





Preview text:
Ứng dụng lý thuyết bàng quan – ngân sách để giải thích vì sao trong các phân tích kinh tế
thường sử dụng đường cầu dốc xuống? Vẽ đồ thị minh hoạ.
Ứng dụng lý thuyết co dãn của cầu để phân tích hiện tượng “được mùa không vui”? Vẽ đồ thị minh hoạ.
Một cửa hàng máy tính bán laptop và phần mềm chống virus có bản quyền Norton đang
thực hiện chương trình khuyến mãi để kích cầu. Có 2 lựa chọn cho người tiêu dùng:
Cách 1: Khách hàng mua cả máy tính và phần mềm sẽ được thưởng tiền mặt trực tiếp
Cách 2: Khách hàng chỉ được giảm giá phần mềm khi mua cả máy tính và phần mềm.
Biết rằng ngân sách cửa hàng dành cho mỗi chương trình khuyến mãi này là như nhau.
Người tiêu dùng thích hình thức khuyến mãi nào hơn? Vì sao?
Có hai cách để UBND tỉnh NĐ thực hiện để khuyến khích sinh viên nghèo của tỉnh nhà
học đại học là hỗ trợ bằng tiền cho gia đình người nghèo hoặc giảm học phí đại học cho
sinh viên nghèo. Cách nào người nghèo mong muốn hơn? Vì sao?
Hãy sử dụng hai công cụ phân tích là đường bàng quan và đường ngân sách để giải thích
vì sao phương án trợ cấp bằng hiện vật làm tăng mức thỏa mãn của người tiêu dùng
thường ít hơn phương án trợ cấp bằng tiền. Vẽ đồ thị minh hoạ.
Chính phủ đang cân nhắc 2 phương án hỗ trợ nhà ở cho người có thu nhập thấp. Phương
án 1: trợ giá, nghĩa là những người thuộc diện được hỗ trợ sẽ được mua nhà với giá thấp
hơn giá thị trường. Phương án 2: trợ cấp bằng tiền, nghĩa là cho những người thuộc diện
được hỗ trợ một khoản tiền để họ tự mua nhà ở giá thị trường. Tổng kinh phí cho chương
trình này là không đổi. Hãy sử dụng hai công cụ phân tích là đường bàng quan và đường
ngân sách để khuyến nghị chính phủ phương án làm tăng mức thỏa mãn của người được hỗ trợ nhiều hơn.
Chính phủ có 2 cách để trợ cấp cho người dân trong vùng bị lũ lụt. Cách thứ nhất là trợ
cấp bằng hiện vật. Cách thứ hai là trợ cấp bằng tiền. Biết rằng số tiền chính phủ chi cho
hai cách thức này là như nhau. Theo anh (chị), người dân thích hình thức nào? Vì sao?
Chính phủ đang cân nhắc hai phương án trợ cấp cho doanh nghiệp. Phương án 1: trợ giá
(giảm giá) một yếu tố sản xuất cụ thể, nghĩa là những doanh nghiệp thuộc diện được trợ
cấp sẽ được mua đầu vào với giá thấp hơn giá thị trường. Phương án 2: trợ cấp bằng tiền,
nghĩa là cho những doanh nghiệp thuộc diện được trợ cấp một khoản tiền để họ tự mua
đầu vào ở giá thị trường; biết rằng tổng trợ cấp ở các phương án bằng nhau. Hãy sử dụng
hai công cụ phân tích là đường đồng lượng và đường đồng chi phí để khuyến nghị chính
phủ phương án làm tăng mức sản lượng của doanh nghiệp được hỗ trợ nhiều hơn.
Chính phủ đang cân nhắc hai phương án hỗ trợ cho người tham gia giao thông. Phương
án 1: trợ giá, nghĩa là những người đi xe buyt được mua vé với giá thấp hơn một nửa.
Phương án 2: trợ cấp bằng tiền, nghĩa là hỗ trợ một khoản tiền để họ tự đi. Tổng kinh phí
cho chương trình này là không đổi. Hãy sử dụng hai công cụ phân tích là đường bàng
quan và đường ngân sách để khuyến nghị chính phủ phương án làm tăng mức thỏa mãn
của người được hỗ trợ nhiều hơn.
