lOMoARcPSD| 58493804
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TRƯỜNG KINH T
TỐNG ĐỨC HOÀNG
MSSV: DC2322N032
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN
CỦA VIỆT NAM Ở GIAI ĐOẠN 2020 – 2021
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ThS. Huỳnh Hữu Thọ
lOMoARcPSD| 58493804
Tháng 3 - Năm 2025
.
LỜI CẢM ƠN
Sau một hành trình dài với không ít thử thách, cuối cùng nhóm em cũng đã hoàn thành
luận văn tốt nghiệp y. Trước hết, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy
Huỳnh Hữu Thọ người đã kiên nhẫn chỉ dạy, động viên hỗ trợ chúng em rất nhiều. Thầy
không chỉ giúp chúng em hiểu rõ vấn đề nghiên cứu mà còn cho chúng em những bài học
quý giá về cách học tập nghiêm túc khoa học, thầy luôn truyền đạt những kiến thức
mới lạ và hấp dẫn mà chúng em chưa từng chạm đến.
Chúng em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong trường kinh tế tận tình chỉ dẫn và giúp
chúng em nền tảng kiến thức vững chắc đhoàn thành bài luận văn này. Giúp chúng
em có thêm động lực để theo đuổi con đường mình đã chọn.
Bên cạnh đó, chúng em biết ơn gia đình đã luôn ở bên, là điểm tựa vững chắc, ủng hộ
động viên chúng em trong suốt quá trình học tập .Cuối cùng, chúng em xin cảm ơn
những người bạn tuyệt vời trong nhóm của mình , những người đã đồng hành, chia sẻ
niềm vui, nỗi buồn và cùng nhau vượt qua những đêm dài căng thẳng để hoàn thành luận
văn.
luận văn y vẫn còn nhiều thiếu sót, nhưng đây kết quả của quá trình nỗ lực
học hỏi không ngừng của nhóm em. Nhóm em hy vọng đây sẽ một dấu mốc đáng
nhớ trong chặng đường học tập của mình.
Một lần nữa, nhóm em xin kính chúc thầy thật nhiều sức khỏe, công việc thuận lợi và
đạt được nhiều thành công . Trân trọng kính chào!
Cần thơ, ngày tháng năm 2025
Sinh viên thực hiện
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
lOMoARcPSD| 58493804
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Theo báo cáo Digital 2020 của We Are Social & Hootsuite, sự phát triển mạnh
mẽ của công nghệ thông tin và việc sử dụng internet đã tạo ra bước chuyển biến
lớn trong thói quen tiêu dùng của người dân. Đến đầu năm 2021, số lượng người
sử dụng internet tạiViệt Nam đã đạt hơn 68 triệu người, chiếm khoảng 70% dân số
và tăng gần 10% so với năm 2020. Điều này đã thúc đẩy sự ra đời của nhiều dịch
vụ trực tuyến, đặc biệt là hoạt động bán hàng trực tuyến nhằm đáp ứng nhu cầu
mua sắm tiện lợi của người tiêu dùng.
Bán hàng trực tuyến không chỉ mang lại sự tiện lợi cho khách hàng còn
giúp doanh nghiệp dễ dàng quản tiếp cận lượng lớn khách hàng tiềm năng
trên internet. c tập đoàn lớn như eBay, Amazone, Taobao Alibaba đã chứng
minh được hiệu quả của mô hình này trên thị trường toàn cầu. Tại Việt Nam, hoạt
động bán ng trực tuyến bắt đầu xuất hiện từ đầu thế kỉ 21 nhưng chỉ phát triển
mạnh từ năm 2010 khi các sàn thương mại điện tử và mạng hội trở thành công
cụ hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp. Đồng thời, số lượng người tiếp cận với internet
giai đoạn này cũng tăng lên, giúp cho hoạt động bán hàng trực tuyến khởi sắc,
có nguồn doanh thu lên đến hàng tỷ USD.
Giai đoạn 2020 – 2021 đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động bán
hàng trực tuyến tại Việt Nam, đặt biệt là thời kỳ dịch bệnh Covid-19. Các lệnh giãn
cách xã hội đã thay đổi thói quen mua sắm của người tiêu dùng, thúc đẩy doanh
nghiệp chuyển dịch sang bán hàng trực tuyến. Theo Bộ Công Thương (2021),
doanh thu từ thương mại điện tử trong giai đoạn này đã vượt mốc 10 tỷ USD,
chiếm tỷ lệ cao nhất trong khu vực Đông Nam Á với 41%. Trên cơ sở đó, nghiên
cứu về thực trạng bán hàng trực tuyến trong giai đoạn này sẽ giúp hiểu rõ hơn về
cơ hội, thách thức và tiềm năng phát triển mà doanh nghiệp gặp phải.
Với những lợi ích thu hút doanh nghiệp ng như sự linh hoạt của doanh nghiệp
trong chuyển đổi trong các cách thức bán hàng khi tình thế nhiều sự thay đổi
trong hội giai đoạn 2020-2021 này, chúng em đề xuất thực hiện đề tài “Phân
tích thực trạng việc bán hàng trực tuyến của Việt Nam giai đoạn 2020-2021” nhằm
cung cấp kiến thức sự hiểu biết sâu hơn về thực trạng bán hàng trực tuyến
trong giai đoạn trên.
lOMoARcPSD| 58493804
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng việc bán hàng trực tuyến của Việt Nam giai đoạn 2020-
2021.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình bán hàng trực tuyến của Việt Nam giai đoạn 20202021.
-Chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong việc bán hàng trực tuyến của Việt
Nam ở giai đoạn 2020-2021.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Thị trường bán hàng trực tuyến của Việt Nam giai đoạn 2020-2021.
