TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ
BÀI THẢO LUẬN
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ TƯ NHÂN GIAI ĐOẠN 2011 2021 & NHẬN XÉT-
Nhóm: 04
Mã lớp học phần: 241_HCMI0131_13
GV Hướng dẫn: ThS. Lê Văn Nguyên
HÀ NỘI, 2024
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
STT Mã Sinh viên
Họ Tên Phân công nhiệm vụ Đánh giá &
Cho điểm
31 22D160097
Phùng Thị Hồng Nội dung phần 5.2
32 22D160098
Trần Thị Hồng Nội dung phần 4.1 & 4.2
33 22D160102
Phạm Quang Huy Nội dung phần Chương I
& II
34 22D190062
Nguyễn Thị Ngọc
Huyền
Nội dung phần 5.1 & 5.3
35 22D160110
Phạm Thị Thanh Huyền Nội dung phần 4.3
36 22D160112
Nguyễn Mạnh Hùng Lời mở đầu + Tổng ết + k
Danh mục tham khảo +
Hoàn thiện bản Word
37 22D160114
Trần Duy Hưng Nội dung phần 3.3
38 22D160119
Nguyễn Thị Thu Hương Nội dung phần 3.1 & 3.2
39 22D190075
Vũ Thị Mai Hương
LÀM POWERPOINT
40 22D160125 Hoàng Minh Khánh
THUYẾT TRÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Nhóm 04 -HCMI0131-13 Lớp HP: 241
Thời gian: 22h00 ngày 21/09/2024
Địa điểm: Zoom Meeting
Thành phần tham gia: Mạnh Hùng (Nhóm trưởng), Mai Hương, Minh Khánh,
Nguyễn Hương, Duy Hưng, Ngọc Huyền, Trần Hồng, Phùng Hồng, Thanh Huyền
Có mặt: Vắng mặt: 10/10; 0
Nội dung cuộc họp:
Thảo luận; Bổ sung; sửa chữa đề cương bài thảo luận
Phân công nhiệm vụ, thời gian hoàn thành cho các thành viên
Nhắc nhở; một số lưu ý dành cho bài thảo luận
Kết luận:
Hoàn thiện dàn ý theo hướng dẫn của giảng viên
Các thành viên nắm rõ được nhiệm vụ của mình
Hà Nội, Ngày 21 tháng 09 năm 2024
Chủ trì cuộc họp
Nguyễn Mạnh Hùng
MC L C
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: HOÀN CẢNH LCH S ........................................................................... 2
1.1. B nh qu c t . ...................................................................................................... 2 i c ế
1.2 ............................................................................................... 3 . Bối cảnh trong nước.
CHƯƠNG II: SƠ LƯ TƯ NHÂNC V KINH T ...................................................... 4
2.1. Khái ni m kinh t ........................................................................................ 4 ế tư nhân
2.2. Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế quốc dân ........................................... 4
2.2.1. Đóng góp vào GDP ............................................................................................... 4
2.2.2. Mang tới sự hiệu quả về đầu tư tài chính .............................................................. 5
2.2.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh .............................................................................. 5
CHƯƠNG III: CH TRƯƠNG CỦ ẢNG GIAI ĐO A Đ N 2011-2016 ........................ 6
3.1. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011-2016. ............... 6
3.2. Quá trình thực hiện ................................................................................................... 7
3.3. ................................................................................................. 14 Kết quả và ý nghĩa.
CHƯƠNG IV: CH TRƯƠNG CỦ ẢNG GIAI ĐO A Đ N 2016-2021 ...................... 16
4.1. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2016-2021. ............. 16
4.2. Quá trình thực hiện. ................................................................................................ 17
4.3. Kết quả và ý nghĩa. ................................................................................................. 21
CHƯƠNG V: NHẬN XÉT V QUAN ĐIỂM CA ĐẢNG GIAI ĐOẠN 2011-2021 .. 24
5.1. Nhận xét Quan điểm của Đảng giai đoạn về phát triển kinh tế nhân giai đoạn
2011-2021 ...................................................................................................................... 24
5.1.1. Nhận xét chung .................................................................................................... 24
5.1.2. Thành tựu ............................................................................................................. 26
5.1.3. Hạn chế và nguyên nhân ..................................................................................... 29
5.2. Những vấn đề đặt ra ................................................................................................ 30
5.3. Đề xuất một số giải pháp, định hướng phát triển. .................................................. 32
TNG KT ................................................................................................................... 35
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 36
1
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế tư nhân là một thành phần kinh tế trong nền kinh tế Việt Nam. Từ khi Đảng
và Nhà nước chủ trương khuyến khích phát triển kinh tế nhân thì quan điểm, đường
lối của Đảng về phát triển kinh tế nhân luôn nhất quán, ngày càng được hoàn thiện.
Điều này góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của thành phần kinh tế này. Tuy
nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần được nghiên cứu sâu hơn nhằm thống nhất về mặt
nhận thức, tạo sự chuyển biến về mặt hành động để kinh tế nhân thực sự trở thành
động lực quan trọng của nền kinh tế. Bằng phương pháp lịch sử logic, bài thảo luận
sẽ làm rõ quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân từ năm 2011 đến năm 2021.
Kết quả nghiên cứu khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo của Đảng trong lãnh đạo phát
triển kinh tế tư nhân. Đồng thời, bài thảo luận rút ra nhận xét, chỉ một số vấn đề đặt
ra và đề xuất giải pháp, định hướng phát triển trong giai đoạn mới. Kết cấu bài thảo luận
gồm 5 hần chính: p
Chương I: Hoàn cảnh lịch sử.
Chương II: Sơ lược về kinh tế tư nhân.
Chương III: Chủ trương của Đảng giai đoạn 2011-2016.
Chương IV: Chủ trương của Đảng giai đoạn 2016-2021.
Chương V: Nhận xét về quan điểm của Đảng giai đoạn 2011-2021.
2
CHƯƠNG I: HOÀN CẢNH LỊCH S
1.1. Bối cảnh quốc tế.
Giai đoạn 2011-2021 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của
nền kinh tế tư nhân toàn cầu, được thúc đẩy bởi quá trình toàn cầu hóa, sự trỗi dậy của
các nền kinh tế mới nổi, cách mạng công nghiệp 4.0 các chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp từ các quốc gia. Sự ra đời và phát triển của các công ty khởi nghiệp công nghệ,
cùng với sự bùng nổ của thương mại điện tử, đã tạo ra một môi trường kinh doanh năng
động cạnh tranh chưa từng có. Các doanh nghiệp nhân đã đóng góp đáng kể vào
tăng trưởng kinh tế toàn cầu, tạo ra hàng triệu việc m thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
Tuy nhiên, bên cạnh những hội, các doanh nghiệp nhân cũng phải đối mặt với
nhiều thách thức như bất ổn kinh tế vĩ mô, biến động tỷ giá hối đoái, cạnh tranh khốc
liệt, quy định pháp lý chặt chẽ và các vấn đề xã hội.
Khủng hoảng nợ công châu Âu (2010 2012) đã tạo ra một môi trường kinh doanh -
đầy bất ổn. Các biện pháp thắt lưng buộc bụng nghiêm ngặt được áp dụng để giảm thâm
hụt ngân sách đã làm giảm nhu cầu tiêu dùng và đầu tư, khiến tăng trưởng kinh tế chậm
lại. Điều y đã tác động trực tiếp đến doanh thu của các doanh nghiệp, đặc biệt các
doanh nghiệp nhỏ vừa phụ thuộc vào thị trường nội địa. Bên cạnh đó, sự bất ổn của
hệ thống tài chính châu Âu đã làm tăng chi phí vay vốn cho các doanh nghiệp, gây khó
khăn cho việc mở rộng kinh doanh và đầu tư.
Chiến tranh thương mại M-Trung đã làm gia tăng bất ổn trên thị trường toàn cầu.
Các biện pháp thuế quan áp đặt lên hàng hóa nhập khẩu đã làm tăng chi phí sản xuất,
giảm lợi nhuận của c doanh nghiệp m cho giá cả hàng hóa tiêu dùng tăng lên.
Điều y không chỉ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu trực tiếp
chịu tác động của thuế quan mà còn lan rộng đến toàn bộ chuỗi cung ứng toàn cầu.
