Bài 16/tr15. AVX Home Entertainment Inc. gần đây đã bắt đầu thực
hiện chính sách hoàn tr "vô điều kiện". Trong một mẫu gồm 500
khách trả lại hàng gần đây, 400 người cho rằng chính sách này
công bằng, 32 người cho rằng mất quá nhiều thời gian để hoàn tất
thủ tục số còn lại không ý kiến. Dựa vào kết quả này, hãy suy
diễn về phản ứng của khách hàng đối với chính sách mới.
Dựa vào mẫu khảo sát gồm 500 khách hàng đã hoàn trả sản
phẩm gần đây, ta thể hãy suy diễn về phản ứng của khách
hàng đối với chính sách này:
Tỷ lệ khách hàng hài lòng với chính sách (cho công bằng):
400/500 => 80%
Tỷ lệ khách hàng phàn nàn về thời gian thủ tục: 32/500 =>
6,4%
Tỷ lệ khách không ý kiến: 100% - 80% - 6,4% = 13,6%
Suy diễn về phản ứng của khách hàng:
80% khách hàng đánh giá chính sách công bằng, đây một
dấu hiệu rất tích cực, cho thấy chính sách hoàn trả "vô điều
kiện" của AVX Home Entertainment Inc. được đa số khách hàng
ủng hộ.
6.4% phàn nàn về thời gian thủ tục, một con số tương đối nhỏ.
Tuy nhiên, đây điểm cần cải thiện, dụ như đơn giản hóa
quy trình hoặc rút ngắn thời gian xử .
13.6% không đưa ra ý kiến, Đây thể nhóm khách hàng
trung lập hoặc chưa có trải nghiệm ràng.
Kết luận:
Chính sách nhìn chung được đón nhận tốtvới tỷ lệ ủng hộ cao,
khẳng định tính hiệu quả trong việc xây dựng lòng tin sự hài
lòng của khách hàng, nhưng công ty nên để tối ưu thủ tục
giảm bớt phiền cho khách hàng.
thể khảo sát thêm để hiểu hơn nguyên nhân của nhóm
không ý kiến hoặc nhóm không hài lòng.
Tóm lại, chính sách mới đã thành công bước đầu, nhưng vẫn cần
điều chỉnh để tối ưu hóa trải nghiệm cho tất cả khách hàng.
Bài 33/tr45. Để tiếp cận khách hàng tiềm năng, một trong
những hình thức được các nhân viên kinh doanh lựa chọn gọi
điện thoại. Một nhóm nhân viên tại Indeed.com đã ghi lại s lần
gọi điện cho khách hàng trong tháng qua như bảng ới đây. Hãy
xây dựng bảng tần s phân phối để tóm tắt thông tin trên.
4 19 29
7 23 32
9 27 32
10 28 36
10 29 51
Số lần gọi Tần số
4 1
7 1
9 1
10 2
19 1
23 1
27 1
28 1
29 2
32 2
36 1
51 1
Bài 47 (tr49). Giá trị xuất khẩu của Mỹ năm 2017 sang Canada đạt
420,9 tỷ đô-la. Dưới đây danh mục 5 mặt hàng chủ lực
Sản phẩm Giá trị xuất khẩu
(tỷ $)
Nhiên liệu 84.6
Phương tiện vận tải 62.3
Máy móc thiết bị 32.4
Đá kim loại quý 18.6
Gỗ 14.1
a. Sử dụng phần mềm để vẽ biểu đồ hình cột trình bày dữ liệu
trên
b. Tỷ trọng của của nhóm sản phẩm “Nhiên liệu” Phương tiện
vận tải” được xuất khẩu so với tổng giá trị xuất khẩu sang
Canada bao nhiêu?
Tỷ trọng =
84.6 62.3+
420,9x100=34.9%
c. Tỷ trọng của nhóm sản phẩm “Nhiên liệu” Phương tiện vận
tải” được xuất khẩu so với giá trị xuất khẩu của 5 mặt hàng
chủ lực bao nhiêu?
Tỷ trọng =
84.6 62.3+
84.6 62.3 18.6+ +32.4+ +14.1x100=69.29%
Bài 69 (tr89). Công ty Split-A-Rail Fence chuyên cung cấp ba loại
hàng rào cho các hộ gia đình ngoại ô Seattle, Washington. Loại A
giá $5.00 mỗi foot, loại B giá $6.50 mỗi foot, loại C (loại tốt
nhất) giá $8.00 mỗi foot. Hôm qua, Split-A-Rail đã lắp đặt 270 feet
của loại A, 300 feet của loại B 100 feet loại C. Chi phí trung bình
cho mỗi foot hàng rào được lắp đặt bao nhiêu?
xi: Giá hàng rào f : Số footi
x =
xi f i
fi
=
4100
670
= 6.12 ($/foot)
Bài 10/tr312. Trong một mẫu bao gồm 200 dân Hạt
Georgetown, 120 người cho rằng thuế bất động sản quá cao.