Chính phủ muốn trợ giúp người nghèo trong điều kiện kinh tế suy giảm. Số người thuộc
diện hỗ trợ và tổng kinh phí đã được xác định. Một trong các cách hỗ trợ là giảm 120.000
đồng tiền điện cho mỗi hộ. Hãy sử dụng 2 công cụ phân tích là đường bàng quan và
đường ngân sách để làm rõ biện pháp này làm tăng mức thỏa mãn của hộ được hỗ trợ ít
hơn là trợ cấp bằng tiền không gắn với việc tiêu dùng điện.
Chi phí cận biên (MC) đóng vai trò quyết định trong việc xác định mức sản lượng sản
xuất của doanh nghiệp còn chi phí cố định (FC) quyết định việc ra quyết định đóng cửa
sản xuất. Hãy giải thích và minh hoạ trên đồ thị.
Có thể giảm Mất không - DWL do sức mạnh độc quyền bán gây ra thông qua kiểm soát
giá hoặc điều tiết sản lượng. Hãy giải thích và minh họa bằng đồ thị.
Ứng dụng lý thuyết định giá để phân tích sự phổ biến của phương pháp định giá cộng chi
phí trên thực tế? Ưu, nhược điểm của phương pháp này?
Vận dụng lý thuyết cầu và co dãn phân tích chính sách kiểm soát giá đối với thị trường
độc quyền xăng dầu ở nước ta trong thời gian qua.
Ứng dụng lý thuyết định giá để phân tích mô hình phân biệt giá cấp ba? Muốn phân biệt
giá doanh nghiệp phải có các điều kiện gì?
Ứng dụng lý thuyết định giá để giải thích vì sao muốn tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp
phải đặt giá ở phần đường cầu co dãn? Liên hệ với phương pháp định giá theo tỷ suất lợi
nhuận chỉ tiêu khi AVC không đổi trong một chuỗi sản lượng?
Ứng dụng lý thuyết định giá (qui tắc ngón tay cái và định giá qua chi phí bình quân) để
phân tích sự phổ biến của phương pháp định giá cộng đủ chi phí. Ưu, nhược điểm của
phương pháp này trên thực tế? Liên hệ với phương pháp định giá theo tỷ suất lợi nhuận
chỉ tiêu khi AVC không đổi trong một chuỗi sản lượng?
Chính phủ trợ cấp cho người sản xuất dưới hình thức trợ giá (giảm giá) một yếu tố sản
xuất cụ thể hay trợ cấp bằng tiền với điều kiện tổng trợ cấp ở các phương án bằng nhau.
Hãy sử dụng hai công cụ phân tích là đường đồng lượng và đường đồng chi phí để
khuyến nghị chính phủ phương án làm tăng mức sản lượng của người sản xuất được nhiều hơn. U=
Cho hàm lợi ích của một người tiêu dùng có dạng: √X.Y
Người tiêu dùng có thu nhập I = 60$. Giá 2 hàng hóa là P = 1$; P x = 3$ y
a. Các đường bàng quan của người tiêu dùng này có hình dạng như thế nào? Tại sao?
b. Viết phương trình đường cầu Marshall về hàng hóa X và hàng hóa Y cho người tiêu dùng này?
c. Giả sử giá hàng hóa X tăng lên 3 lần, các yếu tố khác giữ nguyên. Xác định kết hợp
tiêu dùng tối ưu 2 hàng hóa trước và sau khi thay đổi giá.
d. Từ kết quả ở câu c, hãy cho biết Ảnh hưởng thay thế (SE) và ảnh hưởng thu nhập (IE)
làm thay đổi lượng cầu hàng hóa X như thế nào và bằng bao nhiêu?
Cho hàm lợi ích của một người tiêu dùng có dạng: U=√X.Y
a. Việc tiêu dùng của người này có tuân theo quy luật lợi ích cận biên giảm dần không? Tại sao?
b. Hãy sử dụng phương pháp nhân tử Lagrange để viết phương trình đường cầu Marshall cho người tiêu dùng này?
c. Chứng minh rằng hàm cầu thu được từ dạng hàm lợi ích này trùng với hàm cầu thu
được từ hàm lợi ích: U = lnX + lnY.
d. Cho biết hệ số co dãn của cầu theo giá, hệ số co dãn của cầu theo thu nhập và hệ số co
dãn của cầu theo giá hàng hoá khác của người tiêu dùng này có tính chất gì?
Một hãng có hàm sản xuất Cobb- Douglas: Q = 10K0,5L (Q: sản lượng/ tuần) 0,5
Giá đầu vào là : Lao động: 50 $/tuần Tư bản: 200$/tuần
Câu 1. Hàm sản xuất trên phản ánh hiệu suất tăng, giảm hay không đổi theo quy mô?
