lOMoARcPSD| 58702377
PHƯƠNG PHÁP ĐO TRỰC TIẾP
1/ Khái niệm:
- Là phương pháp đo được thực hiện trực tiếp vào đại lượng cần đo.
- Phương trình được sử dụng để biểu diễn phép đo. Q = X
Trong đó: Q – giá trị của đại lượng cần đo.
X – giá trị chỉ thị trên thiết bị đo.
2/ Các dụng cụ dùng cho phương pháp đo trực tiếp:
- Thước kẹp:
- Panme:
lOMoARcPSD| 58702377
- Thước cuộn:
3/ Cách đo và đọc giá trị đo:
- Đối với thước kẹp: ( đo trong, ngoài, độ sâu của vật thể cần đo )
Khi tiến hành đo xem vạch 0 của du xích đang nằm tại vị trí
nào của thước chính thì sẽ đọc phần nguyên về kích có trên
thước chính.
lOMoARcPSD| 58702377
Để đọc được phần lẻ của kích thước, xem vạch của du xích
trùng với vạch của thước chính tại vị trí trùng nhau, với mỗi
vạch chia tương ứng với 0,02mm.
- Đối với Panme: ( đo đường kính cầu, trụ, …)
Khi tiến hành đo xem vạch ‘0’ của du xích đang nằm tại vị trí
nào của thước chính thì sẽ đọc phần nguyên về kích thước có
trên thước chính.
Để đọc được phần lẻ của kích thước, xem vạch của du xích
trùng với vạch của thước chính ( tại vị trí trùng nhau ).
Khi đo dựa trên mép thước động sẽ đọc chính xác được số
mm và nửa mm của kích thước trên thước chính.
Đọc được phần trăm mm trên thước chính bằng cách dựa trên
vạch chuẩn hiện trên thước chính.
- Đối với thước cuộn: ( đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao,…)
Tương tự với thước thẳng, khi tiến hành đo có đầu móc dùng
để cố định vị trí đo và kéo thước tới vị trí cần đo, khóa thước
lại bằng con khóa có trên thước cuộn.
Đọc phần nguyên tại cái vị trí được in đậm và phông số to
trên thước.
Đọc phần lẻ tại vị trí mà ta đã kéo thước tới với đơn vị đo
ứng với mỗi vạch chia.
Đo gián ếp:
- Là phương pháp đo mà giá trị của đại lượng cần đo không thể đọc trực
ếp từ cơ cu chthị của dụng cụ đo, mà nó có quan hệ hàm số với một hay
nhiu đại lượng đo trực ếp khác.
- Ví dụ: đo kích thước góc bằng thước sin, đo khoảng cách hai tâm lỗ trên bề
mặt của một chi ết.
lOMoARcPSD| 58702377
Thước sin
- Phương trình biểu diễn của phép đo là:
Q = f(x
1
,x
2
,...,x
n
)
Trong đó: Q - giá trị của đại lượng cần đo.
x
1
,x
2
,...,x
n
- giá trị của các đại lượng đo trực ếp.
* Đo gián ếp được dùng trong một số trường hợp như khi không thể sử dụng
phương pháp đo trực ếp được hoặc việc sử dụng phương pháp đo gián ếp làm
cho quá trình đo dễ dàng hơn, độ chính xác có khả năng đạt được cao hơn, hiệu
quả kinh tế tốt hơn.
lOMoARcPSD| 58702377
Đo tuyệt đối
Đo tuyệt đối là phương pháp đo cho phép đọc được ngay giá trị của đại lượng đo trên cơ cấu chỉ thị của
dụng cụ đo. Ví đụ: Thước panme, thước đo góc là các dụng cụ đo theo phương pháp đo tuyệt đối
Phương pháp đo này đơn giản, dễ thc hiện song phạm phải loại sai số như sai số điểm "0", sai số do
dao động của lực đo,sai số độ biến động chỉ thị,sai số ch lũy cơ cấu đo trên hành trình đo
Đo so sánh
Chi ết phương pháp đo so sánh trong cơ khí
- Phương pháp đo so sánh là phương pháp đo lường kích thước, hình dạng hoặc các đặc nh khác
của chi ết bằng cách so sánh với mẫu chuẩn. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong cơ
khí vì độ chính xác cao và nh linh hoạt.
Có hai loại phương pháp đo so sánh chính:
1. Đo so sánh bằng dụng cụ đo:
- Đo bằng thước: Sử dụng thước thẳng, thước cuộn, thước lá,... để so sánh kích thước
của chi ết với vạch chia trên thước.
- Đo bằng panme: Sử dụng panme để đo kích thước chi ết với độ chính xác cao.
