Câu 1: Theo bài viết, nhng nguyên nhân nào gii thích cho s st gim ca Ringgit so
với đô la M năm 2015-2016?
Yếu t quc tế (tác đng t ngoi lc):
- Sc mnh ca USD sau cuc bu c M (do kéo theo lãi sut và lm phát tăng
M) làm USD hp dn hơn, đy vn vào tài sn USD và gây bán tháo tài sn các
nước mới ni kéo Ringgit xung-
- khoán Trung Malaysia ph thuc nhiu vào xut khu hàng hóa, nên khi chng
Quc lao dc và tăng trưởng kinh tế nước này chm li th trường tiêu th lớn ca -
Malaysia - đã tác đng tiêu cc tới xut khu. Do đó, s suy gim ca kinh tế Trung
Yếu t trong nưc (ni ti Malaysia):
- Bất n chính tr: v điu tra hàng trăm triu USD b chuyn bí mt vào tài khon
cá nhân ca Th tưng N. Razak) làm gim nim tin nhà đu tư quc tế.
- S suy gim ca đng lc xut khu, lượng tin mt lưu thông gim.
Dòng vn và th trưng tài chính:
- Nhà đu tư nước ngoài bán tháo trái phiếu chính ph Malaysia và rút vn khi
th trường tài chính làm gim cu tài sn bng Ringgit và gây áp lc bán Ringgit.
- Cung tin gim làm gim sc cu trong nn kinh tế ni đa và nh hưởng tới t
giá thông qua kênh tin t.
Phn ng chính sách:
- NHTW Malaysia nhiu ln phi bán USD ra đ cu đng ni t nhưng tác dng
ca bin pháp này không th duy trì trong thời gian dài do áp lc bán rt lớn. Điu
này cho thy d tr có hn.
- Ni lo v kh năng tái áp dng các bin pháp kim soát vn (như thời khng
hong tin t 1998) làm tăng lo ngi th trường có th t to ra dòng chy vn tiêu
cc.
- Cuối 2016, chính ph buc các nhà xut khu phi đi ít nht 75% ngoi t thu
được sang Ringgit. Điu này cho thy rng trước đó nhiu ngoi t không được quy
đi vào th trường trong nước, làm gim ngun cung USD trên th trường và góp
phn khiến Ringgit yếu.
Câu 2: Đánh giá mi quan h gia cán cân thương mi và t giá gia MYR và USD?
V lý thuyết: cán cân thương mi nh hưng tới cung cu ngoi t-
- Nếu thng dư thương mi (xut khu > nhp khu) doanh nghip thu được
nhiu USD tăng cung USD (hoc tăng cu cho ni t) bán USD đi ly MYR
MYR mnh lên.
- thì Nếu thâm ht thương mi ngược li: cu USD cao MYR yếu đi.
Thc tế Malaysia 20152016: Malaysia vn thng dư thương mi (Năm 2015:
9,06 t USD; Năm 2016: 7,13 t USD). Nhưng Ringgit li mt giá mnh.
Nguyên nhân:
Ngoại t không quay v th trưng trong nưc: nhiu nhà xut khu không
chuyn đi ngay USD thu được v MYR (hoc gi tin nước ngoài
ngoài thay vì đi sang MYR) th trường thiếu cung USD. Sau đó
75% ngoi t thu đưc đ tăng cung USD.
Dòng vn đu tư rút ra: nhà đu tư nước ngoài rút vn, chuyn sang USD
sc mnh ca USD đã ln át tác đng tích cc t thng dư thương mi
ca Malaysia.
Kết lun:
- Trong dài hn: cán cân thương mi là mt trong nhng yếu t cơ bn quyết đnh
mc t giá cân bng. Nếu thng dư bn vng s góp phn làm mnh đng ni t
trong dài hn.
- Trong ngn hn: t giá thường b chi phi mnh hơn bởi dòng vn và k vng
th trường. Vì vy mi quan h gia cán cân thương mi và t giá ngn hn rt lng
lo, do thng dư thương mi không đm bo MYR s tăng giá nếu vn tháo chy và
các vn đ thanh khon khác áp đo.
Câu 3: Phân tích chính sách tin t Malaysia (trước khng hong 1997 2017)
Giai đon 1: Trưc khng hong (1990 - 1996)
Bng 1
Hình 1
Tăng trưng GDP: luôn mc rt cao
(9.03% năm 1990, 8.91% năm 1995, và đnh
10% năm 1996) cho thy nn kinh tế
đang tăng tc.
M2 (tăng trưng cung tin): trung bình
1722%/năm, cao hơn hn các giai đon sau
th hin , mchính sách tin t ni lng
rng tín dng đ kích thích tăng trưng.
Lãi sut cho vay: duy trì n đnh quanh 7
8% (không tăng mnh) tín hiu BNM
(Ngân hàng Trung ương Malaysia) không
siết tin, mà ưu tiên h tr đu tư.
Cán cân thương mi: hu hết thâm ht (-
4.88 t USD năm 1990, 4.46 t USD nă- m
1996) nhp khu tăng nhanh hơn xut
khu, phn ánh tăng trưởng nóng da vào
vn ngoi.
D tr ngoi hi: tăng dn đến 1994 (27.8
t USD) ri gim mnh năm 1996 (21.5 t
USD) du hiu dòng vn ngoi đo
chiu, d tr b rút xung.
Ý nghĩa: Bảng 1 cho thy giai đon này
tăng trưởng rt cao, cung tin lớn, nhưng d tr
ngoi hi suy gim & thâm ht thương mi
nn kinh tế quá nóng, d tn thương khi có cú
sc t bên ngoài.
Đưng M2: giai đon 1990 1996 luôn -
mc cao (dao đng 17 22%), phn ánh -
chính sách m rng cung tin.
Đưng t giá MYR/USD: gn như n đnh
quanh mc 2.5 2.7 trước 1997.-
nghĩa là Malaysia duy trì cơ chế t giá
tương đi c đnh, dùng d tr ngoi hi đ
can thip.
Ý nghĩa: Hình 1 cho thy s mâu thun,
tăng trưởng tín dng (M2 cao) nhưng t giá li
được gi n đnh bng can thip khiến nn
kinh tế b neo gi to, d vkhi dòng vn rút ra
(và thc tế đã xy ra trong khng hong 1997).
Kết lun: Trước khng hong, chính sách tin t thúc đy tăng trưng nhưng làm tăng ri ro
bên ngoài (ph thuc vn nước ngoài, M2 cao, d tr suy gim).
Giai đon 2: Giai đon khng hong (1997-1998)
Bng 1
Hình 1
Tăng trưng GDP:
1997 = 7.32% (gim so với 10% năm 1996).
1998 = -7.35% (suy thoái sâu).
M2 (cung tin):
1997 = 16.04% (còn cao).
1998 = 0.23% (co hp đt ngt).
phn ánh cú credit crunch - h thng tài
chính tê lit, thanh khon cn kit.
Lãi sut cho vay: tăng mnh lên 8.51%
năm 1998 (t 7.78% năm 1997) bin
pháp tht cht tin t đ bo v đng ni
t.
Cán cân thương mi:
1997 = - 5.93 t USD (thâm ht).
1998 = +18.58 t USD (thng dư), do
nhp khu gim mnh vì suy thoái.