1.3.2 Thời gian
Nguồn số liêu thứ cấp thu từ quý I/2020 đến quý IV/2021, đề tài được thực
hiện khoảng thời gian từ 05/03/2025 đến 12/03/2025.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đối tượng là hoạt động bán hàng trực tuyến của Việt
Nam.
1.4. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1. 1.Vấn đề nghiên cứu:
Nêu bộ về các sàn thương mại điện tử thực trạng mua sắm trực tuyến của
người tiêu dung trong giai đoạn 2020 – 2021
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích thực trạng bán hàng trực tuyến của Việt Nam ở giai đoạn
2020 – 2021
lOMoARcPSD| 58493804
1.3. Phạm vi nghiên cứu:
Không gian, thời gian và đối tượng nghiên cứu của đề tài
1.4 Cấu trúc luận văn
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lí luận:
Các khái niệm về thương mại điện tử và bán hang trực tuyến
2.2. Lượt khảo tài liệu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
lOMoARcPSD| 58493804
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Thương mại điện tử ( E-commerce )
2.1.1.1 Khái niệm
Theo Ủy ban châu Âu, thương mại điên tử có thể định nghĩa chung là sự mua
bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiêp, gia đình, nhân, tổ
chức nhân bằng các giao dịch điên tử thông qua mạng Internet hay các mạng
máy
tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến). Thuật ngữ bao gồm viêc đặ hàng
hóa dịch vụ thông qua mạng máy nh, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển
hàng hóa hay dịch vụ cuối cùng thể thực hiên trực tuyến hoặ c bằng
phương pháp
thủ công (VTIC, 2013).
Tại Việt Nam, ngày 16/05/2013, Chính phủ ban hành Nghị định số
52/2013/NĐCP về TMĐT: “Hoạt động thương mại điện tử việc tiến hành một
phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử
kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác”.
2.1.2.2 Một số mô hình thương mại điện tử áp dụng tại việt nam
B2B (Business to Business): Được hiểu đơn giản là thương mại điện tử giữa
các doanh nghiệp với nhau. Mô hình B2B được rất nhiều doanh nghiệp ưu chuộng
bởi những lợi ích của nó mang lại như giảm chi phí về việc thu thập thông tin,
nghiên cứu thị trường, marketing hiệu quả, độ nhận diện cao, tăng cơ hội kinh
doanh và hợp tác giữa nhiều doanh nghiệp với nhau, tạo ra một thị trường đa dạng
. Các trang web B2B chia thành nhiều loại: trang
web công ty, cung cấp sản phẩm và trao đổi mua sắm, các trang web tìm kiếm
chuyên biệt và các trang tổ chức tiêu chuẩn công nghiệp và thương mại (Jewels et
al.,2001) (https://tapchicongthuong.vn/ung-dung-cac-mo-hinh-kinh-doanh-
thuongmai-dien-tu-tai-viet-nam-hien-nay-74023.htm)
B2C (Business to Consumer): Là thương mại giữa các doanh nghiệp và
người tiêu dùng liên quan đến việc khách hàng thu thập thông tin, mua các hàng hóa
hữu hình (như sách, các sản phẩm tiêu dùng…) hay các sản phẩm thông tin hoặc
hàng hóa về nguyên liệu điện tử hoặc nội dung số hóa như phần mềm, sách
6
điện tử
và các thông tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử. Một trong những công ty kinh
doanh thành công trên thế giới theo mô hình này là Amazon.com với việc kinh
mặt hàng và các bên tham gia
lOMoARcPSD| 58493804
doanh bán lẻ qua mạng các sản phẩm như sách, đồ chơi, đĩa nhạc, sản phẩm điện tử,
phần mềm và các sản phẩm gia đình. Ở Việt Nam
Tiki, Lazada, Shopee, SendoCác dạng B2C chính ở Việt Nam bao gồm
website thương mại điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử (Theo Hiệp hội
Thương mại điện tử Việt Nam (2019), Báo cáo chỉ số thương mại điện tử Việt Nam
2019)
lOMoARcPSD| 58493804
B2G (Business to Government): Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và
Chính phủ được hiểu chung là thương mại giữa các doanh nghiệp và khối hành
chính công. Nó bao hàm việc sử dụng Internet cho mua bán công, thủ tục cấp phép
và các hoạt động có liên quan tới Chính phủ.
C2B (Consumer to Business):
là một hình kinh doanh trong đó người
tiêu dùng (cá nhân) tạo ra giá trị và doanh nghiệp tiêu thụ giá trị đó. Ví dụ: Khi
người tiêu dùng viết đánh giá hoặc đưa ra ý tưởng hữu ích cho phát triển sản phẩm
mới thì người tiêu dùng đó đang tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Ví dụ: Người tiêu
dùng là những người có lượng fan đông đảo (influencer), họ có thể quảng cáo các
sản phẩm trên trang cá nhân hoặc các video có nội dung về sản phẩm, từ đó các
sản phẩm của công ty sẽ được biết đến nhiều hơn.
C2C (Consuner to Consumer): Được hiểu là thương mại điện tử giữa các nhân
và người tiêu dùng với nhau. Đây cũng được coi là mô hình kinh doanh có tốc độ
tăng trưởng nhanh chóng ngày càng phổ biến. Hình thái dễ nhận ra nhất của
hình này các webside bán hàng online đấu giá trực tuyến, rao vặt trên mạng.