- Đo bằng đồng hồ so: Sử dụng đồng hồ so để đo độ lệch so với mặt phẳng hoặc đường
thẳng chuẩn.
Đo bằng căn mẫu: Sử dụng căn mẫu để đo các góc, độ côn, độ dốc,...
- Đo bằng máy đo 3D quang học: Sử dụng máy đo 3D quang học để đo kích thước, hình
dạng và vị trí của chi ết với độ chính xác cao.
lOMoARcPSD| 58702377
2. Đo so sánh bằng máy đo so sánh:
- Máy đo so sánh cơ khí: Sử dụng hệ thống cơ khí để so sánh kích thước của chi ết vi
mẫu chuẩn.
- Máy đo so sánh quang học: Sử dụng hệ thống quang học để so sánh kích thước của chi
ết với mẫu chuẩn.
- Máy đo so sánh điện tử: Sử dụng hệ thng điện tử để đo kích thước của chi ết với mẫu
chuẩn và hiển thị kết quả trên màn hình.
Ưu điểm của phương pháp đo so sánh:
- Độ chính xác cao: Phương pháp đo so sánh có thể đạt được độ chính xác cao, đặc biệt
khi sử dụng dụng cụ đo hoặc máy đo so sánh chất lượng tốt.
- Tính linh hoạt: Phương pháp đo so sánh có thể được sử dụng để đo lường nhiều loại
kích thước, hình dạng và đặc nh khác nhau của chi ết.
- Dễ sử dụng: Phương pháp đo so sánh tương đối dễ sử dụng, đặc biệt khi sử dụng dụng
cụ đo phổ biến như thước, panme,...
Chi phí thấp: So với các phương pháp đo lường khác như đo bằng máy đo 3D quang học,
phương pháp đo so sánh có chi phí thấp hơn.
Nhược điểm ca phương pháp đo so sánh:
lOMoARcPSD| 58702377
- Độ chính xác phụ thuộc vào dụng cụ đo: Độ chính xác của phương pháp đo so sánh phụ
thuộc vào chất lượng của dụng cụ đo hoặc máy đo so sánh được sử dụng.
- Yêu cầu kỹ năng sử dụng: Để sử dụng phương pháp đo so sánh hiệu quả, người sử dụng
cần có knăng sử dụng dụng cụ đo hoặc máy đo so sánh.
- Mất nhiều thời gian: Phương pháp đo so sánh có thể mất nhiều thời gian hơn so với các
phương pháp đo lường khác, đặc biệt khi đo lường nhiều chi ết. ng dụng của
phương pháp đo so sánh:
- Phương pháp đo so sánh được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cơ
khí, bao gm:
- Sản xuất: Đo lường kích thước, hình dạng và các đặc nh khác của chi ết trong quá
trình sản xuất.
- Kiểm tra chất lượng: Kiểm tra chất lượng của chi ết thành phẩm để đảm bảo đáp ứng
các yêu cầu kỹ thuật.
- Sửa chữa: Đo lường các bộ phận hư hỏng để xác định phương án sửa chữa phù hợp.
- Lắp ráp: Đo lường các bộ phận để đảm bảo lắp ráp chính xác.
Quy trình thực hiện phương pháp đo so sánh:
1. Chuẩn bị dụng cụ đo và mẫu chuẩn:
Dụng cụ đo phải có độ chính xác cao hơn độ chính xác cần thiết cho phép đo.
Mẫu chuẩn phải có kích thước đã được kiểm tra và hiệu chỉnh.
2. Làm sạch bề mặt cần đo và mẫu chuẩn:
Bề mặt cn đo và mẫu chuẩn phải được làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ và các chất
bẩn khác để đảm bảo độ chính xác của phép đo.
3. Cài đặt dụng cụ đo:
Cài đặt dụng cụ đo theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
4. Đo mẫu chuẩn:
Đặt mẫu chuẩn lên bàn đo của dụng cụ đo và thực hiện phép đo.
5. Đo kích thước cần đo:
Đặt chi ết cần đo lên bàn đo của dụng cụ đo và thực hiện phép đo.
6. Tính giá trị sai lch:
Giá trị sai lệch được nh bằng phép cộng đại số kích thước mẫu chuẩn với giá trị đo được
của chi ết cần đo.
Lưu ý:
- Khi sử dụng phương pháp đo so sánh, cần lựa chọn dụng cụ đo hoặc máy đo so sánh phù hợp với
kích thước, hình dạng và đặc nh của chi ết cần đo.
- Cần đảm bảo dụng cụ đo hoặc máy đo so sánh được hiệu chỉnh và bảo dưỡng định kỳ để đảm
bảo độ chính xác.
