TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TRƯỜNG KINH TẾ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
QUÁN TRÀ SỮA TRONG VÒNG 8 NĂM
Giảng viên
TS. Nguyễn Hồ Anh Khoa
Cần Thơ, năm 2024
lOMoARcPSD| 58493804
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
STT
Họ và tên
MSSV
Hoàn thành
1
Lý Thị Kiều Oanh
B2105940
100%
2
Lãnh Nguyễn Ngọc Duyên
B2108875
100%
3
Nguyễn Ngọc Gia Hân
B2108879
100%
4
Hồ Xuân Phát
B2112214
100%
5
Lâm Văn Hiếu
B2112320
100%
6
Nguyễn Như Ngọc
B2112339
100%
7
Đào Thế Phong
B2112347
100%
8
Liêu Tuyết Trâm
B2112357
100%
9
Hồ Cẩm Vân
B2112358
100%
1
lOMoARcPSD| 58493804
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CHUNG..................................................................................3
1. Lí do phân
tích...............................................................................................................3
2. Mục tiêu nghiên
cứu....................................................................................................3
2.1 Mục tiêu
chung.......................................................................................................3
2.2 Mục tiêu nghiên
cứu..............................................................................................3
3. Phương pháp nghiên
cứu............................................................................................4
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUÁN.5
1. Phân tích tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp..............................................5
2. Phân tích tình hình doanh thu của doanh
nghiệp................................................6
3. Phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp trà sữa..................................7
4. Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp trà sữa...................................9
CHƯƠNG III: NHỮNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HĐKD..........................12
1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt
động..........................................................12
1.1 Vòng quay tổng tài
sản......................................................................................12
1.2 Vòng quay hàng tồn
kho...................................................................................13
1.3 Vòng quay khoản phải
thu...............................................................................14
2. Các tỷ số về khả năng sinh
lời:..............................................................................15
2.1 Tỷ số ROS – Return On
Sales.........................................................................15
lOMoARcPSD| 58493804
2.2 Tỷ số ROA – Return On
Asset:......................................................................16
2.3 Tỷ số ROE – Return On
Equity:.....................................................................16
3. Các chỉ tiêu FCF, NPV,
WACC............................................................................18
3.1 Chỉ số
FCF.............................................................................................................
18
3.2 Lãi suất chiết khấu
WACC...........................................................................19
3.3 Chỉ số
NPV............................................................................................................
22 CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ GIẢI
PHÁP................22
1. Kết
luận.....................................................................................................................
....22
2. Khuyến nghị giải
pháp.............................................................................................23
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 8 năm............6
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp trong 8 năm...............................7
Bảng 3: Tổng doanh thu của doanh nghiệp trà sữa từ năm 1 đến năm 8..........9
Bảng 4: Lợi nhuận của doanh nghiệp trà sữa từ năm 1 đến năm 8.................11
Bảng 5: Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp..................13
Bảng 6: Tổng hợp các tỷ số về khả năng sinh lời...........................................18
Bảng 8: Giá trị thị trường của vốn CSH (E), giá trị thị trường của nợ vay (D) và
giá trị thị trường (V) của dự án.......................................................................22
lOMoARcPSD| 58493804
Bảng 9: Lãi suất chiết khấu WACC của dự án từ năm 2 đến năm 8...............22
Bảng 10: NPV của dự án................................................................................23
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
1. Lí do phân tích
Trong quá trình phát triển công việc kinh doanh, việc hiểu và áp dụng kiến
thức về phân tích Báo cáo tài chính (BCTC) cùng quan trọng những người
mong muốn tham gia vào lĩnh vực này. Bài phân tích của nhóm nhằm cung cấp
một cách tiếp cận toàn diện chi tiết, giúp người đọc hiểu hơn về quy trình
phân tích BCTC và áp dụng kiến thức này vào thực tế kinh doanh để đưa ra những
nhận định hợp về tình hình tài chính của doanh nghiệp đặt trong bối cảnh của
một dự án khởi nghiệp quán trà sữa hoạt động trong 10 năm. 1.
Bài toán được đặt ra là lập các BCTC bao gồm Bảng n đối kế toán, Bảng
Kết quả kinh doanh Bảng Lưu chuyển tiền tệ. Sau đó, nhóm sẽ tiến hành phân
tích đánh giá tình hình tài chính của dự án khởi nghiệp quán trà sữa trong 10
năm thông qua các chỉ số tài chính. Điều này cần phải kết hợp với khả năng dự
đoán tình hình tài chính trong tương lai dựa trên các giả định đã đặt ra.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của bài viết là giúp người đọc hiểu áp dụng các kiến thức
về phân tích BCTC vào thực tế kinh doanh, từ đó cái nhìn tổng quan về hiệu
suất kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng quản lý nợ và thanh khoản của dự án.
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đối với mục tiêu chi tiết, bài viết sẽ đi sâu vào từng bước thực hiện phân
tích BCTC, sử dụng ví dụ cụ thể về một dự án kinh doanh bán trà sữa để minh họa
cho các khái niệm và phương pháp phân tích được đề cập. Bài viết sẽ phân tích chi
tiết các chỉ số tài chính quan trọng như ROA, ROS, ROE, ROI, tỷ số thanh khoản,
tỷ số hoạt động, tỷ số thanh khoản, tỷ số đòn bẩy tài chính, tỷ số định giá. Để
tính toán và hiểu ý nghĩa của từng chỉ số tài chính này, chúng ta cần lấy dữ liệu từ
BCTC của doanh nghiệp và áp dụng các công thức tính toán tương ứng.
lOMoARcPSD| 58493804
Cuối cùng, bài viết sẽ giúp người đọc rút ra những kết luận đề xuất về
chiến lược kinh doanh của quán dựa trên phân tích kết quả, giúp họ xây dựng
duy trì một mô hình kinh doanh hiệu quả.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp thống tả để trình
bày dữ liệu và áp dụng phân tích chiều ngang và chiều dọc để so sánh và đánh giá
các khoản mục tài chính qua các kỳ.
Đồng thời, nhóm sẽ tính toán phân tích các tỷ số tài chính như ROA,
EPS và các tỷ số sinh lợi khác để có cái nhìn tổng quan về hiệu suất tài chính của
dự án. Cuối cùng, nhóm sẽ sử dụng phân tích hồi quy đa biến để dự báo tình hình
tài chính trong tương lai, giúp đề xuất các quyết định chiến lược kinh doanh hiệu
quả.
lOMoARcPSD| 58493804
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
QUÁN
1. Phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 8 năm
Đvt: USD
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Năm 6
Năm 7
Năm 8
800
1764
2911
4260
8168
8934
9756
10638
790
1621
2498
3425
6172
6303
6449
6609
-10
-21
92
308
919
1344
1797
2280
Thông qua bảng 1 ta thấy được kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
biến động tăng đều qua các năm:
Về doanh thu, năm tăng trưởng nhiều nhất năm 5 đạt 8168$ tăng 91,7% so
với năm 4 đạt 4260$. Từ năm 6 đến năm 8, doanh thu tăng đều trung bình 9% qua
các năm. Qua số liệu, cho thấy doanh thu tăng đều đã phản ánh thị trường trà sữa
không có nhiều biến động. Quy mô của doanh nghiệp cũng được mở rộng qua các
năm, chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, khả năng cạnh tranh trên
thị trường. Qua đó thấy được sự thành công của bộ máy quản các cấp quản
trị.
Về chi phí, năm 4 chi phí mức 3425$, đến năm 5 tăng 80,2% ở mức 6172$,
đây mức tăng chi phí lớn nhất trong khoảng thời gian 8 năm. Do đầu mở thêm
các cửa hàng nên tổng chi phí sản xuất tăng nhanh, nhưng giá nguyên vật liệu vẫn
bình ổn, tăng nhẹ qua các năm, nên không ảnh hưởng nhiều đến giá vốn hàng bán.
