Chủ đề: BẢO VỆ CỦA CÔNG
Tuần 19 Bài 7: EM BẢO VỆ CỦA CÔNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công: Biết vì
sao phải bảo vệ của công; Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công: Nhắc nhở mọi người
giữ gìn, bảo vệ của công.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học
tập; Chung sức cùng bạn thực hiện việc bảo vệ của công phù hợp với lứa tuổi.
-Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện những việc làm để bảo vệ của công; Biết
học hỏi để biết sử dụng và bảo vệ của công ngày một tiết kiệm và bền hơn.
-Trách nhiệm: Có ý thức và tự giác bảo vệ những tài sản chung ở xung quanh mình và
nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được
ở nhà trường vào dời sống hằng ngày.
HSKT: Bước đầu nhận biết được các đồ dùng chung trong lớp (bàn, ghế, bảng) và biết
giữ gìn chúng (không vẽ bậy, không phá hỏng) theo sự nhắc nhở của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Video clip bài hát Em yêu trường em; giấy A4, A0 (giấy ghi chú hoặc giấy
nháp), thẻ mặt cười, mặt buồn.
2. Học sinh: Bút viết, bảng con và phần/bút lông viết bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
-Gv cho HS nghe bài hát Em yêu trường em
(Nhạc và lời: Hoàng Văn).
Bạn nhỏ trong bài hát yêu quý những gì ở
ngôi trường của mình?
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến
- GV chiếu lên màn hình lần lượt các ý kiến.
- GV yêu cầu HS dùng thẻ mặt cười, mặt
buồn để trả lời.
+ Nếu đúng, giơ mặt cười;
+ Nếu sai, giơ mặt buồn.
-Sau mỗi câu trả lời, GV yêu cầu HS giải
thích và kết luận.
1. Không xả rác, vẽ bậy nơi công cộng là
cách bảo vệ của công.
2. Bảo vệ của công là chỉ cân giữ gìn, tiết
kiệm tài sản của gia đình mình.
3. Sử dụng tiết kiệm, giữ gìn cẩn thận các đồ
dùng của trường lớp cũng là bảo vệ của
công.
4. Của công là tài sản chung, mọi người đều
có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn.
5. Bảo vệ của công là trách nhiệm riêng của
công an.
6. Bảo vệ của công là góp phần phát triển quê
hương, đất nước giàu đẹp.
- HS nghe bài hát và trả lời câu hỏi.
- Hs nghe, ghi vở bài học
- HS đọc các ý kiến. Lớp theo dõi.
- HS dùng thẻ trả lời HS giải thích lần lượt
* Ý kiến 1: Đúng. Vì đó là những việc làm
giúp cảnh quan, mọi trường xung quanh được
sạch sẽ, đẹp đẽ.
* Ý kiến 2: Sai. Vì của công còn là những tài
sản ở bên ngoài gia đình, thuộc về tài sản của
nhiều người khác.
* Ý kiến 3: Đúng. Vì đó là những việc làm tốt
để bảo vệ tài sản chung của nhà trường.
* Ý kiến 4: Đúng. Vì nó mang lại lợi ích
chung cho nhiều người nên ai cũng phải có
trách nhiệm bảo vệ.
* Ý kiến 5: Sai. Vì đó là trách nhiệm của tất
cả mọi người.
* Ý kiến 6: Đúng. Vì bảo vệ của công tài sản
chung được sử dụng lâu bền, có hiệu quả.
HSKT: GV ngồi gần hỗ trợ HS nhận diện
thẻ. GV hướng dẫn cho HS chọn thẻ mặt
cười khi thấy hành động tốt (ví dụ: quét lớp).
HS thực hiện làm theo hướng dẫn của GV.
-GV tổng kết –Khen Thưởng
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ đồng tình,
không đồng tình với lời nói, việc làm cụ
thể
- GV lần lượt chiếu tranh 1,2,3,4/ SGK trang
37. Yêu cầu HS quan sát và miêu tả bằng lời
từng việc làm của các nhân vật trong tranh.
- Yêu cầu HS bày tỏ cảm xúc
- Gv yêu cầu HS giải thích vì sao đồng tình
hoặc không đồng tình trong mỗi việc làm
HSKT: GV chỉ vào từng tranh và hỏi: "Bạn
vẽ bậy lên cây là đúng hay sai?". GV hướng
dẫn cho HS dùng tay chỉ vào hình ảnh đúng
(tắt điện, ngăn bạn phá của công). HS thực
hiện làm theo hướng dẫn của GV.
- GV nhận xét, khen ngợi sự tích cực của HS
Hoạt động 4: Xử lí tình huống
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
giao nhiệm vụ: Đọc lần lượt từng tỉnh huống
và đưa ra lời khuyên cho các nhân vật.
* Câu hỏi các tình huống:
+Tình huống 1: Nếu là Na, em s ng x như
thế nào?
+Tình huống 2: Nếu là Tin, em s làm gì?
+Tình huống 3: Nếu là Na, em s làm gì?
- HSKT quan sát GV và giơ thẻ tương ứng
dưới sự hỗ trợ.
-HS lắng nghe
-HS quan sát tranh và miêu tả bằng lời từng
việc làm của các nhân vật trong tranh.
- HS giơ thẻ cảm xúc thể hiện đồng tình (mặt
cười) hoặc không đồng tình (mặt buồn).
-HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng việc
làm.
* Tranh 1: Không đồng tình với các bạn nhỏ.
Vì việc việc khắc tên mình lên thân cây sẽ
làm hư hại cây trồng và làm mất mĩ quan nơi
công cộng.
* Tranh 2: Không đồng tình với bạn nam. Vì
việc sờ vào hiện vật trong bảo tàng sẽ làm
hại hiện vật.
* Tranh 3: Đồng tình với việc làm của bạn
nữ. Vì tắt điện và quạt khi rời khỏi phòng học
là để bảo vệ tài sản phòng học (hạn chế chập
điện) và tiết kiệm điện cho nhà trường.
* Tranh 4: Đồng tình với việc làm của bạn
nữ. Vì việc ngăn em nhỏ giẫm vào thảm cô là
để bảo vệ mĩ quan và tài sản chung của công
viên.
- HSKT thực hiện các cử chỉ đồng
tình/không đồng tình đơn giản theo lệnh của
GV.
- HS lắng nghe
-Thảo luận theo nhóm 4, đưa ra lời khuyên
cho các nhân vật. Với mỗi tình huống, đại
diện 1 – 2 nhóm HS trình bày ý kiến, các
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Tình huống 1: Nếu là Na, em sẽ ra nhắc
nhở các bạn không được nhảy lên ghế vì rất
là nguy hiểm và sẽ làm hỏng, bẩn ghế.
* Tình huống 2: Nếu là Tin, em sẽ gọi bác
bảo vệ hoặc báo cho thầy cô biết để nước
không bị tràn ra.
* Tình huống 3: Nếu là Na, em sẽ bảo với
bạn là nếu bạn không đóng cửa thì buổi tối
gió to sẽ làm vỡ cửa kính và đồ trong lớp sẽ
bay lung tung nên bạn phải đóng cửa sổ mỗi
ngày sau mỗi buổi học.
+Tình huống 4: Nếu là bn ca Bông, em s
khuyên Bông điều gì?
HSKT: GV xếp HS vào nhóm có các bạn
tích cực. GV hướng dẫn cho HS lắng nghe
các bạn nói. GV yêu cầu HS nhắc lại 1 câu
ngắn: "Không nhảy lên ghế". HS thực hiện
làm theo hướng dẫn của GV.
- Tổ chức báo cáo – NX Bổ sung
- GV tổng kết hoạt động và chuyển tiếp sang
hoạt động sau
+ Nhắc nhở Hs chuẩn bị cho giờ học sau.
* Tình huống 4: Nếu là bạn của Bông, em sẽ
khuyên Bông là không được làm như thế vì
đây là vườn hoa của mọi người và nếu bạn
thấy đẹp có thể dẫn bạn Na đến đây ngắm.
- HSKT tham gia cùng nhóm, nhắc lại lời
khuyên ngắn gọn.
- HS lắng nghe và nhắc lại
-Hs lắng nghe và ghi nhớ
-Hs nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
Chủ đề: BẢO VỆ CỦA CÔNG
Tuần 20 Bài 7: EM BẢO VỆ CỦA CÔNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công: Biết vì
sao phải bảo vệ của công; Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công: Nhắc nhở mọi người
giữ gìn, bảo vệ của công.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học
tập; Chung sức cùng bạn thực hiện việc bảo vệ của công phù hợp với lứa tuổi.
-Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện những việc làm để bảo vệ của công; Biết
học hỏi để biết sử dụng và bảo vệ của công ngày một tiết kiệm và bền hơn.
-Trách nhiệm: Có ý thức và tự giác bảo vệ những tài sản chung ở xung quanh mình và
nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được
ở nhà trường vào dời sống hằng ngày.
HSKT: Thực hiện được một việc làm đơn giản để bảo vệ của công như: cất sách gọn
gàng, bỏ rác đúng nơi quy định dưới sự chỉ dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Video clip bài hát Em yêu trường em; giấy A4, A0 (giấy ghi chú hoặc giấy
nháp), thẻ mặt cười, mặt buồn.
2. Học sinh: Bút viết, bảng con và phần/bút lông viết bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
-Gv cho HS nghe bài hát Em yêu trường em
(Nhạc và lời: Hoàng Văn).
Bạn nhỏ trong bài hát yêu quý những gì ở
ngôi trường của mình?
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
2. Vận dụng
Hoạt động 2: Nhắc nhở mọi người giữ gìn,
bảo vệ của công
- GV đưa ra một số tình huống của bạn bè và
các em nhỏ có biểu hiện phá hoại, làm hư
hỏng của công trong học tập, sinh hoạt.
+ Tình huống 1: Bạn bè trong lớp xô đổ bàn
ghế trong lúc chơi đùa.
- HS nghe bài hát và trả lời câu hỏi.
-HS nghe và ghi vở
- HS lắng nghe và đọc lại các tình huống trên
+ Tình huống 2: Bạn em chen lấn làm hư hại
các dụng cụ vui chơi trong công viên (xích
đu, cầu trượt,...).
+ Tình huống 3: Bạn em có ý định cắt một
số tranh đẹp trong cuốn sách trên thư viện.
+ Tình huống 4: Một vài HS nhà bả kẹo cao
su lên ghế ngồi trong khuôn viên trường.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
đóng vai thực hành nhắc nhở bạn trong
những tình huống đó .
- Tổ chức báo cáo – NX Bổ sung
HSKT: GV hướng dẫn cho HS cách lắc đầu
và nói "Không được" khi thấy bạn vẽ bậy.
HS thực hiện làm theo hướng dẫn của GV.
- GV tổng kết và đưa ra những phương pháp
nhắc nhờ hiệu quả.
Hoạt động 3: Xây dựng và thực hiện một
kế hoạch bảo vệ, giữ gìn của công
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để
cùng thảo luận. để điền thông tin vào bảng
Kế hoạch trang trí lại lớp học.
- Tổ chức báo cáo – NX Bổ sung
- GV tổng kết và GV tổ chức cho HS chọn ra
một bằng kế hoạch tốt nhất và bổ sung hoàn
thiện.
- Thống nhất thời gian triển khai và đánh giá
sản phẩm.
- GV có thể kết hợp vấn đáp để cá nhân HS
chia sẻ quá trình thực hành, rèn luyện của
mình về bảo vệ của công:
+ Em đã có những việc làm nào để bảo vệ
của công?
+ Em có cảm xúc như thế nào khi thực hiện
những
+ Em nhắc nhở các bạn tài sản của nhà
trường là tài sản chung chúng ta cần phải biết
giữ gìn và bảo quản để sử dụng được lâu dài
+Tài sản của công là tài sản chung của xã hội
mỗi người đều phải có ý thức bảo vệ.
+ Em nhắc bạn không nên vì sách ta học
xong có thể để lại cho các em nhỏ học tiếp
+ Em nhắc ạn không nên làm như vậy trường
lớp sẽ bẩn, nên bỏ rác đúng nơi quy định.
- HS thảo luận nhóm 6, đóng vai thực hành
nhắc nhở bạn trong những tình huống đó .
- Các nhóm đóng vai-NX –bổ sung
- HSKT thực hiện động tác nhắc nhở đơn
giản bằng cử chỉ hoặc từ ngữ ngắn.
- HS lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm tổ
- Các nhóm lần lượt trình bày NX Bổ sung
HS bổ sung hoàn thiện.
- HS trả lời
* Dự kiến:
1. Thời gian thực hiện: Thứ sáu
2. Chuẩn bị: kéo, dao dọc giấy, giấy màu,
keo nến, các đồ trang trí như: nơ, hoa, cờ,....
3. Phân công công việc:
+ Tổ 1: dọn dẹp vệ sinh lớp học như quét lớp,
lau lớp, lau cửa sổ
+ Tổ 2: trang trí các cửa sổ như treo cờ, hoa,
nơ lên các thanh cửa sổ
+ Tổ 3: trang trí trần lớp học treo nơ và hoa,
trên tường thì cắt những biểu ngữ
+ Tổ 4: dọn dẹp lại lớp và hỗ trợ các tổ.
4. Thực hiện công việc
- Bạn Khanh lớp trưởng sẽ chỉ đạo công việc
cho các bạn vào 16 giờ chiều vào tiết học
sinh hoạt lớp.
- Các bạn tổ trưởng tổ 1,2,3,4 nhắc nhở các
bạn và hỗ trợ các bạn.
- Các thành viên còn lại nghiêm túc thực hiện
công việc đã được giao.
5. Báo cáo kết quả
- Tất cả mọi người đều hoàn thành công việc
tốt.
HSKT: GV giao cho HS nhiệm vụ nhẹ
nhàng nhất (ví dụ: nhặt mẩu giấy vụn trên
sàn, lau góc bàn của mình). GV hướng dẫn
cho HS thực hiện từng bước. HS thực hiện
làm theo hướng dẫn của GV.
-GV nhận xét, đưa ra lời khuyên để HS có
thể nâng cao hơn nữa tinh thần, ý thức bảo vệ
của công.
- GV tổng kết hoạt động.
* Hoạt động tiếp nối
- GV nêu các câu hỏi cho HS chia sẻ:
+ Em đã học được gì qua bài học này?
+ Em thấy mÌnh cần thay đổi điều gì trong
suy nghĩ và hành động để góp phần thực hiện
tốt hơn việc bảo vệ của công?
- GV tổ chức cho HS cùng đọc câu thơ ghi
nhớ, tổng kết các kiến thức, kĩ năng liên quan
đến biểu hiện, ý nghĩa của bảo vệ của công
- Nhận xét, đánh giá tiết học
- Về học bài, chuẩn bị bài : ÔN TẬP
- HSKT thực hiện nhiệm vụ vệ sinh/trang trí
đơn giản theo hướng dẫn trực tiếp.
- HS lắng nghe
- HS trả lời NX –Bổ sung
- HS cùng đọc câu thơ ghi nhớ
-HS lắng nghe
-Hs nghe và ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Chủ đề: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN
Tuần 21 Bài 8: EM THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ. (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải thiết lập
quan hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; Ứng
xử văn minh, lịch sự trong các tình huống để thiết lập quan hệ bạn bè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được một số cách đơn giản để thiết lập quan
hệ bạn bè; Ứng xử thân thiện, tạo thiện cảm trong giao tiếp để thiết lập quan hệ bạn bè.
-Nhân ái: Có thái độ hoà đồng và sẵn sàng thiết lập các mối quan hệ tích cực với bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc thiết lập qhệ bạn bè để có nhiều mối quan hệ tốt đẹp.