Việc bán hàng này thường được tạo điều kiện bởi một trang web bên thứ ba giúp
xử lý các giao dịch, còn được gọi thị trường. Mục đích của thương mại điện tử
từ người tiêu dùng đến người tiêu dùng là cho phép người tiêu dùng bán trực tiếp
cho người tiêu dùng khác không phải thông qua người trung gian, hoặc bỏ ra
một số tiền khổng lồ để xây dựng và duy tmặt tiền cửa hàng trực tuyến của riêng
họ. Điều này cho phép người bán giữ nhiều lợi nhuận hơn người mua khả
năng mua hàng hóa với giá tốt hơn, cạnh tranh hơn. Một trong những thành ng
vang dội của mô hình này là trang web đấu giá eBay, bonbanh.com, chợ tốt
C2G (Citizen to Government/ Consumer to Government): Mô hình này cho
phép người tiêu dùng đăng phản hồi hoặc yêu cầu thông tin liên quan đến các lĩnh
vực công trực tiếp đến chính quyền hoặc cơ quan chính quyền. Chẳng hạn, khi bạn
thanh toán hóa đơn tiền điện qua trang web của chính phủ, thanh toán bảo hiểm y tế,
thanh toán thuế.
G2B (Goverment to Business): Thương mại điện tử G2B là thương mại giữa
Chính phủ với doanh nghiệp, đây là một trong 3 yếu tố chính của chính phủ điện tử.
Các hình thức tương tác giữa Chính phủ với doanh nghiệp này thường không mang
tính thương mại mà chủ yếu là việc cung cấp các thông tin về luật, quy chế, chính
sách và các dịch vụ hành chính công trực tuyến cho doanh nghiệp qua internet. Dịch
vụ và quan hệ chính phủ đối với các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ, nhà
sản xuất như: thanh tra, giám sát doanh nghiệp (Về đóng thuế, tuân thủ luật pháp,
8
…); thông tin về quy hoạch sử dụng đất, phát triển đô thị, đấu thầu, xây dựng; cung
cấp thông tin dạng văn bản, hướng dẫn sử dụng, quy định, thi hành chính sách nhà
nước (Chính phủ (2020), Quyết định số 645/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch tổng thể
phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021-2025)
lOMoARcPSD| 58493804
G2C (Goverment to Citizen): Thương mại điện tử giữa Chính phủ với công
dân hoặc cá nhân riêng lẻ. Mô hình này tại nước ta thường được thực hiện dưới hình
thức gửi thư trực tiếp và các chiến dịch truyền thông (Bộ Công Thương, 2020).
dụ: Tổ chức bầu cử của công dân, thăm dò dư luận, tư vấn, khiếu nại, giám sát và
thanh toán thuế, dịch vụ thông tin trực tiếp 24/7, phục vụ công cộng, môi trường
giáo dục.
2.1.2 Bán hàng trực tuyến
lOMoARcPSD| 58493804
2.1.2.1 Khái niệm bán hàng trực tuyến
Bán hàng trực tuyến việc người bán cung cấp các hàng hóa
hay dịch vụ cho người mua thông qua Internet các kênh điện tử khác.
Khách hàng trong bán hàng trực tuyến thngười tiêu dùng hay khách hàng
doanh nghiệp. Quá trình mà người tiêu dùng trực tiếp mua hàng hóa, dịch vụ
từ một người n trong thời gian thực, không một dịch vụ trung gian,
chỉ qua Internet. Bán hàng trực tuyến một hình thức của thương mại điện
tử. Hàng hóa có thể dược đáng bán trên một cửa hàng trực tuyến, eShop, cửa
hàng điện tử, Internet cửa hàng, webshop, webstore ( Đinh Tiên Minh, 2016).
Bán hàng trực tuyến không chỉ đơn giản việc đưa sẩn phẩm
lên mạng, còn phải sự tương tác giữa người bán người mua,
với những chiến lược bán hàng hiệu quả. Người bán bao gồm cả doanh
nghiệp và nhân có thể sử dụng nhiều kênh khác nhau để n lẻ trực
tuyến nhằm tối đa hóa hội tương tác với khách hàng (Zachman,
2009).
2.1.2.2 Một số hình thức bán hàng trực tuyến
- Qua các trang mạng xã hội như Facebook, Tiktok, Instagram,
Zalo, Twitter, Youtube.
-Bán hàng thông qua nền tảng webside của doanh nghiệp hoặc
các ứng dụng trên thiết bị di động.
-Qua các diễn đàn, trang web, các cửa hàng trực tuyến.
-Doanh nghiệp tham gia vào các sàn giao dịch thương mại điện
tử. Việt Nam có một số sàn giao dịch điện tử lớn như Tiki, Lazada,
Shopee hay Tiktokshop.
-Thông qua các đơn đặt hàng trên email (Đinh Tiên Minh,2016).
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
(1) Nguyễn thị Quỳnh Như (2021) đã thực hiện đề tài nghiên cứu Phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến đối với mặt hàng thời trang nữ
của khách hàng trên địa bàn quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ ”. Chọn phương pháp
phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha phương pháp phân tích nhân tố khám phá
(EFA) được sử dụng phổ biến để xác địnhc nhân tốảnh hưởng. Các bài viết
lOMoARcPSD| 58493804
điểm chung là tập trung nghiên cứu chủ yếu một số yếu tố chính tác động đến hành vi
và quyết định mua của khách hàng khi mua sắm trực tuyến. Kết quả cho thấy các yếu
tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng khi mua sắm trực tuyến là: tính tiện lợi, khả năng lựa
chọn, sự lựa chọn, giá cả, tính chất website, tính bảo mật và riêng tư, điều kiện bán
hàng, khuyến mãi, trong đó ảnh hưởng mạnh nhất là điều kiện bán hàng. Đề tài đã đề
xuất một số giải pháp để thu hút khách hàng mua sắm trực tuyến nhiều hơn nữa. Điểm
hạn chế của nghiên cứu là cách lấy mẫu thuận tiện, làm cho tính đại diện cao hơn.
