lOMoARcPSD| 58759230
1. Tsuất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần (Gross Prot Margin)
Xu hướng Kido: Biên lợi nhuận gộp của Kido cho thấy sự n định trong suốt ba năm. Năm 2022 đạt
18.14%, sau đó giảm nhẹ xung 17.76% vào năm 2023, rồi phục hồi trở lại mức 18.16% vào năm 2024.
Sự dao động trong biên độ hẹp (chỉ khoảng 0.4%) cho thấy Kido khả năng kiểm soát chi phí sản
xuất hoặc mua hàng trc ếp một cách hiệu quả qua các năm. Điều này hàm ý rằng những thách thức
về lợi nhuận của Kido không bắt nguồn từ khâu tạo ra sản phẩm hay dịch vụ ban đầu, mà từ các tầng
chi phí phía dưới hoặc các yếu tố khác trong hoạt động kinh doanh. Đây là một điểm mạnh tương đối
trong bức tranh tài chính đang suy yếu của Kido.
So sánh với Trung bình ngành: Với mức 15% - 30%, biên lợi nhuận gộp của Kido nằm trong phạm vi
chấp nhận được của ngành êu dùng thương mại. Điều này cho thấy Kido hiệu quả ngang bằng
hoặc ệm cận với các đối thủ trong việc quản lý chi phí sản xuất trực ếp hoặc giá mua hàng, không
phải là nguyên nn chính gây ra vấn đề sinh lời tổng thể.
Tsuất lợi nhuận hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần (EBIT Margin)
Xu hướng Kido: Chỉ số y ban đầu có sự ổn định và cải thiện nhẹ từ 5.93% (2022) lên 6.52% (2023),
nhưng sau đó giảm mạnh và đột ngột xuống chỉ còn 2.83% vào năm 2024. Việc tăng nhẹ trong năm
2023 cho thấy Kido đã những nỗ lực hoặc điều kiện thị trường thuận lợi giúp tối ưu hóa chi phí
hoạt động (bán hàng, quản lý doanh nghiệp) ứng với doanh thu, dẫn đến hiệu quả hoạt động cốt lõi
được duy trì hoặc cải thiện nhẹ.
Tuy nhiên, mức giảm hơn một nửa trong năm 2024 điểm báo động nghiêm trọng. Điều này chỉ ra
rằng Kido đã mất đi đáng kể khnăng kiểm soát chi phí hoạt động hoặc doanh thu giảm quá nhanh
so với khả năng cắt giảm chi phí cố định. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cốt lõi gần như bị bào
mòn, để lại một biên độ rất mỏng trước khi nh đến các yếu tố khác.
So sánh với Trung bình ngành: Mức 5% - 10%phổ biến trong ngành. Kido đã đạt mức tốt, nằm trong
phạm vi ngành vào năm 2022 và 2023. Tuy nhiên, mức 2.83% trong năm 2024thấp hơn đáng kể so
với kỳ vọng của ngành, cho thấy Kido đang kém cạnh tranh hơn trong việc chuyển đổi doanh thu
thành lợi nhuận từ hoạt động cốt lõi sau khi trừ các chi phí vận hành.
3. Tsuất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần (Pre-tax Prot Margin)
Xu hướng Kido: Chỉ số y thể hiện xu hướng giảm mạnh và liên tục qua các năm, từ 4.08% (2022)
xuống 3.73% (2023) tụt dốc chỉ còn 1.26% vào năm 2024. Sự sụt giảm đều đặn đặc biệt
giảm sâu vào năm 2024 cho thấy chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) đang ăn mòn lợi nhun của Kido
ngày càng nghiêm trọng hơn. Khoảng cách giữa biên lợi nhuận hoạt động biên lợi nhuận trước
lOMoARcPSD| 58759230
thuế mở rộng, chỉ rõ gánh nặng lãi vay ngày càng lớn đã tác động êu cực đến lợi nhuận trước khi
thuế, làm suy yếu khả năng sinh lời toàn diện của công ty.
So sánh với Trung bình ngành: Ngành êu dùng thường tỷ suất lợi nhuận trước thuế từ 3% - 8%.