Đại dịch COVID-19 đã tác động sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp trên toàn thế giới, đòi hỏi họ phải thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của
thị trường. Để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh đầy biến động này, các
doanh nghiệp nhân đã không ngừng đổi mới, chuyển đổi số, tăng cường hợp tác
tìm kiếm các mô hình kinh doanh mới. Sự phát triển của kinh tế nhân trong giai đoạn
này không chỉ tác động đến tăng trưởng kinh tế n góp phần nh thành n một
trật tự kinh tế thế giới mới, với sự phân chia quyền lực kinh tế ngày càng đa dạng
phức tạp.
3
1.2 . Bối cảnh trong nước.
Kể từ khi Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX được ban hành, tạo ra một luồng gió
mới cho sự phát triển của kinh tế nhân tại Việt Nam. Giai đoạn 2011 2021 chứng kiến -
những bước tiến vượt bậc của khu vực kinh tế này, đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng
trưởng chung của đất nước. Nhận thức vvai trò quan trọng của kinh tế nhân ny
càng được nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi đcác doanh nghiệp nhân hoạt động
phát triển. Hệ thống pháp luật kinh tế được hoàn thiện hơn, bảo vệ quyền lợi của doanh
nghiệp, tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch. Đặc biệt, trong năm
2019 Việt Nam đã kết với EU về Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU
(EVFTA) đã tạo ra những chuyển biến tích cực đáng kể cho nền kinh tế thị trường Việt
Nam. Việc loại bỏ gần như toàn bộ rào cản thuế quan đã mở ra hội xuất khẩu rộng
lớn cho hàng hóa Việt Nam, đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản và hàng dệt
may. Đồng thời, EVFTA cũng thu t dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào
Việt Nam, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ cao và sản xuất. Điều này không chỉ
góp phần nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam
còn thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn
vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, kinh tế tư nhân vẫn còn đối mặt với
nhiều thách thức. Quy của các doanh nghiệp nhân còn nhỏ, ng lực cạnh tranh
hạn chế, công nghệ lạc hậu. Môi trường kinh doanh dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn
nhiều bất cập, thủ tục hành chính rườm rà, chi phí trung gian cao. Tình trạng vi phạm
pháp luật, cạnh tranh không lành mạnh, trốn thuế cũng là những vấn đề đáng quan tâm.
4
CHƯƠNG II: SƠ LƯỢC VỀ KINH TẾ TƯ NHÂN
2.1. Khái niệm kinh tế tư nhân
Hiện nay, khái niệm về kinh tế tư nhân vẫn còn có những quan điểm trái chiều được
đưa ra và chưa đi đến sự thống nhất cụ thể nào. Vì vậy, có nhiều cách để hiểu về kinh tế
tư nhân như sau:
Hiểu theo cách khái quát chung, khu vực kinh tế nằm ngoài quốc doanh (ngoài
khu vực kinh tế nhà nước), bao gồm các doanh nghiệp trong và ngoài nước, trong đó tư
nhân nắm trên 50% vốn đầu tư. Kinh tế tư nhân là tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh
không dựa trên sở hữu nhà nước về các yếu tố của quá trình sản xuất.
Hiểu ở cấp độ hẹp, kinh tế nhân khu vực kinh tế gắn liền với loại hình sở hữu
nhân, bao gồm kinh tế thể tiểu chủ kinh tế bản nhân dựa trên sở hữu
nhân về tư liệu sản xuất.
Kinh tế tư nhân tồn tại dưới các hình thức như: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các hộ kinh doanh cá thể.
2.2. Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế quốc dân
Kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Phát triển
kinh tế nhân một chủ trương lớn của Đảng Nhà nước trong quá trình xây dựng
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm khai thác mọi tiềm năng thế
mạnh của kinh tế tư nhân, đưa kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng để thúc đầy
nền kinh tế phát triển. Trong những năm qua, Đảng Nhà nước ta đã khái quát cụ thế
những quan điểm, chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế nhân, đồng thời cũng từng
bước hoàn thiện và bổ sung nhiều v ăn kiện Đại hội Đảng nhằm chi rõ vị trí, vai trò của
kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
2.2.1. Đóng góp vào GDP
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế tư nhân
nhân tố không chỉ bảo đảm cho việc duy trì tốc độ tăng trưởng GDP cao, tạo nguồn
thu cho ngân sách nhà nước mà còn tham gia vào giải quyết hàng loạt những vấn đề
hội như: tạo việc m, xóa đói, giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực,… góp phần quan
trọng trong huy động các nguồn lực hội cho đầu phát triển sản xuất kinh doanh,
tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cấu kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc
làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội.
5
2.2.2. Mang tới sự hiệu quả về đầu tư tài chính
Khu vực kinh tế tư nhân không chỉ một phần quan trọng mà n là động lực chính
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Với tính năng động khả năng thích ứng cao,
các doanh nghiệp nhân liên tục đổi mới, sáng tạo, tạo ra những sản phẩm, dịch v
mới, đáp ứng đa dạng nhu cầu của thị trường. Sự cạnh tranh lành mạnh trong môi trường
kinh tế tư nhân không chỉ thúc đẩy hiệu quả hoạt động n yếu tố quan trọng đ
nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm dịch vụ. Bên cạnh đó, doanh
nghiệp tư nhân còn đóng vai trò tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ mới, tạo ra
những đột phá trong sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của nền
kinh tế trên trường quốc tế. Chính sự năng động và sáng tạo không ngừng của khu vực
kinh tế nhân đã góp phần làm giàu đa dạng hóa nền kinh tế, đồng thời tạo ra
nhiều cơ hội việc làm, nâng cao đời sống của người dân.
2.2.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh
Nâng cao năng lực cạnh tranh một quá trình toàn diện, đòi hỏi sự nỗ lực không
ngừng từ phía doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển
để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ mới, chất lượng cao và đáp ứng nhu cầu ngày càng
đa dạng của khách hàng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần y dựng một thương hiệu
mạnh, tạo dựng lòng tin và uy tín với khách hàng. Việc xây dựng một hệ thống quản lý
chất lượng hiệu quả, đảm bảo sản phẩm, dịch vụ luôn đạt tiêu chuẩn vấn đề quan
trọng.
Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn
góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Khi doanh nghiệp năng lực cạnh
tranh cao, họ sẽ tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của
thị trường, tạo ra nhiều việc làm đóng góp vào ngân sách nhà nước. Qua đó, các
doanh nghiệp cạnh tranh sẽ thúc đẩy nhau không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng
sản phẩm, dịch vụ, góp phần nâng cao vị thế của nền kinh tế trên trường quốc tế.
6
CHƯƠNG III: CH TRƯƠNG CỦA ĐẢNG GIAI ĐOẠ N 2011-2016
3.1. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011-2016.
Quan điểm của Đảng về sở hữu các thành phần kinh tế nói chung, về vị trí, vai
trò của kinh tế tư nhân nói riêng có một quá trình hình thành và phát triển lâu dài, được
bổ sung và hoàn thiện dần qua mỗi giai đoạn phát triển kinh tế đất nước. Các quan điểm
của Đảng về kinh tế nhân phát triển kinh tế nhân thể hiện tập trung trong các
cương lĩnh y dựng đất ớc, văn kiện đại hội Đảng, nghị quyết chuyên đề của Bộ
Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương và trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Kể
từ khi đổi mới đến nay, quan điểm, đường lối của Đảng về phát triển kinh tế nhân
luôn nhất quán, ngày càng được hoàn thiện; đóng vai trò quyết định trong việc thúc đẩy
sự phát triển của khu vực này.
Với sự lớn mạnh của kinh tế nhân gần 20 năm (1986 2005), tại Đại hội X (4/2006) -
của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), kinh tế tư nhân chính thức được xác nhận là một
thành phần kinh tế trên cơ sở hợp nhất hai thành phần kinh tế: cá thể, tiểu chủ và tư bản
nhân được định vị rõ: Kinh tế tư nhân vai trò quan trọng, là một trong những
động lực của nền kinh tế. Đại hội đã thông qua một quyết định rất quan trọng cho
phép đảng viên được làm kinh tế tư nhân và thể hiện rõ quan điểm xóa bỏ mọi rào cản,
tạo tâm lý xã hội và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp
của tư nhân phát triển.
Trong Nghị quyết Đại hội XI năm 2011, vai trò kinh tế tư nhân được nâng tầm cao
mới với việc đưa vào Nghị quyết của Đảng đã chỉ rõ: Hoàn thiện chế, chính sách
để phát triển mạnh kinh tế tư nhân trở thành một trong những động lực của nền kinh tế.