HSKT: Biết nói lời chào hoặc mỉm cười khi gặp bạn; biết tên của ít nhất 7 -8 bạn ngồi
cạnh mình cùng tổ với mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* Giáo viên: - Các hình ảnh minh hoạ tình huống về cách thiết lập quan hệ bạn bè.
* Học sinh: - Chuẩn bị các tình huống về thiết lập quan hệ bạn bè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Giới thiệu bản thân
-GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi Em toả
sáng theo các yêu cầu của trong SGK:
- Giới thiệu tên của em.
- Nêu một đặc điểm nổi bật của bản thân.
- Thực hiện một động tác hoặc cử chỉ dễ
thương để chào hỏi cả lớp.
- HS thực hiện trò chơi Em toả sáng theo các
yêu cầu của hoạt động trong SGK
* Ví dụ (GV hoặc LT có thể làm mẫu):
- Chào các bạn, tớ là Minh. Minh tự tin.
(giang tay khoe dáng vẻ khoẻ mạnh)
- GV mời 5 – 7 HS lên thực hiện trước lớp
- GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau
- Sau khi HS chia sẻ xong, GV ghi nhận các
cảm xúc mà HS chia sẻ và tổng kết lại hoạt
động để kết nối vào bài học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu các
cách thiết lập quan hệ bạn bè
-GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh trong
SGK, trang 39 với yêu cầu:
+ Em hãy quan sát tranh và nêu các cách thiết
lập quan hệ bạn bè.
- Với mỗi tranh, GV mời 1 – 2 HS trả lời và
cho HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và điều chỉnh kĩ
năng cho HS. GV nhấn mạnh và sửa thao tác
cho những HS thực hiện cách thiết lập quan
hệ bạn bè chưa chính xác.
HSKT: GV hướng dẫn cho HS đứng lên, vẫy
tay chào và nói tên mình (ví dụ: "Chào bạn,
mình là An"). HS thực hiện làm theo hướng
dẫn của GV.
Hoạt động 2: Đọc thư và trả lời câu hỏi
- GV mời 1 hoặc 2 HS đọc lá thư của Na. Các
bạn còn lại lắng nghe.
- GV nêu câu hỏi: Na và Cốm đã thiết lập tình
bạn như thế nào?
- GV tổ chức thi đua theo nhóm, chia lớp
thành 4 nhóm. Khi GV nêu câu hỏi: Theo em,
vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè?
- GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước
khi chuyển sang hoạt động tiếp theo.
* Gợi ý: Ý nghĩa của việc thiết lập quan hệ
bạn bè:
- Giúp em có thêm nhiều bạn mới để sẵn sàng
giúp đỡ mỗi khi em gặp khó khăn hoặc cùng
em chia sẻ niềm vui, nỗi buồn.
- Chào các bạn, tớ là Linh. Linh lém lỉnh.
(hai tay xoè váy và nhún người chào)
- Hs chia sẻ trước lớp theo Yc của hoạt động
- Hs nhận xét lẫn nhau
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, ghi vở
-HS quan sát từng tranh trong SGK, trang 39
-HS trả lời và cho HS nhận xét lẫn nhau.
-HS làm mẫu những cách thiết lập quan hệ
bạn bè
* Các cách thiết lập quan hệ bạn bè:
+Bức tranh 1: Giới thiệu bản thân khi lần
đầu gặp mặt
+Bức tranh 2: Nhặt được bút của bạn và trả
lại bạn khi bạn đang đi tìm
+Bức tranh 3: Chủ động làm quen với các
bạn
+Bức tranh 4: Xin các bạn cho chơi cùng
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HSKT đứng tại chỗ thực hiện lời chào và
nói tên theo mẫu của GV.
- Hs đọc lá thư của Na. Hs còn lại lắng nghe
- HS trả lời: Na và Cốm thiết lập tình bạn
bằng cách Na chủ động làm quen với Cốm vì
bạn ngồi cùng nhau.
- HS làm việc theo nhóm 4 Đại diện nhóm
trình bày: Thiết lập quan hệ bạn bè nó giúp
cho chúng ta hiểu nhau hơn, và nó giúp
chúng ta tìm ra được những điểm chung của
nhau, từ đó đi đến những tình bạn tốt dẹp có
thể gắn kết với chúng ta cả đời.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, ghi nh
- Giúp em rèn luyện sự tự tin, cởi mở và cách
giao tiếp hiệu quả với bạn bè.
Em có thể thiết lập quan hệ bạn bè bằng
những cách sau:
- Nói lời chào hỏi với bạn mới (nhấn mạnh
các yếu tố phi ngôn ngữ: nụ cười, ánh mắt,
cử chỉ tay,...).
- Chủ động giúp đỡ, làm quen với bạn.
- Giới thiệu bạn với người xung quanh.
- Mời bạn tham gia các hoạt động cùng em
(vui chơi, học tập, lao động, ăn uống,...).
* Hoạt động nối tiếp:
- Nêu li ni dung bài hc
- Chia s với người thân, gia đình và bạn bè v
ni dung bài hc
- Chun b tiết sau.
- Hs nêu
- Hs nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Chủ đề: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN
Tuần 22 Bài 8: EM THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải thiết lập
quan hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; Ứng
xử văn minh, lịch sự trong các tình huống để thiết lập quan hệ bạn bè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được một số cách đơn giản để thiết lập quan
hệ bạn bè; Ứng xử thân thiện, tạo thiện cảm trong giao tiếp để thiết lập quan hệ bạn bè.
-Nhân ái: Có thái độ hoà đồng và sẵn sàng thiết lập các mối quan hệ tích cực với bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc thiết lập qhệ bạn bè để có nhiều mối quan hệ tốt đẹp.
HSKT: Nhận biết được hành vi thân thiện (cười, giúp đỡ) và không thân thiện (cãi
nhau) qua hình ảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ tranh về biết ơn người lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDDT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Bật nhạc, cho Hs vận động theo nhạc bài: Lớp
chúng ta kết đoàn
- Yêu cầu Hs nêu lại kiến thức đã học
- Giới thiệu bài mới, ghi tựa: Em thiết lập và duy
trì mối quan hệ bạn bè.( Tiết 2)
2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 5: Nhận xét các ý kiến
- GV cho HS làm việc theo nhóm. Với mỗi ý kiến
lần lượt được nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ mặt
- Học sinh vận động theo nhạc
- Một em nêu lại kiến thức
- Lắng nghe, ghi vở
- HS làm việc nhóm đôi.
cười (thể hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể hiện
không đồng tình).
* Gợi ý:
+ Ý kiến 1: Không nên có thêm nhiều bạn mới
sẽ mất thời gian. (Không đồng tình)
+Ý kiến 2: Em sẽ tự tin hơn khi biết cách thiết lập
quan hệ bạn bè. (Đồng tình)
+ Ý kiến 3: Chỉ nên kết bạn với các bạn cùng lớp.
(Không đồng tình)
+Ý kiến 4: Kết bạn mới để em có thêm bạn cùng
vui chơi, học tập. (Đồng tình)
* Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi:
+ Vì sao em đồng tình? Vì sao em không đồng
tình? để tạo cơ hội cho HS giải thích và bày tỏ
thái độ với từng ý kiến.
- GV nhắc lại ý kiến nhiều HS trả lời sai để điều
chỉnh nhận thức và thái độ cho HS.
HSKT: GV đọc từng ý ngắn. Ý nào có chữ "kết
bạn", "vui" thì GV hướng dẫn cho HS giơ mặt
cười. HS thực hiện làm theo hướng dẫn của GV.
- GV nhận xét, khen ngợi và kết luận: Việc nhắc
nhở và giúp bạn điều chỉnh cách hiểu về ý nghĩa
của việc thiết lập quan hệ bạn bè giúp em trở
thành người bạn tốt trong mắt bạn bè xung
quanh.
Hoạt động 6: Quan sát và nhận diện
- GV chia nhóm để thảo luận về cách thiết lập
quan hệ bạn bè được miêu tả ở từng tranh.
- GV nêu câu hỏi gợi ý, yêu cầu Hs thảo luận và
sau đó chọn một đại diện để thuyết trình kết quả
+Vì sao em chọn cách thiết lập quan hệ bạn bè đó
* Gợi ý:
-Tình huống 1: Cách chào bạn thân thiện, chủ
động đề nghị cùng làm việc với bạn, miệng cười
tươi và tay mở ra thay vì nét mặt khó chịu, lời nói
cộc cằn.
- Tình huống 2: Chủ động, vui vẻ giới thiệu bạn
mới với bạn cũ thay vì đùn đẩy, thụ động khi giao
tiếp với bạn bè.
- Tình huống 3: Chủ động làm quen, hỏi tên bạn
thay vì thụ động ngồi im đợi bạn đến chào hỏi với
mình trước.
- Tình huống 4: Chủ động, vui vẻ giúp đỡ bạn
(dẫn bạn đi tham quan trường) thay vì ngó lơ.
- HS giơ thẻ mặt cười (thể hiện đồng
tình) hoặc mặt buồn (thể hiện không
đồng tình)
- HS nghe gợi ý và giải thích và bày tỏ
thái độ với từng ý kiến.
1. Ý kiến này chưa đúng vì có thêm
nhiều bạn chúng ta có thêm nhiều niềm
vui trong cuộc sống.
2. Ý kiến này đúng vì chúng ta sẽ tự tin
hơn khi giao tiếp với mọi người xung
quanh.
3. Ý kiến này chưa đúng vì chúng ta có
thể kết bạn lớp khác hoặc thậm chí
trường khác.
4. Ý kiến này đúng vì chúng ta sẽ có
người đồng hành trên con đường học
tập.
- Hs trả lời
- HS lắng nghe, ghi nh
- HSKT sử dụng thẻ theo tín hiệu hỗ trợ
của GV.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 6
về cách thiết lập quan hệ bạn bè được
miêu tả ở từng tranh trong SGK
- Mỗi nhóm thảo luận về một bức tranh
Đại diện nhóm, thuyết trình kết quả
* Dự kiến:
+Bức tranh 1: Em chọn cách a vì bạn
nam đã chủ động giúp bạn nữ tưới cây.
+Bức tranh 2: Em chọn cách a vì bạn nữ
đã chủ động giới thiệu bạn mới của mình
cho bạn Nam biết.
+Bức tranh 3: Em chọn cách a vì bạn
nam đã chủ động xin bạn chơi cùng.
+Bức tranh 4: Em chọn cách a vì bạn nữ
đã chủ động đưa bạn mới đi thăm quan
- HSKT: GV chỉ vào tranh (a) và (b). GV hỏi:
"Tranh nào bạn cười?". GV hướng dẫn cho HS
khoanh tròn vào bức tranh bạn đang giúp đỡ nhau.
HS thực hiện làm theo hướng dẫn của GV.
- GV nhận xét và khen ngợi HS.
* GV kết luận: Biết cách thiết lập quan hệ bạn bè
giúp em vừa rèn luyện sự tự tin, vừa rèn luyện kĩ
năng giao tiếp hiệu quả với bạn bè.
Hoạt động 7: Xử lí tình huống
- GV Hdẫn HS cách sắm vai xử lí tình huống,
một số HS sắm vai các nhân vật phụ, HS sắm vai
Bin (tình huống 1), Cốm (tình huống 2).
- GV đọc tình huống cho HS nghe hoặc yêu cầu
HS đọc thầm trước 2 tình huống để nắm rõ nội
dung, bối cảnh của tình huống.
- Sau đó, GV mời 3 đến 5 HS xung phong sắm vai
các nhân vật lên thể hiện cách xử lí tình huống.
Những HS còn lại sẽ quan sát, lắng nghe cách ứng
xử của bạn HS sắm vai Bin/Cốm.
- GV mời các HS còn lại nhận xét, góp ý cho bạn
về cách thiết lập quan hệ bạn bè.
- GV nhận xét, khen ngợi và hướng dẫn HS điều
chỉnh, định hướng rèn luyện các thao tác kĩ năng.
- GV nhấn mạnh 4 cách thiết lập quan hệ bạn
đã dạy ở tiết trước để HS ghi nhớ sâu và định
hướng áp dụng vào các tình huống cụ thể trong
cuộc sống.
-Nhận xét tiết học, dặn tiết sau
trường giúp bạn quen với môi trường
xung quanh.
- HSKT thực hiện tích vào hình ảnh
đúng dưới sự kèm cặp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
-HS lắng nghe cách sắm vai xử lí tình
huống.
-HS đọc thầm trước 2 tình huống để nắm
rõ nội dung, bối cảnh của tình huống.
- HS xung phong sắm vai các nhân vật
lên thể hiện cách xử lí tình huống.Những
HS còn lại sẽ quan sát, lắng nghe cách
ứng xử của bạn HS sắm vai Bin/Cốm.
- Các HS còn lại nhận xét, góp ý cho bạn
về cách thiết lập quan hệ bạn bè.
- HS lắng nghe
-Hs lắng nghe và ghi nhớ
-Hs nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
Chủ đề: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN
Tuần 23 Bài 8: EM THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải thiết lập
quan hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; Ứng
xử văn minh, lịch sự trong các tình huống để thiết lập quan hệ bạn bè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được một số cách đơn giản để thiết lập quan
hệ bạn bè; Ứng xử thân thiện, tạo thiện cảm trong giao tiếp để thiết lập quan hệ bạn bè.
-Nhân ái: Có thái độ hoà đồng và sẵn sàng thiết lập các mối quan hệ tích cực với bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc thiết lập qhệ bạn bè để có nhiều mối quan hệ tốt đẹp.
HSKT: Tham gia được vào một trò chơi chung hoặc hoạt động nhóm cùng bạn dưới sự
hỗ trợ của GV và bạn bè.
* Tích hp giáo dc lí ng cách mạng, đạo đức, li sng ( Toàn phn):
- Biếtsao phải thiết lậpduy trì quan hệ bạn bè.
- Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập, duy trì quan hệ bạn bè.
-
quan
hệ
tốt
với
bạn
trường họclàng xóm, khối ph.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ tranh về biết ơn người lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDDT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Bật nhạc, cho Hs vận động theo nhạc bài: Lớp
chúng ta kết đoàn
- Yêu cầu Hs nêu lại kiến thức đã học
- Giới thiệu bài mới, ghi tựa: Em thiết lập và duy
trì mối quan hệ bạn bè.( Tiết 3)
2. Vận dụng
Hoạt động 1: Thực hành cách thiết lập quan hệ
bạn bè
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để xử lí tình
huống giả định, yêu cầu HS sắm vai thiết lập quan
hệ bạn bè trong 2 trường hợp:
+Em tham gia câu lạc bộ của trường và chưa
quen bạn nào?
+ Em gặp bạn mới ở khu phố/trường, lớp học/
đoàn tham quan,...
-Dựa theo khả năng thảo luận của các nhóm, GV
hỗ trợ và hướng dẫn HS sắm vai xử lí tình huống
phù hợp.
* Lưu ý: GV nhắc nhở HS vận dụng 4 cách thiết
lập quan hệ bạn bè đã dạy vào 2 tình huống được
đưa ra.
- HSKT: GV hướng dẫn cho HS cách đưa một
cây bút cho bạn và nói "Cho bạn". HS thực hiện
làm theo hướng dẫn của GV.
- GV nhận xét, khen ngợi cách rèn luyện thao tác
kĩ năng của HS và căn dặn: Các em hãy luôn chủ
động, thể hiện sự tự tin, thân thiện của mình khi
thiết lập quan hệ bạn bè trong các tình huống
khác nhau của cuộc sống.
* Tích hp giáo dc lí ng cách mạng, đạo
đức, li sng: Biết sao phải thiết lậpduy
trì quan hệ bạn bè. Nhận biết được cách đơn
giản để thiết lập, duy trì quan hệ bạn bè.
