1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Sau khi thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi, cỡ mẫu thu được gồm 540 quan sát hợp lệ,
nhóm tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thống tả cấu trúc mẫu nhằm cái
nh3n khái quát về thông tin của mẫu nghiên cứu. Điều này sẽ thể hiện qua các con số
thống tả c yếu tố bao gồm: giới tính, độ tuổi, công việc thu nhập. Kết quả
được thể hiện chi tiết trong bảng bên dưới:
Bảng 1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
S
TT Đặc điểm Số lượng
(người) Tỉ lệ (%)
1 Giới tính
Nam
Nữ
225
315
41,7
58,3
2 Độ tuổi
Từ 16 - 25 tuổi
Từ 26 - 35 tuổi
Từ 36 - 45 tuổi
Trên 45 tuổi
387
114
24
15
71,7
21,1
4,4
2,8
3 Nghề nghiệp
Học sinh / sinh viên
Lao động phổ thông
Nhân viên
Quản lý cấp trung
Giám đốc / chủ doanh nghiệp
Làm việc tại nhà
Nghỉ hưu
324
39
24
99
33
18
3
60,0
7,2
4,4
18,3
6,1
3,3
0,6
4 Thu nhập / tháng
Dưới 3 triệu
Từ 3 - 10 triệu
Trên 10 triệu
210
204
126
38,9
37,8
23,3
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Biểu đồ 1. Giới tính
41.7%
58.3%
Giới tính
Nam N
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Về giới tính, mẫu nghiên cứu gồm có 225 nam 315 nữ, chiếm tỉ lệ lần lượt
41,7% và 58,3%. Kết quả trên cho thấy mẫu nghiên cứu đảm bảo tính đại diện về giới.
Biểu đồ 2. Độ tuổi
71.7%
21.1%
4.4% 2.8%
Đ tui
Từ 16 - 25 tuổi Từ 26 - 35 tuổi Từ 36 - 45 tuổi Tn 45 tuổi
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Về độ tuổi, mẫu nghiên cứu bao gồm 387 người trong độ tuổi từ 1625 tuổi, chiếm
tỉ lệ cao nhất, 71,7%; 114 người trong độ tuổi từ 26 35 tuổi, chiếm tỉ lệ cao thứ hai,
21,1%; 24 người trong độ tuổi từ 36 45 tuổi, chiếm tỉ lệ cao thứ ba, 4,4%; 15
người trong độ tuổi trên 45 tuổi, chiếm tỉ lệ thấp nhất, 15%. Kết quả trên cho thấy phần
tuổi trung b3nh của mẫu nghiên cứu khá trẻ.
Biểu đồ 3. Công việc
60.0%
7.2%
4.4%
18.3%
6.1%
3.3% 0.6%
Công việc
Học sinh / sinh viên
Lao động phổ thông
Nhân viên
Quản lý cp trung
Giám đốc / chủ doanh nghiệp
Làm việc ti nhà
Nghỉ hưu
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Về công việc, mẫu nghiên cứu bao gồm 324 người học sinh, chiếm tỉ lệ cao nhất,
60%; 39 người nghề nghiệp là lao động phổ thông, chiếm tỉ lệ 7,2%; 24 người nhân
viên, chiếm tỉ lệ 4,4%; quản cấp trung gồm 99 người, chiếm tỉ lệ 18,3%; 33
người là giám đốc / chủ doanh nghiệp, chiếm tỉ lệ 6,1%; 18 người làm việc tại nhà, chiếm
tỉ lệ 3,3%; có 3 người đã nghĩ hưu, chiếm tỉ lệ thấp nhất, 0,6%.
Biểu đồ 4. Thu nhập trung bình / tháng
38.9%
37.8%
23.3%
Thu nhập trung b3nh / tháng
ới 3 triệu Từ 3 - 10 triệu Trên 10 triệu
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Về thu nhập, có 210 người có thu nhập dưới 3 triệu đồng / tháng (chủ yếu các bạn sinh
viên), chiếm tỉ lệ 38,9%; 204 người thêu nhập từ 3 10 triệu đồng / tháng, chiếm tỉ lệ
37,8%; 126 người có thu nhập trên 10 triệu đồng / tháng, chiếm tỉ lệ 23,3%.
2. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo
Trước khi tiến hành các bước phân tích, cần kiểm định độ tin cậy của các thang đo
để đảm bảo rằng các biến quan sát trong thang đo có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và
đủ khả năng đo lường, thể hiện được tính chất của thang đo. Các chỉ số được sử dụng bao
gồm Cronbach’s alpha, hệ số tương quan biến - tổng hệ số Cronbach’s alpha nếu loại
biến quan sát. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) nếu giá trị của hệ số
Cronbach’s alpha lớn hơn 0,8 th3 thang đo lường rất tốt; giá trị Cronbach’s alpha từ 0.7
đến 0.8 th3 thang đo lường sử dụng tốt; giá trị Cronbach’s alpha từ 0,6 trở lên th3 thang đo
lường đủ điều kiện; giá trị Cronbach’s alpha bé hơn 0,6 th3 thang đo không sử dụng được.
Cũng cần lưu ý đến hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát. Chỉ những biến
quan sát hệ số tương quan biến tổng từ 0,3 trở lên th3 mới được giữ lại trong thang
đo. Ngoài ra, nếu hệ số Cronbach’s alpha khi loại một biến quan sát lớn hơn hệ số
Cronbach’s alpha hiện tại của thang đo th3 ta thể xem xét loại biến quan sát đó khỏi
thang đo để tăng độ tin cậy cho thang đo.
Sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy cho các thang đo, kết quả cho thấy, tất cả các
thang đo đều hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn 0,7 tất cả các biến quan sát đều có hệ
số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3, ngoài ra, không có trường hợp nào loại biến quan sát
làm cho Cronbach’s alpha của thang đo tăng lên. Do vậy, thể kết luận rằng cả 5 thang
đo được thiết kế ban đầu đều đảm bảo độ tin cậy, đo lường tốt tất cả 24 biến quan sát
đều được giữ lại.
Bảng 2. Kết quả kiểm định độ tin cậy các thang đo
STT Biến quan
sát
Hệ số tương
quan biến –
tổng
Hệ số Cronbach’s
Alpha nếu loại bỏ
biến
Cronbach’s
Alpha
Biến bị
loại
Giá cả của sản phẩm mang thương hiệu Samsung
1 GC1 0,635 0,797
0,832
2 GC2 0,624 0,800
3 GC3 0,709 0,778
4 GC4 0,594 0,808
5 GC5 0,600 0,807
Chất lượng sản phẩm
6CLSP1 0,659 0,812
0,844
7CLSP2 0,606 0,822
8CLSP3 0,570 0,830
9CLSP4 0,717 0,799
10 CLSP5 0,554 0,833
11 CLSP6 0,652 0,814
Chất lượng dịch vụ
12 CLDV1 0,676 0,789
0,834
13 CLDV2 0,584 0,815
14 CLDV3 0,711 0,779
15 CLDV4 0,577 0,817
16 CLDV5 0,626 0,804
Sự mong đợi
17 SMD1 0,604 0,746
0,795
18 SMD2 0,617 0,739
19 SMD3 0,614 0,742
20 SMD4 0,604 0,751
Sự hài lòng
21 SHL1 0,618 0,717
0,782 22 SHL2 0,584 0,731
23 SHL3 0,584 0,733
24 SHL4 0,574 0,737
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
3. Phân tích nhân tố khám phá
3.1. Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập
Phân tích tổng hợp 28 biến quan sát của các biến độc lập, kết quả thu được như sau:
Ở lần phân tích nhân tố khám phá thứ nhất, hệ số KMO = 0,741 > 0,5; sig. của kiểm
định Bartlett = 0,000 < 0,05 cho thấy phân tích nhân tố khám phá thể sử dụng tốt cho
tập dữ liệu. Eigenvalue = 1,569 > 1 tại nhân tố thứ tư và tổng phương sai trích = 62,586%
> 50% điềuy cho thấy 62,686% của dữ liệu được giải thích thống qua 4 nhân tố. Tuy
nhiên, các biến quan sát GC3, CLSP4 CLDV3 không đảm bảo giá trị phân biệt do
hệ số tải lớn hơn 0,5 nằm trên 2 nhân tố khác nhau và chênh lệch hệ số tải nhân tố bé hơn
0,3. Do vậy, nhóm tác giả quyết định loại các biến quan sát này tiến hành phân tích
nhân tố khám phá lại cho các biến độc lập.
