TRƯNG ĐI H C KINH T THÀNH PH H CHÍ MINH
KHOA KINH DOANH QU C T - MARKETING
BÁO CÁO
MÔN QU N TR CHU I CUNG NG
Đ tài:
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH V N HÀNH VÀ
CHUI CUNG NG V I S N PH M S C A NƯ
THUC CÔNG TY VINAMILK
NHÓM 09
H
TRN TH NG C ANH
HOÀNG NGUY C DUY N ĐỨ
TRN NGUYÊN NH T KHOA
NGUYN H NG NHUNG
PHM T N THÀNH
HÀ NGUY N T UN
Thành ph H Chí Minh, tháng 06 năm 2021
GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo v Quy trình Chui cung ng ca Vinamilk
Trang 3
CÁC N I DUNG CHÍNH
m c ....................................................................................................................................................... 5 lư
Chương 1: Gii thiu v công ty Vinamilk ................................................................................................ 6
1. Vinamilk u s u th ng Vi t Nam ............................................................. 6 Thương hi a tươi dn đ trư
1.1. T ng quan v công ty .................................................................................................................... 6
1.2. L ch s hình thành công ty ............................................................................................................ 6
1.3. T m nhìn và S m nh .................................................................................................................... 6
1.4. v t ch t ................................................................................................................................ 6 sở
1.5. K t qu kinh doanh ........................................................................................................................ 7 ế
1.6. ng phát tri n .................................................................................................................... 7 Đnh hư
2. T ng quan ngành s a t i th ng Vi t Nam ........................................................................................ 7 trư
2.1. Ngành s a Vi t Nam duy trì t phát tri n .............................................................................. 7 c đ
2.2. Tương lai ca ngành s a t i Vi t Nam ......................................................................................... 8
Chương 2: Chiến lưc vn hành và chu i cung ng c a Vinamilk ......................................................... 9
1. Chi n hành và chu i cung ng c a Vinamilk ........................................................................... 9 ến lươc v
1.1. Chiến lưc chung c a công ty Vinamilk ....................................................................................... 9
1.2. Chiến lưc v n hành và chu i cung ng c a Vinamilk ................................................................ 9
2. c y u t c nh tranh ............................................................................................................................... 9 ế
2.1. Phát tri n vùng nguyên li u b n v ng ........................................................................................ 10
2.2. Ch ng s m b o.............................................................................................................. 10 t lư a đ
2.3. Đa dng các m t hàng t s a ...................................................................................................... 11
2.4. Chi phí s n xu t th p ................................................................................................................... 11
2.5. T th ng phân ph i ................................................................................................... 12 i ưu hóa h
3. Thành công trong chi c v n hành và chu i cung ng ................................................................... 12 ến lư
Chương 3: Quy trình chui cung ng c a Vinamilk .............................................................................. 14
1. Quy trình l p k ho ch bán hàng ........................................................................................................... 14 ế
1.1. Quy trình l p k ho ch bán hàng c a Vinamilk .......................................................................... 14 ế
1.2. Đánh giá quy trình lp kế hoch bán hàng .................................................................................. 15
NHÓM 09 FT02K44
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 4
2. Quy trình tìm ngu n cung cho s n ph m ............................................................................................... 15
2.1. Quy trình tìm ngu n cung cho s n ph m .................................................................................... 15
2.2. Nh ng r i ro và gi i pháp liên quan n ngu n cung ................................................................. 16 đế
3. Quy trình s n xu t s n ph m .................................................................................................................. 17
3.1. Quy trình s n xu t s n ph m s c c a Vinamilk ................................................................. 17 a nư
3.2. H th ng ki m soát ch ng trong s n xu t ............................................................................ 18 t lư
4. Ho ng v n chuy n và ......................................................................................................... 18 t đ lưu kho
4.1. Phương thc v n t i .................................................................................................................... 18
4.2. H th ng nhà kho ........................................................................................................................ 19
4.3. B trí logistics ................................................................................................................... 19 cơ sở
5. Quy trình hoàn tr s n ph m .................................................................................................................. 20
5.1. Quy trình đi tr sn phm ca nhà phân ph i ........................................................................... 20
5.2. Quy trình đi tr sn phm trên n n t ng thương mi đin t .................................................... 21
5.3. Đánh giá quy trình đi tr sn ph m ........................................................................................... 21
Chương 4: c đng ca Covid- n ho ng v n hành và chu i cung ng 19 đế t đ
ca công ty Vinamilk ................................................................................................................................. 23
1. Thách th c t Covid-19 ......................................................................................................................... 23
2. i m i dành cho Vinamilk .............................................................................................................. 23 h
Chương 5: Kết lu xu t ................................................................................................................. 25 n và đ
1. Phân tích SWOT v i quy trình chu i cung ng c a Vinamilk .............................................................. 25
2. xu t gi i pháp c i thi n ho ng chu i cung ng .......................................................................... 26 Đ t đ
Ngun tham kh o chính ............................................................................................................................ 27
Ph lc: Danh sách th , quy trình và b ng bi u trong bài vi t .................................................. 29 các đ ế
Phiếu kim tra k t qu ................................................................................................................ 35 ế đo văn
GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 5
TÓM LƯC
H
Vinamilk là u v i các s n ph m t s u t i Vi t Nam. Nh ng thành công mà Vinamilk có thương hi a hàng đ
đưc như ngày nay là nh vào s n l c và c g ng không ng ng c a toàn th công ty su t nhi u năm liên tc.
Trong năm 2020, các doanh nghip trên m i ngành ngh t i Vi u g nh t Nam nhìn chung đ p khó khăn do
hưng t Covid-19. Tuy nhiên, ng thVinamilk năm 2020 ghi nhn doanh thu tăng, đ i trong năm qua
Vinamilk cũng đã cho vn hành trang tr i bò s a th 14 c a công ty.
Tr l c truy n thông t i bui trư i l nh t Vi vinh danh Top công ty có giá tr t Nam 2020 do Vietnam
Report x p h i di n Vinamilk cho r ng, ba y u t quan tr ng d n s thành công c a doanh nghi p ế ng, đ ế n đế
trên ch ng phát tring đư n hơn 45 năm t lư m, uy tín thương hi qua chính là ch ng sn ph u và ch đng
phát tri n vùng nguyên li u b n v ng. Có th th y r ng, t chia s c a Vinamilk, chu i cung t ng đóng m
vai trò r t quan tr ng trong chi c phát tri n c nh s t p trung phát tri n chu i ến lư a công ty. Vinamilk xác đ
cung ng theo hư ng đ u hơn. Trong báo cáo Phát tring bn vng và to trách nhim vi c ng nhi n bn
vng năm 2020, Vinamilk đã phát đi s nh Go Green, Go Healthy thay thế u cũ là Go m cho khu hi
Global, Go Green năm 2019. thay đS i này cho thy hai trng tâm mà Vinamilk mong mun thc hin
chính là Xanh cho c ng và S c kh e cho c ng. ng đ ng đ
Ni dung chính c a bài vi t này s ế đ cp đến chiến lưc vn hành và chu i cung ng c a Vinamilk, đng th i
trình bày v quy trình chu i cung ng hi n t i c a Vinamilk v i dòng s n ph m s a tươi. Bài viết bao g m 5
chương. Chương đu tiên s gi i thi công ty Vinamilk và t ng quan ngành s a Vi u đôi nét v t trong năm
2020. Năm 2020 dư tác đi s ng ca Covid- nh n nhi u ngành khác nhau. 19 nhìn chung đã gây hưng đế
Ngành sa trong năm 2020 cũng đã ch ến đng kiến s bi ng v nhu cu ti th trưng ni đa cũng như nhu
cu t i th trưng xut kh u.
Chương tiếp theo s trình bày v chi c v n hành và chu i cung ng c a Vinamilk. Vin ra chi n ến lư amilk đ ế
lưc đi đ , đưa s m đếu trong nghiên cu và phát trin sn phm mi n ph n ph i tiêu dùng m đến tay ngư
mt cách nhanh chóng, phát tri n chu i cung ng b n v ng m b o ch ng s n ph m t t v i chi phí và đ t lư
sn xu t th p. Chương hai cũng n đs trình bày b h thng chiến lưc c a Vinamilk, t t s đó phân tích m
yếu t c nh tranh c a Vinamilk nói chung.
Chương ba các giai đos tp trung trình bày v n trong quy trình chui cung ng ca Vinamilk. Ni dung
chương s liên quan đến giai đon hoch đnh bán hàng, quy trình tìm ngu n cung, quy trình s n xu t s n ph m
sa nư i giai đoc, h thng vn chuyn và nhà kho, và quy trình hoàn tr sn phm. M n s đưc phân tích
theo 2 ph n g m trình bày quy trình các bưc và phân tích ưu, nhưc c a quy trình.
Chương bn đ p đến các tác đ c ng c a Covid- n ho ng c i s 19 đế t đ a Vinamilk. Trong năm 2020, dư
nh hưng t Covid- 19, Vinamilk đã gp vô vàn các thách thc làm gián đo t đn ho ng chu i cung ng. Giá
nguyên v t li th ng phân ph i và v n chuy n b , nhà máy ph ng c a, ho ng u tăng cao, h ngưng tr i đ t đ
sn xu t ph i gián đon,rt nhiu nhng thách thc khác nhau b t ng x y ra. Tuy v y, trong nguy luôn có
cơ, gia lúc khó khăn vì Covid-19 thì th ng xu t kh u qu c t l i ghi nh n nhu c trư ế u tăng, đin hình nht là
th trưng Trung Quc i xu t kh ng th i, Covid- y đã mang li cho Vinamilk cơ h u. Đồ 19 cũng đã thúc đ
hot đng chuy i s din đ n ra nhanh hơn và quyết tâm hơn rt nhiu.
Chương cu ếu, cơ hi cùng s trình bày v phân tích ma trn SWOT gm các yếu t đim mnh, y i và thách
thc v i ho ng chu i cung t đ ng ca Vinamilk. Ph n cu xu t nh m c i i chương là gii pháp mà nhóm đ
thin hi u su t ho ng cho chu i cung ng c a Vinamilk. t đ
Phn ph l c cu i bài s t ng h p l i các hình minh h a, các quy trình đưc đ cp trong nhng chương trưc
thuc toàn b bài vi t. ế
NHÓM 09 FT02K44
Báo cáo v Quy trình Chui cung ng ca Vinamilk
Trang 6
CHƯƠNG 1:
GII THI U V CÔNG TY VINAMILK
H
1. Vinamilk u s Thương hi a tươi dn đu th trưng Vit Nam
1.1. T NG QUAN V CÔNG TY Vinamilk tên đy đ là Công ty C phn Sa Vi t Nam (VNM) có tr
s chính đ . Lĩnh v t đt ti qun 7, thành ph H Chí Minh c ho ng kinh doanh ch yếu ca công ty nm
mng đ t đng chính như: chăn nuôi bò s ung - thc phm vi các ho a, chế biến s a và các s n ph m t
sa, tr ng tr t và chăn nuôi hn hp. Mt s dòng s n ph m n i b t c s a công ty như: a nưc; sa chua; sa
bt; s a đc; nưc gii khát; kem tươi; phô mai m dinh dư t ăn dm, đư, sn ph ng, b ng.
Có th nh n th y r ng danh m c s n ph m c a Vinamilk r t r ng và chu i cung ng m i lo i s n ph m s
không gi ng nhau hoàn toàn. Hi n nay Vinamilk cung c p nhi u lo i s n ph m đa d như sng a nưc, yogurt,
phô mai, s a b c gi t, nư i khát,trong s đó dòng s n ph m s a c Vinamilk là m t trong s nh ng dòng nư
sn ph m r t thành công và mang tính bi Trong ph m vi bài vi t này, nhóm s t p trung u trưng cho công ty. ế
tnh bày quy tnh chu i cung ng, s n xu t và phân tích các ho ng liên quan trong h th ng v n hành c a t đ
công ty Vinamilk v i dòng s n ph m s c Vinamilk). a tươi (sa nư
1.2. C V L CH S PHÁT TRI N CÔNG TY LƯ Ngày 20/ c thành l p d a 08/1976, Vinamilk đư
tn cơ s tiếp qun 3 nhà máy s a g ng Th , Th ng Nh m nhà máy T t, Dielac. Năm 1995 và 2001,
Vinamilk l t chính th c khánh thành nhà máy s u tiên Hà N à t i Cn lư a đ i và sau đó l n Thơ. Vào năm
2003, công ty th c hi n c ph n hóa và chuy n thành CTCP S a Vi t Nam. Ngày 19/1/2006, Vinamilk chính
thc niêm y t tn S Giao d ch Ch ng Khoán TP.HCM (HOSE). T c cho xây d ng r t ế đó, công ty liên t
nhiu các trang tri bò sa tri dài khp Vi nh (2008), Nght Nam như: Tuyên Quang (2006), Bình Đ An
(2009), Thanh Hóa (2010), Lâm Đng (2012), Năm 2017, Vinamilk đưc xếp vào danh sách Forbes Global
2000 và là công ty FMCG duy nh t c a Vi t Nam có m t trong danh sách này thcũng i đim đó. T năm
2016-2020, Vinamilk liên t u giá tr nh t Vi t Nam do Forbes x p cũng c đng đu trong top 50 thương hi ế
hng; ng th i liên t c n m gi v trí trong top 10 doanh nghi p l n nh t Vi t Nam do Vietnam Report đ đánh
giá. Vinamilk đã đưc B ng nh u mang t m qu c gia (Vietnam Value) t Công thương ch n là thương hi
2012-2020.
1.3. T M NHÌN VÀ S M NH T m nhìn c a Vinamilk: thành bi ng ni u Vi t Trở u tư m tin hàng đ
Nam v s n ph ng và s c kh e ph c v cu c s i s m nh m dinh dư ng con ngưi. Cùng v Vinamilk cam
kết mang đế ng đn cho c ng ngun dinh dưng và cht lưng cao cp hàng đu b ng chính s tn tr ng, tình
yêu và tch nhi m cao c a mình v i cu c s i và xã h . Vinamilk mong mu n tr thành s n ng con ngư i
phm đưc yêu thích mi khu vc, lãnh th . Vì th tri t lý kinh doanh c a Vinamilk là ng và sáng ế ế cht lư
to là ngư n đi b ng hành c a Vinamilk. Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam k ết đáp ng m i nhu
cu c a khách hàng.
1.4. V T CHCƠ SỞ T n u ng c ng Tính đế đ năm 2020, Vinamilk có t
13 nhà máy ch bi n s a và 12 trang tr i bò sế ế a trong nưc; 2 nhà máy đt
ti nưc ngoài. Vinamilk cũng là doanh nghip s h u siêu nhà máy s a thu c
loi hàng đ nh đó, công ty cũng có hu tn thế gii. Bên c thng trang tri
bò s a Organic tiêu chu n qu c t u tiên t i Vi t Nam. Ngoài vi c s h u ế đ
các trang tr i và nhà máy hi i, h th ng nhà kho và v n hành c a công ty n đ
cũng đưc đu tư c ng năm. Vinamilk áp di tiến liên tc t ng kết hp ca
các y u t : công ngh ch bi n tiên ti n, công ngh ti t tng UHT và công ế ế ế ế
ngh chi t rót vô tng do v y s n ph m có th giế đưc hương v tươi ngon
trong th i gian 6 tháng mà không c n ch t b o qu n. m ng kho v n, các
robot LGV v n hành t ng s chuy n pallet thành ph n khu v c kho đ m đế
thông minh. Ngoài ra, LGV còn v n chuy n các cu n bao bì và v t li u bao
gói đến các máy mt cách t đng, h thng robot LGV có th t sc pin mà
không c n s can thi p c a con ngưi (Vinamilk, BCTN 2019).
Mt s thông tin t ng quan v v t ch t kho v n c a Vinamilk, theo thông tin t Vinamilk, công ty s cơ s
dng h th ng k u t i Vi t Nam, di n tích 6000 m ho thông minh hàng đ
2
v i 20 ngõ xu t nh p, có chi u dài
105 mét, cao 35 mét, g m 17 t ng giá đ vi sc ch a 27.168 lô ch a hàng. Nh p và xu t hàng t ng v i đ
xe t hành RGV v n chuy n pallet thành ph m vào kho và robot c n c u s p x p pallet vào h khung k . H ế
GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 7
thng vn hành d a tn gi i pháp t ng hoá Tetra Plant Master, cho phép k t n i và tích h p toàn b nhà đ ế
máy t nguyên li n thành ph m nh u khi n m i ho ng di n ra trong nhà u đu vào cho đế đó có th đi t đ
máy, theo dõi và ki m soát ch ng m t cách liên t c. Ngoài ra, h th ng qu n lý kho tích h p h th ng t lư
qun lý ERP và gi i pháp t đng hoá mang đến s li n m ch thông su t trong ho t đng c a nhà máy v i các
hot đng t lp kế hoch sn xut, nhp nguyên li n xu t kho thành ph m cu đế a toàn công ty
1
.
1.5. K T QU KINH DOANH Nhìn
chung trong 5 năm gn đây, c doanh thu và
li nhu n c ng liên a công ty đu tăng t
tc. 20, Vinamilk x p h ng 7 trong Năm 20 ế
top 10 các công ty niêm y t có giá tr l n nh t ế
Vit Nam theo Vietnam Report và x u ếp đ
trong top công ty giá tr nh t ngành th c
phm đ ung theo Forbes Vit Nam. ng Đ
thi Vinamilk cũng là công ty tư nhân có li
nhun cao th ba t i Vi t Nam trong 2020 theo Vietnam Report. Hi n Vinamilk là công ty Vi t Nam duy nh t
nm trong Top 50 công ty s a l n nh t th gi i v ế doanh thu và đang tiế n đến rt g n Top 30 toàn c u.
1.6. NG PHÁT TRIĐNH HƯ N Ban qu n tr Vinamilk xác đnh v dài h n chi c c a công ty theo ến lư
đnh hưng Tiếp tc duy t v t s 1 t i th ng Vi t Nam và ti n t i m c tiêu gia nh p Top 30 công ty trườ ế
Sa l n nh t th gi i v doanh thu bên c ế nh đó là 3 tr c t chính đưc th c thi bao g m: Đi đu trong đi mi
sáng t o mang tính ng d ng cao, C ng c v th d u ngành s a Vi t Nam, Tr thành công ty s a t o ra ế n đ
nhiu giá tr nh t ti Đông Nam Á
2
.
2. T ng quan ngành s a t i th ng Vi t Nam trư
2.1. NGÀNH SỮA VIT NAM DUY TRÌ TC Đ PHÁT TRIN T đu năm đến nay, ngành sa Vit
Nam có tc đ tăng trưởng liên tc. Năm 2020, doanh thu các sn phm sa ti Vit Nam đt 64,4 nghìn t
đng, đt mc tăng tng 10,3%. Doanh thu sa và các sn phm t sa ca Vit Nam d kiến s duy t
mc 7 8%/năm trong giai đon 2021 2025, đt tng giá trị khong 93,8 nghìn t đng vào năm 2025. Theo - -
Nielsen, nhu cu trong nưc đi vi các sn phm sa không b nh hưng nhiu bi Covid 19. Đc bit, nó -
ch gim 4% v giá trị trong khi tăng trưng tiêu dùng FMCG gim 7,3%. Sa hin chiếm 12% tng doanh s
FMCG ti Vit Nam, tương đương vi năm 2019. Đáng chú ý, doanh thu bán l sa ghi nhn mc tăng trưởng
3,4% trong 6 tháng đu năm 2020 bt chp tình hình dch bnh.
Doanh s n l sa đang ng SSI Research cho biết, ngành sa đang thay đi cơ cu do đi dch Covid-
19. Kênh thương mi hin đi tiếp tc vưt tri so vi kênh truyn thng. Sữa là mt trong nhng mt hàng
có lưng mua qua các nn tng thương mi đin t ngày càng tăng trong thi k đi dch. Nhn thc đưc xu
hưng này, các công ty trong ngành đã và đang tích cc tăng cưng thâm nhp vào kênh thương mi hin đi.
Tuy nhiên, kênh này có th có t sut li nhun thp hơn do chi phí bán hàng và chiết khu cao. Mặt khác, th
trường trong nưc bão hòa có th thúc đy các doanh nghip xut khu nhiu sa hơn. Hin ti, nhiu sn
phm sa trong nưc đu đưc xut khu đi th tng quc tế như Trung Quc hay châu Âu, mang li li ích
cho các doanh nghip hàng đu như Vinamilk, TH True Milk, Vinasoy, Mộc Châu Milk.
Các thương vp nhập và Mua li Cnh tranh
trong ngành sa ngày càng din ra khc lit hơn khi
các công ty ln ln mnh hơn thông qua các thương
v p nhp và mua li, và ngành công nghip này
chào đón nhiu tay chơi tham gia th tng hơn
nhm cng c và gia tăng th phn tn th tng
đy tim năng. Cui năm 2019, Vinamilk đã mua li
Mộc Châu Milk thông qua công ty m GTNFoods,
giúp Vinamilk tiếp tc dn đu và cng c v th
phn ngành công nghip sa ti Vit Nam. Mt
thương v M&A mi trong ngành sa, Blue Point và
VietCapital mua li CTCP Sữa Quc tế (IDP). Và
còn nhiu thương v khác đang trong quá tnh đàm
1
c l y t website c a Vinamilk: Thông tin đư https://www.vinamilk.com.vn/vi/cai-tien-doi-moi/cong-nghe-san-xuat-moi.
2
Thông tin t o cáo tng niên Vinamilk 2020, trang 106.
NHÓM 09 FT02K44
Báo cáo v Quy trình Chui cung ng ca Vinamilk
Trang 8
phán. Quá trình hp nht giúp các công ty nh hơn tiếp cn các thc hành qun trị và công ngh sn xut tiên
tiến, qua đó nhanh chóng gia tăng quy mô và hiu qu hot đng đ cnh tranh tt hơn vi các đi th ngoi.
Hành vi mua ng của ngưi tiêu ng Kết qu kho sát ca BEAN Survey v Hành vi tiêu dùng sa
vai t thiết yếu ca các sn phm sa đi vi đi sng hàng ngày ca ngưi Vit Nam thì 100% ngưi đưc
hi cho biết h đã s dng sa và các sn phm t sa khác trong ba tháng gn nht. Đc bit, 64% s dng
sa hàng ngày và 55% thnh thong s dng các sn phm t sa khác mi tun. Khi đang gia đi dch,
ngưi tiêu dùng ngày càng nhn thc tt hơn v nhng li ích sc khe do các sn phm t sa mang li và
tìm kiếm các sn phm tăng cưng sc khe như sa tươi Organic, sa chua, sa bt pha sn,... Giúp cho
ngành sa vn gi đưc mc đ tăng trưng n đnh trong mùa dch.
2.2. TƯƠNG LAI CA NGÀNH SA TI VIT NAM Đánh giá v trin vng ca ngành sa trong năm
nay, SSI Research cho rằng, nhu cu sa t nhng ngưi tiêu dùng có thu nhp thp hoc nhng ngưi nhy
cm v giá s vn b nh hưng vì Covid 19 đã tác đng tiêu cc đến thu nhp. Các công ty sa ln như -
Vinamilk và Vinasoy đã ghi nhn s chuyn hưng sang các sn phm giá r trong 9 tháng năm 2020. Ngưi
tiêu dùng có thu nhp trung bình và cao vn s có xu hưng tăng tiêu dùng các sn phm cao cp. Theo SSI,
nếu đi dch Covid 19 đưc kim soát tt vào gia năm 2021 và không có bin pháp ngăn chn, tiêu th sa -
có th s tăng 7%.
Tim ng thị trưng cho các công ty
c ngoài Theo kế hoch ca B Công
Thương trong năm 2010, k c khi các
doanh nghip trong nưc đt sn lưng 1
t lít sa tươi vào năm 2020 thì cũng ch
đáp ng đưc 38% nhu cu trong nưc,
chưa tính đến yếu t xut khu. Các
thương hiu sa ngoi đã và đang nm bt
cơ hi và hin đã có hơn 300 thương hiu
sa tn th trường Vit Nam.
Nhp khu sa công thc đưc d báo s tăng nh đến năm 2023. Nht Bn và Singapore chiếm gn mt na
lưng sa công thc nhp khu ti Vit Nam. Đc bit sau khi thông qua Hip đnh CPTPP, các sn phm sa
t Nht Bn, Singapore và New Zealand không còn b áp thuế nhp khu na và điu này có th dn đến gim
giá sa và khiến cnh tranh bùng n. Bên cnh đó hip đnh EVFTA có hiu lc, Vit Nam s gim thuế nhp
khu các sn phm sa t v mc 3,5% 0% so vi mc 5 15% như hin ti trong vòng 3 5 năm tiChâu Âu - - - .
Sữa thực vt tr tnh xu ng tiêu dùng
mi Trong nhng năm gn đây, li sng xanh
ngày càng đưc ưa chung ti Vit Nam, dn
đến s gia tăng nhu cu v các sn phm dinh
dưng sch, có ngun gc t t nhiên. Sữa ht
hay sa thc vt là mt la chn đin hình
thay cho sa bò truyn thng. Nh hàm lưng
đm cao, giàu cht dinh dưng, lưng tiêu th
sa thc vt đã tăng lên đáng k. Theo
Nielsen, tng giá trị tiêu th sa đu nành có
thương hiu ti Vit Nam tăng 13% trong 10
tháng đu năm 2019 và đang có xu hưng tăng
mnh trong nhng năm tiếp theo.
GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 9
CHƯƠNG 2:
CHIN LƯC VN HÀNH VÀ CHU I CUNG NG C A VINAMILK
H
1. Chi c v n hành chu i cung ng c a Vinamilk ến lư
1.1. CHI C CHUNG C A VINAMILK N LƯ ng niên 2020, Vinamilk ra hai Trong báo cáo thư đã đ
trng tâm chi c chính c a t m: ến lư p đoàn g
+ C ng c v th d u ngành s a Vi t Nam và ti p t y m i m i sáng t o. Công ty s ti p t c ế n đ ế c đ nh đ ế
tp trung vào ngành kinh doanh c t lõi là ngành s a và các s n ph m liên quan. Khai thác ti i th m năng t
trưng n a bi đ ng cách thâm nh p khu v c nông thôn v i các dòng s n ph m ph y m nh thông và đ
phân khúc s n ph m cao c c bi t khu v c thành th . Nghiên c u và phát tri n các s n ph m m p, đ ới đ
đáp ng nhu cu ngày càng cao c i cho h nh ng tr i nghi m thú v . a người tiêu dùng và đem l
+ Tr thành công ty s a t o ra nhi u giá tr nh t t s m r ng ho ng mua i Đông Nam Á. Vinamilk t đ
bán sáp nh c bi t v i các công ty s a qu c t nh m m r ng thp (M&A), đ ế trường và tăng doanh s.
Đ ế trưng th ng hời, tăng cư p tác sâu rng v i tác phân phới các đ i quc t nh m thâm nh p các th ng
xut kh u m ới, đ ng đic bit ti các th trưng tr m.
Th trưng m c tiêu : Nh n khách hàng khu v c nông thôn và khu v c thành th tùy vào phân khúc m đế
sn ph m t i th ng n ng th i, m r ng khách hàng m c tiêu t i th ng qu c t . trư i đa. Đ trư ế
1.2. CHI C V N HÀNH VÀ CHU I CUNG N LƯ NG D n n t ng là chi c chung a trên cơ s ến lư
ca Vinamilk, công ty đã đưa ra mt s tr ng tâm chi ến lược liên quan đến hot đng v n hành và chu i cung
ng gm các ý chính sau:
+ Đi đu trong nghiên c u và phát tri n s n ph m m i. Công ty s ti p t c nghiên c u và s n xu t ra nhi u ế
sn phm mi nh i m ng hóa danh m c s n ph m d ng thm đ ới và đa d a trên xu hư trư ếng, th hi u
người tiêu dùng giúp đáp g đưn c nhu c u c a t ng th i mang ng phân khúc khách hàng khác nhau; đ
li nhi u l i ích, nâng cao tr i nghi m và th a mãn tính cá nhân c a khách hàng.
+ Đưa s m đến ph n phm đến tay ngưi tiêu dùng mt cách nhanh chóng. Vinamilk y m nh ho ng đ t đ
phát trin đa dng kênh mua sm c trc ti p và tr c tuy n v i m p c n khách hàng nhanh ế ế c đích tiế n đế
chóng, trên di n r ng và phù h p v i tình hình xã h i. m r ng quy mô c a h th ng nhà Công ty cũng s
máy và kênh phân ph i đ tăng đ ph sóng c a các lo i s n ph m giúp đáp ng k p th i nhu c u c a t ng
phân khúc khách hàng trong t ng khu v c.
+ Tăng cưng phát tri n chu i cung ng b n v ng. Vinamilk s t ng th c hi n s hóa h th ng qu n ăng cư
lý doanh nghi p trong chu i giá tr ; t trang tr i, s n xu t, h tr n phân ph ng th i, kinh doanh đế i. Đ
công ty s ng d ng Kinh t tu n hoàn vào t ng ho ng s n xu t và t i thi ng tiêu th . ế t đ u hóa năng lư
Vinamilk y m nh nghiên c u k thu n gi ng phù h p, kh u phđ t chăn nuôi, ch n ăn tiên tiến đ đu tư
và phát tri n nh m nâng cao ch ng ngu n nguyên li n t ch ngu n cung ch t t lư u đu vào; hướng đế
lưng cao.
+ m b o ch ng s n ph m v i chi phí s n xu t th p. Công ty t ng ki nh Đ t lư ăng cư m tra và đánh giá đ
k cũng như đt xu t các trang tr i chăn nuôi, nhà cung ng và các dây chuy n s n xu t trong nhà máy, h
thng kho bãi...; giám sát quá trình cung ng nh m đ t lưm bo ch ng ngun nguyên li u, tiêu chu n s n
xut và b o qu n. B trí v trí thu n ti n gi a h th ng trang tr i, nhà máy s n xu t và kho bãi nh m t i ưu
hóa tuy ng v n chuy m b o gi và ch ng s a nguyên li u, s n ph m ến đư n giúp đ được hương v t lư
trong quá trình v n chuy n.
2. Các y u t c nh tranh c a Vinamilk L i th t chu i cung ng b n v ng ế ế
Trước khi bưc vào phân tích các y u t c nh tranh, nhóm trình bày b h th ng chiế n đ ến lưc ca Vinamilk
xoay quanh chi c v n hành và chu i cung ng c a công ty. B chi c s th hi n các vến lư n đ ến lư trí đnh
v chi c và s k t n i c a các ho ng có liên quan trong chi c c a công ty. ến lư ế t đ ến lư
NHÓM 09 FT02K44
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 10
2.1. PHÁT TRI N VÙNG NGUYÊN LI U B N V NG Hot đng phát tri n vùng nguyên li u luôn đưc
Vinamilk xem như mt trong nh ng tr ng tâm chi c quan tr ng nh m t o l i th canh tranh cho công ty. ến lư ế
Trong năm 2020, các doanh nghi p trên m i ngành ngh t i Vi u g nh t Nam nhìn chung đ p khó khăn do
hư ng t Covid-19. Tuy nhiên, ng thVinamilk năm 2020 ghi nhn doanh thu tăng, đ ời trong năm qua
Vinamilk cũng đã cho vn hành trang tr i bò s a th 14 c a công ty. Tr l i tr c truy n thông t i bu i l vinh ư
danh Top công ty có giá tr t Nam 2020 do Vietnam Report xế ng, đ nht Vi p h i din Vinamilk cho rng,
ba y u t quan tr ng d n s thành công c a doanh nghi p trên ch ng ng phát triế n đế đư n hơn 45 năm qua
chính là ch t ng s n ph u và ch ng phát tri n vùng nguyên li u b n v ng. lư m, uy tín thương hi đ
Hình dưi đây đưc nhóm t ng h p t thông tin t i chương 4, mc Vùng nguyên li u, thu c Báo cáo B n v ng
Vinamilk 2018, 2019 và 2020. Các báo cáo đã ch t đ ra nhng ho ng ct lõi trong phát trin vùng nguyên
liu c a Vinamilk th i gian qua.
Ti Vinamilk có b ph n Phát tri n vùng nguyên li u v i ch c năng và nhim v xây d ng và phát tri n vùng
sa tươi nguyên liu đáp t Nam cũng như ng các quy chun k thut nghiêm ngt ca Vi quc t . Trong ế
ngành s a nói riêng, ho ng xây d ng và phát tri n vùng nguyên li u t t đ lâu đã được xem như li thế cnh
tranh cho doanh nghi p. Các doanh nghi p l n trong ngành s Vinamilk, TH True Milk, Vita Dairy, a như
IDP, đu đu tư rt mnh cho phát trin vùng nguyên li u. Ch ng trong phát tri n vùng nguyên li u s đ
dn đến s ch đng trong s ng và ch ng s m t trong s các tr c t ngu n cung c a ngành n lư t lư a tươi
sa. Vinamilk t p trung phát tri n theo 2 hưng c t lõi g m ch ng phát tri n và m r ng vùng nguyên li u; đ
và ho m b o ch ng tt đng đ t lư giai đon đu vào.
Th nht, vi ho ng phát tri n và m r ng vùng nguyên li n xây d ng và m r ng t đ u. Vinamilk hướng đế
h th ng trang tr i hi n đi, đng th i nghiên c u, thu mua và nhân gi ng các lo i bò s a ch t lưng. Vinamilk
s h u h th ng trang tr i r ng kh p Vi t Nam (14 trang tr n cu i i con gi ng t i tính đế năm 2020) v t đã
giúp công ty c ngu n cung s a ng v i s c ki m soát, không b thi u h t ngu n có đư tươi cht lư lượng đư ế
cung. Ch đng phát trin và làm ch ngu n cung nguyên li u giúp Vinamilk c t gi m chi phí chu i cung ng
do không ph i ph thu c vào ngu n cung bên ngoài. H qu chính là giá bán s n ph m s c c t gi m trong đư
khi ch ng s n ph m v n r t t ng th y t m nhìn c a doanh nghi p s a hàng t lư t. Đ ời, Vinamilk đã cho th
đu nh vào vi c đu tư mnh vào nghiên c u, phát tri n và làm ch ngu n cung nguyên v t li u. Khi có thách
thc b t ng p đến, như Covid-19, chu i cung ng c a Vinamilk v n không b đt gãy hay thi t h i quá nhi u.
Th hai, v ho ng ki m bt đ m soát và đ o ch ng st lư a t giai đon đu vào. Trong Báo cáo bn vng
2018, Vinamilk đã trình bày rng, dù chú tr ng phát tri n vùng nguyên li u nhưng Vinamilk không th t mình
sn xu t h c t t c ng s a và qu n lý công nghi p ph tr cho s n ph m. Chính vì v ết đư lư y, công ty cũng
hp tác và thu mua s a t các h chăn nuôi theo quy trình chun. Công ty đánh giá sa thu mua theo quy trình
3 bưc gm trư ời đic khi mua, trong quá trình mua và ti th m giao sa. Sau khi thu mua, Vinamilk s t p
trung s a này v các trung tâm thu mua (ch ng nh n ISO 9001:2015) đ đánh giá và ki m soát. Vi nhà cung
cp các nguyên vt li u khác, th nuôi a ch n nhà cung c c ch ng nh n an toàn c chăn ,Vinamilk l p đư
thc ph m do GFSI công nh n. Quy trình, ho ng tri n khai và ki m soát rõ ràng, c th v ngu t đ n cung đã
giúp Vinamilk có đưc li thế cnh tranh v ch t lư t đng tt và ho ng thu mua bn vng.
Nhng li th c a Vinamilk v i chi c Phát tri n vùng nguyên liế ến lư u đã giúp cho công ty ct gim đưc chi
phí s n xu t và v n hành nh vào s ch ng trong ngu ng th i v i n ki m soát ch t đ n cung. Đ công đo
lượng được đu tư dài hn đã giúp Vinamilk không nh ng duy trì m c giá bán c nh tranh mà còn đm bo s n
phm đến tay ngư t lư n cung cũng là mi tiêu dùng luôn có ch ng tt nht. Ch đng ngu t nhân t mang
tính ht nhân trong trng tâm chiến lưc chu i cung ng b n v ng c a Vinamilk đ duy trí tính linh ho t và
thích nghi cho quy trình v n hành, h n ch s t gãy trong n ngu n c a chu i cung ng. ế đ giai đo
2.2. CHT LƯNG S M B O A Đ i v i ngành s a, ch ng s n ph m là y u t tiên quy t mà các Đ t lư ế ế
doanh nghi p c n ph m b o th c hi n nh c s tin c y t khách hàng và duy trì kh i đ đ n đư năng cnh
(Bn đ chi ) ến lưc, bm vào đây đ di chuyn đến phn hình v
(Hot đng ct lõi trong phát tri n vùng nguyên li u, bm vào đây đ đến phn hình v)
GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 11
tranh b n v c c nh tranh - nâng cao ch ng s n ph m c a mình ng. Vinamilk đã và đang duy trì năng l t lư
bng nh ng n l c nghiên c h t ng, công ngh u, đu tư cơ s và đáp ng các ch tiêu nghiêm ngt nht v
cht lưng nhm to ra các s n ph ng t m thơm ngon và dinh dư i ưu cho ngưi tiêu dùng.
Hot đ t lõi đ n đ t lưng c u tiên mà Vinamilk chú trng thc hi đt li thế cnh tranh v ch ng sn phm
là đ o đưm b c ch ng ngu n nguyên li u vào. Hi h u h th ng trang tr i t lư u đ n nay, Vinamilk đang s
rng kh p Vi t Nam v i mô hình t n lý b ng nhi u công ngh hi i trên đng hóa trong chăn nuôi và qu n đ
thế gi n tới đế M, Th th ng chu ng tr i phù h p v i t n phát tri n c a y Đin và Israel như h ng giai đo
bò; h th ng máng u ng, làm mát, ch i gãi t ng; h th ng chip nh n d ng g n trên m i cá th bò; ph n đ
mm qun lý đàn, phi gi ng, h tr sinh s n, giám sát s c kh e;... t o điu ki n cho các con bò s a đưc nuôi
dưỡng trong đi t và đu kin tt nh m bo sa nguyên li c t o ra có ch t tiêu chu u vào. u đư t lượng, đ n đ
Ngoài ra, Vinamilk cũng phát trin mi quan h hp tác vi các trang tri bò sa ca h nông dân d a trên
quy trình chăn nuôi và các ch tiêu ch n QCVN 01: 186/2017/BNNPTNT. t lượng như quy chu
Hot đ m đ t lưng ct lõi th hai nh m bo ch ng sn phm ca Vinamilk là kim soát quy trình sn xut.
Mi giai đo t đu đưc Vinamilk đu tư thiế n đn trong sn xu t b, công ngh hi i chuyên bit và kim soát
liên t c. Ch ng h n như thông qua h th ng máy phân tích tr m thu mua và các phòng thí nghi m khu ti p ế
nhn, Vinamilk s biết chính xác sa nguyên li c tiêu chu u vào hay không. Vinamilk u có đáp ng đư n đ
s h u h th t các tiêu chu n qu c t tiêu chu n ISO 9001, FSSC 22000, PAS 99, ng các nhà máy đ ế như các
ISO 17025, Halal, ISO 50001, Organic EU, Organic China, BRC. Dây chuy n s n xu t hi i và hoàn toàn n đ
khép kín có s k t h p c a các y u t ế ế như công ngh chế bi n tiên tiế ến như công ngh ly tâm tách khu n, công
ngh tit trùng UHT, công ngh chi ng nh m b o s n ph m có th gi ết rót vô trùng và đóng gói t đ m đ
được hương v tươi ngon. Nhà máy quy mô lớn, đt tiêu chu n cùng v i quy trình s n xu t khép kín, ng d ng
công ngh hi i và gi i pháp qu n lý t m b c v sinh an toàn th c ph m, n đ i ưu đã giúp Vinamilk đ o đư
thành phm dinh dư đó tng cho sn phm, t o li thế cnh tranh v ch ng s n ph m cho Vinamilk. t lư
2.3. NG CÁC M T HÀNG T SĐA D A Bên c nh ho ng b m v ch ng và giá tr dinh t đ o đ t lư
dư ng cao cho s n phm, chi ng hóa danh mến lược đa d c và phát tri n các dòng s n ph m cao cp cũng
đưc Vinamilk chú tr ng. Vinamilk luôn là cái tên tiên phong trong phát tri n các s n ph m m i trên th
trưng. Các ho ng g n li n v i chit đ ến lư tranh đa dc cnh ng s n ph m g m tìm hi u nhu c u khách hàng
và phát tri n phân khúc.
Vinamilk đã thiết k danh m c s n ph m r ng, hiế n đang có gn 250 s n ph m các lo i, riêng ngành hàng s a
nước đã s m, đáp n như m a ngư hu gn 50 loi sn ph ng g i nhu cu dinh dưng c i tiêu dùng thuc
mi đ c đích ti đa hóa th tui, mi phân khúc vi m phn. Bên c p trung c ng c nh đó, Vinamilk cũng t
các dòng s n ph m th m nh thông qua ho ế t đng đi mi bao bì, đa dng hương v, ra mt các dòng ít đưng,
tách béo phù hp vi th hiếu ca th ng ngày càng chú tr ng v s c kh e, s p. trư c đ
2.4. CHI PHÍ S N XU T TH P Các s n ph m c u có m c giá c nh tranh và d ti p c n a Vinamilk đ ế
nhi tu người tiêu dùng hơn so với các đ . Đ đưa s m có giá Vii th có th n ph đến tay ngưi Vit,
Vinamilk đã chú trng th c hi n c t gi m nh ng chi phí liên quan trong chu i cung ng nh m t o ra s n ph m
vi m c giá ph i chăng và tiế ớn ngưp cn s lưng l i tiêu dùng.
Vinamilk đã thiế trí các nhà máy đ i ưu tuyết kế v t gn các vùng nguyên liu sa bò nhm t n vn chuyn
sa nguyên li u t trang tr i/ tr m thu mua đến nhà máy v i chi phí th p nh t, trong th i gian nhanh nh t cũng
như đm bo cho ngun sa nguyên li tr và thành ph ng t lúc u được tươi ngon, gi n hương v n dinh dư
thu ho ch trang tr i/thu mua.
Vinamilk hi n là doanh nghi p s n xu t s a l n nh t Vi t Nam v i 13 nhà máy l n ph kh p toàn qu c, trong
đó ph Bình Dương có quy mô l t Đông Nam Á. Công sui k đến siêu nhà máy n nh t sn xut sa hng
năm Vinamilk đ n, đ năng đáp a trong nưt 1,2 triu t kh ng 60% nhu cu s c. T t c nhà máy s n xu t
sa c c trang b dây chuy n s n xu t hi c v n hành theo gi i pháp a Vinamilk đu đư n đi, khép kín và đư
t đng hoá Tetra Plant Master nh u khi n m i ho ng di n ra trong nhà máy, theo dõi và ki m soát m đi t đ
cht lưng m t cách liên t c. H th ng kho thông minh, ng d ng robot đ vn chuy n nhanh chóng mà không
cn đến nhi u nhân công. H th ng nhà máy s n xu t và nhà kho đưc t đng hóa, áp d ng công ngh 4.0 và
các gi i pháp qu n cho Vinamilk m t l i th n lý thông minh (Wamas, ERP, Tetra Plant Master) đã mang đế ế
cnh tranh v chi phí khi giúp công ty h n ch các l i t v i và gi m chi phí v n hành. ế n đ con ngư
NHÓM 09 FT02K44
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 12
2.5. TI ƯU HOÁ H TH NG KÊNH PHÂN PH I Vinamilk xây d ng h th ng kênh phân ph i n a i đ
rng l n và v ng m nh v i g n 200 nhà phân ph i, t ng s m l toàn qu n đi c đt hơn 240.000 kênh truy
thng và 7.800 kênh hi i, sn đ đa d i đã đưa hàng tri m Vinamilk đếng trong kênh phân ph u sn ph n tay
ngưi tiêu dùng m t cách nhanh nh t và gi tr n ch ng s n ph m. t lư
Năng lc v n chuy n nhanh và chính xác là y u t quan tr ế ng giúp Vinamilk duy trì đư ng lưc m i kênh
phân ph i m cao so v i th n hành tri n khai các h th ng v n t c t đ ới đ trong ngành. Vinamilk đã tiế i đư
theo dõi tích h p vào ERP c a doanh nghi p, nh u su t, t m giúp tăng hi c đ và đ chính xác cao khi làm
vic ca đi xe cũng như tài xế giao hàng. Nh vi c xây d ng và nâng c p h th ng v n chuy n hàng hóa đến
mng lưi phân phi đã giúp Vinamilk đy nhanh quá trình tiêu th s n ph m t nhà máy đến ngưi tiêu dùng,
đ m b o ch ng s ng tht lư a, đ i gim chi phí lưu kho thông qua đó giúp doanh nghip gim chi phí vn
hành.
Đa d nh tranh đưng kênh phân phi sn phm luôn là yếu t c c Vinamilk áp dng nh khác m gia tăng s
bit trong ngành. Năm 2021, Vinamilk tiếp tc t p trung và chú tr ng khai thác các kênh phân ph i truy n
thng và hin đi đóng góp hơn 75% doanh thu c t đa ho ng ca công ty. B t k p xu hướng ngưi tiêu dùng
ngày càng gia tăng tìm hiu s n ph m và mua hàng qua m ng, Vinamilk xây d ng kênh phân ph i i thương m
đi n t , "Vinamilk eShop - Gi a Vi t". T t c s n ph u có thông c Mơ S m được bán trên Vinamilk eShop đ
tin dinh dưng c th đ ngư i dùng d dàng tra c u và l a ch n. Cách v n hành c a h th ng Vinamilk eShop
đ m bo vi c giao hàng nhanh nh t b p t c chuy n cho ng cơ chế khi có đơn hàng, thì đơn hàng đó l c đư
ca hàng g a ch c a khách hàng nh th c hi n đ t đ n giao hàng.
Nhìn chung, đa dng hóa kênh phân ph i cùng v i kh n chuy n nhanh chóng hàng hóa gi a các kênh năng v
phân ph i giúp khách hàng d dàng ti p c n v i các s n ph m c i th ch chú tr ng ế a Vinamilk. Trong khi đ
nhóm khách hàng khu v c thành th , Vinamilk n l n v i tiêu dùng c các c đưa kênh phân phi đế ới ngư
vùng nông thôn và vùng núi. Theo Báo cáo Brand Footprint 2020 c c a Kantar, Vinamilk là thương hiu đư
chn mua nhi u nh t trong ngành hàng s a c thành th và nông thôn 8 năm lin.
3. S thành công trong chi c v n hành chu i cung ng c a Vinamilk ến lư
3.1. VINAMILK S H U VÙNG NGUYÊN LI U S N NH T C C A TƯƠI L NƯ
Vinamilk đã xây d ới nông dân đng liên kết v xây d ng các trang tr i bò s là ngu n nguyên li u v ng a đ
chc và an toàn. Vào năm 2019, Vinamilk đã có 12 nh đó, đàn bò trang tri bò sa và 30.000 con bò. Bên c
liên k v i các h nông dân giúp t n 130.000, chi m a c c. ế ng đàn bò ca Vinamilk lên đế ế 40% đàn bò s nư
Vinamilk r t chú tr n ngu n gi ng, k thu ng đế t chăn nuôi, kế là năng sut qu t sa trung bình các trang
trang tr i là 4,14 t n s a/bò s a/ năm trong năm 2019, cao hơn mc trung bình c nư c là 3,21 tn s a/bò
sa/năm trong năm 2019 và ch p hơn năng su th t Bc M , Châu Âu, Châu Úc.
3.2. QUY S N XU T S A L N NH T VI T NAM V I ĐA DNG NGÀNH HÀNG
Vinamilk là doanh nghi p s n xu t s a có quy mô l n nh t Vi t Nam v i t ng c ng 15 nhà máy v i công su t
đ t kho ng 1,5 tri u t n s a và các s n ph m t s a m a c t t i ba mi n i năm. Các nhà máy s a Vinamilk đ
Bc, Trung, Nam (13 c ngoài (2 nhà máy) thu n ti n trong ho ng chu i cung ng. S n nhà máy) và nư t đ
phm c i va Vinamilk đã dng đ ới các đi tượng ngưi dùng gm 5 nhóm ngành chính: s c, s a chua, a nư
sa b t, s c và các s n ph m khác. Nh quy mô l n và s n ph a đ m đ năng l ới các thương hic cnh v u
sa nưc ngoài t i Vi t Nam.
GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 13
3.3. VINAMILK D U TH PH N S A T I VI T NAM N Đ
Đ có đưc thành công lớn như hi i, Vinamilk đã tn t p trung r t l n vào xây d ng h th ng kênh phân ph i,
bao g m: 1. Kênh truy n th ng v i nhi m bán l trên c a c a u đi nước đóng góp hơn 70% doanh thu ni đ
Vinamilk. Các s n ph m c a Vinamilk đư i đến hơn 200 đ i chính và đưc phân ph i tác phân ph c chuy n
tới hơn 251.000 đim bán l trên c c. nư
2. Kênh khách hàng chi i v i kênh phân ph i này, ến lược: Đ
Vinamilk ch y u t p trung vào liên k t và các doanh nghi p, ế ế
trường đ c, hãng hàng không. Đ t chương trình Si h c bi a
hc đường đt doanh thu khong 1000 t đng/ năm, chiếm
khong 2% doanh thu n a. i đ
3. Kênh hi i: Các s n ph c phân ph n các siêu n đ m đư i đế
th, đi siêu th, online, đt bi t là c a hàng chuyên doanh Gic
mơ sa Vi i ct. Tính đến năm 2019, chu a hàng Gic mơ
sa Vit đã có 430 h thng trên toàn qu c, ngoài ra Vinamilk
cũng tp trung cũng phát trin h th ng bán hàng online và giao
hàng t n nhà đây s t xu hướng sau tác đ là m ng ca dch
Covid-19.
NHÓM 09 FT02K44
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 14
CHƯƠNG 3:
QUY TRÌNH CHU I CUNG NG C A VINAMILK
H
1. Quy trình l p k ho ch n ng (Plan) ế
1.1. QUY TNH L P K HO CH BÁN HÀNG Quy trình l p k ho ch bán hàng c a Vinamilk g m 7 ế
bưc cơ bn, b u tt đ xác đ doanh cho đến bưnh mc tiêu kinh c cu i là xây d ng d tính ngân sách cho
kế hoch bán hàng. Nhóm mô ph ng quy trình bán hàng c a Vinamilk thông qua quy trình 7 bưc dưi đây.