D tr ngoi hi: gim t 21.5 (1996)
20.7 (1997) 25.6 (1998) 1997 b
rút vn, nhưng sau khi kim soát vn và
neo t giá năm 1998 thì d tr phc hi.
Ý nghĩa t Bảng 1: Năm 1997: vn rút
ra, GDP gim tc, lãi sut cao chu tác đng
khng hong.Năm 1998: kinh tế rơi vào suy
thoái sâu, M2 gn như không tăng, BNM buc
phi can thip mnh bng neo t giá 3.80
MYR/USD và áp dng kim soát vn.
Đưng t giá MYR/USD:
1997: ringgit t mc n đnh 2.5-2.7 gn
4.5 MYR/USD.
1998: sau khi áp dng neo 3.80 MYR/USD,
t giá đng yên.
Đưng M2:
1997: còn tăng khá cao.
1998: tt xung gn 0%, phn ánh co hp tín
dng cc mnh.
Ý nghĩa t Hình 1:Khi khng hong xy
ra, t giá vneo, ringgit mt giá. Cùng lúc, cung
tin b siết cht (M2 rơi v gn 0) h thng tài
chính b đông cng. Sau đó, chính sách neo
cng 3.80 MYR/USD + kim soát vn giúp n
đnh li t giá, nhưng với cái giá là tăng trưng
GDP âm sâu.
Chính sách (1997-1998) : Tăng lãi sut đ bo v đng ni t, kim chế lm phát và ngăn
chy vn. Áp dng kim soát vn (capital controls) hn chế giao dch ngoi hi, qun lý cht
dòng vn ra. Neo cng t giá 3.80 MYR/USD (t 1998) đ khôi phc nim tin.
Tác dng: n đnh t giá, ngăn đng ringgit tiếp tc mt giá. Giúp khôi phc d tr ngoi
hi, ci thin cán cân thương mi (do nhp khu st mnh).
Mt trái: GDP năm 1998 gim sâu ( 7.35%), thanh khon th trưng ni đa cn kit -
(M2 0%), tín dng đóng băng, doanh nghip chu chi phí vn cao, nhiu công ty phá sn.
Giai đon 3: Giai đon phc hi và neo/kim soát (19992004)
Bng 1
Hàng 1
Tăng trưng GDP:
1999 = 6.14% phc hi sau suy thoái.
2000 = 8.86% (tăng trưởng cao trli).
2001 = 0.52% (b tác đng bởi suy thoái
toàn cu/S kin dot-com).
20022004 = 4.42% - 5.78%, tăng trưng
n đnh.
M2 (tăng trưng cung tin):
1999 = 12.1%, 2000 = 10.05% tín dng
được bơm tr li sau cú siết 1998.
2001-2004 = dao đng 5-8%, n đnh hơn.
Lãi sut cho vay: gim mnh t 4.12%
(1999) khong 3.36% (2000-2004).
th hin chính sách h lãi sut đ kích
thích phc hi.
Cán cân thương mi: thng dư liên tc, t
+23.43 t USD (1999) đến +26.23 t USD
(2004) phn ánh năng lc xut khu
mnh hơn nhp khu.
D tr ngoi hi: tăng vt t 30.9 (1999)
44.6 (2004) t USD cho thy
Malaysia tích lũy d tr đ phòng v ri ro.
Ý nghĩa t Bng 1: Sau cú sc 1998,
Malaysia phc hi nhanh:GDP bt li, M2 tăng
dương, lãi sut thp, cán cân thương mi thng
dư và d tr ngoi hi gia tăng.
Đưng t giá MYR/USD: Gi n đnh
mc 3.80 trong sut giai đon (do chính
sách neo cng t 1998).
Đưng M2: Sau cú rơi xung 0% năm
1998, M2 tăng tr li ~12% năm 1999, sau
đó n đnh 58% giai đon 2001-2004.
Ý nghĩa t Hình 1: T giá được neo n
đnh to nn tng tâm lý cho th trưng.
Cùng lúc, M2 tăng va phi giúp phc hi kinh
tế mà không gây bt n tin t.
Ý nghĩa chính sách (19992004): Duy trì neo t giá 3.80 MYR/USD n đnh th trường
ngoi hi. H lãi sut xung thp (3.3%) kích thích tín dng, h tr doanh nghip.Ni cung
tin (M2 tăng dương trli) khôi phc thanh khon h thng ngân hàng. Tích lũy d tr ngoi
hi tăng kh năng chng đcú sc tương lai.
Tác dng: Kinh tế phc hi nhanh (GDP t -7.35% năm 1998 +6.14% năm 1999). Xut khu
tăng mnh, cán cân thương mi thng dư liên tc. Lòng tin th trường đưc cng c nhn đnh
t giá và d tr tăng.
Mặt hn chế: Chính sách neo cng t giá giúp n đnh ngn hn, nhưng lâu dài có th làm mt
linh hot chính sách tin t, d l thuc vào din biến USD.
Giai đon 4: Sau th ni có qun lý (2005-2012)
Bng 1
Hình 2
Tăng trưng GDP:
2005-2007: tăng mnh (5.3% 6.6%).
2009: -1.5% (nh hưng khng hong tài
chính toàn cu).
2010-2012: bt li nhanh (7.4% năm 2010,
~5% các năm sau).
M2 (tăng trưng cung tin):
2005 = 8.8%, 2006-2008: duy trì mc 9-
12%, phn ánh thanh khon di dào.
2009 = 7.7% (co li do khng hong toàn
cu).
2010-2012 = 8- 9%, phc hi n đnh.
Lãi sut cho vay: gi thp, dao đng quanh
3.3% - 3.5%, không tăng cao chính sách
duy trì chi phí vn r đ h trdoanh
nghip.
Cán cân thương mi: thng dư liên tc, đt
đnh +43.4 t USD (2008).
D tr ngoi hi: tăng mnh t 70 t
(2005) lên 131 t (2012) BNM tích cc
can thip đ mua USD, to đm d tr.
Ý nghĩa: Kinh tế tăng trưng khá tt, k
c sau khng hong 2008-2009 vn phc hi
nhanh. M2, lãi sut và d tr được qun lý linh
hot, giúp n đnh h thng.
Tỷ giá MYR/USD: Sau khi b neo năm
2005, ringgit tăng giá dn (t 3.80 khong
3.0 MYR/USD năm 2012). Trong khng
hong 2008 2009, ringgit có lúc mt giá, -
nhưng nhanh chóng phc hi.
Đưng M2:
Duy trì mc n đnh 8 12% trong hu hết -
giai đon, ch gim nh năm 2009.
Ý nghĩa t Hình 1: Sau khi th ni có
qun lý, ringgit có đ linh hot hơn (biến đng
theo USD và th trường quc tế). Tuy nhiên,
BNM can thip bng d tr đ tránh dao đng quá
mnh.
Ý nghĩa chính sách (2005-2012):
Thay đi ln: Bỏ neo c đnh tháng 7/2005, chuyn sang cơ chế t giá th ni có qun lý.Ringgit
được phép biến đng theo cung cu th trường, nhưng BNM vn can thip đ gim dao đng cc
đoan.
Chính sách tin t: Lãi sut thp (~3%) duy trì điu kin tài chính nới lng, h trtăng
trưởng. M2 tăng n đnh cung tin va đ, không đ bùng n như giai đon trước 1997.Tích
lũy d tr ngoi hi t 70 131 t USD, nhm phòng th trưc biến đng vn toàn cu.
