Phân tích những biểu tượng văn minh và phản văn minh trong một số sinh hoạt đời sống của sinh viên Việt Nam hiện nay | Tiểu luận Lịch sử văn minh thế giới

Sinh viên Việt Nam tình nguyện tham gia công tác tình nguyện hỗ trợ trong đại dịch Covid - 19. Tình trạng sinh viên gian lận trong các bài kiểm tra trong thời kỳ học online. Thực trạng nói tục chửi thề của sinh viên Việt Nam. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Thông tin:
19 trang 2 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Phân tích những biểu tượng văn minh và phản văn minh trong một số sinh hoạt đời sống của sinh viên Việt Nam hiện nay | Tiểu luận Lịch sử văn minh thế giới

Sinh viên Việt Nam tình nguyện tham gia công tác tình nguyện hỗ trợ trong đại dịch Covid - 19. Tình trạng sinh viên gian lận trong các bài kiểm tra trong thời kỳ học online. Thực trạng nói tục chửi thề của sinh viên Việt Nam. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

7 4 lượt tải Tải xuống
1
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA TUYÊN TRUYỀN
-------------------------
TIỂU LUẬN
Môn: Lịch sử văn minh thế giới
Đề tài: PHÂN TÍCH NHỮNG BIỂU HIỆN VĂN MINH VÀ PHẢN
VĂN MINH TRONG MỘT SỐ SINH HOẠT ĐỜI SỐNG CỦA
SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY
Sinh viên : Nguyễn Thị Thảo Uyên
Lớp : Quản lý xã hội K40
Mã sinh viên : 2055320051
Hà Nội, tháng 3 năm 2022
2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 3
1.Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 3
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên c u ............................................................... 3
3.Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 3
4.Phạm vi nghiên c 3 ứu......................................................................................
5.Kết cấu c a ti u lu n .................................................................................... 3
B.NỘI DUNG .................................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .............. 4
1.1. Khái niệm văn minh ................................................................................. 4
1.2. Khái niệm hành vi văn minh .................. Error! Bookmark not defined.
1.3. Khái ni m hành vi ph ản văn minh ........................................................... 4
Chương 2: THỰC TR NG BI U HI ỆN VĂN MINH VÀ PHẢN VĂN MINH
TRONG SINH HO I SẠT ĐỜ ỐNG SINH VIÊN VI T NAM .......................... 5
2.1. Th c tr ạng biểu hi ện văn minh................................................................ 5
2.1.1. Sinh viên Vi t Nam th c hi n tình nguy n hi n máu ế ......................... 5
2.2.2. Sinh viên Vi t Nam tình nguy n tham gia công tác tình nguy n h
trợ trong đại d ch Covid- 19 ......................................................................... 6
2.2. Th c tr ạng biểu hi n ph ản văn minh ....................................................... 7
2.2.1. Th c tr ng nói t c ch i th c a sinh viên t i Vi t Nam .................... 7
2.2.2. Tình tr ng hút thu c lá c ủa sinh viên Vi t Nam .............................. 10
2.2.3. Tình tr ng sinh viên gian l n trong các bài ki m tra trong th i k
học online ................................................................................................... 13
Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ NH NG KI N NGH ĐỐI V I TH C TR ẠNG
VĂN MINH Ở SINH VIÊN HI N NAY ........................................................ 15
3.1. Gi i pháp ................................................................................................ 15
3.2. Ki n nghế ................................................................................................ 16
C.KẾT LU N ..................................................................................................... 18
TÀI LIỆU THAM KH O ................................................................................... 19
3
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Nếp s ng xống văn minh, văn hóa những khái niệm tưởng như trừu
tượng nhưng lại th hiện qua t ng l ời nói, hành động cụ thể c a m ỗi người. Không
thể có n p s n th y tế ống văn minh khi không có những người có văn hóa. Nh ầm
quan tr ng c a n p s i v i s ng sinh viên Vi t Nam và mu ế ống văn minh đố ới đờ ốn
xây d ng n p s ế ống văn minh t ức, đố việc nâng cao nhận thức, ý th i với thế hệ
sinh viên, bài ti u lu c vi ận này đã đượ ết nên nh m góp ph n nâng cao nh n th c,
ý thức, văn hóa ứng x c a sinh viên Vi t Nam t i h ại các trường Đạ ọc.
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Tiểu lu n t p trung nghiên c u v các lý do n y sinh nh ng l i s ng không
văn minh của sinh viên Vi t Nam chỉ những gì nên làm đloại bỏ việc và
nâng cao s văn minh trong lối sống của sinh viên v n th c và ý th c nhậ
N m v c a bài ti u lu n bao g hiệ ồm:
-Kiểm tra t n su t s d ng l i s ng không lành m ạnh của sinh viên;
-Điều tra động cơ;
-Phân tích các khuy n ngh c a sinh viên v ế những việc c n thi t ph ế ải làm để nâng
cao l i s ng lành m ạnh.
3.Phương pháp nghiên cứu
Bài ti u lu n ch y u s d ế ụng phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích
thực nghi m, s d ng các công c đo lường, các bài báo/ nghiên c u/ tài li u liên
quan đến tâm lý h c, lý thuy ng khoa h c xã h i, phân tích n i dung c ết đo lườ ủa
đố i x xã h i.
4.Phạm vi nghiên cứu
Lối s i s ng, thái ống văn minh và lố phản văn minh trong khuôn viên trư
độ của sinh viên đại học.
5.Kết cấu của tiểu luận
Ngoài ph n m u, n i dung và k t lu n, ti u lu n gđầ ế ồm có 3 chương:
4
Chương 1: Cơ sở lý luận chung l tài iên quan đến đề
Chương 2: Thực ti n l i s ống văn minh và phản văn minh của sinh viên Vi t Nam
Chương 3: Giải pháp ng ki n ngh nhữ ế đối với th c tr ạng văn minh ở sinh viên
hiện nay.
B.NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Khái niệm văn minh
Văn minh là sự ợp đầy đủ ời điểm xét đến để kết h các yếu tố tiên tiến tại th
tạo nên, duy trì, v n hành và ti n hóa xã h i. Các y u t c ế ội loài ngườ ế ủa văn minh
có th hiểu ng n gon là di s ản tích lũy trị thức, tinh th n và v t ch t c ủa con người
kể t i n th n. i ngh ch vkhi loài ngườ nh thành cho đế ời điểm xét đế Đố ới văn
minh là hoang dã, man r c hợ, lạ ậu.
Văn minh là trình độ phát tri n nh nh c ất đị ủa xã hội loài người, có nền văn
hóa v t ch t và tinh th n v i nh ững đăc trưng riêng. Văn minh còn có thể hiểu là
giai đoạn phát tri n cao c a văn hóa cũng như mọ ủa con người hành vi hợp lí c i.
1.2.Khái niệm hành vi văn minh
Hành vi văn minh là hệ ồm hành vi, thái độ thống nguyên tắc bao g , lời nói
chuẩn mực v c c a mới đạo đứ ỗi cá nhân khi giao ti p chế ốn đông người như: biết
cảm ơn khi nhận đượ ột điề ốt đẹc m u t p từ người khác, bi t xin l i khi gây ra s ế
phiền ph c hay l i l m, bi t gi gìn tr t t ế ự, vệ sinh chung, có thái độ hòa nhã, tôn
trọ ng, lịch s , cung kính những người xung quanh, khiêm nhường trước người
khác
1.3. Khái niệm hành vi phản văn minh
Từ n Merriam-điể Webster định nghĩa không văn minh, mộ ần, là “ t ph
không l ch s p lý ho c tôn tr ự, hợ ọng; không quan tâm đến hạnh phúc của mọi
người ho c v cách cư xử i vđúng mực đố ới mọi người . ” Những hành vi thiếu
văn minh có thể bắt gặp ở mi nơi, và nơi làm việc cũng không ngoại lệ.
5
Chương : THỰC TRẠNG BIỂU HIỆN VĂN MINH VÀ PHẢN VĂN 2
MINH TRONG SINH HOẠT ĐỜI SỐNG SINH VIÊN VIỆT NAM
2.1. Thực trạng biểu hiện văn minh
2.1.1. Sinh viên Việt Nam thực hiện tình nguyện hiến máu
Dựa trên các nghiên cứu từ các chuyên gia, hi n nay t Nam có 228 Việ
(57,1%) sinh viên có kiến thức v hiến máu 221 (55,4%) sinh viên đã hiến máu.
Kiến th c t các sinh viên n , dòng y t i có cha ốt hơn đáng kể ế những ngườ
mẹ làm công vi c không ph i y t ; trong khi vi c hi ế ến máu được th c hi n nhi ều
hơn bởi nam sinh viên không thu c dòng y t nh ế ững người cha m làm trong
lĩnh vực y tế. Lý do ph n nh biế ất để hiến máu là ý th c trách nhi m xã h i và lý
do ph n nh t c a vi c không hi n máu là s t c. 85% sinh viên cho r ng ổ biế ế ợ thủ
họ shiến máu n c hếu đượ ỏi. Các sinh viên đề xuất r ng nh ững ưu đãi nhỏ như
giấy ch ng nh n s p x n v n chuy n máu s giúp vi ếp phương ti ển để hiế ệc
hiến máu d dàng hơn.
Sinh viên có b n bè ho i thân tham gia hi n máu tình nguy n là 311 ặc ngườ ế
(77,9%). T l ng ý tr i hi n máu tình nguy n là 299 sinh viên đồ thành ngườ ế
(74,9%) và đố ới 197 (49,4%) ngườ ời gian ưu tiên là si v i tham gia, khoảng th áu
tháng một lần. Hơn 75% sinh viên coi sự hài lòng là tác độ ng chính c a vi c hi ến
máu.
Tại Thành ph , các sinh viên t i h c Khoa h c Thành phố Huế ại trường Đạ
Huế đã bắt tay vào mộ t n thự ếc hiện công tác tình nguyện hi n máu. Theo yêu
cầu c a sinh viên Lê Ng c, nhân viên c a H i Ch ọc Đứ Thập Đỏ Việt Nam đã
đến thăm ph ến máu. Theo đó, họ biến về tầm quan trọng của việc hi rất ấn
tượng với sự hưởng ng nhi t tình khi nhiều sinh viên tại trường đăng hiến
máu ngay t i ch . “Là m i có th quyên góp, tôi c m thột ngườ ấy có nghĩa vụ đạo
đức phải làm như vậy. Nếu m i b n hoột ngườ ặc người thân c n máu và tôi có th
cho h , thì rõ ràng là tôi s làm, v y t i sao l i không cho b n bè ho i thân ặc ngườ
của người khác?” một sinh viên t ng chia sại trườ ẻ. u tiên vào “Cho máu lần đầ
tháng 11 năm ngoái khiế ạng ngườn tôi nhận ra rằng việc cứu m i nhanh chóng và
6
dễ dàng như thế ến khích các sinh viên khác cũng làm như nào và tôi muốn khuy
vậy. Tôi nghĩ việc qu ng bá hi n máu cho nh ế ững người tr tu i th c s quan tr ng
h th i hi n t ng su i h trở thành ngườ ế ốt đờ cũng sẽ truyền cảm hứng
cho những người khác hiến máu ” cũng là mt sinh viên khác t ng chia s . ại trườ
Sinh viên Việt Nam thái độ ến máu khi đa số tích cực về việc hi (85%)
cho bi t h s ế hiến máu n u cế ần và cũng sẽ khuyến khích người thân, b n bè cùng
tham gia. Điều này càng đượ ằng lý do được chứng minh bởi thực tế r c viện dẫn
nhiều nhất đquyên góp là ý th c trách nhi m xã h ội và giúp đỡ người khác. Đây
là m ng quyên góp ột xu hướng đáng khích lệ Việt Nam mà sinh viên có xu hướ
do lòng v tha và không b ép bu c. Không gi ống như trong một nghiên cứu được
thự c hi n ở Nigeria, nơi không chcó ít sinh viên hơn (11%) hiến máu, mà ngay
cả những người đã hiến máu cũng đã t ộc . Điềng bị ép bu u này có thể phản ánh
sự khác bi t v văn hóa và tác động c a s thành công c ủa các chương trình nâng
cao nh n th c.