(Sơ đ ti ph n ph l c, B di chuy ) m vào đây đ n đến Sơ đ
Bước 1: nh m c tiêu kinh doanhc đ . Vinamilk d a trên tình hình th c t c a xã h i, th ế trưng ngành,
nhu c u c a khách hàng và năng lc c a doanh nghi p đ đưa ra các m c tiêu hot đng kinh doanh trong năm
2021 cho doanh nghi p. M th , th i h n rõ ràng s giúp Vinamilk hoàn thành k ho ch m t c tiêu đưa ra c ế
cách d t k ho ch doanh thu thu t kho ng 62.160 t dàng hơn. Năm nay, Vinamilk đ ế n tăng 4,1% (tc đ
đng), trong khi đó công ty ch khiêm t t k ho ch l i nhu n sau thu gi m c nh, d ki t n đ ế ế n đ ến đ
khong 11.240 t đng.
Bước 2: Nghiên c ng khách hàng m c tiêuứu đi tượ . Nghiên c m, hành vi, nhu c u,... c a khách u đc đi
hàng m c tiêu giúp Vinamilk n m b t k ng thông tin c a khách hàng, t lư đó đưa ra các kế hoch bán hàng
hiu qu cho t ng phân khúc riêng bi t. Khách hàng khu v c nông thôn s c n nh ng cách ti p c ế n, phương
thc bán hàng và phân khúc s n ph m khác v i khách hàng khu v c thành th a, khách hàng th . n n
trưng nưc ngoài cũng có nhiu đc trưng khác vi khách hàng n a. i đ
Phân khúc theo nhân kh u h c cũng có nhiu s khác bi t đáng đ lưu tâm. Vinamilk nghiên c u nhóm khách
hàng đ t như bc bi nh vi n, nhà hàng, khách s n, doanh nghi p,... đ đưa ra kế hoch phù h p. Vinamilk tích
cc tham gia chương trình Sa h ng Qu c gia, trao t ng s a cho các h c sinh, t ng c đư đó đt tăng trư
mnh đi vi nhóm nhóm khách hàng này.
Bước 3: Nghiên c u th trường s a hi n t i và ti m năng phát trin. Vinamilk th c hi n nh ng nghiên c u
đ nm b c các thông tin v i th c nh tranh, ti a tht đư đ m năng c trư ng, m ng hic đáp n t i ca các
doanh nghi p, nhu c u và m c tiêu th dành cho s n ph m. T ng cách th c qu ng bá h p lý đó, đưa ra nh
cho t ng phân khúc khách hàng và phân chia chi phí h p lý cho t ng phân khúc th trưng. Không nh ng v y,
nghiên c u th ng còn giúp Vinamilk bi m m nh c a mình nh y m i trư ết đưc đi m đ nh phát huy, đem l
li th c nh tranh cho doanh nghi ng th i, hi u rõ nh ng th m nh c i th giúp Vinamilk xúc ti n ế p. Đ ế a đ ế
nhng c i thi b t k c nh t tr n đ p đư ng vư i đó.
Nhng nhu c u t c th t quan tr ng, ví di cũng r , tình hình d ch b nh v p di n, nhu c u nâng cao n đang tiế
sc kh e r ng s d ng nh ng s n ph m b sung nhi t đưc ưu tiên, ngưi dân tăng cư u dinh dưng cho cơ
th, đc bit khu v c thành th . D milk s tri n khai nh ng k ho ch bán hàng h a vào đó, Vina ế p lý, đáp
ng kp th i nhu c u c a khách hàng.
Bước 4: y d ng k ho ch marketing theo nguyên t c riêng c a Vinamilk ế . t ra, Theo đnh hưng đã đ
kế ho ch Marketing c n th a Vinamilk đu hưng đế c hi n m t cách hp pháp, công khai, minh b c ch và đ
bit, quy n l i ca ngưi tiêu dùng luôn đưc cam k m b o. Không ch trung th c v i khách hàng, ết đ
Vinamilk cũng gi p trư m đế vng l ng không xâm ph n quyn và li ích ca các cá nhân, t chc khác.
Vinamilk luôn cam k t cung c p thông tin v s n ph m, d ch v m i tiêu ế t cách đy đ và chính xác đến ngư
dùng.
Vinamilk tăng cưng đưa ra các hot đng đ kết ni vi các khách hàng, không ch tìm kiếm nhng khách
hàng m i, m r ng th ph n c a công ty mà còn tri ân nh ng khách hàng cũ, thân thiết. Vinamilk đy mnh
các chương trình khuyến mãi nhân các ngày l l n và tham gia các chương trình Sa h ng Qu c gia. c đư
Bước 5: Xây d ng chi c t ng th và riêng bi t cho t ng phân khúc ến lư . T nh ng nghiên c u v khách
hàng và th trưng m khai thác t a th ng và c tiêu, Vinamilk đưa ra các chiến lưc đ i đa tim năng c trư
đáp ng đy đ nhu c u c a khách hàng. Bên c nh nh ng chi ến lưc khác bi t cho t ng phân khúc khách hàng
và th trưng khác nhau, Vinamilk đy mnh m r ng quy mô trang tr i và nhà máy s n xu t đ tăng năng su t
hot đ n đế u đi tưng khách hàng hơn. Vinamilk cũng tăng cưng đa dng nhm tiếp c n nhi ng hóa kênh
phân ph s n ph m d ng i và phương thc mua hàng đ dàng đến đưc tay khách hàng. n na, công ty cũ
GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 15
áp d ng nh ng công ngh hi n đ n hành đ i ưu hóa các hot đng và đưa si vào trong quy trình v t n phm
tiếp c n khách hàng m t cách nhanh nh t. n đế
Bước 6: c đnh những khó khăn s ph i mi đ t. Vinamilk xác đnh rõ nhng khó khăn mà doanh nghip
có th g p ph ng gi i pháp kh c ph c, nh bi n i trong tương lai, t đó đưa ra nh ng phương án d phòng đ ế
nguy thành cơ hoc hn ch t i ro mà doanh nghi p có th g p ph c bi t, tình hình xã h i, r i ro ế i đa r i. Đặ
bt ng,... cũng nhanh chóng đư t đ đưa ra nhc cp nh ng bin pháp x lý k p th i, hi u qu .
Nhn thc đưc ngành sa không còn là ngành nh c nhi u s b o h , thu nh p kh u thu nh p kh u n đư ế ế
gim, t i to cơ h t cho các doanh nghi c ngoài gia nh p vào th ng Vi a nh ng gi i p nư trư t Nam đ đưa r
pháp tăng tính cnh tranh đi vi các thương hiu quc t ng thế. Đồ i, Vinamilk cũng phi đưa ra nhng chi n ế
lưc đc bi t, n i b t n u mu n xu t kh u sang th ng châu Âu ế trư vì đây là cái nôi ca ngành s a th gi i. ế
Bước 7: D tính ngân sách cho k ho ch bán hàng ế . i v i m t doanh nghi p kinh doanh, m i kho n chi Đố
tiêu đu ph i cân nh c k mang l i nh ng hi u qu t n ti n h c bi t là trong lưng đ i đa trong kho p lý, đ
tình hình d ch b ng danh m t nh khó khăn này. Do đó, Vinamilk xem xét đ đưa ra nh c chi phí đu tư m
cách đúng đ t đn cho tng ho ng d kiến s thc hi n. T c s v n c n có và l i nhu n có đó, tính toán đư
th thu đưc trong tương lai đ đánh giá li u m t ho t đng có đáng đ th c hi n hay không giúp doanh nghi p
đt đưc nh ng m ra c a mình m t cách tr n v n. c tiêu đ
1.2. ĐÁNH GIÁ QUY TNH LP K HO CH BÁN HÀNG
Ưu đi
m
Rõ ràng và c th
Các bưc theo quy trình đưc xây d ng v i nh ng m c đích rõ ràng, trình t c th
giúp doanh nghi p có th d a theo đó trin khai l p k ho ch m t cách thu n l i. ế
Tính k p th i
Thông qua nh ng nghiên c u v khách hàng và th ng, Vinamilk s n m b t trư
đưc tình hình th c t c a ngành và nhu c u hi n t i c a khách hàng mà mình ế
hưng đế đó đn, t ra nh ng chi n. ến lưc đúng đ
Hn ch r i ro t t ế
Xác đnh trưc nhng khó khăn có th gp phi trong quá trình tri n khai k ho ch ế
giúp Vinamilk đưa ra nhng phương án d phòng và bi n nh ng thách th ế c đó tr
thành cơ hi, t nên m nh m i nh i th c a mình. đó tr hơn so v ng đ
Nhược đi
m
Mt nhi u th i gian
Để quy trình có th đi đúng trình t và m c th c hi n m t cách i bưc đu đư
nghiêm túc, c n tr ng s t n r t nhi u th i gian đ có th t b n k ho ch đưa ra m ế
hoàn thi n, t t và phù h p v i doanh nghi p.
Chi phí cao
Vic th c hi n các nghiên c u c n r t nhi u ngu n l n b c, nhân n đế c như ti
lc,... yêu c u Vinamilk ph i b ra m ng l có th mang l i m t t lư n chi phí đ
kết qu có giá tr i v i doanh nghi p. đ
2. Quy trình tìm ngu n cung c a Vinamilk (Source)
Vinamilk h p tác v i hơn 500 nhà cung cp trong và ngoài nư i phương châm tìm kiếc, v m sn ph m ch t
lưng tt nht và giá c thp nh m bt, đ o quá trình ho ng liên t c c a doanh nghi p. Các nhà cung c p t đ
ca Vinamilk đưc đánh giá vi đ t, đư uy tín cao, cht lưng sn phm t c tuyn chn thông qua quy trình
tìm nhà c p v i các tiêu chí ki nh nghiêm ng t và giám sát liên t c. m đ
2.1. QUY TNH TÌM NGU N CUNG CHO S N PH M Quy trình tìm ngu n cung cho s n ph m s a
nưc c a Vinamilk g m 6 bưc cơ b hình dưn, i minh ha quy trình tìm ngu n cung c a Vinamilk:
(Sơ đ ti ph n ph l c, B di chuy ) m vào đây đ n đến Sơ đ
Vinamilk xác đnh các nhu c u c a doanh nghi p và đăng ti thông tin tìm nhà cung ng. Thông tin đưc đăng
ti công khai, đ thu hút đư c nhiu nhà cung ng và nhi u s l a ch n. Vinamilk s t p h p thông tin t các
nhà cung c p s g i h n ph m và t sơ s giám đnh, đánh li s n ph m thông qua các tiêu chí v k thu t và
cht lưng nghiêm ng t theo các tiêu chu n qu c t và l a ch n các nhà cung c p ti ế m năng.
Các giám sát c a Vinamilk s đến các trang tr i, nhà máy s n xu t đ kim tra quy trình s n xu t c a nhà cung
cp. Vinamilk s ti n hành h p tác ng n h ế n đ xem xét hi u qu , sau đó mi ti n hành h p tác lâu dài. Trong ế
quá trình h p tác, Vinamilk s th c hi n giám sát ki nh k và th c hi n các chính sách h tr khi c n m tra đ
thiết, đ o đư đm b c ch ng và hi u su t t t nh t. t lư
NHÓM 09 FT02K44
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 16
2.2. NH NG R I RO GI ẢI PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN NGUN CUNG
Nguyên li u th ức ăn cho bò: Th cho bò c a Vinamilk ch y u là th n c ăn ế c ăn thô xanh, thc ăn tinh và h
hp kh u ph n ăn vn đưc qu n lý theo h th m b o ch ng và các tiêu chu n nghiêm ng t. ng đ đ t lư
+ R i ro v Ngu n cung nguyên li u th c ăn cho bò: Ngu n cung c p cho nguyên li u thô xanh không n đnh
s lưng và ch ng. Vinamilk cho bi t ngut lư ế n cung th n t i m i chc ăn thô xanh hi đáp ng đưc 70%
nhu c p tr ng i v i các nhà cung c p nguyên li c ch y u là nông u. Vinamilk đang g u thô xanh trong nư ế
dân, khi không đáp ng đ t lư yêu cu v ch ng, s ng theo tiêu chu t n lư n Global Gap như các vùng đ
trng trt s dng nhi u hóa ch c k thu t tr ng tr t và không th c hi t, ngưi dân chưa nm đư n theo đúng
như các đi p đng đã ký kết. Đặ i ro tăng cao khi u khon h c bit r Vit Nam hi nh i nhi u p sâu hơn, v
trin vng v ngành ngh i nông dân d b , ngư tác đng và thay đ n đếi ngành ngh. D n thiếu nguyên liu
thc ăn cho đàn bò và gây ra đt đon chu i cung ng.
+ Gi i pháp h n ch r i ro: Trong th i gian t i, Vinamilk s h p tác nhi ế u và sâu hơn vi ngưi dân đa phương
gn các trang tri bng vi c ký k t h ng v u kho p tr c ti p các h ế p đ i các đi n rõ ràng như g ế dân đ trao
đi phương th p tác và cùng trao đi phương th t như gi ng, đánh giá c h c sn xu ng cây, k thut gieo tr
vùng đt trưc khi gieo tr mang lng đ i năng sut, cht lưng tt nguyên li u t t nh t, cho năng sut và ch t
lưng cao, nhm tăng din tích tr ng b p và nh ngu n th n đ c ăn thô xanh cho đàn bò. Thc hin các chính
sách khuy n khích, h tr i dân tr ng tr t s n xu t. ế cho ngư
Bên cnh đó, Vinamilk n c hư l ng t i làm ch toàn b ngu n cung nguyên li u th c ăn. Vinamilk thc hành
sn xu t nông nghi p t t, ng d ng khoa h c k thu t công ngh cao vào canh tác đt, luân canh cây tr ng, t i
ưu hóa vic s d ng ngu n phân h p theo công ngh Nh u cơ t đàn bò, canh tác nông nghi t thúc đy năng
sut trng tr t t i các trang tr ng thi. Đ i, Vinamilk đang tiế c ăn p tc xây dng các Nhà máy sn xut th
hn hp hoàn ch nh (TMR) và k t h ế p v i các ch uyên gia nưc ngoài đưa ra s c ăn chăn nuôi có n phm th
thành ph ng tn dinh dư i ưu cho bò sa, giúp tăng sn lưng và cht lưng sa.
Bao bì đóng gói: Các s n ph m s a c t các tiêu chu n qu c t giúp các s n ph m a Vinamilk đưc bao bì đ ế
đưc b o qu n trong m t th i gian dài dù không ch a ch t b o qu n. H u h t các nhà cung c p bao bì c a ế
Vinamilk ch y n t c ngoài vì ch ng s n ph m t t và nhà cung c p ếu đế nư t lư p uy tín. Vinamilk đang h
tác v i hai nhà cung c p bao bì hàng đu thế gii là công ty Tetra Pak c a Th n và Combibloc c c. y Đi a Đứ
+ R i ro v Ngu Ngu a Vinamilk ph thu c quá nhi u t n cung bao bì đóng gói: n cung bao bì đóng gói c
các nhà cung c c ngoài. M c dù các s n ph m các nhà cung c p tp nư nưc ngoài đưc đánh giá cao, tuy
nhiên đây đưc xem là r i ro l n trong ngu n cung mà Vinamilk đi m t b i ch c n m t s trì tr không mong
mun v chính tr , th i ti t, các s c v nh p kh u,... khi n bao bì không th nh p vào Vi t Nam s làm gián ế ế
đo n ho ng ct đ a c chu i cung ng. Thêm v ng t i Vi c ào đó, các nhà cung t Nam chưa th đáp ng đư
các tiêu chu n v bao bì mà Vinamilk đt ra khi nhà cung c p t c ngoài x y ra v . nư n đ
+ Gi i pháp h n ch r i ro: gi ế Để m đi r n cung bao bì đ i gia tăng ti ro v ngu ng th l ni khi trong các
sn ph m c a mình đ hưng các m c thu ế ưu đãi khi xut khu, Vinamilk đang dn dch chuy n các nhà cung
cp bao bì t c ngoài v Vi nư t Nam. m 2019, Vinamilk đã hp tác v i Nh a Tân Phú, Công ty nh a Ng c
Nghĩa đ bì như p đy,... và đang th sn xut mt s chi tiết trên bao ng hút, n o lu n v i các nhà cung c p
sn xu gi m s ph thu c ngu n cung t c ngoài. V i m n chu i t bao bì trong nưc đ nư c tiêu hưng đế
cung ng xanh b n v l c t ch v s n xu ho ch xây d ng các ng, Vinamilk đang n t bao bì và đang lên kế
nhà máy s n xu ng th i tìm ki m các gi i pháp gi m thi t đ ế u tác đ a bao bì đến môi trưng xu c ng.
Nguyên li u s n ph m s a: Đ i v i các s n ph m s a nưc, Vinamilk s d ng ngu n nguyên li u trong nưc
t các trang tr i và thu mua t các h chăn nuôi bò sa trong nưc. Nguyên li u s a nh p kh u đ sn xu t s a
bt đu có ngun gc t c M , Úc, EU, New Zealand và Nh t B n. các nư
+ R i ro v Ngu n cung nguyên li u s n ph m s a: Vi c thu mua s a qua các h nông dân g p nhi u r i ro.
Mt s vùng chăn nuôi bò ch a vào đ yếu d ng c kém ch m b o s c kh e cho bò s a. t lưng, không đ
Thc ăn thô xanh không đ ến ngưi chăn nuôi tăng t c ăn chế nh hưng đế khi trng th biến - điu này n
cht lư a. Ngành chăn nuôi bò sng s a Vi t Nam thi u nô a. D n ch t ế ng dân chuyên chăn nuôi bò s n đế
lưng và s ng s m b o. lư a không đưc đ
Quy trình thu mua s a ph i thông qua các nhà thu mua tư nhân vì ch ếu 95% nông dân chăn bò s y a theo quy
mô s n xu t phân tán, nh l . H th ng thu mua, công ngh b o qu n s c ch t ch làm gi m ch t a chưa đư
lưng s i nhà máy s n xu t. a tươi nguyên liu trưc khi đưc đem t
+ Gi i pháp h n ch r i ro: gi i quy t v này, nguyên li u s ế Để ế n đ a đư n đưc nhp c c ki m nghi m ch t
ch v ch ng và ngu t lư n g c bic. Đặ t là đ a tươi ni đ chăn nuôi bò sa đưi vi ngun s a, các h c
Vinamilk hưng dn trong quá trình ch n gi ng, th c ăn, chăn nuôi đ o tiêu chí đ đm b u ra.
GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 17
K thu t và công ngh : Vinamilk là đơn v tiên phong trong vic t ng hóa, áp d ng công ngh cao vào đ
quy trình chăn nuôi nhm đem đến năng sut sa cao nh t. H th ng máy móc hi c c a Vinamilk n đi đư
đưc nh p t các qu c phát tri n v công ngh cao theo tiêu chu n ISO.
+ R i ro v Ngu n cung v k thu t và công ngh : V i m ng l công tác qu n lý t quy mô chăn nuôi r n, đ
và ho c di n m t kho n chi phí r t l áp d ng k t đng chăn nuôi đư t cách trơn tru đòi hi đu tư m n đ
thut và công ngh . Bên c nh đó cn phi t n m t kh ng l n ngu n l c t i lư nhiên như đin, đt đai trong
hot đng ch ng không t ng xung quanh. ăn nuôi, gây tác đ t đến môi trư
+ Gi i pháp v Ngu n cung v k thu t và công ngh : p trung vào xây d ng các tr Vinamilk đang t m năng
lư ng tái t o 4.0 ti các trang tr c s d ng bi. Tính đến năm đu năm 2021 đã có 5 trang tri đư ng năng
lưng đi ết năm nay sn tái to và d kiến h đưc áp d ng cho c h th ng. Ngoài ra vi c áp d ng t ng đ
hóa, máy móc hi u su t cao cũng giúp gim t i thi u năng lưng s d ng và lưng khí thi CO2 ra môi trưng.
3. Quy trình s n xu t s n ph m s c c a Vinamilk (Make) a
3.1. QUY TNH S N XU T CÁC S N PH M S C C A VINAMILK A NƯỚ Trong s các m t hàng
tiêu dùng nhanh, s a và s n ph m t s a luôn d u t n đ c đ tăng trư u ngày càng tăng và đa ng bi nhu c
dng c i tiêu dùng. Là m t doanh nghi p trong ngành s n xu t các s n ph m s a, Vinamilk t ch c quy a ngư
trình s n xu t c a mình theo quy trình s n xu d tr (MTS) nh m t t đ i đa năng lc s n xu t và t n d ng
kh năng d m đ đáp tr thành ph ng mi nhu cu, tha mãn khách hàng m t cách nhanh chóng.
K t khi thành lp đến nay, Vinamilk đã có tng c ng 13 nhà máy trên c nưc, tri dài t B c đến Nam. Quy
trình s n xu t s i nhà máy Vinamilk tr i qua nhi n t lúc ti p nh n s a nguyên li u, ki m a tươi t u giai đo ế
tra cht lưng đến ch bi n v o ra thành ph m. Mế ế à đóng gói t i giai đon trong s n xu t đưc Vinamilk trang
b máy móc thi t b chuyên bi t k t h p v i công ngh tiên ti n và n m trong dây chuy n khép kín, t ng ế ế ế đ
to nh m b o chúng ho ng t t và t c các ch n m đ t đ i đa năng su i ưu đư c năng. i đây là quy trình s
xut s n ph m s c ca nư a Vinamilk thông qua 10 bưc cơ bn.
(Sơ đ ti ph n ph l c, B di chuy ) m vào đây đ n đến Sơ đ
Bước 1: Ti p nh n và ki m traế . Sa tươi nguyên liu đ t lưt ch tiêu ch ng ti trm thu mua s đưc tr
lnh, niêm phong l i trong các xe b n l nh hi c v n chuy n nhà máy. T i khu ti p nh n c a n đi và đư n đế ế
nhà máy, nhân viên s ti n hành ki m tra niêm phong, l y m u s ế a đ th c hi n phân tích, ki m tra ch ng t lư
và phân lo i. M i tr m ti p nh n có kh ế năng tiếp nhn 80 t n s a m i gi . Bước 2: Làm l nh và tiêu chu n
hóa. c ki m tra, toàn b s a nguyên li t chu n s ch y qua thi t b ng, l c t ng và Sau khi đư u đ ế đo lư đ
đưc nh p vào h th ng b n ch a l nh hi i làm l nh s ng th i, s a s c ki m tra hàm n đ a nhanh. Đồ đư
lưng ch t béo và ti n hành chu n hóa n ng ch ế ếu hàm lư t béo không đúng vi tiêu chun.
Bước 3: Ph i tr n. Sa tươi nguyên li đưc đưa vào bu s n phi trn, tùy vào phiếu chế biến ca tng m
sa phân lo i khâu ki m tra mà s a nguyên li u s c thêm vào m ng ch t nh phù h p t o đư t hàm lư n đ
trng thái b n v ng và không b tách l p ca s ng th i s c b sung các vitamin, khoáng ch t a; đ a cũng đư
cn thiết khác, nưc gia nhi t o nên h n h ng nh t. t, đưng đ p đ Bước 4: Bài khí. Trong sa tươi nguyên
liu s ch a mt vài khí l c c lo i tr không phá v a s a; vi n đư đ mùi thơm đc trưng c c bài khí cũng
giúp tăng kh năng truy các công đon thanh trùng, đng hóa, n nhit
Bước 5: Ly tâm tách khun. Vinamilk đã đu tư dây chuy n đi hàng đn công ngh hi u thế gii hin nay
là ly tâm tách khu n có l c ly tâm cao v i t quay 7.200 vòng m m b công c đ t phút, đ o an toàn hơn c
ngh ly tâm tách c n. Do s a có kh ng l i lư n hơn các thành phn khác nên khi s d ng công ngh trên, các
cn, vi khu n và k c bào t c a chúng b ng c a l c ly tâm, kho ng 99.9 % các t p tách văng ra bi tác đ
cht, vi sinh có h i trong nguyên li c lo i b u đư sau công đon này.