Về lợi nhuận, sự biến động qua các m. Năm 1 năm 2 lợi nhuận sau thuế
thu về là số âm, nguyên nhân là do vừa mới gia nhập thị trường, chưa thu hồi vốn.
Bắt đầu từ năm 3 về, đạt đến điểm hòa vốn và bắt đầu có lời. Từ năm 3, lợi nhuận
tăng đều qua các năm, tốc độ tăng chi phí chậm hơn so với tốc độ tăng lợi nhuận,
lOMoARcPSD| 58493804
năm 8 chi phí tăng 2,4% và lợi nhuận sau thuế tăng 26,8% so với năm 7, cho thấy
nhiều thuận lợi về thị trường trà sữa ở khu vực kinh doanh.
2. Phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp trong 8 năm
Đvt: USD
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
1
2
3
4
5 6
7
8
Dòng tiền thuần
từ hoạt động
kinh doanh
50
99
272
548
1339
-396
3397
3520
Tiền từ hoạt động
đầu tư
-300
-300
-300
-300
-900
0
0
0
Tiền từ hoạt động
đầu tư tài chính
750
1500
1000
1000
2500
0
0
0
Lưu chuyển
tiền thuần
500
1299
972
1248
2939
-396
3397
3520
Qua Bảng 2, ta thấy dòng tiền từ hoạt động đầu tài chính chiếm chủ yếu
nhưng chỉ đến năm 5 từ năm 6 không còn đầu vào tài chính, tiền dành cho
hoạt động đầu được chi từ năm 1 đến năm 5 từ năm 6 không còn đầu
dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh tăng đều qua các năm và chỉ có năm 6
dòng tiền âm. Cụ thể:
Tiền từ hoạt động kinh doanh ở năm 6 ở mức âm là -369$. Nguyên nhân là do
trong năm để tránh biến động về giá nguyên vật liệu nên doanh nghiệp dự trữ thêm
nguyên liệu. Các năm còn lại tiền từ hoạt động kinh doanh tăng đều cho thấy nhiều
thuận lợi trong thị trường trà sữa và hoạt động hiệu quả của bộ máy quản lý doanh
nghiệp.
Tiền dành cho hoạt động đầu được chia đều qua các năm năm 5 mức
900$ tăng lên gấp 3 lần so với tiền đầu của năm 4 mức -300$. Nguyên nhân
do các năm doanh nghiệp đều mở thêm một cửa hàng năm 5 doanh nghiệp
mở 3 cửa hàng. Các năm sau doanh nghiệp không đầu mở thêm cửa hàng nên
tiền từ hoạt động đầu tư là 0$.
lOMoARcPSD| 58493804
Tiền từ hoạt động đầu tài chính tăng lên qua các năm đến từ hoạt động vay
ngân hàng để đầu phát triển doanh nghiệp. từ năm 6 đến năm 8 không còn
các khoản vay nên tiền từ hoạt động đầu tư tài chính là 0$
Như vậy, tiền thuần qua các năm đều có sự biến động tăng giảm chủ yếu là do
các chiến lược đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.
3. Phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp trà sữa
Doanh thu = Sản lượng x Giá bán
lOMoARcPSD| 58493804
Bảng 3: Tổng doanh thu của doanh nghiệp trà sữa từ năm 1 đến năm 8
Đvt: USD
Năm
1
Năm
2
Năm
3
Năm
4
Năm
5
Năm
6
Năm
7
Năm
8
Doanh
thu
800
1764
2911
4260
8168
8934
9756
10638
Sản
lượng
800
840
882
926
972
1021
1072
1126
Giá
bán
1
1,05
1,1
1,15
1,2
1,25
1,3
1,35
Từ dữ liệu bảng cho thấy sự tăng trưởng tích cực của doanh thu qua các năm
do sản lượng bán hàng và giá bán tăng trưởng qua các năm cụ thể như sau:
Năm đầu tiên, doanh thu là 800 USD một con số khá nhỏ nhưng đây là bước
đầu cho sự phát triển doanh nghiệp, đến năm thứ hai đã tăng lên 1764 USD so với
năm đầu đã tăng 964 đơn vị tăng gần gấp đôi năm đầu tiên, do năm hai mở thêm
một chi nhánh mới cùng với đó là giá bán tăng mỗi năm là 0,05 USD.
Sự tăng trưởng này tiếp tục trong năm thứ ba, với doanh thu tăng n 2911
USD, một mức tăng đáng kể so với năm trước đó. Năm thứ ba doanh nghiệp cũng
đã mở thêm một chi nhánh mới, làm tăng tổng chi nhánh của doanh nghiệp lên
3 chi nhánh mở bán trà sữa.
Năm thứ doanh nghiệp tiếp tục cho thấy sự gia tăng trưởng doanh thu mạnh
mẽ, khi doanh thu đạt 4260 USD, mrộng thêm một chi nhánh mới. Đây một
bước phát triển n tượng, cho thấy sự ổn định và tiềm năng của doanh nghiệp trong
tương lai.
Vào năm thứ năm, doanh thu đạt đỉnh cao mới là 8168 USD so với năm thứ
tăng lên đến 3908 đơn vị,cùng với đó doanh nghiệp mở rộng thêm 3 chi nhánh
mới nâng tổng số tiệm của doanh nghiệp lên 7 tiệm, một mức tăng doanh thu đột
phá so với những năm trước đó. Đây là kết quả của nhiều yếu tố, bao gồm sự mở
rộng thị trường, sự điều chỉnh giá bán cũng như nhu cầu của khách hàng đã ưu
chuộng sản phẩm trà sữa.
lOMoARcPSD| 58493804
Sự phát triển tiếp tục trong năm thứ sáu và thứ bảy, với doanh thu lần lượt là
8934 USD 9756 USD. Những con số này tiếp tục chứng minh sổn định
khả năng tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp.
Cuối cùng, vào năm thứ tám, doanh thu đạt mức cao nhất là 10638 USD. Đây
một kết quả ấn tượng, doanh thu vẫn tăng qua từng năm, nhìn chung vẫn thể
hiện sự thành công của chiến lược kinh doanh và quản của doanh nghiệp trong
suốt thời gian qua.
4. Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp trà sữa.
Bảng 4: Lợi nhuận của doanh nghiệp trà sữa từ năm 1 đến năm 8
Đvt: USD
Năm
1
Năm
2
Năm
3
Năm
4
Năm
5
Năm
6
Năm
7
Năm
8
Doanh thu
800
1764
2911
4260
8168
8934
9756
10638
Sản lượng
800
840
882
926
972
1021
1072
1126
Giá bán
1
1,05
1,1
1,15
1,2
1,25
1,3
1,35
Tổng chi
phí sản
xuất
790
1621
2498
3425
6172
6303
6449
6609
Nguyên vật
liệu
200
441
728
1065
2042
2233
2439
2659
Chi phí khấu
hao
60
120
180
240
420
360
300
240
Chi phí
lương
530
1060
1590
2120
3710
3710
3710
3710
lOMoARcPSD| 58493804
Lợi nhuận
gộp (EBIT)
10
143
413
835
1996
2630
3307
4028
Năm
1
Năm
2
Năm
3
Năm
4
Năm
5
Năm
6
Năm
7
Năm
8
Chi phí lãi
vay
25
175
275
375
625
625
625
625
Lợi nhuận
trước thuế
(EBT)
-15
-32
138
460
1371
2005
2682
3403
Thuế thu
nhập doanh
nghiệp
-5
-11
46
152
452
662
885
1123
Lợi nhuận
sau thuế
-10
-21
92
308
919
1344
1797
2280
Mặc dù doanh thu của doanh nghiệp vẫn luôn phát triển theo xu hướng tăng
dần nhưng vẫn kéo theo đó là tổng chi phí sản xuất tăng dần theo từng năm nên lợi
nhuận của doanh nghiệp cũng vì thế cũng bị biến động cụ thể như sau:
Năm đầu tiên lợi nhuận của doanh nghiệp còn thấp mặc lợi nhuận gộp của
doanh nghiệp 10 USD nhưng do chi phí sản xuất, chi phí lãi vay thuế thu
nhập doanh nghiệp làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp lỗ 10 USD. Doanh
nghiệp phải chấp nhận chịu thua lỗ ở năm đầu tiên và phải đưa ra nhiều biện pháp
để tiếp tục kinh doanh. Sang năm thứ hai, doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp
sự tăng trưởng, lợi nhuận gộp của doanh nghiệp 143 USD nhưng do chi
phí sản xuất vẫn tăng đáng kể ng với đó mở thêm chi nhánh mới nên doanh
nghiệp đã đi vay đầu tư kéo theo lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp lỗ xuống 21
USD. Vì thế nên doanh nghiệp cần đưa ra được biện pháp có lợi ích lâu dài.