Hãy xác định khoảng tin cậy 95% về tỷ lệ dân cho rằng mức thuế
bất động sản là quá cao. sở để cho rằng tỷ lệ này 50%
không?
Ta có: n = 200 x = 120
Mức tin cậy 95% z = 1.96
Công thức tính khoảng tin cậy:
Vậy khoảng tin cậy từ 53.2% đến 66.8%
khoảng tin cậy không chứa 0.5 nên không đủ sở để cho rằng tỷ
lệ này 50%.
Bài 58/tr309. Một cuộc khảo sát 25 thẩm phán được tuyển dụng
bang Florida cho thấy mức lương trung bình của họ (bao gồm cả
phúc lợi) $65.00/giờ, với độ lệch chuẩn $6.25/giờ.
a. Ước lượng điểm của mức lương trung bình của tổng thể bao
nhiêu?
b. Xác định khoảng tin cậy 99% cho mức lương trung bình (bao gồm
cả phúc lợi) của tổng thể.
c. Với độ tin cậy 95% phạm vi sai số $1.00, hãy xác định cỡ
mẫu cần thiết để ước lượng mức lương trung bình của tổng thể.
Bài làm
Ta có:
n = 25 x = 65.00 s = 6.25
a. Trung bình tổng thể = trung bình mẫu
𝜇 = x =65.00
b. n < 30, sử dụng phân phối t
Df = n-1 = 25-1 = 24 t = 2.797
Công thức khoảng tin cậy:
Vậy khoảng tin cậy: (61.504;68.496) (USD/giờ)
c. Độ tin cậy 95% →z = 1.96
Với E=1
Công thức xác định c mẫu:
Bài 12/tr511. Bạn đang làm việc cho Văn phòng Phát triển kinh tế
của tiểu bang. Văn phòng muốn xây dựng một chỉ số kinh tế để
đánh giá hoạt động kinh tế trong quá khứ dự đoán các xu hướng
kinh tế trong tương lai của tiểu bang. Bạn cho rằng có một số yếu tố
chính nên được đưa o chỉ số, gồm: số lượng doanh nghiệp mới
thành lập trong năm, số doanh nghiệp kinh doanh thất bại, thuế thu
nhập của tiểu bang, số lượng sinh viên đại học nhập học thuế
thương vụ của tiểu bang. Đây dữ liệu của năm 2000 2018.
2000 2018
Số doanh nghiệp mới 1,088 1,162
Số doanh nghiệp kinh doanh thất bại 627 520
Thuế thu nhập tiểu bang (triệu$) 191.7 162.6
Số sinh viên nhập học 242,119 290,841
Thuế thương vụ (triệu $) 41.6 39.9
a. Xác định quyền số được áp dụng cho mỗi chỉ tiêu trong chỉ số này.
b. Tính chỉ số kinh tế năm 2018.
c. Giải thích chỉ số.
a, Xác định quyền số cho các yếu tố
Cần suy luận xem yếu tố nào ảnh hưởng nhiều hơn tới kinh tế,
phân quyền số tương ứng.
Phân Tích:
Số doanh nghiệp mới Cực kỳ quan trọng (phát triển kinh tế, tạo
việc làm).
Số doanh nghiệp thất bại Quan trọng nhưng tiêu cực.
Thuế thu nhập tiểu bang Rất quan trọng (nguồn thu ngân sách).
Số sinh viên nhập học Quan trọng trung bình (dài hạn hơn, cho
tương lai).
Thuế thương vụ Quan trọng nhưng thấp hơn thuế thu nhập.
Quyền số (%)
Số doanh nghiệp mới 25
Số doanh nghiệp kinh doanh thất bại 20
Thuế thu nhập tiểu bang (triệu $) 25
Số sinh viên nhập học 15
Thuế thương vụ (triệu $) 15
b, Tính chỉ số kinh tế năm 2018
Tính từng chỉ số thành phần:
Số doanh nghiệp mới (thuận chiều): 1,162÷1,088 1.068
Số doanh nghiệp thất bại (ngược chiều): 520÷627≈ 0.829
Thuế thu nhập tiểu bang: 162.6÷191.7 0,848
Số sinh viên nhập học: 290,841÷ 242,119 1.201
Thuế thương vụ: 39.9 ÷ 41.6 0.959
Chỉ số năm 2018
=
(1.068×0.25)+(0.829×0.2)+(0.848×0.25)+(1.201×0.15)+(0.959×0.