Bước 6: ng hóaĐồ . S a ti p t c th c hi ng hóa nh m làm nh c c a các c u ế c đư n trong máy đ kích thư
m và phân tán các ch t o nên h n h ng nh sánh mt khác nhau đ p đ t, có đ n hơn giúp cơ th con ngưi
hp th s a m t cách d dàng cũng như tránh hin tưng n i váng trên b m t trong th i gian b o qu n. Bước
7: Thanh trùng và làm l nh nhanh. S c tách c n và khu ng hóa ti p ta sau khi đư n, đ ế c đưc đưa vào
quá trình thanh trùng 75- C trong 15-30 giây và nhanh chóng làm l m b o tính an 95 đ nh đến 4 đ C, đ
toàn c a s n ph m mà v n gi ng ng m c cao nh t. đưc các hàm lư dinh dư
Bước 8: Ti t trùng . Sa tươi li đưc đưa vào gia nhit trong h th ng ti t trùng UHT tiên ti n nhi lên ế t đ
đến 140 đ C trong vòng 4 giây, sau đó sa đư c làm l nh nhanh xu C. Công ngh ti t trùng UHT ng 25 đ
hin đi gi p tiêu di t toàn b vi khu n có h i, các lo i n m men, n m m c còn l i trong s ng th i gi l i ú a đ
ti đa các cht dinh dưng, vitamin và mùi v t nhiên c a s a; giúp các s n ph m s a Vinamilk luôn thơm
NHÓM 09 FT02K44
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 18
ngon, cht lưng trong vòng 6 tháng mà hoàn toàn không s d ng ch t b o qu n. Sau giai đon tit trùng, sa
đưc chuy n ch a trong b n ti t trùng ch chi t rót vô trùng. n đế ế
Bước 9: t vô trùng. H th ng rót vô trùng c u quan tr n 2 đi ng: bao bì đóng gói tit trùng và máy chiết
rót vô trùng. Gi y cu c n đư đưa qua máy dp code, ph c ti t trùng b ng H2O2 n 35% i đư ng đ 70 đ và
h thng tia cc tím t n s cao trong vòng 4 giây. S a thành ph m đưc chiết rót t đng vào bao bì 6 lp
trong h th ng ti ng dán ng hút và thành ph i ra khu v c t trùng khép kín. Sau đó máy t đ m theo băng t
đóng gói. Bước 10: Đóng gói. Các robot LGV v n chuy n các cu n bao bì và v t li n nhà máy u bao gói đế
cho ph c v n hành t chuy n pallet thành ph m cho quy trình đóng gói t đng. Các robot cũng v đng đ
đế n khu v c kho thông minh.
Quy trình s n xu c t ng hóa hoàn toàn b ng nh ng d ng công ngh tích h p Tetra Plant Master t đư đ
giúp Vinamilk d dàng theo dõi, điu khin và kim soát liên t c quá trình s n xu t ch ng s n ph m. t lư
Ngoài ra, h th ng Tetra Plant Master p t t c d li u c n thi t giúp nhà máy có th liên t c nâng cũng cung c ế
cao ho ng s n xu t và b o trì. t đ
3.2. H TH NG KI M SOÁT S N XU T Vinamilk v n hành theo nguyên t c PDCA trong giám sát và
qun lý s n xu t nh m tuân th nghiêm ngt c nh vác quy đ điu ki n v sinh nh ng, m y à xưng, môi trư á
móc thi t bi v v sinh c nhân theo tiêu chu n ng nh ch bi n th c ph m. H th ng qu n l ch t ch , hi u ế à á à ế ế ý
qu, trên cơ s tích h p v qu n l r i ro theo chu n ISO 31000, xuyên su t chu i ho ng t ho nh, à ý t đ ch đ
thc hi n, ki m soát và c i ti n. ế i đây là phn nhóm tng hp các ch ng nh n và quy trình ki m soát ch t
lưng trong s n xu t s n ph m c a Vinamilk.
(Sơ đ ti ph n ph l c, B di chuy n ) m vào đây đ đến Sơ đ
4. V n chuy n và ho (Delivery) t động lưu kho
4.1. C V N TPHƯƠNG TH I Vinamilk có s ng nhà máy s n xu t s a l n tr i dài t B c vào Nam lư
và th ng tiêu th n a, c ng v i tính ch trư i đ t đa hình hay cơ s t Nam nên phương h tng ca Vi thc
vn t i b ng xe t i và xe thô sơ đưc s d ng ch y u. Xe t i s d ng trong vi ế c đưa hàng hóa s lưng tương
đ i ln t nhà kho đến các trung tâm phân ph i c i tác hoa đ c t trung tâm phân ph phân i đến các cơ s
phi. Xe máy v n chuy n có s lưng nh u so v i xe t n các c a hàng nh , t p hơn nhi i, đưa hàng hóa đế
hóa,... ti p cế n đa s ngưi tiêu dùng, b t k nông thôn hay vùng sâu vùng xa.
(Sơ đ ti ph n ph l c, B di chuy ) m vào đây đ n đến Sơ đ
Vinamilk xây d ng 3 kênh phân ph i chính g m kênh truy n th l c trong vi c ph bi n ng đóng vai trò ch ế
khp c c, ch y u th nư ế trưng nông thôn khi đóng góp đến 70% doanh thu ni b c a Vinamilk. Hi n toàn
quc có hơn 200 đ au đó lưi tác là nhà phân phi chính nhn sn phm t trc tiếp t Vinamilk, s ng hàng
hóa ti p t m bán l i lý bán l , t i bao g m chu i 430 ế c đưa đến hơn 251.000 đi như đ p hóa, Kênh hin đ
ca hàng chuyên doanh Gic mơ sa Vi a Vinamilk, siêu th , c a hàng ti n l i, mua hàng tr c tuy n ch t c ế
yếu ho ng tt đ i thành th . Kênh khách hàng chi ng ch ến lưc. Đối tư y u cế a kênh phân phi này là các
nhà hàng, khu công nghi p, hãng hàng không, khách s ng h kênh Xu t kh u: Vinamilk là n, trư c
doanh nghi p xu t kh u s a l n nh t Vi t Nam v i kho ng 90% kim ng ch xu t kh u các s n ph m s a. Trung
Đông và Đông Nam Á là nh m năng phát trin hàng năm ng khu vc xut khu truyn thng vi ti mc
+3,6% và 5%.
Ngoài ra, Vinamilk đã và đang ng lưng dng công ngh thông tin trong vic qun lý kênh phân phi m i
hiu qu hơn như ng dng gii pháp qun tr mi quan h khách hàng (CRM), h th ng Ho nh Ngu n ch đ
lc Doanh nghi p (ERP),...
Ưu đim:
1- Linh ho t, ti n l i: Vi c s d ng xe t i hay xe máy linh ho t v kh i lưng, s lưng s l tùy theo nhu c u
khu v c th ng và thu n ti n v m và th c bi i v i tính ch trư đa đi i gian giao hàng, đ t đ t đa hình và cơ
s h t n t i Vi ng chưa hoàn thi t Nam. 2- D dàng m r ng: Phương thc v n chuy n đóng góp không h
nh cho chi c mến lư rng mng lưi phân phi ca Vinamilk giúp chui cung ng Vinamilk thc s lin
mch và h n ch vi c s n ph m thi u h t t i b t k ế ế nơi nào. 3- H tr qu ng bá s n ph m: H th ng phân ph i
kết h p v i đi ngũ bán hàng h tr l n nhau giúp ph c v t t cho ngưi tiêu dùng, qu ng bá s n ph m và xây
dng thương hiu.
Nhược đim:
GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 19
1- Qu n lý h th ng khó: H th ng phân ph i l n c a Vinamilk khó khăn trong vic qun lý, nh t là các nhánh
nh l hay vùng sâu xa. 2- o qu n các s n ph c bán trong Khó khăn trong b n: Đa ph m Vinamilk đu đư
các đi lý cp thp, ca hàng nh l truy n th n vi c nhi b o qu n ng ng, nơi mà h ít chú ý đế t đ nh hư
đến th i h n s d ng s n ph m, điu đó nh hưng r t l n đến cm nh n c a khách hàng v s n phm, thương
hiu và nhà s n xu t.
4.2. H TH C THI T K LI N M CH HI I NG KHO ĐƯỢ N ĐẠ Vinamilk ngoài vi c t hào s
hu quy mô ln, năng lc kh ng, dây chuy n s n xu t t ng hóa hi i thì h th ng kho tiên ti n cho th y đ n đ ế
tm nhìn phát tri n dài h n c a doanh nghi p s a l n nh t Vi t Nam. Siêu nhà máy s a l n nh t n m Bình
ơng cũng s hu cho mình nhà kho hi i b c nh t cn đ a Vinamilk. Đây là h thng kho lưu tr và truy h i
t đng (AS-GS) có các dãy k cao, v n chuy n pallet hàng hóa b ng các crane t ng. Khi s n ph c đ m đư
nhp kho, các robot t đng AGV s chuy ch a hàng n lưng hàng đó vào nhà kho. Vi hơn 27000 đơn v
pallet, 8 dãy k ch a đi kèm là các crane Exyz công ngh n đ hi i.
H thng bc d và v n chuy ng d n pallet đưc dõi theo ray hư n (RGV) và các Crane t đng, s lưng
pallet đư rane ngày càng đưc tăng lên. Hot đ a công nhân đưc mang bi c ng bc xếp c c h tr b i h
thng băng ti, t đng sp xếp các pallet theo th t mã có s n và d dàng truy xu t b t k pallet nào.
Khi pallet xu t nh p kho, h th u s qu n lý t t c thông tin có trên pallet. ng đ thông qua mã đnh danh đ
Tt c h th ng, dây chuy c m t h th ng ph n m m th ng nh qu n lý, ki m soát và n trong kho đu đư t đ
d dàng tích h p v i ph n m m ERP c a Vinamilk.
Ưu đim:
1- Ti t ki m di so v i thi t k kho thô cao c a k cao g p ba l n h th ng kho ế n tích đáng k ế ế ng thưng và đ
vn hành b ng xe nâng. 2- Ki u ti ng hàng hóa xu t nh m soát và đi ết lư p kho t ng th i, tut hơn. Đ i th
nhà kho dài, gi m l c lưng lao đ t đ a các xe nâng trong nhà kho, như vng và ho ng c y tránh các r i ro v
con ngư i tăng mc đi mà l an toàn khi vn hành kho. 3- Thích hp vi nhng kho cha nhiu mã hàng
(SKU) và kho đông l lưng đa d t lưu trnh phù hp vi s ng hàng hóa và tính ch các sn phm sa ca
Vinamilk.
Nhược đim:
Đây là h n đ ết các quy trình đu đư i ưu nên giá thành đu tư r thng kho hi i, hu h c t đng hóa và t t
cao. Ngoài ra, chi phí b ng, b c quan tâm liên t tránh h ng các thi t b t o dư o trì luôn đư c đ ng hư h ế đ
tin và n ho ng vnh hưng đế t đ n hành kho.
4.3. B TRÍ S LOGISTICS C A VINAMILK Vinamilk đã đu tư nhiu nhà máy sa có quy mô
ln và tr i dài t B c vào Nam đ đáp ng tính ch t c a ngành s a và gi m b t gánh n ng cho khâu v n chuy n
so v i xây d ng ít nhà máy. Các nhà máy s u có nhà kho g n li hàng hóa nhanh chóng và a đ n đ lưu tr
lin mch v i khâu s n xu t giúp gi ch ng s t lư a trư n, đc khi giao cho b phn vn chuy ng thi tn
dng ti đa din tích m t b ng và gi m chi v n chuy n gi a 2 khâu này.
Vinamilk s d n chuy n hàng hóa thông qua trung tâm phân ph i. Trung tâm phân ph i ng phương pháp v
to nên khâu trung gian gi th c hi n 2 nhi m v chính: d tr và v n chuy n. a Vinamilk và khách hàng đ
Trong phương án này, Vinamilk s không vn chuyn trc ti m c a khách hàng mà v n chuy n ếp đến đa đi
đến trung tâm phân ph i c a các đi tác chính th c m i khu v c. Sau đó, trung tâm phân phi này s chuy n
nhng lô hàng đến các cơ s phân ph i nh hơn, cui cùng m n tay khách hàng. i đế
Ưu đim:
1- Trung tâm phân ph i hi n di n giúp gi m chi phí cho toàn b chu i cung ng logistics khi Vinamilk mong
mun đưa s a mình đến ngưn phm sa c i tiêu dùng xa nh t. 2- S n ph m s a khi đưc xut kho s đưc
nhanh chóng đưa đế n đó, tránh chi phí vn th trưng tiêu th g n chuyn phát sinh mà vn gi đưc cht
lư ng s a t t nh t.
Nhược đim:
1- Nhi u khâu trung gian trong vi n khách hàng ng t i ch ng s n c đưa hàng hóa t Vinamilk đế nh hư t lư
phm. 2- Vi c qu n lý và ki m soát hàng hóa h th ng cơ s logistics trên toàn quc vô cùng khó khăn. 3- C n
cân b ng ho i v i các y u t các trong vi t v c đánh đ ế c đ trí các cơ s logistics như ngu n cung cp nguyên
liu, nơi cung c n, cơ sp mt bng rng l h tng khu v c c c nâng c p,... n đư
NHÓM 09 FT02K44
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 20
5. Quy trình hoàn tr s n ph m (Return)
Vinamilk s h u h th ng bán hàng ph kh p c c v i nư đa dng hình thc t kênh bán hàng truyn thng,
kênh hin đi (siêu th và c a hàng ti n l i), n n t ng thương mi đin t , chu i c a hàng Gic Sa Vi , t
h thng nhà phân phi bán l r ng kh p. T đó, liên quan đến chính sách và quy trình đi tr sn phm s
khác nhau và tùy bi n theo t ng kênh phân ph i c thế . Vinamilk không đưa ra chính sách quy đnh mang tính
ràng bu c h th ng phân ph i theo khuôn kh c i tr s n ph m s do a Vinamilk. Thay vào đó, quy trình đ
bên phân ph i quy nh, m i hình th c phân ph i s i tr ết đ có quy trình đ khác nhau tùy theo quy đnh ca
kênh phân ph i. Vinamilk s ti m soát ch ng kênh phân ph ến hành theo dõi, đánh giá và ki t lư i cũng như
sn ph m trên kênh phân ph i sau quy i tr s n ph m. trình đ
Trong ph i tr này, do gi i h n v dài bài vi t, nhóm s t p trung trình bày vn quy trình đ đ ế quy trình đi
tr s n ph t ng quan thông qua kênh bán hàng thu c c a hàng bán s a c a nhà phân ph i. V i m dưi góc đ
ca hàng bán s a c a nhà phân ph n t ng là kênh phân ph i ch l c c i, đây v a Vinamilk trưc khi thương
mi đin t phát tri n. Quy trình đ a kênh này tương đi tr c i chun hóa và mang tính đi din cao cho kênh
truyn th ng.
5.1. QUY TNH ĐỔI TR S N PH M Vinamilk hi n có g n 200 nhà phân ph i trên toàn qu c, m i nhà
phân ph i s h u h th ng c a hàng bán s a riêng, quy đnh liên quan đến đ m cũng si tr sn ph do tng
nhà phân phi ban hành. Nhìn chung, quy trình đi tr sn ph m s c Vinamilk thông qua nhà phân ph i a nư
gm 6 bưc dưi s qun lý ca nhà phân phi. nh dư a quy trình đi minh h i tr sn phm khi khách
hàng mua s n ph m qua c a hàng bán s a c a nhà phân ph i.
(Sơ đ ti ph n ph l c, B di chuy ) m vào đây đ n đến Sơ đ
Ngưi mua sau khi mua s n ph m n u phát hi n s n ph m có các v c mô t trong ph i ế n đ đư n Lý do đ
tr có th ti n hành th c hi i tr s n ph m. ng m t sế n đ Thông thư lý do đ theo các đi tr ph biến i tác
phân ph i c a Vinamilk n ph m sai quy cách do l i c a nhà s n xu t (s ng thi u, màu s c không như s lư ế
đ t) ng nh ; sai sn ph m so v t hàng; gây d i s d ng; tình tr ng bên ngoài b i thông tin đ ng cho ngư
nh hưng như: móp, méo, rách, tr c bao bì, do quá trình v n chuy n; h t h n s d ng; hoy xư ế c đơn gin
là thay đ u. Ngưi nhu c i mua ch đng liên h v i nhà phân ph i bán l ho c c a hàng bán s i tr a đ đ
sn ph i tr , m. Khi đ ngưi mua cn lưu ý v Điu ki i tr n bao g nh cn đ cơ b m quy đ n có hóa đơn/
chng minh đã mua sn phm t c a hàng, s n ph m mua còn nguyên v n, s n ph m ph i đúng vi sn phm
đã mua trên đơn hàng.
Bước 1: i mua liên h nhà phân ph i ho c c a hàng bán s a thông qua s n tho i hotline h tr khách Ngư đi
hàng, email nhà phân ph i ho c thông qua ng d ng nh n tin ph bi ến như Facebook, Zalo,đ thông báo v
tình trng và lý do đi tr s n ph m. Ngưi mua c n g i Yêu cu đi tr bao gm hình ch p s n ph m mu n
đ i tr và b ng ch ng v i tr i qua email ho c ng d ng nh n tin cho nhà phân ph i. Th i lý do đ , sau đó g
gian nhà phân ph i ph n hi thưng trong ph m vi 24h. Bước 2: Sau khi tiế p nh n phn h i, nhà phân ph i s
đánh giá các thông tin t i đế i thông tin đơn hàng đã bán đi. Nế ngưi mua g n và truy xut l u nhn thy có
vn đ trong đơn hàng tương t như nh ì mà ngưi mua đã trình b i ngư ng g ày, nhà phân phi s liên h v i
mua ngh g i hàng kèm và đ hóa đơn mua hàng đến cho nhà phân phi.
Bước 3: Ngưi mua g i s n ph n nhà phân ph i. Có r t nhi u cách g i khác nhau, ch ng h i m đế n như ngư
mua có th n c a hàng và g i tr c ti i bán, ho đi đế ếp cho ngư c ngưi mua s d ng d ch v v n chuy n đ
nh gi hàng h. M t s nhà phân phi nh th i gian yêu c i tr hàng hóa trong ph m vi thquy đ u đ i gian
nht đ i gian quy đnh, chng hn 3 ngày hoc 7 ngày k t khi mua, do vy nếu vưt quá th nh, yêu c i u đ
tr s c ch p nh n. không đư Bước 4: Sau khi nh c s n ph m hoàn tr t i mua, nhà phân ph i s n đư ngư
tiến hành ki m tra l i thông tin ph n h i t khách hàng và đánh giá sn phm.
Bước 5: N u s n phế m đúng như nhng gì ngư i, đi mua phn h ng th i v c a s n ph m thu c m c lý n đ
do đ i ngưi mua đ n đi tr, nhà phân phi s liên h v thông báo chp nh i tr sn phm. Thi gian nhà
phân ph i thông báo ch p nh n hoàn tr ng kho ng 48 gi k t khi nh c s n ph m. thưng dao đ n đư
Bước 6: Nhà phân ph i s ti n hành g i l i s n ph m m i mua ho c hoàn l i s ti ế i cho ngư n mà ngưi đã
thanh toán. Hoàn ti n/ G i hàng có th ti n hành tr c ti p t i c a hàng thu c nhà phân ph i ho c thông qua ví ế ế
đi n t ho c tài khon ngân hàng. Th nhà phân phi gian đ i th c hi n hoàn ti n ho c g ng dao i hàng thư
đ ng khong t 5-10 ngày k t khi thông báo ch p nh i tr . n đ
Ngưi mua s ch u chi phí khi g i hàng đến nhà phân ph i, còn nhà phân ph i s ch u chi phí khi g i hàng i đ
tr cho ngư ến hành đi mua. Nhà phân phi không tính phí dch v khi ti i tr. Mt s nhà phân phi chp
nhn tr m i loi phí liên quan đến quy trình đi tr sn ph m, ng th i g đ i kèm voucher ưu đãi cho ln mua
GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo v Quy trình Chu i cung ng c a Vinamilk
Trang 21
tiếp theo đ t o uy tín và thi i mua. Nh ng nhà phân ph i l n th m chí còn cam k t quy trình n chí đến ngư ế
hoàn tr di i mua. N u có x y ra s ch m tr trong quy trình, n ra đúng theo thi gian đã thông tin đến ngư ế
nhà phân ph i s b i thưng thêm mt khon ti n c i mua. đnh đến ngư
5.2. QUY TRÌNH ĐI TR TN NN TẢNG THƯƠNG MI ĐIN T Hi n nay công ty cũng đang
trin khai c bán các s n ph m t s i tr s n ph m c a a hàng chính hãng trên Lazada đ a. Quy trình đ
Vinamilk tuân theo quy trình đi tr mà Lazada yêu cu vi nhà bán hàng trên h thng. Vi quy trình này,
khách hàng s c m th y ti n l m nhi m nhi u công vi c trong quy trình. Tuy i hơn vì hu như Lazada s đ
vy thi gian hoàn tr có th kéo dài ho c rút ng n tùy theo s s n sàng c v n chuy n và b ph n a đơn v
qun lý khách hàng c a Lazada. i đây là quy trình đi tr sn phm khi mua hàng trên Lazada. Quy trình
trên các n n t n t ng thương mi đi khác (vd như Shopee, Tiki,) cũng din ra tương t.
(Sơ đ ti ph n ph l c, B di chuy ) m vào đây đ n đến Sơ đ
Trưc h t, i mua c n ch n hoàn tr trong m i mua ti n hành ế ngư n đơn hàng c c đơn hàng. Tiếp đến, ngư ế
đin các thông tin liên quan đến đơn hàng và lý do tr ng. Ngư n phương th hàng kèm minh ch i mua ch c
gi hàng và cách th c hoàn ti n. Cu i mua c n xem xét l i thông tin hoàn tr và g i yêu c u. i cùng, ngư
Ngưi mua ch m t chưa ti 5 phút đ hoàn tt 3 bưc đu ca quy trình.
Sau khi ti p nh n ph n h i tr hàng t i mua, b ph n khách hàng c a Lazada sế ngư xem xét và đi chiếu
vi chính sách hoàn tr c a Lazada. Lazada s liên h ngưi bán đ gi yêu cu đ a ngưi tr c i mua nếu xét
thy yêu c u c a bên mua là phù hp v i tri chính sách đ . Trung bình thi gian t khi k n ết thúc bưc 3 đế
khi b c 6 là 7-14 ngày làm vi c. Có th th y r ng, th i mua ph i ch nh c t đu bư i gian ngư đi đ n đư
thông báo chính th c t bên bán dài hơn r i quy trình đt nhiu so v i tr khi mua ti kênh truyn thng hoc
kênh siêu th . Cu i mua s nh c s ti n hoàn l i vào tài kho i bán i cùng, ngư n đư n đã thanh toán t ngư
sau kho ng th i gian trung bình kho ng 2-5 ngày k t khi nh c thông báo ch p nh n hoàn tr c a bên n đư
bán. Chi phí v n chuy n khi g i hàng s do bên mua hàng ch u. Nhi i vì không mu n t n thêm phí v n u ngư
chuyn khi tr hàng, không rõ th t c khai báo hàng l i e ng i th i gian ch p cũng như đi lâu, nên ch
nhn không đi tr li sn phm.
5.3. I TR HÀNG HÓAĐÁNH GIÁ QUY TNH ĐỔ Qua m t s i tr hàng hóa k trên, có quy trình đ
th th y r ng, m i quy trình đu đưc thiết k ế tương đi chi ti t nh m mang n tr i nghi m tế đế t hơn cho khách
hàng, dù vy cũng tn ti nhng hn chế riêng c a m i quy trình.
Ưu đim
Quy trình có trình t
thc hi n rõ ràng và
chi ti t ế
Ngư i mua khi có yêu c i tru đ s đưc ngưi bán tiếp nh n và x lý. Cách th yêu c đ
cu đi tr cũng như v chi phí đi tr và phương tin hoàn tin đu đã đưc quy đnh rõ ràng
trong chính sách đ thông báo công khai giúp ngưi tr i mua nm bt thông tin d dàng.
Đa dng cách thc
đi hàng
Vinamilk và các đ i đã hi tác phân ph p tác nhm to tri nghim lin mch cho khách
hàng. Khách hàng khi có nhu c i tr có th liên h thông qua b t k kênh nào c a u đ
Vinamilk ho i tác phân phc đ i (SĐT, email, nhn tin,) đ i lý do đ g i tr sn phm.
Phương thc hoàn
tin đa dng
Đ i tác phân phi ho c Vinamilk s hoàn ti n l i mua thông qua chuy n kho n i cho ngư
ngân hàng, ví đin t hoc ti n m t. M t s i tác phân ph i còn g i t đ ng thêm voucher đ
to thi n khách hàng. n chí đế
Công vi i c mà ngư
mua ph i th c hi n r t
đơn gin, không tn
nhiu th i gian
Ngư ngưi mua khi có nhu c i tru đ ch cn liên h i bán và gi minh ch i tr . ng lý do đ
Sau đó, ngưi mua s ch i ph n h i t đ ngưi bán và không c n làm thêm b t kì th t c gì.
Ngưi mua đưc khuyến khích góp ý v s n phm nếu như không va ý thay vì c g ng ch u
đng.
Đi tác phân ph i ch
đng ban hành chính
sách đi tr
Vinamilk không đưa ra chính sách quy đnh mang tính ràng buc h th ng phân ph i theo
khuôn kh c a Vinamilk. Thay vào đó, quy trình đi tr sn ph m s do bên phân ph i quy t ế
đnh, mi hình thc phân ph i s i tr nh c a kênh có quy trình đ khác nhau tùy theo quy đ
phân ph i.
Nhưc đi
m
Thi gian ch đi
phn h i i tương đ
lâu
Mt trong nh ng lý do khi i mua e ng i tr s ến ngư i khi đ n ph m là vì th i gian ch ph n
hi lâu, trong nhi ng h p th m chí còn không có ph n h i. C sau m c c a quy u trư i bư
trình s l i là th i mua ph i ch i, nhanh thì kho ng 48h, ch m có th lên i gian mà ngư đ
đến 7-12 ngày.