Sang năm ba và năm tư, doanh nghiệp đã không còn chịu thua lỗ, lợi nhuận
sau thuế lần lượt là 92 USD và 308 USD, cho thấy được doanh nghiệp bắt đầu có
lợi nhuận và thấy được kế hoạch kinh doanh này có thể tiến triển lâu dài tuy vẫn
còn một số bất cập về tổng chi phí sản xuất.
Năm thứ năm, lợi nhuận doanh nghiệp sự tăng trưởng mạnh mẽ. Doanh
thu tăng 8168 USD tăng gần gấp đôi năm , trong năm này doanh nghiệp cũng đã
mở rộng thêm nhiều chi nhánh mới làm doanh thu tăng, lợi nhuận sau thuế là 919
lOMoARcPSD| 58493804
USD tuy nhiên cũng phải kể đến chi phí sản xuất cũng tăng đáng kể.Năm thứ sáu,
bảy và tám doanh nghiệp vẫn có sự tăng trưởng của doanh thu kéo theo lợi nhuận
tăng qua từng năm theo mức độ ổn định.
Tổng thể cho thấy được rằng, doanh thu tăng trưởng qua từng năm, đặc biệt
là năm tư tăng gấp đôi năm ba nhưng có thể giải thích được là do sản lượng cùng
giá bán tăng. Sản lượng tăng nhẹ qua từng năm do sự mở rộng thị trường của doanh
nghiệp khi doanh nghiệp đến 7 chi nhánh. Tuy nhiên cùng với sự tăng trưởng
doanh thu thì tổng chi phí sản xuất cũng tăng đều qua các năm, nchi phí
nguyên vật liệu, hàng tồn kho, lương nhân viên,… chi phí khấu hao cũng tăng dần
qua từng năm. Trong phần lợi nhuận, thấy rõ được phần lợi nhuận gộp (EBIT) tăng
qua từng năm, từ năm đầu tiên là 10 USD đến năm thứ tám đã lên đến 4028 USD
điều đó cho biết doanh nghiệp đã đang vận hành, quản tích cực. Tuy nhiên
lợi nhuận trước thuế (EBT) và lợi nhuận sau thuế không tăng trưởng theo cùng tốc
độ do phải trả lãi vay và thuế doanh nghiệp có thể tăng qua từng năm.
Tóm lại, mặc dù doanh thu và lợi nhuận gộp của công ty tăng trưởng đáng kể
qua các năm, việc duy trì cải thiện lợi nhuận sau thuế vẫn một thách thức.
Điều này thể yêu cầu công ty thực hiện các biện pháp để kiểm soát chi phí
tăng cường hiệu suất vận hành để đảm bảo sự bền vững lợi nhuận cao hơn trong
tương lai.
lOMoARcPSD| 58493804
CHƯƠNG III NHỮNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HĐKD
1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động
Bảng 5: Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp
Đvt: USD
Chỉ tiêu
Năm
1
2
3
4
5
6
7
8
Vòng quay TTS
(lần)
0,46
1,02
1,30
1,44
1,69
1,22
1,01
0,77
Vòng quay HTK
(lần)
4,00
0
0
0
0
0
4,69
0
Vòng quay KPT
(lần)
0
0
0
0
0
0
-12.19
0
1.1 Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản (Asset Turnover Ratio) chỉ số tài chính được sử
dụng để đánh giá mức độ hiệu quả mà một doanh nghiệp sử dụng tài sản của mình
để tạo ra doanh thu. Chỉ số này cho biết mỗi đồng chi mua tài sản tạo ra cho doanh
nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ số này được tính theo công thức:
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu / Tổng tài sản bình quân
Trong đó:
Doanh thu: Số liệu doanh thu được lấy từ o cáo kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp
Tổng tài sản bình quân: Là số được tính bằng cách lấy trung bình cộng tổng
số tài sản của doanh nghiệp ở đầu và cuối kỳ.
Qua bảng 3.1 ta có thể thấy, Năm 1 và Năm vòng quay tổng tài sản của
doanh nghiệp ở mức thấp, lần lượt là 0.463 lần và 1.024 lần. Điều này cho thấy
hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp chưa cao trong giai đoạn này. Doanh
lOMoARcPSD| 58493804
nghiệp có thể cần xem xét các biện pháp để cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản,
chẳng hạn như giảm thiểu hàng tồn kho, tối ưu hóa chi phí tài sản cố định, v.v.
Năm 3 đến năm 5: ng quay tổng tài sản của doanh nghiệp ng trưởng
mạnh đạt mức cao nhất 1.69 vào năm 5. Đây kết quả tích cực của việc
doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu và sử dụng tài sản hiệu quả, đầu tư mua thêm
máy móc và mở rộng các chi nhánh.
Năm 6: vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp giảm nhẹ so với năm 5,
nhưng vẫn ở mức cao (1.22 lần). Sự sụt giảm này có thể là do chi phí tài sản tăng
cao hoặc do doanh thu tăng trưởng chậm lại do biến động về giá cả.
Năm 7 8: vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp giảm mạnh xuống
mức thấp nhất trong 8 năm qua (0.77 lần). Nguyên nhân do doanh thu giảm
mạnh, hoặc do doanh nghiệp đầu tài sản cố định quá nhiều chưa tạo ra doanh
thu tương ứng.
Tóm lại, vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp trong suốt 8 năm cho thấy
một sự biến động đáng chú ý. Từ việc hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao giai
đoạn ban đầu, đến sự tăng trưởng mạnh mẽ và cao điểm vào năm thứ 5, và sau đó
là sự suy giảm đáng kể trong giai đoạn cuối. Doanh nghiệp cần phải liên tục theo
dõi và điều chỉnh chiến lược vận hành để duy trì và cải thiện hiệu quả sử dụng tài
sản, đồng thời hạn chế rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.
1.2 Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover) thường được sử dụng để
đánh giá hiệu suất quản hàng tồn kho của một doanh nghiệp. Công thức này
thường được biểu diễn như sau:
Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu / Giá trị hàng tồn kho trung bình
Trong đó: Giá trị hàng tồn kho trung bình = (Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ +
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ) / 2
Dựa theo bảng 3.1, vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp trong 8 năm
(từ Năm 1 đến Năm 8) có sự biến động không đồng đều, phản ánh hiệu quả quản
lý hàng tồn kho của doanh nghiệp trong giai đoạn này.