(2) Tạ Kim Hoa (2020) “Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực
tuyến thông qua mạng hội Facebook của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu
Long”. Nghiên cứu được sử dụng phương pháp nghiên cứu định ợng, với cỡ mẫu
gồm 416 quan sát khảo sát đối tượng đã từng mua hàng trên Facebook, số liệu được
thu thập bằng cách sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Kết quả
phân tích hồi quy đã xác định quyết định mua sắm trực tuyến qua Facebook của người
tiêu dùng tác động của 4 nhân tố: (1) Nhận thức rủi roc động mạnh nhất, (2)
Giá cả, (3) Nhận thức sự hữu ích, (4) Sự tin cấy, người bán cần tìm hiểu khách ng
mục tiêu, tiềm năng, đặc điểm tiêu dùng nhờ vào đó quảng cáo trên Facebook sẽ hiệu
quả hơn. Đề tài đã đề xuất một số giải pháp tương ứng với 4 nhân tố cho các tổ chức,
đơn vị doanh nghiệp đang thực việc kinh doanh trực tuyến trên mạng hội
Facebook nhằm thúc đẩy hoạt động mua sắm, đáp ng nhu cầu tiêu dùng của người
dân ở các tỉnh ĐBSCL phù hợp và phát triển phổ biến hơn. Đối với doanh nghiệp cần
nghiên cứu thói quen tiêu dùng, xu ớng sản phẩm mới, các dịch vụ hỗ trợ đa dạng
chương trình khuyến mãi để giữ chân người tiêu dùng hiện tại đồng thời thu hút mọi
người tham gia mua sắm nhiều hơn nữa trong tương lai.
(3) Lâm Thanh Tùng 2020. “Phân tích hoạt động kinh doanh của ng Ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn thương mại dịch vphát triển cuộc sống”. Luận văn đại học. Đại học
Cần Thơ, đề tài tập chung phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận, và chỉ tiêu đánh giá
kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch
Vụ Phát Triễn Cuộc Sống trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019 và 6
11
tháng đầu
năm 2020 nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho
công ty. Tác giả cũng đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân
tích số liệu ( phương pháp so sánh, phương pháp cân đối). Bên cạnh đó, tác giả đã nêu
lên một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty , điển hình như giải
pháp giảm chi phí và các giải pháp nâng cao doanh thu.
(4) Đài Trang (2021), Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng
thương mại cổ phần hàng hải Việt Nam chi nhánh Cần Thơ. Luận văn đại học. Đại
học Cần Thơ. Đề tài tập chung phân tích hiệu quả trong hoạt động thanh toán trong
quốc tế tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam ( MSB) tại Cần Thơ, để tìm ra giải
pháp giúp cho lĩnh vực thanh toán quốc tế của ngân hàng phát huy được thế mạnh,
lOMoARcPSD| 58493804
mang lại hiệu quả hoạt động kinh doanh tối ưu. Bên cạnh đó tác giả cũng nêu lên mặt
tích cực của ngân hàng cũng như những tiêu cực gặp phải. Tác giả nêu lên một số giải
pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động thanh toán quốc tế trong thời gian tới. Tác giả
chyếu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích số liệu (
phương pháp so nh bằng số tuyệt đối, phương pháp so sánh bằng số tương đối,
phương pháp thống tả, phương pháp đồ thị, phương pháp phân tích tỷ lệ), tác
giả đã đề cập cụ thể hơn hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân thương mại cổ phần
hàng hải Việt Nam.
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
lOMoARcPSD| 58493804
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ hai ấn phẩm Sách trắng
Thương mại điện tử Việt Nam xuất bản năm 2021 2022 do Cục
Thương mại điện tử Kinh tế số thuộc Bộ Công Thương Việt Nam
phát hành.
Ấn phẩm Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2021 sẽ cung cấp
số liệu điều tra chính thức về tình hình ứng dụng thương mại điện tử
trong doanh nghiệp. Cụ thể, đề tài sử dụng số liệu chương 4
chương 5 của ấn phẩm. Nội dung Sách trắng Thương mại điện tử năm
2021 được xây dựng từ nguồn điều tra thống kê chính thức vào năm
2020 của Bộ Công Thương với mẫu của hơn 8.000 doanh nghiệp
1.000 người tiêu dùng trong cả nước.
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tương đối. Phương pháp
này thực hiện việc so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng liên
hệ nhau để đánh giá stăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua
thời gian. Ngoài ra, phương pháp số tương đối còn giúp ta nghiên cứu cấu
của một hiện tượng như cấu ngành, cơ cấu doanh thu. So sánhơng đối
tỷ lệ (%) mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu
gốc nhằm xác định xu hướng và tốc độ biến động, phản ánh kết cấu hiện tượng
xác định xu hướng đbiến động ơng đối của các thành phần bphận. Công
thức: y1 −y0
𝑦 = x 100% (2.2)
y0
Trong đó: 𝑦: phần chênh lệch tăng giảm chỉ tiêu so sánh
𝑦
0
: Chỉ tiêu năm gốc
𝑦
1
: Chỉ tiêu năm phân tích
Cụ thể, đề tài này sẽ sử dụng phương pháp so sánh số tương đối
để so sánh các chtiêu về tình hình bán hàng trực tuyến của Việt Nam
giai
lOMoARcPSD| 58493804
đoạn 2020-2021, so sánh sự tăng giảm của c chỉ tiêu trong năm 2020 2021, từ
đó để đưa ra các nhận xét và kết luận.
lOMoARcPSD| 58493804
BẢNG ĐÁNH GIÁ NHÓM
8386
Họ và tên
MSSV
Công việc
%
Đóng
góp
Tống Đức
Hoàng
DC2322N032
Chương 1 phần 1.1, lược khảo (1), tổng hợp
và chỉnh sửa file.
100
%
Huỳnh T
Toàn
DC2322N021
Chương 2 phần 2.1 và lượt khảo (2).
100
%
Nguyễn Như
Quỳnh
DC2322N038
Chương 1 phần 1.2, 1.3, 1.4 và lược khảo
(4).
100
%
Thị Chúc
Ngân
DC2322N037
Chương 2 phần 2.3 và lược khảo (3).