Phát triển mạnh các loại hình kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành, lĩnh vực kinh tế theo
quy hoạch và quy định của pháp luật. Tạo điều kiện hình thành một số tập đoàn kinh tế
tư nhân và tư nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước c thành phần kinh ”, “
tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế, bình
đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác cạnh tranh lành mạnh”. Đại
hội XI (1 2011) của Đảng xác định phải hoàn thiện chế, chính sách để phát triển -
mạnh kinh tế tư nhân trở thành một trong những động lực của nền kinh tế. Có thể thấy,
quan niệm coi kinh tế tư nhân là “một trong những động lực của nền kinh tế trong hai
kỳ Đại hội X và XI phản ánh bước tiến mới trong tư duy của Đảng về vị trí, vai trò của
kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nước ta.
7
Đại hội XII (1/2016) điểm mới đáng quan m so với các kđại hội trước sự
khẳng định mạnh mẽ, dứt khoát hơn của Đảng khi coi kinh tế tư nhân một động lực
quan trọng của nền kinh tế. Văn kiện Đại hội XII nhấn mạnh việc: Hoàn thiện cơ chế,
chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển mạnh kinh tế nhân hầu hết các
ngành lĩnh vực kinh tế, trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế. Hoàn
thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp.
Khuyến khích hình thành các tập đoàn kinh tế nhân đa sở hữu nhân góp vốn
vào các tập đoàn kinh tế nhà nước”.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 4 khóa XII tiếp tục xác định rõ việc phát triển
mạnh khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam cả về số lượng, chất lượng, thực sự là một động
lực quan trọng trong phát triển kinh tế.
, tThứ nhất húc đẩy hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế nhân mạnh, có
công nghệ hiện đại để làm nòng cốt, mũi nhọn phát triển kinh tế, cùng với sự phát triển
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ớc, nâng cao sức cạnh tranh với doanh nghiệp
nước ngoài.
tThứ hai, hực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển mạnh khu vực doanh nghiệp
chính thức có đăng ký, giảm dần và thu hẹp quy mô kinh doanh phi chính thức.
Thứ ba, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm bản gánh nặng chi phí đối
với doanh nghiệp, nhất doanh nghiệp nhỏ và vừa; đổi mới cách thức quản thái
độ làm việc của cán bộ, công chức theo hướng hỗ trợ phục vụ doanh nghiệp; công
khai, minh bạch, tăng cường kỷ luật, kỷ cương đối với cán bộ, công chức, cơ quan nhà
nước, xử lý nghiêm các tiêu cực, nhũng nhiễu.
3.2. Quá trình thực hiện
Đại hội X của Đảng chính thức khẳng định kinh tế tư nhân là một trong những động
lực của nền kinh tế. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) đã ban hành Quy định
số 15 QĐ/TW, ngày 28 2006, “Về đảng viên làm kinh tế tư nhân Bộ Chính trị ban - -8- ”.
hành Nghị quyết số 09-NQ/TW, ngày 9-12- x2011, “V ây dựng và phát huy vai trò của
đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
hội nhập quốc tế”. Nghị quyết số 09-NQ/TW, ngày 9-12-2011
* Với quan điểm chỉ đạo:
1. Đội ngũ doanh nhân lực lượng vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. y dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh, có năng lực, trình
8
độ phẩm chất, uy tín cao, sẽ góp phần ch cực nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức
cạnh tranh, phát triển nhanh, bền vững và bảo đảm độc lập, tự chủ của nền kinh tế.
2. Xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, nâng cao trình
độ, kiến thức toàn diện của doanh nhân, chú trọng nâng cao phẩm chất đạo đức, ý thức
công dân, trách nhiệm xã hội và tinh thần dân tộc của đội ngũ doanh nhân, góp phần đẩy
mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
3. Xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh trách nhiệm của Đảng, của cả hệ thống
chính trị và của bản thân mỗi doanh nghiệp, doanh nhân. Xây dựng và phát huy vai trò
đội ngũ doanh nhân phải gắn liền với hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa; bảo đảm quyền sở hữu và tự do kinh doanh của doanh nhân theo pháp
luật, khuyến khích doanh nhân ho đất nước. Tăng cường mối m giàu cho mình và c
liên kết, hợp tác, đoàn kết cùng có lợi giữa doanh nhân với công nhân, nông dân và đội
ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng.
c tiêu: * Với mụ
Xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh, tinh thần dân tộc, giác ngộ chính trị,
văn hóa kinh doanh, trách nhiệm hội cao, đ ăng lực, trì h độ lãnh đạo, n n để
quản các doanh nghiệp hoạt động chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh cao, liên
kết chặt chẽ, tham gia tích cực vào mạng sản xuất, chuỗi giá trị trong nước và toàn cầu;
không ngừng phát triển, phấn đấu đến năm 2020 một số doanh nhân, doanh nghiệp
có thương hiệu đạt tầm cỡ khu vực Đông - Nam Á.
* Từ đó xác định phương hướng và nhiệm vụ:
1 - Nâng cao nhận thức về vai trò của đội ngũ doanh nhân trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhằm tạo sự chuyển biến nhận thức
trong cán bộ, đảng viên và sự đồng thuận xã hội về vị trí, vai trò của doanh nhân, doanh
nghiệp trong phát triển kinh tế hội đất ớc, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, -
hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; phát huy tinh thần yêu nước, trách nhiệm xã hội trong
kinh doanh, khuyến khích các hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra nhiều của cải cho
hội; tôn vinh sự cống hiến bảo hộ thu nhập hợp pháp của doanh nhân; nâng cao
trách nhiệm của doanh nhân đối với cộng đồng xã hội.
9
Tổ chức cho doanh nhân và doanh nghiệp thực hiện tốt việc "Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng
Việt Nam" và các cuộc vận động khác do Đảng, Nhà nước phát động.
2 - Tạo môi trường sản xuất, kinh doanh nh đẳng và thuận lợi cho doanh nhân
- Công khai, minh bạch các định hướng, quy hoạch phát triển kinh tế hội, các
chính sách hỗ trợ để định hướng cho doanh nhân, doanh nghiệp đầu tư theo quy hoạch,
kế hoạch phát triển bảo đảm quyền lợi đầu tư, giảm rủi ro kinh doanh cho doanh
nhân. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp tư nhân tiếp cận bình đẳng các nguồn lực phát
triển, nhất là trong việc thực hiện các dự án, công trình theo hình thức hợp tác công tư. -
Khuyến khích nhân góp vốn vào các doanh nghiệp nhà nước. Thúc đẩy hình thành
các doanh nghiệp lớn, có hiệu quả và sức cạnh tranh cao.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật về sở hữu, quyền tự do kinh doanh, về tài chính ng,
thuế, tài nguyên môi trường, bảo vệ người tiêu dùng; tạo lập môi trường pháp cho
cạnh tranh lành mạnh, xóa bỏ đặc quyền độc quyền kinh doanh, hội hoá đầu
vào các lĩnh vực kinh tế hội. Phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt, lành mạnh -
các thị trường, nhất là thị trường tài chính, thị trường bất động sản, thị trường lao động,
thị trường khoa học công nghệ. Nâng cao hiệu lực xét xử của tòa án về các vụ việc -
tranh chấp thương mại, khuyến khích giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt là thủ tục hành chính đối với doanh nhân,
doanh nghiệp, nêu cao trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi để
doanh nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh. Khuyến khích biện
pháp bảo vệ các doanh nhân đấu tranh chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.
Xây dựng thực hiện tốt chế đối thoại, tham vấn ý kiến của doanh nhân trong
quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển ngành, phát triển kinh tế vùng và địa phương.
Xây dựng các cơ chế, chính sách tăng cường kiểm tra, giám sát để bảo đảm tính
minh bạch trong quan hệ giữa các quan, công chức, viên chức nhà ớc với doanh
nghiệp, doanh nhân, nhằm ngăn ngừa, đẩy i những hiện tượng móc nối trục lợi, y
khó khăn, phiền hà đối với doanh nhân trong quá trình kinh doanh.
Xây dựng chế giám sát đánh giá tác động của chính sách phát triển doanh
nghiệp của Quốc hội, hội đồng nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
10
3 - Hỗ trợ đội ngũ doanh nhân mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp, khuyến khích phát triển doanh nhân khu vực nông thôn
Xây dựng chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp gắn với qtrình cơ cấu lại
doanh nghiệp, chuyển dịch cơ cấu ngành, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức
cạnh tranh của doanh nghiệp. Thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp nhà ớc với trọng
tâm là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và ngân hàng thương mại nhà nước.
Thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, quan
tâm hỗ trợ hộ kinh doanh cá thể phát triển thành doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.
Khuyến khích liên kết, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, tăng nhanh số lượng doanh
nghiệp có quy mô vừa; thúc đẩy hình thành và phát triển doanh nghiệp lớn, có khả năng
dẫn dắt, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ, khẳng định vị trí tại thị trường trong nước thâm
nhập có hiệu quả vào thị trường thế giới.
chính sách triển khai các biện pháp tạo thuận lợi cho doanh nhân đầu nghiên
cứu đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nghiên cứu thiết kế, thử
nghiệm sản phẩm, dịch vụ mới. Chú trọng đầu tư phát triển doanh nghiệp trong các khu
công nghệ cao. Phát huy hiệu quả các khu, cụm ng nghiệp, làng nghề, vùng chuyên
canh sản xuất, chế biến nông, m, thuhải sản. Tăng cường liên kết, hợp c đầu
giữa các doanh nghiệp, doanh nhân với công nhân, nông dân và các nhà khoa học.
4 - Quan tâm, tạo chuyển biến trong đào tạo và bồi dưỡng doanh nhân
Xây dựng triển khai thực hiện chương trình đào tạo doanh nhân, chương trình
đào tạo về khởi sự doanh nghiệp; trang bị cho doanh nhân mới những kiến thức cần thiết
về kinh doanh, về pháp luật và trách nhiệm xã hội; từng bước tiếp cận chuẩn mực pháp
luật quốc tế trong đào tạo quản trị kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo về kinh tế, quản trị kinh doanh
các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề theo hướng nâng
cao tính thực tiễn của các chương trình đào tạo khả năng thực hành của học viên.
Tăng cường mối quan hệ, liên kết giữa nhà trường, viện nghiên cứu với các doanh
nghiệp; gắn đào tạo của nhà trường với yêu cầu của doanh nghiệp và hội; khuyến
khích doanh nhân tham gia đầu và giảng dạy trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Chú
trọng nội dung giáo dục đạo đức, ý thức trách nhiệm, sự trung thực, tinh thần hợp tác, ý
thức dân tộc, ý thức cộng đồng. Tạo điều kiện để doanh nhân Việt Nam giao lưu học
hỏi, trao đổi kinh nghiệm với doanh nhân nước ngoài.
11
5 - Đề cao đạo đức, văn hoá kinh doanh, trách nhiệm hội, tinh thần dân tộc của đội
ngũ doanh nhân, xây dựng quan hệ lao động hài hòa
Xây dựng chuẩn mực của doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng
hội chủ nghĩa : lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, ý thức tuân thủ pháp luật; có khát
vọng vươn lên làm giàu cho mình, cho đất ớc, không ngừng nâng cao năng lực kinh
doanh và quản trị doanh nghiệp; có trách nhiệm với người lao động, với cộng đồng, xã
hội và có đạo đức, văn hoá kinh doanh, góp phần chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.
Xây dựng hình ảnh doanh nhân bản sắc Việt Nam; khuyến khích doanh nhân
không ngừng hoàn thiện mình để trở thành những người trách nhiệm, đóng góp
cho xã hội đất nước. Phát động các phong trào thi đua để nuôi ỡng khát vọng vươn
lên của doanh nhân Việt Nam. Đồng thời, quản hoạt động tôn vinh khen thưởng doanh
nghiệp, doanh nhân tiêu biểu theo đúng quy định của pháp luật, thực sự tác dụng biểu
dương, nêu gương.
Hoàn thiện khung khổ pháp luật để xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến
bộ tăng ờng sự gắn giữa doanh nhân người lao động trong doanh nghiệp.
Doanh nhân trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành, phát triển các
tổ chức chính trị chính trị hội trong doanh nghiệp; tham gia xây dựng hệ thống -
pháp luật, nhất là những quy định liên quan đến doanh nghiệp, doanh nhân.
6 - Phát huy vai trò của các tổ chức đại diện của cộng đồng doanh nghiệp và đội ngũ
doanh nhân
Củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam với vai trò là một tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp vững mạnh - -
của cộng đồng doanh nghiệp, các hiệp hội doanh nghiệp, đội ngũ doanh nhân người
sử dụng lao động ở Việt Nam.
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội và các
hiệp hội doanh nghiệp cần quan m đến công tác vận động chính trị trong đội ngũ doanh
nhân bằng nhiều hình thức thích hợp; tập hợp, phản ánh ý kiến, nguyện vọng của đội
ngũ doanh nhân; tham mưu cho Đảng, Nhà nước về các chính sách kinh tế xã hội; xây -
dựng đạo đức, văn hoá kinh doanh, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, doanh nhân; hỗ
trợ doanh nghiệp, doanh nhân hội nhập kinh tế quốc tế.
7 - Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và phát huy vai trò đội ngũ
doanh nhân
12
Các cấp ủy đảng thường xuyên quan m xây dựng phát triển đội ngũ doanh nhân;
chỉ đạo triển khai thực hiện chiến lược phát triển đội ngũ doanh nhân. Cụ thể hóa đường
lối, chính sách của Đảng đối với đội ngũ doanh nhân bằng các chương trình hành động
thiết thực. Thường xuyên lắng nghe và tham vấn ý kiến của doanh nhân trong phát triển
kinh tế hội của ngành, địa phương. Quan tâm lãnh đạo đẩy mạnh cải cách hành -
chính, giảm phiền hà, sách nhiễu trong việc thực hiện các thủ tục hành chính đi vi
doanh nghiệp, doanh nhân.
Chú trọng công tác phát triển Đảng, xây dựng tổ chức đảng trong các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế. Nâng cao giác ngộ chính trị cho người sử dụng lao động
người lao động, bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệp, doanh nhân theo đúng chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Đổi mới nội dung
phương thức lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức, đoàn thể trong doanh nghiệp.
Hướng dẫn để các tổ chức, đoàn thể hợp c cùng doanh nhân góp phần y dựng kế
hoạch sản xuất, kinh doanh hiệu quả, y dựng đạo đức, văn hoá kinh doanh, quan
hệ lao động hài hoà, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, bảo đảm doanh nghiệp phát triển
bền vững, đời sống vật chất, tinh thần của người lao động không ngừng được nâng cao.
Tổ chức thực hiện:
1 - Cấp y, tổ chức đảng từng cấp có trách nhiệm tổ chức học tập, quán triệt Nghị
quyết tới cán bộ, Đảng viên; y dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Nghị
quyết.
2 - Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoàn thiện pháp luật
về phát triển doanh nghiệp, doanh nhân.
3 - Ban cán sự đảng Chính phủ xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết;
chuẩn bị đề án đào tạo phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam đến năm 2020; lãnh đạo
việc soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật liên quan đến xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân đến năm 2020.
4 - Đảng đoàn Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam phối hợp với các bộ, ngành
xây dựng tổ chức triển khai các chương trình hỗ trdoanh nhân nâng cao năng lực
cạnh tranh hội nhập, khen thưở g, tôn vinh doanh nhân, phát triển các hiệp hội doanh n
nghiệp và làm tốt công tác đại diện người sử dụng lao động.
13
5 - Ban Dân vận Trung ương phối hợp với các ban của Đảng Đảng đoàn Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
* Vận dụng vào thực tiễn:
Quan niệm coi kinh tế nhân “một trong những động lực của nền kinh tế” đã
được thể hiện ràng trong hai kĐại hội X (2006) Đại hội XI (2011) của Đảng
Cộng sản Việt Nam. Trong thực tiễn, điều này đã dẫn đến một số chính sách và bước đi
quan trọng:
Thúc đẩy khung pháp lý: Sau Đại hội X, chính phủ đã ban hành nhiều chính sách
khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân, bao gồm việc sửa đổi Luật Doanh nghiệp
Luật Đầu (năm 2014), tạo ra môi trường thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp
nhân. Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư năm 2014 đã mạnh mẽ trong việc thể
chế Hiến pháp 2013 bảo đảm quyền tự do kinh doanh của người dân. tưởng
quan trọng này góp phần không nhỏ tạo nên thuận lợi đối với môi trường đầu
kinh doanh, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kinh doanh, khởi nghiệp của nước ta.