Năm 1: Vòng quay hàng tồn kho đạt 4.00 lần, cho thấy doanh nghiệp đã bán
được 4 lần giá trị hàng tồn kho trong năm này. Đây tín hiệu tích cực cho thấy
doanh nghiệp đang quản lý hàng tồn kho hiệu quả và tối ưu hóa nguồn vốn.
lOMoARcPSD| 58493804
Năm 2 đến Năm 6: Vòng quay hàng tồn kho bằng 0. Điều này thể do
doanh nghiệp đã bán hết hàng tồn kho trong các năm này, dẫn đến việc không còn
hàng tồn kho để tính toán vòng quay.
Năm 7: Vòng quay hàng tồn kho đạt 4.69 lần, tăng nhẹ so với Năm 1. Điều
này cho thấy mặc dù doanh nghiệp đã trữ thêm 300$ nguyên vật liệu mỗi tiệm vào
năm 6 nhưng đã những cải thiện nhất định trong việc quản hàng tồn kho trong
năm này. Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán
hàng nhanh hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. nghĩa doanh nghiệp sẽ
ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính giá trị giảm
qua các năm.
Năm 8: Vòng quay ng tồn kho không thể tính toán được do giá trị hàng
tồn kho bình quân bằng 0, tương tự như các năm 2 đến 6.
Nhìn chung, vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp biến động không
đồng đều trong 8 năm qua, phản ánh hiệu quả quản hàng tồn kho của doanh
nghiệp cũng có sự biến động. Năm 1 và Năm 7 là những năm có hiệu quả quản lý
hàng tồn kho tốt. Doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ vòng quay hàng tồn kho và
có những chiến lược quản lý hàng tồn kho phù hợp đđảm bảo hiệu quả sử dụng
vốn và tối ưu hóa lợi nhuận.
1.3. Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu cho biết được nh trạng quản công nợ của
một doanh nghiệp và khả năng thu hồi vốn của công ty trên các công nợ trong các
kỳ kinh doanh, được tính theo công thức:
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Khoản phải thu bình
quân
Trong đó:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - giảm giá - trả lại - chiết khấu
Khoản phải thu bình quân = (Tổng số tiền phải thu đầu kỳ + Tổng số tiền
phải thu cuối kỳ) / 2
Dựa trên bảng 3.1 ta thấy từ m 1 đến năm 6: Doanh nghiệp không
khoản phải thu nào, do đó vòng quay KPT không thể được tính toán. Nguyên nhân
có thể là do doanh nghiệp mới thành lập hoặc trong quá trình hoạt động không tạo
ra khoản phải thu.
lOMoARcPSD| 58493804
Năm 7: Vòng quay KPT âm (-12.19) cho thấy doanh nghiệp phải thu hồi
nhiều tiền hơn từ khách hàng trong năm 7 so với số tiền bán được trong năm 7.
Điều này do doanh nghiệp đã bán nhiều hàng hóa hoặc dịch vụ theo tín dụng
(bán chịu cho khách hàng) trong năm 7 và khách hàng chưa thanh toán đầy đủ.
Năm 8: Vòng quay KPT bằng 0 là do doanh nghiệp đã thu hồi hết các khoản
phải thu từ khách hàng trong năm 8.
Tóm lại, tình hình vòng quay KPT của doanh nghiệp trong 8 năm cho thấy,
doanh nghiệp có hiệu quả thu hồi công nợ tốt trong năm 7, nhưng cần theo dõi chặt
chẽ để đảm bảo rằng doanh nghiệp thu hồi công nợ hiệu quả trong tương lai. Doanh
nghiệp cần quản lý chặt chẽ khoản phải thu để tránh tình trạng đọng vốn,
chính sách tín dụng hợp lý để giảm thiểu rủi ro nợ xấu.
2. Các tỷ số về khả năng sinh lời:
2.1 Tỷ số ROS – Return On Sales
Lợinhuậnsauthuế
ROS= 100%
Doanhthuthuần
Đây chỉ số dùng để theo dõi tình hình sinh lời trong hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Chỉ số này phản ánh mức độ sinh lời của doanh thu thuần. Chỉ
số ROS cho biết, cứ 1 đồng doanh thu thuần thu được từ hoạt động kinh doanh thì
doanh nghiệp được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Ngoài ra cũng phản ánh khả
năng quản lí chi phí của doanh nghiệp.
Chỉ số ROS càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng
cao.
2.2 Tỷ số ROA – Return On Asset:
Lợinhuậnsauthuế
ROA= 100%
Tổng giátrịtài sản
Đây chỉ số được dùng để đánh giá khả ng sinh lời của vốn đầu tư. Ngoài
ra, chỉ số này giúp ta đánh giá được mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản.
Chỉ số ROA cao cho biết doanh nghiệp đang khai thác tài sản một cách hiệu
quả để tạo ra lợi nhuận. Ngược lại, chỉ số ROA thấp cho thấy các nguồn lực của
doanh nghiệp chưa được khai thác một cách hiệu quả.
lOMoARcPSD| 58493804
2.3 Tỷ số ROE – Return On Equity:
Lợinhuận sauthuế
ROE= 100%
Vốnchủsở hữu
Chỉ số này giúp nhà đầu đánh giá được mức độ hiệu qutrong việc sử
dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ số ROE cao chứng tỏ trình độ sử dụng
vốn chủ sở hữu khả năng cạnh tranh cao. Thông qua báo cáo tài chính của doanh
nghiệp, ta có:
lOMoARcPSD| 58493804
Bảng 6: Tổng hợp các tỷ số về khả năng sinh lời
của doanh nghiệp
Đvt: USD
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Năm 6
Năm 7
Năm 8
Lợi
nhuận
sau
thuế
-10
-21
92
308
919
1344
1797
2280
Doanh
thu
thuần
800
1764
2911
4260
8168
8934
9756
10638
Tổng
giá trị
tài sản
1740
3219
4311
5619
9038
10382
12178
15459
Vốn
chủ sở
hữu
1490
1469
1561
1869
2788
4132
5928
8209
ROS
-1,25%
-1,19%
3,16%
7,23%
11,25
%
15,04
%
18,42
%
21,43
%
ROA
-0,57%
-0,65%
2,13%
5,48%
10,17
%
12,95
%
14,76
%
14,75
%
ROE
-0,67%
-1,43%
5,89%
16,48
%
32,96
%
32,53
%
30,31
%
27,77
%
Nguồn: Số liệu tính toán từ bảng báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Nhận xét:
Về chỉ số ROS, do doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều chi phí đầu vào, cơ
sở vật chất, nguyên vật liệu kinh doanh, quản lý,… nên trong 2 m đầu, doanh
lOMoARcPSD| 58493804
nghiệp ghi nhận chỉ số ROS âm. Tuy nhiên chỉ số này dần được cải thiện tăng
dần qua các năm sau, cụ thể là 21,43 % ở năm 8. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp
có hiệu suất cao trong việc quản lý chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.
Về chỉ số ROA, chỉ số này cũng tăng dần qua các năm giữ mức ổn
định. Điều y chứng trằng doanh nghiệp đang đang hoạt động tương đối hiệu
quả và có tiềm năng phát triển trong tương lai.
Về chỉ số ROE, tương tự như 2 chỉ số trên, chỉ số này cũng tăng dần các
năm đầu ng mạnh năm 5. Từ năm t5, doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng
hoạt động kinh doanh, sau năm thứ 5 trở đi, chỉ số ROE có dấu hiệu giảm do vốn
chủ sở hữu có dấu hiệu tăng mạnh.
3. Các chỉ tiêu FCF, NPV, WACC
3.1 Chỉ số FCF
Free cash flow – Dòng tiền tự do thể hiện lượng tiền mặt mà dự án tạo ra từ
hoạt động kinh doanh chính, cũng chính là lượng tiền mặt dự án có thể chi trả cho
cổ đông (người góp vốn) hoặc trả nợ vay. FCF được tính bằng công thức:
FCF=CFOCapex
Trong đó:
CFO là tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chính
Capex (Capital Expenditure) các khoản đầu cho tài sản cố định (bảo
dưỡng, mua mới, v.v.)
