TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MẠI H I
ĐỀ TÀI THO LU N H C PHN
“Marketing căn bản”
ĐỀ TÀI:
Phân tích th c tr ng k ho i v i ế ạch marketing đố
sn phm Kính mt Anna
Nhóm: 4
Lp hc phn: 231_BMKT0111_07
Giảng viên hướ ệu Hươngng dn: Lê Nh Di
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
2
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, kính mắt không chỉ có chức năng bảo vệ mắt mà còn là một món phụ
kiện thời trang cho nhiều người Việt Nam. Vì vậy, kiểu dáng kính mắt thời trang,
đa dạng màu sắc, phù hợp với các phong cách phối đồ đang ngày càng được người
Việt Nam ưa chuộng, đặc biệt giới trẻ. Hiểu được nhu cầu đó, nhiều doanh
nghiệp kinh doanh kính mắt đã ra đời và không ngừng đưa ra các sản phẩm nhằm
đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trong đó có thể kể đến doanh nghiệp Kính mắt
Anna một thương hiệu mặc mới được thành lập gần đây nhưng đã một
chỗ đứng nhất định trong thị trường thời trang dành cho giới trẻ.
Trong suốt quá trình hoạt động, nhờ nắm bắt nhanh thị hiếu của khách hàng cùng
với đó các chính sách bán hàng độc đáo, Anna đã trở thành một trong những
thương hiệu kính mắt thời trang được đông đảo bạn trẻ yêu thích chọn lựa.
Thương hiệu đã và đang khẳng định được vị trí của mình trong làng phụ kiện thời
trang kính mắt, trở thành nơi mua sắm kính mắt không thể bỏ qua của giới trẻ bởi
sự đa dạng mẫu mã và chất lượng của từng sản phẩm.
Không khó để có thể tạo nên một thương hiệu, nhưng để nó phát triển một cách
mạnh mẽ, bền vững đi sâu vào lòng khách hàng thì không phải ai cũng làm
được, và đó là điều mà Anna đã và đang giữ vững. Nhằm nghiên cứu sâu hơn về
sự thành công của thương hiệu, nhóm 4 chúng em đã thực hiện tìm hiểu, nghiên
cứu và phân tích kế hoạch arketing của doanh nghiệp.m
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
3
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các bạn đã tham gia
vào bài thảo luận arketing ngày hôm nay. Đây là một trải nghiệm học tuyệt vời m
và chúng em thực sự cảm thấy may mắn vì có cơ hội được học hỏi từ mọi người.
Đặc biệt chúng em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cô Lê Nhữ Diệu Hương người -
đã là nguồn cảm hứng vô tận cho em trong hành trình khám phá ngành marketing
qua những buổi học tuyệt vời. Cô không chỉ chia sẻ kiến thức chuyên sâu mà còn
truyền đạt đam mê và tầm quan trọng của lĩnh vực này, khiến cho mỗi buổi học
trở nên thú vị và ý nghĩa.
chúng Đồng thời, em xin bày tỏ lòng biết ơn sự đồng hành chặt chẽ của
trong suốt quá trình chúng em hoàn thành tiểu luận. Những lời hướng dẫn phản
hồi của cô đã giúp chúng em vượt qua những thách thức, từ đó phát triển và hoàn
thiện bài thảo luận nhóm hơn.
Chúng em thấu hiểu rằng bài tiểu luận của mình còn nhiều hạn chế và sai sót. Vì
vậy, chúng nhóm em xin được các bạn xem xét góp ý, giúp hội
hoàn thiện và phát triển kỹ năng nghiệp vụ của mình.
chúng Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô vì tất cả những điều tuyệt vời
mà cô đã mang lại cho chúng em.
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
4
LỜI CAM KẾT
Nhóm 4 chúng em xin cam kết bài thảo luận dưới đây là sản phẩm của Nhóm 4
nghiên cứu trong thời gian qua. Chúng em sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu phát
hiện bất cứ gian dối nào ở trong bài thảo luận.
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
5
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM 4
STT Họ và tên
Phần phụ
trách
Vị trí phụ
trách
STT lớp
học phần
Mã sinh viên Chữ ký
1 Đỗ Đăng Khôi
2.4; 3; 4; 5;
6
Nhóm trưởng 42 23D120020
2
Nguyễn Thị Thu
Huyền
Thư ký 38 23D120019
3 Nguyễn Thị Huệ
1; 2.1; 2.2
Thành viên 36 23D120071
4 Đỗ Quỳnh Hương Thành viên 41 23D120074
5 Nguyễn Lâm Hoàng
2.3
Thành viên 35 23D120017
6 Chử Thị Huyền Thành viên 37 23D120018
7 Nguyễn Thu Huyền
7
Thư ký 39 23D120072
8 Phạm Khánh Hưng Thành viên 40 23D120073
9 Nguyễn Thu Hằng
6
Thành viên 33 23D120069
10 Trần Thu Hiền Thành viên 34 23D120070
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
6
MỤC LỤC
A. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH MARKETING CỦA KÍNH MẮT
ANNA .................................................................................................................. 9
1. ............................................................................................................ 9 Giới thiệu
2. ................................................................................................ 9 Phân tích tình thế
2.1. Nhu c u th ng ......................................................................................... 9 trườ
2.1.1. Nhu c ng nhu c u .................................................................. 9 ầu và xu hướ
2.1.2. Các hành vi c a khách hàng ................................................................... 11
2.2. Môi trường vĩ mô .......................................................................................... 12
2.2.1. Các y u t xã h .................................................................. 12 ế ội và văn hóa
2.2.2. Nhân kh u h c ........................................................................................ 14
2.2.3. Điề ời điểu kin kinh tế và kinh doanh ca sn phm vào th m này ti
Vit Nam ........................................................................................................... 15
2.2.4. Trình độ khoa hc công ngh cho loi hình sn phm này .................... 15
2.2.5. ng c a y u t chính tr và pháp lu t .......................................... 16 Ảnh hưở ế
2.3 Môi ng vi mô ........................................................................................... 16 trườ
2.3.1. i th c nh tranh ............................................................................ 16 Các đố
2.3.2. Nhà cung c p .......................................................................................... 17
2.3.3. Trung gian marketing ............................................................................. 18
2.3.4. ng c a khách hàng .................................................................... 18 Ảnh hưở
2.3.5. ng c a công chúng .................................................................... 18 Ảnh hưở
2.4. Các y u t n i b c a công ty ....................................................................... 19 ế
2.4.1. Các y u t n i b doanh nghi p n m ngoài marketing .......................... 19 ế
2.4.2. T m nhìn s m u kính m t c a s t t . ......................... 20 ạng: thương hiệ ế
2.4.3. Mô t s n ph m c a doanh nghi p ......................................................... 20
2.4.4. K ho ch kinh doanh ............................................................................. 24 ế
2.4.5. Ngu n cung c p tài chính ....................................................................... 26
2.4.6. Nhân l c .................................................................................................. 27
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
7
2.4.7. C m nh n c a khách hàng v công ty .................................................... 27
2.4.8. u s n ph m ................................................ 30 Thương hiệu CT/ thương hiệ
3. Thị trường mục tiêu ............................................................................................. 31
3.1. Mô t chi ti t phân khúc th ng m c tiêu c a doanh nghi p .................. 31 ế trườ
3.1.1. Nhân kh u h c ........................................................................................ 31
3.1.2. a lý ....................................................................................................... 32 Đị
3.1.3. L i s ng .................................................................................................. 32
3.1.4. Nhân cách ............................................................................................... 32
4. Cơ hội và vấn đề marketing đặt ra đối với Doanh nghiệp .................................. 32
4.1. i ............................................................................................................ 32 Cơ hộ
4.2. Thách th c v m i v i Doanh nghi p và gi i pháp ..... 35 ặt marketing đặt ra đố
4.3. i v u Kính m t Anna ................................. 35 Phân tích SWOT đố ới thương hiệ
5. Mục tiêu chung của DN và mục tiêu marketing của từng phân đoạn ................. 37
6. Chiến lược marketing .......................................................................................... 38
6.1. Phân tích tình th chi c ......................................................................... 38 ế ến lượ
6.1.1. Nghiên c u th ng ............................................................................. 38 trườ
6.1.2. i th ..................................................................................... 38 Phân tích đố
6.2. nh m c tiêu chi c ....................................................................... 39 Xác đị ến lượ
6.3. Ho c .......................................................... 39 ạch định các phương án chiến lượ
6.4. L a ch c ................................................................... 40 ọn phương án chiến lượ
6.5. n th ng ..................................................................................... 40 Phân đoạ trườ
6.5.1. n th ............................................................ 40 Phân đoạ trường theo địa dư
6.5.2. n th th ng theo nhân kh u h c ......................................... 40 Phân đoạ trườ
6.5.3. n th tâm lý .............................................. 41 Phân đoạ trường theo phác đồ
6.5.4. n th ng theo hành vi ng x ............................................. 41 Phân đoạ trườ
6.6. L a ch n th ng m c tiêu ........................................................................ 41 trườ
6.7. nh v th s n ph m .................................................................................... 42 Đị ế
7. Chính sách marketing hỗn hợp của thương hiệu kính mắt Anna ........................ 42
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
8
7.1. S n ph m ....................................................................................................... 42
7.1.1. Cơ sở để xây dng yếu t ....................................................................... 42
7.1.2. Giá tr cung ng nhu c u khách hàng ........ 45 ứng cho khách hàng và đáp ứ
7.1.3. Các chi phí khách hàng ph i b nh c giá tr ......................... 46 ra để ận đượ
7.2. Giá s n ph m/ phí d ch v ............................................................................. 46
7.2.1. Cơ sở để xây dng giá sn phm ............................................................ 46
7.2.2. Giá tr cung ng nhu c u khách hàng ........ 48 ứng cho khách hàng và đáp ứ
7.3. Phân ph i s n ph m/ d ch v ........................................................................ 48
7.3.1. xây d ng các y u t .................................................................. 48 cơ sở để ế
7.3.2. M bao ph th ng c a các kênh phân ph i trên ....................... 49 ức độ trườ
7.3.3. c bán hàng ............................................... 49 Các phương pháp và hình thứ
7.3.4. m bán và ti p xúc bán v i khách hàng ....................................... 49 Các điể ế
7.3.5. M c d tr s n ph m .............................................................................. 50
7.3.6. n chuy n ................................................................. 50 Các phương pháp vậ
7.3.7. Giá tr cung ng nhu c u c a khách hàng ............................ 51 ứng và đáp ứ
7.3.8. Các chi phí khách hàng ph i b nh c các giá tr trên ........... 51 ra để ận đượ
7.4 Truy n thông marketing/ xúc ti n s n ph m ................................................. 52 ế
7.4.1. Cơ sở để xây dng các yếu t ................................................................. 52
7.4.2. Giá tr cung ng nhu c u c a khách hàng . 54 ứng cho khách hàng và đáp ứ
7.5 Con người trong cung ng dch v ................................................................ 54
7.6 Quá trình cung ng d ch v ............................................................................ 54
B. ĐÁNH GIÁ SỰ THÍCH ỨNG CỦA CHÍNH SÁCH GIÁ, ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIÁ ............................................................ 55
I. S thích ng c a chính sách giá trong k ho ch marketing Kính m t Anna. .. 55 ế
1. Chính sách giá c a kính m t Anna ............................................................... 55
2. ................................................................................ 57 Đánh giá chính sách giá
II. xu t gi i pháp hoàn thi n chính sách giá. .................................................. 57 Đề
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
9
A. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH MARKETING CỦA
KÍNH MẮT ANNA
1. Giới thiệu
Thông tin chung:
- Tên công ty: Công Ty TNHH dịch vụ và thương mại Anna Việt Nam.