Bảng 3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc (lần 1)
Biến quan sát Nhân tố
1 2 3 4
CLSP6 .746
CLSP1 .725
CLSP2 .722
CLSP3 .699
CLSP5 .653
GC3 .618 .603
GC2 .754
GC5 .747
GC4 .720
GC1 .697
SMD2 .783
SMD3 .765
SMD1 .733
SMD4 .705
CLSP4 .620 .631
CLDV5 .777
CLDV1 .735
CLDV4 .734
CLDV2 .666
CLDV3 .617 .661
KMO 0,741
Sig. của kiểm định Bartlett 0,000
Eigenvalue 1,569
Tổng phương sai trích 62,586%
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
lần phân tích nhân tố khám phá lần thứ hai sau khi đã loại hết biến xấu, hệ s
KMO = 0,896 > 0,5; sig. của kiểm định Barttlett = 0,000 < 0,05 cho thấy tập dữ liệu phù
hợp để phân tích nhân tố khám phá. Tất cả các biến quan sát đều đảm bảo giá trị hội tụ và
phân biệt. Giá trị Eigenvalue = 1,494 > 1 tại nhân tố thứ tổng phương sai trích =
59,752% > 50% điều này chứng tỏ 59,752% sự biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi
4 nhân tố được đo lường thông qua 17 biến quan sát và hoàn toàn phù hợp.
Bảng 4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập (lần 2)
Biến quan sát Nhân tố
1 2 3 4
CLSP6 .743
CLSP2 .723
CLSP1 .723
CLSP3 .698
CLSP5 .678
SMD2 .761
SMD1 .751
SMD3 .750
SMD4 .740
GC4 .766
GC5 .753
GC2 .716
GC1 .716
CLDV4 .771
CLDV5 .760
CLDV1 .712
CLDV2 .701
KMO 0,896
Sig. của kiểm định Bartlett 0,000
Eigenvalue 1,494
Tổng phương sai trích 59,752%
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
3.2. Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc
Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc ta KMO = 0,789 > 0,5;
sig. của kiểm định Bartlett = 0,000 < 0,05. Chỉ 1 nhân tố được trích ra, với Eigenvalue
= 2,434 > 1 và tổng phương sai trích = 60,770% > 50%.
Bảng 5. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc
Biến quan sát Nhân tố
1
SHL1 .801
SHL3 .775
SHL2 .774
SHL4 .768
KMO 0,789
Sig. của kiểm định Bartlett 0,000
Eigenvalue 2,434
Tổng phương sai trích 60,770%
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập và phụ thuộc cho thấy,
h3nh nghiên cứu chính thức không thay đổi so với h3nh nghiên cứu đề xuất, tuy
nhiên, có 3 biến quan sát bị loại gồm: GC3, CLSP4 và CLDV3.
4. Phân tích tương quan
Với các biến đại diện được đặt ra bằng cách lấy trung b3nh cộng các biến quan sát
sau phần phân tích nhân tố khám phá, nhóm tác giả tiến hành phân tích tương quan
Pearson nhằm kiểm tra mối tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biến phụ thuộc với các
biến độc lập sớm nhận diện vấn đề đa cộng tuyến khi các biến độc lập cũng tương
quan mạnh với nhau.
Bảng 6. Ma trận tương quan Pearson
SHL GC CLSP CLDV SMD
SHL Pearson Correlation 1 .584** .598 .543 .573** ** **
Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000
GC Pearson Correlation 1 .396** .377 .397** **
Sig. (2-tailed) .000 .000 .000
CLSP Pearson Correlation 1 .398** .403**
Sig. (2-tailed) .000 .000
CLDV Pearson Correlation 1 .387**
Sig. (2-tailed) .000
SMD Pearson Correlation 1
Sig. (2-tailed)
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả phân tích tương quan Pearson cho thấy, tất cả các biến độc lập đều mối
quan hệ tuyến tính với biến phụ thuộc. Trong đó, biến CLSP có hệ số tương quan cao nhất
với biến phụ thuộc (r = 0.598) biến CLDV có hệ số tương quan thấp nhất với biến phụ
thuộc (r = 0.543). Các biến độc lập tương quan với nhau nhưng mức độ tương quan
không đánh kể. Với kết quả như trên, tất cả các biến độc lập đều đạt điều kiện để đưa vào
phân tích hồi quy.
5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội
Phân tích hồi quy được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập:
(1) Giá cả của sản phầm mang thương hiệu Samsung; (2) Chất lượng sản phẩm; (3) Chất
lượng dịch vụ; (4) Sự mong đợi đến shài lòng của người tiêu dùng tại TP. HCM khi sử
dụng điện thoại thông minh Samsung.
Bảng 7. Kết quả phân tích hồi quy
Mô hình
Hệ số chưa
chuẩn hóa
Hệ số
chuẩn hóa
t Sig.
Thống kê
đa cộng tuyến
BĐộ lệch
chuẩn Beta
Độ
chấp
nhận
Hệ số
phóng đại
phương sai
1
Hằng số -.056 .138 -.403 .687
GC .270 .030 .282 9.002 .000 .745 1.343
CLSP .289 .031 .296 9.338 .000 .731 1.368
CLDV .212 .030 .219 7.003 .000 .749 1.335
SMD .231 .028 .257 8.140 .000 .736 1.358
R0,780
R20,608
R2 hiệu chỉnh 0,605
Durbin-Watson 1.958
FSig. = 0,000
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả phân tích hồi quy ta có, hệ số R = 0,780 cho thấy mối quan hệ giữa các biến
trong mô h3nh có mối tương quan chặt chẽ. Báo cáo kết quả hồi quy của mô h3nh cho thấy
giá trị R = 0.608, điều này nói lên độ thích hợp của mô h3nh là 60,8%, hay nói cách khác2
là, 60,8% sự biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi 4 nhân tố trong h3nh.
Giá trị R hiệu chỉnh phản ánh chính xác hơn sự phù hợp của mô h3nh so với với tổng thể,2
ta giá trị R hiệu chỉnh bằng 0,605 (hay 60,5%) với kiểm định F sig. = 0.000 (<2
0,05) nghĩa tồn tại h3nh hồi quy tuyến tính giữa s hài lòng 4 nhân tố ảnh
hưởng.
Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư (Autocorrelation)
Theo kết quả phân tích trong bảng 7 cho thấy, với s quan sát n = 540, số biến độc
lập = 4, mức ý nghĩa 0,05 (95%), tra trong Bảng thống Durbin Watson, dL (Trị số
thống dưới) = 1,845 dU (Trị số thống trên) = 1,875. Hệ số Durbin-Watson (d) =
1,958 nằm trong khoảng (dU; 4 – dU) hay nói cách khác hệ số Durbin-Watson (d) = 1,958
nằm trong khoảng (1,875; 2,125) nên không hiện tượng tự tương quan giữa các phần
dư trong mô h3nh, mô h3nh nghiên cứu có ý nghĩa thống kê.
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (Multiple Collinearity)
Kết quả phân tích bảng 7 cho thấy, hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến
độc lập trong mô h3nh đều rất nhỏ,giá trị từ 1,335 đến 1,368 (nhỏ hơn 2), chứng tỏ
h3nh hồi quy không vi phạm giả giả định về hiện tượng đa cộng tuyến, nên h3nh
nghiên cứu có ý nghĩa thống kê.
Đồ thị tần số phần dư chuẩn hóa
Phần dư có thể không theo phân phối chuẩn bởi những lí do sau đây: sử dụng sai mô
h3nh, phương sai không phải hằng số, số lượng các phần không đủ nhiều để phân tích,
Vậy cho nên chúng ta cần thực hiện khảo sát theo nhiều cách khác nhau, một trong
những cách khảo sát đơn giản là xây dựng đồ thị tần số phần dư Histogram.
Từ đồ thị ta thấy được, một đường cong phân phối chuẩn được đặt chồng lên đồ thị
tần số. Đường cong có dạng h3nh chuông, phù hợp với đồ thị của phân phối chuẩn.
Quan sát đồ thị ta thấy, giá trị trung b3nh Mean = -1,61E-15 (giá trị gần bằng 0)
độ lệch chuẩn = 0,996 (giá trị gần bằng 1). Như vậy, giả thiết phân phối chuẩn của phần
dư không bị vi phạm.
Đồ thị phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot
Ngoài cách kiểm tra bằng đồ thị Histogram, th3 P–P Plot cũng một dạng đồ thị
được sử dụng phổ biến giúp nhận diện sự vi phạm giả định phần dư chuẩn hóa.
Trong đồ thị P–P Plot, các điểm phân vị trong phân phối của phần sẽ tập trung
thành một đường chéo nếu phần phân phối chuẩn. Hay nói cách khác, đồ thị trên
các chấm tròn tập trung trên đường chéo vậy nên không vi phạm giả định hồi quy về phân
phối chuẩn phần dư.