Bảng 7: Dòng tiền tự do – FCF của dự án trong 8 năm
Đvt: USD
Chỉ tiêu
Năm
1 2
3
4
5
6
7
8
Lợi nhuận sau
thuế
-10
-21
92
308
919
1344
1797
2280

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRƯỜNG KINH TẾ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
QUÁN TRÀ SỮA TRONG VÒNG 8 NĂM Giảng viên
TS. Nguyễn Hồ Anh Khoa Cần Thơ, năm 2024 lOMoAR cPSD| 58493804
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM STT Họ và tên MSSV Hoàn thành 1 Lý Thị Kiều Oanh B2105940 100% 2 Lãnh Nguyễn Ngọc Duyên B2108875 100% 3 Nguyễn Ngọc Gia Hân B2108879 100% 4 Hồ Xuân Phát B2112214 100% 5 Lâm Văn Hiếu B2112320 100% 6 Nguyễn Như Ngọc B2112339 100% 7 Đào Thế Phong B2112347 100% 8 Liêu Tuyết Trâm B2112357 100% 9 Hồ Cẩm Vân B2112358 100% 1 lOMoAR cPSD| 58493804 MỤC LỤC Trang CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CHUNG..................................................................................3 1. Lí do phân
tích...............................................................................................................3 2. Mục tiêu nghiên
cứu....................................................................................................3 2.1 Mục tiêu
chung.......................................................................................................3 2.2 Mục tiêu nghiên
cứu..............................................................................................3 3. Phương pháp nghiên
cứu............................................................................................4
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUÁN.5 1. Phân tích tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp..............................................5 2. Phân tích tình hình doanh thu của doanh
nghiệp................................................6
3. Phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp trà sữa..................................7
4. Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp trà sữa...................................9
CHƯƠNG III: NHỮNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HĐKD..........................12
1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt
động..........................................................12 1.1 Vòng quay tổng tài
sản......................................................................................12 1.2 Vòng quay hàng tồn
kho...................................................................................13 1.3 Vòng quay khoản phải
thu...............................................................................14
2. Các tỷ số về khả năng sinh
lời:..............................................................................15
2.1 Tỷ số ROS – Return On
Sales.........................................................................15 lOMoAR cPSD| 58493804
2.2 Tỷ số ROA – Return On
Asset:......................................................................16
2.3 Tỷ số ROE – Return On
Equity:.....................................................................16 3. Các chỉ tiêu FCF, NPV,
WACC............................................................................18 3.1 Chỉ số
FCF............................................................................................................. 18
3.2 Lãi suất chiết khấu –
WACC...........................................................................19 3.3 Chỉ số
NPV............................................................................................................
22 CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP................22 1. Kết
luận..................................................................................................................... ....22 2. Khuyến nghị giải
pháp.............................................................................................23
DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 8 năm............6
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp trong 8 năm...............................7
Bảng 3: Tổng doanh thu của doanh nghiệp trà sữa từ năm 1 đến năm 8..........9
Bảng 4: Lợi nhuận của doanh nghiệp trà sữa từ năm 1 đến năm 8.................11
Bảng 5: Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp..................13
Bảng 6: Tổng hợp các tỷ số về khả năng sinh lời...........................................18
Bảng 8: Giá trị thị trường của vốn CSH (E), giá trị thị trường của nợ vay (D) và
giá trị thị trường (V) của dự án.......................................................................22 lOMoAR cPSD| 58493804
Bảng 9: Lãi suất chiết khấu WACC của dự án từ năm 2 đến năm 8...............22
Bảng 10: NPV của dự án................................................................................23 CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1. Lí do phân tích
Trong quá trình phát triển công việc kinh doanh, việc hiểu và áp dụng kiến
thức về phân tích Báo cáo tài chính (BCTC) là vô cùng quan trọng những người
mong muốn tham gia vào lĩnh vực này. Bài phân tích của nhóm nhằm cung cấp
một cách tiếp cận toàn diện và chi tiết, giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình
phân tích BCTC và áp dụng kiến thức này vào thực tế kinh doanh để đưa ra những
nhận định hợp lý về tình hình tài chính của doanh nghiệp đặt trong bối cảnh của
một dự án khởi nghiệp quán trà sữa hoạt động trong 10 năm. 1.
Bài toán được đặt ra là lập các BCTC bao gồm Bảng Cân đối kế toán, Bảng
Kết quả kinh doanh và Bảng Lưu chuyển tiền tệ. Sau đó, nhóm sẽ tiến hành phân
tích và đánh giá tình hình tài chính của dự án khởi nghiệp quán trà sữa trong 10
năm thông qua các chỉ số tài chính. Điều này cần phải kết hợp với khả năng dự
đoán tình hình tài chính trong tương lai dựa trên các giả định đã đặt ra.
2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của bài viết là giúp người đọc hiểu và áp dụng các kiến thức
về phân tích BCTC vào thực tế kinh doanh, từ đó có cái nhìn tổng quan về hiệu
suất kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng quản lý nợ và thanh khoản của dự án.
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đối với mục tiêu chi tiết, bài viết sẽ đi sâu vào từng bước thực hiện phân
tích BCTC, sử dụng ví dụ cụ thể về một dự án kinh doanh bán trà sữa để minh họa
cho các khái niệm và phương pháp phân tích được đề cập. Bài viết sẽ phân tích chi
tiết các chỉ số tài chính quan trọng như ROA, ROS, ROE, ROI, tỷ số thanh khoản,
tỷ số hoạt động, tỷ số thanh khoản, tỷ số đòn bẩy tài chính, và tỷ số định giá. Để
tính toán và hiểu ý nghĩa của từng chỉ số tài chính này, chúng ta cần lấy dữ liệu từ
BCTC của doanh nghiệp và áp dụng các công thức tính toán tương ứng. lOMoAR cPSD| 58493804
Cuối cùng, bài viết sẽ giúp người đọc rút ra những kết luận và đề xuất về
chiến lược kinh doanh của quán dựa trên phân tích kết quả, giúp họ xây dựng và
duy trì một mô hình kinh doanh hiệu quả.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp thống kê mô tả để trình
bày dữ liệu và áp dụng phân tích chiều ngang và chiều dọc để so sánh và đánh giá
các khoản mục tài chính qua các kỳ.
Đồng thời, nhóm sẽ tính toán và phân tích các tỷ số tài chính như ROA,
EPS và các tỷ số sinh lợi khác để có cái nhìn tổng quan về hiệu suất tài chính của
dự án. Cuối cùng, nhóm sẽ sử dụng phân tích hồi quy đa biến để dự báo tình hình
tài chính trong tương lai, giúp đề xuất các quyết định chiến lược kinh doanh hiệu quả. lOMoAR cPSD| 58493804
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUÁN
1. Phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 8 năm Đvt: USD
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 800 1764 2911 4260 8168 8934 9756 10638 Tổng doanh thu 790 1621 2498 3425 6172 6303 6449 6609 Tổng chi phí sản xuất -10 -21 92 308 919 1344 1797 2280 Lợi nhuận sau thuế
Thông qua bảng 1 ta thấy được kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
biến động tăng đều qua các năm:
Về doanh thu, năm tăng trưởng nhiều nhất là năm 5 đạt 8168$ tăng 91,7% so
với năm 4 đạt 4260$. Từ năm 6 đến năm 8, doanh thu tăng đều trung bình 9% qua
các năm. Qua số liệu, cho thấy doanh thu tăng đều đã phản ánh thị trường trà sữa
không có nhiều biến động. Quy mô của doanh nghiệp cũng được mở rộng qua các
năm, chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có khả năng cạnh tranh trên
thị trường. Qua đó thấy được sự thành công của bộ máy quản lý và các cấp quản trị.