Tác dng: Giúp Malaysia duy trì tăng trưởng khá n đnh, ngoi tr cú sc 2009. Đng ringgit
dn mnh lên, phn ánh lòng tin vào nn kinh tế.n cân thương mi thng dư cao, cng c thêm
v thế tài chính đi ngoi.
Mặt hn chế:Dù linh hot hơn, nhưng vn chu nh hưởng lớn t dòng vn toàn cu và biến
đng USD. Duy trì lãi sut thp lâu dài có nguy cơ to bong bóng tài sn (bt đng sn, chng
khoán).
Giai đon 5: 2013-2017
Bng 1
Hình 1
Tăng trưng GDP: n đnh quanh 4-6%,
không còn tc đ bùng n như trước nhưng
vn duy trì mc khá.
M2 (tăng trưng cung tin):
2013-2014: khong 8-9% (tương đi n
đnh).
2015: 3.04%, 2016: 2.81% rơi xung
mc thp nht t sau 1998.
2017: phc hi nh lên 4.65%.
Lãi sut cho vay: duy trì rt n đnh quanh
3.0-3.1% BNM gi chính sách ni lng
đ h trkinh tế.
Cán cân thương mi: vn thng dư dương
(2015-2017 khong +18 đến +22 t USD).
D tr ngoi hi:
2013-2014: hơn 130 t USD.
2015: gim xung ~95 t, 2016 ~94 t
(BNM phi bán USD đ can thip th
trường).
2017: phc hi lên ~102.5 t USD.
Ý nghĩa t Bảng 1: T 2015 tr đi,
Malaysia gp áp lc ln: tăng trưởng cung tin
gim, d tr ngoi hi suy yếu, đng ringgit chu
áp lc mt giá.
Đưng t giá MYR/USD: Tương đi n
đnh đến 2014.
2015-2016: ringgit mt giá mnh, t ~3.2
MYR/USD rơi xung gn 4.5 MYR/USD
(do USD mnh lên + giá du gim + khng
hong nim tin ni đa).
2017: phc hi phn nào v quanh 4.2.
Đưng M2:
Gim rõ rt trong 2015 2016, phn ánh -
thanh khon h thng ngân hàng suy yếu,
dòng vn ngoi rút ra.
Ý nghĩa t Hình 1: Khi M2 gim thp,
đng ringgit chu áp lc mt giá lớn. Dù lãi sut
duy trì thp, BNM vn phi can thip mnh bng
d tr và bin pháp hành chính.
Ý nghĩa chính sách (2013-2017):
Chính sách tin t ca BNM: Lãi sut duy trì thp (~3%): nhm h trtăng trưng kinh tế,
tránh làm suy yếu cu ni đa.Can thip ngoi hi: bán USD đ gim tc đ mt giá ca ringgit
(dn đến d tr ngoi hi gim mnh 2015-2016).
Bin pháp hành chính 2016: Bắt buc các nhà xut khu chuyn đi 75% ngoi t thu v
sang ringgit.Gii hn giao dch ngoi t, hn chế đu cơ vào USD Đây là bin pháp quasi-
capital control (kim soát vn mm) đ gim áp lc lên đng ni t.
Tác dng: n đnh phn nào t giá và ci thin d tr t 2017. Ngăn dòng vn ra quá nhanh.
Hn chế: c bin pháp hành chính ch có hiu qu ngn hn, không gii quyết gc r (giá
du gim, USD mnh, bt n chính tr ni đa).Tăng trưởng M2 quá thp 2015 2016 phn ánh-
thanh khon bó hp, có nguy cơ làm gim đu tư và tiêu dùng.
Câu 4: Theo tiếp cn tin t, gii thích ti sao trong năm 1997 t giá MYR và USD biến
đng vượt tri so vi trong dài hn.
Khng hong tài chính Đông Nam Á năm 1997 đã gây ra nhng biến đng sâu
sc trên các th trường tin t khu vc, trong đó Malaysia Đng Ringgit (MYR) vn -
duy trì n đnh trong nhiu năm bt ngmt giá k lc so với đô la M (USD), có thời
đim t khong 2,5 MYR/USD rơi xung mc 4,72 MYR/USD. Gii thích hin tượng
t giá tăng vượt tri so với giá tr dài hn, cách tiếp cn tin t cung cp mt khung
phân tích rõ ràng da trên các yếu t cung cu tin t:-
Bi c 1997: nh Malaysia năm
Tăng trưng cung tin: Năm 1996, cung tin tăng 18,49%, và vn duy trì mc
cao 16,04% trong năm 1997, phn ánh chính sách tin t ni lng.
Lãi sut ni đa: Tăng t 7,09% lên 7,78% nhưng vn không đ sc gi chân vn
nước ngoài khi tâm lý th trường bt an.
D tr ngoi hi: Gim mnh t 27,9 t USD (1996) xung 21,5 t USD (1997),
cho thy áp lc bán Ringgit đ mua USD.
GDP: Tăng trưởng gim t 10% xung 7,3% => báo hiu nn kinh tế suy yếu.
Gii thích bi t tr i b ng ti p c n ti n t ến đng vư ế
Sc cung tin: Trước khng hong, Malaysia duy trì mc tăng trưởng cung tin
cao đ h trkinh tế. Khi khng hong xy ra, ngun vn quc tế rút mnh nhưng
chính sách tin t chưa kp tht cht, khiến cung tin thc tế vượt cu tin, gây
áp lc mt giá cho MYR.
St gim cu tin: Khi nhà đu tư mt nim tin vào đng Ringgit, cu tin ni t
gim mnh: doanh nghip, người dân và nhà đu tư quc tế đua nhau chuyn tài
sn sang USD. Theo lý thuyết tin t, cu tin gim đt ngt s làm tăng mc giá
k vng (P).
Kỳ vng lm phát và đu cơ: Khng hong to ra k vng rng Malaysia s phi
nới lng tin t hoc phá giá đ cu xut khu. Chính k vng này kích thích
hành vi bán Ringgit trước, đy đng ni t mt giá nhanh hơn c mc mà các yếu
t cung cu thc tế có th lý gii => khiến t giá năm 1997 vượt xa giá tr cân -
bng dài hn.
Kết lun:
Hin tượng Ringgit mt giá k lc năm 1997 là kết qu ca hot đng đu cơ hay
s sp đ tâm lý th trường mà còn phn ánh cơ chế ni ti ca nn kinh tế: tăng cung
tin, gim cu tin và k vng lm phát. Tiếp cn tin t gii thích mt cách h thng
rng cú sc này đã khiến t giá MYR/USD biến đng vượt tri so với mc dài hn.
Khi chính sách tin t đưc siết cht và nim tin dn khôi phc, t giá quay v mc cân
bng.
Câu 5: Tiếp cn tin t có lý gii được biến đng t giá gia MYR và USD trong ngn
hn hay không? Ti sao? Trong dài hn tiếp cn tin t gii thích t giá MYR và USD
như thế nào? Gii thích
Trong ngn hn, tiếp cn tin t hu như không lý gii được biến đng t giá
MYR/USD, vì t giá chu nh hưởng mnh ca nhng cú sc ngoài phm vi mô hình:
lung vn ngn hn, k vng, tâm lý đu tư, và s can thip chính tr - tài chính.