- Tên quốc tế: Anna VietNam service and trading company limited.
- Người đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Lan Anh
- Website thương hiệu : https://kinhmatanna.com/
- Instagram: https://www.instagram.com/kinhmatanna/
- Tiktok: https://www.tiktok.com/@kinhmatanna
- Facebook: https://www.facebook.com/annaeyeglasses
- Lĩnh vực kinh doanh: Kính mắt
- Sản phẩm kinh doanh: Gọng kính, tròng kính, kính râm
Kính mắt Anna chắc không còn quá xa lạ với giới trẻ nữa. Đây là kênh
thông tin mua sắm và giải trí dành cho giới trẻ. Được thành lập từ năm 2015,
trải qua hơn 7 năm phát triển kính mắt Anna đã, đang và sẽ chiếm vị trí
không thể thiếu đối với các bạn trẻ. Cập nhật thông tin thời trang nhanh
chóng và phù hợp với thị hiếu của khán giả thông qua các mạng xã hội như
Facebook, Tiktok, Instagram, Youtube, kính mắt Anna là lựa chọn hàng đầu
cho những ai muốn tận hưởng các bài viết, video vừa mang tính giải trí mà
vẫn có đầy đủ thông tin cần thiết.
2. Phân tích tình thế
2.1. Nhu cầu thị trường
2.1.1 Nhu cầu và xu hướng nhu cầu
1. Với các do như: Nhu cầu sử dụng đồ điện tử ngày càng gia tăng, xu
hướng sử dụng kính mắt như một phụ kiện thời trang, công nghệ kính mắt
phát triển và mang lại những tiện ích độc đáo..
=> Nhu cầu đối với sp tăng.
- Sự gia tăng sử dụng thiết bị điện tử như máy tính điện thoại
thông minh đã đặt ra nhu cầu cần phải bảo vệ mắt khỏi ánh sáng
xanh và căng thẳng mắt.
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
10
- Người ta ngày càng coi kính như một phụ kiện thời trang, điều này
tạo ra sự đa dạng trong thiết kế và màu sắc, làm tăng sự hấp dẫn cho
người tiêu dùng. Không chỉ giúp cải thiện tầm nhìn mà còn làm tăng
thêm vẻ đẹp và thẩm mỹ cho khuôn mặt.
- Không chỉ kính râm các loại kính áp tròng hiện đại thường
được sản xuất với công nghệ chống tia UV, giúp bảo vệ mắt khỏi tác
động có hại của tia UV từ mặt trời.
2. Người ra quyết định & Đại lý mua hàng
- Người ra quyết định: Trong môi trường bán lẻ, người tiêu dùng thường
người ra quyết định mua hàng.
- Hiện nay kính mắt Anna không có cơ sở đại lí bán lẻ nào.
3. Sản phẩm
- Cơ cấu và số lượng:
+ Gọng Kính và Kính Râm: Cơ cấu thường bao gồm chất liệu, thiết kế
và màu sắc. Số lượng thể là từ một đến nhiều chiếc, tùy thuộc vào
nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng.
+ Kính Áp Tròng: Cơ cấu thường liên quan đến chất liệu và mẫu kính
áp tròng. Số lượng có thể là một đôi hoặc một bộ, tùy thuộc vào loại
kính áp tròng và kê đơn của người tiêu dùng.
- Phương Thức:
+ Gọng Kính Kính Râm: thể mua tại các cửa hàng bán lẻ, cửa
hàng trực tuyến, hoặc qua các đại lý kính mắt.
+ Kính Áp Tròng: Thường được mua thông qua bác mắt hoặc các
cửa hàng kinh doanh kính áp tròng.
- Thời gian:
+ Gọng Kính Kính Râm: thể mua bất cứ lúc nào trong năm,
thường vào các mùa giảm giá xu hướng mua sắm tăng cao vào
mùa hè và mùa chuẩn bị nhập học
+ Kính Áp Tròng: Thường xuyên được mua khi nhu cầu cụ thể hoặc
sau một kiểm tra thị lực định kỳ.
- Địa điểm:
+ Gọng Kính Kính Râm: thể mua cửa hàng trực tuyến, cửa
hàng bán lẻ, hay các cửa hàng chuyên nghiệp kính mắt.
+ Kính Áp Tròng: Thường mua từ các chuyên gia kính áp tròng, bác
sĩ mắt, hoặc cửa hàng kính áp tròng.
- Lí do mua:
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
11
+ Gọng âm: Thường mua để bảo vệ mắt khỏi tác động kính kính r
của tia UV, theo chân thời trang, hoặc giải quyết vấn đề thị lực.
+ Kính Áp Tròng: Mua để điều chỉnh tầm nhìn, thay đổi màu sắc của
mắt, hoặc vì mục đích thẩm mỹ.
- Hành vi mua:
+ Nhu Cầu Nhân: Người mua cá nhân thường nhu cầu nhân
mong muốn cá nhân khi mua kính, có thể là vì sửa chữa thị lực,
thời trang, hay sở thích cá nhân.
+ Quyết Định Mua: Quyết định mua của họ thường được ảnh hưởng
bởi các yếu tố như giá cả, thương hiệu, ý kiến đánh giá từ người
khác.
+ Người ảnh hưởng: người sức ảnh hưởng trên mạng hội, gia
đình, chuyên gia về mắt.
2.1.2 Các hành vi của khách hàng
2.1.2.1 Môi Trường Truyền Thống (Offline):
- Nhu Cầu Được Cảm Nhận:
+ Tương Tác Trực Tiếp: Khách hàng thể cảm nhận nhu cầu của
mình thông qua trực tiếp tương tác với sản phẩm nhân viên cửa
hàng.
- Tìm Kiếm Thông Tin:
+ Thăm Cửa Hàng: Khách hàng thường thăm các cửa hàng kính để
xem và thử nghiệm sản phẩm.
+ Vấn Nhân Viên: Tìm kiếm sự vấn từ nhân viên cửa hàng về
các loại kính và tính năng phù hợp.
- Đánh Giá Phương Án:
+ Kiểm Tra Thử Nghiệm: Thử nghiệm kính để kiểm tra phong cách,
thoải mái và khả năng chống UV.
+ So Sánh Sản Phẩm: So sánh giữa các mẫu và thương hiệu khác nhau
có sẵn trong cửa hàng.
- Quyết Định Mua:
+ Chính Sách Bảo Hành Hoàn Trả: Quyết định mua thể được
ảnh hưởng bởi chính sách bảo hành và hoàn trả của cửa hàng.
- Hành Vi Sau Mua:
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
12
+ Bảo Dưỡng Sửa Chữa: Nếu cần, khách hàng thể trở lại cửa
hàng để bảo dưỡng hoặc sửa chữa kính mắt.
+ Tương Tác Tiếp: Khách hàng có thể tương tác tiếp theo với cửa hàng
để nhận thêm tư vấn hoặc mua sắm các sản phẩm khác.
2.1.2.2 (Online): Môi Trường Số
- Nhu Cầu Được Cảm Nhận:
+ Quảng cáo trực tuyến: Khách hàng thể cảm nhận nhu cầu thông
qua quảng cáo trực tuyến, trang web, và mạng xã hội.
- Tìm k thông tin: iếm
+ Duyệt iá: Tìm kiếm thông tin về kính mắt trực tuyến web đánh g
thông qua trang web của các cửa hàng đọc đánh giá từ người dùng
khác.