Về chi phí, năm 4 chi phí ở mức 3425$, đến năm 5 tăng 80,2% ở mức 6172$,
đây là mức tăng chi phí lớn nhất trong khoảng thời gian 8 năm. Do đầu tư mở thêm
các cửa hàng nên tổng chi phí sản xuất tăng nhanh, nhưng giá nguyên vật liệu vẫn
bình ổn, tăng nhẹ qua các năm, nên không ảnh hưởng nhiều đến giá vốn hàng bán.
Về lợi nhuận, có sự biến động qua các năm. Năm 1 và năm 2 lợi nhuận sau thuế
thu về là số âm, nguyên nhân là do vừa mới gia nhập thị trường, chưa thu hồi vốn.
Bắt đầu từ năm 3 về, đạt đến điểm hòa vốn và bắt đầu có lời. Từ năm 3, lợi nhuận
tăng đều qua các năm, tốc độ tăng chi phí chậm hơn so với tốc độ tăng lợi nhuận, lOMoAR cPSD| 58493804
năm 8 chi phí tăng 2,4% và lợi nhuận sau thuế tăng 26,8% so với năm 7, cho thấy
nhiều thuận lợi về thị trường trà sữa ở khu vực kinh doanh.
2. Phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp trong 8 năm Đvt: USD Chỉ tiêu Chỉ tiêu 1 2 3 4 5 6 7 8 Dòng tiền thuần 50 99 272 548 1339 -396 3397 3520 từ hoạt động kinh doanh -300 -300 -300 -300 -900 0 0 0 Tiền từ hoạt động đầu tư Tiền từ hoạt động 750 1500 1000 1000 2500 0 0 0 đầu tư tài chính Lưu chuyển 500 1299 972 1248 2939 -396 3397 3520 tiền thuần
Qua Bảng 2, ta thấy dòng tiền từ hoạt động đầu tư tài chính chiếm chủ yếu
nhưng chỉ đến năm 5 và từ năm 6 không còn đầu tư vào tài chính, tiền dành cho
hoạt động đầu tư được chi từ năm 1 đến năm 5 và từ năm 6 không còn đầu tư và
dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh tăng đều qua các năm và chỉ có năm 6 là dòng tiền âm. Cụ thể:
Tiền từ hoạt động kinh doanh ở năm 6 ở mức âm là -369$. Nguyên nhân là do
trong năm để tránh biến động về giá nguyên vật liệu nên doanh nghiệp dự trữ thêm
nguyên liệu. Các năm còn lại tiền từ hoạt động kinh doanh tăng đều cho thấy nhiều
thuận lợi trong thị trường trà sữa và hoạt động hiệu quả của bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Tiền dành cho hoạt động đầu tư được chia đều qua các năm và năm 5 ở mức
900$ tăng lên gấp 3 lần so với tiền đầu tư của năm 4 ở mức -300$. Nguyên nhân
là do các năm doanh nghiệp đều mở thêm một cửa hàng và năm 5 doanh nghiệp
mở 3 cửa hàng. Các năm sau doanh nghiệp không đầu tư mở thêm cửa hàng nên
tiền từ hoạt động đầu tư là 0$. lOMoAR cPSD| 58493804
Tiền từ hoạt động đầu tư tài chính tăng lên qua các năm đến từ hoạt động vay
ngân hàng để đầu tư phát triển doanh nghiệp. Và từ năm 6 đến năm 8 không còn
các khoản vay nên tiền từ hoạt động đầu tư tài chính là 0$
Như vậy, tiền thuần qua các năm đều có sự biến động tăng giảm chủ yếu là do
các chiến lược đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.
3. Phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp trà sữa
Doanh thu = Sản lượng x Giá bán lOMoAR cPSD| 58493804
Bảng 3: Tổng doanh thu của doanh nghiệp trà sữa từ năm 1 đến năm 8 Đvt: USD Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 800 1764 2911 4260 8168 8934 9756 10638 Doanh thu 800 840 882 926 972 1021 1072 1126 Sản lượng 1 1,05 1,1 1,15 1,2 1,25 1,3 1,35 Giá bán
Từ dữ liệu bảng cho thấy sự tăng trưởng tích cực của doanh thu qua các năm
do sản lượng bán hàng và giá bán tăng trưởng qua các năm cụ thể như sau:
Năm đầu tiên, doanh thu là 800 USD một con số khá nhỏ nhưng đây là bước
đầu cho sự phát triển doanh nghiệp, đến năm thứ hai đã tăng lên 1764 USD so với
năm đầu đã tăng 964 đơn vị tăng gần gấp đôi năm đầu tiên, do năm hai mở thêm
một chi nhánh mới cùng với đó là giá bán tăng mỗi năm là 0,05 USD.
Sự tăng trưởng này tiếp tục trong năm thứ ba, với doanh thu tăng lên 2911
USD, một mức tăng đáng kể so với năm trước đó. Năm thứ ba doanh nghiệp cũng
đã mở thêm một chi nhánh mới, làm tăng tổng chi nhánh của doanh nghiệp lên là
3 chi nhánh mở bán trà sữa.
Năm thứ tư doanh nghiệp tiếp tục cho thấy sự gia tăng trưởng doanh thu mạnh
mẽ, khi doanh thu đạt 4260 USD, mở rộng thêm một chi nhánh mới. Đây là một
bước phát triển ấn tượng, cho thấy sự ổn định và tiềm năng của doanh nghiệp trong tương lai.
Vào năm thứ năm, doanh thu đạt đỉnh cao mới là 8168 USD so với năm thứ
tư tăng lên đến 3908 đơn vị,cùng với đó doanh nghiệp mở rộng thêm 3 chi nhánh
mới nâng tổng số tiệm của doanh nghiệp lên 7 tiệm, một mức tăng doanh thu đột
phá so với những năm trước đó. Đây là kết quả của nhiều yếu tố, bao gồm sự mở
rộng thị trường, sự điều chỉnh giá bán cũng như nhu cầu của khách hàng đã ưu
chuộng sản phẩm trà sữa. lOMoAR cPSD| 58493804
Sự phát triển tiếp tục trong năm thứ sáu và thứ bảy, với doanh thu lần lượt là
8934 USD và 9756 USD. Những con số này tiếp tục chứng minh sự ổn định và
khả năng tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp.
Cuối cùng, vào năm thứ tám, doanh thu đạt mức cao nhất là 10638 USD. Đây
là một kết quả ấn tượng, doanh thu vẫn tăng qua từng năm, nhìn chung vẫn thể
hiện sự thành công của chiến lược kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp trong suốt thời gian qua.
4. Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp trà sữa.