Việt Nam c n nâng cao vai trò c n truy c bi ủa các phương tiệ ền thông, đ ệt
các phương tiện truyền thông điện t trong vi c tuyên truy n th ông điệp v lòng
vị tha và s hài lòng v tinh th n khi c i. Áp phích và các cu c ph ng v ứu ngườ ấn
về những người được c u s ng nh quyên góp có th góp ph n khuy n khích m ế ọi
người quyên góp hơn nữa.
2.2.2. Sinh viên Việt Nam tình nguyện tham gia công tác tình nguyện hỗ trợ
trong đại dịch Covid- 19
Việt Nam được đánh giá đã kiểm soát được đại dịch trên toàn quốc sau
đợt dịch b u tiên 2019 (COVID-ệnh do coronavirus đầ 19). Hơn 400 tình nguyện
viên là sinh viên y khoa tnăm thứ nhất đến năm thứ năm đượ c chia thành tám
nhóm: b y qu n trong thành ph và Trung tâm Ki m soát D ch b nh (CDC). Sau
đó chúng tôi được phân công về Trung tâm Y tế, Trạm Y tế, tham gia các hoạt
động tại địa phương. Các sinh viên năm cuối theo đó sẽ quay lại CDC đtham gia
vào vi c nh ập dữ u và hliệ ỗ trợ t i phòng thí nghi ệm.
Theo Phan Ng i h c Ph m Ng c Th ch chia ọc Hưng, sinh viên trường Đạ
sẻ: “Khi ọc sinh sở, chúng tôi đã tham gia các đ còn h i hỗ trợ địa phương.
7
Nhóm c a tôi g m b y thành viên v i nhi m v ban đầu là truy tìm những trường
hợp đáng ngờ bị lây nhiễm. Nhi m v c a chúng tôi bao g , theo ồm đo nhiệt độ
dõi s c kh e c ủa khu dân với các ca bệnh đã được xác nh n, nh p d liệu, quản
thông tin trên h thống tr c tuy n NCOVI, tham gia và h ế trợ xét nghi m ngoáy
mũi tron ộng đồng, v.v.”g c
Đố i v i Trần Th Tuy ết Anh, sinh viên trường Đạ ọc Y Dượi h c Thành ph
Hồ Chí Minh, vi c tham gia công tác tình nguy n là m t ni m vui l n. B i, em ý
thức đượ ống cao đẹc việc tích cực tham gia tình nguyện thể hiện lối s p của sinh
viên Việt Nam cũng như thể hiện nh n th c ti n b , lành m ế ạnh của sinh viên trước
tình hình đất nướ ẻ: “Chúng tôi phảc xảy ra khủng hoảng dịch bệnh. Em chia s i
trang b t b b o v b o v b n thân và nh i khác. thiế nhân (PPE) đ ững ngườ
Trong đợ 19 đ ủa đạt COVID- u tiên c i dịch, tôi thực sự khâm phục những nhân
viên y t mế ặc bộ n áo b o h màu xanh lam. H rquầ ất anh hùng và đáng ngưỡng
mộ, và bây gi đến lượt tôi. Hóa ra việc đeo PPE không tuyệ ời như tôi nghĩ, vì t v
chúng r t nóng và r t b t ti ện. Đây là nơi tôi bắt đầu th c s hiểu được s cam k ết
và quy t tâm c c kh i x ế ủa các bác các nhân viên chăm sóc s ỏe khác để đố
hết lòng v i b nh nhân tuy . ến đầu”
2.2. Thực trạng biểu hiện phản văn minh
2.2.1. Thực trạng nói tục chửi thề của sinh viên tại Việt Nam
*Tình hình chung
Vấn đề nơi công cộ chửi thề ng của thanh thiếu niên Việt Nam ngày nay
đang trở nên gay gắt. Ngôn ngữ được coi kho tàng quý giá nhất của mỗi dân
tộc. Nó ph i dân. M c dù ch i th c m i s ản ánh văn hóa của ngườ ề đã đượ ọi ngườ
dụng từ thời cổ đại (Ljung, 2011), ho c th m chí k t khi ngôn ng xuất hiện
(Vingerhoets, Bylsma & de Vlam, 2013), vấn đề s d ng trong giao ti p h ế ội
vẫn còn đó. Nó được th c t hóa ế ở một mc độ lớn hơn trong thời hiện đại b i vì,
như Pinker (2007) đã nói, chử đang trởi thề nên d p nh i m chấ ận hơn vớ ỗi thế h
mới.
Ngườ i ta quan sát th y sinh viên tại Vi t Nam s dụng nh ng t ch i th
8
nơi công cộ ốn e dè. đã trở ột xu ng không hề khiêm t thành m ng
ngày càng tăng trong xã hội Việt Nam. D u th c nghi m mà Rostomova nh liệ ận
được ch ng minh r ng 25% sinh viên Vi ệt Nam thường xuyên s d ng ti ng ch ế ửi
thề trong cách nói hàng ngày c a h , 70% th nh tho ng làm điều đó, trong khi t
lệ những người không bao gi s d ng nó ch là 5%.
Theo truy n th i ta tin r ng vi c s d ng ti ng ch i th ống, ngườ ế điển
hình để ững ngườ không có nguy cơ hạ thấp phúc lợi kinh tế xã hội của nh i vì họ
làm t n h ại đến địa v h i c ủa mình (Hansen, 2016). Rõ ràng, sinh viên đại học
tại Vi t Nam có th d dàng h y ho i v trí c c bi ủa mình, đặ ệt là khi làm điều đó
trước công chúng.
Tiến sĩ Đặng Văn Vinh, giảng viên Trường Đại học Bách Khoa - Đại học
quốc gia Thành Ph H Chí Minh, ng hi i h c nói lưu ý rằ ện nay các sinh viên đạ
tục khá ph biến. Thầy chia sẻ: “Khi nghe học sinh chửi thề, tôi c nh báo các em
không được làm điều này. Tôi nói v i h r ng khi h s d ng ngôn t thô l , m ọi
ngườ i sẽ đánh giá tiêu cực họ cha mẹ và giáo viên của họ, các sinh viên l ng
nghe tôi, nhưng họ không thay đổi cách cư xử của họ.”
*Nguyên nhân c a vi c ch i th :
Chửi th được các nhà khoa học nước ngoài coi là m t v ấn đề tâm và sức
khỏe, s a vi c ch i th do s ng c m xúc trong giao tigia tăng củ tăng cườ ếp
hàng ngày. Đổ ẫn đế thay đi lại, nó d n sự i của các tiêu chu n gi ng nói.
Thêm m t lý do n ữa là phương tiện thông tin đại chúng đã trở thành y u t ế
quyết định ngôn ng tiêu chu n. Cu ộc điều tra gần đây của Shevchenko và Talko
(2017) đạ phân tích tâm lý văn hóa vềi diện cho kết quả việc sử dụng từ chửi
thề c a gi i tr và xác định lý do tại sao vi c ch i th l i ph biến với h .
Khi ph ng v ấn các sinh viên trường Đạ ọc Greenwitch, các sinh xác địi h nh
rằng mình không hi u do c a vi c h s d ng nh ng l i ch i th vi ph ạm
các quy t c nghi th ng. Nó cung c k t lu n r ng không ức nơi công cộ ấp sở đ ế
có gì để phá vỡ. Trình độ văn hóa lời nói ngày càng h thấp và chửi th ngày càng
Trong các câu h i h n h p, h c sinh có th n m chọ ột phương án để bày t ý ki ến
của riêng mình. Nhưng bọn đàn em đã không chớ ấy cơ hộp l i. Có thể, họ có thể
9
không mu n làm phi n b ản thân. Ngược lại, h c sinh cu i c ấp đã suy nghĩ kỹ hơn
và ph n ánh c n k d ng nh ng câu ch i th trong l i nói hàng ngày ẽ động cơ sử
của mình. H a ch n c c n nọ đã đưa ra các lự ủa riêng mình, trong đó có đ ập đế ỗi
đau, nỗ ệ. Điều tương tự cũng i sợ hãi, niềm vui, sự tự tin thậm chí stv
xảy ra v i câu h i v c m xúc. Động tiêu biểu c a nh ững người tr tuổi là nhận
ra bản thân và đồng thời tr thành m ột ph n c ủa công ty. Theo quan điểm c a h ọ,
việ c s d ng nh ng t chửi thề đã giúp nhận ra bản thân và trở thành một phần
của công ty. H s d ng chúng m t cách t ng mà không c n cân nh c, ch ự độ ỉ để
gây s i k ng h p này, các h c sinh cu i cốc cho ngườ hác. Trong trườ ấp đã kiểm
soát bài phát bi u c a mình; ch m t s i trong s h c p r ng h áp ít ngườ đề
dụng hình th c ch i th không nghĩ đến hậu quả. Đó là lý do tại sao, h không
có ý đị ụng chúng đểnh sử d gây sốc cho i khác. ngườ
Nguồn qu ng bá m nh m nhấ t của nh ng l i ch i th là m ạng xã h i. Nói
chung, các phương tiện thông tin đại chúng Internet đã làm giảm các chuẩn
mực văn hóa lời nói và n i l ng các quy t c v phép xã giao.
*Giải pháp
Một là t chức các khóa đào tạo v so sánh tính bi u c m c a vi c s d ụng
các t i th chử và văn học.
Hai là, cung c p cho sinh viên biên so n t điển mini v các t chửi th v ới
danh sách các t . đồng nghĩa có thể
Ba là, th hiện nh ng c m xúc gi ống nhau nhưng thể được s d ng trong
tương tác xã hội.
Bốn là, t c các nghiên c u ngôn ng h c v t nguyên c a t chứ chử i th ;
Năm là phát triển năng lực văn hóa lời nói của h sinh tọc ại các cơ sở giáo d ục.
Sáu là, đưa mộ ệt vào chương trình giảt học phần riêng bi ng dạy.
Bảy là, d y các phép xã giao và ki nh doanh thông qua trò chơi hóa.
Tám là, s p x p các cu c g p g v i công chúng và các ho ng sau khi ế ạt độ
phân tích.
Chín là, t c m t s i nói chứ tchơi đóng vai nhằm nâng cao văn hóa lờ
của h c sinh.
10
2.2.2. Tình trạng hút thuốc lá của sinh viên Việt Nam
*Tình hình chung
Ngăn chặn việc sử dụng các sản phẩm thuốc lá trong giới trẻ rất quan
trọng ở Việt Nam.D a trên các s u th ng kê, g n 9 trong s liệ ố 10 người trưởng
thành hút thu c hàng ngày l u tiên th hút thu ần đầ ốc năm nhất Đại học
99% l u tiên th hút thu ần đầ ốc ở năm 3 Đại học.