Chi phí khi đi tr s n
phm
Ngưi mua s ch u chi phí v n chuy g n đ i hàng l i cho nhà phân ph i ho c ph i di chuy n
trc ti n c g i l i s n ph m. Nh ng chi phí phát sinh khi ti i tr là ếp đế a hàng đ ến hành đ
nhưc đi ến ngưm vì s khi i mua cm thy tn kém và ng i tr . i đ

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING BÁO CÁO
MÔN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG Đề tài:
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ
CHUỖI CUNG ỨNG VỚI SẢN PHẨM SỮA NƯỚC THUỘC CÔNG TY VINAMILK Khóa: K44 Lớp: FT002 NHÓM 09 H TRẦN THỊ NGỌC ANH HOÀNG NGUYỄN ĐỨC DUY TRẦN NGUYÊN NHẬT KHOA NGUYỄN HỒNG NHUNG PHẠM TẤN THÀNH HÀ NGUYỄN TỐ UYÊN
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2021 GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk CÁC NỘI DUNG CHÍNH
Tóm lược ....................................................................................................................................................... 5
Chương 1: Giới thiệu về công ty Vinamilk ................................................................................................ 6
1. Vinamilk – Thương hiệu sữa tươi dẫn đầu thị trường Việt Nam ............................................................. 6
1.1. Tổng quan về công ty .................................................................................................................... 6
1.2. Lịch sử hình thành công ty ............................................................................................................ 6
1.3. Tầm nhìn và Sứ mệnh .................................................................................................................... 6
1.4. Cơ sở vật chất ................................................................................................................................ 6
1.5. Kết quả kinh doanh ........................................................................................................................ 7
1.6. Định hướng phát triển .................................................................................................................... 7
2. Tổng quan ngành sữa tại thị trường Việt Nam ........................................................................................ 7
2.1. Ngành sữa Việt Nam duy trì tốc độ phát triển .............................................................................. 7
2.2. Tương lai của ngành sữa tại Việt Nam .. ...................................................................................... 8
Chương 2: Chiến lược vận hành và chuỗi cung ứng của Vinamilk ......................................................... 9
1. Chiến lươc vận hành và chuỗi cung ứng của Vinamilk ........................................................................... 9
1.1. Chiến lược chung của công ty Vinamilk ....................................................................................... 9
1.2. Chiến lược vận hành và chuỗi cung ứng của Vinamilk ................................................................ 9
2. Các yếu tố cạnh tranh ............................................................................................................................... 9
2.1. Phát triển vùng nguyên liệu bền vững ........................................................................................ 10
2.2. Chất lượng sữa đảm bảo.............................................................................................................. 10
2.3. Đa dạng các mặt hàng từ sữa ...................................................................................................... 11
2.4. Chi phí sản xuất thấp ................................................................................................................... 11
2.5. Tối ưu hóa hệ thống phân phối ................................................................................................... 12
3. Thành công trong chiến lược vận hành và chuỗi cung ứng ................................................................... 12
Chương 3: Quy trình chuỗi cung ứng của Vinamilk .............................................................................. 14
1. Quy trình lập kế hoạch bán hàng ........................................................................................................... 14
1.1. Quy trình lập kế hoạch bán hàng của Vinamilk .......................................................................... 14
1.2. Đánh giá quy trình lập kế hoạch bán hàng .................................................................................. 15 Trang 3 NHÓM 09 FT02K44 –
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk
2. Quy trình tìm nguồn cung cho sản phẩm . ............................................................................................. 15
2.1. Quy trình tìm nguồn cung cho sản phẩm .................................................................................... 15
2.2. Những rủi ro và giải pháp liên quan đến nguồn cung ................................................................. 16
3. Quy trình sản xuất sản phẩm .................................................................................................................. 17
3.1. Quy trình sản xuất sản phẩm sữa nước của Vinamilk ................................................................. 17
3.2. Hệ thống kiểm soát chất lượng trong sản xuất ............................................................................ 18
4. Hoạt động vận chuyển và lưu kho ......................................................................................................... 18
4.1. Phương thức vận tải .................................................................................................................... 18
4.2. Hệ thống nhà kho ........................................................................................................................ 19
4.3. Bố trí cơ sở logistics ................................................................................................................... 19
5. Quy trình hoàn trả sản phẩm .................................................................................................................. 20
5.1. Quy trình đổi trả sản phẩm của nhà phân phối ........................................................................... 20
5.2. Quy trình đổi trả sản phẩm trên nền tảng thương mại điện tử .................................................... 21
5.3. Đánh giá quy trình đổi trả sản phẩm ........................................................................................... 21
Chương 4: Tác động của Covid-19 đến hoạt động vận hành và chuỗi cung ứng
của công ty Vinamilk ................................................................................................................................. 23
1. Thách thức từ Covid-19 .. ...................................................................................................................... 23
2. Cơ hội mới dành cho Vinamilk .............................................................................................................. 23
Chương 5: Kết luận và đề xuất ................................................................................................................. 25
1. Phân tích SWOT với quy trình chuỗi cung ứng của Vinamilk .............................................................. 25
2. Đề xuất giải pháp cải thiện hoạt động chuỗi cung ứng .......................................................................... 26
Nguồn tham khảo chính ............................................................................................................................ 27
Phụ lục: Danh sách các đồ thị, quy trình và bảng biểu trong bài viết .................................................. 29
Phiếu kiểm tra kết quả đạo văn ................................................................................................................ 35 Trang 4 GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk TÓM LƯỢC H
Vinamilk là thương hiệu với các sản phẩm từ sữa hàng đầu tại Việt Nam. Những thành công mà Vinamilk có
được như ngày nay là nhờ vào sự nỗ lực và cố gắng không ngừng của toàn thể công ty suốt nhiều năm liên tục.
Trong năm 2020, các doanh nghiệp trên mọi ngành nghề tại Việt Nam nhìn chung đều gặp khó khăn do ảnh
hưởng từ Covid-19. Tuy nhiên, Vinamilk năm 2020 ghi nhận doanh thu tăng, đồng thời trong năm qua
Vinamilk cũng đã cho vận hành trang trại bò sữa thứ 14 của công ty.
Trả lời trước truyền thông tại buổi lễ vinh danh “Top công ty có giá trị nhất Việt Nam 2020” do Vietnam
Report xếp hạng, đại diện Vinamilk cho rằng, ba yếu tố quan trọng dẫn đến sự thành công của doanh nghiệp
trên chặng đường phát triển hơn 45 năm qua chính là chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu và chủ động
phát triển vùng nguyên liệu bền vững. Có thể thấy rẳng, từ chia sẻ của Vinamilk, chuỗi cung ứng đóng một
vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển của công ty. Vinamilk xác định sẽ tập trung phát triển chuỗi
cung ứng theo hướng bền vững và tạo trách nhiệm với cộng đồng nhiều hơn. Trong báo cáo Phát triển bền
vững năm 2020, Vinamilk đã phát đi sứ mệnh “Go Green, Go Healthy” thay thế cho khẩu hiệu cũ là “Go
Global, Go Green” năm 2019. Sự thay đổi này cho thấy hai trọng tâm mà Vinamilk mong muốn thực hiện
chính là Xanh cho cộng đồng và Sức khỏe cho cộng đồng.
Nội dung chính của bài viết này sẽ đề cập đến chiến lược vận hành và chuỗi cung ứng của Vinamilk, đồng thời
trình bày về quy trình chuỗi cung ứng hiện tại của Vinamilk với dòng sản phẩm sữa tươi. Bài viết bao gồm 5
chương. Chương đầu tiên sẽ giới thiệu đôi nét về công ty Vinamilk và tổng quan ngành sữa Việt trong năm
2020. Năm 2020 dưới sự tác động của Covid-19 nhìn chung đã gây ảnh hưởng đến nhiều ngành khác nhau.
Ngành sữa trong năm 2020 cũng đã chứng kiến sự biến động về nhu cầu tại thị trường nội địa cũng như nhu
cầu tại thị trường xuất khẩu.
Chương tiếp theo sẽ trình bày về chiến lược vận hành và chuỗi cung ứng của Vinamilk. Vinamilk đề ra chiến
lược đi đầu trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, đưa sản phẩm đến phẩm đến tay người tiêu dùng
một cách nhanh chóng, phát triển chuỗi cung ứng bền vững và đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt với chi phí
sản xuất thấp. Chương hai cũng sẽ trình bày bản đồ hệ thống chiến lược của Vinamilk, từ đó phân tích một số
yếu tố cạnh tranh của Vinamilk nói chung.
Chương ba sẽ tập trung trình bày về các giai đoạn trong quy trình chuỗi cung ứng của Vinamilk. Nội dung
chương sẽ liên quan đến giai đoạn hoạch định bán hàng, quy trình tìm nguồn cung, quy trình sản xuất sản phẩm
sữa nước, hệ thống vận chuyển và nhà kho, và quy trình hoàn trả sản phẩm. Mỗi giai đoạn sẽ được phân tích
theo 2 phần gồm trình bày quy trình các bước và phân tích ưu, nhược của quy trình.
Chương bốn đề cập đến các tác động của Covid-19 đến hoạt động của Vinamilk. Trong năm 2020, dưới sự
ảnh hưởng từ Covid-19, Vinamilk đã gặp vô vàn các thách thức làm gián đoạn hoạt động chuỗi cung ứng. Giá
nguyên vật liệu tăng cao, hệ thống phân phối và vận chuyển bị ngưng trệ, nhà máy phải đống cửa, hoạt động
sản xuất phải gián đoạn,…rất nhiều những thách thức khác nhau bất ngờ xảy ra. Tuy vậy, trong nguy luôn có
cơ, giữa lúc khó khăn vì Covid-19 thì thị trường xuất khẩu quốc tế lại ghi nhận nhu cầu tăng, điển hình nhất là
thị trường Trung Quốc đã mang lại cho Vinamilk cơ hội xuất khẩu. Đồng thời, Covid-19 cũng đã thúc đẩy
hoạt động chuyển đổi số diễn ra nhanh hơn và quyết tâm hơn rất nhiều.
Chương cuối cùng sẽ trình bày về phân tích ma trận SWOT gồm các yếu tố điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách
thức với hoạt động chuỗi cung ứng của Vinamilk. Phần cuối chương là giải pháp mà nhóm đề xuất nhằm cải
thiện hiệu suất hoạt động cho chuỗi cung ứng của Vinamilk.
Phần phụ lục cuối bài sẽ tổng hợp lại các hình minh họa, các quy trình được đề cập trong những chương trước
thuộc toàn bộ bài viết. Trang 5 NHÓM 09 FT02K44 –
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINAMILK H
1. Vinamilk – Thương hiệu sữa tươi dẫn đầu thị trường Việt Nam
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY Vinamilk – tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VNM) có trụ
sở chính đặt tại quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty nằm ở
mảng đồ uống - thực phẩm với các hoạt động chính như: chăn nuôi bò sữa, chế biến sữa và các sản phẩm từ
sữa, trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp. Một số dòng sản phẩm nổi bật của công ty như: sữa nước; sữa chua; sữa
bột; sữa đặc; nước giải khát; kem tươi; phô mai, sản phẩm dinh dưỡng, bột ăn dặm, đường.
Có thể nhận thấy rằng danh mục sản phẩm của Vinamilk rất rộng và chuỗi cung ứng mỗi loại sản phẩm sẽ
không giống nhau hoàn toàn. Hiện nay Vinamilk cung cấp nhiều loại sản phẩm đa dạng như sữa nước, yogurt,
phô mai, sữa bột, nước giải khát,…trong số đó dòng sản phẩm sữa nước Vinamilk là một trong số những dòng
sản phẩm rất thành công và mang tính biểu trưng cho công ty. Trong phạm vi bài viết này, nhóm sẽ tập trung
trình bày quy trình chuỗi cung ứng, sản xuất và phân tích các hoạt động liên quan trong hệ thống vận hành của
công ty Vinamilk với dòng sản phẩm sữa tươi (sữa nước Vinamilk).
1.2. SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÔNG TY Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa
trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa gồm nhà máy Trường Thọ, Thống Nhất, Dielac. Năm 1995 và 2001,
Vinamilk lần lượt chính thức khánh thành nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội và sau đó là tại Cần Thơ. Vào năm
2003, công ty thực hiện cổ phần hóa và chuyển thành CTCP Sữa Việt Nam. Ngày 19/1/2006, Vinamilk chính
thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng Khoán TP.HCM (HOSE). Từ đó, công ty liên tục cho xây dựng rất
nhiều các trang trại bò sữa trải dài khắp Việt Nam như: Tuyên Quang (2006), Bình Định (2008), Nghệ An
(2009), Thanh Hóa (2010), Lâm Đồng (2012),… Năm 2017, Vinamilk được xếp vào danh sách Forbes Global
2000 và cũng là công ty FMCG duy nhất của Việt Nam có mặt trong danh sách này thời điểm đó. Từ năm
2016-2020, Vinamilk cũng liên tục đứng đầu trong top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam do Forbes xếp
hạng; đồng thời liên tục nắm giữ vị trí trong top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do Vietnam Report đánh
giá. Vinamilk đã được Bộ Công thương chứng nhận là thương hiệu mang tầm quốc gia (Vietnam Value) từ 2012-2020.
1.3. TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH Tầm nhìn của Vinamilk: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt
Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”. Cùng với sứ mệnh “Vinamilk cam
kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình
yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”. Vinamilk mong muốn trở thành sản
phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ. Vì thế triết lý kinh doanh của Vinamilk là “chất lượng và sáng
tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk. Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng”.
1.4. CƠ SỞ VẬT CHẤT Tính đến đầu năm 2020, Vinamilk có tổng cộng
13 nhà máy chế biến sữa và 12 trang trại bò sữa trong nước; 2 nhà máy đặt
tại nước ngoài. Vinamilk cũng là doanh nghiệp sở hữu siêu nhà máy sữa thuộc
loại hàng đầu trên thế giới. Bên cạnh đó, công ty cũng có hệ thống trang trại
bò sữa Organic tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên tại Việt Nam. Ngoài việc sở hữu
các trang trại và nhà máy hiện đại, hệ thống nhà kho và vận hành của công ty
cũng được đầu tư cải tiến liên tục từng năm. “Vinamilk áp dụng kết hợp của
các yếu tố: công nghệ chế biến tiên tiến, công nghệ tiệt trùng UHT và công
nghệ chiết rót vô trùng do vậy sản phẩm có thể giữ được hương vị tươi ngon
trong thời gian 6 tháng mà không cần chất bảo quản. Ở mảng kho vận, các
robot LGV vận hành tự động sẽ chuyển pallet thành phẩm đến khu vực kho
thông minh. Ngoài ra, LGV còn vận chuyển các cuộn bao bì và vật liệu bao
gói đến các máy một cách tự động, hệ thống robot LGV có thể tự sạc pin mà
không cần sự can thiệp của con người” (Vinamilk, BCTN 2019).
Một số thông tin tổng quan về cơ sở vật chất kho vận của Vinamilk, theo thông tin từ Vinamilk, “công ty sử
dụng hệ thống kho thông minh hàng đầu tại Việt Nam, diện tích 6000 m2 với 20 ngõ xuất nhập, có chiều dài
105 mét, cao 35 mét, gồm 17 tầng giá đỡ với sức chứa 27.168 lô chứa hàng. Nhập và xuất hàng tự động với
xe tự hành RGV vận chuyển pallet thành phẩm vào kho và robot cần cẩu sắp xếp pallet vào hệ khung kệ. Hệ Trang 6 GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk
thống vận hành dựa trên giải pháp tự động hoá Tetra Plant Master, cho phép kết nối và tích hợp toàn bộ nhà
máy từ nguyên liệu đầu vào cho đến thành phẩm nhờ đó có thể điều khiển mọi hoạt động diễn ra trong nhà
máy, theo dõi và kiểm soát chất lượng một cách liên tục. Ngoài ra, hệ thống quản lý kho tích hợp hệ thống
quản lý ERP và giải pháp tự động hoá mang đến sự liền mạch thông suốt trong hoạt động của nhà máy với các
hoạt động từ lập kế hoạch sản xuất, nhập nguyên liệu đến xuất kho thành phẩm của toàn công ty” 1.
1.5. KẾT QUẢ KINH DOANH Nhìn
chung trong 5 năm gần đây, cả doanh thu và
lợi nhuận của công ty đều tăng trưởng liên
tục. Năm 2020, Vinamilk xếp hạng 7 trong
top 10 các công ty niêm yết có giá trị lớn nhất
Việt Nam theo Vietnam Report và xếp đầu
trong top công ty giá trị nhất ngành thực
phẩm đồ uống theo Forbes Việt Nam. Đồng
thời Vinamilk cũng là công ty tư nhân có lợi
nhuận cao thứ ba tại Việt Nam trong 2020 theo Vietnam Report. Hiện Vinamilk là công ty Việt Nam duy nhất
nằm trong Top 50 công ty sữa lớn nhất thế giới về doanh thu và đang tiến rất gần đến Top 30 toàn cầu.
1.6. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN Ban quản trị Vinamilk xác định về dài hạn chiến lược của công ty theo
định hướng “Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam và tiến tới mục tiêu gia nhập Top 30 công ty
Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu bên cạnh đó là 3 trụ cột chính được thực thi bao gồm: Đi đầu trong đổi mới
sáng tạo mang tính ứng dụng cao, Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam, Trở thành công ty sữa tạo ra
nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á” 2.
2. Tổng quan ngành sữa tại thị trường Việt Nam
2.1. NGÀNH SỮA VIỆT NAM DUY TRÌ TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN Từ đầu năm đến nay, ngành sữa Việt
Nam có tốc độ tăng trưởng liên tục. Năm 2020, doanh thu các sản phẩm sữa tại Việt Nam đạt 64,4 nghìn tỷ
đồng, đạt mức tăng trưởng 10,3%. Doanh thu sữa và các sản phẩm từ sữa của Việt Nam dự kiến sẽ duy trì ở
mức 7-8%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025, đạt tổng giá trị khoảng 93,8 nghìn tỷ đồng vào năm 2025. Theo
Nielsen, nhu cầu trong nước đối với các sản phẩm sữa không bị ảnh hưởng nhiều bởi Covid-19. Đặc biệt, nó
chỉ giảm 4% về giá trị trong khi tăng trưởng tiêu dùng FMCG giảm 7,3%. Sữa hiện chiếm 12% tổng doanh số
FMCG tại Việt Nam, tương đương với năm 2019. Đáng chú ý, doanh thu bán lẻ sữa ghi nhận mức tăng trưởng
3,4% trong 6 tháng đầu năm 2020 bất chấp tình hình dịch bệnh.
Doanh số bán lẻ sữa đang tăng SSI Research cho biết, ngành sữa đang thay đổi cơ cấu do đại dịch Covid-
19. Kênh thương mại hiện đại tiếp tục vượt trội so với kênh truyền thống. Sữa là một trong những mặt hàng
có lượng mua qua các nền tảng thương mại điện tử ngày càng tăng trong thời kỳ đại dịch. Nhận thức được xu
hướng này, các công ty trong ngành đã và đang tích cực tăng cường thâm nhập vào kênh thương mại hiện đại.
Tuy nhiên, kênh này có thể có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn do chi phí bán hàng và chiết khấu cao. Mặt khác, thị
trường trong nước bão hòa có thể thúc đẩy các doanh nghiệp xuất khẩu nhiều sữa hơn. Hiện tại, nhiều sản
phẩm sữa trong nước đều được xuất khẩu đi thị trường quốc tế như Trung Quốc hay châu Âu, mang lại lợi ích
cho các doanh nghiệp hàng đầu như Vinamilk, TH True Milk, Vinasoy, Mộc Châu Milk.
Các thương vụ Sáp nhập và Mua lại Cạnh tranh
trong ngành sữa ngày càng diễn ra khốc liệt hơn khi
các công ty lớn lớn mạnh hơn thông qua các thương
vụ Sáp nhập và mua lại, và ngành công nghiệp này
chào đón nhiều “tay chơi” tham gia thị trường hơn
nhằm củng cố và gia tăng thị phần trên thị trường
đầy tiềm năng. Cuối năm 2019, Vinamilk đã mua lại
Mộc Châu Milk thông qua công ty mẹ GTNFoods,
giúp Vinamilk tiếp tục dẫn đầu và củng cố về thị
phần ngành công nghiệp sữa tại Việt Nam. Một
thương vụ M&A mới trong ngành sữa, Blue Point và
VietCapital mua lại CTCP Sữa Quốc tế (IDP). Và
còn nhiều thương vụ khác đang trong quá trình đàm
1 Thông tin được lấy từ website của Vinamilk: https://www.vinamilk.com.vn/vi/cai-tien-doi-moi/cong-nghe-san-xuat-moi.
2 Thông tin từ Báo cáo thường niên Vinamilk 2020, trang 106. Trang 7 NHÓM 09 FT02K44 –
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk
phán. Quá trình hợp nhất giúp các công ty nhỏ hơn tiếp cận các thực hành quản trị và công nghệ sản xuất tiên
tiến, qua đó nhanh chóng gia tăng quy mô và hiệu quả hoạt động để cạnh tranh tốt hơn với các đối thủ ngoại.
Hành vi mua hàng của người tiêu dùng Kết quả khảo sát của BEAN Survey về “Hành vi tiêu dùng sữa”
vai trò thiết yếu của các sản phẩm sữa đối với đời sống hàng ngày của người Việt Nam thì 100% người được
hỏi cho biết họ đã sử dụng sữa và các sản phẩm từ sữa khác trong ba tháng gần nhất. Đặc biệt, 64% sử dụng
sữa hàng ngày và 55% thỉnh thoảng sử dụng các sản phẩm từ sữa khác mỗi tuần. Khi đang ở giữa đại dịch,
người tiêu dùng ngày càng nhận thức tốt hơn về những lợi ích sức khỏe do các sản phẩm từ sữa mang lại và
tìm kiếm các sản phẩm tăng cường sức khỏe như sữa tươi Organic, sữa chua, sữa bột pha sẵn,... Giúp cho
ngành sữa vẫn giữ được mức độ tăng trưởng ổn định trong mùa dịch.
2.2. TƯƠNG LAI CỦA NGÀNH SỮA TẠI VIỆT NAM Đánh giá về triển vọng của ngành sữa trong năm
nay, SSI Research cho rằng, nhu cầu sữa từ những người tiêu dùng có thu nhập thấp hoặc những người nhạy
cảm về giá sẽ vẫn bị ảnh hưởng vì Covid-19 đã tác động tiêu cực đến thu nhập. Các công ty sữa lớn như
Vinamilk và Vinasoy đã ghi nhận sự chuyển hướng sang các sản phẩm giá rẻ trong 9 tháng năm 2020. Người
tiêu dùng có thu nhập trung bình và cao vẫn sẽ có xu hướng tăng tiêu dùng các sản phẩm cao cấp. Theo SSI,
nếu đại dịch Covid-19 được kiểm soát tốt vào giữa năm 2021 và không có biện pháp ngăn chặn, tiêu thụ sữa có thể sẽ tăng 7%.
Tiềm năng thị trường cho các công ty
nước ngoài Theo kế hoạch của Bộ Công
Thương trong năm 2010, kể cả khi các
doanh nghiệp trong nước đạt sản lượng 1
tỷ lít sữa tươi vào năm 2020 thì cũng chỉ
đáp ứng được 38% nhu cầu trong nước,
chưa tính đến yếu tố xuất khẩu. Các
thương hiệu sữa ngoại đã và đang nắm bắt
cơ hội và hiện đã có hơn 300 thương hiệu
sữa trên thị trường Việt Nam.
Nhập khẩu sữa công thức được dự báo sẽ tăng nhẹ đến năm 2023. Nhật Bản và Singapore chiếm gần một nửa
lượng sữa công thức nhập khẩu tại Việt Nam. Đặc biệt sau khi thông qua Hiệp định CPTPP, các sản phẩm sữa
từ Nhật Bản, Singapore và New Zealand không còn bị áp thuế nhập khẩu nữa và điều này có thể dẫn đến giảm
giá sữa và khiến cạnh tranh bùng nổ. Bên cạnh đó hiệp định EVFTA có hiệu lực, Việt Nam sẽ giảm thuế nhập
khẩu các sản phẩm sữa từ Châu Âu về mức 3,5%-0% so với mức 5-15% như hiện tại trong vòng 3-5 năm tới.
Sữa thực vật trở thành xu hướng tiêu dùng
mới Trong những năm gần đây, lối sống xanh
ngày càng được ưa chuộng tại Việt Nam, dẫn
đến sự gia tăng nhu cầu về các sản phẩm dinh
dưỡng sạch, có nguồn gốc từ tự nhiên. Sữa hạt
hay sữa thực vật là một lựa chọn điển hình
thay cho sữa bò truyền thống. Nhờ hàm lượng
đạm cao, giàu chất dinh dưỡng, lượng tiêu thụ
sữa thực vật đã tăng lên đáng kể. Theo
Nielsen, tổng giá trị tiêu thụ sữa đậu nành có
thương hiệu tại Việt Nam tăng 13% trong 10
tháng đầu năm 2019 và đang có xu hướng tăng
mạnh trong những năm tiếp theo. Trang 8 GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk CHƯƠNG 2:
CHIẾN LƯỢC VẬN HÀNH VÀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK H
1. Chiến lược vận hành và chuỗi cung ứng của Vinamilk
1.1. CHIẾN LƯỢC CHUNG CỦA VINAMILK Trong báo cáo thường niên 2020, Vinamilk đã đề ra hai
trọng tâm chiến lược chính của tập đoàn gồm:
+ Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam và tiếp tục đẩy mạnh đổi mới sáng tạo. Công ty sẽ tiếp tục
tập trung vào ngành kinh doanh cốt lõi là ngành sữa và các sản phẩm liên quan. Khai thác tiềm năng tại thị
trường nội địa bằng cách thâm nhập khu vực nông thôn với các dòng sản phẩm phổ thông và đẩy mạnh
phân khúc sản phẩm cao cấp, đặc biệt ở khu vực thành thị. Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới để
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và đem lại cho họ những trải nghiệm thú vị.
+ Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á. Vinamilk sẽ mở rộng hoạt động mua
bán sáp nhập (M&A), đặc biệt với các công ty sữa quốc tế nhằm mở rộng thị trường và tăng doanh số.
Đồng thời, tăng cường hợp tác sâu rộng với các đối tác phân phối quốc tế nhằm thâm nhập các thị trường
xuất khẩu mới, đặc biệt tại các thị trường trọng điểm.
Thị trường mục tiêu: Nhắm đến khách hàng ở khu vực nông thôn và khu vực thành thị tùy vào phân khúc
sản phẩm tại thị trường nội địa. Đồng thời, mở rộng khách hàng mục tiêu tại thị trường quốc tế.
1.2. CHIẾN LƯỢC VẬN HÀNH VÀ CHUỖI CUNG ỨNG Dựa trên cơ sở nền tảng là chiến lược chung
của Vinamilk, công ty đã đưa ra một số trọng tâm chiến lược liên quan đến hoạt động vận hành và chuỗi cung
ứng gồm các ý chính sau:
+ Đi đầu trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu và sản xuất ra nhiều
sản phẩm mới nhằm đổi mới và đa dạng hóa danh mục sản phẩm dựa trên xu hướng thị trường, thị hiếu
người tiêu dùng giúp đáp ứng được nhu cầu của từng phân khúc khách hàng khác nhau; đồng thời mang
lại nhiều lợi ích, nâng cao trải nghiệm và thỏa mãn tính cá nhân của khách hàng.
+ Đưa sản phẩm đến phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng. Vinamilk đẩy mạnh hoạt động
phát triển đa dạng kênh mua sắm cả trực tiếp và trực tuyến với mục đích tiếp cận đến khách hàng nhanh
chóng, trên diện rộng và phù hợp với tình hình xã hội. Công ty cũng sẽ mở rộng quy mô của hệ thống nhà
máy và kênh phân phối để tăng độ phủ sóng của các loại sản phẩm giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu của từng
phân khúc khách hàng trong từng khu vực.
+ Tăng cường phát triển chuỗi cung ứng bền vững. Vinamilk sẽ tăng cường thực hiện số hóa hệ thống quản
lý doanh nghiệp trong chuỗi giá trị; từ trang trại, sản xuất, hỗ trợ kinh doanh đến phân phối. Đồng thời,
công ty sẽ ứng dụng Kinh tế tuần hoàn vào từng hoạt động sản xuất và tối thiểu hóa năng lượng tiêu thụ.
Vinamilk đẩy mạnh nghiên cứu kỹ thuật chăn nuôi, chọn giống phù hợp, khẩu phần ăn tiên tiến để đầu tư
và phát triển nhằm nâng cao chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào; hướng đến tự chủ nguồn cung chất lượng cao.
+ Đảm bảo chất lượng sản phẩm với chi phí sản xuất thấp. Công ty tăng cường kiểm tra và đánh giá định
kỳ cũng như đột xuất các trang trại chăn nuôi, nhà cung ứng và các dây chuyền sản xuất trong nhà máy, hệ
thống kho bãi...; giám sát quá trình cung ứng nhằm đảm bảo chất lượng nguồn nguyên liệu, tiêu chuẩn sản
xuất và bảo quản. Bố trí vị trí thuận tiện giữa hệ thống trang trại, nhà máy sản xuất và kho bãi nhằm tối ưu
hóa tuyến đường vận chuyển giúp đảm bảo giữ được hương vị và chất lượng sữa nguyên liệu, sản phẩm
trong quá trình vận chuyển.
2. Các yếu tố cạnh tranh của Vinamilk – Lợi thế từ chuỗi cung ứng bền vững
Trước khi bước vào phân tích các yếu tố cạnh tranh, nhóm trình bày bản đồ hệ thống chiến lược của Vinamilk
xoay quanh chiến lược vận hành và chuỗi cung ứng của công ty. Bản đồ chiến lược sẽ thể hiện các vị trí định
vị chiến lược và sự kết nối của các hoạt động có liên quan trong chiến lược của công ty. Trang 9 NHÓM 09 FT02K44 –
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk
(Bản đồ chiến lược, bấm vào đây để di chuyển đến phần hình vẽ)
2.1. PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU BỀN VỮNG Hoạt động phát triển vùng nguyên liệu luôn được
Vinamilk xem như một trong những trọng tâm chiến lược quan trọng nhằm tạo lợi thế canh tranh cho công ty.
Trong năm 2020, các doanh nghiệp trên mọi ngành nghề tại Việt Nam nhìn chung đều gặp khó khăn do ảnh
hưởng từ Covid-19. Tuy nhiên, Vinamilk năm 2020 ghi nhận doanh thu tăng, đồng thời trong năm qua
Vinamilk cũng đã cho vận hành trang trại bò sữa thứ 14 của công ty. Trả lời trước truyền thông tại buổi lễ vinh
danh “Top công ty có giá trị nhất Việt Nam 2020” do Vietnam Report xếp hạng, đại diện Vinamilk cho rằng,
ba yếu tố quan trọng dẫn đến sự thành công của doanh nghiệp trên chặng đường phát triển hơn 45 năm qua
chính là chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu và chủ động phát triển vùng nguyên liệu bền vững.
Hình dưới đây được nhóm tổng hợp từ thông tin tại chương 4, mục Vùng nguyên liệu, thuộc Báo cáo Bền vững
Vinamilk 2018, 2019 và 2020. Các báo cáo đã chỉ ra những hoạt động cốt lõi trong phát triển vùng nguyên
liệu của Vinamilk thời gian qua.
(Hoạt động cốt lõi trong phát triển vùng nguyên liệu, bấm vào đây để đến phần hình vẽ)
Tại Vinamilk có bộ phận Phát triển vùng nguyên liệu với chức năng và nhiệm vụ xây dựng và phát triển vùng
sữa tươi nguyên liệu đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của Việt Nam cũng như quốc tế. Trong
ngành sữa nói riêng, hoạt động xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu từ lâu đã được xem như lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp. Các doanh nghiệp lớn trong ngành sữa như Vinamilk, TH True Milk, Vita Dairy,
IDP,… đều đầu tư rất mạnh cho phát triển vùng nguyên liệu. Chủ động trong phát triển vùng nguyên liệu sẽ
dẫn đến sự chủ động trong sản lượng và chất lượng sữa tươi – một trong số các trụ cột nguồn cung của ngành
sữa. Vinamilk tập trung phát triển theo 2 hướng cốt lõi gồm chủ động phát triển và mở rộng vùng nguyên liệu;
và hoạt động đảm bảo chất lượng từ giai đoạn đầu vào.
Thứ nhất, với hoạt động phát triển và mở rộng vùng nguyên liệu. Vinamilk hướng đến xây dựng và mở rộng
hệ thống trang trại hiện đại, đồng thời nghiên cứu, thu mua và nhân giống các loại bò sữa chất lượng. Vinamilk
sở hữu hệ thống trang trại rộng khắp Việt Nam (14 trang trại tính đến cuối năm 2020) với con giống tốt đã
giúp công ty có được nguồn cung sữa tươi chất lượng với số lượng được kiểm soát, không bị thiếu hụt nguồn
cung. Chủ động phát triển và làm chủ nguồn cung nguyên liệu giúp Vinamilk cắt giảm chi phí chuỗi cung ứng
do không phải phụ thuộc vào nguồn cung bên ngoài. Hệ quả chính là giá bán sản phẩm sẽ được cắt giảm trong
khi chất lượng sản phẩm vẫn rất tốt. Đồng thời, Vinamilk đã cho thấy tầm nhìn của doanh nghiệp sữa hàng
đầu nhờ vào việc đầu tư mạnh vào nghiên cứu, phát triển và làm chủ nguồn cung nguyên vật liệu. Khi có thách
thức bất ngờ ập đến, như Covid-19, chuỗi cung ứng của Vinamilk vẫn không bị đứt gãy hay thiệt hại quá nhiều.
Thứ hai, về hoạt động kiểm soát và đảm bảo chất lượng sữa từ giai đoạn đầu vào. Trong Báo cáo bền vững
2018, Vinamilk đã trình bày rằng, dù chú trọng phát triển vùng nguyên liệu nhưng Vinamilk không thể tự mình
sản xuất hết được tất cả lượng sữa và quản lý công nghiệp phụ trợ cho sản phẩm. Chính vì vậy, công ty cũng
hợp tác và thu mua sữa từ các hộ chăn nuôi theo quy trình chuẩn. Công ty đánh giá sữa thu mua theo quy trình
3 bước gồm trước khi mua, trong quá trình mua và tại thời điểm giao sữa. Sau khi thu mua, Vinamilk sẽ tập
trung sữa này về các trung tâm thu mua (chứng nhận ISO 9001:2015) để đánh giá và kiểm soát. Với nhà cung
cấp các nguyên vật liệu khác, thức chăn nuôi,…Vinamilk lựa chọn nhà cung cấp được chứng nhận an toàn
thực phẩm do GFSI công nhận. Quy trình, hoạt động triển khai và kiểm soát rõ ràng, cụ thể về nguồn cung đã
giúp Vinamilk có được lợi thế cạnh tranh về chất lượng tốt và hoạt động thu mua bền vững.
Những lợi thế của Vinamilk với chiến lược Phát triển vùng nguyên liệu đã giúp cho công ty cắt giảm được chi
phí sản xuất và vận hành nhờ vào sự chủ động trong nguồn cung. Đồng thời với công đoạn kiểm soát chất
lượng được đầu tư dài hạn đã giúp Vinamilk không những duy trì mức giá bán cạnh tranh mà còn đảm bảo sản
phẩm đến tay người tiêu dùng luôn có chất lượng tốt nhất. Chủ động nguồn cung cũng là một nhân tố mang
tính “hạt nhân” trong trọng tâm chiến lược chuỗi cung ứng bền vững của Vinamilk để duy trí tính linh hoạt và
thích nghi cho quy trình vận hành, hạn chế sự đứt gãy trong giai đoạn nguồn của chuỗi cung ứng.
2.2. CHẤT LƯỢNG SỮA ĐẢM BẢO Đối với ngành sữa, chất lượng sản phẩm là yếu tố tiên quyết mà các
doanh nghiệp cần phải đảm bảo thực hiện để nhận được sự tin cậy từ khách hàng và duy trì khả năng cạnh Trang 10 GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk
tranh bền vững. Vinamilk đã và đang duy trì năng lực cạnh tranh - nâng cao chất lượng sản phẩm của mình
bằng những nỗ lực nghiên cứu, đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ và đáp ứng các chỉ tiêu nghiêm ngặt nhất về
chất lượng nhằm tạo ra các sản phẩm thơm ngon và dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng.
Hoạt động cốt lõi đầu tiên mà Vinamilk chú trọng thực hiện để đạt lợi thế cạnh tranh về chất lượng sản phẩm
là đảm bảo được chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào. Hiện nay, Vinamilk đang sở hữu hệ thống trang trại
rộng khắp Việt Nam với mô hình tự động hóa trong chăn nuôi và quản lý bằng nhiều công nghệ hiện đại trên
thế giới đến từ Mỹ, Thụy Điển và Israel như hệ thống chuồng trại phù hợp với từng giai đoạn phát triển của
bò; hệ thống máng uống, làm mát, chổi gãi tự động; hệ thống chip nhận dạng gắn trên mỗi cá thể bò; phần
mềm quản lý đàn, phối giống, hỗ trợ sinh sản, giám sát sức khỏe;... tạo điều kiện cho các con bò sữa được nuôi
dưỡng trong điều kiện tốt nhất và đảm bảo sữa nguyên liệu được tạo ra có chất lượng, đạt tiêu chuẩn đầu vào.
Ngoài ra, Vinamilk cũng phát triển mối quan hệ hợp tác với các trang trại bò sữa của hộ nông dân dựa trên
quy trình chăn nuôi và các chỉ tiêu chất lượng như quy chuẩn QCVN 01: 186/2017/BNNPTNT.
Hoạt động cốt lõi thứ hai nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm của Vinamilk là kiểm soát quy trình sản xuất.
Mỗi giai đoạn trong sản xuất đều được Vinamilk đầu tư thiết bị, công nghệ hiện đại chuyên biệt và kiểm soát
liên tục. Chẳng hạn như thông qua hệ thống máy phân tích ở trạm thu mua và các phòng thí nghiệm ở khu tiếp
nhận, Vinamilk sẽ biết chính xác sữa nguyên liệu có đáp ứng được tiêu chuẩn đầu vào hay không. Vinamilk
sở hữu hệ thống các nhà máy đạt các tiêu chuẩn quốc tế như các tiêu chuẩn ISO 9001, FSSC 22000, PAS 99,
ISO 17025, Halal, ISO 50001, Organic EU, Organic China, BRC. Dây chuyền sản xuất hiện đại và hoàn toàn
khép kín có sự kết hợp của các yếu tố như công nghệ chế biến tiên tiến như công nghệ ly tâm tách khuẩn, công
nghệ tiệt trùng UHT, công nghệ chiết rót vô trùng và đóng gói tự động nhằm đảm bảo sản phẩm có thể giữ
được hương vị tươi ngon. Nhà máy quy mô lớn, đạt tiêu chuẩn cùng với quy trình sản xuất khép kín, ứng dụng
công nghệ hiện đại và giải pháp quản lý tối ưu đã giúp Vinamilk đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm,
thành phẩm dinh dưỡng cho sản phẩm, từ đó tạo lợi thế cạnh tranh về chất lượng sản phẩm cho Vinamilk.
2.3. ĐA DẠNG CÁC MẶT HÀNG TỪ SỮA Bên cạnh hoạt động bảo đảm về chất lượng và giá trị dinh
dưỡng cao cho sản phẩm, chiến lược đa dạng hóa danh mục và phát triển các dòng sản phẩm cao cấp cũng
được Vinamilk chú trọng. Vinamilk luôn là cái tên tiên phong trong phát triển các sản phẩm mới trên thị
trường. Các hoạt động gắn liền với chiến lược cạnh tranh đa dạng sản phẩm gồm tìm hiểu nhu cầu khách hàng
và phát triển phân khúc.
Vinamilk đã thiết kế danh mục sản phẩm rộng, hiện đang có gần 250 sản phẩm các loại, riêng ngành hàng sữa
nước đã sở hữu gần 50 loại sản phẩm, đáp ứng gần như mọi nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng thuộc
mọi độ tuổi, mọi phân khúc với mục đích tối đa hóa thị phần. Bên cạnh đó, Vinamilk cũng tập trung củng cố
các dòng sản phẩm thế mạnh thông qua hoạt động đổi mới bao bì, đa dạng hương vị, ra mắt các dòng ít đường,
tách béo… phù hợp với thị hiếu của thị trường ngày càng chú trọng về sức khỏe, sắc đẹp.
2.4. CHI PHÍ SẢN XUẤT THẤP Các sản phẩm của Vinamilk đều có mức giá cạnh tranh và dễ tiếp cận
nhiều người tiêu dùng hơn so với các đối thủ. Để có thể đưa sản phẩm có “giá Việt” đến tay người Việt,
Vinamilk đã chú trọng thực hiện cắt giảm những chi phí liên quan trong chuỗi cung ứng nhằm tạo ra sản phẩm
với mức giá phải chăng và tiếp cận số lượng lớn người tiêu dùng.
Vinamilk đã thiết kế vị trí các nhà máy đặt gần các vùng nguyên liệu sữa bò nhằm tối ưu tuyến vận chuyển
sữa nguyên liệu từ trang trại/ trạm thu mua đến nhà máy với chi phí thấp nhất, trong thời gian nhanh nhất cũng
như đảm bảo cho nguồn sữa nguyên liệu được tươi ngon, giữ trọn hương vị và thành phần dinh dưỡng từ lúc
thu hoạch trang trại/thu mua.
Vinamilk hiện là doanh nghiệp sản xuất sữa lớn nhất Việt Nam với 13 nhà máy lớn phủ khắp toàn quốc, trong
đó phải kể đến siêu nhà máy ở Bình Dương có quy mô lớn nhất Đông Nam Á. Công suất sản xuất sữa hằng
năm Vinamilk đạt 1,2 triệu tấn, đủ khả năng đáp ứng 60% nhu cầu sữa trong nước. Tất cả nhà máy sản xuất
sữa của Vinamilk đều được trang bị dây chuyền sản xuất hiện đại, khép kín và được vận hành theo giải pháp
tự động hoá Tetra Plant Master nhằm điều khiển mọi hoạt động diễn ra trong nhà máy, theo dõi và kiểm soát
chất lượng một cách liên tục. Hệ thống kho thông minh, ứng dụng robot để vận chuyển nhanh chóng mà không
cần đến nhiều nhân công. Hệ thống nhà máy sản xuất và nhà kho được tự động hóa, áp dụng công nghệ 4.0 và
các giải pháp quản lý thông minh (Wamas, ERP, Tetra Plant Master) đã mang đến cho Vinamilk một lợi thế
cạnh tranh về chi phí khi giúp công ty hạn chế các lỗi từ vấn đề con người và giảm chi phí vận hành. Trang 11 NHÓM 09 FT02K44 –
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk
2.5. TỐI ƯU HOÁ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI Vinamilk xây dựng hệ thống kênh phân phối nội địa
rộng lớn và vững mạnh với gần 200 nhà phân phối, tổng số điểm lẻ toàn quốc đạt hơn 240.000 kênh truyền
thống và 7.800 kênh hiện đại, sự đa dạng trong kênh phân phối đã đưa hàng triệu sản phẩm Vinamilk đến tay
người tiêu dùng một cách nhanh nhất và giữ trọn chất lượng sản phẩm.
Năng lực vận chuyển nhanh và chính xác là yếu tố quan trọng giúp Vinamilk duy trì được mạng lưới kênh
phân phối mật độ cao so với đối thủ trong ngành. Vinamilk đã tiến hành triển khai các hệ thống vận tải được
theo dõi tích hợp vào ERP của doanh nghiệp, nhằm giúp tăng hiệu suất, tốc độ và độ chính xác cao khi làm
việc của đội xe cũng như tài xế giao hàng. Nhờ việc xây dựng và nâng cấp hệ thống vận chuyển hàng hóa đến
mạng lưới phân phối đã giúp Vinamilk đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm từ nhà máy đến người tiêu dùng,
đảm bảo chất lượng sữa, đồng thời giảm chi phí lưu kho thông qua đó giúp doanh nghiệp giảm chi phí vận hành.
Đa dạng kênh phân phối sản phẩm luôn là yếu tố cạnh tranh được Vinamilk áp dụng nhằm gia tăng sự khác
biệt trong ngành. Năm 2021, Vinamilk tiếp tục tập trung và chú trọng khai thác các kênh phân phối truyền
thống và hiện đại đóng góp hơn 75% doanh thu của hoạt động của công ty. Bắt kịp xu hướng người tiêu dùng
ngày càng gia tăng tìm hiểu sản phẩm và mua hàng qua mạng, Vinamilk xây dựng kênh phân phối thương mại
điện tử, "Vinamilk eShop - Giấc Mơ Sữa Việt". Tất cả sản phẩm được bán trên Vinamilk eShop đều có thông
tin dinh dưỡng cụ thể để người dùng dễ dàng tra cứu và lựa chọn. Cách vận hành của hệ thống Vinamilk eShop
đảm bảo việc giao hàng nhanh nhất bằng cơ chế “khi có đơn hàng, thì đơn hàng đó lập tức được chuyển cho
cửa hàng gần địa chỉ của khách hàng nhất để thực hiện giao hàng”.
Nhìn chung, đa dạng hóa kênh phân phối cùng với khả năng vận chuyển nhanh chóng hàng hóa giữa các kênh
phân phối giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận với các sản phẩm của Vinamilk. Trong khi đối thủ chỉ chú trọng
nhóm khách hàng ở khu vực thành thị, Vinamilk nỗ lực đưa kênh phân phối đến với người tiêu dùng cả các
vùng nông thôn và vùng núi. Theo Báo cáo Brand Footprint 2020 của Kantar, Vinamilk là thương hiệu được
chọn mua nhiều nhất trong ngành hàng sữa ở cả thành thị và nông thôn 8 năm liền.
3. Sự thành công trong chiến lược vận hành và chuỗi cung ứng của Vinamilk
3.1. VINAMILK SỞ HỮU VÙNG NGUYÊN LIỆU SỮA TƯƠI LỚN NHẤT CẢ NƯỚC
Vinamilk đã xây dựng liên kết với nông dân để xây dựng các trang trại bò sữa để là nguồn nguyên liệu vững
chắc và an toàn. Vào năm 2019, Vinamilk đã có 12 trang trại bò sữa và 30.000 con bò. Bên cạnh đó, đàn bò
liên kế với các hộ nông dân giúp tổng đàn bò của Vinamilk lên đến 130.000, chiếm 40% đàn bò sữa cả nước.
Vinamilk rất chú trọng đến nguồn giống, kỹ thuật chăn nuôi, kết quả là năng suất sữa trung bình các trang
trang trại là 4,14 tấn sữa/bò sữa/ năm trong năm 2019, cao hơn mức trung bình cả nước là 3,21 tấn sữa/bò
sữa/năm trong năm 2019 và chỉ thấp hơn năng suất Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Úc.
3.2. QUY MÔ SẢN XUẤT SỮA LỚN NHẤT VIỆT NAM VỚI ĐA DẠNG NGÀNH HÀNG
Vinamilk là doanh nghiệp sản xuất sữa có quy mô lớn nhất Việt Nam với tổng cộng 15 nhà máy với công suất
đạt khoảng 1,5 triệu tấn sữa và các sản phẩm từ sữa mỗi năm. Các nhà máy sữa của Vinamilk đặt tại ba miền
Bắc, Trung, Nam (13 nhà máy) và nước ngoài (2 nhà máy) thuận tiện trong hoạt động chuỗi cung ứng. Sản
phẩm của Vinamilk đã dạng đối với các đối tượng người dùng gồm 5 nhóm ngành chính: sữa nước, sữa chua,
sữa bột, sữa đặc và các sản phẩm khác. Nhờ quy mô lớn và sản phẩm đủ năng lực cạnh với các thương hiệu
sữa nước ngoài tại Việt Nam. Trang 12 GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk
3.3. VINAMILK DẪN ĐẦU THỊ PHẦN SỮA TẠI VIỆT NAM
Để có được thành công lớn như hiện tại, Vinamilk đã tập trung rất lớn vào xây dựng hệ thống kênh phân phối,
bao gồm: 1. Kênh truyền thống với nhiều điểm bán lẻ trên cả nước đóng góp hơn 70% doanh thu nội địa của
Vinamilk. Các sản phẩm của Vinamilk được phân phối đến hơn 200 đối tác phân phối chính và được chuyển
tới hơn 251.000 điểm bán lẻ trên cả nước.
2. Kênh khách hàng chiến lược: Đối với kênh phân phối này,
Vinamilk chủ yếu tập trung vào liên kết và các doanh nghiệp,
trường đại học, hãng hàng không. Đặc biệt chương trình Sữa
học đường đạt doanh thu khoảng 1000 tỷ đồng/ năm, chiếm
khoảng 2% doanh thu nội địa.
3. Kênh hiện đại: Các sản phẩm được phân phối đến các siêu
thị, đại siêu thị, online, đặt biệt là cửa hàng chuyên doanh “ Giấc
mơ sữa Việt”. Tính đến năm 2019, chuỗi cửa hàng “Giấc mơ
sữa Việt” đã có 430 hệ thống trên toàn quốc, ngoài ra Vinamilk
cũng tập trung cũng phát triển hệ thống bán hàng online và giao
hàng tận nhà – đây sẽ là một xu hướng sau tác động của dịch Covid-19. Trang 13 NHÓM 09 FT02K44 –
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk CHƯƠNG 3:
QUY TRÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK H
1. Quy trình lập kế hoạch bán hàng (Plan)
1.1. QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH BÁN HÀNG Quy trình lập kế hoạch bán hàng của Vinamilk gồm 7
bước cơ bản, bắt đầu từ xác định mục tiêu kinh doanh cho đến bước cuối là xây dựng dự tính ngân sách cho
kế hoạch bán hàng. Nhóm mô phỏng quy trình bán hàng của Vinamilk thông qua quy trình 7 bước dưới đây.
(Sơ đồ tại phần phụ lục, Bấm vào đây để di chuyển đến Sơ đồ)
Bước 1: Xác định mục tiêu kinh doanh. Vinamilk dựa trên tình hình thực tế của xã hội, thị trường ngành,
nhu cầu của khách hàng và năng lực của doanh nghiệp để đưa ra các mục tiêu hoạt động kinh doanh trong năm
2021 cho doanh nghiệp. Mục tiêu đưa ra cụ thể, thời hạn rõ ràng sẽ giúp Vinamilk hoàn thành kế hoạch một
cách dễ dàng hơn. Năm nay, Vinamilk đặt kế hoạch doanh thu thuần tăng 4,1% (tức đạt khoảng 62.160 tỷ
đồng), trong khi đó công ty chỉ khiêm tốn đặt kế hoạch lợi nhuận sau thuế giữ ở mức ổn định, dự kiến đạt khoảng 11.240 tỷ đồng.