Gii thích:
Trong ngn hn, biến đng t giá thường vượt ra ngoài phm vi mô hình tin t
vì chu tác đng mnh t nhng yếu t phi cơ bn. Khi xy ra rút vn t (capital flight)
hoc hot đng đu cơ ngn hn, cu ngoi t tăng đt biến khiến đng ni t mt giá
nhanh chóng, dù cung tin trong nưc chưa thay đi nhiu. Đng thời, k vng và tin
tc chính tr kinh tế cũng có sc nh hưởng tc thì đến hành vi th trường; chng hn, -
khng hong chính tr Malaysia năm 2015 2016 hay tác đng t bu c M đã ngay -
lp tc gây áp lc lên Ringgit. Thêm vào đó, vic Ngân hàng Trung ương can thip
thông qua bán d tr ngoi hi hoc áp đt các bin pháp kim soát vn càng làm cho
t giá biến đng lch khi mc cân bng mà tiếp cn tin t d đoán. Hơn na, do giá
c hàng hóa và dch v thường điu chnh chm, mi liên h t cung tin đến mc giá
ri đến t giá không th hin ngay. Tt c nhng yếu t này khiến tiếp cn tin t khó
có th lý gii biến đng t giá trong ngn hn.
Trong dài hn, t giá phn ánh chênh lch gia cung cu tin t ca hai nước. -
Nếu Malaysia có tc đ tăng cung tin hay lm phát cao hơn M, MYR s có xu hướng
mt giá so với USD. Đây chính là đim mnh ca tiếp cn tin t: gii thích được xu
hướng cơ bn.
Gii thích:
giai đon 2015 2016, Ringgit gim giá mnh không phi do thay đi đáng k -
trong cung tin mà xut phát t khng hong nim tin, dòng vn tháo chy và nhng cú
sc chính tr. Đây là minh chng cho vic mô hình tin t không d báo tt các cú sc
ngn hn. Ngược li, khi nhìn dài hn t thp niên 1990 đến nay, Malaysia có xu hướng
tăng trưởng cung tin và lm phát cao hơn M, khiến Ringgit tng bước mt giá so với
USD. Điu này phù hp vi d đoán ca tiếp cn tin t, cho thy rng dù bt lc trưc
nhng biến đng ngn hn, mô hình vn có giá tr trong vic gii thích xu hướng cơ bn
ca t giá.
Câu 6: Đánh giá tác đng ca nhng bin pháp NHTW Malaysia áp dng. Anh/ch đ
xut bin pháp khác hiu qu hơn đ n đnh th trưng tin t và t giá MYR/ USD?
Đánh giá tác đng tng chính sách:
- Bán USD đ h tr Ringgit: Giúp h nhit áp lc mt giá trong ngn hn, nhưng
đng thi làm suy gim d tr ngoi hi, khiến nn kinh tế d tn thương nếu
khng hong kéo dài.
- Quy đnh doanh nghip xut khu phi bán 75% ngoi t thu v: Làm tăng cung
USD trên th trường chính thc, h trtm thời cho Ringgit. Tuy nhiên, bin
pháp này mang tính hành chính, có nguy cơ làm méo mó tín hiu th trường và
có th khiến nhà đu tư quc tế nghi ngi v t do chuyn đi vn.
- Duy trì lãi sut chính sách khong 3%: Gi n đnh kinh tế trong nước và h tr
tăng trưởng. Nhưng mc lãi sut này kém hp dn so với USD đang mnh lên,
làm gim sc hút dòng vn ngoi, t đó hn chế hiu qu trong vic bo v giá
tr Ringgit.
- Hn chế đu tư ngoi t ca doanh nghip và cá nhân: Góp phn ngăn chn dòng
vn chy ra ngoài trong ngn hn, nhưng li to tâm lý thiếu t do tài chính, có
th khuyến khích hot đng giao dch ngm hoc làm suy gim nim tin vào
môi trường đu tư ca Malaysia.
Đ xut bin pháp:
- Tăng cưng minh bch và đc lp chính sách tin t: bng cách nâng cao tính
đc lp ca Ngân hàng Trung ương Malaysia (BNM), công b báo cáo chính sách
đnh k, ci thin cơ chế truyn thông chính sách (policy communication). Mc
tiêu là nhm khôi phc nim tin th trường, gim thiu tác đng tiêu cc t tâm
lý bt n và đu cơ.
- Chuyn sang công c th trưng thay vì bin pháp hành chính: S dng nghip
v th trường m(OMO), điu chnh lãi sut chính sách, trin khai giao dch hoán
đi ngoi t (FX swaps), khuyến khích cơ chế phòng h ri ro (hedging
instruments) cho doanh nghip. VIc này giúp điu chnh t giá linh hot, gim
méo mó th trưng và tăng sc hút vn ngoi.
- Đa dng hóa cơ cu kinh tế và th trưng xut khu: Malaysia cn trin khai
chiến lược mrng danh mc sn phm xut khu, đng thời gim ph thuc vào
ngành du khí và th trường Trung Quc. Song song đó, vic phát trin các ngành
công nghip và dch v có giá tr gia tăng cao s giúp to nn tng vĩ mô vng
chc hơn, qua đó gim áp lc dài hn lên t giá và nâng cao kh năng chng chu
trước nhng cú sc toàn cu.

Preview text:

Câu 1: Theo bài viết, những nguyên nhân nào giải thích cho sự sụt giảm của Ringgit so
với đô la Mỹ năm 2015-2016?
Yếu tố quốc tế (tác động từ ngoại lực):
- Sức mạnh của USD sau cuộc bầu cử Mỹ (do kéo theo lãi suất và lạm phát tăng ở
Mỹ) làm USD hấp dẫn hơn, đẩy vốn vào tài sản USD và gây bán tháo tài sản ở các
nước mới nổi - kéo Ringgit xuống
- Malaysia phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu hàng hóa, nên khi chứng khoán Trung
Quốc lao dốc và tăng trưởng kinh tế nước này chậm lại - thị trường tiêu thụ lớn của
Malaysia - đã tác động tiêu cực tới xuất khẩu. Do đó, sự suy giảm của kinh tế Trung
Quốc kéo theo đà đi xuống của cả khu vực châu Á, trong đó có Malaysia.
Yếu tố trong nước (nội tại Malaysia):
- Bất ổn chính trị: vụ điều tra hàng trăm triệu USD bị chuyển bí mật vào tài khoản
cá nhân của Thủ tướng N. Razak) làm giảm niềm tin nhà đầu tư quốc tế.
- Sự suy giảm của động lực xuất khẩu, lượng tiền mặt lưu thông giảm.
Dòng vốn và thị trường tài chính:
- Nhà đầu tư nước ngoài bán tháo trái phiếu chính phủ Malaysia và rút vốn khỏi
thị trường tài chính → làm giảm cầu tài sản bằng Ringgit và gây áp lực bán Ringgit.
- Cung tiền giảm làm giảm sức cầu trong nền kinh tế nội địa và ảnh hưởng tới tỷ
giá thông qua kênh tiền tệ.
Phản ứng chính sách:
- NHTW Malaysia nhiều lần phải bán USD ra để cứu đồng nội tệ nhưng tác dụng
của biện pháp này không thể duy trì trong thời gian dài do áp lực bán rất lớn. Điều
này cho thấy dự trữ có hạn.