Mỗi ngày t Nam, có khoở Việ ảng 1.600 thanh niên hút điế ốc đầu thu u tiên
g n 200 thanh niên b u hút thu c m ắt đầ ỗi ngày. Theo ước tính, số người sử
dụng s n ph m thu ốc lá ở thời sinh viên hi n nay nhi ều hơn vào năm 2020 (10,1
triệu) so v u). n tới năm 2019 (10,4 tri Thuốc lá điệ là sản ph m thu ốc lá được
giới tr s d ng ph biến nhất k t năm 2014. Vào năm 2021, khoảng 1 trong s
35 sinh viên (2,8%) báo cáo r ng h d ng thu n t trong 30 ngày đã sử ốc lá điệ
qua. Vào năm 2021, khoảng 1 trong s 9 sinh viên đại học (11,3%) cho bi t h ế đã
sử d ng thu n t trong 30 ngày qua. ốc lá điệ
Đối với thu ng 1 trong sốc lá điếu, vào năm 2021, khoả ố 100 sinh viên đại
học (1,0%) báo cáo r ng h đã hút thuố Vào năm 2021, c trong 30 ngày qua.
gần 2 trong s 100 sinh viên đại học (1,9%) báo cáo r ng h ọ đã hút thuốc lá trong
30 ngày qua. Túi nicotine là lo i túi s i nh v i b ột nicotine hương vị người
dùng th hòa tan trong mi ng không c n ph i kh c ra. Doanh s bán túi
đựng nicotine đã tăng nhanh chóng Việt Nam. Vào năm 2021, dưới 1 trong s 100
sinh viên đạ 100 sinh viên đi học (0,3%) khoảng 1 trong số i học (1,1%) cho
biết đã sử ụng túi đự d ng nicotine trong 30 ngày qua. Trung tâm Ki m soát
Phòng ng a D ch b nh (CDC) cho bi ết đối v i nhóm tu i c thể này, c 100 người
thì có 13 ngườ ện đang hút thuố ải đủi hi c. Mặc dù con số này không nhất thiết ph
để b u phát ra b t k cắt đầ ảnh báo nào, nhưng chính thái độ của nhóm nhân khẩu
học này đối với hành vi c này khi n nó tr thể ế nên đáng lo ngại hơn.
Vào năm 2017, kết hợp với Sáng kiến Sự thật Hi p h ội Ung thư Việt
Nam, các nhà thu c CVS o sát 2.880 cá nhân h i h c m nh n th nào đã khả ế
về việc hút thuốc. D a trên k t qu c a h ế , hbiết được rằng ba trong sbốn
người đượ ốc nói chung đều “mộc hỏi tin rằng cả hút thuốc và sử dụng thu t
11
vấn đề” đối với sinh viên đại h Trên th c t , vọc. ế ấn đề này được coi là quan trọng
đối v i nhân kh u h c c thể này đến m c 53% ph huynh 57% sinh viên được
khảo sát cho bi t h s xem xét lế ập trườ ủa trường đạng c i h c v v ấn đề hút thuốc
trước khi quyết định đi học ở đâu. Ngoài ra, cứ 0 người thì có 8 ngườ 1 i nói rằng
họ thích nh ng không khói thu c và vape. ững nơi số
*Nguyên nhân:
-Trong nghiên c u c a mình, CVS phát hi n ra r ng ho ng ti p th ạt độ ế
mục tiêu c a các công ty thu c lá th góp ph n vào v này. d ấn đề ụ: trong
khi 51% t ng s c h i cho bi t h ng cáo thu c lá m t l người đượ ế đã xem quả ần
hoặc nhiều hơn m ần, thì 73% sinh viên đạ ọc cũng cho biết như vậi tu i h y.
Các t c t v c s d ng thu i v i nhóm nhân thự ế việ ốc cũng tăng đố
khẩu h 58% trong t ng sọc này, tăng t những người đượ i lên 79% đốc h i với
sinh viên c . Ch c ch n, lo i chi n d ch qu ng cáo n ng n này khthể ế năng
ảnh hưởng đến việc sinh viên đại h c quy ết định hút thuốc hay không, nhưng cũng
có nh ng lý do khác. Ví d , theo m t nghiên c c công b trên T p chí Y t ứu đượ ế
Đại h c Th ng, ph n l n nhọc Tôn Đứ ững ngườ ốc đại hút thu i học (70%) báo cáo
rằng h chỉ hút thu c khi trong m t s kiểu môi trườ ội. Điềng xã h u này có thể
trong khi h tham d m t b a ti c ho c b t k i s n nào khác mà sinh loạ kiệ
viên tham d để i nhau. giao lưu vớ
-Môi trường hội được coi là “một y u t quan trế ọng” trong việc hút thuốc
trong nhi u nghiên c i sao các nhà s n xu t thu c xu ứu. Đây do t
hướng nh m m c tiêu vào các loại môi trường này, báo cáo c a nghiên c ứu.
Cách các phương tiện thông tin đại chúng cho thấy việc sử dụng các sản
phẩm thu t ho ng th khi n gi i tr n dùng ốc lá như mộ ạt động bình thườ ế muố
thử các sản ph m này. Thanh niên có nhi u kh năng sử d ng các s n ph m thu ốc
hơn nế ững ngườu họ thấy nh i độ tuổi của họ sử dụng các sản phẩm này.
Những người tr tuổi th nhi u kh năng sử d ng các s n ph m thu ốc lá hơn
nếu cha mẹ s d ng các s n ph ẩm này.
-Yếu t sinh h c và di truy ền: Có b ng ch cho th y thanh thi u niên có ứng ế
thể nhạy c m v i nicotin thanh thi u niên có th c m th y ph thu c vào nicotin ế
12
sớm hơn người lớn. Các yếu tố di truyền thể khiến vi c b thu ốc khó hơn
đố i v i nh i trững ngườ tu i. Hút thuốc khi mang thai thể làm tăng khả năng
đứa trẻ sẽ hút thuốc thường xuyên trong tương lai.
-S nức kh e tinh th : m t m i quan h chặt chẽ giữa vi c hút thu c
thanh niên và ch ng tr m c m, lo l ng. ắng và căng thẳ
-Quan điể ững ngườm nhân: Khi nh i trẻ tuổi mong đ ững điềi nh u tích
cực tviệc hút thu c, ch ng h i phó v ng t c gi ạn như đố ới căng thẳ ốt hơn hoặ ảm
cân, h có nhi u kh năng hút thuốc hơn.
Các ng khác n vi c s d ng thu c thanh thiảnh hưở ảnh hưởng đế ếu
niên bao g m: Tình tr ng kinh t h i th m thu nh p ho c giáo ế ấp hơn, bao gồ
dục th i vi c s d ng s n ph m thuấp hơn; không biết cách nói “không” vớ ốc lá;
thiếu sự h trợ hoặc tham gia c a cha m ; kh năng tiếp cận, tính s n có và giá c
của các sản ph m thu c lá; h c kém; xem qu ng cáo s n ph m thu c lá trong các
cửa hàng, trên truy n hình, Internet, trong phim ho c trên t p chí và báo
*Hậu qu :
Nhờ nhi u chi n d ch b n t i ngày nay, nhi ế thuốc đang tồ ều người
trong chúng ta nh n th ng thói quen này th gây ch Tuy ức hơn rằ ết người.
nhiên, điề ều ngườ ểm đếu nhi i không nhận ra là nguy hi n mức thực s
giế t chết nhi i viều người hơn mỗi năm so v c s d ng ma túy bất h p pháp, s
dụng rượu, HIV (vi rút suy giảm miễn dịch người), ch i và ấn thương xe giớ
thương tích liên quan đế ốc lá đã n súng cộng lại , theo CDC . Tổng cộng, hút thu
cướp đi sinh mạ ủa hơn 10 lầ quân nhân đã hy sinh trong khi chiến đấng c n số u
cho đất nước chúng ta.
Ngoài ra, trong khi hút thu c b nh tim m ch vành, ốc làm tăng nguy cơ mắ
đột qu ung thư phổi, thì Hi p h i Ph i Vi t Nam ti t l r ế ằng cũng những
tác động ít được biết đến hơn. Trong số đó có tăng nguy cơ bị mù, phát tri n b ệnh
tiểu đườ ạn cương dương. Hút thuốc cũng có thể làm tăng nguy ng loại 2 và rối lo
gãy xương hông, ung thư đại tr c tràng viêm kh p d ng th p c a m ột người.
Đố i v i sinh viên n , hút thu c không ch làm gi ảm nguy cơ mang thai nói chung
mà còn làm tăng nguy mang thai ngoài t đe dọ cung, một tình trạng có thể a
13
tính m ng mà tr tinh làm t bên ngoài t cung. n u b n có thai ứng đã thụ ế
tiếp tục hút thuốc, thì kh n sinh ra s b s t môi ho c h vòm mi ng năng con bạ
là r t cao.
*Giải pháp:
Các ho c gia, tiạt động chương trình quố ểu bang địa phương đã được
chứ ng minh th làm giảm ngăn chặn việc s d ng sản phẩm thuốc
thanh thiếu niên khi được thực hi n cùng nhau. Các ho ng này bao g ạt độ ồm:
-Một là, chi pcao hơn cho các sản phẩm thuốc lá (ví dụ, thông qua việc
tăng thuế)
-Hai là, c m hút thu ng; n ốc trong nhà, nơi làm việc nơi công cộ âng độ
tuổi bán s n ph m thu c lá t i thi u lên 21 tu i
-Ba là, qu ng cáo truy ền hình và đài phát thanh, áp phích và các thông điệp
truyền thông khác nh m vào tr em và thanh thi ếu niên để chống lại quảng cáo
sản ph m thu c lá;
-Bốn là, các chương trình cộng đồng các chính sách c ng h c ủa trườ
đại học khuyến khích các địa điểm và l i s ng không thu c lá
-Năm là, tổ chức các chương trình cộng đồng nhằm giảm bớt quảng cáo,
khuyến mại thuốc lá và giúp s n ph m thu c lá tr nên ít d s d ụng hơn.
2.2.3.Tình trạng sinh viên gian lận trong các bài kiểm tra trong thời kỳ học online
*Tình hình chung:
Tiến sĩ Đặng Văn Vinh, giảng viên tại trường Đại học Bách Khoa- Đại học
Quốc Gia Thành ph H Chí Minh phát hi n ra r ng s ng câu h i và câu tr
lời được đăng trên phần trợ giúp bài tập về nhà cho các môn học online từ tháng
4 đến tháng 8 năm 2020 đã tăng hơn 196% so với cùng kho ng th ời gian vào năm
2019. Theo đó, sự gia tăng tương quan với vi c chuy ển sang trường h c tr ực tuyến
và ch ra r ằng sinh viên đang sử dụng công cụ này theo những cách “không được
các trường đạ ọc cho phép.”i h
Nhiều sinh viên làm vi c v i màn hình th hai để dễ dàng chuyển đổi giữa
màn hình và câu tr l u h t th n tho i, sinh viên nói. ời, nhưng hầ ế ời gian là trên điệ
Những người khác sẽ ghi chú vào màn hình, c nh máy tính và bàn làm vi c ho ặc
14
điền vào bàn phím của hb ng các ghi chú. Trong nh ng tháng g ần đây, sinh viên
cũng đã sử ụng TikTok đ đưa ra các mẹ ững ngườ ốn đánh bạ d o cho nh i mu i h
thống.
