I. PHÂN TỔ THỐNG KÊ
Bài 1.
A,
+ k=4, 2^4=16 < 25 (loại)
+ k=5, 2^5=32 < 25 (thỏa mãn)
Kết luận: Số tổ là 5
B,
i >= (48-16)/5 = 6,4
Kết luận: khoảng cách tổ là 10
C, Giới hạn dưới của tổ đầu tiên nên là bộ số của khoảng cách tổ: chọn 10
D, Bảng tần số phân phối
Thời gian Tần số
Từ 10 đến dưới 20 2
Từ 20 đến dưới 30 10
Từ 30 đến dưới 40 9
Từ 40 đến dưới 50 4
Tổng 25
E, Sau khi sắp xếp dữ liệu thành một bảng tần số phân phối, có thể tóm tắt về thời gian đi làm
từ nhà đến công ty của 25 nhân viên như sau:
1. Thời gian đi làm từ nhà đến công ty của 25 nhân viên nằm trong khoảng 10 phút đến 50 phút.
2. Phân tổ thời gian với khoảng cách tổ là 10 phút , tính bằng chênh lệch giữa giới hạn trên hoặc
giới hạn dưới của hai tổ liên tiếp.
3. Thời gian đi làm chủ yếu nằm trong khoảng từ 20 phút đến dưới 40 phút, thu được
từ 19 nhân viên , tương đương 76%, nằm trong khoảng này.
4. Với mỗi tổ, có thể xác định giá trị đại diện của thời gian đi làm hay còn gọi là trị số giữa. Giới
hạn dưới của tổ thứ nhất là 10 phút, giới hạn dưới của tổ thứ hai là 20 phút.
Trị số giữa của tổ thứ nhất là 15 phút , tính bằng (10+20)/2.
2 nhân viên đã đi làm từ nhà đến công ty với thời gian điển hình là 15 phút.
5. Tần số cao nhất của thời gian đi làm từ nhà đến công ty của 25 nhân viên là từ 20 phút đến 30
phút với 10 nhân viên nằm trong khoảng này. Trị số giữa là 25 phút . Vì vậy, có thể nói rằng
mức thời gian đại diện trong tổ có tần số cao nhất là 25 phút.
Bài 2
A,
+ xác định số tổ:
2^5=32 < 60 (loại)
2^6=64 > 60 ( chọn)
Vậy có 6 tổ
+ Xác định khoảng cách tổ:
i >= (10.1-0.4)/6 = 1.6166
Vậy chọn khoảng cách tổ phù hợp: 2
+ Bảng tần số phân phối
Số giờ Tần số
Từ 0h đến dưới 2h 7
Từ 2h đến dưới 4h 11
Từ 4h đến dưới 6h 19
Từ 6h đến dưới 8h 12
Từ 8h đến dưới 10h 10
Từ 10h đến dưới 12h 1
Tổng 60
B, Biểu đồ tần số phân phối
Nhận xét:
1. Số giờ sử sụng máy tính mỗi ngày nằm trong khoảng từ 0h đến 12h.
2. Số giờ sử sụng máy tính mỗi ngày được phân tổ với khoảng cách tổ bằng 2h.
3. Số giờ sử sụng máy tính mỗi ngày chủ yếu nằm trong khoảng từ 2h đến dưới 10 với 52 người,
tương đương 86.67% số người nghiên cứu.
4.. Trong Biểu đồ trên , giới hạn dưới của tổ thứ nhất là 0h , giới hạn dưới của tổ thứ hai là 2h.
Trị số giữa của tổ thứ nhất là 1h, tính bằng (0=2)/2. Trị số giữa là điển hình nhất cho các giá trị
của Số giờ sử sụng máy tính mỗi ngày trong tổ đó. Có 7 người sử dụng máy tính với thời gian
điển hình là 1h.
- Tần số cao nhất của Số giờ sử sụng máy tính mỗi ngày là từ 4h đến dưới 6h với 19 người nằm
trong khoảng này. Trị số giữa là 3h. Vì vậy, chúng ta có thể nói rằng mức lợi nhuận đại diện
trong tổ có tần số cao nhất là 3h.