Hoạt động 2: Rèn luyện cách thiết lập quan hệ
bạn bè
- GV giao nhiệm vụ rèn luyện cách thiết lập quan
hệ bạn bè cho HS theo các yêu cầu:
+ Tạo ấn tượng tốt đẹp với bạn.
+ Chia sẻ sở thích của mình với bạn.
+ Mời bạn tham gia một số hoạt động vui chơi,
học tập cùng em.
- Sau đó, viết thông tin của bạn vào một quyển sổ
nhỏ để lưu giữ về tình bạn của em.
- GV có thể yêu cầu HS thực hiện trong một tuần
và báo cáo nhanh trong buổi học tiếp theo.
- Học sinh vận động theo nhạc
- Một em nêu lại kiến thức
- Lắng nghe, ghi vở
-HS thảo luận nhóm 6 để xử lí tình
huống giả định
+ Em sẽ chủ động chào hỏi các bạn
trong câu lạc bộ, giới thiệu bản thân
mình, tích cực tham gia những hoạt
động của câu lạc bộ.
+Em sẽ chủ động làm quen với bạn
- HS sắm vai thiết lập quan hệ bạn bè
trong 2 trường hợp
- HS lắng nghe
- HSKT thực hiện hành động chia sẻ đồ
dùng để làm quen.
- HS lắng nghe, ghi nh
- Hs nghe và chia s cách thiết lp mi
quan h bn bè
-HS thực hiện theo yêu cầu
* Dự kiến:
- Tạo ấn tượng tốt đẹp với bạn: có thiên
phú về một môn nào đó, tốt bụng giúp
đỡ mọi người,....
- Chia sẻ sở thích của mình với bạn:
thích đàn, thích múa hát, thích chơi cờ
- Mời bạn tham gia một số hoạt động vui
chơi, học tập cùng em.
-HS thực hiện theo yêu cầu
- GV dặn dò HS về nhà thực hiện nhiệm vụ học
tập này. Trong một số trường hợp, có thể yêu cầu
cha mẹ HS giúp kiểm tra tiến độ thực hiện của HS
theo mẫu Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh.GV
giải đáp thắc mắc của HS về hoạt động (nếu có).
- GV động viên và nêu cách khen thưởng cho
những HS hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
* Tích hp giáo dc lí ng cách mạng, đạo
đức, li sng:
quan
hệ
tốt
với
bạn
trường học làng xóm, khối phố.
HSKT: GV yêu cầu bạn bên cạnh đọc tên cho
HSKT nghe. GV hướng dẫn cho HS tập tô màu
vào hình vẽ trái tim để tặng bạn. HS thực hiện
làm theo hướng dẫn của GV.
* Hoạt động nối tiếp
- GV tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của hai
câu thơ:
Làm quen, , kết bạn thân tình,
Cùng chơi, cùng học, chúng mình cùng vui.
- Tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau giờ
học để lượng giá, rút kinh nghiệm.
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
- GV sử dụng Thư gửi các bậc cha mẹ Hs để phối
hợp với gia đình HS những nội dung sau:
1. Thường xuyên nhắc nhở con thực hiện thiết lập
quan hệ với bạn bè xung quanh.
2. Làm gương để con quan sát, học hỏi theo trong
việc thiết lập các mối quan hệ bạn bè hiệu quả.
Quan sát cách con bày tỏ thái độ với các bạn khi
thiết lập quan hệ bạn bè và hướng dẫn con cách
thiết lập quan hệ bạn bè hiệu quả.
3. Gửi lại ý kiến nhận xét cho GV chủ nhiệm.
-Nhận xét tiết học, dặn tiết sau.
- HS lắng nghe
- Hs chia s mi quan h bn bè thc tế
ca bn thân
- HSKT hoàn thành sản phẩm vẽ/tô màu
đơn giản để thể hiện tình bạn.
- HS đọc và nêu ý nghĩa của hai câu thơ
- HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau giờ học
- HS thực hiện trong một tuần và báo
cáo nhanh trong buổi học tiếp theo.
-HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Chủ đề: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ
Tuần 24 Bài 9: EM DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải duy trì
quan hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ bạn bè; Có mối quan hệ tốt
với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; Ứng
xử văn minh, lịch sự trong các tình huống để duy trì quan hệ bạn bè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ
bạn bè; Ứng xử thân thiện, tạo thiện cảm trong giao tiếp để duy trì quan hệ bạn bè.
- Nhân ái: Có thái độ hoà đồng và sẵn sàng duy trì các mối quan hệ tích cực với bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc duy trì quan hệ bạn bè dể có nhiều mối qhệ tốt đẹp.
HSKT: Bước đầu nhận biết được tên của các bạn trong lớp và biết thực hiện một hành
động thân thiện đơn giản (mỉm cười, vẫy tay chào) dưới sự hỗ trợ của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Các hình ảnh minh hoạ tình huống về cách duy trì quan hệ bạn bè.
2. Học sinh: Bút viết, bằng con và phần/bút lông viết bằng.
- Chuẩn bị các tình huống về duy trì quan hệ bạn bè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động
1. GV tổ chức cho một số HS lần lượt chia s
về những việc các em đã giúp đỡ nhau.
2. GV đặt câu hỏi và phỏng vấn ngẫu nhiên:
+ Em có cảm xúc gì khi biết bạn nhớ việc em
từng giúp bạn?
+Theo em, việc giúp đỡ bạn bè có phải là cách
duy trì tình bạn không? Vì sao?
3. GV ghi nhận các ý kiến, cảm xúc mà HS
chia sẻ và tổng kết lại HĐ để kết nối vào bài
học.
* Gợi ý: Tình bạn là một tình cảm cao quý của
con người. Nếu chúng ta không biết giữ gìn và
quan tâm, giúp đỡ nhau, tình bạn sẽ tan vỡ.
Trong bài học ngày hôm nay, thầy/cô và các
em sẽ cùng tìm hiểu ý nghĩa của việc duy trì
quan hệ với bạn bè và những cách đơn giản để
duy trì quan hệ bạn bè.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
2. Kiến tạo tri thức mới
Hoạt động 1: Đọc câu chuyện và trả lời câu
hỏi
1. Gv yêu cầu Hs đọc câu chuyện
2.GV đặt câu hỏi và cho HS chỉ định lẫn nhau
để mời bạn phát biểu trả lời:
+ Con sò khuyên cậu bé điều gì?
+ Theo em, vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè?
3. GV ghi nhận các ý kiến mà HS chia sẻ
tổng kết lại hoạt động để kết nối vào bài học: Ý
nghĩa của việc duy trì quan hệ bạn bè: Giúp em
có những người bạn bên cạnh luôn giúp đỡ,
động viên, an ủi lẫn nhau. Giúp em rèn luyện
cách giao tiếp và chăm sóc mối quan hệ bạn bè
hiệu quả.
HSKT: GV hướng dẫn cho hs quan sát tranh
minh họa câu chuyện. gv đặt câu hỏi ngắn:
"bạn bè có yêu nhau không?". hs thực hiện làm
theo hướng dẫn của gv bằng cách gật đầu trả
lời.
Hoạt động 2: Quan sát tranh và nêu những
cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè
1. GV chia lớp thành 6 nhóm, giao ngẫu nhiên
cho mỗi nhóm quan sát một trong 6 bức tranh.
2. Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo hai yêu
cầu:
- Nêu và mô tả thành tình huống cụ thể cách
duy trì quan hệ bạn bè được trình bày trong
tranh.
- Kể thêm một số cách để duy trì quan hệ bạn
bè.
3. Sau khi các nhóm thảo luận, Gv yêu cầu
trình bày kết quả.
4. GV đúc kết lại những cách duy trì quan hệ
bạn bè cho HS ghi nhớ, khắc sâu
HSKT: GV hướng dẫn cho hs chỉ vào các hình
ảnh bạn đang chơi chung, tặng quà. gv nói:
"chơi cùng bạn là tốt". hs thực hiện làm theo
hướng dẫn của gv bằng cách chỉ tay vào tranh
tương ứng.
*Hoạt động tiếp nối
- Gv nêu cầu hỏi:
+ Em đã làm gì để duy trì quan hệ bạn bè của
mình?
+ Việc làm đó đã đem lại ích lợi như thế nào?
-Nhn xét tiết hc, dn bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Chủ đề: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ
Tuần 25 Bài 9: EM DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải duy trì
quan hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ bạn bè; Có mối quan hệ tốt
với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; Ứng
xử văn minh, lịch sự trong các tình huống để duy trì quan hệ bạn bè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ
bạn bè; Ứng xử thân thiện, tạo thiện cảm trong giao tiếp để duy trì quan hệ bạn bè.
- Nhân ái: Có thái độ hoà đồng và sẵn sàng duy trì các mối quan hệ tích cực với bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc duy trì quan hệ bạn bè dể có nhiều mối quan hệ tốt
đẹp,
HSKT: Nhận biết được cảm xúc vui/buồn của bạn qua nét mặt và biết nói câu "Chào
bạn", "Tạm biệt" khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Các hình ảnh minh hoạ tình huống về cách duy trì quan hệ bạn bè.
2. Học sinh: Bút viết, bằng con và phần/bút lông viết bằng.
- Chuẩn bị các tình huống về duy trì quan hệ bạn bè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
-Gv cho HS nghe bài hát Tình bạn (Sáng tác: Yên
Lam) và yêu cầu HS cho biết:
+ Các bạn nhỏ đã làm gì khi biết Thỏ bị ốm?
+ Vì sao các bạn nhỏ làm như vậy?
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
2. Kiến tạo tri thức mới
Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến
1. GV cho HS làm việc cá nhân
- GV tổ chức cho HS bày tỏ ý kiến
*Gợi ý:
Ý kiến 1: Duy trì quan hệ bạn bè giúp em có
những tình bạn đẹp trong cuộc sống.
Ý kiến 2: Duy trì quan hệ bạn bè khiến em mệt
mỏi vì có quá nhiều bạn.
Ý kiến 3: Em có thể duy trì quan hệ với bạn bằng
cách rủ bạn cùng học cùng chơi.
Ý kiến 4: Để duy trì tình bạn, em cần động viên,
an ủi khi bạn gặp khó khăn.
2. Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu Hs giải thích: Vì
sao em đồng tình? Vì sao em không đồng tình?
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và bổ sung ý
kiến thường gặp để giúp HS bày tỏ rõ thái độ
đồng tình hoặc không đồng tình.
4. GV kết luận: Việc nhắc nhở và giúp bạn
điều chỉnh cách hiểu về ý nghĩa của việc duy trì
- HS nghe bài hát Tình bạn và trả lời
câu hỏi.
- HS làm việc cá nhân, bày tỏ ý kiến
lần lượt bằng cách giơ thẻ mặt cười
(thể hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể
hiện không đồng tình)
Ý kiến 1: (Đồng tình)
Ý kiến 2: (Không đồng tình)
Ý kiến 3: (Đồng tình)
Ý kiến 4: (Đồng tình)
- HS giải thích và bày tỏ thái độ với
từng ý kiến.
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe và ghi nhớ
quan hệ bạn bè giúp em trở thành người bạn biết
vun đắp, xây dựng tình bạn đẹp trong mắt bạn bè
xung quanh.
HSKT: GV hướng dẫn cho hs nhận biết thẻ mặt
cười (vui). khi gv nêu ý kiến đúng, hs thực hiện
làm theo hướng dẫn của gv giơ thẻ mặt cười.
Hoạt động 3: Quan sát tranh và nêu những cách
đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè
1. GV chia nhóm giao nhiệm vụ: Thảo luận về cách
duy trì quan hệ bạn bè trong các tình huống ở trang
47, SGK.
2. GV có thể chuẩn bị các thẻ tình huống phát cho
HS hoặc phát giấy A3/A4, bút lông để HS ghi chú
các ý tưởng thảo luận (có thể tổ chức thảo luận
bằng kĩ thuật công não hoặc khăn trải bàn).
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
3. GV yêu mỗi nhóm chọn một đại diện để thuyết
trình kết quả thảo luận.
4. GV nhận xét và khen ngợi HS. GV điều chỉnh và
nhấn mạnh lại những cách duy trì quan hệ bạn
hiệu quả và những cách đã được học trong bài,
nhắc nhở HS rèn luyện thường xuyên để trở thành
thói quen.
5. GV kết luận: Biết cách duy trì quan hệ bạn bè
giúp em vừa rèn luyện sự tự tin, vừa rèn luyện kĩ
năng giao tiếp hiệu quả với bạn bè.
HSKT: GV hướng dẫn cho hs tham gia nhóm cùng
các bạn. gv yêu cầu hs nhắc lại từ "cùng học",
"cùng chơi". hs thực hiện làm theo hướng dẫn của
gv.
Hoạt động 4: Xử lí tình huống
1. GV đọc tình huống cho HS nghe hoặc yêu cầu
HS đọc thầm trước 2 tình huống.
2. Khi HS sắm vai xử lí tình huống xong, GV mời
các HS còn lại nhận xét, góp ý cho bạn về cách
thiết lập quan hệ bạn bè. Sau đó, GV nhận xét,
khen ngợi và hướng dẫn HS điều chỉnh, định
hướng rèn luyện các thao tác kĩ năng.
3. GV nhấn mạnh 4 cách thiết lập quan hệ bạn bè
đã dạy ở tiết trước để HS ghi nhớ sâu và định
hướng ứng dụng vào các tình huống cụ thể trong
cuộc sống.
Lưu ý: GV có thể sử dụng phương pháp, kĩ thuật
dạy học tích cực khác để tổ chức hoạt động này
như thảo luận nhóm và sắm vai, thảo luận nhóm và
thuyết trình kết quả,...
HSKT: GV hướng dẫn cho hs đóng vai một người
bạn đang mỉm cười khi gặp bạn na. hs thực hiện
làm theo hướng dẫn của gv.
* Hoạt động tiếp nối
-Gv nêu câu hỏi:
- HSKT: thực hiện giơ thẻ theo hiệu
lệnh hỗ trợ của GV.
- HS chia nhóm 4 để thảo luận về cách
duy trì quan hệ bạn bè trong các tình
huống, mỗi nhóm thảo luận về một TH
- Mỗi nhóm chọn một đại diện để
thuyết trình kết quả thảo luận, nêu cách
duy trì quan hệ bạn bè phù hợp.
- HS thảo luận nhóm, thuyết trình kết
quả,
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe và ghi nhớ
- HSKT nhắc lại các từ khóa đơn giản
theo GV.
- HS đọc thầm 2 tình huống để nắm rõ
nội dung, bối cảnh của tình huống.
- Một số HS sắm vai thể hiện tình
huống. Các HS còn lại sẽ quan sát, lắng
nghe cách ứng xử của các bạn HS sắm
vai Na và Bin.
- HS ghi nhớ 4 cách thiết lập quan hệ
bạn bè đã học ở tiết trước ứng dụng
vào các tình huống cụ thể trong cuộc
sống.
- HSKT tham gia sắm vai bằng cử chỉ
cơ thể đơn giản.
-Hs nghe và trả lời
+ Em hãy kể tên một số người bạn thân thiết của
em và một vài điều em thường nhớ đến bạn?
+ Nhắc nhở học sinh chuẩn bị Sổ tình bạn cho giờ
học sau.
-Hs nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Chủ đề: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ
Tuần 26 Bài 9: EM DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải duy trì
quan hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ bạn bè; Có mối quan hệ tốt
với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; Ứng
xử văn minh, lịch sự trong các tình huống để duy trì quan hệ bạn bè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ
bạn bè; Ứng xử thân thiện, tạo thiện cảm trong giao tiếp để duy trì quan hệ bạn bè.
- Nhân ái: Có thái độ hoà đồng và sẵn sàng duy trì các mối quan hệ tích cực với bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc duy trì quan hệ bạn bè dể có nhiều mối quan hệ tốt
đẹp.