Ngoài vi c tìm ki m câu tr l i trên Google , m t s ế sinh viên đang sử d ng
trò chuy d dàng truy n thông tin. M t sinh viên tện nhóm để ại Nội nói
rằng điểm c a h phụ thuộc vào thành tích c a b n cùng l p, gian l ận để vượt lên
phía trước.
*Giải pháp
Các trường đại học Việt Nam có thể xem xét bổ sung các nền tảng giáo
dục để chống sinh viên gian l n. Nhi n t ng giáo d ều nề ục cho phép các giáo
kiểm tra th m sinh viên chuy i gi a các tab trong k thi, trong khi các ời điể ển đổ
công ty như Honorlock, Respondus ProctorU đã nổi lên cung cấp trình duyệt
khóa ngăn người dùng mở thêm tab hoặc các tùy chọn xếp hạng trực tiếp tự
độ ếng giúp giám sát sinh viên t xa. Respondus cho bi t trong một tuyên bqua
email r i h c b u s d ng h ng tiằng các trường đạ ắt đ thố ến của công ty đã
“tăng hơn gấp đôi” kể khi đạ ắt đầ từ i dịch b u khoảng 600 trong số khoảng
1.500 t ng s d ng trình duy p phép cho h ng giám sát. Công rườ ệt khóa đã cấ ệ thố
ty cho bi t h ng c a h s nh các kho ng th i gian x t s s ế th xác đị ảy ra “mộ
kiện ho c s b ất thường nhất định”, chẳ ạn như hai khuôn mặng h t xu t hi n trong
khung hình ho c m t thí sinh r i kh ỏi máy tính, thông tin đượ ền cho ngườc truy i
hướng dẫn. “Điều này không nghĩa một sinh viên đã gian lận”, người phát
ngôn c a Respondus vi t trong m p thông tin cho ế ột email. “Nhưng cung cấ
những người hướng dẫn để h th quy ết định xem m t quy t c thi b vi ph ạm
hay không Các công ty ti ng s d ng m t giám th t i s yêu ”. ến sĩ thườ xa, ngườ
cầu sinh viên hi n th danh tính và không gian làm vi ệc c a h trong khi ghi âm
thanh và video. Nhiều chương trình và diễn viên s theo dõi chuy n động c a m ắt
trong các k thi. H cũng thể k t thúc bài ki m tra ho c g n c ế để ai đó xem
xét n u h nghi ng các hoế ạt động đáng ngờ, trong khi những người khác cung
cấp các tùy ch n ghi l ại và xem xét để một quan ch c xem sau k m tra. kiể
Jarrod Morgan, ngườ ập giám đ ến lượi sáng l c chi c tại ProctorU, một
15
công ty đào tạ ại 16 địa điểo từ xa sử dụng 1.100 giám sát viên t m 7 qu c gia,
cho bi t công ty s mang bế ằng chứng đến các trường đại học, nhưng sẽ không đưa
ra quy nh cuết đị ối cùng.” Ông nói: Mọi người đều người hùng trong những
câu chuyện c a chính h nh ng sinh viên gian l ận như thế này không th y mình
đang làm bất cứ điều gì vốn dĩ không trung thực.
Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI THỰC
TRẠNG VĂN MINH Ở SINH VIÊN HIỆN NAY
3.1. Giải pháp
Chú tr ng tuyên truy n v n ền văn hóa truyền thống c a dân t c cho thanh
niên. Truy n th ống văn hóa của mỗi gia đình, địa phương là yếu t đầu tiên, đóng
vai trò n n t ng, t ng t m i nhân h c t p c g ạo môi trườ ốt để ắng vươn tới
những giá tr p. Trong b i c nh ph c t p hi cao đẹ ện nay, trước sự ng mtác độ ạnh
mẽ c a Internet, m ng xã h i, s ự xâm nh p c a l i s c d ống lai căng, th ụng, các
gia đình cần quan tâm hơn đến vi c trao truy ền nh ng giá tr văn hóa cho con em,
dành nhi u th i gian trò chuy n, chia s , n m b ắt tâm tư, nguyện vọng và những
biến động trong tâm sinh lý con em mình để có nh ng cách giáo d c, u n n n phù
hợp. Đố ới các sở ần đẩi v giáo dục, c y mạnh công tác tuyên truy n, giáo d ục
những bài học về đạo đứ ống văn hóa, lc, truyền th i sống, kỹ năng ứng xử, hành
vi giao tiếp đúng chuẩn mực cho các học trò.
Các cơ quan, đơn vị ức Đoàn Thanh niên cần thườ, tổ ch ng xuyên tchức
tuyên truy n, t p hu n cho thanh niên v văn hóa ứng x nơi công cộng. N i dung
cần chú trọng vào việc tuyên truy n, t ập hu n k m, k ao ti năng mề năng gi ếp,
kỹ năng xử kí tình hu ng trong các v gây nh c nh ấn đề ối như: Ý thức bảo v môi
trường; Văn hóa trang phục trang nghiêm; Văn hóa tham gia giao thông; Văn hóa
khi s d ng d ch v ATM; Văn hóa khi đi thang máy; Văn hóa khi giới trẻ thể
hiện tình cảm nơi công cộng... Song song v i nh ng d n ch ng, lý thuy t v ế việc
nâng cao ý thức nơi công cộng, cần đưa ra những hoạt động xử tình hu ng th ực
tế nhằm giúp thanh niên nâng cao ý th c c ủa mình trong văn hóa ứng x nơi công
cộng.
16
Theo đó, các quan, đơn ị, trườ ọc, Đoàn Thanh niên tăng v ng h ng
tuyên truy n vi c th c hi n Quy t ắc ứng x nơi công cộng. Chú trọng đa dạng hóa
các hình th c tuyên truy ng các bài vi t, phóng s tuyên truy n, ền như: Tăng cườ ế
treo bi n in Quy t ng x c phát thanh, phát t ng ghép trong ho ắc ứ ử, tổ chứ rơi, lồ ạt
động văn hóa, thi tìm hiể nơi công cộu về Quy tắc ứng xử ng; triển lãm nh; trình
diễn, giao lưu văn hóa văn nghệ… nhằm nâng cao hi u qu ng quy t đưa hệ thố ắc
ng x lan tỏa sâu r i sộng trong đ ng cộng đồng; khơi dậ t đẹp văn y những
hóa truy n th ng, lan t ng x thanh l ng ý th c, trách ỏa ịch, văn minh, xây d
nhiệm c i vủa thanh niên đố ới c ng thộng đồng. Đồ ời, c ng phong trào ần phát đ
giới thi u và vi t v ế những tấm gương, điển hình tiên ti n trong th c hi n Quy tế ắc
ứng x nhằm đẩy m nh s c lan t a c a nh ng hình m ẫu người thanh niên v thực
hiện văn hóa ứ trong đờng xử i s ng.
Dự thảo Văn kiện Đạ ủa Đảng đã đề ập đếi hội XIII c c n nội dung về xây
dựng văn hóa Việt Nam: Phát triển con người toàn di n và xây d ng n ền văn hóa
Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản s c dân t ộc để văn hóa thực s trở thành s c m ạnh
nội sinh, động l c phát tri ển đất nước và b o v T quốc. Trong đó, việc xây d ng
văn hóa nơi công cộng xử ng nhiệm vụ quan trọng, nhất công tác tuyên
truyền, giáo d c ý th ức tự giác của mỗi thanh niên. Để kiến t o không gian, môi
trường văn hóa công cộng lành m nh v i cung cách ứng x văn minh, lịch s c ủa
thanh niên, cần đẩy mạnh tuyên truy n n n t ảng văn hóa với những giá tr , chu n
mực đạo đức hệ thống pháp luật nghiêm minh, góp phần xây dựng, phát triển
con ngườ ất đểi Việt Nam toàn diện - động lực quan trọng nh xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Kiến nghị
Để hình thành nên môi trường văn hóa, các cấp ủy đảng chính quy n c ần
quán tri t sâu s c m ch o c quan điể đạ ủa Đảng và pháp lu t c c v xây ủa Nhà nướ
dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam. Trong đó, cần tuyên truy n và th ực
hiện t t m ục tiêu “Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phù h p v i b i c nh
phát tri n kinh t ế thị trường định hướng xã h i ch nghĩa hội nh p qu c t . Xây ế
dựng văn hóa trong hệ thống chính tr trong t ng c ng làng, b n, khu ph ộng đồ ố,
17
quan, đơn vị ỗi gia đình. Tuyên truyề, doanh nghiệp và m n vvai trò của gia
đình, xã hộ ựng môi trường văn hóa, làm cho văn hóa trởi trong việc xây d thành
nhân t i Vi t Nam hoàn thi n Ngh ố thúc đẩy con ngư ện nhân cách” theo tinh thầ
quyết s 33 v “Xây dựng phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu
cầu phát tri n b n v ững đất nước”.
Bên c n tuyên truy n ph n h ng quy ph m pháp luạnh đó, cầ biế thố ật
với nh u kho nh ch t ch v cách ng x c a m i khi giao ững điề ản quy đị ỗi ngườ
tiếp nơi công cộng. Trong đó, tậ ắc, quy địp trung tuyên truyền những quy t nh
về văn hóa ứng xử, việc sdụng txưng hành vi ứng xử đúng chuẩn
mực. Đồng thời, cần tuyên truyền về bộ quy tắc ứng xtrên mạng hội cho
ngườ i s dụng mạng xã hội tại Việt Nam, hướ ựng môi trường tới xây d ng mạng
lành m nh, an toàn t i Vi t Nam
Các cơ quan báo chí, truyền thông cần thông tin kịp thời, phản ánh những
bất c t x ng nh ng chu n mập, thói hư, t ấu trong văn hóa, xây dự ực văn hóa ứng
xử t nh vi c tuyên truy u hay, ng x p thì c n m nh ốt đẹp hơn. Bên c ền điề đẹ
dạn lên án, phê bình nh ng hành vi x u, ng x t m i th c nh t nh chưa tố
những hành vi phản văn hóa, thuyết phục và thay đổi nh n th c, hành vi c ủa người
dân nói chung thanh niên nói riêng. Đặc biệt, cần tuyên truyền rộng rãi cho
thanh niên v ng keyword, phát ngôn, ho c nh ng thông tin sai s t trên nhữ thậ
mạng xã h thanh niên có th phòng tránh. ội để
Đồng th i, không ng ng nâng cao l ng ghép n i dung tuyên truy ền văn hóa
ứng x trong chương trình đổi mới giáo d c ph thông cao đẳng, đại h c. Trong
các b môn vi c tích h p l ng ghép gi ng d y v ng chu n m nhữ ực đạo đức
thực tế phù h p ng x c a thanh niên là vô cùng quan tr ọng. Tăng cường những
giờ h c ngo i khóa, nh ng bu i dã ngo i h c t ập kinh nghi m và x lí nh ng tình
huố ng phát sinh t cuộc s ng, hình thành lên nh ng thói quen t t v i cách hành
xử văn minh, lị ệp. Đồch thi ng thời, các cơ sở ần đem vấn đề giáo dục c giáo dục
văn hóa ứng xử cho thanh niên vào một trong những nội dung giáo dục chính trị
- tư tưởng và đạo đức lối sống ở nhữ ng bu i sinh ho t (tu n sinh ho t công dân).