- Nỗi lo về khả năng tái áp dụng các biện pháp kiểm soát vốn (như thời khủng
hoảng tiền tệ 1998) làm tăng lo ngại thị trường → có thể tự tạo ra dòng chảy vốn tiêu cực.
- Cuối 2016, chính phủ buộc các nhà xuất khẩu phải đổi ít nhất 75% ngoại tệ thu
được sang Ringgit. Điều này cho thấy rằng trước đó nhiều ngoại tệ không được quy
đổi vào thị trường trong nước, làm giảm nguồn cung USD trên thị trường và góp phần khiến Ringgit yếu.
Câu 2: Đánh giá mối quan hệ giữa cán cân thương mại và tỷ giá giữa MYR và USD?
Về lý thuyết: cán cân thương mại ảnh hưởng tới cung - cầu ngoại tệ
- Nếu thặng dư thương mại (xuất khẩu > nhập khẩu) → doanh nghiệp thu được
nhiều USD → tăng cung USD (hoặc tăng cầu cho nội tệ) → bán USD đổi lấy MYR → MYR mạnh lên.
- Nếu thâm hụt thương mại thì ngược lại: cầu USD cao → MYR yếu đi.
Thực tế Malaysia 2015–2016: Malaysia vẫn thặng dư thương mại (Năm 2015:
9,06 tỷ USD; Năm 2016: 7,13 tỷ USD). Nhưng Ringgit lại mất giá mạnh. Nguyên nhân:
○ Ngoại tệ không quay về thị trường trong nước: nhiều nhà xuất khẩu không
chuyển đổi ngay USD thu được về MYR (hoặc giữ tiền ở nước ngoài ở
ngoài thay vì đổi sang MYR) → thị trường thiếu cung USD. Sau đó
NHTW phải can thiệp và cuối 2016 thậm chí bắt buộc nhà xuất khẩu đổi
75% ngoại tệ thu được để tăng cung USD.
○ Dòng vốn đầu tư rút ra: nhà đầu tư nước ngoài rút vốn, chuyển sang USD
→ sức mạnh của USD đã lấn át tác động tích cực từ thặng dư thương mại của Malaysia. Kết luận:
- Trong dài hạn: cán cân thương mại là một trong những yếu tố cơ bản quyết định
mức tỷ giá cân bằng. Nếu thặng dư bền vững sẽ góp phần làm mạnh đồng nội tệ trong dài hạn.
- Trong ngắn hạn: tỷ giá thường bị chi phối mạnh hơn bởi dòng vốn và kỳ vọng
thị trường. Vì vậy mối quan hệ giữa cán cân thương mại và tỷ giá ở ngắn hạn rất lỏng
lẻo, do thặng dư thương mại không đảm bảo MYR sẽ tăng giá nếu vốn tháo chạy và
các vấn đề thanh khoản khác áp đảo.
Câu 3: Phân tích chính sách tiền tệ Malaysia (trước khủng hoảng 1997 → 2017)
Giai đoạn 1: Trước khủng hoảng (1990 - 1996) Bảng 1 Hình 1
− Tăng trưởng GDP: luôn ở mức rất cao
− Đường M2: giai đoạn 1990-1996 luôn ở
(9.03% năm 1990, 8.91% năm 1995, và đỉnh
mức cao (dao động 17-22%), phản ánh
10% năm 1996) → cho thấy nền kinh tế
chính sách mở rộng cung tiền. đang “tăng tốc”.
− Đường tỷ giá MYR/USD: gần như ổn định
− M2 (tăng trưởng cung tiền): trung bình
quanh mức 2.5-2.7 trước 1997.
17–22%/năm, cao hơn hẳn các giai đoạn sau
→ nghĩa là Malaysia duy trì cơ chế tỷ giá
→ thể hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, mở
tương đối cố định, dùng dự trữ ngoại hối để
rộng tín dụng để kích thích tăng trưởng. can thiệp.
− Lãi suất cho vay: duy trì ổn định quanh 7–
8% (không tăng mạnh) → tín hiệu BNM
(Ngân hàng Trung ương Malaysia) không
siết tiền, mà ưu tiên hỗ trợ đầu tư.
− Cán cân thương mại: hầu hết thâm hụt (-
4.88 tỷ USD năm 1990, -4.46 tỷ USD năm
1996) → nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất
khẩu, phản ánh tăng trưởng nóng dựa vào vốn ngoại.
− Dự trữ ngoại hối: tăng dần đến 1994 (27.8
tỷ USD) rồi giảm mạnh năm 1996 (21.5 tỷ
USD) → dấu hiệu dòng vốn ngoại đảo
chiều, dự trữ bị rút xuống. Ý nghĩa:
Ý nghĩa: Hình 1 cho thấy sự “mâu thuẫn”,
Bảng 1 cho thấy giai đoạn này
tăng trưởng rất cao, cung tiền lớn, nhưng dự trữ tăng trưởng tín dụng (M2 cao) nhưng tỷ giá lại
ngoại hối suy giảm & thâm hụt thương mại → được giữ ổn định bằng can thiệp → khiến nền
nền kinh tế “quá nóng”, dễ tổn thương khi có cú kinh tế bị “neo giả tạo”, dễ vỡ khi dòng vốn rút ra sốc từ bên ngoài.
(và thực tế đã xảy ra trong khủng hoảng 1997).
Kết luận: Trước khủng hoảng, chính sách tiền tệ thúc đẩy tăng trưởng nhưng làm tăng rủi ro
bên ngoài (phụ thuộc vốn nước ngoài, M2 cao, dự trữ suy giảm).
Giai đoạn 2: Giai đoạn khủng hoảng (1997-1998) Bảng 1 Hình 1 − Tăng trưởng GDP:
− Đường tỷ giá MYR/USD:
1997 = 7.32% (giảm so với 10% năm 1996).
1997: ringgit từ mức ổn định 2.5-2.7 → gần
1998 = -7.35% (suy thoái sâu). 4.5 MYR/USD.
1998: sau khi áp dụng neo 3.80 MYR/USD, − M2 (cung tiền): tỷ giá đứng yên. 1997 = 16.04% (còn cao).
1998 = 0.23% (co hẹp đột ngột).
− Đường M2:
→ phản ánh cú “credit crunch” - hệ thống tài 1997: còn tăng khá cao.
chính tê liệt, thanh khoản cạn kiệt.
1998: tụt xuống gần 0%, phản ánh co hẹp tín dụng cực mạnh.
− Lãi suất cho vay: tăng mạnh lên 8.51%
năm 1998 (từ 7.78% năm 1997) → biện
pháp thắt chặt tiền tệ để bảo vệ đồng nội tệ.
− Cán cân thương mại:
1997 = -5.93 tỷ USD (thâm hụt).
1998 = +18.58 tỷ USD (thặng dư), do
nhập khẩu giảm mạnh vì suy thoái.