HSKT: Biết giữ gìn cuốn sổ/tranh vẽ về bạn bè sạch sẽ và biết tên một người bạn thân
nhất trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Các hình ảnh minh hoạ tình huống về cách duy trì quan hệ bạn bè.
2. Học sinh: Bút viết, bằng con và phần/bút lông viết bằng.
- Chuẩn bị các tình huống về duy trì quan hệ bạn bè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gv cho Hs xem video và nghe bài hát
Tình bn diu k( AnhVu remix)/ zumba
kids by minh thun.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
2. Vận dụng
Hoạt động 2: Thiết kế “Sổ tình bạn”
1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân làm
Sổ tình bạn (có thể HS sử dụng giấy A4, A5
cắt nhỏ ngay ngắn và bấm kẹp lại bằng ghim
để làm)
2. Dựa theo khả năng thực hiện sản phẩm sổ
tay của HS, GV yêu cầu các em trang trí
quyển sổ sao cho tiện lợi, dễ mang theo.
3. Sau khi HS thiết kế xong sổ tay, GV yêu
cầu HS thực hiện các yêu cầu trong sổ:
- Hs xem video và nghe bài hát sau đó nêu
cảm nhận của mình sau khi xem video
-HS nghe và ghi vở
- Mỗi Hs chuẩn bị một cuốn sổ như chuẩn bị
giấy A4, A5 cắt nhỏ ngay ngắn và bấm kẹp
lại bằng ghim để làm
- HS hoạt động cá nhân, trang trí quyển sổ.
- HS ghi thông tin về những người bạn của
em: ngày sinh, tính cách, sở thích, cách liên
lạc với bạn.
Ghi thông tin về những người bạn của em:
ngày sinh, tính cách, sở thích, cách liên lạc
với bạn.
Sử dụng các thông tin trên để thể hiện s
động viên, giúp đỡ, hỏi thăm,... nhằm duy trì
quan hệ bạn bè.
4. GV dặn dò và động viên HS thực hiện
những cách duy trì quan hệ bạn bè đã học.
*Gợi ý: Các em hãy luôn chủ động, thể hiện
sự tự tin, thân thiện và chu đáo của mình khi
duy trì quan hệ bạn bè trong các tình huống
khác nhau của cuộc sống.
HSKT: GV hướng dẫn cho hs dán hình hoặc
tô màu vào trang giấy để tặng bạn. hs thực
hiện làm theo hướng dẫn của gv.
Hoạt động 3: Rèn luyện cách duy trì quan
hệ bạn bè
1. GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện
những lời nói, việc làm để duy trì quan hệ
bạn bè ở trường học, làng xóm, khối phố.
Mỗi khi thực hiện được lời nói, việc làm nào,
HS sẽ ghi chủ lại vào quyển Sổ tình bạn đã
thiết kế ở trên theo hình thức gạch đầu dòng,
đánh số thứ tự hoặc ghi chú nhanh.
-GV có thể giao thời hạn cho HS thực hiện
trong 1 tuần và báo cáo nhanh trong buổi học
tiếp theo (hoặc có thể báo cáo sau 1 tháng, 1
học kì) số lời nói, việc làm mà các em đã
thực hiện được để duy trì quan hệ bạn bè
trong thời gian qua.
HSKT: GV hướng dẫn cho hs cách cầm tay
bạn hoặc đưa bút cho bạn mượn khi bạn cần.
hs thực hiện làm theo hướng dẫn của gv.
2. GV dặn dò HS về thực hiện nhiệm vụ học
tập này. Trong một số trường hợp, có thể yêu
cầu sự hỗ trợ của cha mẹ HS trong việc kiểm
tra tiến độ thực hiện của HS theo mẫu Thư
gửi các bậc cha mẹ HS.
3. GV giải đáp thắc mắc của HS về hoạt động
(nếu có).
4. GV động viên và nêu cách khen thưởng
cho những HS hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao.
* Hoạt động tiếp nối
- Gv yêu cầu Hs chia sẻ nhửng câu ca dao,
tục ngữ, bài hát, câu thơ, câu chuyện nói về
tình bạn mà mình ấn tượng.
- Nêu cách sử dụng các thông tin trên để thể
hiện sự động viên, giúp đỡ, hỏi thăm,... nhằm
duy trì quan hệ bạn bè.
- HS ghi nhớ những cách thực hiện để duy
trì quan hệ bạn bè: động viên, giúp đỡ, hỏi
thăm, giữ liên lạc, chăm sóc mối quan hệ,...
để duy trì mối quan hệ bạn bè tốt đẹp với các
bạn được viết trong sổ và các bạn khác học
cùng lớp.
*Gợi ý: Các em hãy luôn chủ động, thể hiện
sự tự tin, thân thiện và chu đáo của mình khi
duy trì quan hệ bạn bè trong các tình huống
khác nhau của cuộc sống.
- HSKT tô màu hoặc dán sticker vào sổ dưới
sự chỉ dẫn.
- HS ghi nhớ những lời nói, việc làm để duy
trì quan hệ bạn bè ở trường học, làng xóm,
khối phố. Ghi lại những việc đã làm và từ sau
tiết học mỗi khi thực hiện được lời nói, việc
làm nào, HS sẽ ghi chủ lại vào quyển Sổ tình
bạn đã thiết kế ở trên theo hình thức gạch
đầu dòng, đánh số thứ tự hoặc ghi chú nhanh.
- HS ghi nhớ lịch báo cáo hàng tuần và tổng
kết sau 1 tháng
- HSKT thực hiện hành động chia sẻ đồ dùng
học tập đơn giản.
- HS về thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS thắc mắc về hoạt động
- Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm
-Hs nghe và ghi nhớ
Chủ đề: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN
Tuần 27 Bài 10: EM QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN. (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được vai trò của tiền. Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
- Biết bảo quản tiết kiệm tiền; mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh,….phù
hợp với hoàn cảnh gia đình. Tự giác tuân thủ quy tắc sử dụng tiền một cách hiệu quả.
- Nhắc nhở bạn thân, bạn bè bảo quản và tiết kiệm tiền.
- Nêu được vai trò của tiền; biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
- Nhắc nhở bạn bè chi tiêu tiết kiệm.Biết bảo quản và tiết kiệm tiền; mua sắm quần áo, đồ
dùng, đồ chơi, quà bánh,…đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình.
- Có ý thức sử dụng tiền một cách hợp lí.
- Bảo quản và tiết kiệm tiền, nhắc nhở bạn bè chi tiêu một cách hợp lí.
HSKT: Nhận biết được hình dáng của tờ tiền (hoặc đồng xu) biết rằng tiền dùng để
đổi lấy đồ dùng/thức ăn theo hướng dẫn.
* Tích hp giáo dục LTCMĐĐLS ( Toàn phn): Giáo dc sng tiết kim
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* Giáo viên: - Bộ tranh về biết ơn người lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDDT.
* Học sinh: - Vở bài tập Đạo đức 4. Bút viết, bảng con, phấn/bút viết bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đi chợ: Em hãy
bốc thăm chọn số tiền cụ thể trong hộp và nêu tên
một món đồ em muốn mua.
+ GV chuẩn bị một số đồ vật: bút, sách vở, bình
nước, bánh kẹo,...ghi sẵn giá tiền trên đồ vật và dán
một lớp giấy che tiền lại; một chiếc hộp để các lá
thăm ghi các mệnh giá tiền khác nhau, tương ứng
với các giá tiền của đồ vật đã chuẩn bị.
- Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Qua trò chơi trên, theo em, tiền được dùng để
làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tiền giúp em
mua được những đồ dùng, vật dụng mà em muốn.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tiền giúp em mua
được những đồ dùng, vật dụng mà em muốn. Nhưng
làm thế nào chúng ta có thể bảo quản và tiết kiệm
được tiền? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
ngày hôm nay Bài 1: Em quý trọng đồng tiền.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Quan sát tranh và cho biết vai trò
của tiền.
- GV chia HS thành 6 nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV phổ biến luật chơi cho các nhóm: Trong thời
gian 4 phút, các nhóm quan sát hình 1 4 SGK
tr.50 và trả lời câu hỏi: Cho biết vai trò của tiền.
- HS chơi trò chơi Đi chợ.
- 1 HS đóng vai người bán hàng và 1
HS đóng vai người đi mua hàng.
+ HS đóng vai người đi mua hàng: lần
lượt bốc thăm giá tiền trong hộp.
+ HS đóng vai người bán hàng: mở giá
tiền trên đồ vật, nếu trùng hợp thì sẽ
nói “Chúc mừng quý khách”, nếu
không đúng sẽ nói “Rất tiếc”.
- HS trả lời HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung
- HS lắng nghe, ghi vở bài học
- HS chia thành các nhóm.
- HS chơi trò chơi: Nhìn hình - đoán ý
- HS lắng nghe
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV mở rộng kiến thức: Theo em, tiền còn có
những vai trò nào khác nữa?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- GV nhận xét và kết luận chung:Vai trò của tiền:
Mua sắm vật dụng cần thiết.
Du lịch, giải trí.
Chăm sóc sức khỏe.
Giúp đỡ bạn gặp khó khăn
....
* Tích hp giáo dục LTCMĐĐLS: Giáo dc Hs
sng tiết kim
HSKT: GV hướng dẫn cho hs chỉ vào tranh cái bánh,
quyển vở. gv hỏi: "mua bánh cần gì?". hs thực hiện
làm theo hướng dẫn của gv chỉ vào tờ tiền.
Hoạt động 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu
chuyện Quý trọng đồng tiền SHS tr.50, 51.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trao đổi và trả
lời câu hỏi:
+ Người con đã làm gì trong hai lần người cha gạt
đồng tiền xuống đất?
+ Theo em, vì sao phải quý trọng đồng tiền?
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Hành động
của người con trong hai lần người cha gạt đồng tiền
xuống đất:
+ Lần thứ 1: bình thản, không nói gì, lẳng lặng đi
ra.
+ Lần thứ 2: lo lắng, vội vàng đi tìm và nhặt đồng
tiền lên một cách trân trọng.
- GV nêu kết luận: Đồng tiền làm ra nhờ sự lao
động chăm chỉ, vất vả nên chúng ta cần phải quý
trọng đồng tiền.
* Tích hp giáo dục LTCMĐĐLS: Giáo dc Hs
sng tiết kim
HSKT: GV tóm tắt câu chuyện bằng tranh nh. GV
hướng dẫn cho hs thấy hành động bạn nhnhặt tiền
lên là đúng. hs thực hiện làm theo hướng dẫn của gv
bằng cách vỗ tay khen ngợi.
* Hoạt động nối tiếp:
- Nêu li ni dung bài hc
- Chia s với người thân, gia đình bạn v ni
dung bài hc
- Nhn xét tiết hc, Chun b tiết sau
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Hs nghe và thc hin
- HSKT chỉ đúng hình ảnh liên quan
đến việc dùng tiền mua đồ.
- HS đọc thầm câu chuyện.
- HS làm việc cặp đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Hs nghe và thc hin
- HSKT theo dõi tranh và thể hiện thái
độ đồng tình.
- HS làm theo yêu cầu GV.
- HS nghe và chuẩn bị.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Chủ đề: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN
Tuần 28 Bài 10: EM QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được vai trò của tiền. Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
- Biết bảo quản tiết kiệm tiền; mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh,….phù
hợp với hoàn cảnh gia đình.
-Tự giác tuân thủ quy tắc sử dụng tiền một cách hiệu quả.
-Nhắc nhở bạn thân, bạn bè bảo quản và tiết kiệm tiền.
-Nêu được vai trò của tiền; biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
-Nhắc nhở bạn bè chi tiêu tiết kiệm.
-Biết bảo quản tiết kiệm tiền; mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh,…đúng
mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình.
-Có ý thức sử dụng tiền một cách hợp lí.
- Bảo quản và tiết kiệm tiền, nhắc nhở bạn bè chi tiêu một cách hợp lí.
* Tích hp giáo dục LTCMĐĐLS ( Toàn phn): Giáo dc sng tiết kim.
HSKT: Biết giữ gìn tờ tiền phẳng phiu (không xé, không vẽ bậy) và biết bỏ rác vào thùng
để tiết kiệm công sức lao động của người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ tranh về biết ơn người lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDDT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Bật nhạc, cho Hs vận động theo nhạc
- Yêu cầu Hs nêu lại kiến thức đã học
- Giới thiệu bài mới: Như các em đã biết đồng
tiền chúng ta cần phải quý trọng vì nó có vai trò
khá quan trọng trong cuộc sống của mỗi chúng
em .Chúng ta cũng đã biết được vì sao phải quý
trọng đồng tiền.Tiết học ngày hôm nay, các em
được vận dụng kiến thức đã học vào làm một số
bài tập liên quan đến đời sống của các em hàng
ngày nhé.
2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 5: Nhận xét các ý kiến
- GV yêu cầu yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc
các ý kiến từ 1 6 SHS tr.52 và thực hiện nhiệm
vụ: Nhận xét các ý kiến sau
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi sự tích cực
của HS và chốt đáp án:
- Học sinh vận động theo nhạc
- Một em nêu lại kiến thức
- Lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi.
- Đại diện 3 4 cặp HS trình bày kết
qủa thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Ý kiến 1: Không đồng tình. Tiết kiệm tiền giúp em không phải xoay sở những điều khó
khăn bất ngờ ập đến; không bị phụ thuộc tuyệt đối vào người thân; thực hiện được những
mục tiêu, kế hoạch đặt ra.
+ Ý kiến 2: Không đồng tình. Dù là người nghèo hay người giàu cũng cần bảo quản và tiết
kiệm tiền. Đó là của cải, thời gian, công sức lao động của mỗi người. Bảo quản và tiết kiệm
tiện giúp mỗi người thực hiện được những kế hoạch cho gia đình và bản thân.
+ Ý kiến 3: Không đồng tình. Cần bảo quản và tiết kiệm tiền không chỉ cho bản thân mà còn
cho gia đình, người thân, bạn bè. Điều đó thể hiện trách nhiệm, sự trân trọng công sức lao
động của em đối với mọi người.
+ Ý kiến 4: Không đồng tình. Cần phải bảo quản đồ dùng được cho, tặng. Điều đó thể hiện
sự trân trọng công sức lao động, tình cảm với người tặng quà cho em.

Preview text:

Chủ đề: BẢO VỆ CỦA CÔNG Tuần 19
Bài 7: EM BẢO VỆ CỦA CÔNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công: Biết vì
sao phải bảo vệ của công; Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công: Nhắc nhở mọi người
giữ gìn, bảo vệ của công.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học
tập; Chung sức cùng bạn thực hiện việc bảo vệ của công phù hợp với lứa tuổi.
-Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện những việc làm để bảo vệ của công; Biết
học hỏi để biết sử dụng và bảo vệ của công ngày một tiết kiệm và bền hơn.
-Trách nhiệm: Có ý thức và tự giác bảo vệ những tài sản chung ở xung quanh mình và
nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được
ở nhà trường vào dời sống hằng ngày.
HSKT: Bước đầu nhận biết được các đồ dùng chung trong lớp (bàn, ghế, bảng) và biết
giữ gìn chúng (không vẽ bậy, không phá hỏng) theo sự nhắc nhở của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Video clip bài hát Em yêu trường em; giấy A4, A0 (giấy ghi chú hoặc giấy
nháp), thẻ mặt cười, mặt buồn.
2. Học sinh: Bút viết, bảng con và phần/bút lông viết bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS 1. Khởi động
-Gv cho HS nghe bài hát Em yêu trường em
- HS nghe bài hát và trả lời câu hỏi.
(Nhạc và lời: Hoàng Văn).
Bạn nhỏ trong bài hát yêu quý những gì ở
ngôi trường của mình?
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
- Hs nghe, ghi vở bài học 2. Luyện tập
Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến
- GV chiếu lên màn hình lần lượt các ý kiến.