+ Xem video ánh gđ iá: Xem video đánh giá trên các nền tảng chia sẻ
video như Tiktok, Facebook, Instagram.
- giá p án: Đánh hương
+ So sánh giá và tính năng: Sử dụng các trang web so sánh giá và tính
năng để đánh giá phương án.
- mua: Quyết định
+ Ưu đãi trực tuyến: Tìm kiếm các ưu đãi và khuyến mãi trực tuyến để
tối ưu hóa giá trị mua sắm.
+ Chính sách hoàn trả: Đánh giá chính sách hoàn trả và bảo hành trực
tuyến.
- Hành Vi Sau Mua:
+ Đánh ản giá s phẩm: Sau khi mua, khách hàng thể đánh giá sản
phẩm trên trang web để chia sẻ trải nghiệm của họ với người khác.
+ Liên h sóc khách hàng tchăm rực tuyến: Liên hệ với dịch vụ chăm
sóc khách hàng trực tuyến nếu có vấn đề hoặc câu hỏi.
2.2. Môi trường vĩ mô
2.2.1. Các yếu tố xã hội và văn hóa
- Thẩm mỹ: Trong thời đại đổi mới, người dân sẽ xu hướng hội nhập
với văn hóa hiện đại, đó khi việc đeo kính mắt không chỉ hỗ trợ về
tầm nhìn mà còn là một điểm nhấn về thời trang. Kính mắt anna cho ra
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
13
nhiều loại sản phẩm đa dạng, phù hợp với gu thẩm của từng nhóm
người trong xã hội, đồng thời cũng phù hợp với phong cách trẻ của họ.
Ví dụ:
o Đối với tầng lớp trẻ, xu hướng năng động, tiếp cận, kết nối với
văn a sáng tạo, năng động hơn sẽ ưa chuộng kính gọng to, tròn
hoặc mỏng làm nổi bật lên sức sống, tính cách mạnh mẽ.
o Đối với tầng lớp trung niên chuộng sự thanh lịch, sang trọng mà
không quá phức tạp sẽ hướng đến loại kính gọng vuông, thon
gọn.
- Truyền thông: nhãn hàng thúc đẩy quảng qua mạng hội sức lan
truyền mạnh, tạo ra những content thú vị:
+ Trên trang thương mại điện tử Shopee, Anna tới 989,3k người
theo dõi, 73,4k lượt đánh giá sản phẩm với tỷ lệ đánh giá đến tận
4.9/5 sao.
+ Tính đến tháng 12/2023, Fanpage kính Mắt Anna sở hữu 679k lượt
theo dõi trên Facebook, 85,9k người theo dõi trên Instagram 37,2k
lượt đăng Đối với hệ thống cửa hàng vật , Anna trên Youtube.
đã có mặt từ Bắc vào Nam cùng hơn 30 cửa hàng tại các thành phố
lớn, tạo hình ảnh quen thuộc ăn sâu vào tiềm thức của người dân.
- Những người sức ảnh hưởng trên mạng hội: Những người nổi tiếng
đối với giới trẻ phân đoạn thị trường chủ yếu của nhãn hàng, những -
người dẫn đầu xu hướng, gây ảnh hưởng tới quyết định mua hàng của độ
tuổi này
+ Ví dụ:
Khánh Huyền Ngọc Matcha Trần Vân Gia Khiêm
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
14
- Thói quen và tập tục: Thói quen và tập tục của người dân địa phương cũng
thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn của họ về sản phẩm kính mắt. Ví dụ, ở một số
nơi, người dân thường xuyên sử dụng nh mắt để bảo vệ mắt khi đi đường,
trong khi ở những nơi khác, kính mắt được coi là phụ kiện thời trang.
+ Ví dụ: Môi trường khói bụi như đường hà nội, kính mắt không chỉ giải
quyết vấn đề tầm nhìn cơ bản mà còn giúp bảo vệ mắt khỏi khói bụi.
+ Ví dụ: các khu vực đô thị lớn hoặc các địa điểm quy tụ như trung tâm
mua sắm, lễ hội,... người ta ưa chuộng việc dùng kính râm, kính áp tròng
như phụ kiện thời trang.
- Thị hiếu và xu hướng:
+ Nhóm có tài chính cao: Chú trọng cả về chất lượng lẫn ngoại hình, chủ
yếu hướng tới các sản phẩm mang vẻ hiện đại, ưa nhìn, thời trang
+ Nhóm có tài chính trung hoặc thấp hơn: Chú trọng về chất lượng và giá
cả hơn là bề ngoài.
2.2.2. Nhân khẩu học
- Độ tuổi: Khách hàng ở độ tuổi khác nhau có nhu cầu và sở thích khác nhau về
sản phẩm kính mắt.
+ Nhóm sinh viên, người trẻ tuổi (nhóm khách hàng nhãn hàng chủ
yếu hướng tới): Ưa thích kiểu dáng hiện đại, ưa nhìn, thời trang,...
+ Nhóm trẻ nhỏ, người trung niên: Chủ yếu tiếp cận các sản phẩm cổ điển,
cơ bản, dễ dàng trong sử dụng, bảo quản.
- Giới tính: Khách hàng nữ thường quan tâm đến thẩm mỹ hơn khách hàng
nam. Do đó, các sản phẩm kính mắt dành cho nữ thường có thiết kế đẹp mắt
và phù hợp với các xu hướng thời trang hiện tại.
- Thu nhập: Khách hàng thu nhập cao/trung thường sẵn sàng chi tiêu nhiều
hơn cho các sản phẩm kính mắt có chất lượng cao và thiết kế đẹp mắt. Trong
khi đó, khách hàng thu nhập thấp thtìm kiếm các sản phẩm kính mắt
giá rẻ hơn.
- Nghề nghiệp: Các nghề nghiệp đòi hỏi sử dụng kính mắt như lái xe, sử dụng
máy tính, hoặc làm việc trong môi trường ánh sáng yếu có thể tăng nhu cầu sử
dụng kính mắt. Ngoài ra, các nghề nghiệp như (người nổi tiếng) diễn viên, và
người mẫu có thể yêu cầu sử dụng kính mắt như một phụ kiện thời trang.
- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý có thể ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng kính mắt của
khách hàng. Ví dụ, các khu vực có môi trường ô nhiễm thể gây ra các vấn
đề về thị lực và tăng nhu cầu sử dụng kính mắt. Các khu vực có nhiều trường
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
15
đại học trường cao đẳng có thể nhu cầu sử dụng kính mắt cao vì học sinh
và sinh viên thường phải đọc nhiều sách và tài liệu.
2.2.3. Điều kiện kinh tế và kinh doanh của sản phẩm vào thời điểm này tại
Việt Nam
Kinh tế:
- Thị trường kính mắt Việt Nam hiện nay nhiều hội cho các doanh nghiệp
(vì tỷ lệ trẻ em cận thị, tỷ lệ người sử dụng kính áp tròng tỷ lệ người sử
dụng kính thời trang hiện nay ngày càng nhiều), nhưng mức chi tiêu mỗi tháng
của người Việt cho kính mắt là không nhiều. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là một
thị trường kính mắt tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực Đông Nam Á. Hiện
nay dân số đang trẻ hoá đồng nghĩa với việc c bạn trẻ tìm đến trang điểm
sớm hơn thế hệ trước, vậy nên số tiền họ chi ra để phục vụ cho việc chăm sóc
sắc đẹp sẽ ngày càng gia tăng.
- Hiện tại Kính mắt Anna đang bán các sản phẩm của họ với mức giá hợp lý,
tầm trung dao động từ 150k 500k/sản phẩm nên hầu hết các sản phẩm của họ -
đều phù hợp với thu nhập của mọi đối tượng, nhưng chủ yếu tập trung vào tệp
học sinh sinh viên.
2.2.4. Trình độ khoa học công nghệ cho loại hình sản phẩm này
- Kính mắt Anna không phải một sản phẩm công nghệ cao các sản
phẩm mới không thường xuyên xuất hiện, thay vào đó có những sản phẩm
nổi bật được ưa chuộng
Vòng đời của sản phẩm không ngắn.
- Công nghệ tạo ra sản phẩm: sử dụng các lớp phủ đặc biệt để ngăn chói
bức xạ tngoại, hay những cập nhật liên tục trong thiết kế tròng kính chống
tia cực tím, các sản phẩm từ Kính mắt Anna không chỉ là một phụ kiện thời
trang mà còn bảo vệ sức khỏe mắt
- Công nghệ áp dụng vào dịch vụ: các cửa hàng kính mắt Anna đều được
trang bị các thiết bị hiện đại, từ máy đo độ thị tiên tiến cho đến công nghệ
cắt kính hàng đầu, đảm bảo rằng bạn sẽ nhận được dịch vụ tốt nhất và kính
mắt chất lượng.
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
16
2.2.5. Ảnh hưởng của yếu tố chính trị và pháp luật
- Chính trị không gây ảnh hưởng đến việc marketing của nhãn hàng do hoạt
động xã hội của kính mắt Anna chủ yếu hướng tới tình nguyện cộng đồng,
bình đẳng không mang tính truyền bá, kích thích vấn đề tôn giáo hay
chính trị.
- An toàn và chất lượng: Các sản phẩm kính mắt cần tuân thủ các tiêu chuẩn
an toàn chất lượng, đảm bảo rằng chúng không gây hại cho người sử
dụng. Điều này bao gồm cả việc sử dụng vật liệu an toàn và quy trình sản
xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm.
- Quy định về kính mắt y tế: Trong một số quốc gia, sản xuất bán kính
mắt y tế cần phải tuân thủ các quy định tiêu chuẩn cụ thể, bao gồm cả
việc có được các chứng chỉ và phê duyệt từ cơ quan quản lý y tế.