Kido đã từng nằm trong phạm vi y (2022-2023), nhưng mức 1.26% trong năm 2024 rất thấp
nằm dưới xa mức trung bình ngành. Điều này cho thấy Kido đang gặp vấn đề nghiêm trọng trong việc
quản lý chi phí tài chính, khiến lợi nhuận bị bào mòn đáng kể trước khi nh thuế.
4. Tsuất lợi nhuận thuần (ROS - Net Prot Margin)
Xu hướng Kido: ROS cho thấy xu hướng giảm liên tục và cực kỳ mạnh, từ 2.99% (2022) xuống 1.56%
(2023) và chỉ còn 0.80% vào năm 2024. Sự sụt giảm đều đặn từ gần 3% xuống dưới 1% cho thấy Kido
đang đối mặt với một vấn đề sâu sắc về khả năng chuyển đổi doanh thu thành lợi nhuận cuối cùng.
Mức 0.80% trong năm 2024 là một lời cảnh tỉnh ràng: cứ 100 đồng doanh thu, Kido chỉ giữ lại được
chưa đầy 1 đồng lợi nhuận ròng. Xu hướng này phản ánh sự kém hiệu quả tổng thể trong việc quản
lý tất cả các loại chi phí (giá vốn, hoạt động, tài chính và thuế).
So sánh với Trung bình ngành: Mức trung bình ngành thường 2% - 5%. ROS của Kido trong năm
2024 cực kthấp dưới xa mức trung bình ngành. Điều này cho thấy Kido đang hoạt động với
biên lợi nhuận ròng cực kỳ mỏng so với các đối thủ, làm tăng nh dễ bị tổn thương trước các biến
động thị trường và chi phí.
5. Tsuất lợi nhuận trên tài sản (ROA - Return On Assets)
Xu hướng Kido: ROA của Kido cho thấy xu hướng giảm mạnh liên tục, từ 2.67% (2022) xuống 1.02%
(2023) chỉ còn 0.52% vào năm 2024. Mức giảm mạnh liên tục của ROA phản ánh Kido đang ngày
càng kém hiệu quả hơn trong việc sử dụng tổng tài sản để tạo ra lợi nhuận. Điều này skết hợp
của ROS giảm mạnh với Vòng quay tổng tài sản cũng giảm.
So sánh với Trung bình ngành: Ngành êu dùng thường đạt ROA từ 4% - 8%. ROA của Kido trong năm
2024 là cực kỳ thấp và dưới xa mức trung bình ngành. Điều này hàm ý rằng Kido đang sdụng tổng
tài sản của mình rất kém hiệu quả trong việc tạo ra lợi nhuận ròng so với các công ty cùng ngành,
phản ánh vấn đề cả về biên lợi nhuận ròng và tốc độ luân chuyển tài sản.
6. Tsuất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE - Return On Equity)
Xu hướng Kido: ROE của Kido cũng thể hiện xu hướng giảm mạnh và liên tục, từ 5.38% (2022) xuống
1.91% (2023) và chỉ còn 0.93% vào năm 2024. .Sự sụt giảm liên tục của ROE từ mức chấp nhận được
xuống dưới 1% cho thấy Kido đang không tạo ra đủ giá trị cho các cổ đông từ vốn mà họ đã đóng góp.
Đây một con số cực kỳ báo động đối với nhà đầu tư, vì thấp hơn nhiều so với tỷ suất sinh lời của
lOMoARcPSD| 58759230
các kênh đầu tư thay thế . Xu hướng này chỉ ra rằng Kido đang gặp vấn đề cơ bản trong việc sử dụng
vốn của cổ đông một cách hiệu quả để sinh lời.
So sánh với Trung bình ngành: Mức trung bình ngành thường 8% - 15%. ROE của Kido trong năm
2024 cực kỳ thấp dưới xa mức trung bình ngành. Điều y cho thấy Kido đang tạo ra rất ít lợi
nhuận từ vốn mà cổ đông đã đầu tư, làm giảm đáng kể sức hấp dẫn của cổ phiếu và cho thấy sự kém
hiệu quả trong việc sử dụng vốn của chủ sở hữu để sinh lời so với các đối thủ.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58759230
1. Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần (Gross Profit Margin)
Xu hướng Kido: Biên lợi nhuận gộp của Kido cho thấy sự ổn định trong suốt ba năm. Năm 2022 đạt
18.14%, sau đó giảm nhẹ xuống 17.76% vào năm 2023, rồi phục hồi trở lại mức 18.16% vào năm 2024.