Bảng 4: Lợi nhuận của doanh nghiệp trà sữa từ năm 1 đến năm 8 Đvt: USD Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 Doanh thu 800 1764 2911 4260 8168 8934 9756 10638 Sản lượng 800 840 882 926 972 1021 1072 1126 Giá bán 1 1,05 1,1 1,15 1,2 1,25 1,3 1,35 790 1621 2498 3425 6172 6303 6449 6609 Tổng chi phí sản xuất 200 441 728 1065 2042 2233 2439 2659 Nguyên vật liệu 60 120 180 240 420 360 300 240 Chi phí khấu hao 530 1060 1590 2120 3710 3710 3710 3710 Chi phí lương lOMoAR cPSD| 58493804 10 143 413 835 1996 2630 3307 4028 Lợi nhuận gộp (EBIT) Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 Chi phí lãi 25 175 275 375 625 625 625 625 vay -15 -32 138 460 1371 2005 2682 3403 Lợi nhuận trước thuế (EBT) -5 -11 46 152 452 662 885 1123 Thuế thu nhập doanh nghiệp -10 -21 92 308 919 1344 1797 2280 Lợi nhuận sau thuế
Mặc dù doanh thu của doanh nghiệp vẫn luôn phát triển theo xu hướng tăng
dần nhưng vẫn kéo theo đó là tổng chi phí sản xuất tăng dần theo từng năm nên lợi
nhuận của doanh nghiệp cũng vì thế cũng bị biến động cụ thể như sau:
Năm đầu tiên lợi nhuận của doanh nghiệp còn thấp mặc dù lợi nhuận gộp của
doanh nghiệp là 10 USD nhưng do chi phí sản xuất, chi phí lãi vay và thuế thu
nhập doanh nghiệp làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp lỗ 10 USD. Doanh
nghiệp phải chấp nhận chịu thua lỗ ở năm đầu tiên và phải đưa ra nhiều biện pháp
để tiếp tục kinh doanh. Sang năm thứ hai, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
dù có sự tăng trưởng, lợi nhuận gộp của doanh nghiệp là 143 USD nhưng do chi
phí sản xuất vẫn tăng đáng kể cùng với đó là mở thêm chi nhánh mới nên doanh
nghiệp đã đi vay đầu tư kéo theo lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp lỗ xuống 21
USD. Vì thế nên doanh nghiệp cần đưa ra được biện pháp có lợi ích lâu dài.
Sang năm ba và năm tư, doanh nghiệp đã không còn chịu thua lỗ, lợi nhuận
sau thuế lần lượt là 92 USD và 308 USD, cho thấy được doanh nghiệp bắt đầu có
lợi nhuận và thấy được kế hoạch kinh doanh này có thể tiến triển lâu dài tuy vẫn
còn một số bất cập về tổng chi phí sản xuất.
Năm thứ năm, lợi nhuận doanh nghiệp có sự tăng trưởng mạnh mẽ. Doanh
thu tăng 8168 USD tăng gần gấp đôi năm tư, trong năm này doanh nghiệp cũng đã
mở rộng thêm nhiều chi nhánh mới làm doanh thu tăng, lợi nhuận sau thuế là 919 lOMoAR cPSD| 58493804
USD tuy nhiên cũng phải kể đến chi phí sản xuất cũng tăng đáng kể.Năm thứ sáu,
bảy và tám doanh nghiệp vẫn có sự tăng trưởng của doanh thu kéo theo lợi nhuận
tăng qua từng năm theo mức độ ổn định.
Tổng thể cho thấy được rằng, doanh thu tăng trưởng qua từng năm, đặc biệt
là năm tư tăng gấp đôi năm ba nhưng có thể giải thích được là do sản lượng cùng
giá bán tăng. Sản lượng tăng nhẹ qua từng năm do sự mở rộng thị trường của doanh
nghiệp khi doanh nghiệp có đến 7 chi nhánh. Tuy nhiên cùng với sự tăng trưởng
doanh thu thì tổng chi phí sản xuất cũng tăng đều qua các năm, như là chi phí
nguyên vật liệu, hàng tồn kho, lương nhân viên,… chi phí khấu hao cũng tăng dần
qua từng năm. Trong phần lợi nhuận, thấy rõ được phần lợi nhuận gộp (EBIT) tăng
qua từng năm, từ năm đầu tiên là 10 USD đến năm thứ tám đã lên đến 4028 USD
điều đó cho biết doanh nghiệp đã và đang vận hành, quản lý tích cực. Tuy nhiên
lợi nhuận trước thuế (EBT) và lợi nhuận sau thuế không tăng trưởng theo cùng tốc
độ do phải trả lãi vay và thuế doanh nghiệp có thể tăng qua từng năm.
Tóm lại, mặc dù doanh thu và lợi nhuận gộp của công ty tăng trưởng đáng kể
qua các năm, việc duy trì và cải thiện lợi nhuận sau thuế vẫn là một thách thức.
Điều này có thể yêu cầu công ty thực hiện các biện pháp để kiểm soát chi phí và
tăng cường hiệu suất vận hành để đảm bảo sự bền vững và lợi nhuận cao hơn trong tương lai. lOMoAR cPSD| 58493804
CHƯƠNG III NHỮNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HĐKD
1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động
Bảng 5: Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp Đvt: USD Chỉ tiêu Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 0,46 1,02 1,30 1,44 1,69 1,22 1,01 0,77 Vòng quay TTS (lần) 4,00 0 0 0 0 0 4,69 0 Vòng quay HTK (lần) 0 0 0 0 0 0 -12.19 0 Vòng quay KPT (lần)
1.1 Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản (Asset Turnover Ratio) là chỉ số tài chính được sử
dụng để đánh giá mức độ hiệu quả mà một doanh nghiệp sử dụng tài sản của mình
để tạo ra doanh thu. Chỉ số này cho biết mỗi đồng chi mua tài sản tạo ra cho doanh
nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ số này được tính theo công thức:
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu / Tổng tài sản bình quân Trong đó:
Doanh thu: Số liệu doanh thu được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tổng tài sản bình quân: Là số được tính bằng cách lấy trung bình cộng tổng
số tài sản của doanh nghiệp ở đầu và cuối kỳ.
Qua bảng 3.1 ta có thể thấy, Năm 1 và Năm vòng quay tổng tài sản của
doanh nghiệp ở mức thấp, lần lượt là 0.463 lần và 1.024 lần. Điều này cho thấy
hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp chưa cao trong giai đoạn này. Doanh lOMoAR cPSD| 58493804
nghiệp có thể cần xem xét các biện pháp để cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản,
chẳng hạn như giảm thiểu hàng tồn kho, tối ưu hóa chi phí tài sản cố định, v.v.
Năm 3 đến năm 5: vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp tăng trưởng
mạnh và đạt mức cao nhất là 1.69 vào năm 5. Đây là kết quả tích cực của việc
doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu và sử dụng tài sản hiệu quả, đầu tư mua thêm
máy móc và mở rộng các chi nhánh.
Năm 6: vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp giảm nhẹ so với năm 5,
nhưng vẫn ở mức cao (1.22 lần). Sự sụt giảm này có thể là do chi phí tài sản tăng
cao hoặc do doanh thu tăng trưởng chậm lại do biến động về giá cả.
Năm 7 và 8: vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp giảm mạnh xuống
mức thấp nhất trong 8 năm qua (0.77 lần). Nguyên nhân là do doanh thu giảm
mạnh, hoặc do doanh nghiệp đầu tư tài sản cố định quá nhiều mà chưa tạo ra doanh thu tương ứng.
Tóm lại, vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp trong suốt 8 năm cho thấy
một sự biến động đáng chú ý. Từ việc hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao ở giai
đoạn ban đầu, đến sự tăng trưởng mạnh mẽ và cao điểm vào năm thứ 5, và sau đó
là sự suy giảm đáng kể trong giai đoạn cuối. Doanh nghiệp cần phải liên tục theo
dõi và điều chỉnh chiến lược vận hành để duy trì và cải thiện hiệu quả sử dụng tài
sản, đồng thời hạn chế rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.
1.2 Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover) thường được sử dụng để
đánh giá hiệu suất quản lý hàng tồn kho của một doanh nghiệp. Công thức này
thường được biểu diễn như sau:
Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu / Giá trị hàng tồn kho trung bình
Trong đó: Giá trị hàng tồn kho trung bình = (Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ +
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ) / 2
Dựa theo bảng 3.1, vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp trong 8 năm
(từ Năm 1 đến Năm 8) có sự biến động không đồng đều, phản ánh hiệu quả quản
lý hàng tồn kho của doanh nghiệp trong giai đoạn này.