Bên cạnh đó, Chính phủ cũng những chương trình cắt giảm và đơn giản hóa
điều kiện kinh doanh, chuyển trọng tâm quản lý nhà nước từ tiền kiểm sang hậu
kiểm, liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính… Do đó, môi trường kinh
doanh v à đầu tư của nước ta đã có những chuyển biến tích cực, thuận lợi hơn.
Khuyến khích đầu từ khu vực nhân: Các chính sách khuyến khích đầu tư,
như giảm thuế cho doanh nghiệp, đã được áp dụng nhằm tạo động lực cho các
doanh nghiệp nhân tham gia vào các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế. Chính
sách thuế đã hỗ trợ phát triển kinh tế nhân (KTTN) ở Việt Nam. Đến nay, Việt
Nam đã có hệ thống thuế của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
trong đó khu vực KTTN được đối xử bình đẳng với các khu vực kinh tế khác.
Tuy nhiên, hiện nay, chưa có quy định khác biệt rõ nét về chính sách thuế đối với
khu vực tư nhân nói chung mà chủ yếu tập trung hướng đến hai đối tượng trong
khu vực KTTN doanh nghiệp nhỏ vừa (DNNVV) DN khởi nghiệp
(DNKN).
Thứ nhất, đối với DNNVV:
Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 8/2011/QH13, bổ sung một số giải pháp về
thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho DN, trong đó chính sách ưu đãi thuế được sử
14
dụng một cách mạnh mẽ, cụ thể: Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp năm 2011
đối với DNVVN đã được giãn thuế và các DN sử dụng nhiều lao động trong lĩnh
vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thusản, dệt may, da giày,
linh kiện điện tử, xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.
Theo Luật thuế TNDN, trước ngày 01/01/2014 thuế suất thuế TNDN áp dụng
chung là 25%, nhưng nhằm hỗ trợ các DN này vượt qua giai đoạn khó khăn, B
Tài chính ban hành quy định áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% từ ngày
01/7/2013, sớm hơn 06 tháng so với lộ trình thực hiện.
Thứ hai, : đối với DNKN
Từ ngày 01/01/2014, Luật số 32/2013/QH13 đã bổ sung thêm các khoản thu nhập
được miễn thuế, trong đó: Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu
tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn.
Luật số 32/2013/ QH13 đã bổ sung quy định DN đang hoạt động có dự án đầu tư
mở rộng vào lĩnh vực địa bàn ưu đãi thuế nếu đáp ứng tiêu chí quy định của
Luật thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời
gian còn lại hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do
đầu tư mở rộng mang lại.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu mở rộng
bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu mới trên
cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN
3 .3. Kết quả và ý nghĩa.
Theo số liệu của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), năm 2015,
cả nước hơn 500 nghìn doanh nghiệp nhân đang hoạt động, đóng góp 30% ngân
sách, 40% GDP. Tỷ trọng đóng góp vốn đầu của khu vực KTTN tăng mạnh, chiếm
hơn 2/3 tổng vốn đầu tư xã hội.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê m 2016, khu vực KTTN hiện có khoảng 500
nghìn doanh nghiệp, chiếm gần 90% số doanh nghiệp của cả nước. Trong giai đoạn
2006-2015, so với khu vực kinh tế nhà nước khu vực vốn đầu tư nước ngoài (FDI),
khu vực KTTN đóng góp hơn 40% GDP cả nước, 30% giá trị tổng sản lượng công
nghiệp, gần 80% tổng mc lưu chuyển hàng hóa bán lẻ dịch vụ, 64% tổng lượng hàng
hóa 100% giá trị sản lượng hàng hóa vận chuyển. Trong thời gian tới, khu vực KTTN
sẽ tiếp tục đóng góp khoảng 30% ngân sách và khoảng 40% GDP của cả nước.
15
Đặc biệt, khu vực KTTN thu hút khoảng 51% lực lượng lao động cả nước tạo
khoảng 1,2 triệu việc làm cho người lao động mỗi năm, p phần quan trọng vào quá
trình tái cấu trúc nền kinh tế, tăng thu nhập cho người dân, đặc biệt tạo việc làm mới
cho những đối tượng bị giảm biên chế hoặc mất việc làm do quá trình tinh giản bộ máy
hành chính, cổ phần a doanh nghiệp nhà ớc hay dịch chuyển lao động từ khu vực
nông thôn.
Mức thu nhập cho người lao động trong các doanh nghiệp nhân được cải thiện
đáng kể. Tính trung nh, mức thu nhập bình quân hàng m của người lao động năm
2005 khoảng 25,4 triệu đồng/người, đã tăng 1,66 lần lên 42,3 triệu đồng/người vào năm
2014. Xét về cơ cấu vốn đầu toàn xã hội, nguồn vốn tư nhân không chỉ luôn chiếm vị
trí thứ 2 giữa 3 khu vực, mà còn có xu hướng tăng nhẹ từ mức 22% m 2000 lên 38,4%
năm 2014, trong khi khu vực FDI lại giảm rệt từ mức cao nhất 30,9% m 2008 về
mức 21,7% m 2014 và khu vực kinh tế nhà nước giảm từ 47% m 2006 về khoảng
40% năm 2014. Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nước ta hiện nay,
KTTN ngày càng đóng góp lớn hơn trong huy động các nguồn lực hội cho đầu
phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân
sách nhà nước, tạo việc m, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh hội, giải
quyết các vấn đề hội. Bước đầu đã hình thành được một số tập đoàn kinh tế nhân
quy mô lớn, hoạt động đa ngành, có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường trong
nước và quốc tế; đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh. Slượng doanh nghiệp của
nhân tăng nhanh với nhiều loại hình đa dạng; phong trào khởi nghiệp được đẩy
mạnh…
16
CHƯƠNG IV: CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG GIAI ĐOẠN 2016-2021
4.1. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2016-2021.
Nhằm hoàn thiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ
nghĩa, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, Đại hội XII (0 2016) của Đảng đã nhấn 1 -
mạnh:“Tạo mọi điều kiện thuận lợi phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân để tạo động
lực nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Hoàn thiện pháp luật, cơ chế, chính
sách để doanh nghiệp tư nhân tiếp cận bình đẳng mọi cơ hội, nhất là về vốn, đất đai, tài
nguyên”.
Với chủ trương đúng đắn của Đảng, kinh tế nhân thường xuyên duy trì tốc độ tăng
trưởng khá, chiếm t trọng 39 40% GDP; thu hút khoảng 85% lực lượng lao động của -
nền kinh tế, góp phần quan trọng trong huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát
triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cấu kinh tế, ng thu ngân
sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng (01 2021) tiếp tục khẳng định vai -
trò của kinh tế tư nhân một động lực quan trọng của nền kinh tế, tạo niềm tin vững
chắc cho kinh tế nhân phát triển ổn định, lâu dài trong nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới gắn với nhiệm v
phát triển đất nước giai đoạn 2021 2026 và tầm nhìn đến năm 2030 và năm 2045.Tại -
Đại hội XIII, nhằm thúc đẩy kinh tế tư nhân tiếp tục phát triển, Đảng chủ trương: Phát
triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân cả về số lượng, chất lượng, hiệu quả, bền vững,
thực sự trở thành một động lực quan trọng trong phát triển kinh tế Xóa bỏ mọi o .
cản, định kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân…”.
Đây là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, vừa thúc đẩy kinh tế tư nhân tiếp tục
phát triển, vừa phát huy vai trò của thành phần kinh tế này trong phát triển kinh tế - xã
hội, củng cố quốc phòng an ninh trong tình hình mới. Khẳng định vai trò, động lực
quan trọng của thành phần kinh tế tư nhân trong hội nhập quốc tế.