15)
0.9688
Chỉ số kinh tế = 0.969 (làm tròn 3 chữ số)
c, Giải thích chỉ số
Chỉ số kinh tế năm 2018 so với năm 2000 96,9%, tức giảm
3.1% so với năm 2000.
Ý nghĩa: Nền kinh tế của tiểu bang hơi suy giảm so với năm
2000.
o số doanh nghiệp mới thành lập tăng số doanh
nghiệp thất bại giảm,
oNhưng thuế thu nhập thuế thương vụ lại giảm đáng kể,
ảnh hưởng mạnh đến tổng thu ngân sách.
Cảnh báo: Cần chính sách phục hồi thu ngân sách hoặc hỗ trợ
phát triển doanh nghiệp để ngăn ngừa suy giảm sâu hơn.
(Từ Bài 33 đến 38) Betts Electronics mua ba bộ phận thay thế cho
các máy robot được sử dụng trong quá trình sản xuất. Thông tin về
giá của các bộ phận thay thế số lượng mua như sau
Giá bán ($) Lượng mua
Bộ phận 2010201820102018
RC-33 0.50 0.60 320 340
SM-14 1.20 0.90 110 130
WC50 0.85 1.00 230 250
Bài 33 (tr519). Tính chỉ số đơn về giá của mỗi mặt hàng trên. Sử
dụng năm 2010 làm gốc
Chỉ số đơn về giá của RC-33: ipRC-33 =
0.6
0.5x100 120=
Chỉ số đơn về giá của SM-14: ipSM-14 =
0.9
1.2x100 75=
Chỉ số đơn về giá của WC50: i = pWC50
1
0.85x100 117.65=
Bài 34 (tr519). Tính chỉ số tổng hợp giản đơn về giá năm 2018. Sử
dụng năm 2010
Chỉ số tổng hợp về giá : Ip =
pt
pox100=2.5
2.55x100 98.04=
Bài 35 (tr520). Tính chỉ số giá Laspeyres năm 2018 với năm 2010
làm gốc.

Preview text:

Bài 16/tr15. AVX Home Entertainment Inc. gần đây đã bắt đầu thực
hiện chính sách hoàn trả "vô điều kiện". Trong một mẫu gồm 500
khách trả lại hàng gần đây, có 400 người cho rằng chính sách này là
công bằng, 32 người cho rằng mất quá nhiều thời gian để hoàn tất
thủ tục và số còn lại không có ý kiến. Dựa vào kết quả này, hãy suy
diễn về phản ứng của khách hàng đối với chính sách mới.
Dựa vào mẫu khảo sát gồm 500 khách hàng đã hoàn trả sản
phẩm gần đây, ta có thể hãy suy diễn về phản ứng của khách
hàng đối với chính sách này:
Tỷ lệ khách hàng hài lòng với chính sách (cho là công bằng): 400/500 => 80%
Tỷ lệ khách hàng phàn nàn về thời gian thủ tục: 32/500 => 6,4%
Tỷ lệ khách không có ý kiến: 100% - 80% - 6,4% = 13,6%
Suy diễn về phản ứng của khách hàng:
80% khách hàng đánh giá chính sách là công bằng, đây là một
dấu hiệu rất tích cực, cho thấy chính sách hoàn trả "vô điều
kiện" của AVX Home Entertainment Inc. được đa số khách hàng ủng hộ.
6.4% phàn nàn về thời gian thủ tục, một con số tương đối nhỏ.
Tuy nhiên, đây là điểm cần cải thiện, ví dụ như đơn giản hóa
quy trình hoặc rút ngắn thời gian xử lý.
13.6% không đưa ra ý kiến, Đây có thể là nhóm khách hàng
trung lập hoặc chưa có trải nghiệm rõ ràng. Kết luận:
Chính sách nhìn chung được đón nhận tốt với tỷ lệ ủng hộ cao,
khẳng định tính hiệu quả trong việc xây dựng lòng tin và sự hài
lòng của khách hàng, nhưng công ty nên tối ưu thủ tục để
giảm bớt phiền hà cho khách hàng.
Có thể khảo sát thêm để hiểu rõ hơn nguyên nhân của nhóm
không có ý kiến hoặc nhóm không hài lòng.
Tóm lại, chính sách mới đã thành công bước đầu, nhưng vẫn cần
điều chỉnh để tối ưu hóa trải nghiệm cho tất cả khách hàng.