Sự dao động trong biên độ hẹp (chỉ khoảng 0.4%) cho thấy Kido có khả năng kiểm soát chi phí sản
xuất hoặc mua hàng trực tiếp một cách hiệu quả qua các năm. Điều này hàm ý rằng những thách thức
về lợi nhuận của Kido không bắt nguồn từ khâu tạo ra sản phẩm hay dịch vụ ban đầu, mà từ các tầng
chi phí phía dưới hoặc các yếu tố khác trong hoạt động kinh doanh. Đây là một điểm mạnh tương đối
trong bức tranh tài chính đang suy yếu của Kido.
So sánh với Trung bình ngành: Với mức 15% - 30%, biên lợi nhuận gộp của Kido nằm trong phạm vi
chấp nhận được của ngành tiêu dùng thương mại. Điều này cho thấy Kido có hiệu quả ngang bằng
hoặc tiệm cận với các đối thủ trong việc quản lý chi phí sản xuất trực tiếp hoặc giá mua hàng, không
phải là nguyên nhân chính gây ra vấn đề sinh lời tổng thể.
Tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần (EBIT Margin)
Xu hướng Kido: Chỉ số này ban đầu có sự ổn định và cải thiện nhẹ từ 5.93% (2022) lên 6.52% (2023),
nhưng sau đó giảm mạnh và đột ngột xuống chỉ còn 2.83% vào năm 2024. Việc tăng nhẹ trong năm
2023 cho thấy Kido đã có những nỗ lực hoặc điều kiện thị trường thuận lợi giúp tối ưu hóa chi phí
hoạt động (bán hàng, quản lý doanh nghiệp) ứng với doanh thu, dẫn đến hiệu quả hoạt động cốt lõi
được duy trì hoặc cải thiện nhẹ.
Tuy nhiên, mức giảm hơn một nửa trong năm 2024 là điểm báo động nghiêm trọng. Điều này chỉ ra
rằng Kido đã mất đi đáng kể khả năng kiểm soát chi phí hoạt động hoặc doanh thu giảm quá nhanh
so với khả năng cắt giảm chi phí cố định. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cốt lõi gần như bị bào
mòn, để lại một biên độ rất mỏng trước khi tính đến các yếu tố khác.
So sánh với Trung bình ngành: Mức 5% - 10% là phổ biến trong ngành. Kido đã đạt mức tốt, nằm trong
phạm vi ngành vào năm 2022 và 2023. Tuy nhiên, mức 2.83% trong năm 2024 là thấp hơn đáng kể so
với kỳ vọng của ngành, cho thấy Kido đang kém cạnh tranh hơn trong việc chuyển đổi doanh thu
thành lợi nhuận từ hoạt động cốt lõi sau khi trừ các chi phí vận hành.
3. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần (Pre-tax Profit Margin)
Xu hướng Kido: Chỉ số này thể hiện xu hướng giảm mạnh và liên tục qua các năm, từ 4.08% (2022)
xuống 3.73% (2023) và tụt dốc chỉ còn 1.26% vào năm 2024. Sự sụt giảm đều đặn và đặc biệt là cú
giảm sâu vào năm 2024 cho thấy chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) đang ăn mòn lợi nhuận của Kido
ngày càng nghiêm trọng hơn. Khoảng cách giữa biên lợi nhuận hoạt động và biên lợi nhuận trước lOMoAR cPSD| 58759230
thuế mở rộng, chỉ rõ gánh nặng lãi vay ngày càng lớn đã tác động tiêu cực đến lợi nhuận trước khi
thuế, làm suy yếu khả năng sinh lời toàn diện của công ty.
So sánh với Trung bình ngành: Ngành tiêu dùng thường có tỷ suất lợi nhuận trước thuế từ 3% - 8%.