Preview text:

I. PHÂN TỔ THỐNG KÊ Bài 1. A,
+ k=4, 2^4=16 < 25 (loại)
+ k=5, 2^5=32 < 25 (thỏa mãn) Kết luận: Số tổ là 5 B, i >= (48-16)/5 = 6,4
Kết luận: khoảng cách tổ là 10
C, Giới hạn dưới của tổ đầu tiên nên là bộ số của khoảng cách tổ: chọn 10
D, Bảng tần số phân phối Thời gian Tần số Từ 10 đến dưới 20 2 Từ 20 đến dưới 30 10 Từ 30 đến dưới 40 9 Từ 40 đến dưới 50 4 Tổng 25
E, Sau khi sắp xếp dữ liệu thành một bảng tần số phân phối, có thể tóm tắt về thời gian đi làm
từ nhà đến công ty của 25 nhân viên như sau:
1. Thời gian đi làm từ nhà đến công ty của 25 nhân viên nằm trong khoảng 10 phút đến 50 phút.
2. Phân tổ thời gian với khoảng cách tổ là 10 phút , tính bằng chênh lệch giữa giới hạn trên hoặc
giới hạn dưới của hai tổ liên tiếp.
3. Thời gian đi làm chủ yếu nằm trong khoảng từ 20 phút đến dưới 40 phút, thu được
từ 19 nhân viên , tương đương 76%, nằm trong khoảng này.
4. Với mỗi tổ, có thể xác định giá trị đại diện của thời gian đi làm hay còn gọi là trị số giữa. Giới
hạn dưới của tổ thứ nhất là 10 phút, giới hạn dưới của tổ thứ hai là 20 phút.
Trị số giữa của tổ thứ nhất là 15 phút , tính bằng (10+20)/2.
2 nhân viên đã đi làm từ nhà đến công ty với thời gian điển hình là 15 phút.
5. Tần số cao nhất của thời gian đi làm từ nhà đến công ty của 25 nhân viên là từ 20 phút đến 30
phút với 10 nhân viên nằm trong khoảng này. Trị số giữa là 25 phút . Vì vậy, có thể nói rằng
mức thời gian đại diện trong tổ có tần số cao nhất là 25 phút. Bài 2 A, + xác định số tổ: 2^5=32 < 60 (loại) 2^6=64 > 60 ( chọn) Vậy có 6 tổ
+ Xác định khoảng cách tổ: i >= (10.1-0.4)/6 = 1.6166
Vậy chọn khoảng cách tổ phù hợp: 2
+ Bảng tần số phân phối Số giờ Tần số Từ 0h đến dưới 2h 7 Từ 2h đến dưới 4h 11 Từ 4h đến dưới 6h 19 Từ 6h đến dưới 8h 12 Từ 8h đến dưới 10h 10 Từ 10h đến dưới 12h 1 Tổng 60
B, Biểu đồ tần số phân phối Nhận xét:
1. Số giờ sử sụng máy tính mỗi ngày nằm trong khoảng từ 0h đến 12h.
2. Số giờ sử sụng máy tính mỗi ngày được phân tổ với khoảng cách tổ bằng 2h.
3. Số giờ sử sụng máy tính mỗi ngày chủ yếu nằm trong khoảng từ 2h đến dưới 10 với 52 người,
tương đương 86.67% số người nghiên cứu.
4.. Trong Biểu đồ trên , giới hạn dưới của tổ thứ nhất là 0h , giới hạn dưới của tổ thứ hai là 2h.
Trị số giữa của tổ thứ nhất là 1h, tính bằng (0=2)/2. Trị số giữa là điển hình nhất cho các giá trị
của Số giờ sử sụng máy tính mỗi ngày trong tổ đó. Có 7 người sử dụng máy tính với thời gian điển hình là 1h.
- Tần số cao nhất của Số giờ sử sụng máy tính mỗi ngày là từ 4h đến dưới 6h với 19 người nằm
trong khoảng này. Trị số giữa là 3h. Vì vậy, chúng ta có thể nói rằng mức lợi nhuận đại diện
trong tổ có tần số cao nhất là 3h.