Kinh tế nhân đã góp phần quan trọng trong huy động các nguồn lực hội, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nhất là các lĩnh vực
đầu tư, kinh doanh du lịch, khu đô thị, sản xuất ô tô, nông nghiệp công nghệ cao, thương
mại, dịch vụ. Hiệu quả nổi bật của các tập đoàn kinh tế tư nhân gần đây thể hiện khá rõ
điều này. Đây là một trong những điểm mới nhất của Văn kiện Đại hội XIII.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ BÀI THẢO LUẬN
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ TƯ NHÂN GIAI ĐOẠN 2011-2021 & NHẬN XÉT Nhóm: 04
Mã lớp học phần: 241_HCMI0131_13
GV Hướng dẫn: ThS. Lê Văn Nguyên HÀ NỘI, 2024
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ STT Mã Sinh viên Họ Tên
Phân công nhiệm vụ Đánh giá & Cho điểm 31 22D160097 Phùng Thị Hồng Nội dung phần 5.2 32 22D160098 Trần Thị Hồng
Nội dung phần 4.1 & 4.2 33 22D160102 Phạm Quang Huy Nội dung phần Chương I & II 34 22D190062 Nguyễn Thị Ngọc
Nội dung phần 5.1 & 5.3 Huyền 35
22D160110 Phạm Thị Thanh Huyền Nội dung phần 4.3 36
22D160112 Nguyễn Mạnh Hùng
Lời mở đầu + Tổng kết + Danh mục tham khảo + Hoàn thiện bản Word 37 22D160114 Trần Duy Hưng Nội dung phần 3.3 38
22D160119 Nguyễn Thị Thu Hương Nội dung phần 3.1 & 3.2 39 22D190075 Vũ Thị Mai Hương LÀM POWERPOINT 40 22D160125 Hoàng Minh Khánh THUYẾT TRÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Nhóm 04 – Lớp HP: 241-HCMI0131-13
Thời gian: 22h00 ngày 21/09/2024
Địa điểm: Zoom Meeting
Thành phần tham gia: Mạnh Hùng (Nhóm trưởng), Mai Hương, Minh Khánh,
Nguyễn Hương, Duy Hưng, Ngọc Huyền, Trần Hồng, Phùng Hồng, Thanh Huyền
Có mặt: 10/10; Vắng mặt: 0
Nội dung cuộc họp:
● Thảo luận; Bổ sung; sửa chữa đề cương bài thảo luận
● Phân công nhiệm vụ, thời gian hoàn thành cho các thành viên
● Nhắc nhở; một số lưu ý dành cho bài thảo luận Kết luận:
● Hoàn thiện dàn ý theo hướng dẫn của giảng viên
● Các thành viên nắm rõ được nhiệm vụ của mình
Hà Nội, Ngày 21 tháng 09 năm 2024 Chủ trì cuộc họp Nguyễn Mạnh Hùng MC LC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: HOÀN CẢNH LỊCH SỬ ........................................................................... 2
1.1. Bối cảnh quốc tế. ...................................................................................................... 2
1.2 . Bối cảnh trong nước. ............................................................................................... 3
CHƯƠNG II: SƠ LƯỢC VỀ KINH TẾ TƯ NHÂN ...................................................... 4
2.1. Khái niệm kinh tế tư nhân ........................................................................................ 4
2.2. Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế quốc dân ........................................... 4
2.2.1. Đóng góp vào GDP ............................................................................................... 4
2.2.2. Mang tới sự hiệu quả về đầu tư tài chính .............................................................. 5
2.2.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh .............................................................................. 5
CHƯƠNG III: CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG GIAI ĐOẠN 2011-2016 ........................ 6
3.1. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011-2016. ............... 6
3.2. Quá trình thực hiện ................................................................................................... 7
3.3. Kết quả và ý nghĩa. ................................................................................................. 14
CHƯƠNG IV: CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG GIAI ĐOẠN 2016-2021 ...................... 16
4.1. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2016-2021. ............. 16
4.2. Quá trình thực hiện. ................................................................................................ 17
4.3. Kết quả và ý nghĩa. ................................................................................................. 21
CHƯƠNG V: NHẬN XÉT VỀ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG GIAI ĐOẠN 2011-2021 .. 24
5.1. Nhận xét Quan điểm của Đảng giai đoạn về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn
2011-2021 ...................................................................................................................... 24
5.1.1. Nhận xét chung .................................................................................................... 24
5.1.2. Thành tựu ............................................................................................................. 26
5.1.3. Hạn chế và nguyên nhân ..................................................................................... 29
5.2. Những vấn đề đặt ra ................................................................................................ 30
5.3. Đề xuất một số giải pháp, định hướng phát triển. .................................................. 32
TỔNG KẾT ................................................................................................................... 35
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 36 LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế tư nhân là một thành phần kinh tế trong nền kinh tế Việt Nam. Từ khi Đảng
và Nhà nước chủ trương khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân thì quan điểm, đường
lối của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân luôn nhất quán, ngày càng được hoàn thiện.
Điều này góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của thành phần kinh tế này. Tuy
nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần được nghiên cứu sâu hơn nhằm thống nhất về mặt
nhận thức, tạo sự chuyển biến về mặt hành động để kinh tế tư nhân thực sự trở thành
động lực quan trọng của nền kinh tế. Bằng phương pháp lịch sử và logic, bài thảo luận
sẽ làm rõ quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân từ năm 2011 đến năm 2021.
Kết quả nghiên cứu khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo của Đảng trong lãnh đạo phát
triển kinh tế tư nhân. Đồng thời, bài thảo luận rút ra nhận xét, chỉ rõ một số vấn đề đặt
ra và đề xuất giải pháp, định hướng phát triển trong giai đoạn mới. Kết cấu bài thảo luận gồm 5 phần chính:
Chương I: Hoàn cảnh lịch sử.
Chương II: Sơ lược về kinh tế tư nhân.
Chương III: Chủ trương của Đảng giai đoạn 2011-2016.
Chương IV: Chủ trương của Đảng giai đoạn 2016-2021.
Chương V: Nhận xét về quan điểm của Đảng giai đoạn 2011-2021. 1
CHƯƠNG I: HOÀN CẢNH LỊCH SỬ
1.1. Bối cảnh quốc tế.
Giai đoạn 2011-2021 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của
nền kinh tế tư nhân toàn cầu, được thúc đẩy bởi quá trình toàn cầu hóa, sự trỗi dậy của
các nền kinh tế mới nổi, cách mạng công nghiệp 4.0 và các chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp từ các quốc gia. Sự ra đời và phát triển của các công ty khởi nghiệp công nghệ,
cùng với sự bùng nổ của thương mại điện tử, đã tạo ra một môi trường kinh doanh năng
động và cạnh tranh chưa từng có. Các doanh nghiệp tư nhân đã đóng góp đáng kể vào
tăng trưởng kinh tế toàn cầu, tạo ra hàng triệu việc làm và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội, các doanh nghiệp tư nhân cũng phải đối mặt với
nhiều thách thức như bất ổn kinh tế vĩ mô, biến động tỷ giá hối đoái, cạnh tranh khốc
liệt, quy định pháp lý chặt chẽ và các vấn đề xã hội.
Khủng hoảng nợ công châu Âu (2010-2012) đã tạo ra một môi trường kinh doanh
đầy bất ổn. Các biện pháp thắt lưng buộc bụng nghiêm ngặt được áp dụng để giảm thâm
hụt ngân sách đã làm giảm nhu cầu tiêu dùng và đầu tư, khiến tăng trưởng kinh tế chậm
lại. Điều này đã tác động trực tiếp đến doanh thu của các doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào thị trường nội địa. Bên cạnh đó, sự bất ổn của
hệ thống tài chính châu Âu đã làm tăng chi phí vay vốn cho các doanh nghiệp, gây khó
khăn cho việc mở rộng kinh doanh và đầu tư.
Chiến tranh thương mại Mỹ-Trung đã làm gia tăng bất ổn trên thị trường toàn cầu.
Các biện pháp thuế quan áp đặt lên hàng hóa nhập khẩu đã làm tăng chi phí sản xuất,
giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp và làm cho giá cả hàng hóa tiêu dùng tăng lên.
Điều này không chỉ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu trực tiếp
chịu tác động của thuế quan mà còn lan rộng đến toàn bộ chuỗi cung ứng toàn cầu.
Đại dịch COVID-19 đã tác động sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp trên toàn thế giới, đòi hỏi họ phải thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của
thị trường. Để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh đầy biến động này, các
doanh nghiệp tư nhân đã không ngừng đổi mới, chuyển đổi số, tăng cường hợp tác và
tìm kiếm các mô hình kinh doanh mới. Sự phát triển của kinh tế tư nhân trong giai đoạn
này không chỉ tác động đến tăng trưởng kinh tế mà còn góp phần hình thành nên một
trật tự kinh tế thế giới mới, với sự phân chia quyền lực kinh tế ngày càng đa dạng và phức tạp. 2
1.2 . Bối cảnh trong nước.