Đồ thị phần Normal P–P Plot cho thấy các điểm của phần phân tán tập trung
xung quanh đường chéo. V3 vậy, giả định về phân phối chuẩn của phần được phần
không bị vi phạm.
Đồ thị Scatter Plot kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính
Đồ thị phân tán Scatter Plot giữa các phần chuẩn hóa giá trị dự đoán chuẩn
hóa giúp chúng ta dễ t3m ra dữ liệu hiện tại bị vi phạm giả định liên hệ tuyến tính hay
không.
Khi kết quả đồ thị xuất ra, các điểm phân bố của phần các dạng: đồ thị
Parabol, đồ thị Cubic,... hay các dạng đồ thị khác không phải đường thẳng th3 dữ liệu bị vi
phạm.
Còn trong trường hợp này, phần chuẩn hoá phân bổ tập trung xung quanh đường
tung độ 0 và không phân tán đi quá xa, vậy giả định quan hệ tuyến tính không bị vi phạm.
Ý nghĩa của hệ số hồi quy
Sau khi thực hiện các phép kiểm định hồi quy so với tổng thể ta thấy mô h3nh không
vi phạm các giả thuyết kiểm định và có ý nghĩa thống kê. Từ kết quả xem xét mức ý nghĩa
các biến độc lập trong h3nh hồi quy ta thấy tất cả các biến độc lập đều ảnh hưởng đến
biến phụ thuộc (sig. < 0.05). Hằng số có sig. = 0.687 (> 0.05) nên hằng số sẽ không được đưa
vào phương tr3nh hồi quy. Mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với 4 biến độc lập được thể hiện
trong phương tr3nh sau:
Phương trình hồi quy chưa chuẩn hóa:
SHL = 0,270 * GC + 0,289 * CLSP + 0,212 * CLDV + 0,231 * SMD
Phương trình hồi quy chuẩn hóa:
QD = 0,282 * GC + 0,296 * CLSP + 0,219 * CLDV + 0,257 * SMD
Thảo luận kết quả hồi quy:
Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa:
Hệ số β của “Giá cả của sản phẩm mang thương hiệu Samsung (GC) = 0,270
dấu (+) nên mối quan hệ giữa của “Giá cả của sản phẩm mang thương hiệu Samsung
“Sự hài lòng của người tiêu dùng tại TP. HCM khi sử dụng điện thoại thông minh
Samsung” (SHL) cùng chiều. nghĩa , khi đánh giá của khách hàng vềGiá cả của
sản phẩm mang thương hiệu Samsung” biến thiên 1 đơn vị th3 “Sự hài lòng của người tiêu
dùng tại TP. HCM khi sử dụng điện thoại thông minh Samsungsẽ biến thiên 0,270 đơn
vị cùng chiều.
Hệ số β của “ChẤt lượng sản phẩm (CLSP) = 0,289 dấu (+) nên mối quan hệ
giữa của “Chất lượng sản phẩm” “Sự hài lòng của người tiêu dùng tại TP. HCM khi sử
dụng điện thoại thông minh Samsung” (SHL) là cùng chiều. Có nghĩa là, khi đánh giá của
khách hàng về “Chất lượng sản phầmbiến thiên 1 đơn vị th3 “Sự hài lòng của người tiêu
dùng tại TP. HCM khi sử dụng điện thoại thông minh Samsungsẽ biến thiên 0,289 đơn
vị cùng chiều.
Hệ số β của “Chất lượng dịch vụ” (CLDV) = 0,212 có dấu (+) nên mối quan hệ giữa
của “Chất lượng dịch vụ “Sự hài lòng của người tiêu dùng tại TP. HCM khi sử dụng
điện thoại thông minh Samsung” (SHL) cùng chiều. nghĩa , khi đánh giá của
khách hàng về Chất lượng dịch vụ” biến thiên 1 đơn vị th3 “Sự hài lòng của người tiêu
dùng tại TP. HCM khi sử dụng điện thoại thông minh Samsungsẽ biến thiên 0,212 đơn
vị cùng chiều.
Hệ số β của “Sự mong đợi” (SMD) = 0,231 dấu (+) nên mối quan hệ giữa của
“Sự mong đợi” Sựi lòng của người tiêu dùng tại TP. HCM khi sử dụng điện thoại
thông minh Samsung” (SHL) cùng chiều. nghĩa , khi đánh giá của khách hàng về
“Sự mong đợibiến thiên 1 đơn vị th3 “Sự hài lòng của người tiêu dùng tại TP. HCM khi
sử dụng điện thoại thông minh Samsung” sẽ biến thiên 0,231 đơn vị cùng chiều.
Hệ số hồi quy chuẩn hóa:
Hệ số này xác định vị trí ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc trong
mô h3nh hồi quy, các hệ số hồi quy chuẩn hóa có thể chuyển đổi như sau:
Bảng 8. Xác định tầm quan trọng của các biến độc lập theo tỷ lệ %.
STT Biến Beta chuẩn hóa %Thứ tự ảnh
hưởng
1GC 0,282 26
,80
2
2CLSP 0,296 28
,05
1
3CLDV 0,219 20
,78
4
4SMD 0,257 24
,37
3
Tổng 1,054 10
0%
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Nhân tố Giá cả của sản phẩm mang thương hiệu Samsung (GC) đóng góp 26,80%,
nhân tố Chất lượng sản phẩm (CLSP) đóng góp 28,05%, nhân tố Chất lượng dịch vụ
(CLDV) đóng góp 20,78%, nhân tố S mong đợi (SMD) đóng góp 24,37%. Như vậy thứ
tự ảnh hưởng của các nhân tố đến S hài lòng của người tiêu dùng tại TP. HCM khi sử
dụng điện thoại thông minh Samsung như sau: thứ nhất Chất lượng sản phẩm; thứ nh3
là Giá cả của sản phẩm mang thương hiệu Samsung; thứ ba là Sự mong đợi; thứ tư là Chất
lượng dịch vụ.
Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu
Kiết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu được tr3nh bày trong bảng bên dưới:
Bảng 9. Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu
Giả thuyết Nội dung Kế
t quả
H1
Giá c c a s n ph m mang th ng hi u Samsung ươ nh h ng ưở
tch c c đếến ựS hài lòng c a ng i tếu dùng t i TP. HCM khi s d ng ườ
đi n tho i thông minh Samsung .
Ch
ấp nhận
H2 Chấết l ng s n ph m nh h ng tch c c đếến ượ ưở S hài lòng c a
ng i tếu dùng t i TP. HCM khi s d ng đi n tho i thông minh Samsungườ .
Ch
ấp nhận
H3 Chấết l ng d ch v ượ nh h ng tch c c đếến ưở S hài lòng c a
ng i tếu dùng t i TP. HCM khi s d ng đi n tho i thông minh Samsungườ .
Ch
ấp nhận
H4 S mong đ i nh h ng tch c c đếến ưở S hài lòng c a ng i ườ
tếu dùng t i TP. HCM khi s d ng đi n tho i thông minh Samsung .
Ch
ấp nhận
Kết quả phân tích cho thấy, tất cả các giả thuyết nghiên cứu đặt ra ban đầu đều được
chấp nhận.
6. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về các nhân tố
Nhóm tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả (trung b3nh) để đánh giá mức độ
đồng ý của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đặt phòng trên
Traveloka. Với thang đo Likert 5 điểm, giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) / n
= (5 - 1) / 5 = 0,8. Ý nghĩa các mức như sau:
Giá trị trung b3nh Ý nghĩa
1,00 – 1,80 Hoàn toàn không đồng ý
1,81 – 2,60 Không đồng ý
2,61 – 3,40 B3nh thường
3,41 – 4,20 Đồng ý
4,21 – 5,00 Hoàn toàn đồng ý
6.1. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về giá cả của sản phẩm mang thương hiệu
Samsung
Bảng 10. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về giá cả
của sản phẩm mang thương hiệu Samsung
STT Mã hóa Nội dung Trung
bình
Độ lệch
chuẩn Kết luận
1GC1 Sản phẩm có nhiều phân khúc giá khác
nhau 4,12 ± 0,903 Đồng ý
2GC2 Giá cả phù hợp với thu nhập của người
tiêu dùng 3,92 ± 0,916 Đồng ý
3GC4 Sản phẩm được công bố giá rõ ràng 4,09 ± 0,903 Đồng ý
4GC5 Sản phẩm có giá cả cạnh tranh 3,91 ± 0,936 Đồng ý
Trung bình sự đồng ý 4,01 ± 0,915 Đồng ý
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả thống tả về mức độ đánh giá của người tiêu dùng về nhân tố Giá cả của sản
phẩm mang thương hiệu Samsung ta điểm đánh giá trung b3nh về nhân tố này 4.01. Trong
đó, tiêu chí Sản phẩmnhiều phân khúc giá khác nhau” (GC1) được đánh giá cao nhất,
với điểm trung b3nh 4,12; tiêu chí “Sản phẩm được công bố giá rõ ràng” (GC4) được đánh
giá cao thứ hai, với điểm trung b3nh 4,09; tiêu chí “Giá cả phù hợp với thu nhập của người
tiêu dùng” (GC2) được đánh giá cao thứ ba, với điểm trung b3nh 3,92; và cuối cùng là tiêu
chí “Sản phẩm giá cả cạnh tranh” (GC4) điểm trung b3nh đánh giá 3,91. Kết quả
trên cho thấy khách hàng khá đồng ý với mức giá của các sản phẩm mang thương hiệu
Samsung.