Bước 2: Nghiên cứu đối tượng khách hàng mục tiêu. Nghiên cứu đặc điểm, hành vi, nhu cầu,... của khách
hàng mục tiêu giúp Vinamilk nắm bắt kỹ lưỡng thông tin của khách hàng, từ đó đưa ra các kế hoạch bán hàng
hiệu quả cho từng phân khúc riêng biệt. Khách hàng ở khu vực nông thôn sẽ cần những cách tiếp cận, phương
thức bán hàng và phân khúc sản phẩm khác với khách hàng ở khu vực thành thị. Hơn nữa, khách hàng ở thị
trường nước ngoài cũng có nhiều đặc trưng khác với khách hàng nội địa.
Phân khúc theo nhân khẩu học cũng có nhiều sự khác biệt đáng để lưu tâm. Vinamilk nghiên cứu nhóm khách
hàng đặc biệt như bệnh viện, nhà hàng, khách sạn, doanh nghiệp,... để đưa ra kế hoạch phù hợp. Vinamilk tích
cực tham gia chương trình Sữa học đường Quốc gia, trao tặng sữa cho các học sinh, từ đó đạt tăng trưởng
mạnh đối với nhóm nhóm khách hàng này.
Bước 3: Nghiên cứu thị trường sữa hiện tại và tiềm năng phát triển. Vinamilk thực hiện những nghiên cứu
để nắm bắt được các thông tin về đối thủ cạnh tranh, tiềm năng của thị trường, mức đáp ứng hiện tại của các
doanh nghiệp, nhu cầu và mức tiêu thụ dành cho sản phẩm. Từ đó, đưa ra những cách thức quảng bá hợp lý
cho từng phân khúc khách hàng và phân chia chi phí hợp lý cho từng phân khúc thị trường. Không những vậy,
nghiên cứu thị trường còn giúp Vinamilk biết được điểm mạnh của mình nhằm đẩy mạnh phát huy, đem lại
lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đồng thời, hiểu rõ những thế mạnh của đối thủ giúp Vinamilk xúc tiến
những cải thiện để bắt kịp được những vượt trội đó.
Những nhu cầu tức thời cũng rất quan trọng, ví dụ, tình hình dịch bệnh vẫn đang tiếp diễn, nhu cầu nâng cao
sức khỏe rất được ưu tiên, người dân tăng cường sử dụng những sản phẩm bổ sung nhiều dinh dưỡng cho cơ
thể, đặc biệt ở khu vực thành thị. Dựa vào đó, Vinamilk sẽ triển khai những kế hoạch bán hàng hợp lý, đáp
ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.
Bước 4: Xây dựng kế hoạch marketing theo nguyên tắc riêng của Vinamilk. Theo định hướng đã đặt ra,
kế hoạch Marketing của Vinamilk đều hướng đến thực hiện một cách hợp pháp, công khai, minh bạch và đặc
biệt, quyền lợi của người tiêu dùng luôn được cam kết đảm bảo. Không chỉ trung thực với khách hàng,
Vinamilk cũng giữ vững lập trường không xâm phạm đến quyền và lợi ích của các cá nhân, tổ chức khác.
Vinamilk luôn cam kết cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ một cách đầy đủ và chính xác đến người tiêu dùng.
Vinamilk tăng cường đưa ra các hoạt động để kết nối với các khách hàng, không chỉ tìm kiếm những khách
hàng mới, mở rộng thị phần của công ty mà còn tri ân những khách hàng cũ, thân thiết. Vinamilk đẩy mạnh
các chương trình khuyến mãi nhân các ngày lễ lớn và tham gia các chương trình Sữa học đường Quốc gia.
Bước 5: Xây dựng chiến lược tổng thể và riêng biệt cho từng phân khúc. Từ những nghiên cứu về khách
hàng và thị trường mục tiêu, Vinamilk đưa ra các chiến lược để khai thác tối đa tiềm năng của thị trường và
đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh những chiến lược khác biệt cho từng phân khúc khách hàng
và thị trường khác nhau, Vinamilk đẩy mạnh mở rộng quy mô trang trại và nhà máy sản xuất để tăng năng suất
hoạt động nhằm tiếp cận đến nhiều đối tượng khách hàng hơn. Vinamilk cũng tăng cường đa dạng hóa kênh
phân phối và phương thức mua hàng để sản phẩm dễ dàng đến được tay khách hàng. Hơn nữa, công ty cũng Trang 14 GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk
áp dụng những công nghệ hiện đại vào trong quy trình vận hành để tối ưu hóa các hoạt động và đưa sản phẩm
tiếp cận đến khách hàng một cách nhanh nhất.
Bước 6: Xác định những khó khăn sẽ phải đối mặt. Vinamilk xác định rõ những khó khăn mà doanh nghiệp
có thể gặp phải trong tương lai, từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục, những phương án dự phòng để biến
nguy thành cơ hoặc hạn chế tối đa rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Đặc biệt, tình hình xã hội, rủi ro
bất ngờ,... cũng nhanh chóng được cập nhật để đưa ra những biện pháp xử lý kịp thời, hiệu quả.
Nhận thức được ngành sữa không còn là ngành nhận được nhiều sự bảo hộ, thuế nhập khẩu thuế nhập khẩu
giảm, tạo cơ hội tốt cho các doanh nghiệp nước ngoài gia nhập vào thị trường Việt Nam để đưa ra những giải
pháp tăng tính cạnh tranh đối với các thương hiệu quốc tế. Đồng thời, Vinamilk cũng phải đưa ra những chiến
lược đặc biệt, nổi bật nếu muốn xuất khẩu sang thị trường châu Âu vì đây là “cái nôi” của ngành sữa thế giới.
Bước 7: Dự tính ngân sách cho kế hoạch bán hàng. Đối với một doanh nghiệp kinh doanh, mọi khoản chi
tiêu đều phải cân nhắc kỹ lưỡng để mang lại những hiệu quả tối đa trong khoản tiền hợp lý, đặc biệt là trong
tình hình dịch bệnh khó khăn này. Do đó, Vinamilk xem xét để đưa ra những danh mục chi phí đầu tư một
cách đúng đắn cho từng hoạt động dự kiến sẽ thực hiện. Từ đó, tính toán được số vốn cần có và lợi nhuận có
thể thu được trong tương lai để đánh giá liệu một hoạt động có đáng để thực hiện hay không giúp doanh nghiệp
đạt được những mục tiêu để ra của mình một cách trọn vẹn.
1.2. ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH BÁN HÀNG Ưu điểm
Các bước theo quy trình được xây dựng với những mục đích rõ ràng, trình tự cụ thể Rõ ràng và cụ thể
giúp doanh nghiệp có thể dựa theo đó triển khai lập kế hoạch một cách thuận lợi.
Thông qua những nghiên cứu về khách hàng và thị trường, Vinamilk sẽ nắm bắt Tính kịp thời
được tình hình thực tế của ngành và nhu cầu hiện tại của khách hàng mà mình
hướng đến, từ đó đề ra những chiến lược đúng đắn.
Xác định trước những khó khăn có thể gặp phải trong quá trình triển khai kế hoạch Hạn chế rủi ro tốt
giúp Vinamilk đưa ra những phương án dự phòng và biến những thách thức đó trở
thành cơ hội, từ đó trở nên mạnh mẽ hơn so với những đối thủ của mình. Nhược điểm
Để quy trình có thể đi đúng trình tự và mỗi bước đều được thực hiện một cách Mất nhiều thời gian
nghiêm túc, cẩn trọng sẽ tốn rất nhiều thời gian để có thể đưa ra một bản kế hoạch
hoàn thiện, tốt và phù hợp với doanh nghiệp.
Việc thực hiện các nghiên cứu cần đến rất nhiều nguồn lực như tiền bạc, nhân Chi phí cao
lực,... yêu cầu Vinamilk phải bỏ ra một lượng lớn chi phí để có thể mang lại một
kết quả có giá trị đối với doanh nghiệp.
2. Quy trình tìm nguồn cung của Vinamilk (Source)
Vinamilk hợp tác với hơn 500 nhà cung cấp trong và ngoài nước, với phương châm tìm kiếm sản phẩm chất
lượng tốt nhất và giá cả thấp nhất, đảm bảo quá trình hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Các nhà cung cấp
của Vinamilk được đánh giá với độ uy tín cao, chất lượng sản phẩm tốt, được tuyển chọn thông qua quy trình
tìm nhà cấp với các tiêu chí kiểm định nghiêm ngặt và giám sát liên tục.
2.1. QUY TRÌNH TÌM NGUỒN CUNG CHO SẢN PHẨM Quy trình tìm nguồn cung cho sản phẩm sữa
nước của Vinamilk gồm 6 bước cơ bản, hình dưới minh họa quy trình tìm nguồn cung của Vinamilk:
(Sơ đồ tại phần phụ lục, Bấm vào đây để di chuyển đến Sơ đồ)
Vinamilk xác định các nhu cầu của doanh nghiệp và đăng tải thông tin tìm nhà cung ứng. Thông tin được đăng
tải công khai, để thu hút được nhiều nhà cung ứng và nhiều sự lựa chọn. Vinamilk sẽ tập hợp thông tin từ các
nhà cung cấp sẽ gửi hồ sơ sản phẩm và tự giám định, đánh lại sản phẩm thông qua các tiêu chí về kỹ thuật và
chất lượng nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc tế và lựa chọn các nhà cung cấp tiềm năng.
Các giám sát của Vinamilk sẽ đến các trang trại, nhà máy sản xuất để kiểm tra quy trình sản xuất của nhà cung
cấp. Vinamilk sẽ tiến hành hợp tác ngắn hạn để xem xét hiệu quả, sau đó mới tiến hành hợp tác lâu dài. Trong
quá trình hợp tác, Vinamilk sẽ thực hiện giám sát kiểm tra định kỳ và thực hiện các chính sách hỗ trợ khi cần
thiết, để đảm bảo được chất lượng và hiệu suất tốt nhất. Trang 15 NHÓM 09 FT02K44 –
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk
2.2. NHỮNG RỦI RO VÀ GIẢI PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN CUNG
Nguyên liệu thức ăn cho bò: Thức ăn cho bò của Vinamilk chủ yếu là thức ăn thô xanh, thức ăn tinh và hỗn
hợp khẩu phần ăn vẫn được quản lý theo hệ thống để đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn nghiêm ngặt.
+ Rủi ro về Nguồn cung nguyên liệu thức ăn cho bò: Nguồn cung cấp cho nguyên liệu thô xanh không ổn định
số lượng và chất lượng. Vinamilk cho biết nguồn cung thức ăn thô xanh hiện tại mới chỉ đáp ứng được 70%
nhu cầu. Vinamilk đang gặp trở ngại với các nhà cung cấp nguyên liệu thô xanh trong nước chủ yếu là nông
dân, khi không đáp ứng đủ yêu cầu về chất lượng, sản lượng theo tiêu chuẩn Global Gap như các vùng đất
trồng trọt sử dụng nhiều hóa chất, người dân chưa nắm được kỹ thuật trồng trọt và không thực hiện theo đúng
như các điều khoản hợp đồng đã ký kết. Đặc biệt rủi ro tăng cao khi Việt Nam hội nhập sâu hơn, với nhiều
triển vọng về ngành nghề, người nông dân dễ bị tác động và thay đổi ngành nghề. Dẫn đến thiếu nguyên liệu
thức ăn cho đàn bò và gây ra đứt đoạn chuỗi cung ứng.
+ Giải pháp hạn chế rủi ro: Trong thời gian tới, Vinamilk sẽ hợp tác nhiều và sâu hơn với người dân địa phương
gần các trang trại bằng việc ký kết hợp đồng với các điều khoản rõ ràng như gặp trực tiếp các hộ dân để trao
đổi phương thức hợp tác và cùng trao đổi phương thức sản xuất như giống cây, kỹ thuật gieo trồng, đánh giá
vùng đất trước khi gieo trồng để mang lại năng suất, chất lượng tốt nguyên liệu tốt nhất, cho năng suất và chất
lượng cao, nhằm tăng diện tích trồng bắp và ổn định nguồn thức ăn thô xanh cho đàn bò. Thực hiện các chính
sách khuyến khích, hỗ trợ cho người dân trồng trọt sản xuất.
Bên cạnh đó, Vinamilk nỗ lực hướng tới làm chủ toàn bộ nguồn cung nguyên liệu thức ăn. Vinamilk thực hành
sản xuất nông nghiệp tốt, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao vào canh tác đất, luân canh cây trồng, tối
ưu hóa việc sử dụng nguồn phân hữu cơ từ đàn bò, canh tác nông nghiệp theo công nghệ Nhật thúc đẩy năng
suất trồng trọt tại các trang trại. Đồng thời, Vinamilk đang tiếp tục xây dựng các Nhà máy sản xuất thức ăn
hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR) và kết hợp với các chuyên gia nước ngoài đưa ra sản phẩm thức ăn chăn nuôi có
thành phần dinh dưỡng tối ưu cho bò sữa, giúp tăng sản lượng và chất lượng sữa.
Bao bì đóng gói: Các sản phẩm sữa của Vinamilk được bao bì đạt các tiêu chuẩn quốc tế giúp các sản phẩm
được bảo quản trong một thời gian dài dù không chứa chất bảo quản. Hầu hết các nhà cung cấp bao bì của
Vinamilk chủ yếu đến từ nước ngoài vì chất lượng sản phẩm tốt và nhà cung cấp uy tín. Vinamilk đang hợp
tác với hai nhà cung cấp bao bì hàng đầu thế giới là công ty Tetra Pak của Thụy Điển và Combibloc của Đức.
+ Rủi ro về Nguồn cung bao bì đóng gói: Nguồn cung bao bì đóng gói của Vinamilk phụ thuộc quá nhiều từ
các nhà cung cấp nước ngoài. Mặc dù các sản phẩm các nhà cung cấp từ nước ngoài được đánh giá cao, tuy
nhiên đây được xem là rủi ro lớn trong nguồn cung mà Vinamilk đối mặt bởi chỉ cần một sự trì trệ không mong
muốn về chính trị, thời tiết, các sự cố về nhập khẩu,... khiến bao bì không thể nhập vào Việt Nam sẽ làm gián
đoạn hoạt động của cả chuỗi cung ứng. Thêm vào đó, các nhà cung ứng tại Việt Nam chưa thể đáp ứng được
các tiêu chuẩn về bao bì mà Vinamilk đặt ra khi nhà cung cấp từ nước ngoài xảy ra vấn đề.
+ Giải pháp hạn chế rủi ro: Để giảm đi rủi ro về nguồn cung bao bì đồng thời gia tăng tỷ lệ nội khối trong các
sản phẩm của mình để hưởng các mức thuế ưu đãi khi xuất khẩu, Vinamilk đang dần dịch chuyển các nhà cung
cấp bao bì từ nước ngoài về Việt Nam. Năm 2019, Vinamilk đã hợp tác với Nhựa Tân Phú, Công ty nhựa Ngọc
Nghĩa để sản xuất một số chi tiết trên bao bì như ống hút, nắp đậy,... và đang thảo luận với các nhà cung cấp
sản xuất bao bì trong nước để giảm sự phụ thuộc nguồn cung từ nước ngoài. Với mục tiêu hướng đến chuỗi
cung ứng xanh bền vững, Vinamilk đang nỗ lực tự chủ về sản xuất bao bì và đang lên kế hoạch xây dựng các
nhà máy sản xuất đồng thời tìm kiếm các giải pháp giảm thiểu tác động xấu của bao bì đến môi trường.
Nguyên liệu sản phẩm sữa: Đối với các sản phẩm sữa nước, Vinamilk sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước
từ các trang trại và thu mua từ các hộ chăn nuôi bò sữa trong nước. Nguyên liệu sữa nhập khẩu để sản xuất sữa
bột đều có nguồn gốc từ các nước Mỹ, Úc, EU, New Zealand và Nhật Bản.
+ Rủi ro về Nguồn cung nguyên liệu sản phẩm sữa: Việc thu mua sữa qua các hộ nông dân gặp nhiều rủi ro.
Một số vùng chăn nuôi bò chủ yếu dựa vào đồng cỏ kém chất lượng, không đảm bảo sức khỏe cho bò sữa.
Thức ăn thô xanh không đủ khiến người chăn nuôi tăng tỷ trọng thức ăn chế biến - điều này ảnh hưởng đến
chất lượng sữa. Ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam thiếu nông dân chuyên chăn nuôi bò sữa. Dẫn đến chất
lượng và số lượng sữa không được đảm bảo.
Quy trình thu mua sữa phải thông qua các nhà thu mua tư nhân vì chủ yếu 95% nông dân chăn bò sữa theo quy
mô sản xuất phân tán, nhỏ lẻ. Hệ thống thu mua, công nghệ bảo quản sữa chưa được chặt chẽ làm giảm chất
lượng sữa tươi nguyên liệu trước khi được đem tới nhà máy sản xuất.
+ Giải pháp hạn chế rủi ro: Để giải quyết vấn đề này, nguyên liệu sữa được nhập cần được kiểm nghiệm chặt
chẽ về chất lượng và nguồn gốc. Đặc biệt là đối với nguồn sữa tươi nội địa, các hộ chăn nuôi bò sữa được
Vinamilk hướng dẫn trong quá trình chọn giống, thức ăn, chăn nuôi… để đảm bảo tiêu chí đầu ra. Trang 16 GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk
Kỹ thuật và công nghệ: Vinamilk là đơn vị tiên phong trong việc tự động hóa, áp dụng công nghệ cao vào
quy trình chăn nuôi nhằm đem đến năng suất sữa cao nhất. Hệ thống máy móc hiện đại được của Vinamilk
được nhập từ các quốc phát triển về công nghệ cao theo tiêu chuẩn ISO.
+ Rủi ro về Nguồn cung về kỹ thuật và công nghệ: Với một quy mô chăn nuôi rộng lớn, để công tác quản lý
và hoạt động chăn nuôi được diễn một cách trơn tru đòi hỏi đầu tư một khoản chi phí rất lớn để áp dụng kỹ
thuật và công nghệ. Bên cạnh đó cần phải tốn một khối lượng lớn nguồn lực tự nhiên như điện, đất đai… trong
hoạt động chăn nuôi, gây tác động không tốt đến môi trường xung quanh.
+ Giải pháp về Nguồn cung về kỹ thuật và công nghệ: Vinamilk đang tập trung vào xây dựng các trạm năng
lượng tái tạo 4.0 tại các trang trại. Tính đến năm đầu năm 2021 đã có 5 trang trại được sử dụng bằng năng
lượng điện tái tạo và dự kiến hết năm nay sẽ được áp dụng cho cả hệ thống. Ngoài ra việc áp dụng tự động
hóa, máy móc hiệu suất cao cũng giúp giảm tối thiểu năng lượng sử dụng và lượng khí thải CO2 ra môi trường.
3. Quy trình sản xuất sản phẩm sữa nước của Vinamilk (Make)
3.1. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM SỮA NƯỚC CỦA VINAMILK Trong số các mặt hàng
tiêu dùng nhanh, sữa và sản phẩm từ sữa luôn dẫn đầu tốc độ tăng trưởng bởi nhu cầu ngày càng tăng và đa
dạng của người tiêu dùng. Là một doanh nghiệp trong ngành sản xuất các sản phẩm sữa, Vinamilk tổ chức quy
trình sản xuất của mình theo quy trình sản xuất để dự trữ (MTS) nhằm tối đa năng lực sản xuất và tận dụng
khả năng dự trữ thành phẩm để đáp ứng mọi nhu cầu, thỏa mãn khách hàng một cách nhanh chóng.
Kể từ khi thành lập đến nay, Vinamilk đã có tổng cộng 13 nhà máy trên cả nước, trải dài từ Bắc đến Nam. Quy
trình sản xuất sữa tươi tại nhà máy Vinamilk trải qua nhiều giai đoạn từ lúc tiếp nhận sữa nguyên liệu, kiểm
tra chất lượng đến chế biến và đóng gói tạo ra thành phẩm. Mỗi giai đoạn trong sản xuất được Vinamilk trang
bị máy móc thiết bị chuyên biệt kết hợp với công nghệ tiên tiến và nằm trong dây chuyền khép kín, tự động
tạo nhằm đảm bảo chúng hoạt động tối đa năng suất và tối ưu được các chức năng. Dưới đây là quy trình sản
xuất sản phẩm sữa nước của Vinamilk thông qua 10 bước cơ bản.
(Sơ đồ tại phần phụ lục, Bấm vào đây để di chuyển đến Sơ đồ)
Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra. Sữa tươi nguyên liệu đạt chỉ tiêu chất lượng tại trạm thu mua sẽ được trữ
lạnh, niêm phong lại trong các xe bồn lạnh hiện đại và được vận chuyển đến nhà máy. Tại khu tiếp nhận của
nhà máy, nhân viên sẽ tiến hành kiểm tra niêm phong, lấy mẫu sữa để thực hiện phân tích, kiểm tra chất lượng
và phân loại. Mỗi trạm tiếp nhận có khả năng tiếp nhận 80 tấn sữa mỗi giờ. Bước 2: Làm lạnh và tiêu chuẩn
hóa. Sau khi được kiểm tra, toàn bộ sữa nguyên liệu đạt chuẩn sẽ chảy qua thiết bị đo lường, lọc tự động và
được nhập vào hệ thống bồn chứa lạnh hiện đại làm lạnh sữa nhanh. Đồng thời, sữa sẽ được kiểm tra hàm
lượng chất béo và tiến hành chuẩn hóa nếu hàm lượng chất béo không đúng với tiêu chuẩn.
Bước 3: Phối trộn. Sữa tươi nguyên liệu sẽ được đưa vào bồn phối trộn, tùy vào phiếu chế biến của từng mẻ
sữa phân loại ở khâu kiểm tra mà sữa nguyên liệu sẽ được thêm vào một hàm lượng chất ổn định phù hợp tạo
trạng thái bền vững và không bị tách lớp của sữa; đồng thời sữa cũng được bổ sung các vitamin, khoáng chất
cần thiết khác, nước gia nhiệt, đường để tạo nên hỗn hợp đồng nhất. Bước 4: Bài khí. Trong sữa tươi nguyên
liệu sẽ chứa một vài khí lạ cần được loại trừ để không phá vỡ mùi thơm đặc trưng của sữa; việc bài khí cũng
giúp tăng khả năng truyền nhiệt ở các công đoạn thanh trùng, đồng hóa,…
Bước 5: Ly tâm tách khuẩn. Vinamilk đã đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại hàng đầu thế giới hiện nay
là ly tâm tách khuẩn có lực ly tâm cao với tốc độ quay 7.200 vòng một phút, đảm bảo an toàn hơn cả công
nghệ ly tâm tách cặn. Do sữa có khối lượng lớn hơn các thành phần khác nên khi sử dụng công nghệ trên, các
cặn, vi khuẩn và kể cả bào tử của chúng bị tách văng ra bởi tác động của lực ly tâm, khoảng 99.9 % các tạp
chất, vi sinh có hại trong nguyên liệu được loại bỏ sau công đoạn này.
Bước 6: Đồng hóa. Sữa tiếp tục được thực hiện trong máy đồng hóa nhằm làm nhỏ kích thước của các cầu
mỡ và phân tán các chất khác nhau để tạo nên hỗn hợp đồng nhất, có độ sánh mịn hơn giúp cơ thể con người
hấp thụ sữa một cách dễ dàng cũng như tránh hiện tượng nổi váng trên bề mặt trong thời gian bảo quản. Bước
7: Thanh trùng và làm lạnh nhanh. Sữa sau khi được tách cặn và khuẩn, đồng hóa tiếp tục được đưa vào
quá trình thanh trùng ở 75-95 độ C trong 15-30 giây và nhanh chóng làm lạnh đến 4 độ C, đảm bảo tính an
toàn của sản phẩm mà vẫn giữ được các hàm lượng dinh dưỡng ở mức cao nhất.
Bước 8: Tiệt trùng. Sữa tươi lại được đưa vào gia nhiệt trong hệ thống tiệt trùng UHT tiên tiến ở nhiệt độ lên
đến 140 độ C trong vòng 4 giây, sau đó sữa được làm lạnh nhanh xuống 25 độ C. Công nghệ tiệt trùng UHT
hiện đại giúp tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn có hại, các loại nấm men, nấm mốc còn lại trong sữa đồng thời giữ lại
tối đa các chất dinh dưỡng, vitamin và mùi vị tự nhiên của sữa; giúp các sản phẩm sữa Vinamilk luôn thơm Trang 17 NHÓM 09 FT02K44 –
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk
ngon, chất lượng trong vòng 6 tháng mà hoàn toàn không sử dụng chất bảo quản. Sau giai đoạn tiệt trùng, sữa
được chuyển đến chứa trong bồn tiệt trùng chờ chiết rót vô trùng.
