2. Phân tích hình chiều sâu văn hóa Hofstede tại Việt Nam
Với biểu đồ hình của Hofstede, Việt Nam số điểm cao nhất 70 điểm về giá trị
văn hóa Khoảng cách quyền lực. Thấp nhất 30 điểm về Tính thể Tnh bất ổn.
Còn lại về giá trị văn hóa Động lực hướng tới thành tựu thành công, Định hướng dài
hạn, Thỏa mãn bản thân lần lượt với số điểm 40, 47, 35.
Sau đây, một vài phân tích về một số giá trị văn hóa của nước Việt Nam dựa trên biểu đồ:
1. Khoảng cách quyền lực: Dựa vào biểu đồ hình ta thể thấy Việt Nam chỉ số
khoảng cách quyền lực lớn (70 điểm), sự bất bình đẳng lớn về quyền lực giữa những người
bậc, trong đó mọi người đều vị trí nhất định. Hệ thống phân cấp trong một tổ chức được
coi phản ánh s bất bình đẳng vốn có, tập trung hóa phổ biến, cấp dưới mong đợi được
chỉ dẫn những phải làm ông chủ tưởng một người chuyên quyền nhân từ. Những
thách thức đối với lãnh đạo không được đón nhận.
Điều này cũng những mặt tốt lẫn mặt xấu:
dụ:
- Trong môi trường làm việc tại Việt Nam một số nhân viên cấp dưới chia s rằng
mặc cùng trong một bộ phận nhiều phương pháp làm việc khác nhau. Những
nhân viên cấp dưới đa số ngại bày tỏ ý kiến công khai khi họ quan điểm khác với
cấp trên, đặc biệt trong môi trường quan nhà nước. Cấp dưới thậm chí còn sợ trình
bày ngại bị sếp thấy mình nhiều sáng kiến quá, sợ bị nghĩ vượt quyền. Một số
người sợ bị coi "thể hiện", thể đe dọa vị trí của sếp. Nhiều nỗi sợ như vậy ngăn
cản khả năng làm việc đơn giản linh hoạt.
thể thấy chuyện cấp dưới không dám ý kiến khác với cấp trên khá phổ biến
một quốc gia bị ảnh hưởng mạnh bởi đạo Nho như Việt Nam.
- Tiếng Việt ngôn ngữ thể hiện trật tự quyền lực. Khi một người gặp nhiều
người hỏi cùng một câu hỏi “Đây phải nơi đỗ xe không?” thì người đứng
tuổi s đáp “Ờ, phải". Người cùng tuổi tr lời: "Phải, nơi đỗ xe". Người ít tuổi hơn
nói: "Vâng, nơi đỗ xe ạ". Đó dụ cho thấy tiếng Việt luôn những cách thức để
người cao hơn thể hiện mình bề trên người thấp n thể hiện sự nhún nhường.
thể thấy với văn hoá "có trên, dưới" của Việt Nam, thì đây nơi người già được
nhường nhịn tôn trọng.
2. Tính thể: Dựa vào biểu đồ trên của Việt Nam, với số điểm thấp nhất 30 về Tính
thể. Điều này cho thấy Việt Nam một hội tập thể, mang tính cộng đồng. Dược thể hiện
trong cam kết lâu dài chặt chẽ với nhóm tập thể họ tham gia, đó thể một gia đình, họ
hàng hoặc các mối quan hệ mở rộng. Lòng trung thành trong một nền văn hóa theo chủ nghĩa
tập thể điều rất quan trọng vượt qua hầu hết các quy tắc luật lệ hội khác. Một
nhìn nhận theo khía cạnh đạo đức (giống như một liên kết gia đình), việc tuyển dụng thăng
chức tính đến mối quan hệ trong nhóm của nhân viên.
dụ:
- Về lịch sử dân tộc, Việt Nam đã trải qua nhiều cuộc chiến tranh dân tộc cuộc kháng
chiến chống lại các thực thể ngoại xâm. Trong các cuộc kháng chiến này, sự đoàn kết
tập thể của dân chúng đã đóng một vai trò quan trọng. Các phong trào dân tộc như
Cách mạng tháng Tám, Chiến trang chống thực dân Pháp hoặc Chiến tranh Chống Mỹ
cứu nước đều những dụ cho thấy sức mạnh của tập thể đoàn kết trong lịch sử
Việt Nam.