Câu 2. Để sản xuất ra 800 đơn vị sản phẩm với chi phí ít nhất thì K và L phải là bao
nhiêu? Tính lợi nhuận có được nếu hãng chấp nhận giá P = 22,525$/sản phẩm
Câu 3. Cũng hỏi như câu 2 nhưng số lượng sản phẩm là 1200 đơn vị? Minh họa các kết
quả ở câu 2 và 3 trên một đồ thị.
Câu 4. Viết phương trình đường phát triển/đường mở rộng của hãng
Thị trường độc quyền tập đoàn gồm 2 hãng sản xuất 1sản phẩm với các chi phí giống
nhau FCi = 0, MC1 = MC = c. Cầu thị trư 2
ờng là P = a – bQ với Q = Q + Q 1 2; (a, b. c > 0).
a. Viết phương trình đường phản ứng của mỗi hãng (theo a,b và c). Vẽ đồ thị minh hoạ.
b. Ở cân bằng Cournot, sản lượng và lợi nhuận của mỗi hãng là bao nhiêu?
c. Nếu hãng 1 là người hành động trước, ở cân bằng Stackelberg sản lượng và lợi nhuận
của mỗi hãng là bao nhiêu?
d. Cũng hỏi như câu c nhưng hãng 2 là người hành động trước.
Thị trường độc quyền tập đoàn gồm 2 hãng sản xuất 1sản phẩm với các chi phí giống
nhau FCi = 0, MC1 = MC = 30. Đường cầu về sản phẩm 2
của ngành là: D: P = 150 - Q
a. Hãy xác định trạng thái cân bằng của thị trường theo mô hình Cournot. Lợi nhuận của
mỗi doanh nghiệp là bao nhiêu?
b. Hãy xác định trạng thái cân bằng của thị trường theo mô hình Stackelberg nếu doanh
nghiệp 1 là người hành động trước. Lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp là bao nhiêu?
c. Cũng hỏi như câu b nhưng doanh nghiệp 2 là người hành động trước.
d. Tính lại kết quả ở câu a và b nhưng cầu thị trường tăng lên thành D : P = 180 - Q 1
e. Minh hoạ các kết quả trên đồ thị.
Một hãng có hàm tổng chi phí là TC = 1,5Q + Q 2và gặp hàm cầu sau về sản phẩm của mình: P = 15 - Q P > 12 P = 18 - 2Q P 12
Câu 1. Viết phương trình đường doanh thu cận biên cho hãng này.
Câu 2. Tìm khoảng thẳng đứng của MR trong đó MC có thể thay đổi mà không làm thay
đổi giá và sản lượng tối ưu của hãng.
Câu 3. Nếu chi phí của hãng tăng thành TC = 3,5Q + Q 2thì giá và sản lượng tối ưu của
hãng sẽ thay đổi thế nào?
Câu 4. Vẽ đồ thị minh hoạ các kết quả trên
Một cartel có hai hãng thành viên. Mỗi hãng thành viên có chi phí tương ứng là:
($)MC1 = 100 + 2Q1 và ($)MC2 = 60 + 2Q 2
Cầu về sản phẩm của cartel là P = 800 – Q.
a. Viết phương trình biểu thị chi phí cận biên tổng cộng cho cartel. Tìm giá và sản lượng
tối đa hoá lợi nhụân chung cho cartel.
b. Để tối thiểu hoá tổng chi phí cho mức sản lượng tính được ở câu a, cartel phân chia sản
lượng cho các hãng thành viên như thế nào?
c. Giải câu b bằng phương pháp nhân tử Lagrange
d. Vẽ đồ thị minh hoạ các kết quả trên.
Công ty ABC sản xuất sản phẩm ở 2 nhà máy thành viên. Mỗi thành viên có tổng chi phí
tương ứng là: ($)TC = 100Q 1 + Q 1 1 và ($)TC 2 = 60Q 2 + Q 2 22
Cầu về sản phẩm của cartel là P = 800 – Q.
a. Viết phương trình biểu thị chi phí cận biên tổng cộng cho Công ty ABC.
b. Tìm giá và sản lượng tối đa hoá lợi nhụân chung cho Công ty ABC.
c. Để tối thiểu hoá tổng chi phí cho mức sản lượng tính được ở câu b, Công ty ABC phân
chia sản lượng cho các nhà máy thành viên như thế nào?
d. Giải câu c bằng phương pháp nhân tử Lagrange
e. Vẽ đồ thị minh hoạ các kết quả trên.