Năm 1: Vòng quay hàng tồn kho đạt 4.00 lần, cho thấy doanh nghiệp đã bán
được 4 lần giá trị hàng tồn kho trong năm này. Đây là tín hiệu tích cực cho thấy
doanh nghiệp đang quản lý hàng tồn kho hiệu quả và tối ưu hóa nguồn vốn. lOMoAR cPSD| 58493804
Năm 2 đến Năm 6: Vòng quay hàng tồn kho bằng 0. Điều này có thể do
doanh nghiệp đã bán hết hàng tồn kho trong các năm này, dẫn đến việc không còn
hàng tồn kho để tính toán vòng quay.
Năm 7: Vòng quay hàng tồn kho đạt 4.69 lần, tăng nhẹ so với Năm 1. Điều
này cho thấy mặc dù doanh nghiệp đã trữ thêm 300$ nguyên vật liệu mỗi tiệm vào
năm 6 nhưng đã có những cải thiện nhất định trong việc quản lý hàng tồn kho trong
năm này. Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán
hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ
ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm.
Năm 8: Vòng quay hàng tồn kho không thể tính toán được do giá trị hàng
tồn kho bình quân bằng 0, tương tự như các năm 2 đến 6.
Nhìn chung, vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp biến động không
đồng đều trong 8 năm qua, phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh
nghiệp cũng có sự biến động. Năm 1 và Năm 7 là những năm có hiệu quả quản lý
hàng tồn kho tốt. Doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ vòng quay hàng tồn kho và
có những chiến lược quản lý hàng tồn kho phù hợp để đảm bảo hiệu quả sử dụng
vốn và tối ưu hóa lợi nhuận.
1.3. Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu cho biết được tình trạng quản lý công nợ của
một doanh nghiệp và khả năng thu hồi vốn của công ty trên các công nợ trong các
kỳ kinh doanh, được tính theo công thức:
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Khoản phải thu bình quân Trong đó:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - giảm giá - trả lại - chiết khấu
Khoản phải thu bình quân = (Tổng số tiền phải thu đầu kỳ + Tổng số tiền phải thu cuối kỳ) / 2
Dựa trên bảng 3.1 ta thấy từ Năm 1 đến năm 6: Doanh nghiệp không có
khoản phải thu nào, do đó vòng quay KPT không thể được tính toán. Nguyên nhân
có thể là do doanh nghiệp mới thành lập hoặc trong quá trình hoạt động không tạo ra khoản phải thu. lOMoAR cPSD| 58493804
Năm 7: Vòng quay KPT âm (-12.19) cho thấy doanh nghiệp phải thu hồi
nhiều tiền hơn từ khách hàng trong năm 7 so với số tiền bán được trong năm 7.
Điều này là do doanh nghiệp đã bán nhiều hàng hóa hoặc dịch vụ theo tín dụng
(bán chịu cho khách hàng) trong năm 7 và khách hàng chưa thanh toán đầy đủ.
Năm 8: Vòng quay KPT bằng 0 là do doanh nghiệp đã thu hồi hết các khoản
phải thu từ khách hàng trong năm 8.
Tóm lại, tình hình vòng quay KPT của doanh nghiệp trong 8 năm cho thấy,
doanh nghiệp có hiệu quả thu hồi công nợ tốt trong năm 7, nhưng cần theo dõi chặt
chẽ để đảm bảo rằng doanh nghiệp thu hồi công nợ hiệu quả trong tương lai. Doanh
nghiệp cần quản lý chặt chẽ khoản phải thu để tránh tình trạng ứ đọng vốn, có
chính sách tín dụng hợp lý để giảm thiểu rủi ro nợ xấu.
2. Các tỷ số về khả năng sinh lời:
2.1 Tỷ số ROS – Return On Sales Lợinhuậnsauthuế ROS= ∗100% Doanhthuthuần
Đây là chỉ số dùng để theo dõi tình hình sinh lời trong hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Chỉ số này phản ánh mức độ sinh lời của doanh thu thuần. Chỉ
số ROS cho biết, cứ 1 đồng doanh thu thuần thu được từ hoạt động kinh doanh thì
doanh nghiệp có được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Ngoài ra nó cũng phản ánh khả
năng quản lí chi phí của doanh nghiệp.
Chỉ số ROS càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
2.2 Tỷ số ROA – Return On Asset: Lợinhuậnsauthuế ROA= ∗100%
Tổng giátrịtài sản
Đây là chỉ số được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của vốn đầu tư. Ngoài
ra, chỉ số này giúp ta đánh giá được mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản.
Chỉ số ROA cao cho biết doanh nghiệp đang khai thác tài sản một cách hiệu
quả để tạo ra lợi nhuận. Ngược lại, chỉ số ROA thấp cho thấy các nguồn lực của
doanh nghiệp chưa được khai thác một cách hiệu quả. lOMoAR cPSD| 58493804
2.3 Tỷ số ROE – Return On Equity: Lợinhuận sauthuế ROE= ∗100% Vốnchủsở hữu
Chỉ số này giúp nhà đầu tư đánh giá được mức độ hiệu quả trong việc sử
dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ số ROE cao chứng tỏ trình độ sử dụng
vốn chủ sở hữu và khả năng cạnh tranh cao. Thông qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp, ta có: lOMoAR cPSD| 58493804
Bảng 6: Tổng hợp các tỷ số về khả năng sinh lời của doanh nghiệp Đvt: USD
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 -10 -21 92 308 919 1344 1797 2280 Lợi nhuận sau thuế 800 1764 2911 4260 8168 8934 9756 10638 Doanh thu thuần 1740 3219 4311 5619 9038 10382 12178 15459 Tổng giá trị tài sản 1490 1469 1561 1869 2788 4132 5928 8209 Vốn chủ sở hữu ROS -1,25% -1,19% 3,16% 7,23% 11,25 15,04 18,42 21,43 % % % % ROA -0,57% -0,65% 2,13% 5,48% 10,17 12,95 14,76 14,75 % % % % ROE -0,67% -1,43% 5,89% 16,48 32,96 32,53 30,31 27,77 % % % % %
Nguồn: Số liệu tính toán từ bảng báo cáo tài chính của doanh nghiệp Nhận xét:
Về chỉ số ROS, do doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều chi phí đầu vào, cơ
sở vật chất, nguyên vật liệu kinh doanh, quản lý,… nên trong 2 năm đầu, doanh lOMoAR cPSD| 58493804
nghiệp ghi nhận chỉ số ROS âm. Tuy nhiên chỉ số này dần được cải thiện và tăng
dần qua các năm sau, cụ thể là 21,43 % ở năm 8. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp
có hiệu suất cao trong việc quản lý chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.
Về chỉ số ROA, chỉ số này cũng tăng dần qua các năm và giữ ở mức ổn
định. Điều này chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang đang hoạt động tương đối hiệu
quả và có tiềm năng phát triển trong tương lai.
Về chỉ số ROE, tương tự như 2 chỉ số trên, chỉ số này cũng tăng dần ở các
năm đầu và tăng mạnh ở năm 5. Từ năm thư 5, doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng
hoạt động kinh doanh, sau năm thứ 5 trở đi, chỉ số ROE có dấu hiệu giảm do vốn
chủ sở hữu có dấu hiệu tăng mạnh.
3. Các chỉ tiêu FCF, NPV, WACC 3.1 Chỉ số FCF
Free cash flow – Dòng tiền tự do thể hiện lượng tiền mặt mà dự án tạo ra từ
hoạt động kinh doanh chính, cũng chính là lượng tiền mặt dự án có thể chi trả cho
cổ đông (người góp vốn) hoặc trả nợ vay. FCF được tính bằng công thức:
FCF=CFOCapex Trong đó:
CFO là tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chính
Capex (Capital Expenditure) là các khoản đầu tư cho tài sản cố định (bảo dưỡng, mua mới, v.v.)
Bảng 7: Dòng tiền tự do – FCF của dự án trong 8 năm Đvt: USD Chỉ tiêu Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 -10 -21 92 308 919 1344 1797 2280 Lợi nhuận sau thuế