- Quy định về quảng cáo: Các quy định về quảng cáo cũng cần được tuân
thủ, đảm bảo rằng các thông tin quảng cáo về sản phẩm kính mắt chính
xác và không gây hiểu lầm cho người tiêu dùng.
2.3 Môi : trường vi mô
2.3.1. Các đối thủ cạnh tranh
Kính mắt Quang Nhãn Kính mắt Anna Kính mắt Âu Việt
Giá Từ 100k đến 300k Từ 150k đến 350k Từ 500k đến 1200k
Phân phối thị
trường
Có hơn 15 cửa hàng
nhưng phần lớn tập
trung ở Thành phố Hà
Nội
Có tới hơn 30 cửa
hàng trải dài khắp
cả nước
Có 4 cơ sở nhưng
chủ yếu ở khu vực
miền Nam
Năm thành
lập
2017 2015 2014
Hoạt động
marketing
Trên các sàn thương
mại điện tử, marketing
truyền miệng
Marketing-mix Marketing-mix
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
17
Đồ thị phân tích đối thủ cạnh tranh của Kính mắt Anna
Nhìn chung các hãng kính mắt hiện nay:
- Điểm mạnh:
+ Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng
+ Phân phối thị trường tốt
+ Sản phẩm không qua trung gian
+ Dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp từ đội ngũ nhân viên kinh nghiệm
+ Chương trình ưu đãi diễn ra thường xuyên
- Điểm yếu:
+ Cơ sở kinh doanh chỉ chú trọng ở khu vực Hà Nội;
+ Chiến dịch marketing quảng bá thương hiệu còn hạn chế
2.3.2. Nhà cung cấp: chất lượng, độ uy tín cao
- Được phân phối chính hãng; các sản phẩm gọng kính, mắt kính được nhập
khẩu chính hãng từ Pháp, Hàn Quốc
- Anna cũng nhập khẩu bán những loại kính mắt từ các thương hiệu lớn
như Essilor (Pháp), Thailand (Thái Lan), Chemi (Hàn Quốc)
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
18
2.3.3. Trung gian marketing:
- Thương mại:
+ Thông qua các KOL- người sức ảnh hưởng trên các nền tảng mạng
hội để quảng thương hiệu, tiếp cận với nhiều khách hàng, tăng -
độ uy tín của sản phẩm
+ Sử dụng mạng xã hội để kết nối với khách hàng và luôn cập nhập thông
tin thời trang nhanh chóng từ đó đáp ứng nhu cầu của khách hàng
+ Kết nối doanh nghiệp với khách hàng thông qua các chương trình ưu
đãi (đặc biệt là đối với học sinh, sinh viên)
- Thanh toán: áp dụng những phương thức thanh toán nhanh, tiền lợi thông
qua hình thức chuyển khoản online
- Vận chuyển: nhanh chóng tới khách hàng thông qua các dịch vụ giao hàng
nhanh shopee, tiki, xpress,... trên địa bàn cả nước. bởi anna đã thành công
trong việc mở rộng hệ thống chuỗi cửa hàng lên đến 33 điểm bán hàng
khác nhau trải dài khắp Việt Nam.
- Tài chính: Không có.
2.3.4. Ảnh hưởng của khách hàng
- Với mức giá từ 150.000đ 500.000đ cho các loại kính cận kính râm, -
Anna hướng đến nhóm khách hàng thu nhập thấp trung bình như học -
sinh, sinh viên, người đi làm…
- Độ tuổi từ 18 30 đối tượng chính nh mắt Anna đang nhắm đến, -
những người tiêu dùng thuộc độ tuổi này đã tự chủ về tài chính trong
tiêu dùng, ngoài ra họ cũng quan tâm đến vẻ bề ngoài hơn.
- Để thu hút các khách hàng trẻ tuổi, các sản phẩm tại cửa hàng luôn được
cập nhật liên tục theo xu hướng thời trang trong ngoài nước. Sự đa dạng
về mẫu mã, mức giá giúp cho khách hàng nhiều lựa chọn phù hợp với
nhu cầu và thị hiếu.
- Biết lắng nghe feedback của khách hàng.
2.3.5. Ảnh hưởng của công chúng:
- Nhóm công chúng của khách hàng mục tiêu: Giới trẻ, thế hệ 9x và Gen Z,
hoạt động trên mạng xã hội với tần suất cao.
- Để thương hiệu được biết đến rộng rãi trong công chúng, Anna đã có chiến
lược tận dụng social marketing vào bán ng. Từ đó tạo ra một hệ sinh thái
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
19
mạng hội đa dạng bao gồm nhiều kênh quảng thương hiệu gần gũi
với giới trẻ như Tiktok, Facebook, Instagram,...
- Biết bắt trend nhanh chóng, đồng thời rất nhiều chương trình tặng quà
gây hứng thú cho khách hàng.
- Anna luôn đảm bảo, nâng cao chất lượng sản phẩm để xứng với tên thương
hiệu kính mắt của stử tế. Đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, thân
thiện, nhiệt tình tư vấn cho khách hàng để họ có trải nghiệm tốt nhất.
- Anna luôn hướng đến giới trẻ, ưu ái với sinh viên qua việc tài trợ các
chương trình chào tân, các sự kiện sinh viên.
- Các em nhỏ được tài trợ chi phí phẫu thuật mắt.
- Các thông điệp "Hành trình tử tế by Anna" được chia sẻ rộng rãi.
- Sản phẩm "Túi tử tế" giúp tìm lại người thân, đồng thời chia sẻ nỗi đau với
khách hàng.
2.4 Các yếu tố nội bộ của công ty
2.4.1 Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp nằm ngoài marketing
- Về sản xuất: Doanh nghiệp luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu. Từ
nguyên liệu đầu vào cho đến quy trình sản xuất, mọi thứ đều được kiểm
soát nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng tốt nhất. Đồng thời, Kính mắt
Anna cũng không ngừng đổi mới với nhiều mẫu khác nhau, phù hợp
với xu hướng thời trang hiện đại.
- Về cung ứng: Doanh nghiệp luôn nỗ lực để đảm bảo hàng hóa luôn sẵn
sàng, đáp ứng nhanh chóng mọi nhu cầu của khách hàng. Quy trình giao
hàng của họ được tối ưu hóa để hàng hóa thể đến tay khách hàng một
cách nhanh chóng và an toàn.
- Về nhân sự: Đội ngũ nhân sự của Anna gồm những người trẻ tuổi, năng
động được đào tạo chuyên nghiệp. Họ luôn sẵn lòng giúp đỡ chăm
sóc khách hàng một cách chu đáo, mang đến trải nghiệm mua sắm tốt nhất
cho khách hàng.
- Về nghiên cứu phát triển sản phẩm: Doanh nghiệp cũng không ngừng
nghiên cứu phát triển để cập nhật liên tục xu hướng mới của giới trẻ.
Điều này giúp Kính mắt Anna luôn đi đầu trong lĩnh vực này, mang đến
cho khách hàng những sản phẩm thời trang, sáng tạo và độc đáo.
Nhờ những nỗ lực này, Kính mắt Anna đã thu hút được sự quan tâm của
đối tượng khách hàng mục tiêu giới trẻ. Điều này không chỉ giúp họ tạo -
Nhóm 4 / 231_BMKT0111_07 Lớp học phần:
20
dựng được vị thế riêng cho thương hiệu mà còn giúp ngày càng phát triển
và mở rộng thị trường.
2.4.2. Tầm nhìn sứ mạng: thương hiệu kính mắt của sự tử tế.
Thương hiệu luôn hướng đến những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cố gắng nỗ lực
mang đến sự giúp đỡ cho những hoàn cảnh khó khăn, sẵn sàng sẻ chia với mọi
người.
- Vị thế: là kênh mua sắm dành cho giới trẻ, là “món ăn tinh thần” hằng ngày
không thể thiếu của giới trẻ.
- Danh tiếng: nhờ những hoạt động marketing, các chiến dịch quảng cáo
thông qua các người có sức ảnh hưởng mà được giới trẻ biết đến rộng rãi.
- Mục tiêu kinh doanh: chiếm vị trí dẫn đầu trong thị trường kính mắt tại việt
nam.
- Hướng và chiến lược phát triển: hát triển chủ yếu thông qua mạng xã hội, P
hướng đến những video mang tính giải trí mà vẫn có đầy đủ thông tin. Mở
rộng các chuỗi cửa hàng, chi nhánh ở khắp các tỉnh, thành phố Việt
Nam. Chiến lược, các chiến dịch từ thiện “ hành trình tử tế”,…
2.4.3. Mô tả sản phẩm của doanh nghiệp
Sản phẩm chính: Kính mắt
2.4.3.1. Gọng kính cận:
- Gọng kính được xem như bộ khung vững chắc, giá đỡ vững chắc cho mắt
kính. Không những thế, các loại gọng kính còn được thiết kế như một phụ
kiện thời trang hấp dẫn giúp chủ sở hữu nổi bần bật, thu hút mọi ánh nhìn.
- Chất liệu chủ yếu nhựa dẻo, kim loại nhẹ giúp khi đeo tiện lợi, không gây
mỏi, nặng mặt khi đeo lâu. Đối với gọng kim loại có đệm mút ở mũi giúp khi
đeo thoải mái, tránh gây cọ sát với mũi.