Bài 33/tr45. Để tiếp cận khách hàng tiềm năng, một trong
những hình thức được các nhân viên kinh doanh lựa chọn là gọi
điện thoại. Một nhóm nhân viên tại Indeed.com đã ghi lại số lần
gọi điện cho khách hàng trong tháng qua như bảng dưới đây. Hãy
xây dựng bảng tần số phân phối để tóm tắt thông tin trên. 4 19 29 7 23 32 9 27 32 10 28 36 10 29 51 Số lần gọi Tần số 4 1 7 1 9 1 10 2 19 1 23 1 27 1 28 1 29 2 32 2 36 1 51 1
Bài 47 (tr49). Giá trị xuất khẩu của Mỹ năm 2017 sang Canada đạt
420,9 tỷ đô-la. Dưới đây là danh mục 5 mặt hàng chủ lực Sản phẩm
Giá trị xuất khẩu (tỷ $) Nhiên liệu 84.6
Phương tiện vận tải 62.3
Máy móc thiết bị 32.4
Đá kim loại quý 18.6 Gỗ 14.1
a. Sử dụng phần mềm để vẽ biểu đồ hình cột trình bày dữ liệu trên
b. Tỷ trọng của của nhóm sản phẩm “Nhiên liệu” và “Phương tiện
vận tải” được xuất khẩu so với tổng giá trị xuất khẩu sang Canada là bao nhiêu? + Tỷ trọng = 84.6 62.3 420,9x100=34.9%
c. Tỷ trọng của nhóm sản phẩm “Nhiên liệu” và “Phương tiện vận
tải” được xuất khẩu so với giá trị xuất khẩu của 5 mặt hàng chủ lực là bao nhiêu? + Tỷ trọng = 84.6 62.3
84.6+62.3+32.4+18.6+14.1x100=69.29%
Bài 69 (tr89). Công ty Split-A-Rail Fence chuyên cung cấp ba loại
hàng rào cho các hộ gia đình ở ngoại ô Seattle, Washington. Loại A
có giá $5.00 mỗi foot, loại B có giá $6.50 mỗi foot, loại C (loại tốt
nhất) giá $8.00 mỗi foot. Hôm qua, Split-A-Rail đã lắp đặt 270 feet
của loại A, 300 feet của loại B và 100 feet loại C. Chi phí trung bình
cho mỗi foot hàng rào được lắp đặt là bao nhiêu? xi: Giá hàng rào fi: Số foot ∑xif i x = ∑ = 4100 = 6.12 ($/foot) fi 670
Bài 10/tr312. Trong một mẫu bao gồm 200 cư dân ở Hạt
Georgetown, có 120 người cho rằng thuế bất động sản là quá cao.
Hãy xác định khoảng tin cậy 95% về tỷ lệ cư dân cho rằng mức thuế
bất động sản là quá cao. Có cơ sở để cho rằng tỷ lệ này là 50% không? Ta có: n = 200 x = 120 Mức tin cậy 95% z = 1.96
Công thức tính khoảng tin cậy:
Vậy khoảng tin cậy từ 53.2% đến 66.8%
Vì khoảng tin cậy không chứa 0.5 nên không đủ cơ sở để cho rằng tỷ lệ này là 50%.
Bài 58/tr309. Một cuộc khảo sát 25 thẩm phán được tuyển dụng ở
bang Florida cho thấy mức lương trung bình của họ (bao gồm cả
phúc lợi) là $65.00/giờ, với độ lệch chuẩn là $6.25/giờ.
a. Ước lượng điểm của mức lương trung bình của tổng thể là bao nhiêu?
b. Xác định khoảng tin cậy 99% cho mức lương trung bình (bao gồm
cả phúc lợi) của tổng thể.
c. Với độ tin cậy 95% và phạm vi sai số là $1.00, hãy xác định cỡ
mẫu cần thiết để ước lượng mức lương trung bình của tổng thể. Bài làm Ta có: n = 25 x = 65.00 s = 6.25
a. Trung bình tổng thể = trung bình mẫu →𝜇 = x =65.00
b. Vì n < 30, sử dụng phân phối t Df = n-1 = 25-1 = 24 t = 2.797
Công thức khoảng tin cậy:
Vậy khoảng tin cậy: (61.504;68.496) (USD/giờ)
c. Độ tin cậy 95% →z = 1.96 Với E=1
Công thức xác định cỡ mẫu:
Bài 12/tr511. Bạn đang làm việc cho Văn phòng Phát triển kinh tế
của tiểu bang. Văn phòng muốn xây dựng một chỉ số kinh tế để
đánh giá hoạt động kinh tế trong quá khứ và dự đoán các xu hướng
kinh tế trong tương lai của tiểu bang. Bạn cho rằng có một số yếu tố
chính nên được đưa vào chỉ số, gồm: số lượng doanh nghiệp mới
thành lập trong năm, số doanh nghiệp kinh doanh thất bại, thuế thu
nhập của tiểu bang, số lượng sinh viên đại học nhập học và thuế
thương vụ của tiểu bang. Đây là dữ liệu của năm 2000 và 2018. 2000 2018 Số doanh nghiệp mới 1,088 1,162 Số thất doanh bại nghiệp kinh doanh 627 520 Thuế $) thu 191.7 nhập 162.6 tiểu bang (triệu Số sinh viên nhập học 242,119 290,841
Thuế thương vụ (triệu $) 41.6 39.9
a. Xác định quyền số được áp dụng cho mỗi chỉ tiêu trong chỉ số này.