− Dự trữ ngoại hối: giảm từ 21.5 (1996)
→ 20.7 (1997) → 25.6 (1998) → 1997 bị
rút vốn, nhưng sau khi kiểm soát vốn và
neo tỷ giá năm 1998 thì dự trữ phục hồi. Ý nghĩa từ Bảng 1:
Ý nghĩa từ Hình 1:Khi khủng hoảng xảy
Năm 1997: vốn rút
ra, GDP giảm tốc, lãi suất cao → chịu tác động ra, tỷ giá vỡ neo, ringgit mất giá. Cùng lúc, cung
khủng hoảng.Năm 1998: kinh tế rơi vào suy tiền bị siết chặt (M2 rơi về gần 0) → hệ thống tài
chính bị “đông cứng”. Sau đó, chính sách neo
thoái sâu, M2 gần như không tăng, BNM buộc
phải can thiệp mạnh bằng neo tỷ giá 3.80 cứng 3.80 MYR/USD + kiểm soát vốn giúp ổn
MYR/USD và áp dụng kiểm soát vốn
định lại tỷ giá, nhưng với cái giá là tăng trưởng . GDP âm sâu.
Chính sách (1997-1998) : Tăng lãi suất để bảo vệ đồng nội tệ, kiềm chế lạm phát và ngăn
chảy vốn. Áp dụng kiểm soát vốn (capital controls) hạn chế giao dịch ngoại hối, quản lý chặt
dòng vốn ra. Neo cứng tỷ giá 3.80 MYR/USD (từ 1998) để khôi phục niềm tin.
− Tác dụng: Ổn định tỷ giá, ngăn đồng ringgit tiếp tục mất giá. Giúp khôi phục dự trữ ngoại
hối, cải thiện cán cân thương mại (do nhập khẩu sụt mạnh).
− Mặt trái: GDP năm 1998 giảm sâu (-7.35%), thanh khoản thị trường nội địa cạn kiệt
(M2 ≈ 0%), tín dụng đóng băng, doanh nghiệp chịu chi phí vốn cao, nhiều công ty phá sản.
Giai đoạn 3: Giai đoạn phục hồi và neo/kiểm soát (1999–2004) Bảng 1 Hàng 1
− Tăng trưởng GDP:
− Đường tỷ giá MYR/USD: Giữ ổn định ở
1999 = 6.14% → phục hồi sau suy thoái.
mức 3.80 trong suốt giai đoạn (do chính
2000 = 8.86% (tăng trưởng cao trở lại). sách neo cứng từ 1998).
2001 = 0.52% (bị tác động bởi suy thoái toàn cầu/Sự kiện dot
− Đường M2: Sau cú rơi xuống 0% năm -com).
1998, M2 tăng trở lại ~12% năm 1999, sau
2002–2004 = 4.42% - 5.78%, tăng trưởng
đó ổn định 5–8% giai đoạn 2001 ổn định -2004. .
− M2 (tăng trưởng cung tiền):
1999 = 12.1%, 2000 = 10.05% → tín dụng
được bơm trở lại sau cú siết 1998.
2001-2004 = dao động 5-8%, ổn định hơn.
− Lãi suất cho vay: giảm mạnh từ 4.12%
(1999) → khoảng 3.36% (2000-2004).
→ thể hiện chính sách hạ lãi suất để kích thích phục hồi.
− Cán cân thương mại: thặng dư liên tục, từ
+23.43 tỷ USD (1999) đến +26.23 tỷ USD
(2004) → phản ánh năng lực xuất khẩu mạnh hơn nhập khẩu.
− Dự trữ ngoại hối: tăng vọt từ 30.9 (1999)
→ 44.6 (2004) tỷ USD → cho thấy
Malaysia tích lũy dự trữ để phòng vệ rủi ro.
Ý nghĩa từ Bảng 1: Sau cú sốc 1998,
Ý nghĩa từ Hình 1: Tỷ giá được neo ổn
Malaysia phục hồi nhanh:GDP bật lại, M2 tăng
định → tạo “nền tảng tâm lý” cho thị trường.
dương, lãi suất thấp, cán cân thương mại thặng
Cùng lúc, M2 tăng vừa phải giúp phục hồi kinh
dư và dự trữ ngoại hối gia tăng.
tế mà không gây bất ổn tiền tệ.
− Ý nghĩa chính sách (1999–2004): Duy trì neo tỷ giá 3.80 MYR/USD → ổn định thị trường
ngoại hối. Hạ lãi suất xuống thấp (≈3.3%) → kích thích tín dụng, hỗ trợ doanh nghiệp.Nới cung
tiền (M2 tăng dương trở lại) → khôi phục thanh khoản hệ thống ngân hàng. Tích lũy dự trữ ngoại
hối → tăng khả năng chống đỡ cú sốc tương lai.
− Tác dụng: Kinh tế phục hồi nhanh (GDP từ -7.35% năm 1998 → +6.14% năm 1999). Xuất khẩu
tăng mạnh, cán cân thương mại thặng dư liên tục. Lòng tin thị trường được củng cố nhờ ổn định
tỷ giá và dự trữ tăng.
− Mặt hạn chế: Chính sách neo cứng tỷ giá giúp ổn định ngắn hạn, nhưng lâu dài có thể làm mất
linh hoạt chính sách tiền tệ, dễ lệ thuộc vào diễn biến USD.
Giai đoạn 4: Sau thả nổi có quản lý (2005-2012) Bảng 1 Hình 2
− Tăng trưởng GDP:
− Tỷ giá MYR/USD: Sau khi bỏ neo năm
2005-2007: tăng mạnh (5.3% → 6.6%).
2005, ringgit tăng giá dần (từ 3.80 → khoảng
2009: -1.5% (ảnh hưởng khủng hoảng tài
3.0 MYR/USD năm 2012). Trong khủng chính toàn cầu).
hoảng 2008-2009, ringgit có lúc mất giá,
2010-2012: bật lại nhanh (7.4% năm 2010,
nhưng nhanh chóng phục hồi. ~5% các năm sau). − Đường M2:
− M2 (tăng trưởng cung tiền):
Duy trì mức ổn định 8-12% trong hầu hết
2005 = 8.8%, 2006-2008: duy trì mức 9-
giai đoạn, chỉ giảm nhẹ năm 2009.
12%, phản ánh thanh khoản dồi dào.
2009 = 7.7% (co lại do khủng hoảng toàn cầu).
2010-2012 = 8-9%, phục hồi ổn định.
− Lãi suất cho vay: giữ thấp, dao động quanh
3.3% - 3.5%, không tăng cao → chính sách
duy trì chi phí vốn rẻ để hỗ trợ doanh nghiệp.
− Cán cân thương mại: thặng dư liên tục, đạt đỉnh +43.4 tỷ USD (2008).
− Dự trữ ngoại hối: tăng mạnh từ 70 tỷ
(2005) lên 131 tỷ (2012) → BNM tích cực
can thiệp để mua USD, tạo đệm dự trữ. Ý nghĩa:
Ý nghĩa từ Hình 1: Sau khi thả nổi có
Kinh tế tăng trưởng khá tốt, kể cả sau khủng hoảng 2008
quản lý, ringgit có độ linh hoạt hơn (biến động -2009 vẫn phục hồi
nhanh. M2, lãi suất và dự trữ được quản lý linh theo USD và thị trường quốc tế). Tuy nhiên,
hoạt, giúp ổn định hệ thống.
BNM can thiệp bằng dự trữ để tránh dao động quá mạnh.
Ý nghĩa chính sách (2005-2012):
− Thay đổi lớn: Bỏ neo cố định tháng 7/2005, chuyển sang cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý.Ringgit
được phép biến động theo cung cầu thị trường, nhưng BNM vẫn can thiệp để giảm dao động cực đoan.