18
C.KẾT LUẬN
Để thanh niên hình thành l i ng x văn minh, lịch s , c n nâng cao ch t
lượng tuyên truyền, giáo dục về đạo đức cho thanh niên. Trong đó, thống nhất
phố i hợp gi ng hữa gia đình, nhà trư i trong việc hình thành nhân cách,
trang b ng k i s p thanh thi n n n hành nhữ năng và l ống đẹ ếu niên. Gia đình uố
vi c a con tr t khi còn nh ỏ, thường xuyên quan tâm, điều ch nh cách ứng x c ủa
con cái độ ổi hình thành nhân cách. Nhà trư tu ng cần hệ thống giáo dục bài
bản, linh ho t, v ng nhu c u m r m b o chu n m ừa đáp ng văn hóa, vừa đả ực
đạo đức. V i xã h i, c n có nh ng ch tài x ế phạt nghiêm minh trước những hành
vi sai trái, đồng thời tuyên dương những hành động đẹp nh m bi ểu dương khích
lệ các b n tr s ống theo đúng đạo đức, truyền th ng dân t ộc. Trong các cơ sgiáo
dục, c n th c hi n nh t quán, đồng b việc đổi mới căn bản toàn di n giáo d c
đào tạo theo tinh th n Ngh quyết s 29-NQ/TW khóa XI; trong đó, chú trọng đến
việ c giáo d c, lục nhân cách, đạo đứ i s ng, kiến th c pháp lu t ý th c công
dân cho người học.
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Tài li u h c t p l ch s văn minh thế giới, Học vi Báo chí Tuyên truy n, ện
H Nà ội, 2021.
2.Cục Khoa h c công ngh đào tạo-Bộ Y tế, Những sinh viên tình nguy n gi ữa
tâm dịch, http://asttmoh.vn/nhung-sinh-vien-tinh-nguyen-giua-tam-dich/, truy
cập ngày 21/3/2022.
| 1/19

Preview text:

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN KHOA TUYÊN TRUYỀN ------------------------- TIỂU LUẬN
Môn: Lịch sử văn minh thế giới
Đề tài: PHÂN TÍCH NHỮNG BIỂU HIỆN VĂN MINH VÀ PHẢN
VĂN MINH TRONG MỘT SỐ SINH HOẠT ĐỜI SỐNG CỦA
SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY Sinh viên : Nguyễn Thị Thảo Uyên Lớp : Quản lý xã hội K40 Mã sinh viên : 2055320051 Hà Nội, tháng 3 năm 2022 1 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 3
1.Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 3
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................... 3
3.Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 3
4.Phạm vi nghiên cứu..................................................................................... .3
5.Kết cấu của tiểu luận .................................................................................... 3
B.NỘI DUNG .................................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .............. 4
1.1. Khái niệm văn minh ................................................................................. 4
1.2. Khái niệm hành vi văn minh .................. Error! Bookmark not defined.
1.3. Khái niệm hành vi phản văn minh ........................................................... 4
Chương 2: THỰC TRẠNG BIỂU HIỆN VĂN MINH VÀ PHẢN VĂN MINH
TRONG SINH HOẠT ĐỜI SỐNG SINH VIÊN VIỆT NAM .......................... 5
2.1. Thực trạng biểu hiện văn minh ................................................................ 5
2.1.1. Sinh viên Việt Nam thực hiện tình nguyện hiến máu ......................... 5
2.2.2. Sinh viên Việt Nam tình nguyện tham gia công tác tình nguyện hỗ
trợ trong đại dịch Covid-19 ......................................................................... 6
2.2. Thực trạng biểu hiện phản văn minh ....................................................... 7
2.2.1. Thực trạng nói tục chửi thề của sinh viên tại Việt Nam .................... 7
2.2.2. Tình trạng hút thuốc lá của sinh viên Việt Nam .............................. 10
2.2.3. Tình trạng sinh viên gian lận trong các bài kiểm tra trong thời kỳ
học online ................................................................................................... 13
Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI THỰC TRẠNG
VĂN MINH Ở SINH VIÊN HIỆN NAY ........................................................ 15
3.1. Giải pháp................................................................................................ 15
3.2. Kiến nghị ................................................................................................ 16
C.KẾT LUẬN ..................................................................................................... 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 19 2 MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Nếp sống văn minh, văn hóa ứng xử là những khái niệm tưởng như trừu
tượng nhưng lại thể hiện qua từng lời nói, hành động cụ thể của mỗi người. Không
thể có nếp sống văn minh khi không có những người có văn hóa. Nhận thấy tầm
quan trọng của nếp sống văn minh đối với đời sống sinh viên Việt Nam và muốn
xây dựng nếp sống văn minh từ việc nâng cao nhận thức, ý thức, đối với thế hệ
sinh viên, bài tiểu luận này đã được viết nên nhằm góp phần nâng cao nhận thức,
ý thức, văn hóa ứng xử của sinh viên Việt Nam tại các trường Đại học.
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Tiểu luận tập trung nghiên cứu về các lý do nảy sinh những lối sống không
văn minh của sinh viên Việt Nam và chỉ rõ những gì nên làm để loại bỏ việc và
nâng cao sự văn minh trong lối sống của sinh viên về nhận thức và ý thức
Nhiệm vụ của bài tiểu luận bao gồm :
-Kiểm tra tần suất sử dụng lối sống không lành mạnh của sinh viên; -Điều tra động cơ;
-Phân tích các khuyến nghị của sinh viên về những việc cần thiết phải làm để nâng
cao lối sống lành mạnh.
3.Phương pháp nghiên cứu
Bài tiểu luận chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích
thực nghiệm, sử dụng các công cụ đo lường, các bài báo/ nghiên cứu/ tài liệu liên
quan đến tâm lý học, lý thuyết đo lường khoa học xã hội, phân tích nội dung của đối xử xã hội. 4.Phạm vi nghiên cứu
Lối sống văn minh và lối số phản văn minh trong khuôn viên trường, thái
độ của sinh viên đại học.
5.Kết cấu của tiểu luận
Ngoài phần mở đầu, nội dung và kết luận, tiểu luận gồm có 3 chương: 3
Chương 1: Cơ sở lý luận chung liên quan đến đề tài
Chương 2: Thực tiễn lối sống văn minh và phản văn minh của sinh viên Việt Nam
Chương 3: Giải pháp và những kiến nghị đối với thực trạng văn minh ở sinh viên hiện nay. B.NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1. Khái niệm văn minh
Văn minh là sự kết hợp đầy đủ các yếu tố tiên tiến tại t ời h điểm xét đến để
tạo nên, duy trì, vận hành và tiến hóa xã hội loài người. Các yếu tổ của văn minh
có thể hiểu ngắn gon là di sản tích lũy trị thức, tinh thần và vật chất của con người
kể từ khi loài người hình thành cho đến thời điểm xét đến. Đối nghịch với văn
minh là hoang dã, man rợ, lạc hậu.
Văn minh là trình độ phát triển nhất định của xã hội loài người, có nền văn
hóa vật chất và tinh thần với những đăc trưng riêng. Văn minh còn có thể hiểu là
giai đoạn phát triển cao của văn hóa cũng như mọi hành vi hợp lí của con người.
1.2.Khái niệm hành vi văn minh
Hành vi văn minh là hệ thống nguyên tắc bao gồm hành vi, thái độ, lời nói
chuẩn mực với đạo đức của mỗi cá nhân khi giao tiếp chốn đông người như: biết
cảm ơn khi nhận được một điều tốt đẹp từ người khác, biết xin lỗi khi gây ra sự
phiền phức hay lỗi lầm, biết giữ gìn trật tự, vệ sinh chung, có thái độ hòa nhã, tôn
trọng, lịch sự, cung kính những người xung quanh, khiêm nhường trước người khác
1.3. Khái niệm hành vi phản văn minh
Từ điển Merriam-Webster định nghĩa không văn minh, một phần, là “
không lịch sự, hợp lý hoặc tôn trọng; không quan tâm đến hạnh phúc của mọi
người hoặc về cách cư xử đúng mực đối với mọi người . ” Những hành vi thiếu
văn minh có thể bắt gặp ở mọi nơi, và nơi làm việc cũng không ngoại lệ. 4
Chương 2: THỰC TRẠNG BIỂU HIỆN VĂN MINH VÀ PHẢN VĂN
MINH TRONG SINH HOẠT ĐỜI SỐNG SINH VIÊN VIỆT NAM
2.1. Thực trạng biểu hiện văn minh
2.1.1. Sinh viên Việt Nam thực hiện tình nguyện hiến máu
Dựa trên các nghiên cứu từ các chuyên gia, hiện nay ở Việt Nam có 228
(57,1%) sinh viên có kiến thức về hiến máu và 221 (55,4%) sinh viên đã hiến máu.
Kiến thức tốt hơn đáng kể ở các sinh viên nữ, dòng y tế và ở những người có cha
mẹ làm công việc không phải là y tế; trong khi việc hiến máu được thực hiện nhiều
hơn bởi nam sinh viên không thuộc dòng y tế và những người có cha mẹ làm trong
lĩnh vực y tế. Lý do phổ biến nhất để hiến máu là ý thức trách nhiệm xã hội và lý
do phổ biến nhất của việc không hiến máu là sợ thủ tục. 85% sinh viên cho rằng
họ sẽ hiến máu nếu được hỏi. Các sinh viên đề xuất rằng những ưu đãi nhỏ như
giấy chứng nhận và sắp xếp phương tiện vận chuyển để hiến máu sẽ giúp việc hiến máu dễ dàng hơn.
Sinh viên có bạn bè hoặc người thân tham gia hiến máu tình nguyện là 311
(77,9%). Tỷ lệ sinh viên đồng ý trở thành người hiến máu tình nguyện là 299
(74,9%) và đối với 197 (49,4%) người tham gia, khoảng thời gian ưu tiên là sáu
tháng một lần. Hơn 75% sinh viên coi sự hài lòng là tác động chính của việc hiến máu.
Tại Thành phố Huế, các sinh viên tại trường Đại học Khoa học Thành phố
Huế đã bắt tay vào một nỗ thực hiện công tác tình nguyện hiến máu. Theo yêu
cầu của sinh viên Lê Ngọc Đức, nhân viên của Hội Chữ Thập Đỏ Việt Nam đã
đến thăm và phổ biến về tầm quan trọng của việc hiến máu. Theo đó, họ rất ấn
tượng với sự hưởng ứng nhiệt tình khi nhiều sinh viên tại trường đăng ký hiến
máu ngay tại chỗ. “Là một người có thể quyên góp, tôi cảm thấy có nghĩa vụ đạo
đức phải làm như vậy. Nếu một người bạn hoặc người thân cần máu và tôi có thể
cho họ, thì rõ ràng là tôi sẽ làm, vậy tại sao lại không cho bạn bè hoặc người thân
của người khác?” một sinh viên tại trường chia sẻ. “Cho máu lần đầu tiên vào
tháng 11 năm ngoái khiến tôi nhận ra rằng việc cứu mạng người nhanh chóng và 5
dễ dàng như thế nào và tôi muốn khuyến khích các sinh viên khác cũng làm như
vậy. Tôi nghĩ việc quảng bá hiến máu cho những người trẻ tuổi thực sự quan trọng
vì họ có thể trở thành người hiến tặng suốt đời và họ cũng sẽ truyền cảm hứng
cho những người khác hiến máu ” cũng là một sinh viên khác tại trường chia sẻ.