6.2. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về giá cả của chất lượng sản phẩm
Bảng 11. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm
STT Mã hóa Nội dung Trung
bình
Độ lệch
chuẩn Kết luận
1CLSP1 Thời lượng pin dài 3,98 ± 0,938 Đồng ý
2CLSP2 Ứng dụng đa dạng và tiện ích 4,03 ± 0,882 Đồng ý
3CLSP3 Camera độ phân giải cao mang đến
h3nh ảnh sắc nét 3,91 ± 1,008 Đồng ý
4CLSP5 Mức độ bảo mật cao 3,55 ± 0,986 Đồng ý
5CLSP6 Âm thanh chân thật 4,02 ± 0,841 Đồng ý
Trung bình sự đồng ý 3,90 ± 0,931 Đồng ý
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả thống kê tả về mức độ đánh giá của người tiêu dùng về nhân tố Chất lượng sản
phẩm ta điểm đánh giá trung b3nh về nhân tố này 3,90. Trong đó, tiêu chí Ứng dụng đa
dạng tiện ích” (CLSP2) được đánh giá cao nhất, với điểm trung b3nh 4,03; tiêu chí
“Âm thanh chân thật (CLSP6) được đánh giá cao thứ hai, với điểm trung b3nh 4,02; tiêu
chí “Thời lượng pin dài” (CLSP1) được đánh giá cao thứ ba, với điểm trung b3nh 3,98;
tiêu chí “Camera có độ phân giải cao mang đến h3nh ảnh sắc nét (CLSP3) được đánh giá
cao thứ tư, với điểm trung b3nh 3,91; cuối cùng tiêu chí Mức độ bảo mật cao”
(CLSP5) điểm trung b3nh đánh giá 3,55. Kết quả trên cho thấy khách hàng khá đồng ý
với chất lượng của các sản phẩm mang thương hiệu Samsung.
6.3. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về giá cả của chất lượng dịch vụ
Bảng 12. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng dịch vụ
STT Mã hóa Nội dung Trung
bình
Độ lệch
chuẩn Kết luận
1CLDV1
Có cửa hàng "trải nghiệm Samsung"
và cửa hàng "dịch vụ chăm sóc thiết bị
di động toàn diện Samsung Electronics
uy tín"
3,89 ± 0,929 Đồng ý
2CLDV2
Samsung có kênh phân phối sản phẩm
tốt nên khách hàng có thể dễ dàng mua
sản phẩm ở các cửa hàng bán lẻ thiết bị
di động trên toàn quốc
3,96 ± 0,898 Đồng ý
3CLDV4 Đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp 3,85 ± 0,867 Đồng ý
4CLDV5 Có các chính sách giải quyết khiếu nại
thỏa đáng 3,76 ± 0,917 Đồng ý
Trung bình sự đồng ý 3,87 ± 0,903 Đồng ý
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả thống tả về mức độ đánh giá của người tiêu dùng về nhân tố Chất lượng
dịch vụ ta điểm đánh giá trung b3nh về nhân tố này 3,87. Trong đó, tiêu chí Samsung
kênh phân phối sản phẩm tốt nên khách hàng thể dễ dàng mua sản phẩm các cửa
hàng bán lẻ thiết bị di động trên toàn quốc (CLDV2) được đánh giá cao nhất, với điểm
trung b3nh 3,96; tiêu chí “Có cửa hàng "trải nghiệm Samsung" và cửa hàng "dịch vụ chăm
sóc thiết bị di động toàn diện Samsung Electronics uy tín"(CLDV1) được đánh giá cao
thứ hai, với điểm trung b3nh 3,89; tiêu chí Đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp”
(CLDV4) được đánh giá cao thứ ba, với điểm trung b3nh 3,85; cuối cùng tiêu chí
“Có các chính sách giải quyết khiếu nại thỏa đáng” (CLDV5) có điểm trung b3nh đánh giá
3,76. Kết quả trên cho thấy khách hàng khá đồng ý với chất lượng dịch vụ của thương
hiệu Samsung.
6.4. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về sự mong đợi
Bảng 13. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về sự mong đợi
STT Mã hóa Nội dung Trung
bình
Độ lệch
chuẩn Kết luận
1SMD1 Thiết kế mang đậm dấu ấn riêng của
Samsung 3,99 ± 0,901 Đồng ý
2SMD2 Cải thiện về chất lượng nhưng giá
không đổi 3,88 ± 0,942 Đồng ý
3SMD3 nhiều chính sách ưu đãi cho khách
hàng 4,04 ± 0,879 Đồng ý
4SMD4 Cho ra đời hệ điều hành riêng 3,63 ± 1,096 Đồng ý
Trung bình sự đồng ý 3,88 ± 0,954 Đồng ý
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả thống kê mô tả về mức độ đánh giá của người tiêu dùng về nhân tố Sự mong đợi ta
có điểm đánh giá trung b3nh về nhân tố này là 3,88. Trong đó, tiêu chí nhiều chính sách ưu
đãi cho khách hàng (SMD3) được đánh giá cao nhất, với điểm trung b3nh 4,04; tiêu chí
“Thiết kế mang đậm dấu ấn riêng của Samsung” (SMD1) được đánh giá cao thứ hai, với
điểm trung b3nh 3,99; tiêu chí “Cải thiện về chất lượng nhưng giá không đổi (SMD2)
được đánh giá cao th ba, với điểm trung b3nh 3,88; cuối cùng tiêu chíCho ra đời
hệ điều hành riêng(SMD4) điểm trung b3nh đánh giá 3,63. Kết quả trên cho thấy các
sản phẩm của thương hiệu Samsung đáp ứng khá tốt sự mong đợi của người tiêu dùng.
6.4. Mức độ hài lòng chung của người tiêu ng khi sử dụng điện thoại thông minh
Samsung
Bảng 14. Mức độ hài lòng chung của người tiêu dùng
khi sử dụng điện thoại thông minh Samsung
STT Mã hóa Nội dung Trung
bình
Độ lệch
chuẩn Kết luận
1SHL1 Anh/chị hài lòng khi sử dụng điện
thoại Samsung 3,94 ± 0,795 Đồng ý
2SHL2 Anh/chị sẽ tiếp tục s dụng điện thoại
Samsung 3,85 ± 0,879 Đồng ý
3SHL3 Tôi đã chuyển sang dùng điện thoại
Samsung 3,77 ± 0,949 Đồng ý
4SHL4 Tôi sẽ giới thiệu điện thoại Samsung
cho người thân và bạn bè 3,92 ± 0,860 Đồng ý
Trung bình sự đồng ý 3,87 ± 0,871 Đồng ý
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả thống kê mô tả sự hài lòng chung của người tiêu dùng khi sử dụng điện thoại thông
minh Samsung ta điểm đánh giá trung b3nh về nhân tố này 3,87. Trong đó, tiêu chí Hài
lòng khi sử dụng điện thoại Samsung” (SHL1) được đánh giá cao nhất, với điểm trung
b3nh 3,94; tiêu chíSẽ giới thiệu điện thoại Samsung cho người thân bạn (SHL4)
được đánh giá cao thứ hai, với điểm trung b3nh 3,92; tiêu chí Sẽ tiếp tục sử dụng điện
thoại Samsung” (SHL2) được đánh giá cao thứ ba, với điểm trung b3nh 3,85; và cuối cùng
tiêu chí Đã chuyển sang dùng điện thoại Samsung” (SHL3) điểm trung b3nh đánh
giá 3,77. Kết quả trên cho thấy, nh3n chung, người tiêu dùng mức độ hài lòng khá cao
khi sử dụng điện thoại thông minh Samsung.