- Về văn hóa truyền thống, Việt Nam sự coi trọng đối với gia đình, cộng đồng sự
đoàn kết. Gia đình thường được coi trung tâm của hội, sự chia sẻ hỗ trợ
giữa các thành viên trong gia đình cộng đồng phổ biến. Điều này tạo ra một tinh
thần đồng lòng tập thể trong hội. dụ cụ thể như Lễ hội truyền thống như Tết
Nguyên Đán tại Việt Nam, các gia đình cộng đồng thường tập trung chia sẻ niềm
vui kỷ niệm. Mọi người thường tham gia cùng nhau trong các hoạt động như ăn
uống, chơi trò chơi truyền thống, thăm viếng nhau. Điều này thể hiện tính đoàn kết
tập thể trong văn hóa người Việt.
- Về chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, vai trò quyết định
trong việc tạo ra duy trì sự đoàn kết tập thể trong hội. Các chính sách
chiến lược của Đảng thường tập trung vào việc thúc đẩy sự đoàn kết phát triển tập
thể của cộng đồng. Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra: “Do nhân chủ nghĩa
ngại gian khổ, khó khăn, sa vào tham ô, hủ hóa, lãng phí, xa hoa. Họ tham danh trục
lợi, thích địa vị, quyền hành. H tự cao, tự đại, coi thường tập thể, xem khinh quần
chúng, độc đoán, chuyên quyền”. Mặc Việt Nam một hội tập thể nhưng Đảng
vẫn coi trọng tôn trọng quyền nhân, nhưng đặt trong bối cảnh của lợi ích
cộng đồng sự phát triển của hội trong đó quyền trách nhiệm nhân phải đi
đôi với lợi ích cộng đồng sự phát triển của quốc gia.
3. Tránh bất ổn: Với số điểm thấp nhất 30,
Nguồn tham khảo:
1. Country comparison tool (hofstede-insights.com)

Preview text:

2. Phân tích mô hình chiều sâu văn hóa Hofstede tại Việt Nam
Với biểu đồ mô hình của Hofstede, Việt Nam có số điểm cao nhất là 70 điểm về giá trị
văn hóa là Khoảng cách quyền lực. Thấp nhất là 30 điểm về Tính cá thể và Tránh né bất ổn.
Còn lại về giá trị văn hóa là Động lực hướng tới thành tựu và thành công, Định hướng dài
hạn, Thỏa mãn bản thân lần lượt với số điểm là 40, 47, 35.
Sau đây, là một vài phân tích về một số giá trị văn hóa của nước Việt Nam dựa trên biểu đồ:
1. Khoảng cách quyền lực: Dựa vào biểu đồ mô hình ta có thể thấy Việt Nam có chỉ số
khoảng cách quyền lực lớn (70 điểm), có sự bất bình đẳng lớn về quyền lực giữa những người
có địa vị và những người không có địa vị. Có nghĩa là mọi người chấp nhận một trật tự thứ
bậc, trong đó mọi người đều có vị trí nhất định. Hệ thống phân cấp trong một tổ chức được
coi là phản ánh sự bất bình đẳng vốn có, tập trung hóa là phổ biến, cấp dưới mong đợi được
chỉ dẫn những gì phải làm và ông chủ lý tưởng là một người chuyên quyền nhân từ. Những
thách thức đối với lãnh đạo không được đón nhận.
Điều này cũng có những mặt tốt lẫn mặt xấu: Ví dụ: -
Trong môi trường làm việc tại Việt Nam một số nhân viên cấp dưới chia sẻ rằng là
mặc dù cùng trong một bộ phận có nhiều phương pháp làm việc khác nhau. Những
nhân viên cấp dưới đa số ngại bày tỏ ý kiến công khai khi họ có quan điểm khác với
cấp trên, đặc biệt trong môi trường cơ quan nhà nước. Cấp dưới thậm chí còn sợ trình
bày vì ngại bị sếp thấy mình có nhiều sáng kiến quá, sợ bị nghĩ là vượt quyền. Một số
người sợ bị coi là "thể hiện", có thể đe dọa vị trí của sếp. Nhiều nỗi sợ như vậy ngăn
cản khả năng làm việc đơn giản và linh hoạt.