- HS đọc các ý kiến. Lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS dùng thẻ mặt cười, mặt
- HS dùng thẻ trả lời và HS giải thích lần lượt buồn để trả lời.
* Ý kiến 1: Đúng. Vì đó là những việc làm
+ Nếu đúng, giơ mặt cười;
giúp cảnh quan, mọi trường xung quanh được
+ Nếu sai, giơ mặt buồn. sạch sẽ, đẹp đẽ.
-Sau mỗi câu trả lời, GV yêu cầu HS giải
* Ý kiến 2: Sai. Vì của công còn là những tài thích và kết luận.
sản ở bên ngoài gia đình, thuộc về tài sản của
1. Không xả rác, vẽ bậy nơi công cộng là nhiều người khác. cách bảo vệ của công.
* Ý kiến 3: Đúng. Vì đó là những việc làm tốt
2. Bảo vệ của công là chỉ cân giữ gìn, tiết
để bảo vệ tài sản chung của nhà trường.
kiệm tài sản của gia đình mình.
* Ý kiến 4: Đúng. Vì nó mang lại lợi ích
3. Sử dụng tiết kiệm, giữ gìn cẩn thận các đồ
chung cho nhiều người nên ai cũng phải có
dùng của trường lớp cũng là bảo vệ của trách nhiệm bảo vệ. công.
* Ý kiến 5: Sai. Vì đó là trách nhiệm của tất
4. Của công là tài sản chung, mọi người đều cả mọi người.
có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn.
* Ý kiến 6: Đúng. Vì bảo vệ của công tài sản
5. Bảo vệ của công là trách nhiệm riêng của
chung được sử dụng lâu bền, có hiệu quả. công an.
6. Bảo vệ của công là góp phần phát triển quê
hương, đất nước giàu đẹp.
HSKT: GV ngồi gần hỗ trợ HS nhận diện
- HSKT quan sát GV và giơ thẻ tương ứng
thẻ. GV hướng dẫn cho HS chọn thẻ mặt dưới sự hỗ trợ.
cười khi thấy hành động tốt (ví dụ: quét lớp).
HS thực hiện làm theo hướng dẫn của GV.
-GV tổng kết –Khen Thưởng -HS lắng nghe
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ đồng tình,
không đồng tình với lời nói, việc làm cụ thể
- GV lần lượt chiếu tranh 1,2,3,4/ SGK trang
-HS quan sát tranh và miêu tả bằng lời từng
37. Yêu cầu HS quan sát và miêu tả bằng lời việc làm của các nhân vật trong tranh.
từng việc làm của các nhân vật trong tranh.
- HS giơ thẻ cảm xúc thể hiện đồng tình (mặt
- Yêu cầu HS bày tỏ cảm xúc
cười) hoặc không đồng tình (mặt buồn).
- Gv yêu cầu HS giải thích vì sao đồng tình
-HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng việc
hoặc không đồng tình trong mỗi việc làm làm.
* Tranh 1: Không đồng tình với các bạn nhỏ.
Vì việc việc khắc tên mình lên thân cây sẽ
làm hư hại cây trồng và làm mất mĩ quan nơi công cộng.
* Tranh 2: Không đồng tình với bạn nam. Vì
việc sờ vào hiện vật trong bảo tàng sẽ làm hư hại hiện vật.
* Tranh 3: Đồng tình với việc làm của bạn
nữ. Vì tắt điện và quạt khi rời khỏi phòng học
là để bảo vệ tài sản phòng học (hạn chế chập
điện) và tiết kiệm điện cho nhà trường.
* Tranh 4: Đồng tình với việc làm của bạn
nữ. Vì việc ngăn em nhỏ giẫm vào thảm cô là
để bảo vệ mĩ quan và tài sản chung của công viên.
HSKT: GV chỉ vào từng tranh và hỏi: "Bạn
- HSKT thực hiện các cử chỉ đồng
vẽ bậy lên cây là đúng hay sai?". GV hướng
tình/không đồng tình đơn giản theo lệnh của
dẫn cho HS dùng tay chỉ vào hình ảnh đúng GV.
(tắt điện, ngăn bạn phá của công). HS thực
hiện làm theo hướng dẫn của GV.
- GV nhận xét, khen ngợi sự tích cực của HS - HS lắng nghe
Hoạt động 4: Xử lí tình huống
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
-Thảo luận theo nhóm 4, đưa ra lời khuyên
giao nhiệm vụ: Đọc lần lượt từng tỉnh huống cho các nhân vật. Với mỗi tình huống, đại
và đưa ra lời khuyên cho các nhân vật.
diện 1 – 2 nhóm HS trình bày ý kiến, các
* Câu hỏi các tình huống:
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung cho bạn.
+Tình huống 1: Nếu là Na, em sẽ ứng xử như * Tình huống 1: Nếu là Na, em sẽ ra nhắc thế nào?
nhở các bạn không được nhảy lên ghế vì rất
là nguy hiểm và sẽ làm hỏng, bẩn ghế.
+Tình huống 2: Nếu là Tin, em sẽ làm gì?
* Tình huống 2: Nếu là Tin, em sẽ gọi bác
bảo vệ hoặc báo cho thầy cô biết để nước không bị tràn ra.
+Tình huống 3: Nếu là Na, em sẽ làm gì?
* Tình huống 3: Nếu là Na, em sẽ bảo với
bạn là nếu bạn không đóng cửa thì buổi tối
gió to sẽ làm vỡ cửa kính và đồ trong lớp sẽ
bay lung tung nên bạn phải đóng cửa sổ mỗi ngày sau mỗi buổi học.
+Tình huống 4: Nếu là bạn của Bông, em sẽ
* Tình huống 4: Nếu là bạn của Bông, em sẽ
khuyên Bông điều gì?
khuyên Bông là không được làm như thế vì
đây là vườn hoa của mọi người và nếu bạn
thấy đẹp có thể dẫn bạn Na đến đây ngắm.
HSKT: GV xếp HS vào nhóm có các bạn
- HSKT tham gia cùng nhóm, nhắc lại lời
tích cực. GV hướng dẫn cho HS lắng nghe khuyên ngắn gọn.
các bạn nói. GV yêu cầu HS nhắc lại 1 câu
ngắn: "Không nhảy lên ghế". HS thực hiện
làm theo hướng dẫn của GV.
- Tổ chức báo cáo – NX – Bổ sung
- HS lắng nghe và nhắc lại
- GV tổng kết hoạt động và chuyển tiếp sang -Hs lắng nghe và ghi nhớ hoạt động sau
+ Nhắc nhở Hs chuẩn bị cho giờ học sau. -Hs nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
Chủ đề: BẢO VỆ CỦA CÔNG Tuần 20
Bài 7: EM BẢO VỆ CỦA CÔNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công: Biết vì
sao phải bảo vệ của công; Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công: Nhắc nhở mọi người
giữ gìn, bảo vệ của công.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học
tập; Chung sức cùng bạn thực hiện việc bảo vệ của công phù hợp với lứa tuổi.
-Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện những việc làm để bảo vệ của công; Biết
học hỏi để biết sử dụng và bảo vệ của công ngày một tiết kiệm và bền hơn.
-Trách nhiệm: Có ý thức và tự giác bảo vệ những tài sản chung ở xung quanh mình và
nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được
ở nhà trường vào dời sống hằng ngày.
HSKT: Thực hiện được một việc làm đơn giản để bảo vệ của công như: cất sách gọn
gàng, bỏ rác đúng nơi quy định dưới sự chỉ dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Video clip bài hát Em yêu trường em; giấy A4, A0 (giấy ghi chú hoặc giấy
nháp), thẻ mặt cười, mặt buồn.
2. Học sinh: Bút viết, bảng con và phần/bút lông viết bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS 1. Khởi động
-Gv cho HS nghe bài hát Em yêu trường em
- HS nghe bài hát và trả lời câu hỏi.
(Nhạc và lời: Hoàng Văn).
Bạn nhỏ trong bài hát yêu quý những gì ở
ngôi trường của mình?
- GV dẫn dắt HS vào bài học. -HS nghe và ghi vở 2. Vận dụng
Hoạt động 2: Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công
- GV đưa ra một số tình huống của bạn bè và
- HS lắng nghe và đọc lại các tình huống trên
các em nhỏ có biểu hiện phá hoại, làm hư
hỏng của công trong học tập, sinh hoạt.
+ Tình huống 1: Bạn bè trong lớp xô đổ bàn ghế trong lúc chơi đùa.
+ Em nhắc nhở các bạn tài sản của nhà
+ Tình huống 2: Bạn em chen lấn làm hư hại trường là tài sản chung chúng ta cần phải biết
các dụng cụ vui chơi trong công viên (xích
giữ gìn và bảo quản để sử dụng được lâu dài đu, cầu trượt,...).
+Tài sản của công là tài sản chung của xã hội
+ Tình huống 3: Bạn em có ý định cắt một
mỗi người đều phải có ý thức bảo vệ.
số tranh đẹp trong cuốn sách trên thư viện.
+ Tình huống 4: Một vài HS nhà bả kẹo cao + Em nhắc bạn không nên vì sách ta học
su lên ghế ngồi trong khuôn viên trường.
xong có thể để lại cho các em nhỏ học tiếp
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
+ Em nhắc ạn không nên làm như vậy trường
đóng vai thực hành nhắc nhở bạn trong
lớp sẽ bẩn, nên bỏ rác đúng nơi quy định. những tình huống đó .
- HS thảo luận nhóm 6, đóng vai thực hành
nhắc nhở bạn trong những tình huống đó .
- Tổ chức báo cáo – NX – Bổ sung
- Các nhóm đóng vai-NX –bổ sung
HSKT: GV hướng dẫn cho HS cách lắc đầu
- HSKT thực hiện động tác nhắc nhở đơn
và nói "Không được" khi thấy bạn vẽ bậy.
giản bằng cử chỉ hoặc từ ngữ ngắn.
HS thực hiện làm theo hướng dẫn của GV.
- GV tổng kết và đưa ra những phương pháp - HS lắng nghe nhắc nhờ hiệu quả.
Hoạt động 3: Xây dựng và thực hiện một
kế hoạch bảo vệ, giữ gìn của công
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để -HS làm việc theo nhóm tổ
cùng thảo luận. để điền thông tin vào bảng
Kế hoạch trang trí lại lớp học.
- Tổ chức báo cáo – NX – Bổ sung
- Các nhóm lần lượt trình bày NX – Bổ sung
- GV tổng kết và GV tổ chức cho HS chọn ra HS bổ sung hoàn thiện.
một bằng kế hoạch tốt nhất và bổ sung hoàn thiện.
- Thống nhất thời gian triển khai và đánh giá - HS trả lời sản phẩm. * Dự kiến:
1. Thời gian thực hiện: Thứ sáu
2. Chuẩn bị: kéo, dao dọc giấy, giấy màu,
keo nến, các đồ trang trí như: nơ, hoa, cờ,....
3. Phân công công việc:
+ Tổ 1: dọn dẹp vệ sinh lớp học như quét lớp, lau lớp, lau cửa sổ
+ Tổ 2: trang trí các cửa sổ như treo cờ, hoa,
nơ lên các thanh cửa sổ
+ Tổ 3: trang trí trần lớp học treo nơ và hoa,
trên tường thì cắt những biểu ngữ
+ Tổ 4: dọn dẹp lại lớp và hỗ trợ các tổ.
4. Thực hiện công việc
- GV có thể kết hợp vấn đáp để cá nhân HS
- Bạn Khanh lớp trưởng sẽ chỉ đạo công việc
chia sẻ quá trình thực hành, rèn luyện của
cho các bạn vào 16 giờ chiều vào tiết học
mình về bảo vệ của công: sinh hoạt lớp.
+ Em đã có những việc làm nào để bảo vệ
- Các bạn tổ trưởng tổ 1,2,3,4 nhắc nhở các của công?
bạn và hỗ trợ các bạn.
+ Em có cảm xúc như thế nào khi thực hiện
- Các thành viên còn lại nghiêm túc thực hiện những
công việc đã được giao.
5. Báo cáo kết quả
- Tất cả mọi người đều hoàn thành công việc tốt.
HSKT: GV giao cho HS nhiệm vụ nhẹ
- HSKT thực hiện nhiệm vụ vệ sinh/trang trí
nhàng nhất (ví dụ: nhặt mẩu giấy vụn trên
đơn giản theo hướng dẫn trực tiếp.
sàn, lau góc bàn của mình). GV hướng dẫn
cho HS thực hiện từng bước. HS thực hiện
làm theo hướng dẫn của GV.
-GV nhận xét, đưa ra lời khuyên để HS có - HS lắng nghe
thể nâng cao hơn nữa tinh thần, ý thức bảo vệ của công.
- GV tổng kết hoạt động.
- HS trả lời – NX –Bổ sung
* Hoạt động tiếp nối
- GV nêu các câu hỏi cho HS chia sẻ:
- HS cùng đọc câu thơ ghi nhớ
+ Em đã học được gì qua bài học này?
+ Em thấy mÌnh cần thay đổi điều gì trong
suy nghĩ và hành động để góp phần thực hiện
tốt hơn việc bảo vệ của công?
- GV tổ chức cho HS cùng đọc câu thơ ghi -HS lắng nghe
nhớ, tổng kết các kiến thức, kĩ năng liên quan -Hs nghe và ghi nhớ
đến biểu hiện, ý nghĩa của bảo vệ của công
- Nhận xét, đánh giá tiết học
- Về học bài, chuẩn bị bài : ÔN TẬP
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Chủ đề: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ Tuần 21
Bài 8: EM THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ. (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải thiết lập
quan hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; Ứng
xử văn minh, lịch sự trong các tình huống để thiết lập quan hệ bạn bè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được một số cách đơn giản để thiết lập quan
hệ bạn bè; Ứng xử thân thiện, tạo thiện cảm trong giao tiếp để thiết lập quan hệ bạn bè.
-Nhân ái: Có thái độ hoà đồng và sẵn sàng thiết lập các mối quan hệ tích cực với bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc thiết lập qhệ bạn bè để có nhiều mối quan hệ tốt đẹp.
HSKT: Biết nói lời chào hoặc mỉm cười khi gặp bạn; biết tên của ít nhất 7 -8 bạn ngồi
cạnh mình cùng tổ với mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* Giáo viên: - Các hình ảnh minh hoạ tình huống về cách thiết lập quan hệ bạn bè.
* Học sinh: - Chuẩn bị các tình huống về thiết lập quan hệ bạn bè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Giới thiệu bản thân
-GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi Em toả
- HS thực hiện trò chơi Em toả sáng theo các
sáng theo các yêu cầu của HĐ trong SGK:
yêu cầu của hoạt động trong SGK
- Giới thiệu tên của em.
* Ví dụ (GV hoặc LT có thể làm mẫu):
- Nêu một đặc điểm nổi bật của bản thân.
- Chào các bạn, tớ là Minh. Minh tự tin.
- Thực hiện một động tác hoặc cử chỉ dễ
(giang tay khoe dáng vẻ khoẻ mạnh)
thương để chào hỏi cả lớp.
- Chào các bạn, tớ là Linh. Linh lém lỉnh.
- GV mời 5 – 7 HS lên thực hiện trước lớp
(hai tay xoè váy và nhún người chào)
- GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau
- Hs chia sẻ trước lớp theo Yc của hoạt động
- Sau khi HS chia sẻ xong, GV ghi nhận các - Hs nhận xét lẫn nhau
cảm xúc mà HS chia sẻ và tổng kết lại hoạt - HS lắng nghe
động để kết nối vào bài học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học
2. Hình thành kiến thức - HS lắng nghe, ghi vở
Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu các
cách thiết lập quan hệ bạn bè
-GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh trong
SGK, trang 39 với yêu cầu:
-HS quan sát từng tranh trong SGK, trang 39
+ Em hãy quan sát tranh và nêu các cách thiết -HS trả lời và cho HS nhận xét lẫn nhau. lập quan hệ bạn bè.