- Phần mắt kính chủ yếu nh vuông bo tròn, mặt kính rộng giúp bao quanh
toàn bộ mắt.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI THO LUN HC PHN
“Marketing căn bản” ĐỀ TÀI:
Phân tích thc tr n
g kế hoạch marketing đối vi
sn phm Kính mt Anna Nhóm: 4
Lp hc phn: 231_BMKT0111_07
Giảng viên hướng dn: Lê Nh Diệu Hương
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07 LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, kính mắt không chỉ có chức năng bảo vệ mắt mà còn là một món phụ
kiện thời trang cho nhiều người Việt Nam. Vì vậy, kiểu dáng kính mắt thời trang,
đa dạng màu sắc, phù hợp với các phong cách phối đồ đang ngày càng được người
Việt Nam ưa chuộng, đặc biệt là giới trẻ. Hiểu được nhu cầu đó, nhiều doanh
nghiệp kinh doanh kính mắt đã ra đời và không ngừng đưa ra các sản phẩm nhằm
đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trong đó có thể kể đến doanh nghiệp Kính mắt
Anna – một thương hiệu mặc dù mới được thành lập gần đây nhưng đã có một
chỗ đứng nhất định trong thị trường thời trang dành cho giới trẻ.
Trong suốt quá trình hoạt động, nhờ nắm bắt nhanh thị hiếu của khách hàng cùng
với đó là các chính sách bán hàng độc đáo, Anna đã trở thành một trong những
thương hiệu kính mắt thời trang được đông đảo bạn trẻ yêu thích và chọn lựa.
Thương hiệu đã và đang khẳng định được vị trí của mình trong làng phụ kiện thời
trang kính mắt, trở thành nơi mua sắm kính mắt không thể bỏ qua của giới trẻ bởi
sự đa dạng mẫu mã và chất lượng của từng sản phẩm.
Không khó để có thể tạo nên một thương hiệu, nhưng để nó phát triển một cách
mạnh mẽ, bền vững và đi sâu vào lòng khách hàng thì không phải ai cũng làm
được, và đó là điều mà Anna đã và đang giữ vững. Nhằm nghiên cứu sâu hơn về
sự thành công của thương hiệu, nhóm 4 chúng em đã thực hiện tìm hiểu, nghiên
cứu và phân tích kế hoạch marketing của doanh nghiệp. 2
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các bạn đã tham gia
vào bài thảo luận marketing ngày hôm nay. Đây là một trải nghiệm học tuyệt vời
và chúng em thực sự cảm thấy may mắn vì có cơ hội được học hỏi từ mọi người.
Đặc biệt chúng em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cô Lê Nhữ Diệu Hương - người
đã là nguồn cảm hứng vô tận cho em trong hành trình khám phá ngành marketing
qua những buổi học tuyệt vời. Cô không chỉ chia sẻ kiến thức chuyên sâu mà còn
truyền đạt đam mê và tầm quan trọng của lĩnh vực này, khiến cho mỗi buổi học
trở nên thú vị và ý nghĩa.
Đồng thời, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn vì sự đồng hành chặt chẽ của cô
trong suốt quá trình chúng em hoàn thành tiểu luận. Những lời hướng dẫn và phản
hồi của cô đã giúp chúng em vượt qua những thách thức, từ đó phát triển và hoàn
thiện bài thảo luận nhóm hơn.
Chúng em thấu hiểu rằng bài tiểu luận của mình còn nhiều hạn chế và sai sót. Vì
vậy, chúng em xin được cô và các bạn xem xét và góp ý, giúp nhóm có cơ hội
hoàn thiện và phát triển kỹ năng nghiệp vụ của mình.
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn cô vì tất cả những điều tuyệt vời
mà cô đã mang lại cho chúng em. 3
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07 LỜI CAM KẾT
Nhóm 4 chúng em xin cam kết bài thảo luận dưới đây là sản phẩm của Nhóm 4
nghiên cứu trong thời gian qua. Chúng em sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu phát
hiện bất cứ gian dối nào ở trong bài thảo luận. 4
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM 4 STT Vị trí phụ STT lớp Họ và tên Phần phụ Mã sinh viên Chữ ký trách trách học phần 1 Đỗ Đăng Khôi Nhóm trưởng 42 23D120020 2.4; 3; 4; 5; 6 2 Nguyễn Thị Thu Huyền Thư ký 38 23D120019 3 Nguyễn Thị Huệ Thành viên 36 23D120071 1; 2.1; 2.2 4 Đỗ Quỳnh Hương Thành viên 41 23D120074 5 Nguyễn Lâm Hoàng Thành viên 35 23D120017 2.3 6 Chử Thị Huyền Thành viên 37 23D120018 7 Nguyễn Thu Huyền Thư ký 39 23D120072 7 8 Phạm Khánh Hưng Thành viên 40 23D120073 9 Nguyễn Thu Hằng Thành viên 33 23D120069 6 10 Trần Thu Hiền Thành viên 34 23D120070 5
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07 MỤC LỤC
A. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH MARKETING CỦA KÍNH MẮT
ANNA .................................................................................................................. 9
1. Giới thiệu ............................................................................................................ 9
2. Phân tích tình thế ................................................................................................ 9
2.1. Nhu cầu thị trường ......................................................................................... 9
2.1.1. Nhu cầu và xu hướng nhu cầu .................................................................. 9 2.1.2. Các hành vi c a
ủ khách hàng ................................................................... 11
2.2. Môi trường vĩ mô .......................................................................................... 12
2.2.1. Các yếu tố xã hội và văn hóa .................................................................. 12 2.2.2. Nhân khẩu h c
ọ ........................................................................................ 14
2.2.3. Điều kiện kinh tế và kinh doanh của sản phẩm vào thời điểm này tại
Việt Nam ........................................................................................................... 15
2.2.4. Trình độ khoa học công nghệ cho loại hình sản phẩm này .................... 15 2.2.5. Ảnh hưởng c a ủ yếu t c
ố hính trị và pháp luật .......................................... 16
2.3 Môi trường vi mô ........................................................................................... 16 2.3.1. Các đối th c
ủ ạnh tranh ............................................................................ 16
2.3.2. Nhà cung cấp .......................................................................................... 17
2.3.3. Trung gian marketing ............................................................................. 18 2.3.4. Ảnh hưởng c a
ủ khách hàng .................................................................... 18 2.3.5. Ảnh hưởng c a
ủ công chúng .................................................................... 18 2.4. Các yếu t n ố i ộ b c ộ a
ủ công ty ....................................................................... 19 2.4.1. Các yếu tố n i ộ b doa ộ
nh nghiệp nằm ngoài marketing .......................... 19
2.4.2. Tầm nhìn sứ mạng: thương hiệu kính mắt c a
ủ sự tử tế. ......................... 20
2.4.3. Mô tả sản phẩm c a
ủ doanh nghiệp ......................................................... 20
2.4.4. Kế hoạch kinh doanh ............................................................................. 24 2.4.5. Ngu n c ồ
ung cấp tài chính ....................................................................... 26
2.4.6. Nhân lực .................................................................................................. 27 6
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07
2.4.7. Cảm nhận c aủ khách hàng về công ty .................................................... 27
2.4.8. Thương hiệu CT/ thương hiệu sản phẩm ................................................ 30
3. Thị trường mục tiêu ............................................................................................. 31
3.1. Mô tả chi tiết phân khúc thị trường m c
ụ tiêu của doanh nghiệp .................. 31 3.1.1. Nhân khẩu h c
ọ ........................................................................................ 31
3.1.2. Địa lý ....................................................................................................... 32 3.1.3. L i ố s ng ố
.................................................................................................. 32
3.1.4. Nhân cách ............................................................................................... 32
4. Cơ hội và vấn đề marketing đặt ra đối với Doanh nghiệp .................................. 32
4.1. Cơ hội ............................................................................................................ 32
4.2. Thách thức về mặt marketing đặt ra đối với Doanh nghiệp và giải pháp ..... 35
4.3. Phân tích SWOT đối với thương hiệu Kính mắt Anna ................................. 35
5. Mục tiêu chung của DN và mục tiêu marketing của từng phân đoạn ................. 37
6. Chiến lược marketing .......................................................................................... 38
6.1. Phân tích tình thế chiến lược ......................................................................... 38
6.1.1. Nghiên cứu thị trường ............................................................................. 38
6.1.2. Phân tích đối thủ ..................................................................................... 38 6.2. Xác định m c
ụ tiêu chiến lược ....................................................................... 39
6.3. Hoạch định các phương án chiến lược .......................................................... 39
6.4. Lựa chọn phương án chiến lược ................................................................... 40
6.5. Phân đoạn thị trường ..................................................................................... 40
6.5.1. Phân đoạn thị trường theo địa dư ............................................................ 40
6.5.2. Phân đoạn thị thị trường theo nhân khẩu học ......................................... 40
6.5.3. Phân đoạn thị trường theo phác đồ tâm lý .............................................. 41
6.5.4. Phân đoạn thị trường theo hành vi ứng xử ............................................. 41
6.6. Lựa chọn thị trường mục tiêu ........................................................................ 41 6.7. nh v Đị
ị thế sản phẩm .................................................................................... 42
7. Chính sách marketing hỗn hợp của thương hiệu kính mắt Anna ........................ 42 7
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07
7.1. Sản phẩm ....................................................................................................... 42
7.1.1. Cơ sở để xây dựng yếu tố ....................................................................... 42
7.1.2. Giá trị cung ứng cho khách hàng và đáp ứng nhu cầu khách hàng ........ 45
7.1.3. Các chi phí khách hàng phải b
ỏ ra để nhận được giá trị......................... 46
7.2. Giá sản phẩm/ phí dịch v ........... ụ
.................................................................. 46
7.2.1. Cơ sở để xây dựng giá sản phẩm ............................................................ 46
7.2.2. Giá trị cung ứng cho khách hàng và đáp ứng nhu cầu khách hàng ........ 48 7.3. Phân ph i ố sản phẩm/ dịch v
ụ ........................................................................ 48
7.3.1. cơ sở để xây dựng các yếu tố .................................................................. 48 7.3.2. Mức độ bao ph t ủ hị trường c a
ủ các kênh phân phối trên ....................... 49
7.3.3. Các phương pháp và hình thức bán hàng ............................................... 49
7.3.4. Các điểm bán và tiếp xúc bán với khách hàng ....................................... 49
7.3.5. Mức dự trữ sản phẩm .............................................................................. 50
7.3.6. Các phương pháp vận chuyển ................................................................. 50
7.3.7. Giá trị cung ứng và đáp ứng nhu cầu c a
ủ khách hàng ............................ 51
7.3.8. Các chi phí khách hàng phải b
ỏ ra để nhận được các giá trị trên ........... 51
7.4 Truyền thông marketing/ xúc tiến sản phẩm ................................................. 52
7.4.1. Cơ sở để xây dựng các yếu tố ................................................................. 52
7.4.2. Giá trị cung ứng cho khách hàng và đáp ứng nhu cầu c a ủ khách hàng . 54
7.5 Con người trong cung ứng dịch vụ ................................................................ 54
7.6 Quá trình cung ứng dịch v
ụ............................................................................ 54
B. ĐÁNH GIÁ SỰ THÍCH ỨNG CỦA CHÍNH SÁCH GIÁ, ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIÁ ............................................................ 55 I. Sự thích ứng c a
ủ chính sách giá trong kế hoạch marketing Kính mắt Anna. .. 55 1. Chính sách giá c a
ủ kính mắt Anna ............................................................... 55
2. Đánh giá chính sách giá ................................................................................ 57
II. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách giá. .................................................. 57 8
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07
A. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH MARKETING CỦA KÍNH MẮT ANNA 1. Giới thiệu ● Thông tin chung:
- Tên công ty: Công Ty TNHH dịch vụ và thương mại Anna Việt Nam.
