




Preview text:
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÚA HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
Cùng với sự phát triển của nhân loại, trao đổi thương mại ngày càng mở rộng. Hình thức sơ khai
của trao đổi hàng hóa là hàng đổi hàng. Sau đó tiền tệ đã ra đời nhằm hạn chế sự bất tiện trong trao
đổi hàng – hàng với nhau. Theo thời gian, hệ thống tiền tệ quốc tế cũng ngày càng phát triển từ hệ
thống đá bản vị, song bản vị (thời kì trước 1875), bản vị vàng (1875-1914), hệ thống tiền tệ giữa
hai cuộc Thế chiến (1914-1944), hệ thống tiền tệ Bretton Woods (1944-1971) và hệ thống tiền tệ ngày nay.
1) Hệ thống song bản vị (thời kì trước 1875) a) Khái niệm : -
Song bản vị là hệ thống bản vị kép; trong đó, bản tệ được đảm bảo bằng hai kim loại phổ
biến là vàng và bạc. Lúc này tỷ giá giữa các đồng tiền được xác định dựa trên việc so sánh
hàm lượng kim loại làm đảm bảo cho mỗi đồng tiền.
b) Sự phá sản của hệ thống song bản vị : -
Song bản vị kết thúc vào khoảng cuối thế kỉ XIX khi các đồng tiền có tính chuyển đổi cao
trên thị trường tài chính chuyển sang hệ thống đơn bản vị. Sự phá sản của hệ thống song
bản vị có thể được lí giải bằng định luật Gresham. -
Theo Định luật Gresham, khi nảy sinh sự chênh lệch trong tỷ lệ trao đổi giữa hai tài sản
trên thị trường chính thức và không chính thức, thì tài sản bị đánh giá thấp trên thị trường
chính thức sẽ biến mất, trên thị trường chính thức còn lại tài sản được đánh giá cao hơn.
Ứng dụng trong lĩnh vực tiền tệ, định luật này còn được gọi là “Tiên xấu đuối tiền tốt ra khỏi lưu thông”. -
Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc trong hệ thống song bản vị, khi giá vàng trên thị trường
cao hơn giá chính thức, người dân thích tích lũy bạc hơn vì bạc có giá rẻ hơn và dễ dàng
lưu thông thay thế cho vàng trong giao dịch hàng ngày. Dẫn đến trong thị trường tiền tệ chỉ
còn lại đồng tiền bị đánh giá cao hơn (vàng). Để giải quyết vấn đề này, chính phủ buộc
phải cân đối tỉ lệ trao đổi giữa vàng và bạc trên cả hai thị trường bằng cách can thiệp vào
cung cầu vàng và cung cầu bạc trên thị trường hàng hóa.
Điều này làm gia tăng chi phí của chính phủ, làm thâm hụt ngân sách.
Chỉnh phủ buộc phải từ bỏ chế độ song bản vị.
2) Hệ thống bản vị vàng cổ điển (1875-1914)
a) Đặc trưng của hệ thống bản vị vàng: -
Thứ nhất, đồng tiền được đảm bảo bằng một hàm lượng vàng nhất định. -
Thứ hai, tỷ giá được xác định dựa trên ngang giá vàng của mỗi đồng tiền quốc gia. VD: Quốc gia Tỉ giá ngang giá vàng Anh GBP4.2474/ounce Mỹ USD20.67/ounce 20.67 Tỉ giá USD/GBP = = USD4.8665/GBP 4.2474 -
Thứ ba, tỷ giá thị trường dao động xung quanh tỷ giá ngang giá vàng (Mint Parity) và nằm
trong biên độ được giới hạn giữa điểm nhập vàng và điểm xuất vàng (Gold Points). Giả sử:
o X: đồng tiền yết giá (ngoại tệ).
o Y: đồng tiền định giá (bản tệ).
o b: giá một ounce vàng tính bằng đồng tiền X.
o a: giá một ounce vàng tính bằng đồng tiền Y.
o ( X)M: tỷ giá ngang giá vàng của X và Y. Y
(hay còn là tỷ giá được tính dựa trên hàm lượng vàng của X và Y)
Ta có, 1 ounce vàng = bX và 1 ounce vàng = aY bX = aY (X)M a = Y b
Nếu c: tỷ giá (X) niêm yết trên thị trường ¿ giá trị ( a ) Y b
So với tỷ giá ngang giá vàng, X được đánh giá cao hơn Y.
Nảy sinh hoạt động kinh doanh chênh lệch giá bằng 3 cách:
(1) Bán X trên thị trường ngoại hối để nhận c đồng Y;
(2) Dùng c đồng tiền Y đổi lấy vàng tại quốc gia phát hành đồng tiền Y;
(3) Chuyển vàng sang nước phát hành đồng tiền X để đổi vàng lấy một lượng tiền X nhiều hơn.
Nếu tỉ giá thị trường ¿ ( X)U, hoạt động kinh doanh chênh lệch giá sẽ được Y
thực hiện và vàng sẽ được xuất ra nước ngoài. o
e: chi phí xuất nhập khẩu và chuyển đổi vàng trên thị trường (thì hoạt động kinh
doanh nói trên chỉ có thể thực hiện khi tỉ giá trên thị trường tối thiểu phải cao hơn tỉ
giá ngang giá vàng vào một khoảng chênh lệch bù đắp được chi phí xuất nhập khẩu vàng). (X)U a e (1+e)∗a = + ∗a = Y b b b
Trung hòa hoạt động kinh doanh chênh lệch giá do mức chênh lệch tỉ giá thị trường và
tỉ giá ngang giá vàng bù đắp đúng chi phí xuất nhập khẩu vàng. o
(X)U: điểm xuất vàng (ngưỡng giới hạn trên của tỉ giá). Y
Nếu tỉ giá thị trường ¿ (X)L, hoạt động kinh doanh theo chiều hướng ngược Y
lại sẽ được tiến hành, vàng sẽ được nhập khẩu. (X)L a ( = e 1−e )∗a − ∗a = Y b b b o
(X)L: điểm nhập vàng (ngưỡng giới hạn dưới của tỉ giá). Y -
Thứ tư, cơ chế Dòng vàng – Giá cả (PSF: price-specie-flow).