-HS làm mẫu những cách thiết lập quan hệ
- Với mỗi tranh, GV mời 1 – 2 HS trả lời và bạn bè
cho HS nhận xét lẫn nhau.
* Các cách thiết lập quan hệ bạn bè:
+Bức tranh 1: Giới thiệu bản thân khi lần đầu gặp mặt
+Bức tranh 2: Nhặt được bút của bạn và trả
lại bạn khi bạn đang đi tìm
+Bức tranh 3: Chủ động làm quen với các bạn
+Bức tranh 4: Xin các bạn cho chơi cùng
- GV nhận xét, khen ngợi HS và điều chỉnh kĩ - HS lắng nghe và ghi nhớ
năng cho HS. GV nhấn mạnh và sửa thao tác
cho những HS thực hiện cách thiết lập quan
hệ bạn bè chưa chính xác.
HSKT: GV hướng dẫn cho HS đứng lên, vẫy
- HSKT đứng tại chỗ thực hiện lời chào và
tay chào và nói tên mình (ví dụ: "Chào bạn,
nói tên theo mẫu của GV.
mình là An"). HS thực hiện làm theo hướng dẫn của GV.
Hoạt động 2: Đọc thư và trả lời câu hỏi
- GV mời 1 hoặc 2 HS đọc lá thư của Na. Các - Hs đọc lá thư của Na. Hs còn lại lắng nghe bạn còn lại lắng nghe.
- GV nêu câu hỏi: Na và Cốm đã thiết lập tình - HS trả lời: Na và Cốm thiết lập tình bạn bạn như thế nào?
bằng cách Na chủ động làm quen với Cốm vì
bạn ngồi cùng nhau.
- GV tổ chức thi đua theo nhóm, chia lớp
- HS làm việc theo nhóm 4– Đại diện nhóm
thành 4 nhóm. Khi GV nêu câu hỏi: Theo em, trình bày: Thiết lập quan hệ bạn bè nó giúp
vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè?
cho chúng ta hiểu nhau hơn, và nó giúp
chúng ta tìm ra được những điểm chung của
nhau, từ đó đi đến những tình bạn tốt dẹp có
thể gắn kết với chúng ta cả đời.
- GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước - HS lắng nghe
khi chuyển sang hoạt động tiếp theo.
* Gợi ý: Ý nghĩa của việc thiết lập quan hệ - HS lắng nghe, ghi nhớ bạn bè:
- Giúp em có thêm nhiều bạn mới để sẵn sàng
giúp đỡ mỗi khi em gặp khó khăn hoặc cùng
em chia sẻ niềm vui, nỗi buồn.
- Giúp em rèn luyện sự tự tin, cởi mở và cách
giao tiếp hiệu quả với bạn bè.
Em có thể thiết lập quan hệ bạn bè bằng những cách sau:
- Nói lời chào hỏi với bạn mới (nhấn mạnh
các yếu tố phi ngôn ngữ: nụ cười, ánh mắt, cử chỉ tay,...).
- Chủ động giúp đỡ, làm quen với bạn.
- Giới thiệu bạn với người xung quanh.
- Mời bạn tham gia các hoạt động cùng em
(vui chơi, học tập, lao động, ăn uống,...).
* Hoạt động nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài học
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về - Hs nêu nội dung bài học - Hs nghe và thực hiện - Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Chủ đề: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ Tuần 22
Bài 8: EM THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải thiết lập
quan hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; Ứng
xử văn minh, lịch sự trong các tình huống để thiết lập quan hệ bạn bè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được một số cách đơn giản để thiết lập quan
hệ bạn bè; Ứng xử thân thiện, tạo thiện cảm trong giao tiếp để thiết lập quan hệ bạn bè.
-Nhân ái: Có thái độ hoà đồng và sẵn sàng thiết lập các mối quan hệ tích cực với bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc thiết lập qhệ bạn bè để có nhiều mối quan hệ tốt đẹp.
HSKT: Nhận biết được hành vi thân thiện (cười, giúp đỡ) và không thân thiện (cãi nhau) qua hình ảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ tranh về biết ơn người lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDDT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS 1. Khởi động
- Bật nhạc, cho Hs vận động theo nhạc bài: Lớp
- Học sinh vận động theo nhạc chúng ta kết đoàn
- Yêu cầu Hs nêu lại kiến thức đã học
- Một em nêu lại kiến thức
- Giới thiệu bài mới, ghi tựa: Em thiết lập và duy - Lắng nghe, ghi vở
trì mối quan hệ bạn bè.( Tiết 2)
2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 5: Nhận xét các ý kiến
- GV cho HS làm việc theo nhóm. Với mỗi ý kiến - HS làm việc nhóm đôi.
lần lượt được nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ mặt
cười (thể hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể hiện - HS giơ thẻ mặt cười (thể hiện đồng không đồng tình).
tình) hoặc mặt buồn (thể hiện không * Gợi ý: đồng tình)
- HS nghe gợi ý và giải thích và bày tỏ
+ Ý kiến 1: Không nên có thêm nhiều bạn mới vì
thái độ với từng ý kiến.
sẽ mất thời gian. (Không đồng tình)
1. Ý kiến này chưa đúng vì có thêm
nhiều bạn chúng ta có thêm nhiều niềm
+Ý kiến 2: Em sẽ tự tin hơn khi biết cách thiết lập vui trong cuộc sống.
quan hệ bạn bè. (Đồng tình)
2. Ý kiến này đúng vì chúng ta sẽ tự tin
hơn khi giao tiếp với mọi người xung
+ Ý kiến 3: Chỉ nên kết bạn với các bạn cùng lớp. quanh. (Không đồng tình)
3. Ý kiến này chưa đúng vì chúng ta có
thể kết bạn lớp khác hoặc thậm chí là
+Ý kiến 4: Kết bạn mới để em có thêm bạn cùng trường khác.
vui chơi, học tập. (Đồng tình)
4. Ý kiến này đúng vì chúng ta sẽ có
* Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi:
người đồng hành trên con đường học
+ Vì sao em đồng tình? Vì sao em không đồng tập.
tình? để tạo cơ hội cho HS giải thích và bày tỏ - Hs trả lời
thái độ với từng ý kiến.
- GV nhắc lại ý kiến nhiều HS trả lời sai để điều
chỉnh nhận thức và thái độ cho HS.
HSKT: GV đọc từng ý ngắn. Ý nào có chữ "kết - HS lắng nghe, ghi nhớ
bạn", "vui" thì GV hướng dẫn cho HS giơ mặt
cười. HS thực hiện làm theo hướng dẫn của GV.
- HSKT sử dụng thẻ theo tín hiệu hỗ trợ
- GV nhận xét, khen ngợi và kết luận: Việc nhắc của GV.
nhở và giúp bạn điều chỉnh cách hiểu về ý nghĩa
của việc thiết lập quan hệ bạn bè giúp em trở
- HS lắng nghe, nhắc lại
thành người bạn tốt trong mắt bạn bè xung quanh.
Hoạt động 6: Quan sát và nhận diện
- GV chia nhóm để thảo luận về cách thiết lập
quan hệ bạn bè được miêu tả ở từng tranh.
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 6
- GV nêu câu hỏi gợi ý, yêu cầu Hs thảo luận và
về cách thiết lập quan hệ bạn bè được
sau đó chọn một đại diện để thuyết trình kết quả
miêu tả ở từng tranh trong SGK
+Vì sao em chọn cách thiết lập quan hệ bạn bè đó - Mỗi nhóm thảo luận về một bức tranh * Gợi ý:
– Đại diện nhóm, thuyết trình kết quả
-Tình huống 1: Cách chào bạn thân thiện, chủ * Dự kiến:
động đề nghị cùng làm việc với bạn, miệng cười
tươi và tay mở ra thay vì nét mặt khó chịu, lời nói +Bức tranh 1: Em chọn cách a vì bạn cộc cằn.
nam đã chủ động giúp bạn nữ tưới cây.
- Tình huống 2: Chủ động, vui vẻ giới thiệu bạn
mới với bạn cũ thay vì đùn đẩy, thụ động khi giao tiếp với bạn bè.
+Bức tranh 2: Em chọn cách a vì bạn nữ
- Tình huống 3: Chủ động làm quen, hỏi tên bạn
đã chủ động giới thiệu bạn mới của mình
thay vì thụ động ngồi im đợi bạn đến chào hỏi với cho bạn Nam biết. mình trước.
+Bức tranh 3: Em chọn cách a vì bạn
- Tình huống 4: Chủ động, vui vẻ giúp đỡ bạn
nam đã chủ động xin bạn chơi cùng.
(dẫn bạn đi tham quan trường) thay vì ngó lơ.
+Bức tranh 4: Em chọn cách a vì bạn nữ
đã chủ động đưa bạn mới đi thăm quan
- HSKT: GV chỉ vào tranh (a) và (b). GV hỏi:
trường giúp bạn quen với môi trường
"Tranh nào bạn cười?". GV hướng dẫn cho HS xung quanh.
khoanh tròn vào bức tranh bạn đang giúp đỡ nhau. - HSKT thực hiện tích vào hình ảnh
HS thực hiện làm theo hướng dẫn của GV.
đúng dưới sự kèm cặp.
- GV nhận xét và khen ngợi HS.
* GV kết luận: Biết cách thiết lập quan hệ bạn bè
giúp em vừa rèn luyện sự tự tin, vừa rèn luyện kĩ - HS lắng nghe, tiếp thu.
năng giao tiếp hiệu quả với bạn bè.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Hoạt động 7: Xử lí tình huống
- GV Hdẫn HS cách sắm vai xử lí tình huống, có
một số HS sắm vai các nhân vật phụ, HS sắm vai
Bin (tình huống 1), Cốm (tình huống 2).
-HS lắng nghe cách sắm vai xử lí tình
- GV đọc tình huống cho HS nghe hoặc yêu cầu huống.
HS đọc thầm trước 2 tình huống để nắm rõ nội
dung, bối cảnh của tình huống.
-HS đọc thầm trước 2 tình huống để nắm
- Sau đó, GV mời 3 đến 5 HS xung phong sắm vai rõ nội dung, bối cảnh của tình huống.
các nhân vật lên thể hiện cách xử lí tình huống.
Những HS còn lại sẽ quan sát, lắng nghe cách ứng - HS xung phong sắm vai các nhân vật
xử của bạn HS sắm vai Bin/Cốm.
lên thể hiện cách xử lí tình huống.Những
- GV mời các HS còn lại nhận xét, góp ý cho bạn
HS còn lại sẽ quan sát, lắng nghe cách
về cách thiết lập quan hệ bạn bè.
ứng xử của bạn HS sắm vai Bin/Cốm.
- GV nhận xét, khen ngợi và hướng dẫn HS điều
- Các HS còn lại nhận xét, góp ý cho bạn
chỉnh, định hướng rèn luyện các thao tác kĩ năng. về cách thiết lập quan hệ bạn bè.
- GV nhấn mạnh 4 cách thiết lập quan hệ bạn bè - HS lắng nghe
đã dạy ở tiết trước để HS ghi nhớ sâu và định
hướng áp dụng vào các tình huống cụ thể trong
-Hs lắng nghe và ghi nhớ cuộc sống.
-Nhận xét tiết học, dặn tiết sau -Hs nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
Chủ đề: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ Tuần 23
Bài 8: EM THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải thiết lập
quan hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; Ứng
xử văn minh, lịch sự trong các tình huống để thiết lập quan hệ bạn bè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được một số cách đơn giản để thiết lập quan
hệ bạn bè; Ứng xử thân thiện, tạo thiện cảm trong giao tiếp để thiết lập quan hệ bạn bè.
-Nhân ái: Có thái độ hoà đồng và sẵn sàng thiết lập các mối quan hệ tích cực với bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc thiết lập qhệ bạn bè để có nhiều mối quan hệ tốt đẹp.
HSKT: Tham gia được vào một trò chơi chung hoặc hoạt động nhóm cùng bạn dưới sự
hỗ trợ của GV và bạn bè.
* Tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống ( Toàn phần):
- Biết vì sao phải thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè.
- Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập, duy trì quan hệ bạn bè.
- Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ tranh về biết ơn người lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDDT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS 1. Khởi động
- Bật nhạc, cho Hs vận động theo nhạc bài: Lớp
- Học sinh vận động theo nhạc chúng ta kết đoàn
- Yêu cầu Hs nêu lại kiến thức đã học
- Một em nêu lại kiến thức
- Giới thiệu bài mới, ghi tựa: Em thiết lập và duy - Lắng nghe, ghi vở
trì mối quan hệ bạn bè.( Tiết 3) 2. Vận dụng
Hoạt động 1: Thực hành cách thiết lập quan hệ bạn bè
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để xử lí tình -HS thảo luận nhóm 6 để xử lí tình
huống giả định, yêu cầu HS sắm vai thiết lập quan huống giả định
hệ bạn bè trong 2 trường hợp:
+Em tham gia câu lạc bộ của trường và chưa
+ Em sẽ chủ động chào hỏi các bạn quen bạn nào?
trong câu lạc bộ, giới thiệu bản thân
mình, tích cực tham gia những hoạt
động của câu lạc bộ.
+ Em gặp bạn mới ở khu phố/trường, lớp học/
+Em sẽ chủ động làm quen với bạn đoàn tham quan,...
-Dựa theo khả năng thảo luận của các nhóm, GV
- HS sắm vai thiết lập quan hệ bạn bè
hỗ trợ và hướng dẫn HS sắm vai xử lí tình huống trong 2 trường hợp phù hợp.
* Lưu ý: GV nhắc nhở HS vận dụng 4 cách thiết - HS lắng nghe
lập quan hệ bạn bè đã dạy vào 2 tình huống được đưa ra.
- HSKT: GV hướng dẫn cho HS cách đưa một
- HSKT thực hiện hành động chia sẻ đồ
cây bút cho bạn và nói "Cho bạn". HS thực hiện dùng để làm quen.
làm theo hướng dẫn của GV.
- GV nhận xét, khen ngợi cách rèn luyện thao tác - HS lắng nghe, ghi nhớ
kĩ năng của HS và căn dặn: Các em hãy luôn chủ
động, thể hiện sự tự tin, thân thiện của mình khi
thiết lập quan hệ bạn bè trong các tình huống
khác nhau của cuộc sống.
* Tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo
- Hs nghe và chia sẻ cách thiết lập mối
đức, lối sống: Biết vì sao phải thiết lập và duy quan hệ bạn bè
trì quan hệ bạn bè. Nhận biết được cách đơn
giản để thiết lập, duy trì quan hệ bạn bè.
Hoạt động 2: Rèn luyện cách thiết lập quan hệ bạn bè
- GV giao nhiệm vụ rèn luyện cách thiết lập quan -HS thực hiện theo yêu cầu
hệ bạn bè cho HS theo các yêu cầu: * Dự kiến:
+ Tạo ấn tượng tốt đẹp với bạn.
- Tạo ấn tượng tốt đẹp với bạn: có thiên
phú về một môn nào đó, tốt bụng giúp đỡ mọi người,....
+ Chia sẻ sở thích của mình với bạn.
- Chia sẻ sở thích của mình với bạn:
thích đàn, thích múa hát, thích chơi cờ
+ Mời bạn tham gia một số hoạt động vui chơi,
- Mời bạn tham gia một số hoạt động vui học tập cùng em. chơi, học tập cùng em.
- Sau đó, viết thông tin của bạn vào một quyển sổ
-HS thực hiện theo yêu cầu
nhỏ để lưu giữ về tình bạn của em.