Người sử dụng cần có kỹ năng sử dụng dụng cụ đo hoặc máy đo so sánh để đảm bảo kết quả đo
chính xác.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58702377
PHƯƠNG PHÁP ĐO TRỰC TIẾP 1/ Khái niệm:
- Là phương pháp đo được thực hiện trực tiếp vào đại lượng cần đo. -
Phương trình được sử dụng để biểu diễn phép đo. Q = X
Trong đó: Q – giá trị của đại lượng cần đo.
X – giá trị chỉ thị trên thiết bị đo.
2/ Các dụng cụ dùng cho phương pháp đo trực tiếp: - Thước kẹp: - Panme: lOMoAR cPSD| 58702377 - Thước cuộn:
3/ Cách đo và đọc giá trị đo:
- Đối với thước kẹp: ( đo trong, ngoài, độ sâu của vật thể cần đo )
• Khi tiến hành đo xem vạch 0 của du xích đang nằm tại vị trí
nào của thước chính thì sẽ đọc phần nguyên về kích có trên thước chính. lOMoAR cPSD| 58702377
• Để đọc được phần lẻ của kích thước, xem vạch của du xích
trùng với vạch của thước chính tại vị trí trùng nhau, với mỗi
vạch chia tương ứng với 0,02mm.
- Đối với Panme: ( đo đường kính cầu, trụ, …)
• Khi tiến hành đo xem vạch ‘0’ của du xích đang nằm tại vị trí
nào của thước chính thì sẽ đọc phần nguyên về kích thước có trên thước chính.
• Để đọc được phần lẻ của kích thước, xem vạch của du xích
trùng với vạch của thước chính ( tại vị trí trùng nhau ).
• Khi đo dựa trên mép thước động sẽ đọc chính xác được số
mm và nửa mm của kích thước trên thước chính.
• Đọc được phần trăm mm trên thước chính bằng cách dựa trên
vạch chuẩn hiện trên thước chính.
- Đối với thước cuộn: ( đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao,…)
• Tương tự với thước thẳng, khi tiến hành đo có đầu móc dùng
để cố định vị trí đo và kéo thước tới vị trí cần đo, khóa thước
lại bằng con khóa có trên thước cuộn.
• Đọc phần nguyên tại cái vị trí được in đậm và phông số to trên thước.
• Đọc phần lẻ tại vị trí mà ta đã kéo thước tới với đơn vị đo
ứng với mỗi vạch chia. Đo gián tiếp:
- Là phương pháp đo mà giá trị của đại lượng cần đo không thể đọc trực
tiếp từ cơ cấu chỉ thị của dụng cụ đo, mà nó có quan hệ hàm số với một hay
nhiều đại lượng đo trực tiếp khác.
- Ví dụ: đo kích thước góc bằng thước sin, đo khoảng cách hai tâm lỗ trên bề mặt của một chi tiết. lOMoAR cPSD| 58702377 Thước sin
- Phương trình biểu diễn của phép đo là: Q = f(x1,x2,...,xn)
Trong đó: Q - giá trị của đại lượng cần đo.
x1,x2,...,xn - giá trị của các đại lượng đo trực tiếp.
* Đo gián tiếp được dùng trong một số trường hợp như khi không thể sử dụng
phương pháp đo trực tiếp được hoặc việc sử dụng phương pháp đo gián tiếp làm
cho quá trình đo dễ dàng hơn, độ chính xác có khả năng đạt được cao hơn, hiệu quả kinh tế tốt hơn. lOMoAR cPSD| 58702377 Đo tuyệt đối
Đo tuyệt đối là phương pháp đo cho phép đọc được ngay giá trị của đại lượng đo trên cơ cấu chỉ thị của
dụng cụ đo. Ví đụ: Thước panme, thước đo góc là các dụng cụ đo theo phương pháp đo tuyệt đối
Phương pháp đo này đơn giản, dễ thực hiện song phạm phải loại sai số như sai số điểm "0", sai số do
dao động của lực đo,sai số độ biến động chỉ thị,sai số tích lũy cơ cấu đo trên hành trình đo Đo so sánh
Chi tiết phương pháp đo so sánh trong cơ khí -
Phương pháp đo so sánh là phương pháp đo lường kích thước, hình dạng hoặc các đặc tính khác
của chi tiết bằng cách so sánh với mẫu chuẩn. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong cơ
khí vì độ chính xác cao và tính linh hoạt.
Có hai loại phương pháp đo so sánh chính:
1. Đo so sánh bằng dụng cụ đo: -
Đo bằng thước: Sử dụng thước thẳng, thước cuộn, thước lá,... để so sánh kích thước
của chi tiết với vạch chia trên thước. -
Đo bằng panme: Sử dụng panme để đo kích thước chi tiết với độ chính xác cao. -
Đo bằng đồng hồ so: Sử dụng đồng hồ so để đo độ lệch so với mặt phẳng hoặc đường thẳng chuẩn.