Cơ chế BOP (Balance of Payments) là một hệ thống ghi chép các giao dịch tài chính và
thương mại giữa một quốc gia và phần còn lại của thế giới trong một khoảng thời gian
nhất định. BOP ghi lại tất cả các dòng tiền đi và đến của một quốc gia từ các giao dịch
thương mại, dịch vụ, và các loại tài chính khác nhau. Nó bao gồm các mục như xuất khẩu,
nhập khẩu, dịch vụ du lịch, và dòng vốn. Cơ chế BOP giúp đánh giá và quản lý các khoản
thanh toán quốc tế của một quốc gia.
Quốc gia có thâm hụt BOP là quốc gia mà tổng giá trị của các chi tiêu và đầu tư nước
ngoài vượt qua tổng giá trị của các thu nhập và sự tiêu dùng trong nước.
Quốc gia thặng dư BOP là quốc gia mà tổng giá trị của các thu nhập và sự tiêu dùng
trong nước vượt qua tổng giá trị của các chi tiêu và đầu tư nước ngoài.
Trong hệ thống bản vị vàng, quốc gia thâm hụt BOP xảy ra khi tổng giá trị của hàng
hóa, dịch vụ, và dòng tiền mà một quốc gia chi tiêu cho nước ngoài vượt quá tổng giá
trị của hàng hóa, dịch vụ và dòng tiền mà nó nhận được từ các giao dịch quốc tế. Cụ thể:
1. Thâm hụt thương mại: Quốc gia nhập khẩu nhiều hơn là xuất khẩu, dẫn đến thâm hụt
thương mại. Trong hệ thống bản vị vàng, thâm hụt thương mại có thể dẫn đến giảm
tổng dự trữ vàng của quốc gia.
2. Giảm dự trữ vàng: Khi dự trữ vàng giảm, ngân hàng trung ương phải giảm lượng tiền
mà họ có thể tạo ra, gây ra sự co rút của lượng tiền trong nền kinh tế.
3. Áp lực lãi suất: Ngân hàng trung ương có thể phải tăng lãi suất để kiềm chế việc sử
dụng tiền tệ, làm giảm chi tiêu và đầu tư, nhưng cũng gây ra những áp lực lớn đối với
người vay vốn và doanh nghiệp.
Kết quả là, thâm hụt BOP trong hệ thống bản vị vàng có thể dẫn đến giảm mức thu
nhập trong nước và tạo ra những áp lực kinh tế tiêu cực.
Để BOP trở về trạng thái cân bằng thì ta phải
1. Tăng xuất khẩu: Quốc gia có thể tăng sản lượng và chất lượng hàng hóa xuất khẩu,
đồng thời phát triển các thị trường xuất khẩu mới để tăng doanh thu từ xuất khẩu.
2. Kiềm chế nhập khẩu: Thúc đẩy sử dụng hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước,
hạn chế chi tiêu cho hàng hóa nhập khẩu không cần thiết, giảm thâm hụt thương mại.
Còn khi quốc gia có thặng dư BOP thì ngược lại với thâm hụt. Quốc gia có thâm hụt BOP Quốc gia có thặng dư BOP
X < M Có dòng xuất vàng
X > M Có dòng nhập vàng
(Để cân bằng thâm hụt này, quốc gia thường
(Khi có thặng dư, quốc gia thường có khả
phải sử dung vàng từ dự trữ ngoại hối để
năng tích lũy ngoại hối và dùng nó để mua
thanh toán cho thâm hụt đó)
vàng từ các quốc gia khác) Giảm mức thu nhập Giảm mức giá hàng Tăng mức thu nhập Tăng mức giá hàng trong nước trong nước trong nước trong nước Giảm nhập khẩu Tăng xuất khẩu Tăng nhập khẩu Giảm xuất khẩu
BOP trở về trạng thái cân bằng
BOP trở về trạng thái cân bằng o
X: tổng giá trị HH và DV xuất khẩu. o
M: tổng giá trị HH và DV nhập khẩu.
b) Hạn chế của hệ thống bản vị vàng: -
Một là can thiệp không-cắt-đuôi (ám chỉ việc chính phủ không can thiệp trực tiếp vào thị
trường vàng để duy trì sự tự do và minh bạch của thị trường),
Theo Fisher, lượng cung tiền trong nền kinh tế phải đáp ứng nhu cầu tiền của nền kinh tế.
o Nếu cung vượt quá cầu Lạm phát Kinh tế bất ổn.
o Nếu cung không đáp ứng được cầu Giảm phát (thiểu phát) Triệt tiêu động lực
sản xuất Trì trệ kinh tế (giảm phát là hiện tượng mức giá hàng hóa và dịch vụ
giảm xuống liên tục trong nền kinh tế). -
Hai là can thiệp cắt-đuôi (ám chỉ sự can thiệp chính sách của chính phủ để giảm sự biến
động giá cả hay ổn định thị trường) Lạm phát gia tăng, bản tệ mất giá