- Tên quốc tế: Anna VietNam service and trading company limited.
- Người đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Lan Anh
- Website thương hiệu : https://kinhmatanna.com/
- Instagram: https://www.instagram.com/kinhmatanna/
- Tiktok: https://www.tiktok.com/@kinhmatanna
- Facebook: https://www.facebook.com/annaeyeglasses
- Lĩnh vực kinh doanh: Kính mắt
- Sản phẩm kinh doanh: Gọng kính, tròng kính, kính râm
Kính mắt Anna chắc không còn quá xa lạ với giới trẻ nữa. Đây là kênh
thông tin mua sắm và giải trí dành cho giới trẻ. Được thành lập từ năm 2015,
trải qua hơn 7 năm phát triển kính mắt Anna đã, đang và sẽ chiếm vị trí
không thể thiếu đối với các bạn trẻ. Cập nhật thông tin thời trang nhanh
chóng và phù hợp với thị hiếu của khán giả thông qua các mạng xã hội như
Facebook, Tiktok, Instagram, Youtube, kính mắt Anna là lựa chọn hàng đầu
cho những ai muốn tận hưởng các bài viết, video vừa mang tính giải trí mà
vẫn có đầy đủ thông tin cần thiết.
2. Phân tích tình thế
2.1. Nhu cầu thị trường
2.1.1 Nhu cầu và xu hướng nhu cầu
1. Với các lý do như: Nhu cầu sử dụng đồ điện tử ngày càng gia tăng, xu
hướng sử dụng kính mắt như một phụ kiện thời trang, công nghệ kính mắt
phát triển và mang lại những tiện ích độc đáo..
=> Nhu cầu đối với sp tăng.
- Sự gia tăng sử dụng thiết bị điện tử như máy tính và điện thoại
thông minh đã đặt ra nhu cầu cần phải bảo vệ mắt khỏi ánh sáng xanh và căng thẳng mắt. 9
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07
- Người ta ngày càng coi kính như một phụ kiện thời trang, điều này
tạo ra sự đa dạng trong thiết kế và màu sắc, làm tăng sự hấp dẫn cho
người tiêu dùng. Không chỉ giúp cải thiện tầm nhìn mà còn làm tăng
thêm vẻ đẹp và thẩm mỹ cho khuôn mặt.
- Không chỉ kính râm mà các loại kính áp tròng hiện đại thường
được sản xuất với công nghệ chống tia UV, giúp bảo vệ mắt khỏi tác
động có hại của tia UV từ mặt trời.
2. Người ra quyết định & Đại lý mua hàng
- Người ra quyết định: Trong môi trường bán lẻ, người tiêu dùng thường là
người ra quyết định mua hàng.
- Hiện nay kính mắt Anna không có cơ sở đại lí bán lẻ nào. 3. Sản phẩm
- Cơ cấu và số lượng:
+ Gọng Kính và Kính Râm: Cơ cấu thường bao gồm chất liệu, thiết kế
và màu sắc. Số lượng có thể là từ một đến nhiều chiếc, tùy thuộc vào
nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng.
+ Kính Áp Tròng: Cơ cấu thường liên quan đến chất liệu và mẫu kính
áp tròng. Số lượng có thể là một đôi hoặc một bộ, tùy thuộc vào loại
kính áp tròng và kê đơn của người tiêu dùng. - Phương Thức:
+ Gọng Kính và Kính Râm: Có thể mua tại các cửa hàng bán lẻ, cửa
hàng trực tuyến, hoặc qua các đại lý kính mắt.
+ Kính Áp Tròng: Thường được mua thông qua bác sĩ mắt hoặc các
cửa hàng kinh doanh kính áp tròng. - Thời gian:
+ Gọng Kính và Kính Râm: Có thể mua bất cứ lúc nào trong năm,
thường vào các mùa giảm giá và xu hướng mua sắm tăng cao vào
mùa hè và mùa chuẩn bị nhập học
+ Kính Áp Tròng: Thường xuyên được mua khi có nhu cầu cụ thể hoặc
sau một kiểm tra thị lực định kỳ. - Địa điểm:
+ Gọng Kính và Kính Râm: Có thể mua ở cửa hàng trực tuyến, cửa
hàng bán lẻ, hay các cửa hàng chuyên nghiệp kính mắt.
+ Kính Áp Tròng: Thường mua từ các chuyên gia kính áp tròng, bác
sĩ mắt, hoặc cửa hàng kính áp tròng. - Lí do mua: 10
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07
+ Gọng kính và kính râm: Thường mua để bảo vệ mắt khỏi tác động
của tia UV, theo chân thời trang, hoặc giải quyết vấn đề thị lực.
+ Kính Áp Tròng: Mua để điều chỉnh tầm nhìn, thay đổi màu sắc của
mắt, hoặc vì mục đích thẩm mỹ. - Hành vi mua:
+ Nhu Cầu Cá Nhân: Người mua cá nhân thường có nhu cầu cá nhân
và mong muốn cá nhân khi mua kính, có thể là vì sửa chữa thị lực,
thời trang, hay sở thích cá nhân.
+ Quyết Định Mua: Quyết định mua của họ thường được ảnh hưởng
bởi các yếu tố như giá cả, thương hiệu, và ý kiến đánh giá từ người khác.
+ Người ảnh hưởng: người có sức ảnh hưởng trên mạng xã hội, gia
đình, chuyên gia về mắt.
2.1.2 Các hành vi của khách hàng
2.1.2.1 Môi Trường Truyền Thống (Offline):
- Nhu Cầu Được Cảm Nhận:
+ Tương Tác Trực Tiếp: Khách hàng có thể cảm nhận nhu cầu của
mình thông qua trực tiếp tương tác với sản phẩm và nhân viên cửa hàng. - Tìm Kiếm Thông Tin:
+ Thăm Cửa Hàng: Khách hàng thường thăm các cửa hàng kính để
xem và thử nghiệm sản phẩm.
+ Tư Vấn Nhân Viên: Tìm kiếm sự tư vấn từ nhân viên cửa hàng về
các loại kính và tính năng phù hợp. - Đánh Giá Phương Án:
+ Kiểm Tra Thử Nghiệm: Thử nghiệm kính để kiểm tra phong cách,
thoải mái và khả năng chống UV.
+ So Sánh Sản Phẩm: So sánh giữa các mẫu và thương hiệu khác nhau có sẵn trong cửa hàng. - Quyết Định Mua:
+ Chính Sách Bảo Hành và Hoàn Trả: Quyết định mua có thể được
ảnh hưởng bởi chính sách bảo hành và hoàn trả của cửa hàng. - Hành Vi Sau Mua: 11
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07
+ Bảo Dưỡng và Sửa Chữa: Nếu cần, khách hàng có thể trở lại cửa
hàng để bảo dưỡng hoặc sửa chữa kính mắt.
+ Tương Tác Tiếp: Khách hàng có thể tương tác tiếp theo với cửa hàng
để nhận thêm tư vấn hoặc mua sắm các sản phẩm khác.
2.1.2.2 Môi Trường Số (Online):
- Nhu Cầu Được Cảm Nhận:
+ Quảng cáo trực tuyến: Khách hàng có thể cảm nhận nhu cầu thông
qua quảng cáo trực tuyến, trang web, và mạng xã hội. - Tìm kiếm thông tin:
+ Duyệt web và đánh giá: Tìm kiếm thông tin về kính mắt trực tuyến
thông qua trang web của các cửa hàng và đọc đánh giá từ người dùng khác.