Kể từ khi Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX được ban hành, tạo ra một luồng gió
mới cho sự phát triển của kinh tế tư nhân tại Việt Nam. Giai đoạn 2011-2021 chứng kiến
những bước tiến vượt bậc của khu vực kinh tế này, đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng
trưởng chung của đất nước. Nhận thức về vai trò quan trọng của kinh tế tư nhân ngày
càng được nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tư nhân hoạt động và
phát triển. Hệ thống pháp luật kinh tế được hoàn thiện hơn, bảo vệ quyền lợi của doanh
nghiệp, tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch. Đặc biệt, trong năm
2019 Việt Nam đã ký kết với EU về Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU
(EVFTA) đã tạo ra những chuyển biến tích cực đáng kể cho nền kinh tế thị trường Việt
Nam. Việc loại bỏ gần như toàn bộ rào cản thuế quan đã mở ra cơ hội xuất khẩu rộng
lớn cho hàng hóa Việt Nam, đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản và hàng dệt
may. Đồng thời, EVFTA cũng thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào
Việt Nam, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ cao và sản xuất. Điều này không chỉ
góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam mà
còn thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn
vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, kinh tế tư nhân vẫn còn đối mặt với
nhiều thách thức. Quy mô của các doanh nghiệp tư nhân còn nhỏ, năng lực cạnh tranh
hạn chế, công nghệ lạc hậu. Môi trường kinh doanh dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn
nhiều bất cập, thủ tục hành chính rườm rà, chi phí trung gian cao. Tình trạng vi phạm
pháp luật, cạnh tranh không lành mạnh, trốn thuế cũng là những vấn đề đáng quan tâm. 3
CHƯƠNG II: SƠ LƯỢC VỀ KINH TẾ TƯ NHÂN
2.1. Khái niệm kinh tế tư nhân
Hiện nay, khái niệm về kinh tế tư nhân vẫn còn có những quan điểm trái chiều được
đưa ra và chưa đi đến sự thống nhất cụ thể nào. Vì vậy, có nhiều cách để hiểu về kinh tế tư nhân như sau:
Hiểu theo cách khái quát chung, là khu vực kinh tế nằm ngoài quốc doanh (ngoài
khu vực kinh tế nhà nước), bao gồm các doanh nghiệp trong và ngoài nước, trong đó tư
nhân nắm trên 50% vốn đầu tư. Kinh tế tư nhân là tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh
không dựa trên sở hữu nhà nước về các yếu tố của quá trình sản xuất.
Hiểu ở cấp độ hẹp, kinh tế tư nhân là khu vực kinh tế gắn liền với loại hình sở hữu
tư nhân, bao gồm kinh tế cá thể tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân dựa trên sở hữu tư
nhân về tư liệu sản xuất.
Kinh tế tư nhân tồn tại dưới các hình thức như: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các hộ kinh doanh cá thể.
2.2. Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế quốc dân
Kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Phát triển
kinh tế tư nhân là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong quá trình xây dựng
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm khai thác mọi tiềm năng thế
mạnh của kinh tế tư nhân, đưa kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng để thúc đầy
nền kinh tế phát triển. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã khái quát cụ thế
những quan điểm, chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân, đồng thời cũng từng
bước hoàn thiện và bổ sung nhiều v ăn kiện Đại hội Đảng nhằm chi rõ vị trí, vai trò của
kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
2.2.1. Đóng góp vào GDP
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế tư nhân
là nhân tố không chỉ bảo đảm cho việc duy trì tốc độ tăng trưởng GDP cao, tạo nguồn
thu cho ngân sách nhà nước mà còn tham gia vào giải quyết hàng loạt những vấn đề xã
hội như: tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực,… góp phần quan
trọng trong huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh,
tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc
làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội. 4
2.2.2. Mang tới sự hiệu quả về đầu tư tài chính
Khu vực kinh tế tư nhân không chỉ là một phần quan trọng mà còn là động lực chính
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Với tính năng động và khả năng thích ứng cao,
các doanh nghiệp tư nhân liên tục đổi mới, sáng tạo, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ
mới, đáp ứng đa dạng nhu cầu của thị trường. Sự cạnh tranh lành mạnh trong môi trường
kinh tế tư nhân không chỉ thúc đẩy hiệu quả hoạt động mà còn là yếu tố quan trọng để
nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Bên cạnh đó, doanh
nghiệp tư nhân còn đóng vai trò tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ mới, tạo ra
những đột phá trong sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của nền
kinh tế trên trường quốc tế. Chính sự năng động và sáng tạo không ngừng của khu vực
kinh tế tư nhân đã góp phần làm giàu có và đa dạng hóa nền kinh tế, đồng thời tạo ra
nhiều cơ hội việc làm, nâng cao đời sống của người dân.
2.2.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh
Nâng cao năng lực cạnh tranh là một quá trình toàn diện, đòi hỏi sự nỗ lực không
ngừng từ phía doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển
để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ mới, có chất lượng cao và đáp ứng nhu cầu ngày càng
đa dạng của khách hàng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần xây dựng một thương hiệu
mạnh, tạo dựng lòng tin và uy tín với khách hàng. Việc xây dựng một hệ thống quản lý
chất lượng hiệu quả, đảm bảo sản phẩm, dịch vụ luôn đạt tiêu chuẩn là vấn đề quan trọng.
Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn
góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Khi doanh nghiệp có năng lực cạnh
tranh cao, họ sẽ tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của
thị trường, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Qua đó, các
doanh nghiệp cạnh tranh sẽ thúc đẩy nhau không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng
sản phẩm, dịch vụ, góp phần nâng cao vị thế của nền kinh tế trên trường quốc tế. 5
CHƯƠNG III: CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG GIAI ĐOẠN 2011-2016
3.1. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011-2016.
Quan điểm của Đảng về sở hữu và các thành phần kinh tế nói chung, về vị trí, vai
trò của kinh tế tư nhân nói riêng có một quá trình hình thành và phát triển lâu dài, được
bổ sung và hoàn thiện dần qua mỗi giai đoạn phát triển kinh tế đất nước. Các quan điểm
của Đảng về kinh tế tư nhân và phát triển kinh tế tư nhân thể hiện tập trung trong các
cương lĩnh xây dựng đất nước, văn kiện đại hội Đảng, nghị quyết chuyên đề của Bộ
Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương và trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Kể
từ khi đổi mới đến nay, quan điểm, đường lối của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân
luôn nhất quán, ngày càng được hoàn thiện; đóng vai trò quyết định trong việc thúc đẩy
sự phát triển của khu vực này.
Với sự lớn mạnh của kinh tế tư nhân gần 20 năm (1986-2005), tại Đại hội X (4/2006)
của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), kinh tế tư nhân chính thức được xác nhận là một
thành phần kinh tế trên cơ sở hợp nhất hai thành phần kinh tế: cá thể, tiểu chủ và tư bản
tư nhân và được định vị rõ: Kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng, là một trong những
động lực của nền kinh tế. Đại hội đã thông qua một quyết định rất quan trọng là cho
phép đảng viên được làm kinh tế tư nhân và thể hiện rõ quan điểm xóa bỏ mọi rào cản,
tạo tâm lý xã hội và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp
của tư nhân phát triển.
Trong Nghị quyết Đại hội XI năm 2011, vai trò kinh tế tư nhân được nâng tầm cao
mới với việc đưa vào Nghị quyết của Đảng đã chỉ rõ: “Hoàn thiện cơ chế, chính sách
để phát triển mạnh kinh tế tư nhân trở thành một trong những động lực của nền kinh tế.
Phát triển mạnh các loại hình kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành, lĩnh vực kinh tế theo
quy hoạch và quy định của pháp luật. Tạo điều kiện hình thành một số tập đoàn kinh tế
tư nhân và tư nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước”, “Các thành phần kinh
tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế, bình
đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh”. Đại
hội XI (1-2011) của Đảng xác định phải hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển
mạnh kinh tế tư nhân trở thành một trong những động lực của nền kinh tế. Có thể thấy,
quan niệm coi kinh tế tư nhân là “một trong những động lực của nền kinh tế” trong hai
kỳ Đại hội X và XI phản ánh bước tiến mới trong tư duy của Đảng về vị trí, vai trò của
kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nước ta. 6
Đại hội XII (1/2016) có điểm mới đáng quan tâm so với các kỳ đại hội trước là sự
khẳng định mạnh mẽ, dứt khoát hơn của Đảng khi coi kinh tế tư nhân là một động lực
quan trọng của nền kinh tế. Văn kiện Đại hội XII nhấn mạnh việc: “Hoàn thiện cơ chế,
chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hầu hết các
ngành và lĩnh vực kinh tế, trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế. Hoàn
thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp.