Sinh viên Việt Nam có thái độ tích cực về việc hiến máu khi đa số (85%)
cho biết họ sẽ hiến máu nếu cần và cũng sẽ khuyến khích người thân, bạn bè cùng
tham gia. Điều này càng được chứng minh bởi thực tế rằng lý do được viện dẫn
nhiều nhất để quyên góp là ý thức trách nhiệm xã hội và giúp đỡ người khác. Đây
là một xu hướng đáng khích lệ ở Việt Nam mà sinh viên có xu hướng quyên góp
do lòng vị tha và không bị ép buộc. Không giống như trong một nghiên cứu được
thực hiện ở Nigeria, nơi không chỉ có ít sinh viên hơn (11%) hiến máu, mà ngay
cả những người đã hiến máu cũng đã từng bị ép buộc . Điều này có thể phản ánh
sự khác biệt về văn hóa và tác động của sự thành công của các chương trình nâng cao nhận thức.
Việt Nam cần nâng cao vai trò của các phương tiện truyền thông, đặc biệt
là các phương tiện truyền thông điện tử trong việc tuyên truyền thông điệp về lòng
vị tha và sự hài lòng về tinh thần khi cứu người. Áp phích và các cuộc phỏng vấn
về những người được cứu sống nhờ quyên góp có thể góp phần khuyến khích mọi
người quyên góp hơn nữa.
2.2.2. Sinh viên Việt Nam tình nguyện tham gia công tác tình nguyện hỗ trợ trong đại dịch Covid-19
Việt Nam được đánh giá là đã kiểm soát được đại dịch trên toàn quốc sau
đợt dịch bệnh do coronavirus đầu tiên 2019 (COVID-19). Hơn 400 tình nguyện
viên là sinh viên y khoa từ năm thứ nhất đến năm thứ năm được chia thành tám
nhóm: bảy quận trong thành phố và Trung tâm Kiểm soát Dịch bệnh (CDC). Sau
đó chúng tôi được phân công về Trung tâm Y tế, Trạm Y tế, tham gia các hoạt
động tại địa phương. Các sinh viên năm cuối theo đó sẽ quay lại CDC để tham gia
vào việc nhập dữ liệu và hỗ trợ tại phòng thí nghiệm.
Theo Phan Ngọc Hưng, sinh viên trường Đại học Phạm Ngọc Thạch chia
sẻ: “Khi còn là học sinh cơ sở, chúng tôi đã tham gia các đội hỗ trợ địa phương. 6
Nhóm của tôi gồm bảy thành viên với nhiệm vụ ban đầu là truy tìm những trường
hợp đáng ngờ bị lây nhiễm. Nhiệm vụ của chúng tôi bao gồm đo nhiệt độ, theo
dõi sức khỏe của khu dân cư với các ca bệnh đã được xác nhận, nhập dữ liệu, quản
lý thông tin trên hệ thống trực tuyến NCOVI, tham gia và hỗ trợ xét nghiệm ngoáy
mũi trong cộng đồng, v.v.”
Đối với Trần Thị Tuyết Anh, sinh viên trường Đại học Y Dược Thành phố
Hồ Chí Minh, việc tham gia công tác tình nguyện là một niềm vui lớn. Bởi, em ý
thức được việc tích cực tham gia tình nguyện thể hiện lối sống cao đẹp của sinh
viên Việt Nam cũng như thể hiện nhận thức tiến bộ, lành mạnh của sinh viên trước
tình hình đất nước xảy ra khủng hoảng dịch bệnh. Em chia sẻ: “Chúng tôi phải
trang bị thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE) để bảo vệ bản thân và những người khác.
Trong đợt COVID-19 đầu tiên của đại dịch, tôi thực sự khâm phục những nhân
viên y tế mặc bộ quần áo bảo hộ màu xanh lam. Họ rất anh hùng và đáng ngưỡng
mộ, và bây giờ đến lượt tôi. Hóa ra việc đeo PPE không tuyệt vời như tôi nghĩ, vì
chúng rất nóng và rất bất tiện. Đây là nơi tôi bắt đầu thực sự hiểu được sự cam kết
và quyết tâm của các bác sĩ và các nhân viên chăm sóc sức khỏe khác để đối xử
hết lòng với bệnh nhân ở tuyến đầu”.
2.2. Thực trạng biểu hiện phản văn minh
2.2.1. Thực trạng nói tục chửi thề của sinh viên tại Việt Nam *Tình hình chung
Vấn đề chửi thề ở nơi công cộng của thanh thiếu niên Việt Nam ngày nay
đang trở nên gay gắt. Ngôn ngữ được coi là kho tàng quý giá nhất của mỗi dân
tộc. Nó phản ánh văn hóa của người dân. Mặc dù chửi thề đã được mọi người sử
dụng từ thời cổ đại (Ljung, 2011), hoặc thậm chí kể từ khi ngôn ngữ xuất hiện
(Vingerhoets, Bylsma & de Vlam, 2013), vấn đề sử dụng nó trong giao tiếp xã hội
vẫn còn đó. Nó được thực tế hóa ở một mức độ lớn hơn trong thời hiện đại bởi vì,
như Pinker (2007) đã nói, chửi thề đang trở nên dễ chấp nhận hơn với mỗi thế hệ mới.
Người ta quan sát thấy sinh viên tại Việt Nam sử dụng những từ chửi thề 7
nơi công cộng mà không hề khiêm tốn và e dè. Nó đã trở thành một xu hướng
ngày càng tăng trong xã hội Việt Nam. Dữ liệu thực nghiệm mà Rostomova nhận
được chứng minh rằng 25% sinh viên Việt Nam thường xuyên sử dụng tiếng chửi
thề trong cách nói hàng ngày của họ, 70% thỉnh thoảng làm điều đó, trong khi tỷ
lệ những người không bao giờ sử dụng nó chỉ là 5%.
Theo truyền thống, người ta tin rằng việc sử dụng tiếng chửi thề là điển
hình để hạ thấp phúc lợi kinh tế xã hội của những người vì họ không có nguy cơ
làm tổn hại đến địa vị xã hội của mình (Hansen, 2016). Rõ ràng, sinh viên đại học
tại Việt Nam có thể dễ dàng hủy hoại vị trí của mình, đặc biệt là khi làm điều đó trước công chúng.
Tiến sĩ Đặng Văn Vinh, giảng viên Trường Đại học Bách Khoa - Đại học
quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh, lưu ý rằng hiện nay các sinh viên đại học nói
tục khá phổ biến. Thầy chia sẻ: “Khi nghe học sinh chửi thề, tôi cảnh báo các em
không được làm điều này. Tôi nói với họ rằng khi họ sử dụng ngôn từ thô lỗ, mọi
người sẽ đánh giá tiêu cực họ và cha mẹ và giáo viên của họ, các sinh viên lắng
nghe tôi, nhưng họ không thay đổi cách cư xử của họ.”
*Nguyên nhân của việc chửi thề:
Chửi thề được các nhà khoa học nước ngoài coi là một vấn đề tâm lý và sức
khỏe, sự gia tăng của việc chửi thề là do sự tăng cường cảm xúc trong giao tiếp
hàng ngày. Đổi lại, nó dẫn đến sự thay đổi của các tiêu chuẩn giọng nói.
Thêm một lý do nữa là phương tiện thông tin đại chúng đã trở thành yếu tố
quyết định ngôn ngữ tiêu chuẩn. Cuộc điều tra gần đây của Shevchenko và Talko
(2017) đại diện cho kết quả phân tích tâm lý và văn hóa về việc sử dụng từ chửi
thề của giới trẻ và xác định lý do tại sao việc chửi thề lại phổ biến với họ.
Khi phỏng vấn các sinh viên trường Đại học Greenwitch, các sinh xác định
rằng mình không hiểu lý do của việc họ sử dụng những lời chửi thề là vi phạm
các quy tắc nghi thức nơi công cộng. Nó cung cấp cơ sở để kết luận rằng không
có gì để phá vỡ. Trình độ văn hóa lời nói ngày càng hạ thấp và chửi thề ngày càng
Trong các câu hỏi hỗn hợp, học sinh có thể chọn một phương án để bày tỏ ý kiến
của riêng mình. Nhưng bọn đàn em đã không chớp lấy cơ hội. Có thể, họ có thể 8
không muốn làm phiền bản thân. Ngược lại, học sinh cuối cấp đã suy nghĩ kỹ hơn
và phản ánh cặn kẽ động cơ sử dụng những câu chửi thề trong lời nói hàng ngày
của mình. Họ đã đưa ra các lựa chọn của riêng mình, trong đó có đề cập đến nỗi
đau, nỗi sợ hãi, niềm vui, sự tự tin và thậm chí là sự tự vệ. Điều tương tự cũng
xảy ra với câu hỏi về cảm xúc. Động cơ tiêu biểu của những người trẻ tuổi là nhận
ra bản thân và đồng thời trở thành một phần của công ty. Theo quan điểm của họ,
việc sử dụng những từ chửi thề đã giúp nhận ra bản thân và trở thành một phần
của công ty. Họ sử dụng chúng một cách tự động mà không cần cân nhắc, chỉ để
gây sốc cho người khác. Trong trường hợp này, các học sinh cuối cấp đã kiểm
soát bài phát biểu của mình; chỉ một số ít người trong số họ đề cập rằng họ áp
dụng hình thức chửi thề mà không nghĩ đến hậu quả. Đó là lý do tại sao, họ không
có ý định sử dụng chúng để gây sốc cho người khác.
Nguồn quảng bá mạnh mẽ nhất của những lời chửi thề là mạng xã hội. Nói
chung, các phương tiện thông tin đại chúng và Internet đã làm giảm các chuẩn
mực văn hóa lời nói và nới lỏng các quy tắc về phép xã giao. *Giải pháp
Một là tổ chức các khóa đào tạo về so sánh tính biểu cảm của việc sử dụng
các từ chửi thề và văn học.
Hai là, cung cấp cho sinh viên biên soạn từ điển mini về các từ chửi thề với
danh sách các từ đồng nghĩa có thể.
Ba là, thể hiện những cảm xúc giống nhau nhưng có thể được sử dụng trong tương tác xã hội.
Bốn là, tổ chức các nghiên cứu ngôn ngữ học về từ nguyên của từ chửi thề;
Năm là phát triển năng lực văn hóa lời nói của học sinh tại các cơ sở giáo dục.
Sáu là, đưa một học phần riêng biệt vào chương trình giảng dạy.
Bảy là, dạy các phép xã giao và kinh doanh thông qua trò chơi hóa.
Tám là, sắp xếp các cuộc gặp gỡ với công chúng và các hoạt động sau khi phân tích.
Chín là, tổ chức một số trò chơi đóng vai nhằm nâng cao văn hóa lời nói của học sinh. 9
2.2.2. Tình trạng hút thuốc lá của sinh viên Việt Nam *Tình hình chung
Ngăn chặn việc sử dụng các sản phẩm thuốc lá trong giới trẻ là rất quan
trọng ở Việt Nam.Dựa trên các số liệu thống kê, gần 9 trong số 10 người trưởng
thành hút thuốc lá hàng ngày lần đầu tiên thử hút thuốc ở năm nhất Đại học và
99% lần đầu tiên thử hút thuốc ở năm 3 Đại học.