+ Xem video đánh giá: Xem video đánh giá trên các nền tảng chia sẻ
video như Tiktok, Facebook, Instagram. - Đánh giá phương án:
+ So sánh giá và tính năng: Sử dụng các trang web so sánh giá và tính
năng để đánh giá phương án. - Quyết định mua:
+ Ưu đãi trực tuyến: Tìm kiếm các ưu đãi và khuyến mãi trực tuyến để
tối ưu hóa giá trị mua sắm.
+ Chính sách hoàn trả: Đánh giá chính sách hoàn trả và bảo hành trực tuyến. - Hành Vi Sau Mua:
+ Đánh giá sản phẩm: Sau khi mua, khách hàng có thể đánh giá sản
phẩm trên trang web để chia sẻ trải nghiệm của họ với người khác.
+ Liên hệ chăm sóc khách hàng trực tuyến: Liên hệ với dịch vụ chăm
sóc khách hàng trực tuyến nếu có vấn đề hoặc câu hỏi.
2.2. Môi trường vĩ mô
2.2.1. Các yếu tố xã hội và văn hóa
- Thẩm mỹ: Trong thời đại đổi mới, người dân sẽ có xu hướng hội nhập
với văn hóa hiện đại, đó là khi việc đeo kính mắt không chỉ hỗ trợ về
tầm nhìn mà còn là một điểm nhấn về thời trang. Kính mắt anna cho ra 12
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07
nhiều loại sản phẩm đa dạng, phù hợp với gu thẩm mĩ của từng nhóm
người trong xã hội, đồng thời cũng phù hợp với phong cách trẻ của họ. Ví dụ:
o Đối với tầng lớp trẻ, xu hướng năng động, tiếp cận, kết nối với
văn hóa sáng tạo, năng động hơn sẽ ưa chuộng kính gọng to, tròn
hoặc mỏng làm nổi bật lên sức sống, tính cách mạnh mẽ.
o Đối với tầng lớp trung niên chuộng sự thanh lịch, sang trọng mà
không quá phức tạp sẽ hướng đến loại kính gọng vuông, thon gọn.
- Truyền thông: nhãn hàng thúc đẩy quảng bá qua mạng xã hội có sức lan
truyền mạnh, tạo ra những content thú vị:
+ Trên trang thương mại điện tử Shopee, Anna có tới 989,3k người
theo dõi, 73,4k lượt đánh giá sản phẩm với tỷ lệ đánh giá đến tận 4.9/5 sao.
+ Tính đến tháng 12/2023, Fanpage kính Mắt Anna sở hữu 679k lượt
theo dõi trên Facebook, 85,9k người theo dõi trên Instagram và 37,2k
lượt đăng kí trên Youtube. Đối với hệ thống cửa hàng vật lý, Anna
đã có mặt từ Bắc vào Nam cùng hơn 30 cửa hàng tại các thành phố
lớn, tạo hình ảnh quen thuộc ăn sâu vào tiềm thức của người dân.
- Những người có sức ảnh hưởng trên mạng xã hội: Những người nổi tiếng
đối với giới trẻ - phân đoạn thị trường chủ yếu của nhãn hàng, là những
người dẫn đầu xu hướng, gây ảnh hưởng tới quyết định mua hàng của độ tuổi này + Ví dụ: Khánh Huyền Ngọc Matcha Trần Vân Gia Khiêm 13
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07
- Thói quen và tập tục: Thói quen và tập tục của người dân địa phương cũng có
thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn của họ về sản phẩm kính mắt. Ví dụ, ở một số
nơi, người dân thường xuyên sử dụng kính mắt để bảo vệ mắt khi đi đường,
trong khi ở những nơi khác, kính mắt được coi là phụ kiện thời trang.
+ Ví dụ: Môi trường khói bụi như đường hà nội, kính mắt không chỉ giải
quyết vấn đề tầm nhìn cơ bản mà còn giúp bảo vệ mắt khỏi khói bụi.
+ Ví dụ: Ở các khu vực đô thị lớn hoặc các địa điểm quy tụ như trung tâm
mua sắm, lễ hội,... người ta ưa chuộng việc dùng kính râm, kính áp tròng
như phụ kiện thời trang.
- Thị hiếu và xu hướng:
+ Nhóm có tài chính cao: Chú trọng cả về chất lượng lẫn ngoại hình, chủ
yếu hướng tới các sản phẩm mang vẻ hiện đại, ưa nhìn, thời trang
+ Nhóm có tài chính trung hoặc thấp hơn: Chú trọng về chất lượng và giá cả hơn là bề ngoài.
2.2.2. Nhân khẩu học
- Độ tuổi: Khách hàng ở độ tuổi khác nhau có nhu cầu và sở thích khác nhau về sản phẩm kính mắt.
+ Nhóm sinh viên, người trẻ tuổi (nhóm khách hàng mà nhãn hàng chủ
yếu hướng tới): Ưa thích kiểu dáng hiện đại, ưa nhìn, thời trang,...
+ Nhóm trẻ nhỏ, người trung niên: Chủ yếu tiếp cận các sản phẩm cổ điển,
cơ bản, dễ dàng trong sử dụng, bảo quản.
- Giới tính: Khách hàng nữ thường quan tâm đến thẩm mỹ hơn là khách hàng
nam. Do đó, các sản phẩm kính mắt dành cho nữ thường có thiết kế đẹp mắt
và phù hợp với các xu hướng thời trang hiện tại.
- Thu nhập: Khách hàng có thu nhập cao/trung thường sẵn sàng chi tiêu nhiều
hơn cho các sản phẩm kính mắt có chất lượng cao và thiết kế đẹp mắt. Trong
khi đó, khách hàng có thu nhập thấp có thể tìm kiếm các sản phẩm kính mắt giá rẻ hơn.
- Nghề nghiệp: Các nghề nghiệp đòi hỏi sử dụng kính mắt như lái xe, sử dụng
máy tính, hoặc làm việc trong môi trường ánh sáng yếu có thể tăng nhu cầu sử
dụng kính mắt. Ngoài ra, các nghề nghiệp như (người nổi tiếng) diễn viên, và
người mẫu có thể yêu cầu sử dụng kính mắt như một phụ kiện thời trang.
- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý có thể ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng kính mắt của
khách hàng. Ví dụ, các khu vực có môi trường ô nhiễm có thể gây ra các vấn
đề về thị lực và tăng nhu cầu sử dụng kính mắt. Các khu vực có nhiều trường 14
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07
đại học và trường cao đẳng có thể có nhu cầu sử dụng kính mắt cao vì học sinh
và sinh viên thường phải đọc nhiều sách và tài liệu.
2.2.3. Điều kiện kinh tế và kinh doanh của sản phẩm vào thời điểm này tại Việt Nam ● Kinh tế:
- Thị trường kính mắt Việt Nam hiện nay có nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp
(vì tỷ lệ trẻ em cận thị, tỷ lệ người sử dụng kính áp tròng và tỷ lệ người sử
dụng kính thời trang hiện nay ngày càng nhiều), nhưng mức chi tiêu mỗi tháng
của người Việt cho kính mắt là không nhiều. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là một
thị trường kính mắt tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực Đông Nam Á. Hiện
nay dân số đang trẻ hoá đồng nghĩa với việc các bạn trẻ tìm đến trang điểm
sớm hơn thế hệ trước, vậy nên số tiền họ chi ra để phục vụ cho việc chăm sóc
sắc đẹp sẽ ngày càng gia tăng.
- Hiện tại Kính mắt Anna đang bán các sản phẩm của họ với mức giá hợp lý,
tầm trung dao động từ 150k-500k/sản phẩm nên hầu hết các sản phẩm của họ
đều phù hợp với thu nhập của mọi đối tượng, nhưng chủ yếu tập trung vào tệp học sinh sinh viên.
2.2.4. Trình độ khoa học công nghệ cho loại hình sản phẩm này
- Kính mắt Anna không phải là một sản phẩm công nghệ cao và các sản
phẩm mới không thường xuyên xuất hiện, thay vào đó có những sản phẩm
nổi bật được ưa chuộng
 Vòng đời của sản phẩm không ngắn.
- Công nghệ tạo ra sản phẩm: sử dụng các lớp phủ đặc biệt để ngăn chói và
bức xạ tử ngoại, hay những cập nhật liên tục trong thiết kế tròng kính chống
tia cực tím, các sản phẩm từ Kính mắt Anna không chỉ là một phụ kiện thời
trang mà còn bảo vệ sức khỏe mắt
- Công nghệ áp dụng vào dịch vụ: các cửa hàng kính mắt Anna đều được
trang bị các thiết bị hiện đại, từ máy đo độ thị tiên tiến cho đến công nghệ
cắt kính hàng đầu, đảm bảo rằng bạn sẽ nhận được dịch vụ tốt nhất và kính mắt chất lượng. 15
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07
2.2.5. Ảnh hưởng của yếu tố chính trị và pháp luật
- Chính trị không gây ảnh hưởng đến việc marketing của nhãn hàng do hoạt
động xã hội của kính mắt Anna chủ yếu hướng tới tình nguyện cộng đồng,
bình đẳng và không mang tính truyền bá, kích thích vấn đề tôn giáo hay chính trị.
- An toàn và chất lượng: Các sản phẩm kính mắt cần tuân thủ các tiêu chuẩn
an toàn và chất lượng, đảm bảo rằng chúng không gây hại cho người sử
dụng. Điều này bao gồm cả việc sử dụng vật liệu an toàn và quy trình sản
xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm.