− Chính sách tiền tệ: Lãi suất thấp (~3%) → duy trì điều kiện tài chính nới lỏng, hỗ trợ tăng
trưởng. M2 tăng ổn định → cung tiền vừa đủ, không để bùng nổ như giai đoạn trước 1997.Tích
lũy dự trữ ngoại hối → từ 70 → 131 tỷ USD, nhằm phòng thủ trước biến động vốn toàn cầu.
− Tác dụng: Giúp Malaysia duy trì tăng trưởng khá ổn định, ngoại trừ cú sốc 2009. Đồng ringgit
dần mạnh lên, phản ánh lòng tin vào nền kinh tế.Cán cân thương mại thặng dư cao, củng cố thêm
vị thế tài chính đối ngoại.
− Mặt hạn chế:Dù linh hoạt hơn, nhưng vẫn chịu ảnh hưởng lớn từ dòng vốn toàn cầu và biến
động USD. Duy trì lãi suất thấp lâu dài có nguy cơ tạo bong bóng tài sản (bất động sản, chứng khoán).
Giai đoạn 5: 2013-2017 Bảng 1 Hình 1
− Tăng trưởng GDP: ổn định quanh 4-6%,
− Đường tỷ giá MYR/USD: Tương đối ổn
không còn tốc độ bùng nổ như trước nhưng định đến 2014. vẫn duy trì mức khá.
2015-2016: ringgit mất giá mạnh, từ ~3.2
MYR/USD rơi xuống gần 4.5 MYR/USD
− M2 (tăng trưởng cung tiền):
(do USD mạnh lên + giá dầu giảm + khủng
2013-2014: khoảng 8-9% (tương đối ổn định).
hoảng niềm tin nội địa).
2017: phục hồi phần nào về quanh 4.2.
2015: 3.04%, 2016: 2.81% → rơi xuống
mức thấp nhất từ sau 1998. − Đường M2:
2017: phục hồi nhẹ lên 4.65%.
Giảm rõ rệt trong 2015-2016, phản ánh
thanh khoản hệ thống ngân hàng suy yếu,
Lãi suất cho vay: duy trì rất ổn định quanh dòng vốn ngoại rút ra.
3.0-3.1% → BNM giữ chính sách nới lỏng để hỗ trợ kinh tế.
− Cán cân thương mại: vẫn thặng dư dương
(2015-2017 khoảng +18 đến +22 tỷ USD).
− Dự trữ ngoại hối:
2013-2014: hơn 130 tỷ USD.
2015: giảm xuống ~95 tỷ, 2016 ~94 tỷ
(BNM phải bán USD để can thiệp thị trường).
2017: phục hồi lên ~102.5 tỷ USD. Ý nghĩa từ Bảng 1:
Ý nghĩa từ Hình 1: Khi M2 giảm thấp,
Từ 2015 trở đi,
Malaysia gặp áp lực lớn: tăng trưởng cung tiền đồng ringgit chịu áp lực mất giá lớn. Dù lãi suất
giảm, dự trữ ngoại hối suy yếu, đồng ringgit chịu duy trì thấp, BNM vẫn phải can thiệp mạnh bằng áp lực mất giá.
dự trữ và biện pháp hành chính.
Ý nghĩa chính sách (2013-2017):
− Chính sách tiền tệ của BNM: Lãi suất duy trì thấp (~3%): nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế,
tránh làm suy yếu cầu nội địa.Can thiệp ngoại hối: bán USD để giảm tốc độ mất giá của ringgit
(dẫn đến dự trữ ngoại hối giảm mạnh 2015-2016).
− Biện pháp hành chính 2016: Bắt buộc các nhà xuất khẩu chuyển đổi 75% ngoại tệ thu về
sang ringgit.Giới hạn giao dịch ngoại tệ, hạn chế đầu cơ vào USD→ Đây là biện pháp “quasi-
capital control” (kiểm soát vốn mềm) để giảm áp lực lên đồng nội tệ.
− Tác dụng: Ổn định phần nào tỷ giá và cải thiện dự trữ từ 2017. Ngăn dòng vốn ra quá nhanh.
− Hạn chế: Các biện pháp hành chính chỉ có hiệu quả ngắn hạn, không giải quyết gốc rễ (giá
dầu giảm, USD mạnh, bất ổn chính trị nội địa).Tăng trưởng M2 quá thấp 2015-2016 phản ánh
thanh khoản bó hẹp, có nguy cơ làm giảm đầu tư và tiêu dùng.
Câu 4: Theo tiếp cận tiền tệ, giải thích tại sao trong năm 1997 tỷ giá MYR và USD biến
động vượt trội so với trong dài hạn.
Khủng hoảng tài chính Đông Nam Á năm 1997 đã gây ra những biến động sâu
sắc trên các thị trường tiền tệ khu vực, trong đó Malaysia - Đồng Ringgit (MYR) vốn
duy trì ổn định trong nhiều năm bất ngờ mất giá kỷ lục so với đô la Mỹ (USD), có thời
điểm từ khoảng 2,5 MYR/USD rơi xuống mức 4,72 MYR/USD. Giải thích hiện tượng
tỷ giá tăng “vượt trội” so với giá trị dài hạn, cách tiếp cận tiền tệ cung cấp một khung
phân tích rõ ràng dựa trên các yếu tố cung - cầu tiền tệ:
Bi cảnh Malaysia năm 1997:
− Tăng trưởng cung tiền: Năm 1996, cung tiền tăng 18,49%, và vẫn duy trì mức
cao 16,04% trong năm 1997, phản ánh chính sách tiền tệ nới lỏng.
− Lãi suất nội địa: Tăng từ 7,09% lên 7,78% nhưng vẫn không đủ sức giữ chân vốn
nước ngoài khi tâm lý thị trường bất an.
− Dự trữ ngoại hối: Giảm mạnh từ 27,9 tỷ USD (1996) xuống 21,5 tỷ USD (1997),
cho thấy áp lực bán Ringgit để mua USD.
GDP: Tăng trưởng giảm từ 10% xuống 7,3% => báo hiệu nền kinh tế suy yếu.
Gii thích biến động vượt tri bng tiếp cn tin t
− Sốc cung tiền: Trước khủng hoảng, Malaysia duy trì mức tăng trưởng cung tiền
cao để hỗ trợ kinh tế. Khi khủng hoảng xảy ra, nguồn vốn quốc tế rút mạnh nhưng
chính sách tiền tệ chưa kịp thắt chặt, khiến cung tiền thực tế vượt cầu tiền, gây
áp lực mất giá cho MYR.
− Sụt giảm cầu tiền: Khi nhà đầu tư mất niềm tin vào đồng Ringgit, cầu tiền nội tệ
giảm mạnh: doanh nghiệp, người dân và nhà đầu tư quốc tế đua nhau chuyển tài
sản sang USD. Theo lý thuyết tiền tệ, cầu tiền giảm đột ngột sẽ làm tăng mức giá kỳ vọng (P).