Đo bằng căn mẫu: Sử dụng căn mẫu để đo các góc, độ côn, độ dốc,... -
Đo bằng máy đo 3D quang học: Sử dụng máy đo 3D quang học để đo kích thước, hình
dạng và vị trí của chi tiết với độ chính xác cao. lOMoAR cPSD| 58702377
2. Đo so sánh bằng máy đo so sánh: -
Máy đo so sánh cơ khí: Sử dụng hệ thống cơ khí để so sánh kích thước của chi tiết với mẫu chuẩn. -
Máy đo so sánh quang học: Sử dụng hệ thống quang học để so sánh kích thước của chi tiết với mẫu chuẩn. -
Máy đo so sánh điện tử: Sử dụng hệ thống điện tử để đo kích thước của chi tiết với mẫu
chuẩn và hiển thị kết quả trên màn hình.
Ưu điểm của phương pháp đo so sánh: -
Độ chính xác cao: Phương pháp đo so sánh có thể đạt được độ chính xác cao, đặc biệt
khi sử dụng dụng cụ đo hoặc máy đo so sánh chất lượng tốt. -
Tính linh hoạt: Phương pháp đo so sánh có thể được sử dụng để đo lường nhiều loại
kích thước, hình dạng và đặc tính khác nhau của chi tiết. -
Dễ sử dụng: Phương pháp đo so sánh tương đối dễ sử dụng, đặc biệt khi sử dụng dụng
cụ đo phổ biến như thước, panme,...
Chi phí thấp: So với các phương pháp đo lường khác như đo bằng máy đo 3D quang học,
phương pháp đo so sánh có chi phí thấp hơn.
Nhược điểm của phương pháp đo so sánh: lOMoAR cPSD| 58702377 -
Độ chính xác phụ thuộc vào dụng cụ đo: Độ chính xác của phương pháp đo so sánh phụ
thuộc vào chất lượng của dụng cụ đo hoặc máy đo so sánh được sử dụng. -
Yêu cầu kỹ năng sử dụng: Để sử dụng phương pháp đo so sánh hiệu quả, người sử dụng
cần có kỹ năng sử dụng dụng cụ đo hoặc máy đo so sánh. -
Mất nhiều thời gian: Phương pháp đo so sánh có thể mất nhiều thời gian hơn so với các
phương pháp đo lường khác, đặc biệt khi đo lường nhiều chi tiết. Ứng dụng của
phương pháp đo so sánh: -
Phương pháp đo so sánh được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cơ khí, bao gồm: -
Sản xuất: Đo lường kích thước, hình dạng và các đặc tính khác của chi tiết trong quá trình sản xuất. -
Kiểm tra chất lượng: Kiểm tra chất lượng của chi tiết thành phẩm để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật. -
Sửa chữa: Đo lường các bộ phận hư hỏng để xác định phương án sửa chữa phù hợp. -
Lắp ráp: Đo lường các bộ phận để đảm bảo lắp ráp chính xác.
Quy trình thực hiện phương pháp đo so sánh:
1. Chuẩn bị dụng cụ đo và mẫu chuẩn:
• Dụng cụ đo phải có độ chính xác cao hơn độ chính xác cần thiết cho phép đo.
• Mẫu chuẩn phải có kích thước đã được kiểm tra và hiệu chỉnh.
2. Làm sạch bề mặt cần đo và mẫu chuẩn:
• Bề mặt cần đo và mẫu chuẩn phải được làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ và các chất
bẩn khác để đảm bảo độ chính xác của phép đo.
3. Cài đặt dụng cụ đo:
Cài đặt dụng cụ đo theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. 4. Đo mẫu chuẩn:
Đặt mẫu chuẩn lên bàn đo của dụng cụ đo và thực hiện phép đo.
5. Đo kích thước cần đo:
Đặt chi tiết cần đo lên bàn đo của dụng cụ đo và thực hiện phép đo.
6. Tính giá trị sai lệch:
Giá trị sai lệch được tính bằng phép cộng đại số kích thước mẫu chuẩn với giá trị đo được của chi tiết cần đo. Lưu ý: -
Khi sử dụng phương pháp đo so sánh, cần lựa chọn dụng cụ đo hoặc máy đo so sánh phù hợp với
kích thước, hình dạng và đặc tính của chi tiết cần đo. -
Cần đảm bảo dụng cụ đo hoặc máy đo so sánh được hiệu chỉnh và bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo độ chính xác.
Người sử dụng cần có kỹ năng sử dụng dụng cụ đo hoặc máy đo so sánh để đảm bảo kết quả đo chính xác.