Mỗi ngày ở Việt Nam, có khoảng 1.600 thanh niên hút điếu thuốc đầu tiên
và gần 200 thanh niên bắt đầu hút thuốc mỗi ngày. Theo ước tính, số người sử
dụng sản phẩm thuốc lá ở thời sinh viên hiện nay nhiều hơn vào năm 2020 (10,1
triệu) so với năm 2019 (10,4 triệu). Thuốc lá điện tử là sản phẩm thuốc lá được
giới trẻ sử dụng phổ biến nhất kể từ năm 2014. Vào năm 2021, khoảng 1 trong số
35 sinh viên (2,8%) báo cáo rằng họ đã sử dụng thuốc lá điện tử trong 30 ngày
qua. Vào năm 2021, khoảng 1 trong số 9 sinh viên đại học (11,3%) cho biết họ đã
sử dụng thuốc lá điện tử trong 30 ngày qua.
Đối với thuốc lá điếu, vào năm 2021, khoảng 1 trong số 100 sinh viên đại
học (1,0%) báo cáo rằng họ đã hút thuốc lá trong 30 ngày qua. Vào năm 2021,
gần 2 trong số 100 sinh viên đại học (1,9%) báo cáo rằng họ đã hút thuốc lá trong
30 ngày qua. Túi nicotine là loại túi sợi nhỏ với bột nicotine có hương vị mà người
dùng có thể hòa tan trong miệng mà không cần phải khạc ra. Doanh số bán túi
đựng nicotine đã tăng nhanh chóng Việt Nam. Vào năm 2021, dưới 1 trong số 100
sinh viên đại học (0,3%) và khoảng 1 trong số 100 sinh viên đại học (1,1%) cho
biết đã sử dụng túi đựng nicotine trong 30 ngày qua. Trung tâm Kiểm soát và
Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) cho biết đối với nhóm tuổi cụ thể này, cứ 100 người
thì có 13 người hiện đang hút thuốc. Mặc dù con số này không nhất thiết phải đủ
để bắt đầu phát ra bất kỳ cảnh báo nào, nhưng chính thái độ của nhóm nhân khẩu
học này đối với hành vi cụ thể này khiến nó trở nên đáng lo ngại hơn.
Vào năm 2017, kết hợp với Sáng kiến Sự thật và Hiệp hội Ung thư Việt
Nam, các nhà thuốc CVS đã khảo sát 2.880 cá nhân và hỏi họ cảm nhận thế nào
về việc hút thuốc. Dựa trên kết quả của họ , họ biết được rằng ba trong số bốn
người được hỏi tin rằng cả hút thuốc và sử dụng thuốc lá nói chung đều là “một 10
vấn đề” đối với sinh viên đại học. Trên thực tế, vấn đề này được coi là quan trọng
đối với nhân khẩu học cụ thể này đến mức 53% phụ huynh và 57% sinh viên được
khảo sát cho biết họ sẽ xem xét lập trường của trường đại học về vấn đề hút thuốc
trước khi quyết định đi học ở đâu. Ngoài ra, cứ 10 người thì có 8 người nói rằng
họ thích những nơi sống không khói thuốc và vape. *Nguyên nhân:
-Trong nghiên cứu của mình, CVS phát hiện ra rằng hoạt động tiếp thị có
mục tiêu của các công ty thuốc lá có thể góp phần vào vấn đề này. Ví dụ: trong
khi 51% tổng số người được hỏi cho biết họ đã xem quảng cáo thuốc lá một lần
hoặc nhiều hơn mỗi tuần, thì 73% sinh viên đại học cũng cho biết như vậy.
Các mô tả thực tế về việc sử dụng thuốc lá cũng tăng đối với nhóm nhân
khẩu học này, tăng từ 58% trong tổng số những người được hỏi lên 79% đối với
sinh viên cụ thể. Chắc chắn, loại chiến dịch quảng cáo nặng nề này có khả năng
ảnh hưởng đến việc sinh viên đại học quyết định hút thuốc hay không, nhưng cũng
có những lý do khác. Ví dụ, theo một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Y tế
Đại học Tôn Đức Thắng, phần lớn những người hút thuốc đại học (70%) báo cáo
rằng họ chỉ hút thuốc khi ở trong một số kiểu môi trường xã hội. Điều này có thể
là trong khi họ tham dự một bữa tiệc hoặc bất kỳ loại sự kiện nào khác mà sinh
viên tham dự để giao lưu với nhau.
-Môi trường xã hội được coi là “một yếu tố quan trọng” trong việc hút thuốc
lá trong nhiều nghiên cứu. Đây là lý do tại sao các nhà sản xuất thuốc lá có xu
hướng nhắm mục tiêu vào các loại môi trường này, báo cáo của nghiên cứu.
Cách các phương tiện thông tin đại chúng cho thấy việc sử dụng các sản
phẩm thuốc lá như một hoạt động bình thường có thể khiến giới trẻ muốn dùng
thử các sản phẩm này. Thanh niên có nhiều khả năng sử dụng các sản phẩm thuốc
lá hơn nếu họ thấy những người ở độ tuổi của họ sử dụng các sản phẩm này.
Những người trẻ tuổi có thể có nhiều khả năng sử dụng các sản phẩm thuốc lá hơn
nếu cha mẹ sử dụng các sản phẩm này.
-Yếu tố sinh học và di truyền: Có bằng chứng cho thấy thanh thiếu niên có
thể nhạy cảm với nicotin và thanh thiếu niên có thể cảm thấy phụ thuộc vào nicotin 11
sớm hơn người lớn. Các yếu tố di truyền có thể khiến việc bỏ thuốc lá khó hơn
đối với những người trẻ tuổi. Hút thuốc khi mang thai có thể làm tăng khả năng
đứa trẻ sẽ hút thuốc thường xuyên trong tương lai.
-Sức khỏe tinh thần: Có một mối quan hệ chặt chẽ giữa việc hút thuốc ở
thanh niên và chứng trầm cảm, lo lắng và căng thẳng.
-Quan điểm cá nhân: Khi những người trẻ tuổi mong đợi những điều tích
cực từ việc hút thuốc, chẳng hạn như đối phó với căng thẳng tốt hơn hoặc giảm
cân, họ có nhiều khả năng hút thuốc hơn.
Các ảnh hưởng khác ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc lá ở thanh thiếu
niên bao gồm: Tình trạng kinh tế xã hội thấp hơn, bao gồm thu nhập hoặc giáo
dục thấp hơn; không biết cách nói “không” với việc sử dụng sản phẩm thuốc lá;
thiếu sự hỗ trợ hoặc tham gia của cha mẹ; khả năng tiếp cận, tính sẵn có và giá cả
của các sản phẩm thuốc lá; học kém; xem quảng cáo sản phẩm thuốc lá trong các
cửa hàng, trên truyền hình, Internet, trong phim hoặc trên tạp chí và báo *Hậu quả:
Nhờ có nhiều chiến dịch bỏ thuốc lá đang tồn tại ngày nay, nhiều người
trong chúng ta nhận thức rõ hơn rằng thói quen này có thể gây chết người. Tuy
nhiên, điều mà nhiều người không nhận ra là nó nguy hiểm đến mức nó thực sự
giết chết nhiều người hơn mỗi năm so với việc sử dụng ma túy bất hợp pháp, sử
dụng rượu, HIV (vi rút suy giảm miễn dịch ở người), chấn thương xe cơ giới và
thương tích liên quan đến súng cộng lại , theo CDC . Tổng cộng, hút thuốc lá đã
cướp đi sinh mạng của hơn 10 lần số quân nhân đã hy sinh trong khi chiến đấu cho đất nước chúng ta.
Ngoài ra, trong khi hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành,
đột quỵ và ung thư phổi, thì Hiệp hội Phổi Việt Nam tiết lộ rằng nó cũng có những
tác động ít được biết đến hơn. Trong số đó có tăng nguy cơ bị mù, phát triển bệnh
tiểu đường loại 2 và rối loạn cương dương. Hút thuốc cũng có thể làm tăng nguy
cơ gãy xương hông, ung thư đại trực tràng và viêm khớp dạng thấp của một người.
Đối với sinh viên nữ, hút thuốc không chỉ làm giảm nguy cơ mang thai nói chung
mà còn làm tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung, một tình trạng có thể đe dọa 12
tính mạng mà trứng đã thụ tinh làm tổ bên ngoài tử cung. Và nếu bạn có thai và
tiếp tục hút thuốc, thì khả năng con bạn sinh ra sẽ bị sứt môi hoặc hở vòm miệng là rất cao. *Giải pháp:
Các hoạt động chương trình quốc gia, tiểu bang và địa phương đã được
chứng minh là có thể làm giảm và ngăn chặn việc sử dụng sản phẩm thuốc lá ở
thanh thiếu niên khi được thực hiện cùng nhau. Các hoạt động này bao gồm :
-Một là, chi phí cao hơn cho các sản phẩm thuốc lá (ví dụ, thông qua việc tăng thuế)
-Hai là, cấm hút thuốc trong nhà, nơi làm việc và nơi công cộng; nâng độ
tuổi bán sản phẩm thuốc lá tối thiểu lên 21 tuổi
-Ba là, quảng cáo truyền hình và đài phát thanh, áp phích và các thông điệp
truyền thông khác nhằm vào trẻ em và thanh thiếu niên để chống lại quảng cáo sản phẩm thuốc lá;
-Bốn là, các chương trình cộng đồng và các chính sách của trường học và
đại học khuyến khích các địa điểm và lối sống không thuốc lá
-Năm là, tổ chức các chương trình cộng đồng nhằm giảm bớt quảng cáo,
khuyến mại thuốc lá và giúp sản phẩm thuốc lá trở nên ít dễ sử dụng hơn.
2.2.3.Tình trạng sinh viên gian lận trong các bài kiểm tra trong thời kỳ học online *Tình hình chung:
Tiến sĩ Đặng Văn Vinh, giảng viên tại trường Đại học Bách Khoa- Đại học
Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh phát hiện ra rằng số lượng câu hỏi và câu trả
lời được đăng trên phần trợ giúp bài tập về nhà cho các môn học online từ tháng
4 đến tháng 8 năm 2020 đã tăng hơn 196% so với cùng khoảng thời gian vào năm
2019. Theo đó, sự gia tăng tương quan với việc chuyển sang trường học trực tuyến
và chỉ ra rằng sinh viên đang sử dụng công cụ này theo những cách “không được
các trường đại học cho phép.”
Nhiều sinh viên làm việc với màn hình thứ hai để dễ dàng chuyển đổi giữa
màn hình và câu trả lời, nhưng hầu hết thời gian là trên điện thoại, sinh viên nói.
Những người khác sẽ ghi chú vào màn hình, cạnh máy tính và bàn làm việc hoặc 13
điền vào bàn phím của họ bằng các ghi chú. Trong những tháng gần đây, sinh viên
cũng đã sử dụng TikTok để đưa ra các mẹo cho những người muốn đánh bại hệ thống.