- Quy định về kính mắt y tế: Trong một số quốc gia, sản xuất và bán kính
mắt y tế cần phải tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn cụ thể, bao gồm cả
việc có được các chứng chỉ và phê duyệt từ cơ quan quản lý y tế.
- Quy định về quảng cáo: Các quy định về quảng cáo cũng cần được tuân
thủ, đảm bảo rằng các thông tin quảng cáo về sản phẩm kính mắt là chính
xác và không gây hiểu lầm cho người tiêu dùng.
2.3 Môi trường vi mô:
2.3.1. Các đối thủ cạnh tranh Kính mắt Quang Nhãn Kính mắt Anna Kính mắt Âu Việt Giá Từ 100k đến 300k Từ 150k đến 350k Từ 500k đến 1200k Có hơn 15 cửa hàng Phân phối thị Có tới hơn 30 cửa Có 4 cơ sở nhưng nhưng phần lớn tập trường hàng trải dài khắp chủ yếu ở khu vực trung ở Thành phố Hà cả nước miền Nam Nội Năm thành 2017 2015 2014 lập Hoạt động Trên các sàn thương Marketing-mix Marketing-mix marketing mại điện tử, marketing truyền miệng 16
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07
Đồ thị phân tích đối thủ cạnh tranh của Kính mắt Anna
 Nhìn chung các hãng kính mắt hiện nay: - Điểm mạnh:
+ Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng
+ Phân phối thị trường tốt
+ Sản phẩm không qua trung gian
+ Dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp từ đội ngũ nhân viên kinh nghiệm
+ Chương trình ưu đãi diễn ra thường xuyên - Điểm yếu:
+ Cơ sở kinh doanh chỉ chú trọng ở khu vực Hà Nội;
+ Chiến dịch marketing quảng bá thương hiệu còn hạn chế
2.3.2. Nhà cung cấp: chất lượng, độ uy tín cao
- Được phân phối chính hãng; các sản phẩm gọng kính, mắt kính được nhập
khẩu chính hãng từ Pháp, Hàn Quốc
- Anna cũng nhập khẩu và bán những loại kính mắt từ các thương hiệu lớn
như Essilor (Pháp), Thailand (Thái Lan), Chemi (Hàn Quốc) 17
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07
2.3.3. Trung gian marketing: - Thương mại:
+ Thông qua các KOL- người có sức ảnh hưởng trên các nền tảng mạng
xã hội- để quảng bá thương hiệu, tiếp cận với nhiều khách hàng, tăng
độ uy tín của sản phẩm
+ Sử dụng mạng xã hội để kết nối với khách hàng và luôn cập nhập thông
tin thời trang nhanh chóng từ đó đáp ứng nhu cầu của khách hàng
+ Kết nối doanh nghiệp với khách hàng thông qua các chương trình ưu
đãi (đặc biệt là đối với học sinh, sinh viên)
- Thanh toán: áp dụng những phương thức thanh toán nhanh, tiền lợi thông
qua hình thức chuyển khoản online
- Vận chuyển: nhanh chóng tới khách hàng thông qua các dịch vụ giao hàng
nhanh shopee, tiki, xpress,... trên địa bàn cả nước. bởi anna đã thành công
trong việc mở rộng hệ thống chuỗi cửa hàng lên đến 33 điểm bán hàng
khác nhau trải dài khắp Việt Nam. - Tài chính: Không có.
2.3.4. Ảnh hưởng của khách hàng
- Với mức giá từ 150.000đ - 500.000đ cho các loại kính cận và kính râm,
Anna hướng đến nhóm khách hàng có thu nhập thấp-trung bình như học
sinh, sinh viên, người đi làm…
- Độ tuổi từ 18 - 30 là đối tượng chính mà kính mắt Anna đang nhắm đến,
những người tiêu dùng thuộc độ tuổi này đã tự chủ về tài chính và trong
tiêu dùng, ngoài ra họ cũng quan tâm đến vẻ bề ngoài hơn.
- Để thu hút các khách hàng trẻ tuổi, các sản phẩm tại cửa hàng luôn được
cập nhật liên tục theo xu hướng thời trang trong và ngoài nước. Sự đa dạng
về mẫu mã, mức giá giúp cho khách hàng có nhiều lựa chọn phù hợp với nhu cầu và thị hiếu.
- Biết lắng nghe feedback của khách hàng.
2.3.5. Ảnh hưởng của công chúng:
- Nhóm công chúng của khách hàng mục tiêu: Giới trẻ, thế hệ 9x và Gen Z,
hoạt động trên mạng xã hội với tần suất cao.
- Để thương hiệu được biết đến rộng rãi trong công chúng, Anna đã có chiến
lược tận dụng social marketing vào bán hàng. Từ đó tạo ra một hệ sinh thái 18
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07
mạng xã hội đa dạng bao gồm nhiều kênh quảng bá thương hiệu gần gũi
với giới trẻ như Tiktok, Facebook, Instagram,...
- Biết bắt trend nhanh chóng, đồng thời có rất nhiều chương trình tặng quà
gây hứng thú cho khách hàng.
- Anna luôn đảm bảo, nâng cao chất lượng sản phẩm để xứng với tên thương
hiệu kính mắt của sự tử tế. Đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, thân
thiện, nhiệt tình tư vấn cho khách hàng để họ có trải nghiệm tốt nhất.
- Anna luôn hướng đến giới trẻ, ưu ái với sinh viên qua việc tài trợ các
chương trình chào tân, các sự kiện sinh viên.
- Các em nhỏ được tài trợ chi phí phẫu thuật mắt.
- Các thông điệp "Hành trình tử tế by Anna" được chia sẻ rộng rãi.
- Sản phẩm "Túi tử tế" giúp tìm lại người thân, đồng thời chia sẻ nỗi đau với khách hàng.
2.4 Các yếu tố nội bộ của công ty
2.4.1 Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp nằm ngoài marketing
- Về sản xuất: Doanh nghiệp luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu. Từ
nguyên liệu đầu vào cho đến quy trình sản xuất, mọi thứ đều được kiểm
soát nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng tốt nhất. Đồng thời, Kính mắt
Anna cũng không ngừng đổi mới với nhiều mẫu mã khác nhau, phù hợp
với xu hướng thời trang hiện đại.
- Về cung ứng: Doanh nghiệp luôn nỗ lực để đảm bảo hàng hóa luôn sẵn
sàng, đáp ứng nhanh chóng mọi nhu cầu của khách hàng. Quy trình giao
hàng của họ được tối ưu hóa để hàng hóa có thể đến tay khách hàng một
cách nhanh chóng và an toàn.
- Về nhân sự: Đội ngũ nhân sự của Anna gồm những người trẻ tuổi, năng
động và được đào tạo chuyên nghiệp. Họ luôn sẵn lòng giúp đỡ và chăm
sóc khách hàng một cách chu đáo, mang đến trải nghiệm mua sắm tốt nhất cho khách hàng.
- Về nghiên cứu và phát triển sản phẩm: Doanh nghiệp cũng không ngừng
nghiên cứu và phát triển để cập nhật liên tục xu hướng mới của giới trẻ.
Điều này giúp Kính mắt Anna luôn đi đầu trong lĩnh vực này, mang đến
cho khách hàng những sản phẩm thời trang, sáng tạo và độc đáo.
 Nhờ những nỗ lực này, Kính mắt Anna đã thu hút được sự quan tâm của
đối tượng khách hàng mục tiêu - giới trẻ. Điều này không chỉ giúp họ tạo 19
Nhóm 4 / Lớp học phần: 231_BMKT0111_07
dựng được vị thế riêng cho thương hiệu mà còn giúp ngày càng phát triển
và mở rộng thị trường.
2.4.2. Tầm nhìn sứ mạng: thương hiệu kính mắt của sự tử tế.
Thương hiệu luôn hướng đến những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cố gắng nỗ lực
mang đến sự giúp đỡ cho những hoàn cảnh khó khăn, sẵn sàng sẻ chia với mọi người.
- Vị thế: là kênh mua sắm dành cho giới trẻ, là “món ăn tinh thần” hằng ngày
không thể thiếu của giới trẻ.
- Danh tiếng: nhờ những hoạt động marketing, các chiến dịch quảng cáo
thông qua các người có sức ảnh hưởng mà được giới trẻ biết đến rộng rãi.
- Mục tiêu kinh doanh: chiếm vị trí dẫn đầu trong thị trường kính mắt tại việt nam.
- Hướng và chiến lược phát triển: Phát triển chủ yếu thông qua mạng xã hội,
hướng đến những video mang tính giải trí mà vẫn có đầy đủ thông tin. Mở
rộng các chuỗi cửa hàng, có chi nhánh ở khắp các tỉnh, thành phố ở Việt
Nam. Chiến lược, các chiến dịch từ thiện “ hành trình tử tế”,…
2.4.3. Mô tả sản phẩm của doanh nghiệp
• Sản phẩm chính: Kính mắt
2.4.3.1. Gọng kính cận:
- Gọng kính được xem như bộ khung vững chắc, là giá đỡ vững chắc cho mắt
kính. Không những thế, các loại gọng kính còn được thiết kế như là một phụ
kiện thời trang hấp dẫn giúp chủ sở hữu nổi bần bật, thu hút mọi ánh nhìn.
- Chất liệu chủ yếu là nhựa dẻo, kim loại nhẹ giúp khi đeo tiện lợi, không gây
mỏi, nặng mặt khi đeo lâu. Đối với gọng kim loại có đệm mút ở mũi giúp khi
đeo thoải mái, tránh gây cọ sát với mũi.
- Phần mắt kính chủ yếu là hình vuông bo tròn, mặt kính rộng giúp bao quanh toàn bộ mắt. 20