Một cartel gồm 2 hãng thành viên; mỗi hãng có chi phí cận biên tương ứng là: MC1 = 3 + 0,1Q và MC 1 2 = 2 + 0,1Q 2
(giả sử chi phí cố định của các hãng thành viên bằng 0)
Đường cầu thị trường về sản phẩm này là (D): P = 20 - 0,1Q.
a. Xác lập hàm chi phí cận biên tổng cho cartel.
b. Xác định giá bán và sản lượng tối đa hoá lợi nhuận cho cartel.
c Mỗi hãng thành viên sẽ được phân chia sản xuất bao nhiêu sản phẩm?
d. Cũng hỏi như câu c nhưng có thêm hãng thứ 3 với MC3 = 0,1Q3 gia nhập cartel
e. Minh hoạ các kết quả trên đồ thị.
Một hãng sản xuất máy sưởi kiểm soát toàn bộ thị trường gặp cầu của 2 nhóm khách hàng là Nhóm 1 ($)P = 250 – 2Q1 Nhóm 2 ($)P = 160 – Q2
Chi phí của hãng là: ($)MC = Q – 25, FC = 0.
a. Tìm đường cầu và đường doanh thu cận biên tổng cộng cho hãng.
b. Tìm giá, sản lượng tối đa hoá lợi nhuận và lợi nhuận tối đa cho hãng.
c. Nếu có thể phân biệt giá cấp ba thì hãng sẽ bán cho mỗi nhóm khách hàng số
lượng nào? Giá của mỗi nhóm là bao nhiêu? Lợi nhuận thu được là bao nhiêu?
d. Vẽ đồ thị minh hoạ các kết quả trên.
Công ty X bán sản phẩm trên 2 thị trường có các đường cầu sau:
Thị trường I: P = 55 - Q và Thị trường II: P = 35 - 0,5Q 1 2
Hàm tổng chi phí của công ty là: TC = 15Q
a. Xác định đường cầu và đường doanh thu cận biên của thị trường tổng thể.
b. Nếu 2 thị trường hoàn toàn tách biện, tại mỗi thị trường công ty X sẽ bán bao nhiêu sản
phẩm với giá nào để có lợi nhuận nhiều nhất?
c. Nếu 2 thị trường hoà thành 1 và giả sử không có chi phí vận chuyển khi đó giá, sản
lượng và lợi nhuận của công ty X.
d. Minh hoạ các kết quả trên bằng đồ thị
Thị trường sản phẩm X bao gồm một hãng lớn và 10 hãng có quy mô nhỏ chấp nhận giá
do hãng lớn đặt ra. Đường cầu thị trường về sản phẩm X là: DTT: Q = 5000 – 0,25P;
Trong đó P: giá bán sản phẩm (USD), Q: lượng cầu thị trường.
Hàm tổng chi phí của hãng lớn là: MCL = 5.000 + 5QL
Hàm cung sản phẩm của cả 10 hãng nhỏ là: QF = 0,25 P - 500
a. Hãy xác định mức giá bán sản phẩm và sản lượng của hãng lớn.
b. Xác định giá bán và sản lượng của 10 hãng nhỏ trên thị trường.
c. Nếu thị trường này hoạt động theo nguyên tắc cạnh tranh hoàn hảo thay vì hãng lớn chỉ
đạo giá thì mức giá và sản lượng trên thị trường là bao nhiêu?
d. Minh họa các kết quả trên bằng đồ thị
Thị trường sản phẩm X bao gồm một hãng lớn và nhiều hãng nhỏ chấp nhận giá do hãng
lớn đặt ra. Đường cầu thị trường về sản phẩm X là: DTT: Q = 180 – 10P.
Hàm tổng chi phí của hãng lớn là: MCL = 7 + 0,1QL
Hàm cung sản phẩm của cả các hãng nhỏ là: QF = 10P - 40
a. Hãy xác định mức giá bán sản phẩm và sản lượng của hãng lớn.
b. Xác định giá bán và sản lượng của các hãng nhỏ trên thị trường.
c. Nếu thị trường này hoạt động theo nguyên tắc cạnh tranh hoàn hảo thay vì hãng lớn
chỉ đạo giá thì mức giá và sản lượng trên thị trường là bao nhiêu?
d. Minh họa các kết quả trên đồ thị