Kido đã từng nằm trong phạm vi này (2022-2023), nhưng mức 1.26% trong năm 2024 là rất thấp và
nằm dưới xa mức trung bình ngành. Điều này cho thấy Kido đang gặp vấn đề nghiêm trọng trong việc
quản lý chi phí tài chính, khiến lợi nhuận bị bào mòn đáng kể trước khi tính thuế.
4. Tỷ suất lợi nhuận thuần (ROS - Net Profit Margin)
Xu hướng Kido: ROS cho thấy xu hướng giảm liên tục và cực kỳ mạnh, từ 2.99% (2022) xuống 1.56%
(2023) và chỉ còn 0.80% vào năm 2024. Sự sụt giảm đều đặn từ gần 3% xuống dưới 1% cho thấy Kido
đang đối mặt với một vấn đề sâu sắc về khả năng chuyển đổi doanh thu thành lợi nhuận cuối cùng.
Mức 0.80% trong năm 2024 là một lời cảnh tỉnh rõ ràng: cứ 100 đồng doanh thu, Kido chỉ giữ lại được
chưa đầy 1 đồng lợi nhuận ròng. Xu hướng này phản ánh sự kém hiệu quả tổng thể trong việc quản
lý tất cả các loại chi phí (giá vốn, hoạt động, tài chính và thuế).
So sánh với Trung bình ngành: Mức trung bình ngành thường là 2% - 5%. ROS của Kido trong năm
2024 là cực kỳ thấp và dưới xa mức trung bình ngành. Điều này cho thấy Kido đang hoạt động với
biên lợi nhuận ròng cực kỳ mỏng so với các đối thủ, làm tăng tính dễ bị tổn thương trước các biến
động thị trường và chi phí.
5. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA - Return On Assets)
Xu hướng Kido: ROA của Kido cho thấy xu hướng giảm mạnh và liên tục, từ 2.67% (2022) xuống 1.02%
(2023) và chỉ còn 0.52% vào năm 2024. Mức giảm mạnh liên tục của ROA phản ánh Kido đang ngày
càng kém hiệu quả hơn trong việc sử dụng tổng tài sản để tạo ra lợi nhuận. Điều này là sự kết hợp
của ROS giảm mạnh với Vòng quay tổng tài sản cũng giảm.
So sánh với Trung bình ngành: Ngành tiêu dùng thường đạt ROA từ 4% - 8%. ROA của Kido trong năm
2024 là cực kỳ thấp và dưới xa mức trung bình ngành. Điều này hàm ý rằng Kido đang sử dụng tổng
tài sản của mình rất kém hiệu quả trong việc tạo ra lợi nhuận ròng so với các công ty cùng ngành,
phản ánh vấn đề cả về biên lợi nhuận ròng và tốc độ luân chuyển tài sản.
6. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE - Return On Equity)
Xu hướng Kido: ROE của Kido cũng thể hiện xu hướng giảm mạnh và liên tục, từ 5.38% (2022) xuống
1.91% (2023) và chỉ còn 0.93% vào năm 2024. .Sự sụt giảm liên tục của ROE từ mức chấp nhận được
xuống dưới 1% cho thấy Kido đang không tạo ra đủ giá trị cho các cổ đông từ vốn mà họ đã đóng góp.
Đây một con số cực kỳ báo động đối với nhà đầu tư, vì nó thấp hơn nhiều so với tỷ suất sinh lời của lOMoAR cPSD| 58759230
các kênh đầu tư thay thế . Xu hướng này chỉ ra rằng Kido đang gặp vấn đề cơ bản trong việc sử dụng
vốn của cổ đông một cách hiệu quả để sinh lời.
So sánh với Trung bình ngành: Mức trung bình ngành thường là 8% - 15%. ROE của Kido trong năm
2024 là cực kỳ thấp và dưới xa mức trung bình ngành. Điều này cho thấy Kido đang tạo ra rất ít lợi
nhuận từ vốn mà cổ đông đã đầu tư, làm giảm đáng kể sức hấp dẫn của cổ phiếu và cho thấy sự kém
hiệu quả trong việc sử dụng vốn của chủ sở hữu để sinh lời so với các đối thủ.