Preview text:

1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Sau khi thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi, cỡ mẫu thu được gồm 540 quan sát hợp lệ,
nhóm tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thống kê mô tả cấu trúc mẫu nhằm có cái
nh3n khái quát về thông tin của mẫu nghiên cứu. Điều này sẽ thể hiện qua các con số
thống kê mô tả các yếu tố bao gồm: giới tính, độ tuổi, công việc và thu nhập. Kết quả
được thể hiện chi tiết tr TT ong bảng bên dưới: Đặc điểm Số lượng
Bảng 1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (người) Tỉ lệ (%) S 1 Giới tính Nam Nữ 225 41,7 315 58,3 2 Độ tuổi Từ 16 - 25 tuổi 387 71,7 Từ 26 - 35 tuổi 114 21,1 Từ 36 - 45 tuổi 24 4,4 Trên 45 tuổi 15 2,8 3 Nghề nghiệp Học sinh / sinh viên 324 60,0 Lao động phổ thông 39 7,2 Nhân viên 24 4,4 Quản lý cấp trung 99 18,3
Giám đốc / chủ doanh nghiệp 33 6,1 18 3,3 Làm việc tại nhà 3 0,6 Nghỉ hưu 4 Thu nhập / tháng Dưới 3 triệu Từ 3 - 10 triệu 210 38,9 204 37,8 Trên 10 triệu 126 23,3
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022) Biểu đồ 1. Giới tính Giới tính 41.7% 58.3% Nam Nữ
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Về giới tính, mẫu nghiên cứu gồm có 225 nam và 315 nữ, chiếm tỉ lệ lần lượt là
41,7% và 58,3%. Kết quả trên cho thấy mẫu nghiên cứu đảm bảo tính đại diện về giới. Biểu đồ 2. Độ tuổi Độ tuổi 4.4% 2.8% 21.1% 71.7% Từ 16 - 25 tuổi Từ 26 - 35 tuổi Từ 36 - 45 tuổi Trên 45 tuổi
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Về độ tuổi, mẫu nghiên cứu bao gồm 387 người trong độ tuổi từ 16 – 25 tuổi, chiếm
tỉ lệ cao nhất, 71,7%; có 114 người trong độ tuổi từ 26 – 35 tuổi, chiếm tỉ lệ cao thứ hai,
21,1%; có 24 người trong độ tuổi từ 36 – 45 tuổi, chiếm tỉ lệ cao thứ ba, 4,4%; có 15
người trong độ tuổi trên 45 tuổi, chiếm tỉ lệ thấp nhất, 15%. Kết quả trên cho thấy phần
tuổi trung b3nh của mẫu nghiên cứu khá trẻ. Biểu đồ 3. Công việc Công việc 6.1% Học sinh / sinh viên 3.3% 0.6% Lao động phổ thông Nhân viên 18.3% Quản lý cấp trung
Giám đốc / chủ doanh nghiệp Làm việc tại nhà 60.0% Nghỉ hưu 4.4% 7.2%
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Về công việc, mẫu nghiên cứu bao gồm 324 người là học sinh, chiếm tỉ lệ cao nhất,
60%; 39 người có nghề nghiệp là lao động phổ thông, chiếm tỉ lệ 7,2%; 24 người là nhân
viên, chiếm tỉ lệ 4,4%; quản lý cấp trung gồm có 99 người, chiếm tỉ lệ 18,3%; có 33
người là giám đốc / chủ doanh nghiệp, chiếm tỉ lệ 6,1%; 18 người làm việc tại nhà, chiếm
tỉ lệ 3,3%; có 3 người đã nghĩ hưu, chiếm tỉ lệ thấp nhất, 0,6%.
Biểu đồ 4. Thu nhập trung bình / tháng Thu nhập trung b3nh / tháng 23.3% 38.9% 37.8% Dưới 3 triệu Từ 3 - 10 triệu Trên 10 triệu
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Về thu nhập, có 210 người có thu nhập dưới 3 triệu đồng / tháng (chủ yếu là các bạn sinh
viên), chiếm tỉ lệ 38,9%; 204 người có thêu nhập từ 3 – 10 triệu đồng / tháng, chiếm tỉ lệ
37,8%; 126 người có thu nhập trên 10 triệu đồng / tháng, chiếm tỉ lệ 23,3%.
2. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo
Trước khi tiến hành các bước phân tích, cần kiểm định độ tin cậy của các thang đo
để đảm bảo rằng các biến quan sát trong thang đo có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và có
đủ khả năng đo lường, thể hiện được tính chất của thang đo. Các chỉ số được sử dụng bao
gồm Cronbach’s alpha, hệ số tương quan biến - tổng và hệ số Cronbach’s alpha nếu loại
biến quan sát. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) nếu giá trị của hệ số
Cronbach’s alpha lớn hơn 0,8 th3 thang đo lường rất tốt; giá trị Cronbach’s alpha từ 0.7
đến 0.8 th3 thang đo lường sử dụng tốt; giá trị Cronbach’s alpha từ 0,6 trở lên th3 thang đo
lường đủ điều kiện; giá trị Cronbach’s alpha bé hơn 0,6 th3 thang đo không sử dụng được.
Cũng cần lưu ý đến hệ số tương quan biến – tổng của các biến quan sát. Chỉ những biến
quan sát có hệ số tương quan biến – tổng từ 0,3 trở lên th3 mới được giữ lại trong thang
đo. Ngoài ra, nếu hệ số Cronbach’s alpha khi loại một biến quan sát lớn hơn hệ số
Cronbach’s alpha hiện tại của thang đo th3 ta có thể xem xét loại biến quan sát đó khỏi
thang đo để tăng độ tin cậy cho thang đo.
Sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy cho các thang đo, kết quả cho thấy, tất cả các
thang đo đều có hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn 0,7 và tất cả các biến quan sát đều có hệ
số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3, ngoài ra, không có trường hợp nào loại biến quan sát
làm cho Cronbach’s alpha của thang đo tăng lên. Do vậy, có thể kết luận rằng cả 5 thang
đo được thiết kế ban đầu đều đảm bảo độ tin cậy, đo lường tốt và tất cả 24 biến quan sát đều được giữ lại.
Bảng 2. Kết quả kiểm định độ tin cậy các thang đo Hệ số tương Hệ số Cronbach’s STT Biến quan Cronbach’s Biến bị quan biến – Alpha nếu loại bỏ sát Alpha loại tổng biến
Giá cả của sản phẩm mang thương hiệu Samsung 1 GC1 0,635 0,797 2 GC2 0,624 0,800 3 GC3 0,709 0,778 0,832 4 GC4 0,594 0,808 5 GC5 0,600 0,807 Chất lượng sản phẩm 6CLSP1 0,659 0,812 7CLSP2 0,606 0,822 8CLSP3 0,570 0,830 0,844 9CLSP4 0,717 0,799 10 CLSP5 0,554 0,833 11 CLSP6 0,652 0,814 Chất lượng dịch vụ 12 CLDV1 0,676 0,789 13 CLDV2 0,584 0,815 14 CLDV3 0,711 0,779 0,834 15 CLDV4 0,577 0,817 16 CLDV5 0,626 0,804 Sự mong đợi 17 SMD1 0,604 0,746 18 SMD2 0,617 0,739 0,795 19 SMD3 0,614 0,742 20 SMD4 0,604 0,751 Sự hài lòng 21 SHL1 0,618 0,717 22 SHL2 0,584 0,731 0,782 23 SHL3 0,584 0,733 24 SHL4 0,574 0,737
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
3. Phân tích nhân tố khám phá
3.1. Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập
Phân tích tổng hợp 28 biến quan sát của các biến độc lập, kết quả thu được như sau:
Ở lần phân tích nhân tố khám phá thứ nhất, hệ số KMO = 0,741 > 0,5; sig. của kiểm
định Bartlett = 0,000 < 0,05 cho thấy phân tích nhân tố khám phá có thể sử dụng tốt cho
tập dữ liệu. Eigenvalue = 1,569 > 1 tại nhân tố thứ tư và tổng phương sai trích = 62,586%
> 50% điều này cho thấy 62,686% của dữ liệu được giải thích thống qua 4 nhân tố. Tuy
nhiên, các biến quan sát GC3, CLSP4 và CLDV3 không đảm bảo giá trị phân biệt do có
hệ số tải lớn hơn 0,5 nằm trên 2 nhân tố khác nhau và chênh lệch hệ số tải nhân tố bé hơn
0,3. Do vậy, nhóm tác giả quyết định loại các biến quan sát này và tiến hành phân tích
nhân tố khám phá lại cho các biến độc lập.