Ngoài việc tìm kiếm câu trả lời trên Google , một số sinh viên đang sử dụng
trò chuyện nhóm để dễ dàng truyền bá thông tin. Một sinh viên tại Hà Nội nói
rằng điểm của họ phụ thuộc vào thành tích của bạn cùng lớp, gian lận để vượt lên phía trước. *Giải pháp
Các trường đại học ở Việt Nam có thể xem xét bổ sung các nền tảng giáo
dục để chống sinh viên gian lận. Nhiều nền tảng giáo dục cho phép các giáo sư
kiểm tra thời điểm sinh viên chuyển đổi giữa các tab trong kỳ thi, trong khi các
công ty như Honorlock, Respondus và ProctorU đã nổi lên cung cấp trình duyệt
khóa ngăn người dùng mở thêm tab hoặc các tùy chọn xếp hạng trực tiếp và tự
động giúp giám sát sinh viên từ xa. Respondus cho biết trong một tuyên bố qua
email rằng các trường đại học bắt đầu sử dụng hệ thống tiến sĩ của công ty đã
“tăng hơn gấp đôi” kể từ khi đại dịch bắt đầu và khoảng 600 trong số khoảng
1.500 trường sử dụng trình duyệt khóa đã cấp phép cho hệ thống giám sát. Công
ty cho biết hệ thống của họ sẽ xác định các khoảng thời gian xảy ra “một số sự
kiện hoặc sự bất thường nhất định”, chẳng hạn như hai khuôn mặt xuất hiện trong
khung hình hoặc một thí sinh rời khỏi máy tính, thông tin được truyền cho người
hướng dẫn. “Điều này không có nghĩa là một sinh viên đã gian lận”, người phát
ngôn của Respondus viết trong một email. “Nhưng nó cung cấp thông tin cho
những người hướng dẫn để họ có thể quyết định xem một quy tắc thi có bị vi phạm hay không”. Các
công ty tiến sĩ thường sử dụng một giám thị từ xa, người sẽ yêu
cầu sinh viên hiển thị danh tính và không gian làm việc của họ trong khi ghi âm
thanh và video. Nhiều chương trình và diễn viên sẽ theo dõi chuyển động của mắt
trong các kỳ thi. Họ cũng có thể kết thúc bài kiểm tra hoặc gắn cờ nó để ai đó xem
xét nếu họ nghi ngờ có các hoạt động đáng ngờ, trong khi những người khác cung
cấp các tùy chọn ghi lại và xem xét để một quan chức xem sau kỳ kiểm tra.
Jarrod Morgan, người sáng lập và giám đốc chiến lược tại ProctorU, một 14
công ty đào tạo từ xa sử dụng 1.100 giám sát viên tại 16 địa điểm và 7 quốc gia,
cho biết công ty sẽ mang bằng chứng đến các trường đại học, nhưng sẽ không đưa
ra quyết định cuối cùng.” Ông nói: “Mọi người đều là người hùng trong những
câu chuyện của chính họ và những sinh viên gian lận như thế này không thấy mình
đang làm bất cứ điều gì vốn dĩ không trung thực.
Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI THỰC
TRẠNG VĂN MINH Ở SINH VIÊN HIỆN NAY 3.1. Giải pháp
Chú trọng tuyên truyền về nền văn hóa truyền thống của dân tộc cho thanh
niên. Truyền thống văn hóa của mỗi gia đình, địa phương là yếu tố đầu tiên, đóng
vai trò nền tảng, tạo môi trường tốt để mỗi cá nhân học tập và cố gắng vươn tới
những giá trị cao đẹp. Trong bối cảnh phức tạp hiện nay, trước sự tác động mạnh
mẽ của Internet, mạng xã hội, sự xâm nhập của lối sống lai căng, thực dụng, các
gia đình cần quan tâm hơn đến việc trao truyền những giá trị văn hóa cho con em,
dành nhiều thời gian trò chuyện, chia sẻ, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và những
biến động trong tâm sinh lý con em mình để có những cách giáo dục, uốn nắn phù
hợp. Đối với các cơ sở giáo dục, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục
những bài học về đạo đức, truyền thống văn hóa, lối sống, kỹ năng ứng xử, hành
vi giao tiếp đúng chuẩn mực cho các học trò.
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức Đoàn Thanh niên cần thường xuyên tổ chức
tuyên truyền, tập huấn cho thanh niên về văn hóa ứng xử nơi công cộng. Nội dung
cần chú trọng vào việc tuyên truyền, tập huấn kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp,
kỹ năng xử kí tình huống trong các vấn đề gây nhức nhối như: Ý thức bảo vệ môi
trường; Văn hóa trang phục trang nghiêm; Văn hóa tham gia giao thông; Văn hóa
khi sử dụng dịch vụ ATM; Văn hóa khi đi thang máy; Văn hóa khi giới trẻ thể
hiện tình cảm nơi công cộng... Song song với những dẫn chứng, lý thuyết về việc
nâng cao ý thức nơi công cộng, cần đưa ra những hoạt động xử lý tình huống thực
tế nhằm giúp thanh niên nâng cao ý thức của mình trong văn hóa ứng xử nơi công cộng. 15
Theo đó, các cơ quan, đơn vị, trường học, Đoàn Thanh niên tăng cường
tuyên truyền việc thực hiện Quy tắc ứng xử nơi công cộng. Chú trọng đa dạng hóa
các hình thức tuyên truyền như: Tăng cường các bài viết, phóng sự tuyên truyền,
treo biển in Quy tắc ứng xử, tổ chức phát thanh, phát tờ rơi, lồng ghép trong hoạt
động văn hóa, thi tìm hiểu về Quy tắc ứng xử nơi công cộng; triển lãm ảnh; trình
diễn, giao lưu văn hóa văn nghệ… nhằm nâng cao hiệu quả đưa hệ thống quy tắc
ứng xử lan tỏa sâu rộng trong đời sống cộng đồng; khơi dậy những nét đẹp văn
hóa truyền thống, lan tỏa ứng xử thanh lịch, văn minh, xây dựng ý thức, trách
nhiệm của thanh niên đối với cộng đồng. Đồng thời, cần phát động phong trào
giới thiệu và viết về những tấm gương, điển hình tiên tiến trong thực hiện Quy tắc
ứng xử nhằm đẩy mạnh sức lan tỏa của những hình mẫu người thanh niên về thực
hiện văn hóa ứng xử trong đời sống.
Dự thảo Văn kiện Đại hội XIII của Đảng đã đề cập đến nội dung về xây
dựng văn hóa Việt Nam: Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa
Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hóa thực sự trở thành sức mạnh
nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Trong đó, việc xây dựng
văn hóa ứng xử nơi công cộng là nhiệm vụ quan trọng, nhất là công tác tuyên
truyền, giáo dục ý thức tự giác của mỗi thanh niên. Để kiến tạo không gian, môi
trường văn hóa công cộng lành mạnh với cung cách ứng xử văn minh, lịch sự của
thanh niên, cần đẩy mạnh tuyên truyền nền tảng văn hóa với những giá trị, chuẩn
mực đạo đức và hệ thống pháp luật nghiêm minh, góp phần xây dựng, phát triển
con người Việt Nam toàn diện - động lực quan trọng nhất để xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay. 3.2. Kiến nghị
Để hình thành nên môi trường văn hóa, các cấp ủy đảng và chính quyền cần
quán triệt sâu sắc quan điểm chỉ đạo của Đảng và pháp luật của Nhà nước về xây
dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam. Trong đó, cần tuyên truyền và thực
hiện tốt mục tiêu “Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phù hợp với bối cảnh
phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Xây
dựng văn hóa trong hệ thống chính trị trong từng cộng đồng làng, bản, khu phố, 16
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và mỗi gia đình. Tuyên truyền về vai trò của gia
đình, xã hội trong việc xây dựng môi trường văn hóa, làm cho văn hóa trở thành
nhân tố thúc đẩy con người Việt Nam hoàn thiện nhân cách” theo tinh thần Nghị
quyết số 33 về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu
cầu phát triển bền vững đất nước”.
Bên cạnh đó, cần tuyên truyền và phổ biến hệ thống quy phạm pháp luật
với những điều khoản quy định chặt chẽ về cách ứng xử của mỗi người khi giao
tiếp ở nơi công cộng. Trong đó, tập trung tuyên truyền những quy tắc, quy định
về văn hóa ứng xử, việc sử dụng từ xưng hô và có hành vi ứng xử đúng chuẩn
mực. Đồng thời, cần tuyên truyền về bộ quy tắc ứng xử trên mạng xã hội cho
người sử dụng mạng xã hội tại Việt Nam, hướng tới xây dựng môi trường mạng
lành mạnh, an toàn tại Việt Nam
Các cơ quan báo chí, truyền thông cần thông tin kịp thời, phản ánh những
bất cập, thói hư, tật xấu trong văn hóa, xây dựng những chuẩn mực văn hóa ứng
xử tốt đẹp hơn. Bên cạnh việc tuyên truyền điều hay, ứng xử đẹp thì cần mạnh
dạn lên án, phê bình những hành vi xấu, ứng xử chưa tốt mới có thể cảnh tỉnh
những hành vi phản văn hóa, thuyết phục và thay đổi nhận thức, hành vi của người
dân nói chung và thanh niên nói riêng. Đặc biệt, cần tuyên truyền rộng rãi cho
thanh niên về những keyword, phát ngôn, hoặc những thông tin sai sự thật trên
mạng xã hội để thanh niên có thể phòng tránh.
Đồng thời, không ngừng nâng cao lồng ghép nội dung tuyên truyền văn hóa
ứng xử trong chương trình đổi mới giáo dục phổ thông và cao đẳng, đại học. Trong
các bộ môn việc tích hợp và lồng ghép giảng dạy về những chuẩn mực đạo đức
thực tế phù hợp ứng xử của thanh niên là vô cùng quan trọng. Tăng cường những
giờ học ngoại khóa, những buổi dã ngoại học tập kinh nghiệm và xử lí những tình
huống phát sinh từ cuộc sống, hình thành lên những thói quen tốt với cách hành
xử văn minh, lịch thiệp. Đồng thời, các cơ sở giáo dục cần đem vấn đề giáo dục
văn hóa ứng xử cho thanh niên vào một trong những nội dung giáo dục chính trị
- tư tưởng và đạo đức lối sống ở những buổi sinh hoạt (tuần sinh hoạt công dân). 17 C.KẾT LUẬN
Để thanh niên hình thành lối ứng xử văn minh, lịch sự, cần nâng cao chất
lượng tuyên truyền, giáo dục về đạo đức cho thanh niên. Trong đó, thống nhất
phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc hình thành nhân cách,
trang bị những kỹ năng và lối sống đẹp thanh thiếu niên. Gia đình uốn nắn hành
vi của con trẻ từ khi còn nhỏ, thường xuyên quan tâm, điều chỉnh cách ứng xử của
con cái độ tuổi hình thành nhân cách. Nhà trường cần có hệ thống giáo dục bài
bản, linh hoạt, vừa đáp ứng nhu cầu mở rộng văn hóa, vừa đảm bảo chuẩn mực
đạo đức. Với xã hội, cần có những chế tài xử phạt nghiêm minh trước những hành
vi sai trái, đồng thời tuyên dương những hành động đẹp nhằm biểu dương và khích
lệ các bạn trẻ sống theo đúng đạo đức, truyền thống dân tộc. Trong các cơ sở giáo
dục, cần thực hiện nhất quán, đồng bộ việc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và
đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW khóa XI; trong đó, chú trọng đến
việc giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật và ý thức công dân cho người học. 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Tài liệu học tập lịch sử văn minh thế giới, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Hà Nội, 2021.
2.Cục Khoa học công nghệ và đào tạo-Bộ Y tế, Những sinh viên tình nguyện giữa
tâm dịch, http://asttmoh.vn/nhung-sinh-vien-tinh-nguyen-giua-tam-dich/, truy cập ngày 21/3/2022. 19