b. Tính chỉ số kinh tế năm 2018. c. Giải thích chỉ số.
a, Xác định quyền số cho các yếu tố
Cần suy luận xem yếu tố nào ảnh hưởng nhiều hơn tới kinh tế, và
phân quyền số tương ứng. Phân Tích:
Số doanh nghiệp mới → Cực kỳ quan trọng (phát triển kinh tế, tạo việc làm).
Số doanh nghiệp thất bại → Quan trọng nhưng tiêu cực.
Thuế thu nhập tiểu bang → Rất quan trọng (nguồn thu ngân sách).
Số sinh viên nhập học → Quan trọng trung bình (dài hạn hơn, cho tương lai).
Thuế thương vụ → Quan trọng nhưng thấp hơn thuế thu nhập. Quyền số (%) Số doanh nghiệp mới 25 Số thất doanh bại nghiệp kinh doanh 20 Thuế (triệu thu $) nhập tiểu bang 25 Số sinh viên nhập học 15
Thuế thương vụ (triệu $) 15
b, Tính chỉ số kinh tế năm 2018
Tính từng chỉ số thành phần:
Số doanh nghiệp mới (thuận chiều): 1,162÷1,088 ≈ 1.068
Số doanh nghiệp thất bại (ngược chiều): 520÷627≈ 0.829
Thuế thu nhập tiểu bang: 162.6÷191.7 ≈ 0,848
Số sinh viên nhập học: 290,841÷ 242,119 ≈ 1.201
Thuế thương vụ: 39.9 ÷ 41.6 ≈ 0.959 Chỉ số năm 2018 =
(1.068×0.25)+(0.829×0.2)+(0.848×0.25)+(1.201×0.15)+(0.959×0. 15) ≈ 0.9688
⮕ Chỉ số kinh tế = 0.969 (làm tròn 3 chữ số) c, Giải thích chỉ số
Chỉ số kinh tế năm 2018 so với năm 2000 là 96,9%, tức là giảm 3.1% so với năm 2000.
Ý nghĩa: Nền kinh tế của tiểu bang hơi suy giảm so với năm 2000.
oDù số doanh nghiệp mới thành lập tăng và số doanh nghiệp thất bại giảm,
oNhưng thuế thu nhập và thuế thương vụ lại giảm đáng kể,
ảnh hưởng mạnh đến tổng thu ngân sách.
Cảnh báo: Cần chính sách phục hồi thu ngân sách hoặc hỗ trợ
phát triển doanh nghiệp để ngăn ngừa suy giảm sâu hơn.
(Từ Bài 33 đến 38) Betts Electronics mua ba bộ phận thay thế cho
các máy robot được sử dụng trong quá trình sản xuất. Thông tin về
giá của các bộ phận thay thế và số lượng mua như sau
Giá bán ($) Lượng mua Bộ phận 2010201820102018 RC-33 0.50 0.60 320 340 SM-14 1.20 0.90 110 130 WC50 0.85 1.00 230 250
Bài 33 (tr519). Tính chỉ số đơn về giá của mỗi mặt hàng trên. Sử dụng năm 2010 làm gốc
Chỉ số đơn về giá của RC-33: ipRC-33 = 0.6 0.5x100=120
Chỉ số đơn về giá của SM-14: ipSM-14 = 0.9 1.2x100=75 1
Chỉ số đơn về giá của WC50: ipWC50 = 0.85x100=117.65
Bài 34 (tr519). Tính chỉ số tổng hợp giản đơn về giá năm 2018. Sử dụng năm 2010
Chỉ số tổng hợp về giá : Ip = ∑pt ∑pox100=2.52.55x100=98.04
Bài 35 (tr520). Tính chỉ số giá Laspeyres năm 2018 với năm 2010 làm gốc.