Có thể thấy chuyện cấp dưới không dám có ý kiến khác với cấp trên khá phổ biến ở
một quốc gia bị ảnh hưởng mạnh bởi đạo Nho như Việt Nam. -
Tiếng Việt là ngôn ngữ thể hiện rõ trật tự quyền lực. Khi có một người gặp nhiều
người và hỏi cùng một câu hỏi là “Đây có phải là nơi đỗ xe không?” thì người đứng
tuổi sẽ đáp “Ờ, phải". Người cùng tuổi trả lời: "Phải, là nơi đỗ xe". Người ít tuổi hơn
nói: "Vâng, là nơi đỗ xe ạ". Đó là ví dụ cho thấy tiếng Việt luôn có những cách thức để
người cao hơn thể hiện mình là bề trên và người thấp hơn thể hiện sự nhún nhường.
Có thể thấy với văn hoá "có trên, có dưới" của Việt Nam, thì đây là nơi người già được
nhường nhịn và tôn trọng.
2. Tính cá thể: Dựa vào biểu đồ trên của Việt Nam, với số điểm thấp nhất là 30 về Tính cá
thể. Điều này cho thấy Việt Nam là một xã hội tập thể, mang tính cộng đồng. Dược thể hiện
trong cam kết lâu dài chặt chẽ với nhóm tập thể mà họ tham gia, đó có thể là một gia đình, họ
hàng hoặc các mối quan hệ mở rộng. Lòng trung thành trong một nền văn hóa theo chủ nghĩa
tập thể là điều rất quan trọng và vượt qua hầu hết các quy tắc và luật lệ xã hội khác. Một xã
hội như vậy nuôi dưỡng các mối quan hệ bền chặt, nơi mọi người đều có trách nhiệm với các
thành viên trong nhóm của họ. Các mối quan hệ của người sử dụng lao động/nhân viên được
nhìn nhận theo khía cạnh đạo đức (giống như một liên kết gia đình), việc tuyển dụng và thăng
chức có tính đến mối quan hệ trong nhóm của nhân viên. Ví dụ: -
Về lịch sử dân tộc, Việt Nam đã trải qua nhiều cuộc chiến tranh dân tộc và cuộc kháng
chiến chống lại các thực thể ngoại xâm. Trong các cuộc kháng chiến này, sự đoàn kết
và tập thể của dân chúng đã đóng một vai trò quan trọng. Các phong trào dân tộc như
Cách mạng tháng Tám, Chiến trang chống thực dân Pháp hoặc Chiến tranh Chống Mỹ
cứu nước đều là những ví dụ cho thấy sức mạnh của tập thể và đoàn kết trong lịch sử Việt Nam. -
Về văn hóa truyền thống, Việt Nam có sự coi trọng đối với gia đình, cộng đồng và sự
đoàn kết. Gia đình thường được coi là trung tâm của xã hội, và sự chia sẻ và hỗ trợ
giữa các thành viên trong gia đình và cộng đồng là phổ biến. Điều này tạo ra một tinh
thần đồng lòng và tập thể trong xã hội. Ví dụ cụ thể như Lễ hội truyền thống như Tết
Nguyên Đán tại Việt Nam, các gia đình và cộng đồng thường tập trung chia sẻ niềm
vui và kỷ niệm. Mọi người thường tham gia cùng nhau trong các hoạt động như ăn
uống, chơi trò chơi truyền thống, và thăm viếng nhau. Điều này thể hiện tính đoàn kết
và tập thể trong văn hóa người Việt. -
Về chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, có vai trò quyết định
trong việc tạo ra và duy trì sự đoàn kết và tập thể trong xã hội. Các chính sách và
chiến lược của Đảng thường tập trung vào việc thúc đẩy sự đoàn kết và phát triển tập
thể của cộng đồng. Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra: “Do cá nhân chủ nghĩa mà
ngại gian khổ, khó khăn, sa vào tham ô, hủ hóa, lãng phí, xa hoa. Họ tham danh trục
lợi, thích địa vị, quyền hành. Họ tự cao, tự đại, coi thường tập thể, xem khinh quần
chúng, độc đoán, chuyên quyền”. Mặc dù Việt Nam là một xã hội tập thể nhưng Đảng
vẫn coi trọng và tôn trọng quyền cá nhân, nhưng đặt nó trong bối cảnh của lợi ích
cộng đồng và sự phát triển của xã hội trong đó quyền và trách nhiệm cá nhân phải đi
đôi với lợi ích cộng đồng và sự phát triển của quốc gia.
3. Tránh né bất ổn: Với số điểm thấp nhất là 30, Nguồn tham khảo:
1. Country comparison tool (hofstede-insights.com)