− Kỳ vọng lạm phát và đầu cơ: Khủng hoảng tạo ra kỳ vọng rằng Malaysia sẽ phải
nới lỏng tiền tệ hoặc phá giá để cứu xuất khẩu. Chính kỳ vọng này kích thích
hành vi bán Ringgit trước, đẩy đồng nội tệ mất giá nhanh hơn cả mức mà các yếu
tố cung - cầu thực tế có thể lý giải => khiến tỷ giá năm 1997 vượt xa giá trị cân bằng dài hạn. Kết luận:
Hiện tượng Ringgit mất giá kỷ lục năm 1997 là kết quả của hoạt động đầu cơ hay
sự sụp đổ tâm lý thị trường mà còn phản ánh cơ chế nội tại của nền kinh tế: tăng cung
tiền, giảm cầu tiền và kỳ vọng lạm phát. Tiếp cận tiền tệ giải thích một cách hệ thống
rằng cú sốc này đã khiến tỷ giá MYR/USD biến động “vượt trội” so với mức dài hạn.
Khi chính sách tiền tệ được siết chặt và niềm tin dần khôi phục, tỷ giá quay về mức cân bằng.
Câu 5: Tiếp cận tiền tệ có lý giải được biến động tỷ giá giữa MYR và USD trong ngắn
hạn hay không? Tại sao? Trong dài hạn tiếp cận tiền tệ giải thích tỷ giá MYR và USD
như thế nào? Giải thích
Trong ngắn hạn, tiếp cận tiền tệ hầu như không lý giải được biến động tỷ giá
MYR/USD, vì tỷ giá chịu ảnh hưởng mạnh của những cú sốc ngoài phạm vi mô hình:
luồng vốn ngắn hạn, kỳ vọng, tâm lý đầu tư, và sự can thiệp chính trị - tài chính. Giải thích:
Trong ngắn hạn, biến động tỷ giá thường vượt ra ngoài phạm vi mô hình tiền tệ
vì chịu tác động mạnh từ những yếu tố phi cơ bản. Khi xảy ra rút vốn ồ ạt (capital flight)
hoặc hoạt động đầu cơ ngắn hạn, cầu ngoại tệ tăng đột biến khiến đồng nội tệ mất giá
nhanh chóng, dù cung tiền trong nước chưa thay đổi nhiều. Đồng thời, kỳ vọng và tin
tức chính trị - kinh tế cũng có sức ảnh hưởng tức thì đến hành vi thị trường; chẳng hạn,
khủng hoảng chính trị ở Malaysia năm 2015-2016 hay tác động từ bầu cử Mỹ đã ngay
lập tức gây áp lực lên Ringgit. Thêm vào đó, việc Ngân hàng Trung ương can thiệp
thông qua bán dự trữ ngoại hối hoặc áp đặt các biện pháp kiểm soát vốn càng làm cho
tỷ giá biến động lệch khỏi mức cân bằng mà tiếp cận tiền tệ dự đoán. Hơn nữa, do giá
cả hàng hóa và dịch vụ thường điều chỉnh chậm, mối liên hệ từ cung tiền đến mức giá
rồi đến tỷ giá không thể hiện ngay. Tất cả những yếu tố này khiến tiếp cận tiền tệ khó
có thể lý giải biến động tỷ giá trong ngắn hạn.
Trong dài hạn, tỷ giá phản ánh chênh lệch giữa cung - cầu tiền tệ của hai nước.
Nếu Malaysia có tốc độ tăng cung tiền hay lạm phát cao hơn Mỹ, MYR sẽ có xu hướng
mất giá so với USD. Đây chính là điểm mạnh của tiếp cận tiền tệ: giải thích được xu hướng cơ bản. Giải thích:
Ở giai đoạn 2015-2016, Ringgit giảm giá mạnh không phải do thay đổi đáng kể
trong cung tiền mà xuất phát từ khủng hoảng niềm tin, dòng vốn tháo chạy và những cú
sốc chính trị. Đây là minh chứng cho việc mô hình tiền tệ không dự báo tốt các cú sốc
ngắn hạn. Ngược lại, khi nhìn dài hạn từ thập niên 1990 đến nay, Malaysia có xu hướng
tăng trưởng cung tiền và lạm phát cao hơn Mỹ, khiến Ringgit từng bước mất giá so với
USD. Điều này phù hợp với dự đoán của tiếp cận tiền tệ, cho thấy rằng dù bất lực trước
những biến động ngắn hạn, mô hình vẫn có giá trị trong việc giải thích xu hướng cơ bản của tỷ giá.
Câu 6: Đánh giá tác động của những biện pháp NHTW Malaysia áp dụng. Anh/chị đề
xuất biện pháp khác hiệu quả hơn để ổn định thị trường tiền tệ và tỷ giá MYR/ USD?
Đánh giá tác động từng chính sách:
- Bán USD để hỗ trợ Ringgit: Giúp hạ nhiệt áp lực mất giá trong ngắn hạn, nhưng
đồng thời làm suy giảm dự trữ ngoại hối, khiến nền kinh tế dễ tổn thương nếu khủng hoảng kéo dài.
- Quy định doanh nghiệp xuất khẩu phải bán 75% ngoại tệ thu về: Làm tăng cung
USD trên thị trường chính thức, hỗ trợ tạm thời cho Ringgit. Tuy nhiên, biện
pháp này mang tính hành chính, có nguy cơ làm méo mó tín hiệu thị trường và
có thể khiến nhà đầu tư quốc tế nghi ngại về tự do chuyển đổi vốn.
- Duy trì lãi suất chính sách khoảng 3%: Giữ ổn định kinh tế trong nước và hỗ trợ
tăng trưởng. Nhưng mức lãi suất này kém hấp dẫn so với USD đang mạnh lên,
làm giảm sức hút dòng vốn ngoại, từ đó hạn chế hiệu quả trong việc bảo vệ giá trị Ringgit.
- Hạn chế đầu tư ngoại tệ của doanh nghiệp và cá nhân: Góp phần ngăn chặn dòng
vốn chảy ra ngoài trong ngắn hạn, nhưng lại tạo tâm lý thiếu tự do tài chính, có
thể khuyến khích hoạt động giao dịch “ngầm” hoặc làm suy giảm niềm tin vào
môi trường đầu tư của Malaysia.
Đề xuất biện pháp:
- Tăng cường minh bạch và độc lập chính sách tiền tệ: bằng cách nâng cao tính
độc lập của Ngân hàng Trung ương Malaysia (BNM), công bố báo cáo chính sách
định kỳ, cải thiện cơ chế truyền thông chính sách (policy communication). Mục
tiêu là nhằm khôi phục niềm tin thị trường, giảm thiểu tác động tiêu cực từ tâm
lý bất ổn và đầu cơ.
- Chuyển sang công cụ thị trường thay vì biện pháp hành chính: Sử dụng nghiệp
vụ thị trường mở (OMO), điều chỉnh lãi suất chính sách, triển khai giao dịch hoán
đổi ngoại tệ (FX swaps), khuyến khích cơ chế phòng hộ rủi ro (hedging
instruments) cho doanh nghiệp. VIệc này giúp điều chỉnh tỷ giá linh hoạt, giảm
méo mó thị trường và tăng sức hút vốn ngoại.
- Đa dạng hóa cơ cấu kinh tế và thị trường xuất khẩu: Malaysia cần triển khai
chiến lược mở rộng danh mục sản phẩm xuất khẩu, đồng thời giảm phụ thuộc vào
ngành dầu khí và thị trường Trung Quốc. Song song đó, việc phát triển các ngành
công nghiệp và dịch vụ có giá trị gia tăng cao sẽ giúp tạo nền tảng vĩ mô vững
chắc hơn, qua đó giảm áp lực dài hạn lên tỷ giá và nâng cao khả năng chống chịu
trước những cú sốc toàn cầu.