- GV có thể yêu cầu HS thực hiện trong một tuần
và báo cáo nhanh trong buổi học tiếp theo.
- GV dặn dò HS về nhà thực hiện nhiệm vụ học - HS lắng nghe
tập này. Trong một số trường hợp, có thể yêu cầu
cha mẹ HS giúp kiểm tra tiến độ thực hiện của HS
theo mẫu Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh.GV
giải đáp thắc mắc của HS về hoạt động (nếu có).
- GV động viên và nêu cách khen thưởng cho
những HS hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
* Tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo
- Hs chia sẻ mối quan hệ bạn bè thực tế
đức, lối sống: Có quan hệ tốt với bạn bè của bản thân
ở trường học và làng xóm, khối phố.
HSKT: GV yêu cầu bạn bên cạnh đọc tên cho
- HSKT hoàn thành sản phẩm vẽ/tô màu
HSKT nghe. GV hướng dẫn cho HS tập tô màu
đơn giản để thể hiện tình bạn.
vào hình vẽ trái tim để tặng bạn. HS thực hiện
làm theo hướng dẫn của GV.
* Hoạt động nối tiếp
- GV tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của hai
- HS đọc và nêu ý nghĩa của hai câu thơ câu thơ:
Làm quen, , kết bạn thân tình,
Cùng chơi, cùng học, chúng mình cùng vui.
- Tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau giờ
- HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau giờ học
học để lượng giá, rút kinh nghiệm.
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
- GV sử dụng Thư gửi các bậc cha mẹ Hs để phối
- HS thực hiện trong một tuần và báo
hợp với gia đình HS những nội dung sau:
cáo nhanh trong buổi học tiếp theo.
1. Thường xuyên nhắc nhở con thực hiện thiết lập
quan hệ với bạn bè xung quanh.
2. Làm gương để con quan sát, học hỏi theo trong
việc thiết lập các mối quan hệ bạn bè hiệu quả.
Quan sát cách con bày tỏ thái độ với các bạn khi
thiết lập quan hệ bạn bè và hướng dẫn con cách
thiết lập quan hệ bạn bè hiệu quả.
3. Gửi lại ý kiến nhận xét cho GV chủ nhiệm.
-Nhận xét tiết học, dặn tiết sau. -HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Chủ đề: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ Tuần 24
Bài 9: EM DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

-Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải duy trì
quan hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ bạn bè; Có mối quan hệ tốt
với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; Ứng
xử văn minh, lịch sự trong các tình huống để duy trì quan hệ bạn bè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ
bạn bè; Ứng xử thân thiện, tạo thiện cảm trong giao tiếp để duy trì quan hệ bạn bè.
- Nhân ái: Có thái độ hoà đồng và sẵn sàng duy trì các mối quan hệ tích cực với bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc duy trì quan hệ bạn bè dể có nhiều mối qhệ tốt đẹp.
HSKT: Bước đầu nhận biết được tên của các bạn trong lớp và biết thực hiện một hành
động thân thiện đơn giản (mỉm cười, vẫy tay chào) dưới sự hỗ trợ của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Các hình ảnh minh hoạ tình huống về cách duy trì quan hệ bạn bè.
2. Học sinh: Bút viết, bằng con và phần/bút lông viết bằng.
- Chuẩn bị các tình huống về duy trì quan hệ bạn bè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS 1. Khởi động
1. GV tổ chức cho một số HS lần lượt chia sẻ
- HS lần lượt chia sẻ về những việc các em
về những việc các em đã giúp đỡ nhau.
đã giúp đỡ nhau trong học tập hoặc lao động
2. GV đặt câu hỏi và phỏng vấn ngẫu nhiên:
-Hs trả lời các câu hỏi.
+ Em có cảm xúc gì khi biết bạn nhớ việc em
+ Em cảm thấy rất vui và tự hào vì đã từng từng giúp bạn? giúp bạn
+Theo em, việc giúp đỡ bạn bè có phải là cách +Việc giúp đỡ bạn bè cũng là một trong
duy trì tình bạn không? Vì sao?
những cách để duy trì tình bạn vì bạn bè
hoạn nạn có nhau, luôn luôn giúp đỡ bạn bè
khi họ gặp khó khăn hay chuyện gì đó
3. GV ghi nhận các ý kiến, cảm xúc mà HS
không vui trong cuộc sống.
chia sẻ và tổng kết lại HĐ để kết nối vào bài -Hs theo dõi học.
* Gợi ý: Tình bạn là một tình cảm cao quý của - Hs lắng nghe
con người. Nếu chúng ta không biết giữ gìn và
quan tâm, giúp đỡ nhau, tình bạn sẽ tan vỡ.
Trong bài học ngày hôm nay, thầy/cô và các
em sẽ cùng tìm hiểu ý nghĩa của việc duy trì
quan hệ với bạn bè và những cách đơn giản để
duy trì quan hệ bạn bè.
- GV dẫn dắt HS vào bài học. - Hs nghe và ghi vở
2. Kiến tạo tri thức mới
Hoạt động 1: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
1. Gv yêu cầu Hs đọc câu chuyện
- HS đọc diễn cảm câu chuyện Cậu bé và
con sò, trả lời câu hỏi về nội dung của câu chuyện
2.GV đặt câu hỏi và cho HS chỉ định lẫn nhau - Hs nghe và trả lời
để mời bạn phát biểu trả lời:
+ Con sò khuyên cậu bé rằng những bạn bè
+ Con sò khuyên cậu bé điều gì?
thật sự với chúng ta là những người bạn sẽ
ở lại với ta dù xảy ra bất cứ chuyện gì
+ Duy trì quan hệ bạn bè là cách để chúng
+ Theo em, vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè? ta có thêm những mối quan hệ tốt trong
cuộc sống, sẽ có người ở bên chia sẻ và
động viên chúng ta mỗi khi chúng ta gặp
chuyện gì đó không vui.
3. GV ghi nhận các ý kiến mà HS chia sẻ và
- Đại diện nhóm chia sẻ
tổng kết lại hoạt động để kết nối vào bài học: Ý
nghĩa của việc duy trì quan hệ bạn bè: Giúp em - Hs nghe và ghi nhớ
có những người bạn bên cạnh luôn giúp đỡ,
động viên, an ủi lẫn nhau. Giúp em rèn luyện
cách giao tiếp và chăm sóc mối quan hệ bạn bè hiệu quả.
HSKT: GV hướng dẫn cho hs quan sát tranh
- HSKT quan sát tranh và gật đầu/trả lời
minh họa câu chuyện. gv đặt câu hỏi ngắn: ngắn theo gợi ý.
"bạn bè có yêu nhau không?". hs thực hiện làm
theo hướng dẫn của gv bằng cách gật đầu trả lời.
Hoạt động 2: Quan sát tranh và nêu những
cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè
1. GV chia lớp thành 6 nhóm, giao ngẫu nhiên
- Lớp hoạt động thành 6 nhóm, mỗi nhóm
cho mỗi nhóm quan sát một trong 6 bức tranh.
quan sát một trong 6 bức tranh trong SGK, trang 45, 46.
2. Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo hai yêu
- HS thảo luận nhóm theo hai yêu cầu: cầu:
+ Tranh 1: Gọi điện thoại hỏi thăm bạn.
- Nêu và mô tả thành tình huống cụ thể cách
+ Tranh 2: Rủ bạn cùng chơi.
duy trì quan hệ bạn bè được trình bày trong
+ Tranh 3: Tặng quà cho bạn. tranh.
+ Tranh 4: Giữ lời hứa với bạn.
- Kể thêm một số cách để duy trì quan hệ bạn
+ Tranh 5: Động viên bạn. bè. + Tranh 6: Giúp đỡ bạn.
3. Sau khi các nhóm thảo luận, Gv yêu cầu
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả, các trình bày kết quả.
nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung.
4. GV đúc kết lại những cách duy trì quan hệ
* Em có thể duy trì quan hệ bạn bè bằng
bạn bè cho HS ghi nhớ, khắc sâu
những cách sau: Giữ liên lạc với bạn (gọi
điện thoại, nhắn tin, viết thư,...). Thường
xuyên chăm sóc mối quan hệ với bạn (hỏi
thăm, tặng quà, chia sẻ món ăn yêu thích,
rủ đi chơi, giúp đỡ bạn trong học tập, lao
động, sinh hoạt thường ngày,...). Động
viên, an ủi, cổ vũ bạn trong các hoạt động
học tập, vui chơi, lao động,... Giữ lời hứa
và thường xuyên nhắc nhở bạn thực hiện
giữ lời hứa để xây dựng tình bạn đẹp
HSKT: GV hướng dẫn cho hs chỉ vào các hình - HSKT chỉ vào tranh mô tả hành động
ảnh bạn đang chơi chung, tặng quà. gv nói: đúng theo lệnh của GV.
"chơi cùng bạn là tốt". hs thực hiện làm theo
hướng dẫn của gv bằng cách chỉ tay vào tranh tương ứng.
*Hoạt động tiếp nối - Gv nêu cầu hỏi: -Hs nghe và trả lời
+ Em đã làm gì để duy trì quan hệ bạn bè của mình?
+ Việc làm đó đã đem lại ích lợi như thế nào? -Hs nghe và thực hiện
-Nhận xét tiết học, dặn bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Chủ đề: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ Tuần 25
Bài 9: EM DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

-Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải duy trì
quan hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ bạn bè; Có mối quan hệ tốt
với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; Ứng
xử văn minh, lịch sự trong các tình huống để duy trì quan hệ bạn bè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ
bạn bè; Ứng xử thân thiện, tạo thiện cảm trong giao tiếp để duy trì quan hệ bạn bè.
- Nhân ái: Có thái độ hoà đồng và sẵn sàng duy trì các mối quan hệ tích cực với bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc duy trì quan hệ bạn bè dể có nhiều mối quan hệ tốt đẹp,
HSKT: Nhận biết được cảm xúc vui/buồn của bạn qua nét mặt và biết nói câu "Chào
bạn", "Tạm biệt" khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Các hình ảnh minh hoạ tình huống về cách duy trì quan hệ bạn bè.
2. Học sinh: Bút viết, bằng con và phần/bút lông viết bằng.
- Chuẩn bị các tình huống về duy trì quan hệ bạn bè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS 1. Khởi động
-Gv cho HS nghe bài hát Tình bạn (Sáng tác: Yên
- HS nghe bài hát Tình bạn và trả lời
Lam) và yêu cầu HS cho biết: câu hỏi.
+ Các bạn nhỏ đã làm gì khi biết Thỏ bị ốm?
+ Vì sao các bạn nhỏ làm như vậy?
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
2. Kiến tạo tri thức mới
Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến
1. GV cho HS làm việc cá nhân
- HS làm việc cá nhân, bày tỏ ý kiến
- GV tổ chức cho HS bày tỏ ý kiến
lần lượt bằng cách giơ thẻ mặt cười
(thể hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể *Gợi ý: hiện không đồng tình)
– Ý kiến 1: Duy trì quan hệ bạn bè giúp em có
– Ý kiến 1: (Đồng tình)
những tình bạn đẹp trong cuộc sống.
– Ý kiến 2: Duy trì quan hệ bạn bè khiến em mệt
– Ý kiến 2: (Không đồng tình)
mỏi vì có quá nhiều bạn.
– Ý kiến 3: Em có thể duy trì quan hệ với bạn bằng – Ý kiến 3: (Đồng tình)
cách rủ bạn cùng học cùng chơi.
– Ý kiến 4: Để duy trì tình bạn, em cần động viên,
– Ý kiến 4: (Đồng tình)
an ủi khi bạn gặp khó khăn.
2. Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu Hs giải thích: Vì
- HS giải thích và bày tỏ thái độ với
sao em đồng tình? Vì sao em không đồng tình? từng ý kiến.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và bổ sung ý -Hs lắng nghe
kiến thường gặp để giúp HS bày tỏ rõ thái độ
đồng tình hoặc không đồng tình.
4. GV kết luận: Việc nhắc nhở và giúp bạn -Hs lắng nghe và ghi nhớ
điều chỉnh cách hiểu về ý nghĩa của việc duy trì
quan hệ bạn bè giúp em trở thành người bạn biết
vun đắp, xây dựng tình bạn đẹp trong mắt bạn bè xung quanh.
HSKT: GV hướng dẫn cho hs nhận biết thẻ mặt
- HSKT: thực hiện giơ thẻ theo hiệu
cười (vui). khi gv nêu ý kiến đúng, hs thực hiện lệnh hỗ trợ của GV.
làm theo hướng dẫn của gv giơ thẻ mặt cười.
Hoạt động 3: Quan sát tranh và nêu những cách
đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè
1. GV chia nhóm giao nhiệm vụ: Thảo luận về cách - HS chia nhóm 4 để thảo luận về cách
duy trì quan hệ bạn bè trong các tình huống ở trang duy trì quan hệ bạn bè trong các tình 47, SGK.
huống, mỗi nhóm thảo luận về một TH
2. GV có thể chuẩn bị các thẻ tình huống phát cho
- Mỗi nhóm chọn một đại diện để
HS hoặc phát giấy A3/A4, bút lông để HS ghi chú
thuyết trình kết quả thảo luận, nêu cách
các ý tưởng thảo luận (có thể tổ chức thảo luận
duy trì quan hệ bạn bè phù hợp.
bằng kĩ thuật công não hoặc khăn trải bàn).
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
3. GV yêu mỗi nhóm chọn một đại diện để thuyết
- HS thảo luận nhóm, thuyết trình kết
trình kết quả thảo luận. quả,
4. GV nhận xét và khen ngợi HS. GV điều chỉnh và -Hs lắng nghe
nhấn mạnh lại những cách duy trì quan hệ bạn bè
hiệu quả và những cách đã được học trong bài,
nhắc nhở HS rèn luyện thường xuyên để trở thành thói quen.
5. GV kết luận: Biết cách duy trì quan hệ bạn bè -Hs lắng nghe và ghi nhớ
giúp em vừa rèn luyện sự tự tin, vừa rèn luyện kĩ
năng giao tiếp hiệu quả với bạn bè.
HSKT: GV hướng dẫn cho hs tham gia nhóm cùng - HSKT nhắc lại các từ khóa đơn giản
các bạn. gv yêu cầu hs nhắc lại từ "cùng học", theo GV.
"cùng chơi". hs thực hiện làm theo hướng dẫn của gv.
Hoạt động 4: Xử lí tình huống
1. GV đọc tình huống cho HS nghe hoặc yêu cầu
- HS đọc thầm 2 tình huống để nắm rõ
HS đọc thầm trước 2 tình huống.
nội dung, bối cảnh của tình huống.
2. Khi HS sắm vai xử lí tình huống xong, GV mời
- Một số HS sắm vai thể hiện tình
các HS còn lại nhận xét, góp ý cho bạn về cách
huống. Các HS còn lại sẽ quan sát, lắng
thiết lập quan hệ bạn bè. Sau đó, GV nhận xét,
nghe cách ứng xử của các bạn HS sắm
khen ngợi và hướng dẫn HS điều chỉnh, định vai Na và Bin.
hướng rèn luyện các thao tác kĩ năng.
3. GV nhấn mạnh 4 cách thiết lập quan hệ bạn bè
- HS ghi nhớ 4 cách thiết lập quan hệ
đã dạy ở tiết trước để HS ghi nhớ sâu và định
bạn bè đã học ở tiết trước ứng dụng
hướng ứng dụng vào các tình huống cụ thể trong
vào các tình huống cụ thể trong cuộc cuộc sống. sống.
Lưu ý: GV có thể sử dụng phương pháp, kĩ thuật
dạy học tích cực khác để tổ chức hoạt động này
như thảo luận nhóm và sắm vai, thảo luận nhóm và
thuyết trình kết quả,...