Bảng 3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc (lần 1) Biến quan sát Nhân tố 1 2 3 4 CLSP6 .746 CLSP1 .725 CLSP2 .722 CLSP3 .699 CLSP5 .653 GC3 .618 .603 GC2 .754 GC5 .747 GC4 .720 GC1 .697 SMD2 .783 SMD3 .765 SMD1 .733 SMD4 .705 CLSP4 .620 .631 CLDV5 .777 CLDV1 .735 CLDV4 .734 CLDV2 .666 CLDV3 .617 .661 KMO 0,741
Sig. của kiểm định Bartlett 0,000 Eigenvalue 1,569 Tổng phương sai trích 62,586%
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Ở lần phân tích nhân tố khám phá lần thứ hai sau khi đã loại hết biến xấu, hệ số
KMO = 0,896 > 0,5; sig. của kiểm định Barttlett = 0,000 < 0,05 cho thấy tập dữ liệu phù
hợp để phân tích nhân tố khám phá. Tất cả các biến quan sát đều đảm bảo giá trị hội tụ và
phân biệt. Giá trị Eigenvalue = 1,494 > 1 tại nhân tố thứ tư và tổng phương sai trích =
59,752% > 50% điều này chứng tỏ 59,752% sự biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi
4 nhân tố được đo lường thông qua 17 biến quan sát và hoàn toàn phù hợp.
Bảng 4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập (lần 2) Biến quan sát Nhân tố 1 2 3 4 CLSP6 .743 CLSP2 .723 CLSP1 .723 CLSP3 .698 CLSP5 .678 SMD2 .761 SMD1 .751 SMD3 .750 SMD4 .740 GC4 .766 GC5 .753 GC2 .716 GC1 .716 CLDV4 .771 CLDV5 .760 CLDV1 .712 CLDV2 .701 KMO 0,896
Sig. của kiểm định Bartlett 0,000 Eigenvalue 1,494 Tổng phương sai trích 59,752%
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
3.2. Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc
Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc ta có KMO = 0,789 > 0,5;
sig. của kiểm định Bartlett = 0,000 < 0,05. Chỉ có 1 nhân tố được trích ra, với Eigenvalue
= 2,434 > 1 và tổng phương sai trích = 60,770% > 50%.
Bảng 5. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc Biến quan sát Nhân tố 1 SHL1 .801 SHL3 .775 SHL2 .774 SHL4 .768 KMO 0,789
Sig. của kiểm định Bartlett 0,000 Eigenvalue 2,434 Tổng phương sai trích 60,770%
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập và phụ thuộc cho thấy, mô
h3nh nghiên cứu chính thức không có thay đổi so với mô h3nh nghiên cứu đề xuất, tuy
nhiên, có 3 biến quan sát bị loại gồm: GC3, CLSP4 và CLDV3. 4. Phân tích tương quan
Với các biến đại diện được đặt ra bằng cách lấy trung b3nh cộng các biến quan sát
sau phần phân tích nhân tố khám phá, nhóm tác giả tiến hành phân tích tương quan
Pearson nhằm kiểm tra mối tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biến phụ thuộc với các
biến độc lập và sớm nhận diện vấn đề đa cộng tuyến khi các biến độc lập cũng có tương quan mạnh với nhau.
Bảng 6. Ma trận tương quan Pearson SHL GC CLSP CLDV SMD SHL Pearson Correlation 1 .584** .598** .543** .573** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 GC Pearson Correlation 1 .396** .377** .397** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 CLSP Pearson Correlation 1 .398** .403** Sig. (2-tailed) .000 .000 CLDV Pearson Correlation 1 .387** Sig. (2-tailed) .000 SMD Pearson Correlation 1 Sig. (2-tailed)
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả phân tích tương quan Pearson cho thấy, tất cả các biến độc lập đều có mối
quan hệ tuyến tính với biến phụ thuộc. Trong đó, biến CLSP có hệ số tương quan cao nhất
với biến phụ thuộc (r = 0.598) và biến CLDV có hệ số tương quan thấp nhất với biến phụ
thuộc (r = 0.543). Các biến độc lập có tương quan với nhau nhưng mức độ tương quan
không đánh kể. Với kết quả như trên, tất cả các biến độc lập đều đạt điều kiện để đưa vào phân tích hồi quy.
5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội
Phân tích hồi quy được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập:
(1) Giá cả của sản phầm mang thương hiệu Samsung; (2) Chất lượng sản phẩm; (3) Chất
lượng dịch vụ; (4) Sự mong đợi đến sự hài lòng của người tiêu dùng tại TP. HCM khi sử
dụng điện thoại thông minh Samsung.
Bảng 7. Kết quả phân tích hồi quy Hệ số chưa Hệ số Thống kê chuẩn hóa chuẩn hóa đa cộng tuyến Mô hình t Sig. Độ Hệ số BĐộ lệch chuẩn Beta chấp phóng đại nhận phương sai Hằng số -.056 .138 -.403 .687 GC .270 .030 .282 9.002 .000 .745 1.343 1 CLSP .289 .031 .296 9.338 .000 .731 1.368 CLDV .212 .030 .219 7.003 .000 .749 1.335 SMD .231 .028 .257 8.140 .000 .736 1.358 R0,780 R20,608 R2 hiệu chỉnh 0,605 Durbin-Watson 1.958 FSig. = 0,000
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả phân tích hồi quy ta có, hệ số R = 0,780 cho thấy mối quan hệ giữa các biến
trong mô h3nh có mối tương quan chặt chẽ. Báo cáo kết quả hồi quy của mô h3nh cho thấy
giá trị R2 = 0.608, điều này nói lên độ thích hợp của mô h3nh là 60,8%, hay nói cách khác
là, 60,8% sự biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi 4 nhân tố trong mô h3nh. Giá trị R hiệu 2
chỉnh phản ánh chính xác hơn sự phù hợp của mô h3nh so với với tổng thể,
ta có giá trị R2 hiệu chỉnh bằng 0,605 (hay 60,5%) với kiểm định F có sig. = 0.000 (<
0,05) có nghĩa là tồn tại mô h3nh hồi quy tuyến tính giữa sự hài lòng và 4 nhân tố ảnh hưởng.
Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư (Autocorrelation)
Theo kết quả phân tích trong bảng 7 cho thấy, với số quan sát n = 540, số biến độc
lập = 4, mức ý nghĩa 0,05 (95%), tra trong Bảng thống kê Durbin – Watson, dL (Trị số
thống kê dưới) = 1,845 và dU (Trị số thống kê trên) = 1,875. Hệ số Durbin-Watson (d) =
1,958 nằm trong khoảng (dU; 4 – dU) hay nói cách khác hệ số Durbin-Watson (d) = 1,958
nằm trong khoảng (1,875; 2,125) nên không có hiện tượng tự tương quan giữa các phần
dư trong mô h3nh, mô h3nh nghiên cứu có ý nghĩa thống kê.
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (Multiple Collinearity)
Kết quả phân tích ở bảng 7 cho thấy, hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến
độc lập trong mô h3nh đều rất nhỏ, có giá trị từ 1,335 đến 1,368 (nhỏ hơn 2), chứng tỏ mô
h3nh hồi quy không vi phạm giả giả định về hiện tượng đa cộng tuyến, nên mô h3nh
nghiên cứu có ý nghĩa thống kê.
Đồ thị tần số phần dư chuẩn hóa
Phần dư có thể không theo phân phối chuẩn bởi những lí do sau đây: sử dụng sai mô
h3nh, phương sai không phải hằng số, số lượng các phần dư không đủ nhiều để phân tích,
… Vậy cho nên chúng ta cần thực hiện khảo sát theo nhiều cách khác nhau, một trong
những cách khảo sát đơn giản là xây dựng đồ thị tần số phần dư Histogram.
Từ đồ thị ta thấy được, một đường cong phân phối chuẩn được đặt chồng lên đồ thị
tần số. Đường cong có dạng h3nh chuông, phù hợp với đồ thị của phân phối chuẩn.
Quan sát đồ thị ta thấy, giá trị trung b3nh Mean = -1,61E-15 (giá trị gần bằng 0) và
độ lệch chuẩn = 0,996 (giá trị gần bằng 1). Như vậy, giả thiết phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.
Đồ thị phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot
Ngoài cách kiểm tra bằng đồ thị Histogram, th3 P–P Plot cũng là một dạng đồ thị
được sử dụng phổ biến giúp nhận diện sự vi phạm giả định phần dư chuẩn hóa.
Trong đồ thị P–P Plot, các điểm phân vị trong phân phối của phần dư sẽ tập trung
thành một đường chéo nếu phần dư có phân phối chuẩn. Hay nói cách khác, đồ thị trên
các chấm tròn tập trung trên đường chéo vậy nên không vi phạm giả định hồi quy về phân phối chuẩn phần dư.
Đồ thị phần dư Normal P–P Plot cho thấy các điểm của phần dư phân tán tập trung
xung quanh đường chéo. V3 vậy, giả định về phân phối chuẩn của phần được phần dư không bị vi phạm.