100
%
15

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58493804
ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRƯỜNG KINH TẾ TỐNG ĐỨC HOÀNG MSSV: DC2322N032
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN
CỦA VIỆT NAM Ở GIAI ĐOẠN 2020 – 2021
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ThS. Huỳnh Hữu Thọ lOMoAR cPSD| 58493804 Tháng 3 - Năm 2025 . LỜI CẢM ƠN
Sau một hành trình dài với không ít thử thách, cuối cùng nhóm em cũng đã hoàn thành
luận văn tốt nghiệp này. Trước hết, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy
Huỳnh Hữu Thọ người đã kiên nhẫn chỉ dạy, động viên và hỗ trợ chúng em rất nhiều. Thầy
không chỉ giúp chúng em hiểu rõ vấn đề nghiên cứu mà còn cho chúng em những bài học
quý giá về cách học tập nghiêm túc và khoa học, thầy luôn truyền đạt những kiến thức
mới lạ và hấp dẫn mà chúng em chưa từng chạm đến.
Chúng em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong trường kinh tế tận tình chỉ dẫn và giúp
chúng em có nền tảng kiến thức vững chắc để hoàn thành bài luận văn này. Giúp chúng
em có thêm động lực để theo đuổi con đường mình đã chọn.
Bên cạnh đó, chúng em biết ơn gia đình đã luôn ở bên, là điểm tựa vững chắc, ủng hộ
và động viên chúng em trong suốt quá trình học tập .Cuối cùng, chúng em xin cảm ơn
những người bạn tuyệt vời trong nhóm của mình , những người đã đồng hành, chia sẻ
niềm vui, nỗi buồn và cùng nhau vượt qua những đêm dài căng thẳng để hoàn thành luận văn.
Dù luận văn này vẫn còn nhiều thiếu sót, nhưng đây là kết quả của quá trình nỗ lực
và học hỏi không ngừng của nhóm em. Nhóm em hy vọng đây sẽ là một dấu mốc đáng
nhớ trong chặng đường học tập của mình.
Một lần nữa, nhóm em xin kính chúc thầy thật nhiều sức khỏe, công việc thuận lợi và
đạt được nhiều thành công . Trân trọng kính chào!
Cần thơ, ngày tháng năm 2025
Sinh viên thực hiện CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU lOMoAR cPSD| 58493804
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Theo báo cáo Digital 2020 của We Are Social & Hootsuite, sự phát triển mạnh
mẽ của công nghệ thông tin và việc sử dụng internet đã tạo ra bước chuyển biến
lớn trong thói quen tiêu dùng của người dân. Đến đầu năm 2021, số lượng người
sử dụng internet tạiViệt Nam đã đạt hơn 68 triệu người, chiếm khoảng 70% dân số
và tăng gần 10% so với năm 2020. Điều này đã thúc đẩy sự ra đời của nhiều dịch
vụ trực tuyến, đặc biệt là hoạt động bán hàng trực tuyến nhằm đáp ứng nhu cầu
mua sắm tiện lợi của người tiêu dùng.
Bán hàng trực tuyến không chỉ mang lại sự tiện lợi cho khách hàng mà còn
giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý và tiếp cận lượng lớn khách hàng tiềm năng
trên internet. Các tập đoàn lớn như eBay, Amazone, Taobao và Alibaba đã chứng
minh được hiệu quả của mô hình này trên thị trường toàn cầu. Tại Việt Nam, hoạt
động bán hàng trực tuyến bắt đầu xuất hiện từ đầu thế kỉ 21 nhưng chỉ phát triển
mạnh từ năm 2010 khi các sàn thương mại điện tử và mạng xã hội trở thành công
cụ hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp. Đồng thời, số lượng người tiếp cận với internet
ở giai đoạn này cũng tăng lên, giúp cho hoạt động bán hàng trực tuyến khởi sắc,
có nguồn doanh thu lên đến hàng tỷ USD.
Giai đoạn 2020 – 2021 đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động bán
hàng trực tuyến tại Việt Nam, đặt biệt là thời kỳ dịch bệnh Covid-19. Các lệnh giãn
cách xã hội đã thay đổi thói quen mua sắm của người tiêu dùng, thúc đẩy doanh
nghiệp chuyển dịch sang bán hàng trực tuyến. Theo Bộ Công Thương (2021),
doanh thu từ thương mại điện tử trong giai đoạn này đã vượt mốc 10 tỷ USD,
chiếm tỷ lệ cao nhất trong khu vực Đông Nam Á với 41%. Trên cơ sở đó, nghiên
cứu về thực trạng bán hàng trực tuyến trong giai đoạn này sẽ giúp hiểu rõ hơn về
cơ hội, thách thức và tiềm năng phát triển mà doanh nghiệp gặp phải.
Với những lợi ích thu hút doanh nghiệp cũng như sự linh hoạt của doanh nghiệp
trong chuyển đổi trong các cách thức bán hàng khi tình thế có nhiều sự thay đổi
trong xã hội ở giai đoạn 2020-2021 này, chúng em đề xuất thực hiện đề tài “Phân
tích thực trạng việc bán hàng trực tuyến của Việt Nam ở giai đoạn 2020-2021” nhằm
cung cấp rõ kiến thức và sự hiểu biết sâu hơn về thực trạng bán hàng trực tuyến trong giai đoạn trên. lOMoAR cPSD| 58493804
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng việc bán hàng trực tuyến của Việt Nam ở giai đoạn 2020- 2021.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình bán hàng trực tuyến của Việt Nam giai đoạn 20202021.
-Chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong việc bán hàng trực tuyến của Việt
Nam ở giai đoạn 2020-2021.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian
Thị trường bán hàng trực tuyến của Việt Nam giai đoạn 2020-2021. 1.3.2 Thời gian
Nguồn số liêu thứ cấp thu từ quý I/2020 đến quý IV/2021, đề tài được thực
hiện khoảng thời gian từ 05/03/2025 đến 12/03/2025.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đối tượng là hoạt động bán hàng trực tuyến của Việt Nam.
1.4. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1. 1.Vấn đề nghiên cứu:
Nêu sơ bộ về các sàn thương mại điện tử và thực trạng mua sắm trực tuyến của
người tiêu dung trong giai đoạn 2020 – 2021
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích thực trạng bán hàng trực tuyến của Việt Nam ở giai đoạn 2020 – 2021 lOMoAR cPSD| 58493804 1.3. Phạm vi nghiên cứu:
Không gian, thời gian và đối tượng nghiên cứu của đề tài 1.4 Cấu trúc luận văn
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở lí luận:
Các khái niệm về thương mại điện tử và bán hang trực tuyến
2.2. Lượt khảo tài liệu
2.3 Phương pháp nghiên cứu lOMoAR cPSD| 58493804 CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Thương mại điện tử ( E-commerce ) 2.1.1.1 Khái niệm
Theo Ủy ban châu Âu, thương mại điên tử có thể định nghĩa chung là sự̣ mua
bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiêp, gia đình, cá nhân,̣ tổ
chức tư nhân bằng các giao dịch điên tử thông qua mạng Internet hay các mạng ̣ máy
tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến). Thuật ngữ bao gồm viêc đặ ṭ hàng
hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển
hàng hóa hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiên trực tuyến hoặ c bằng ̣ phương pháp thủ công (VTIC, 2013).
Tại Việt Nam, ngày 16/05/2013, Chính phủ ban hành Nghị định số
52/2013/NĐCP về TMĐT: “Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một
phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có
kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác”.
2.1.2.2 Một số mô hình thương mại điện tử áp dụng tại việt nam
B2B (Business to Business): Được hiểu đơn giản là thương mại điện tử giữa
các doanh nghiệp với nhau. Mô hình B2B được rất nhiều doanh nghiệp ưu chuộng
bởi những lợi ích của nó mang lại như giảm chi phí về việc thu thập thông tin,
nghiên cứu thị trường, marketing hiệu quả, độ nhận diện cao, tăng cơ hội kinh
doanh và hợp tác giữa nhiều doanh nghiệp với nhau, tạo ra một thị trường đa dạng
mặt hàng và các bên tham gia . Các trang web B2B chia thành nhiều loại: trang
web công ty, cung cấp sản phẩm và trao đổi mua sắm, các trang web tìm kiếm
chuyên biệt và các trang tổ chức tiêu chuẩn công nghiệp và thương mại (Jewels et
al.,2001) (https://tapchicongthuong.vn/ung-dung-cac-mo-hinh-kinh-doanh-
thuongmai-dien-tu-tai-viet-nam-hien-nay-74023.htm)
B2C (Business to Consumer): Là thương mại giữa các doanh nghiệp và
người tiêu dùng liên quan đến việc khách hàng thu thập thông tin, mua các hàng hóa
hữu hình (như sách, các sản phẩm tiêu dùng…) hay các sản phẩm thông tin hoặc
hàng hóa về nguyên liệu điện tử hoặc nội dung số hóa như phần mềm, sách6 điện tử
và các thông tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử. Một trong những công ty kinh
doanh thành công trên thế giới theo mô hình này là Amazon.com với việc kinh lOMoAR cPSD| 58493804
doanh bán lẻ qua mạng các sản phẩm như sách, đồ chơi, đĩa nhạc, sản phẩm điện tử,
phần mềm và các sản phẩm gia đình. Ở Việt Nam
có Tiki, Lazada, Shopee, SendoCác dạng B2C chính ở Việt Nam bao gồm
website thương mại điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử (Theo Hiệp hội
Thương mại điện tử Việt Nam (2019), Báo cáo chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2019) lOMoAR cPSD| 58493804
B2G (Business to Government): Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và
Chính phủ được hiểu chung là thương mại giữa các doanh nghiệp và khối hành
chính công. Nó bao hàm việc sử dụng Internet cho mua bán công, thủ tục cấp phép
và các hoạt động có liên quan tới Chính phủ.
C2B (Consumer to Business): là một mô hình kinh doanh trong đó người
tiêu dùng (cá nhân) tạo ra giá trị và doanh nghiệp tiêu thụ giá trị đó. Ví dụ: Khi
người tiêu dùng viết đánh giá hoặc đưa ra ý tưởng hữu ích cho phát triển sản phẩm
mới thì người tiêu dùng đó đang tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Ví dụ: Người tiêu
dùng là những người có lượng fan đông đảo (influencer), họ có thể quảng cáo các
sản phẩm trên trang cá nhân hoặc các video có nội dung về sản phẩm, từ đó các
sản phẩm của công ty sẽ được biết đến nhiều hơn.
C2C (Consuner to Consumer): Được hiểu là thương mại điện tử giữa các cá nhân
và người tiêu dùng với nhau. Đây cũng được coi là mô hình kinh doanh có tốc độ
tăng trưởng nhanh chóng và ngày càng phổ biến. Hình thái dễ nhận ra nhất của mô
hình này là các webside bán hàng online đấu giá trực tuyến, rao vặt trên mạng.