Bước 9: Rót vô trùng. Hệ thống rót vô trùng cần 2 điều quan trọng: bao bì đóng gói tiệt trùng và máy chiết
rót vô trùng. Giấy cuộn được đưa qua máy dập code, phải được tiệt trùng bằng H2O2 nồng độ 35% ở 70 độ và
hệ thống tia cực tím tần số cao trong vòng 4 giây. Sữa thành phẩm được chiết rót tự động vào bao bì 6 lớp
trong hệ thống tiệt trùng khép kín. Sau đó máy tự động dán ống hút và thành phẩm theo băng tải ra khu vực
đóng gói. Bước 10: Đóng gói. Các robot LGV vận chuyển các cuộn bao bì và vật liệu bao gói đến nhà máy
cho phục vụ cho quy trình đóng gói tự động. Các robot cũng vận hành tự động để chuyển pallet thành phẩm
đến khu vực kho thông minh.
Quy trình sản xuất được tự động hóa hoàn toàn bằng nhờ ứng dụng công nghệ tích hợp Tetra Plant Master
giúp Vinamilk dễ dàng theo dõi, điều khiển và kiểm soát liên tục quá trình sản xuất chất lượng sản phẩm.
Ngoài ra, hệ thống Tetra Plant Master cũng cung cấp tất cả dữ liệu cần thiết giúp nhà máy có thể liên tục nâng
cao hoạt động sản xuất và bảo trì.
3.2. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT SẢN XUẤT Vinamilk vận hành theo nguyên tắc PDCA trong giám sát và
quản lý sản xuất nhằm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về điều kiện vệ sinh nhà xưởng, môi trường, máy
móc thiết bi và vệ sinh cá nhân theo tiêu chuẩn ngành chế biến thực phẩm. Hệ thống quản lý chặt chẽ, hiệu
quả, trên cơ sở tích hợp và quản lý rủi ro theo chuẩn ISO 31000, xuyên suốt chuỗi hoạt động từ hoạch định,
thực hiện, kiểm soát và cải tiến. Dưới đây là phần nhóm tổng hợp các chứng nhận và quy trình kiểm soát chất
lượng trong sản xuất sản phẩm của Vinamilk.
(Sơ đồ tại phần phụ lục, Bấm vào đây để di chuyển đến Sơ đồ)
4. Vận chuyển và hoạt động lưu kho (Delivery)
4.1. PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI Vinamilk có số lượng nhà máy sản xuất sữa lớn trải dài từ Bắc vào Nam
và thị trường tiêu thụ nội địa, cộng với tính chất địa hình hay cơ sở hạ tầng của Việt Nam nên phương thức
vận tải bằng xe tải và xe thô sơ được sử dụng chủ yếu. Xe tải sử dụng trong việc đưa hàng hóa số lượng tương
đối lớn từ nhà kho đến các trung tâm phân phối của đối tác hoặc từ trung tâm phân phối đến các cơ sở phân
phối. Xe máy vận chuyển có số lượng nhỏ hơn nhiều so với xe tải, đưa hàng hóa đến các cửa hàng nhỏ, tạp
hóa,... tiếp cận đa số người tiêu dùng, bất kể nông thôn hay vùng sâu vùng xa.
(Sơ đồ tại phần phụ lục, Bấm vào đây để di chuyển đến Sơ đồ)
Vinamilk xây dựng 3 kênh phân phối chính gồm kênh truyền thống đóng vai trò chủ lực trong việc phổ biến
khắp cả nước, chủ yếu thị trường nông thôn khi đóng góp đến 70% doanh thu nội bộ của Vinamilk. Hiện toàn
quốc có hơn 200 đối tác là nhà phân phối chính nhận sản phẩm từ trực tiếp từ Vinamilk, sau đó lượng hàng
hóa tiếp tục đưa đến hơn 251.000 điểm bán lẻ như đại lý bán lẻ, tạp hóa, …Kênh hiện đại bao gồm chuỗi 430
cửa hàng chuyên doanh “Giấc mơ sữa Việt” của Vinamilk, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, mua hàng trực tuyến chủ
yếu hoạt động tại thành thị. Kênh khách hàng chiến lược. Đối tượng chủ yếu của kênh phân phối này là các
nhà hàng, khu công nghiệp, hãng hàng không, khách sạn, trường học … Và kênh Xuất khẩu: Vinamilk là
doanh nghiệp xuất khẩu sữa lớn nhất Việt Nam với khoảng 90% kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm sữa. Trung
Đông và Đông Nam Á là những khu vực xuất khẩu truyền thống với tiềm năng phát triển hàng năm ở mức +3,6% và 5%.
Ngoài ra, Vinamilk đã và đang ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý kênh phân phối mạng lưới
hiệu quả hơn như Ứng dụng giải pháp quản trị mối quan hệ khách hàng (CRM), hệ thống Hoạch định Nguồn
lực Doanh nghiệp (ERP),... Ưu điểm:
1- Linh hoạt, tiện lợi: Việc sử dụng xe tải hay xe máy linh hoạt về khối lượng, số lượng sỉ lẻ tùy theo nhu cầu
khu vực thị trường và thuận tiện về địa điểm và thời gian giao hàng, đặc biệt đối với tính chất địa hình và cơ
sở hạ tầng chưa hoàn thiện tại Việt Nam. 2- Dễ dàng mở rộng: Phương thức vận chuyển đóng góp không hề
nhỏ cho chiến lược mở rộng mạng lưới phân phối của Vinamilk giúp chuỗi cung ứng Vinamilk thực sự liền
mạch và hạn chế việc sản phẩm thiếu hụt tại bất kỳ nơi nào. 3- Hỗ trợ quảng bá sản phẩm: Hệ thống phân phối
kết hợp với đội ngũ bán hàng hỗ trợ lẫn nhau giúp phục vụ tốt cho người tiêu dùng, quảng bá sản phẩm và xây dựng thương hiệu. Nhược điểm: Trang 18 GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk
1- Quản lý hệ thống khó: Hệ thống phân phối lớn của Vinamilk khó khăn trong việc quản lý, nhất là các nhánh
nhỏ lẻ hay ở vùng sâu xa. 2- Khó khăn trong bảo quản: Đa phần các sản phẩm Vinamilk đều được bán trong
các đại lý cấp thấp, cửa hàng nhỏ lẻ truyền thống, nơi mà họ ít chú ý đến việc nhiệt độ bảo quản ảnh hưởng
đến thời hạn sử dụng sản phẩm, điều đó ảnh hưởng rất lớn đến cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, thương hiệu và nhà sản xuất.
4.2. HỆ THỐNG KHO ĐƯỢC THIẾT KẾ LIỀN MẠCH VÀ HIỆN ĐẠI Vinamilk ngoài việc tự hào sở
hữu quy mô lớn, năng lực khủng, dây chuyền sản xuất tự động hóa hiện đại thì hệ thống kho tiên tiến cho thấy
tầm nhìn phát triển dài hạn của doanh nghiệp sữa lớn nhất Việt Nam. Siêu nhà máy sữa lớn nhất nằm ở Bình
Dương cũng sở hữu cho mình nhà kho hiện đại bậc nhất của Vinamilk. Đây là hệ thống kho lưu trữ và truy hồi
tự động (AS-GS) có các dãy kệ cao, vận chuyển pallet hàng hóa bằng các crane tự động. Khi sản phẩm được
nhập kho, các robot tự động AGV sẽ chuyển lượng hàng đó vào nhà kho. Với hơn 27000 đơn vị chứa hàng
pallet, 8 dãy kệ chứa đi kèm là các crane Exyz công nghệ hiện đại.
Hệ thống bốc dỡ và vận chuyển pallet được dõi theo ray hướng dẫn (RGV) và các Crane tự động, số lượng
pallet được mang bởi crane ngày càng được tăng lên. Hoạt động bốc xếp của công nhân được hỗ trợ bởi hệ
thống băng tải, tự động sắp xếp các pallet theo thứ tự mã có sẵn và dễ dàng truy xuất bất kỳ pallet nào.
Khi pallet xuất nhập kho, hệ thống đều sẽ thông qua mã định danh để quản lý tất cả thông tin có trên pallet.
Tất cả hệ thống, dây chuyển trong kho đều được một hệ thống phần mềm thống nhất để quản lý, kiểm soát và
dễ dàng tích hợp với phần mềm ERP của Vinamilk. Ưu điểm:
1- Tiết kiệm diện tích đáng kể so với thiết kế kho thông thường và độ cao của kệ cao gấp ba lần hệ thống kho
vận hành bằng xe nâng. 2- Kiểm soát và điều tiết lượng hàng hóa xuất nhập kho tốt hơn. Đồng thời, tuổi thọ
nhà kho dài, giảm lực lượng lao động và hoạt động của các xe nâng trong nhà kho, như vậy tránh các rủi ro về
con người mà lại tăng mức độ an toàn khi vận hành kho. 3- Thích hợp với những kho chứa nhiều mã hàng
(SKU) và kho đông lạnh phù hợp với số lượng đa dạng hàng hóa và tính chất lưu trữ các sản phẩm sữa của Vinamilk. Nhược điểm:
Đây là hệ thống kho hiện đại, hầu hết các quy trình đều được tự động hóa và tối ưu nên giá thành đầu tư rất
cao. Ngoài ra, chi phí bảo dưỡng, bảo trì luôn được quan tâm liên tục để tránh hỏng hư hỏng các thiết bị đắt
tiền và ảnh hưởng đến hoạt động vận hành kho.
4.3. BỐ TRÍ CƠ SỞ LOGISTICS CỦA VINAMILK Vinamilk đã đầu tư nhiều nhà máy sữa có quy mô
lớn và trải dài từ Bắc vào Nam để đáp ứng tính chất của ngành sữa và giảm bớt gánh nặng cho khâu vận chuyển
so với xây dựng ít nhà máy. Các nhà máy sữa đều có nhà kho gắn liền để lưu trữ hàng hóa nhanh chóng và
liền mạch với khâu sản xuất giúp giữ chất lượng sữa trước khi giao cho bộ phận vận chuyển, đồng thời tận
dụng tối đa diện tích mặt bằng và giảm chi vận chuyển giữa 2 khâu này.
Vinamilk sử dụng phương pháp vận chuyển hàng hóa thông qua trung tâm phân phối. Trung tâm phân phối
tạo nên khâu trung gian giữa Vinamilk và khách hàng để thực hiện 2 nhiệm vụ chính: dự trữ và vận chuyển.
Trong phương án này, Vinamilk sẽ không vận chuyển trực tiếp đến địa điểm của khách hàng mà vận chuyển
đến trung tâm phân phối của các đối tác chính thức ở mỗi khu vực. Sau đó, trung tâm phân phối này sẽ chuyển
những lô hàng đến các cơ sở phân phối nhỏ hơn, cuối cùng mới đến tay khách hàng. Ưu điểm:
1- Trung tâm phân phối hiện diện giúp giảm chi phí cho toàn bộ chuỗi cung ứng logistics khi Vinamilk mong
muốn đưa sản phẩm sữa của mình đến người tiêu dùng xa nhất. 2- Sản phẩm sữa khi được xuất kho sẽ được
nhanh chóng đưa đến thị trường tiêu thụ gần đó, tránh chi phí vận chuyển phát sinh mà vẫn giữ được chất lượng sữa tốt nhất. Nhược điểm:
1- Nhiều khâu trung gian trong việc đưa hàng hóa từ Vinamilk đến khách hàng ảnh hưởng tới chất lượng sản
phẩm. 2- Việc quản lý và kiểm soát hàng hóa hệ thống cơ sở logistics trên toàn quốc vô cùng khó khăn. 3- Cần
cân bằng hoặc đánh đổi với các yếu tố các trong việc đặt vị trí các cơ sở logistics như nguồn cung cấp nguyên
liệu, nơi cung cấp mặt bằng rộng lớn, cơ sở hạ tầng khu vực cần được nâng cấp,... Trang 19 NHÓM 09 FT02K44 –
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk
5. Quy trình hoàn trả sản phẩm (Return)
Vinamilk sở hữu hệ thống bán hàng phủ khắp cả nước với đa dạng hình thức từ kênh bán hàng truyền thống,
kênh hiện đại (siêu thị và cửa hàng tiện lợi), nền tảng thương mại điện tử, chuỗi cửa hàng “Giấc Mơ Sữa Việt”,
hệ thống nhà phân phối bán lẻ rộng khắp. Từ đó, liên quan đến chính sách và quy trình đổi trả sản phẩm sẽ
khác nhau và tùy biến theo từng kênh phân phối cụ thể. Vinamilk không đưa ra chính sách quy định mang tính
ràng buộc hệ thống phân phối theo khuôn khổ của Vinamilk. Thay vào đó, quy trình đổi trả sản phẩm sẽ do
bên phân phối quyết định, mỗi hình thức phân phối sẽ có quy trình đổi trả khác nhau tùy theo quy định của
kênh phân phối. Vinamilk sẽ tiến hành theo dõi, đánh giá và kiểm soát chất lượng kênh phân phối cũng như
sản phẩm trên kênh phân phối sau quy trình đổi trả sản phẩm.
Trong phần quy trình đổi trả này, do giới hạn về độ dài bài viết, nhóm sẽ tập trung trình bày về quy trình đổi
trả sản phẩm dưới góc độ tổng quan thông qua kênh bán hàng thuộc cửa hàng bán sữa của nhà phân phối. Với
cửa hàng bán sữa của nhà phân phối, đây vốn từng là kênh phân phối chủ lực của Vinamilk trước khi thương
mại điện tử phát triển. Quy trình đổi trả của kênh này tương đối chuẩn hóa và mang tính đại diện cao cho kênh truyền thống.
5.1. QUY TRÌNH ĐỔI TRẢ SẢN PHẨM Vinamilk hiện có gần 200 nhà phân phối trên toàn quốc, mỗi nhà
phân phối sở hữu hệ thống cửa hàng bán sữa riêng, quy định liên quan đến đổi trả sản phẩm cũng sẽ do từng
nhà phân phối ban hành. Nhìn chung, quy trình đổi trả sản phẩm sữa nước Vinamilk thông qua nhà phân phối
gồm 6 bước dưới sự quản lý của nhà phân phối. Hình dưới minh họa quy trình đổi trả sản phẩm khi khách
hàng mua sản phẩm qua cửa hàng bán sữa của nhà phân phối.
(Sơ đồ tại phần phụ lục, Bấm vào đây để di chuyển đến Sơ đồ)
Người mua sau khi mua sản phẩm nếu phát hiện sản phẩm có các vấn đề được mô tả trong phần “Lý do đổi
trả” có thể tiến hành thực hiện đổi trả sản phẩm. Thông thường một số lý do đổi trả phổ biến theo các đối tác
phân phối của Vinamilk như “sản phẩm sai quy cách do lỗi của nhà sản xuất (số lượng thiếu, màu sắc không
đồng nhất…); sai sản phẩm so với thông tin đặt hàng; gây dị ứng cho người sử dụng; tình trạng bên ngoài bị
ảnh hưởng như: móp, méo, rách, trầy xước bao bì,… do quá trình vận chuyển; hết hạn sử dụng; hoặc đơn giản
là thay đổi nhu cầu”. Người mua chủ động liên hệ với nhà phân phối bán lẻ hoặc cửa hàng bán sữa để đổi trả
sản phẩm. Khi đổi trả, người mua cần lưu ý về “Điều kiện đổi trả” cơ bản bao gồm quy định cần có hóa đơn/
chứng minh đã mua sản phẩm từ cửa hàng, sản phẩm mua còn nguyên vẹn, sản phẩm phải đúng với sản phẩm đã mua trên đơn hàng.
Bước 1: Người mua liên hệ nhà phân phối hoặc cửa hàng bán sữa thông qua số điện thoại hotline hỗ trợ khách
hàng, email nhà phân phối hoặc thông qua ứng dụng nhắn tin phổ biến như Facebook, Zalo,…để thông báo về
tình trạng và lý do đổi trả sản phẩm. Người mua cần gửi “Yêu cầu đổi trả” bao gồm hình chụp sản phẩm muốn
đổi trả và bằng chứng về lý do đổi trả, sau đó gửi qua email hoặc ứng dụng nhắn tin cho nhà phân phối. Thời
gian nhà phân phối phản hồi thường trong phạm vi 24h. Bước 2: Sau khi tiếp nhận phản hồi, nhà phân phối sẽ
đánh giá các thông tin từ người mua gửi đến và truy xuất lại thông tin đơn hàng đã bán đi. Nếu nhận thấy có
vấn đề trong đơn hàng tương tự như những gì mà người mua đã trình bày, nhà phân phối sẽ liên hệ với người
mua và đề nghị gửi hàng kèm hóa đơn mua hàng đến cho nhà phân phối.
Bước 3: Người mua gửi sản phẩm đến nhà phân phối. Có rất nhiều cách gửi khác nhau, chẳng hạn như người
mua có thể đi đến cửa hàng và gửi trực tiếp cho người bán, hoặc người mua sử dụng dịch vụ vận chuyển để
nhờ gửi hàng hộ. Một số nhà phân phối quy định thời gian yêu cầu đổi trả hàng hóa trong phạm vi thời gian
nhất định, chẳng hạn 3 ngày hoặc 7 ngày kể từ khi mua, do vậy nếu vượt quá thời gian quy định, yêu cầu đổi
trả sẽ không được chấp nhận. Bước 4: Sau khi nhận được sản phẩm hoàn trả từ người mua, nhà phân phối sẽ
tiến hành kiểm tra lại thông tin phản hồi từ khách hàng và đánh giá sản phẩm.
Bước 5: Nếu sản phẩm đúng như những gì người mua phản hồi, đồng thời vấn đề của sản phẩm thuộc mục lý
do đổi trả, nhà phân phối sẽ liên hệ với người mua để thông báo chấp nhận đổi trả sản phẩm. Thời gian nhà
phân phối thông báo chấp nhận hoàn trả thường dao động khoảng 48 giờ kể từ khi nhận được sản phẩm.
Bước 6: Nhà phân phối sẽ tiến hành gửi lại sản phẩm mới cho người mua hoặc hoàn lại số tiền mà người đã
thanh toán. Hoàn tiền/ Gửi hàng có thể tiến hành trực tiếp tại cửa hàng thuộc nhà phân phối hoặc thông qua ví
điện tử hoặc tài khoản ngân hàng. Thời gian để nhà phân phối thực hiện hoàn tiền hoặc gửi hàng thường dao
động khoảng từ 5-10 ngày kể từ khi thông báo chấp nhận đổi trả.
Người mua sẽ chịu chi phí khi gửi hàng đến nhà phân phối, còn nhà phân phối sẽ chịu chi phí khi gửi hàng đổi
trả cho người mua. Nhà phân phối không tính phí dịch vụ khi tiến hành đổi trả. Một số nhà phân phối chấp
nhận trả mọi loại phí liên quan đến quy trình đổi trả sản phẩm, đồng thời gửi kèm voucher ưu đãi cho lần mua Trang 20 GO GREEN GO HEALTHY
Báo cáo về Quy trình Chuỗi cung ứng của Vinamilk
tiếp theo để tạo uy tín và thiện chí đến người mua. Những nhà phân phối lớn thậm chí còn cam kết quy trình
hoàn trả diễn ra đúng theo thời gian đã thông tin đến người mua. Nếu có xảy ra sự chậm trễ trong quy trình,
nhà phân phối sẽ bồi thường thêm một khoản tiền cố định đến người mua.
5.2. QUY TRÌNH ĐỔI TRẢ TRÊN NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Hiện nay công ty cũng đang
triển khai cửa hàng chính hãng trên Lazada để bán các sản phẩm từ sữa. Quy trình đổi trả sản phẩm của
Vinamilk tuân theo quy trình đổi trả mà Lazada yêu cầu với nhà bán hàng trên hệ thống. Với quy trình này,
khách hàng sẽ cảm thấy tiện lợi hơn vì hầu như Lazada sẽ đảm nhiệm nhiều công việc trong quy trình. Tuy
vậy thời gian hoàn trả có thể kéo dài hoặc rút ngắn tùy theo sự sẵn sàng của đơn vị vận chuyển và bộ phận
quản lý khách hàng của Lazada. Dưới đây là quy trình đổi trả sản phẩm khi mua hàng trên Lazada. Quy trình
trên các nền tảng thương mại điện tử khác (vd như Shopee, Tiki,…) cũng diễn ra tương tự.
(Sơ đồ tại phần phụ lục, Bấm vào đây để di chuyển đến Sơ đồ)
Trước hết, người mua cần chọn đơn hàng cần hoàn trả trong mục đơn hàng. Tiếp đến, người mua tiến hành
điền các thông tin liên quan đến đơn hàng và lý do trả hàng kèm minh chứng. Người mua chọn phương thức
gửi hàng và cách thức hoàn tiền. Cuối cùng, người mua cần xem xét lại thông tin hoàn trả và gửi yêu cầu.
Người mua chỉ mất chưa tới 5 phút để hoàn tất 3 bước đầu của quy trình.
Sau khi tiếp nhận phản hồi trả hàng từ người mua, bộ phận khách hàng của Lazada sẽ xem xét và đối chiếu
với chính sách hoàn trả của Lazada. Lazada sẽ liên hệ người bán để gửi yêu cầu đổi trả của người mua nếu xét
thấy yêu cầu của bên mua là phù hợp với chính sách đổi trả. Trung bình thời gian từ khi kết thúc bước 3 đến
khi bắt đầu bước 6 là 7-14 ngày làm việc. Có thể thấy rằng, thời gian người mua phải chờ đợi để nhận được
thông báo chính thức từ bên bán dài hơn rất nhiều so với quy trình đổi trả khi mua tại kênh truyền thống hoặc
kênh siêu thị. Cuối cùng, người mua sẽ nhận được số tiền hoàn lại vào tài khoản đã thanh toán từ người bán
sau khoảng thời gian trung bình khoảng 2-5 ngày kể từ khi nhận được thông báo chấp nhận hoàn trả của bên
bán. Chi phí vận chuyển khi gửi hàng sẽ do bên mua hàng chịu. Nhiều người vì không muốn tốn thêm phí vận
chuyển khi trả hàng, không rõ thủ tục khai báo hàng lỗi cũng như e ngại thời gian chờ đợi lâu,… nên chấp
nhận không đổi trả lại sản phẩm.
5.3. ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH ĐỔI TRẢ HÀNG HÓA Qua một số quy trình đổi trả hàng hóa kể trên, có
thể thấy rằng, mỗi quy trình đều được thiết kế tương đối chi tiết nhằm mang đến trải nghiệm tốt hơn cho khách
hàng, dù vậy cũng tồn tại những hạn chế riêng của mỗi quy trình. Ưu điểm
Quy trình có trình tự Người mua khi có yêu cầu đổi trả sẽ được người bán tiếp nhận và xử lý. Cách thức để yêu
thực hiện rõ ràng và cầu đổi trả cũng như về chi phí đổi trả và phương tiện hoàn tiền đều đã được quy định rõ ràng chi tiết
trong chính sách đổi trả thông báo công khai giúp người mua nắm bắt thông tin dễ dàng.
Vinamilk và các đối tác phân phối đã hợp tác nhằm tạo trải nghiệm liền mạch cho khách
Đa dạng cách thức hàng. Khách hàng khi có nhu cầu đổi trả có thể liên hệ thông qua bất kỳ kênh nào của đổi hàng
Vinamilk hoặc đối tác phân phối (SĐT, email, nhắn tin,…) để gửi lý do đổi trả sản phẩm.
Đối tác phân phối hoặc Vinamilk sẽ hoàn tiền lại cho người mua thông qua chuyển khoản
Phương thức hoàn ngân hàng, ví điện tử hoặc tiền mặt. Một số đối tác phân phối còn gửi tặng thêm voucher để tiền đa dạng
tạo thiện chí đến khách hàng.
Công việc mà người Người mua khi có nhu cầu đổi trả chỉ cần liên hệ người bán và gửi minh chứng lý do đổi trả.
mua phải thực hiện rất Sau đó, người mua sẽ chờ đợi phản hồi từ người bán và không cần làm thêm bất kì thủ tục gì.
đơn giản, không tốn Người mua được khuyến khích góp ý về sản phẩm nếu như không vừa ý thay vì cố gắng chịu nhiều thời gian đựng.
Vinamilk không đưa ra chính sách quy định mang tính ràng buộc hệ thống phân phối theo
Đối tác phân phối chủ khuôn khổ của Vinamilk. Thay vào đó, quy trình đổi trả sản phẩm sẽ do bên phân phối quyết
động ban hành chính định, mỗi hình thức phân phối sẽ có quy trình đổi trả khác nhau tùy theo quy định của kênh sách đổi trả phân phối. Nhược điểm
Một trong những lý do khiến người mua e ngại khi đổi trả sản phẩm là vì thời gian chờ phản
Thời gian chờ đợi hồi lâu, trong nhiều trường hợp thậm chí còn không có phản hồi. Cứ sau mỗi bước của quy
phản hồi tương đối trình sẽ lại là thời gian mà người mua phải chờ đợi, nhanh thì khoảng 48h, chậm có thể lên lâu đến 7-12 ngày.
Người mua sẽ chịu chi phí vận chuyển để gửi hàng lại cho nhà phân phối hoặc phải di chuyển
Chi phí khi đổi trả sản trực tiếp đến cửa hàng để gửi lại sản phẩm. Những chi phí phát sinh khi tiến hành đổi trả là phẩm
nhược điểm vì sẽ khiến người mua cảm thấy tốn kém và ngại đổi trả. Trang 21