Đồ thị Scatter Plot kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính
Đồ thị phân tán Scatter Plot giữa các phần dư chuẩn hóa và giá trị dự đoán chuẩn
hóa giúp chúng ta dễ t3m ra dữ liệu hiện tại có bị vi phạm giả định liên hệ tuyến tính hay không.
Khi kết quả đồ thị xuất ra, các điểm phân bố của phần dư có các dạng: đồ thị
Parabol, đồ thị Cubic,... hay các dạng đồ thị khác không phải đường thẳng th3 dữ liệu bị vi phạm.
Còn trong trường hợp này, phần dư chuẩn hoá phân bổ tập trung xung quanh đường
tung độ 0 và không phân tán đi quá xa, vậy giả định quan hệ tuyến tính không bị vi phạm.
Ý nghĩa của hệ số hồi quy
Sau khi thực hiện các phép kiểm định hồi quy so với tổng thể ta thấy mô h3nh không
vi phạm các giả thuyết kiểm định và có ý nghĩa thống kê. Từ kết quả xem xét mức ý nghĩa
các biến độc lập trong mô h3nh hồi quy ta thấy tất cả các biến độc lập đều có ảnh hưởng đến
biến phụ thuộc (sig. < 0.05). Hằng số có sig. = 0.687 (> 0.05) nên hằng số sẽ không được đưa
vào phương tr3nh hồi quy. Mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với 4 biến độc lập được thể hiện trong phương tr3nh sau:
Phương trình hồi quy chưa chuẩn hóa:
SHL = 0,270 * GC + 0,289 * CLSP + 0,212 * CLDV + 0,231 * SMD
Phương trình hồi quy chuẩn hóa:
QD = 0,282 * GC + 0,296 * CLSP + 0,219 * CLDV + 0,257 * SMD
Thảo luận kết quả hồi quy:
Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa:
Hệ số β của “Giá cả của sản phẩm mang thương hiệu Samsung” (GC) = 0,270 có
dấu (+) nên mối quan hệ giữa của “Giá cả của sản phẩm mang thương hiệu Samsung” và
“Sự hài lòng của người tiêu dùng tại TP. HCM khi sử dụng điện thoại thông minh
Samsung” (SHL) là cùng chiều. Có nghĩa là, khi đánh giá của khách hàng về “Giá cả của
sản phẩm mang thương hiệu Samsung” biến thiên 1 đơn vị th3 “Sự hài lòng của người tiêu
dùng tại TP. HCM khi sử dụng điện thoại thông minh Samsung” sẽ biến thiên 0,270 đơn vị cùng chiều.
Hệ số β của “ChẤt lượng sản phẩm” (CLSP) = 0,289 có dấu (+) nên mối quan hệ
giữa của “Chất lượng sản phẩm” và “Sự hài lòng của người tiêu dùng tại TP. HCM khi sử
dụng điện thoại thông minh Samsung” (SHL) là cùng chiều. Có nghĩa là, khi đánh giá của
khách hàng về “Chất lượng sản phầm” biến thiên 1 đơn vị th3 “Sự hài lòng của người tiêu
dùng tại TP. HCM khi sử dụng điện thoại thông minh Samsung” sẽ biến thiên 0,289 đơn vị cùng chiều.
Hệ số β của “Chất lượng dịch vụ” (CLDV) = 0,212 có dấu (+) nên mối quan hệ giữa
của “Chất lượng dịch vụ” và “Sự hài lòng của người tiêu dùng tại TP. HCM khi sử dụng
điện thoại thông minh Samsung” (SHL) là cùng chiều. Có nghĩa là, khi đánh giá của
khách hàng về “Chất lượng dịch vụ” biến thiên 1 đơn vị th3 “Sự hài lòng của người tiêu
dùng tại TP. HCM khi sử dụng điện thoại thông minh Samsung” sẽ biến thiên 0,212 đơn vị cùng chiều.
Hệ số β của “Sự mong đợi” (SMD) = 0,231 có dấu (+) nên mối quan hệ giữa của
“Sự mong đợi” và “Sự hài lòng của người tiêu dùng tại TP. HCM khi sử dụng điện thoại
thông minh Samsung” (SHL) là cùng chiều. Có nghĩa là, khi đánh giá của khách hàng về
“Sự mong đợi” biến thiên 1 đơn vị th3 “Sự hài lòng của người tiêu dùng tại TP. HCM khi
sử dụng điện thoại thông minh Samsung” sẽ biến thiên 0,231 đơn vị cùng chiều.
Hệ số hồi quy chuẩn hóa:
Hệ số này xác định vị trí ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc trong
mô h3nh hồi quy, các hệ số hồi quy chuẩn hóa có thể chuyển đổi như sau:
Bảng 8. Xác định tầm quan trọng của các biến độc lập theo tỷ lệ %. TT S Biến Beta chuẩn hóa %Thứ tự ảnh hưởng 1GC 0,282 26 2 ,80 2CLSP 0,296 28 1 ,05 3CLDV 0,219 20 4 ,78 4SMD 0,257 24 3 ,37 Tổng 1,054 10 0%
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Nhân tố Giá cả của sản phẩm mang thương hiệu Samsung (GC) đóng góp 26,80%,
nhân tố Chất lượng sản phẩm (CLSP) đóng góp 28,05%, nhân tố Chất lượng dịch vụ
(CLDV) đóng góp 20,78%, nhân tố Sự mong đợi (SMD) đóng góp 24,37%. Như vậy thứ
tự ảnh hưởng của các nhân tố đến Sự hài lòng của người tiêu dùng tại TP. HCM khi sử
dụng điện thoại thông minh Samsung như sau: thứ nhất là Chất lượng sản phẩm; thứ nh3
là Giá cả của sản phẩm mang thương hiệu Samsung; thứ ba là Sự mong đợi; thứ tư là Chất lượng dịch vụ.
Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu
Kiết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu được tr3nh bày trong bảng bên dưới:
Bảng 9. Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu Gi ả thuyết Nội dung Kế t quả Giá cả c ủ a s ả n ph ẩ m mang thươ ng hi ệ u Samsung có ảnh ưởh ng Ch H1 tch c c ự đếến S ự hài lòng c a ủ ng i ườ tếu dùng t i ạ TP. HCM khi sử d ụ ng ấp nhận điệ n tho ạ i thông minh Samsung . H2 Chấết l ng ượ sản ph ẩ m có ả ưở nh h ng ự tch cSc ự đếến hài ủ lòng c a Ch ng i tếu dùng t ườ i ạ TP. HCM khi sử d ụ ng đi ệ n tho ạ i thông minh Samsung . ấp nhận H3 Chấết l ng ượ d ch ị vụ có nh ả h ưở ng tch ự c c đếến Sự hài ủ lòng c a Ch ng i tếu dùng t ườ i ạ TP. HCM khi sử d ụ ng đi ệ n tho ạ i thông minh Samsung . ấp nhận H4 S ự mong đ i ợ có ả nh h ưở ng tch ự c c đếến S ự hài lòng của ng ườ i Ch tếu dùng t i TP ạ . HCM khi sử d ụ ng đi ệ n tho ạ i thông minh Samsung . ấp nhận
Kết quả phân tích cho thấy, tất cả các giả thuyết nghiên cứu đặt ra ban đầu đều được chấp nhận.
6. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về các nhân tố
Nhóm tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả (trung b3nh) để đánh giá mức độ
đồng ý của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đặt phòng trên
Traveloka. Với thang đo Likert 5 điểm, giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) / n
= (5 - 1) / 5 = 0,8. Ý nghĩa các mức như sau: Giá trị trung b3nh Ý nghĩa 1,00 – 1,80 Hoàn toàn không đồng ý 1,81 – 2,60 Không đồng ý 2,61 – 3,40 B3nh thường 3,41 – 4,20 Đồng ý 4,21 – 5,00 Hoàn toàn đồng ý
6.1. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về giá cả của sản phẩm mang thương hiệu Samsung
Bảng 10. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về giá cả
của sản phẩm mang thương hiệu Samsung STT Mã hóa Nội dung Trung Độ lệch chuẩn Kết luận bình
1GC1 Sản phẩm có nhiều phân khúc giá khác nhau 4,12 ± 0,903 Đồng ý
2GC2 Giá cả phù hợp với thu nhập của người tiêu dùng 3,92 ± 0,916 Đồng ý
3GC4 Sản phẩm được công bố giá rõ ràng 4,09 ± 0,903 Đồng ý
4GC5 Sản phẩm có giá cả cạnh tranh 3,91 ± 0,936 Đồng ý Trung bình sự đồng ý 4,01 ± 0,915 Đồng ý
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả thống kê mô tả về mức độ đánh giá của người tiêu dùng về nhân tố Giá cả của sản
phẩm mang thương hiệu Samsung ta có điểm đánh giá trung b3nh về nhân tố này là 4.01. Trong
đó, tiêu chí “Sản phẩm có nhiều phân khúc giá khác nhau” (GC1) được đánh giá cao nhất,
với điểm trung b3nh 4,12; tiêu chí “Sản phẩm được công bố giá rõ ràng” (GC4) được đánh
giá cao thứ hai, với điểm trung b3nh 4,09; tiêu chí “Giá cả phù hợp với thu nhập của người
tiêu dùng” (GC2) được đánh giá cao thứ ba, với điểm trung b3nh 3,92; và cuối cùng là tiêu
chí “Sản phẩm có giá cả cạnh tranh” (GC4) có điểm trung b3nh đánh giá 3,91. Kết quả
trên cho thấy khách hàng khá đồng ý với mức giá của các sản phẩm mang thương hiệu Samsung.