Việc bán hàng này thường được tạo điều kiện bởi một trang web bên thứ ba giúp
xử lý các giao dịch, còn được gọi là thị trường. Mục đích của thương mại điện tử
từ người tiêu dùng đến người tiêu dùng là cho phép người tiêu dùng bán trực tiếp
cho người tiêu dùng khác mà không phải thông qua người trung gian, hoặc bỏ ra
một số tiền khổng lồ để xây dựng và duy trì mặt tiền cửa hàng trực tuyến của riêng
họ. Điều này cho phép người bán giữ nhiều lợi nhuận hơn và người mua có khả
năng mua hàng hóa với giá tốt hơn, cạnh tranh hơn. Một trong những thành công
vang dội của mô hình này là trang web đấu giá eBay, bonbanh.com, chợ tốt
C2G (Citizen to Government/ Consumer to Government): Mô hình này cho
phép người tiêu dùng đăng phản hồi hoặc yêu cầu thông tin liên quan đến các lĩnh
vực công trực tiếp đến chính quyền hoặc cơ quan chính quyền. Chẳng hạn, khi bạn
thanh toán hóa đơn tiền điện qua trang web của chính phủ, thanh toán bảo hiểm y tế, thanh toán thuế.
G2B (Goverment to Business): Thương mại điện tử G2B là thương mại giữa
Chính phủ với doanh nghiệp, đây là một trong 3 yếu tố chính của chính phủ điện tử.
Các hình thức tương tác giữa Chính phủ với doanh nghiệp này thường không mang
tính thương mại mà chủ yếu là việc cung cấp các thông tin về luật, quy chế, chính
sách và các dịch vụ hành chính công trực tuyến cho doanh nghiệp qua internet. Dịch
vụ và quan hệ chính phủ đối với các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ, nhà
sản xuất như: thanh tra, giám sát doanh nghiệp (Về đóng thuế, tuân thủ luật pháp,8
…); thông tin về quy hoạch sử dụng đất, phát triển đô thị, đấu thầu, xây dựng; cung
cấp thông tin dạng văn bản, hướng dẫn sử dụng, quy định, thi hành chính sách nhà
nước (Chính phủ (2020), Quyết định số 645/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch tổng thể
phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021-2025) lOMoAR cPSD| 58493804
G2C (Goverment to Citizen): Thương mại điện tử giữa Chính phủ với công
dân hoặc cá nhân riêng lẻ. Mô hình này tại nước ta thường được thực hiện dưới hình
thức gửi thư trực tiếp và các chiến dịch truyền thông (Bộ Công Thương, 2020). Ví
dụ: Tổ chức bầu cử của công dân, thăm dò dư luận, tư vấn, khiếu nại, giám sát và
thanh toán thuế, dịch vụ thông tin trực tiếp 24/7, phục vụ công cộng, môi trường giáo dục.
2.1.2 Bán hàng trực tuyến lOMoAR cPSD| 58493804
2.1.2.1 Khái niệm bán hàng trực tuyến
Bán hàng trực tuyến là việc người bán cung cấp các hàng hóa
hay dịch vụ cho người mua thông qua Internet và các kênh điện tử khác.
Khách hàng trong bán hàng trực tuyến có thể là người tiêu dùng hay khách hàng
doanh nghiệp. Quá trình mà người tiêu dùng trực tiếp mua hàng hóa, dịch vụ
từ một người bán trong thời gian thực, mà không có một dịch vụ trung gian,
chỉ qua Internet. Bán hàng trực tuyến là một hình thức của thương mại điện
tử. Hàng hóa có thể dược đáng bán trên một cửa hàng trực tuyến, eShop, cửa
hàng điện tử, Internet cửa hàng, webshop, webstore ( Đinh Tiên Minh, 2016).
Bán hàng trực tuyến không chỉ đơn giản là việc đưa sẩn phẩm
lên mạng, mà nó còn phải có sự tương tác giữa người bán và người mua,
với những chiến lược bán hàng hiệu quả. Người bán bao gồm cả doanh
nghiệp và cá nhân có thể sử dụng nhiều kênh khác nhau để bán lẻ trực
tuyến nhằm tối đa hóa cơ hội tương tác với khách hàng (Zachman, 2009).
2.1.2.2 Một số hình thức bán hàng trực tuyến
- Qua các trang mạng xã hội như Facebook, Tiktok, Instagram, Zalo, Twitter, Youtube.
-Bán hàng thông qua nền tảng webside của doanh nghiệp hoặc
các ứng dụng trên thiết bị di động.
-Qua các diễn đàn, trang web, các cửa hàng trực tuyến.
-Doanh nghiệp tham gia vào các sàn giao dịch thương mại điện
tử. Việt Nam có một số sàn giao dịch điện tử lớn như Tiki, Lazada, Shopee hay Tiktokshop.
-Thông qua các đơn đặt hàng trên email (Đinh Tiên Minh,2016). 2.2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
(1) Nguyễn thị Quỳnh Như (2021) đã thực hiện đề tài nghiên cứu “ Phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến đối với mặt hàng thời trang nữ
của khách hàng trên địa bàn quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ ”. Chọn phương pháp
phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và phương pháp phân tích nhân tố khám phá
(EFA) được sử dụng phổ biến để xác định các nhân tố có ảnh hưởng. Các bài viết có lOMoAR cPSD| 58493804
điểm chung là tập trung nghiên cứu chủ yếu một số yếu tố chính tác động đến hành vi
và quyết định mua của khách hàng khi mua sắm trực tuyến. Kết quả cho thấy các yếu
tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng khi mua sắm trực tuyến là: tính tiện lợi, khả năng lựa
chọn, sự lựa chọn, giá cả, tính chất website, tính bảo mật và riêng tư, điều kiện bán
hàng, khuyến mãi, trong đó ảnh hưởng mạnh nhất là điều kiện bán hàng. Đề tài đã đề
xuất một số giải pháp để thu hút khách hàng mua sắm trực tuyến nhiều hơn nữa. Điểm
hạn chế của nghiên cứu là cách lấy mẫu thuận tiện, làm cho tính đại diện cao hơn.