HSKT: GV hướng dẫn cho hs đóng vai một người
- HSKT tham gia sắm vai bằng cử chỉ
bạn đang mỉm cười khi gặp bạn na. hs thực hiện cơ thể đơn giản.
làm theo hướng dẫn của gv.
* Hoạt động tiếp nối -Gv nêu câu hỏi: -Hs nghe và trả lời
+ Em hãy kể tên một số người bạn thân thiết của
em và một vài điều em thường nhớ đến bạn? -Hs nghe và thực hiện
+ Nhắc nhở học sinh chuẩn bị Sổ tình bạn cho giờ học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Chủ đề: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ Tuần 26
Bài 9: EM DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

-Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải duy trì
quan hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ bạn bè; Có mối quan hệ tốt
với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; Ứng
xử văn minh, lịch sự trong các tình huống để duy trì quan hệ bạn bè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ
bạn bè; Ứng xử thân thiện, tạo thiện cảm trong giao tiếp để duy trì quan hệ bạn bè.
- Nhân ái: Có thái độ hoà đồng và sẵn sàng duy trì các mối quan hệ tích cực với bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc duy trì quan hệ bạn bè dể có nhiều mối quan hệ tốt đẹp.
HSKT: Biết giữ gìn cuốn sổ/tranh vẽ về bạn bè sạch sẽ và biết tên một người bạn thân nhất trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Các hình ảnh minh hoạ tình huống về cách duy trì quan hệ bạn bè.
2. Học sinh: Bút viết, bằng con và phần/bút lông viết bằng.
- Chuẩn bị các tình huống về duy trì quan hệ bạn bè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS 1. Khởi động
- Hs xem video và nghe bài hát sau đó nêu
- Gv cho Hs xem video và nghe bài hát
cảm nhận của mình sau khi xem video
Tình bạn diệu kỳ( AnhVu remix)/ zumba -HS nghe và ghi vở kids by minh thuận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học. 2. Vận dụng
- Mỗi Hs chuẩn bị một cuốn sổ như chuẩn bị
Hoạt động 2: Thiết kế “Sổ tình bạn”
giấy A4, A5 cắt nhỏ ngay ngắn và bấm kẹp
1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. lại bằng ghim để làm
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân làm
Sổ tình bạn (có thể HS sử dụng giấy A4, A5
cắt nhỏ ngay ngắn và bấm kẹp lại bằng ghim - HS hoạt động cá nhân, trang trí quyển sổ. để làm)
2. Dựa theo khả năng thực hiện sản phẩm sổ
tay của HS, GV yêu cầu các em trang trí
quyển sổ sao cho tiện lợi, dễ mang theo.
3. Sau khi HS thiết kế xong sổ tay, GV yêu
- HS ghi thông tin về những người bạn của
cầu HS thực hiện các yêu cầu trong sổ:
em: ngày sinh, tính cách, sở thích, cách liên lạc với bạn.
– Ghi thông tin về những người bạn của em:
- Nêu cách sử dụng các thông tin trên để thể
ngày sinh, tính cách, sở thích, cách liên lạc
hiện sự động viên, giúp đỡ, hỏi thăm,... nhằm với bạn. duy trì quan hệ bạn bè.
– Sử dụng các thông tin trên để thể hiện sự
- HS ghi nhớ những cách thực hiện để duy
động viên, giúp đỡ, hỏi thăm,... nhằm duy trì trì quan hệ bạn bè: động viên, giúp đỡ, hỏi quan hệ bạn bè.
thăm, giữ liên lạc, chăm sóc mối quan hệ,...
4. GV dặn dò và động viên HS thực hiện
để duy trì mối quan hệ bạn bè tốt đẹp với các
những cách duy trì quan hệ bạn bè đã học.
bạn được viết trong sổ và các bạn khác học cùng lớp.
*Gợi ý: Các em hãy luôn chủ động, thể hiện
sự tự tin, thân thiện và chu đáo của mình khi
duy trì quan hệ bạn bè trong các tình huống
*Gợi ý: Các em hãy luôn chủ động, thể hiện
khác nhau của cuộc sống.
sự tự tin, thân thiện và chu đáo của mình khi
duy trì quan hệ bạn bè trong các tình huống

khác nhau của cuộc sống.
HSKT: GV hướng dẫn cho hs dán hình hoặc
- HSKT tô màu hoặc dán sticker vào sổ dưới
tô màu vào trang giấy để tặng bạn. hs thực sự chỉ dẫn.
hiện làm theo hướng dẫn của gv.
Hoạt động 3: Rèn luyện cách duy trì quan hệ bạn bè
1. GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện
- HS ghi nhớ những lời nói, việc làm để duy
những lời nói, việc làm để duy trì quan hệ
trì quan hệ bạn bè ở trường học, làng xóm,
bạn bè ở trường học, làng xóm, khối phố.
khối phố. Ghi lại những việc đã làm và từ sau
Mỗi khi thực hiện được lời nói, việc làm nào, tiết học mỗi khi thực hiện được lời nói, việc
HS sẽ ghi chủ lại vào quyển Sổ tình bạn đã
làm nào, HS sẽ ghi chủ lại vào quyển Sổ tình
thiết kế ở trên theo hình thức gạch đầu dòng, bạn đã thiết kế ở trên theo hình thức gạch
đánh số thứ tự hoặc ghi chú nhanh.
đầu dòng, đánh số thứ tự hoặc ghi chú nhanh.
-GV có thể giao thời hạn cho HS thực hiện
- HS ghi nhớ lịch báo cáo hàng tuần và tổng
trong 1 tuần và báo cáo nhanh trong buổi học kết sau 1 tháng
tiếp theo (hoặc có thể báo cáo sau 1 tháng, 1
học kì) số lời nói, việc làm mà các em đã
thực hiện được để duy trì quan hệ bạn bè trong thời gian qua.
HSKT: GV hướng dẫn cho hs cách cầm tay
- HSKT thực hiện hành động chia sẻ đồ dùng
bạn hoặc đưa bút cho bạn mượn khi bạn cần. học tập đơn giản.
hs thực hiện làm theo hướng dẫn của gv.
2. GV dặn dò HS về thực hiện nhiệm vụ học
- HS về thực hiện nhiệm vụ học tập.
tập này. Trong một số trường hợp, có thể yêu
cầu sự hỗ trợ của cha mẹ HS trong việc kiểm
tra tiến độ thực hiện của HS theo mẫu Thư gửi các bậc cha mẹ HS.
3. GV giải đáp thắc mắc của HS về hoạt động - HS thắc mắc về hoạt động (nếu có).
4. GV động viên và nêu cách khen thưởng
- Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm
cho những HS hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
* Hoạt động tiếp nối -Hs nghe và ghi nhớ
- Gv yêu cầu Hs chia sẻ nhửng câu ca dao,
tục ngữ, bài hát, câu thơ, câu chuyện nói về
tình bạn mà mình ấn tượng.
Chủ đề: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN Tuần 27
Bài 10: EM QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN. (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được vai trò của tiền. Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
- Biết bảo quản và tiết kiệm tiền; mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh,….phù
hợp với hoàn cảnh gia đình. Tự giác tuân thủ quy tắc sử dụng tiền một cách hiệu quả.
- Nhắc nhở bạn thân, bạn bè bảo quản và tiết kiệm tiền.
- Nêu được vai trò của tiền; biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
- Nhắc nhở bạn bè chi tiêu tiết kiệm.Biết bảo quản và tiết kiệm tiền; mua sắm quần áo, đồ
dùng, đồ chơi, quà bánh,…đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình.
- Có ý thức sử dụng tiền một cách hợp lí.
- Bảo quản và tiết kiệm tiền, nhắc nhở bạn bè chi tiêu một cách hợp lí.
HSKT: Nhận biết được hình dáng của tờ tiền (hoặc đồng xu) và biết rằng tiền dùng để
đổi lấy đồ dùng/thức ăn theo hướng dẫn.
* Tích hợp giáo dục LTCMĐĐLS ( Toàn phần): Giáo dục sống tiết kiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* Giáo viên: - Bộ tranh về biết ơn người lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDDT.
* Học sinh: - Vở bài tập Đạo đức 4. Bút viết, bảng con, phấn/bút viết bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS 1. KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đi chợ: Em hãy
- HS chơi trò chơi Đi chợ.
bốc thăm chọn số tiền cụ thể trong hộp và nêu tên
một món đồ em muốn mua.
+ GV chuẩn bị một số đồ vật: bút, sách vở, bình
- 1 HS đóng vai người bán hàng và 1
nước, bánh kẹo,...ghi sẵn giá tiền trên đồ vật và dán HS đóng vai người đi mua hàng.
một lớp giấy che tiền lại; một chiếc hộp để các lá
+ HS đóng vai người đi mua hàng: lần
thăm ghi các mệnh giá tiền khác nhau, tương ứng
lượt bốc thăm giá tiền trong hộp.
với các giá tiền của đồ vật đã chuẩn bị.
+ HS đóng vai người bán hàng: mở giá
tiền trên đồ vật, nếu trùng hợp thì sẽ
nói “Chúc mừng quý khách”, nếu
không đúng sẽ nói “Rất tiếc”.
- Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu
- HS trả lời HS khác lắng nghe, nhận
hỏi: Qua trò chơi trên, theo em, tiền được dùng để
xét, nêu ý kiến bổ sung làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tiền giúp em
- HS lắng nghe, ghi vở bài học
mua được những đồ dùng, vật dụng mà em muốn.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tiền giúp em mua
được những đồ dùng, vật dụng mà em muốn. Nhưng
làm thế nào chúng ta có thể bảo quản và tiết kiệm
được tiền? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
ngày hôm nay – Bài 1: Em quý trọng đồng tiền.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Quan sát tranh và cho biết vai trò của tiền. - GV chia HS thành 6 nhóm. - HS chia thành các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi: Nhìn hình - đoán ý
- GV phổ biến luật chơi cho các nhóm: Trong thời - HS lắng nghe
gian 4 phút, các nhóm quan sát hình 1 – 4 SGK
tr.50 và trả lời câu hỏi: Cho biết vai trò của tiền.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
- HS trình bày kết quả thảo luận. luận.
- GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV mở rộng kiến thức: Theo em, tiền còn có
những vai trò nào khác nữa?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. HS khác lắng
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - HS trả lời.
- GV nhận xét và kết luận chung:Vai trò của tiền: - HS lắng nghe, ghi nhớ.
Mua sắm vật dụng cần thiết.
Du lịch, giải trí.
Chăm sóc sức khỏe.
Giúp đỡ bạn gặp khó khăn....
* Tích hợp giáo dục LTCMĐĐLS: Giáo dục Hs - Hs nghe và thực hiện sống tiết kiệm
HSKT: GV hướng dẫn cho hs chỉ vào tranh cái bánh, - HSKT chỉ đúng hình ảnh liên quan
quyển vở. gv hỏi: "mua bánh cần gì?". hs thực hiện đến việc dùng tiền mua đồ.
làm theo hướng dẫn của gv chỉ vào tờ tiền.
- HS đọc thầm câu chuyện.
Hoạt động 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu - HS làm việc cặp đôi.
chuyện Quý trọng đồng tiền SHS tr.50, 51.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Người con đã làm gì trong hai lần người cha gạt
đồng tiền xuống đất? - HS trả lời.
+ Theo em, vì sao phải quý trọng đồng tiền?
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác lắng - HS lắng nghe, tiếp thu.
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Hành động
của người con trong hai lần người cha gạt đồng tiền xuống đất:
+ Lần thứ 1: bình thản, không nói gì, lẳng lặng đi ra.
+ Lần thứ 2: lo lắng, vội vàng đi tìm và nhặt đồng
tiền lên một cách trân trọng.
- GV nêu kết luận: Đồng tiền làm ra nhờ sự lao - HS lắng nghe, ghi nhớ.
động chăm chỉ, vất vả nên chúng ta cần phải quý
trọng đồng tiền.
* Tích hợp giáo dục LTCMĐĐLS: Giáo dục Hs - Hs nghe và thực hiện sống tiết kiệm
HSKT: GV tóm tắt câu chuyện bằng tranh ảnh. GV - HSKT theo dõi tranh và thể hiện thái
hướng dẫn cho hs thấy hành động bạn nhỏ nhặt tiền độ đồng tình.
lên là đúng. hs thực hiện làm theo hướng dẫn của gv
bằng cách vỗ tay khen ngợi.
* Hoạt động nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài học - HS làm theo yêu cầu GV.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học - HS nghe và chuẩn bị.
- Nhận xét tiết học, Chuẩn bị tiết sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Chủ đề: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN Tuần 28
Bài 10: EM QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được vai trò của tiền. Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
- Biết bảo quản và tiết kiệm tiền; mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh,….phù
hợp với hoàn cảnh gia đình.
-Tự giác tuân thủ quy tắc sử dụng tiền một cách hiệu quả.
-Nhắc nhở bạn thân, bạn bè bảo quản và tiết kiệm tiền.
-Nêu được vai trò của tiền; biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
-Nhắc nhở bạn bè chi tiêu tiết kiệm.
-Biết bảo quản và tiết kiệm tiền; mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh,…đúng
mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình.
-Có ý thức sử dụng tiền một cách hợp lí.
- Bảo quản và tiết kiệm tiền, nhắc nhở bạn bè chi tiêu một cách hợp lí.
* Tích hợp giáo dục LTCMĐĐLS ( Toàn phần): Giáo dục sống tiết kiệm.
HSKT: Biết giữ gìn tờ tiền phẳng phiu (không xé, không vẽ bậy) và biết bỏ rác vào thùng
để tiết kiệm công sức lao động của người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ tranh về biết ơn người lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDDT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS 1. Khởi động
- Bật nhạc, cho Hs vận động theo nhạc
- Học sinh vận động theo nhạc
- Yêu cầu Hs nêu lại kiến thức đã học
- Một em nêu lại kiến thức
- Giới thiệu bài mới: Như các em đã biết đồng - Lắng nghe
tiền chúng ta cần phải quý trọng vì nó có vai trò
khá quan trọng trong cuộc sống của mỗi chúng
em .Chúng ta cũng đã biết được vì sao phải quý
trọng đồng tiền.Tiết học ngày hôm nay, các em
được vận dụng kiến thức đã học vào làm một số
bài tập liên quan đến đời sống của các em hàng ngày nhé.
2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 5: Nhận xét các ý kiến
- GV yêu cầu yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc - HS làm việc nhóm đôi.
các ý kiến từ 1 – 6 SHS tr.52 và thực hiện nhiệm
- Đại diện 3 – 4 cặp HS trình bày kết
vụ: Nhận xét các ý kiến sau
qủa thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi sự tích cực
- HS lắng nghe, tiếp thu.
của HS và chốt đáp án:
+ Ý kiến 1: Không đồng tình. Tiết kiệm tiền giúp em không phải xoay sở những điều khó
khăn bất ngờ ập đến; không bị phụ thuộc tuyệt đối vào người thân; thực hiện được những
mục tiêu, kế hoạch đặt ra.

+ Ý kiến 2: Không đồng tình. Dù là người nghèo hay người giàu cũng cần bảo quản và tiết
kiệm tiền. Đó là của cải, thời gian, công sức lao động của mỗi người. Bảo quản và tiết kiệm
tiện giúp mỗi người thực hiện được những kế hoạch cho gia đình và bản thân.

+ Ý kiến 3: Không đồng tình. Cần bảo quản và tiết kiệm tiền không chỉ cho bản thân mà còn
cho gia đình, người thân, bạn bè. Điều đó thể hiện trách nhiệm, sự trân trọng công sức lao
động của em đối với mọi người.
+
Ý kiến 4: Không đồng tình. Cần phải bảo quản đồ dùng được cho, tặng. Điều đó thể hiện
sự trân trọng công sức lao động, tình cảm với người tặng quà cho em.