6.2. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về giá cả của chất lượng sản phẩm
Bảng 11. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm STT Mã hóa Nội dung Trung Độ lệch chuẩn Kết luận bình
1CLSP1 Thời lượng pin dài 3,98 ± 0,938 Đồng ý
2CLSP2 Ứng dụng đa dạng và tiện ích 4,03 ± 0,882 Đồng ý
3CLSP3 Camera có độ phân giải cao mang đến h3nh ảnh sắc nét 3,91 ± 1,008 Đồng ý
4CLSP5 Mức độ bảo mật cao 3,55 ± 0,986 Đồng ý 5CLSP6 Âm thanh chân thật 4,02 ± 0,841 Đồng ý Trung bình sự đồng ý 3,90 ± 0,931 Đồng ý
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả thống kê mô tả về mức độ đánh giá của người tiêu dùng về nhân tố Chất lượng sản
phẩm ta có điểm đánh giá trung b3nh về nhân tố này là 3,90. Trong đó, tiêu chí “Ứng dụng đa
dạng và tiện ích” (CLSP2) được đánh giá cao nhất, với điểm trung b3nh 4,03; tiêu chí
“Âm thanh chân thật” (CLSP6) được đánh giá cao thứ hai, với điểm trung b3nh 4,02; tiêu
chí “Thời lượng pin dài” (CLSP1) được đánh giá cao thứ ba, với điểm trung b3nh 3,98;
tiêu chí “Camera có độ phân giải cao mang đến h3nh ảnh sắc nét” (CLSP3) được đánh giá
cao thứ tư, với điểm trung b3nh 3,91; và cuối cùng là tiêu chí “Mức độ bảo mật cao”
(CLSP5) có điểm trung b3nh đánh giá 3,55. Kết quả trên cho thấy khách hàng khá đồng ý
với chất lượng của các sản phẩm mang thương hiệu Samsung.
6.3. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về giá cả của chất lượng dịch vụ
Bảng 12. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng dịch vụ STT Mã hóa Nội dung Trung Độ lệch chuẩn Kết luận bình
Có cửa hàng "trải nghiệm Samsung"
và cửa hàng "dịch vụ chăm sóc thiết bị 1CLDV1 3,89 ± 0,929 Đồng ý
di động toàn diện Samsung Electronics uy tín"
Samsung có kênh phân phối sản phẩm
tốt nên khách hàng có thể dễ dàng mua 2CLDV2 3,96 ± 0,898 Đồng ý
sản phẩm ở các cửa hàng bán lẻ thiết bị di động trên toàn quốc
3CLDV4 Đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp 3,85 ± 0,867 Đồng ý
4CLDV5 Có các chính sách giải quyết khiếu nại thỏa đáng 3,76 ± 0,917 Đồng ý Trung bình sự đồng ý 3,87 ± 0,903 Đồng ý
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả thống kê mô tả về mức độ đánh giá của người tiêu dùng về nhân tố Chất lượng
dịch vụ ta có điểm đánh giá trung b3nh về nhân tố này là 3,87. Trong đó, tiêu chí “Samsung có
kênh phân phối sản phẩm tốt nên khách hàng có thể dễ dàng mua sản phẩm ở các cửa
hàng bán lẻ thiết bị di động trên toàn quốc” (CLDV2) được đánh giá cao nhất, với điểm
trung b3nh 3,96; tiêu chí “Có cửa hàng "trải nghiệm Samsung" và cửa hàng "dịch vụ chăm
sóc thiết bị di động toàn diện Samsung Electronics uy tín"” (CLDV1) được đánh giá cao
thứ hai, với điểm trung b3nh 3,89; tiêu chí “Đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp”
(CLDV4) được đánh giá cao thứ ba, với điểm trung b3nh 3,85; và cuối cùng là tiêu chí
“Có các chính sách giải quyết khiếu nại thỏa đáng” (CLDV5) có điểm trung b3nh đánh giá
3,76. Kết quả trên cho thấy khách hàng khá đồng ý với chất lượng dịch vụ của thương hiệu Samsung.
6.4. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về sự mong đợi
Bảng 13. Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về sự mong đợi STT Mã hóa Nội dung Trung Độ lệch chuẩn Kết luận bình
1SMD1 Thiết kế mang đậm dấu ấn riêng của Samsung 3,99 ± 0,901 Đồng ý
2SMD2 Cải thiện về chất lượng nhưng giá không đổi 3,88 ± 0,942 Đồng ý
3SMD3 Có nhiều chính sách ưu đãi cho khách hàng 4,04 ± 0,879 Đồng ý
4SMD4 Cho ra đời hệ điều hành riêng 3,63 ± 1,096 Đồng ý Trung bình sự đồng ý 3,88 ± 0,954 Đồng ý
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả thống kê mô tả về mức độ đánh giá của người tiêu dùng về nhân tố Sự mong đợi ta
có điểm đánh giá trung b3nh về nhân tố này là 3,88. Trong đó, tiêu chí “Có nhiều chính sách ưu
đãi cho khách hàng” (SMD3) được đánh giá cao nhất, với điểm trung b3nh 4,04; tiêu chí
“Thiết kế mang đậm dấu ấn riêng của Samsung” (SMD1) được đánh giá cao thứ hai, với
điểm trung b3nh 3,99; tiêu chí “Cải thiện về chất lượng nhưng giá không đổi” (SMD2)
được đánh giá cao thứ ba, với điểm trung b3nh 3,88; và cuối cùng là tiêu chí “Cho ra đời
hệ điều hành riêng” (SMD4) có điểm trung b3nh đánh giá 3,63. Kết quả trên cho thấy các
sản phẩm của thương hiệu Samsung đáp ứng khá tốt sự mong đợi của người tiêu dùng.
6.4. Mức độ hài lòng chung của người tiêu dùng khi sử dụng điện thoại thông minh Samsung
Bảng 14. Mức độ hài lòng chung của người tiêu dùng
khi sử dụng điện thoại thông minh Samsung STT Mã hóa Nội dung Trung Độ lệch chuẩn Kết luận bình
1SHL1 Anh/chị hài lòng khi sử dụng điện thoại Samsung 3,94 ± 0,795 Đồng ý
2SHL2 Anh/chị sẽ tiếp tục sử dụng điện thoại Samsung 3,85 ± 0,879 Đồng ý
3SHL3 Tôi đã chuyển sang dùng điện thoại Samsung 3,77 ± 0,949 Đồng ý
4SHL4 Tôi sẽ giới thiệu điện thoại Samsung
cho người thân và bạn bè 3,92 ± 0,860 Đồng ý Trung bình sự đồng ý 3,87 ± 0,871 Đồng ý
(Nguồn: kết quả phân tích SPSS, 2022)
Kết quả thống kê mô tả sự hài lòng chung của người tiêu dùng khi sử dụng điện thoại thông
minh Samsung ta có điểm đánh giá trung b3nh về nhân tố này là 3,87. Trong đó, tiêu chí “Hài
lòng khi sử dụng điện thoại Samsung” (SHL1) được đánh giá cao nhất, với điểm trung
b3nh 3,94; tiêu chí “Sẽ giới thiệu điện thoại Samsung cho người thân và bạn bè” (SHL4)
được đánh giá cao thứ hai, với điểm trung b3nh 3,92; tiêu chí “Sẽ tiếp tục sử dụng điện
thoại Samsung” (SHL2) được đánh giá cao thứ ba, với điểm trung b3nh 3,85; và cuối cùng
là tiêu chí “Đã chuyển sang dùng điện thoại Samsung” (SHL3) có điểm trung b3nh đánh
giá 3,77. Kết quả trên cho thấy, nh3n chung, người tiêu dùng có mức độ hài lòng khá cao
khi sử dụng điện thoại thông minh Samsung.