(2) Tạ Kim Hoa (2020) “Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực
tuyến thông qua mạng xã hội Facebook của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu
Long”. Nghiên cứu được sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, với cỡ mẫu
gồm 416 quan sát khảo sát đối tượng đã từng mua hàng trên Facebook, số liệu được
thu thập bằng cách sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Kết quả
phân tích hồi quy đã xác định quyết định mua sắm trực tuyến qua Facebook của người
tiêu dùng có tác động của 4 nhân tố: (1) Nhận thức rủi ro có tác động mạnh nhất, (2)
Giá cả, (3) Nhận thức sự hữu ích, (4) Sự tin cấy, người bán cần tìm hiểu khách hàng
mục tiêu, tiềm năng, đặc điểm tiêu dùng nhờ vào đó quảng cáo trên Facebook sẽ hiệu
quả hơn. Đề tài đã đề xuất một số giải pháp tương ứng với 4 nhân tố cho các tổ chức,
đơn vị và doanh nghiệp đang thực việc kinh doanh trực tuyến trên mạng xã hội
Facebook nhằm thúc đẩy hoạt động mua sắm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người
dân ở các tỉnh ĐBSCL phù hợp và phát triển phổ biến hơn. Đối với doanh nghiệp cần
nghiên cứu thói quen tiêu dùng, xu hướng sản phẩm mới, các dịch vụ hỗ trợ đa dạng
chương trình khuyến mãi để giữ chân người tiêu dùng hiện tại đồng thời thu hút mọi
người tham gia mua sắm nhiều hơn nữa trong tương lai.
(3) Lâm Thanh Tùng 2020. “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công Ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn thương mại dịch vụ phát triển cuộc sống”. Luận văn đại học. Đại học
Cần Thơ, đề tài tập chung phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận, và chỉ tiêu đánh giá
kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch
Vụ Phát Triễn Cuộc Sống trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019 và 611 tháng đầu
năm 2020 nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho
công ty. Tác giả cũng đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân
tích số liệu ( phương pháp so sánh, phương pháp cân đối). Bên cạnh đó, tác giả đã nêu
lên một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty , điển hình như giải
pháp giảm chi phí và các giải pháp nâng cao doanh thu.
(4) Lê Đài Trang (2021), Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng
thương mại cổ phần hàng hải Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ. Luận văn đại học. Đại
học Cần Thơ. Đề tài tập chung phân tích hiệu quả trong hoạt động thanh toán trong
quốc tế tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam ( MSB) tại Cần Thơ, để tìm ra giải
pháp giúp cho lĩnh vực thanh toán quốc tế của ngân hàng phát huy được thế mạnh, lOMoAR cPSD| 58493804
mang lại hiệu quả hoạt động kinh doanh tối ưu. Bên cạnh đó tác giả cũng nêu lên mặt
tích cực của ngân hàng cũng như những tiêu cực gặp phải. Tác giả nêu lên một số giải
pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động thanh toán quốc tế trong thời gian tới. Tác giả
chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu, và phương pháp phân tích số liệu (
phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối, phương pháp so sánh bằng số tương đối,
phương pháp thống kê mô tả, phương pháp đồ thị, phương pháp phân tích tỷ lệ), tác
giả đã đề cập cụ thể hơn hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân thương mại cổ phần hàng hải Việt Nam.
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu lOMoAR cPSD| 58493804
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ hai ấn phẩm Sách trắng
Thương mại điện tử Việt Nam xuất bản năm 2021 và 2022 do Cục
Thương mại điện tử và Kinh tế số thuộc Bộ Công Thương Việt Nam phát hành.
Ấn phẩm Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2021 sẽ cung cấp
số liệu điều tra chính thức về tình hình ứng dụng thương mại điện tử
trong doanh nghiệp. Cụ thể, đề tài sử dụng số liệu ở chương 4 và
chương 5 của ấn phẩm. Nội dung Sách trắng Thương mại điện tử năm
2021 được xây dựng từ nguồn điều tra thống kê chính thức vào năm
2020 của Bộ Công Thương với mẫu của hơn 8.000 doanh nghiệp và
1.000 người tiêu dùng trong cả nước.
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tương đối. Phương pháp
này thực hiện việc so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên
hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua
thời gian. Ngoài ra, phương pháp số tương đối còn giúp ta nghiên cứu cơ cấu
của một hiện tượng như cơ cấu ngành, cơ cấu doanh thu. So sánh tương đối là
tỷ lệ (%) mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu
gốc nhằm xác định xu hướng và tốc độ biến động, phản ánh kết cấu hiện tượng
và xác định xu hướng độ biến động tương đối của các thành phần bộ phận. Công thức: y1 −y0 𝑦 = x 100% (2.2) y0 Trong đó:
∆𝑦: phần chênh lệch tăng giảm chỉ tiêu so sánh 𝑦0: Chỉ tiêu năm gốc
𝑦1: Chỉ tiêu năm phân tích
Cụ thể, đề tài này sẽ sử dụng phương pháp so sánh số tương đối
để so sánh các chỉ tiêu về tình hình bán hàng trực tuyến của Việt Nam giai lOMoAR cPSD| 58493804
đoạn 2020-2021, so sánh sự tăng giảm của các chỉ tiêu trong năm 2020 và 2021, từ
đó để đưa ra các nhận xét và kết luận. lOMoAR cPSD| 58493804
BẢNG ĐÁNH GIÁ NHÓM 8386 % STT Họ và tên MSSV Công việc Đóng góp Tống Đức
Chương 1 phần 1.1, lược khảo (1), tổng hợp 100 1 DC2322N032 Hoàng và chỉnh sửa file. % Huỳnh Trí 100 2 DC2322N021
Chương 2 phần 2.1 và lượt khảo (2). Toàn % Nguyễn Như
Chương 1 phần 1.2, 1.3, 1.4 và lược khảo 100 3 DC2322N038 Quỳnh (4). % Lê Thị Chúc 100 4 DC2322N037
Chương 2 phần 2.3 và lược khảo (3). Ngân % 15