Khuyến khích hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tư nhân góp vốn
vào các tập đoàn kinh tế nhà nước”.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 4 khóa XII tiếp tục xác định rõ việc phát triển
mạnh khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam cả về số lượng, chất lượng, thực sự là một động
lực quan trọng trong phát triển kinh tế.
Thứ nhất, thúc đẩy hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế tư nhân mạnh, có
công nghệ hiện đại để làm nòng cốt, mũi nhọn phát triển kinh tế, cùng với sự phát triển
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước, nâng cao sức cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài.
Thứ hai, thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển mạnh khu vực doanh nghiệp
chính thức có đăng ký, giảm dần và thu hẹp quy mô kinh doanh phi chính thức.
Thứ ba, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm cơ bản gánh nặng chi phí đối
với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa; đổi mới cách thức quản lý và thái
độ làm việc của cán bộ, công chức theo hướng hỗ trợ và phục vụ doanh nghiệp; công
khai, minh bạch, tăng cường kỷ luật, kỷ cương đối với cán bộ, công chức, cơ quan nhà
nước, xử lý nghiêm các tiêu cực, nhũng nhiễu.
3.2. Quá trình thực hiện
Đại hội X của Đảng chính thức khẳng định kinh tế tư nhân là một trong những động
lực của nền kinh tế. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) đã ban hành Quy định
số 15-QĐ/TW, ngày 28-8-2006, “Về đảng viên làm kinh tế tư nhân”. Bộ Chính trị ban
hành Nghị quyết số 09-NQ/TW, ngày 9-12-2011, “Về xây dựng và phát huy vai trò của
đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế”. Nghị quyết số 09-NQ/TW, ngày 9-12-2011
* Với quan điểm chỉ đạo:
1. Đội ngũ doanh nhân là lực lượng có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh, có năng lực, trình 7
độ và phẩm chất, uy tín cao, sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức
cạnh tranh, phát triển nhanh, bền vững và bảo đảm độc lập, tự chủ của nền kinh tế.
2. Xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, nâng cao trình
độ, kiến thức toàn diện của doanh nhân, chú trọng nâng cao phẩm chất đạo đức, ý thức
công dân, trách nhiệm xã hội và tinh thần dân tộc của đội ngũ doanh nhân, góp phần đẩy
mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
3. Xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh là trách nhiệm của Đảng, của cả hệ thống
chính trị và của bản thân mỗi doanh nghiệp, doanh nhân. Xây dựng và phát huy vai trò
đội ngũ doanh nhân phải gắn liền với hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa; bảo đảm quyền sở hữu và tự do kinh doanh của doanh nhân theo pháp
luật, khuyến khích doanh nhân làm giàu cho mình và cho đất nước. Tăng cường mối
liên kết, hợp tác, đoàn kết cùng có lợi giữa doanh nhân với công nhân, nông dân và đội
ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng. * Với mục tiêu:
Xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh, có tinh thần dân tộc, giác ngộ chính trị,
văn hóa kinh doanh, có trách nhiệm xã hội cao, có đủ năng lực, trình độ để lãnh đạo,
quản lý các doanh nghiệp hoạt động có chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh cao, liên
kết chặt chẽ, tham gia tích cực vào mạng sản xuất, chuỗi giá trị trong nước và toàn cầu;
không ngừng phát triển, phấn đấu đến năm 2020 có một số doanh nhân, doanh nghiệp
có thương hiệu đạt tầm cỡ khu vực Đông - Nam Á.
* Từ đó xác định phương hướng và nhiệm vụ:
1 - Nâng cao nhận thức về vai trò của đội ngũ doanh nhân trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhằm tạo sự chuyển biến nhận thức
trong cán bộ, đảng viên và sự đồng thuận xã hội về vị trí, vai trò của doanh nhân, doanh
nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội đất nước, góp phần thực hiện công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; phát huy tinh thần yêu nước, trách nhiệm xã hội trong
kinh doanh, khuyến khích các hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra nhiều của cải cho
xã hội; tôn vinh sự cống hiến và bảo hộ thu nhập hợp pháp của doanh nhân; nâng cao
trách nhiệm của doanh nhân đối với cộng đồng xã hội. 8
Tổ chức cho doanh nhân và doanh nghiệp thực hiện tốt việc "Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng
Việt Nam" và các cuộc vận động khác do Đảng, Nhà nước phát động.
2 - Tạo môi trường sản xuất, kinh doanh bình đẳng và thuận lợi cho doanh nhân
Công khai, minh bạch các định hướng, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các
chính sách hỗ trợ để định hướng cho doanh nhân, doanh nghiệp đầu tư theo quy hoạch,
kế hoạch phát triển và bảo đảm quyền lợi đầu tư, giảm rủi ro kinh doanh cho doanh
nhân. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp tư nhân tiếp cận bình đẳng các nguồn lực phát
triển, nhất là trong việc thực hiện các dự án, công trình theo hình thức hợp tác công - tư.
Khuyến khích tư nhân góp vốn vào các doanh nghiệp nhà nước. Thúc đẩy hình thành
các doanh nghiệp lớn, có hiệu quả và sức cạnh tranh cao.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật về sở hữu, quyền tự do kinh doanh, về tài chính công,
thuế, tài nguyên môi trường, bảo vệ người tiêu dùng; tạo lập môi trường pháp lý cho
cạnh tranh lành mạnh, xóa bỏ đặc quyền và độc quyền kinh doanh, xã hội hoá đầu tư
vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt, lành mạnh
các thị trường, nhất là thị trường tài chính, thị trường bất động sản, thị trường lao động,
thị trường khoa học - công nghệ. Nâng cao hiệu lực xét xử của tòa án về các vụ việc
tranh chấp thương mại, khuyến khích giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt là thủ tục hành chính đối với doanh nhân,
doanh nghiệp, nêu cao trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi để
doanh nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh. Khuyến khích và có biện
pháp bảo vệ các doanh nhân đấu tranh chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.
Xây dựng và thực hiện tốt cơ chế đối thoại, tham vấn ý kiến của doanh nhân trong
quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển ngành, phát triển kinh tế vùng và địa phương.
Xây dựng các cơ chế, chính sách và tăng cường kiểm tra, giám sát để bảo đảm tính
minh bạch trong quan hệ giữa các cơ quan, công chức, viên chức nhà nước với doanh
nghiệp, doanh nhân, nhằm ngăn ngừa, đẩy lùi những hiện tượng móc nối trục lợi, gây
khó khăn, phiền hà đối với doanh nhân trong quá trình kinh doanh.
Xây dựng cơ chế giám sát và đánh giá tác động của chính sách phát triển doanh
nghiệp của Quốc hội, hội đồng nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp. 9
3 - Hỗ trợ đội ngũ doanh nhân mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp, khuyến khích phát triển doanh nhân khu vực nông thôn
Xây dựng chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp gắn với quá trình cơ cấu lại
doanh nghiệp, chuyển dịch cơ cấu ngành, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức
cạnh tranh của doanh nghiệp. Thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước với trọng
tâm là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và ngân hàng thương mại nhà nước.
Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, quan
tâm hỗ trợ hộ kinh doanh cá thể phát triển thành doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.
Khuyến khích liên kết, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, tăng nhanh số lượng doanh
nghiệp có quy mô vừa; thúc đẩy hình thành và phát triển doanh nghiệp lớn, có khả năng
dẫn dắt, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ, khẳng định vị trí tại thị trường trong nước và thâm
nhập có hiệu quả vào thị trường thế giới.
Có chính sách và triển khai các biện pháp tạo thuận lợi cho doanh nhân đầu tư nghiên
cứu đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nghiên cứu thiết kế, thử
nghiệm sản phẩm, dịch vụ mới. Chú trọng đầu tư phát triển doanh nghiệp trong các khu
công nghệ cao. Phát huy hiệu quả các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, vùng chuyên
canh sản xuất, chế biến nông, lâm, thuỷ hải sản. Tăng cường liên kết, hợp tác đầu tư
giữa các doanh nghiệp, doanh nhân với công nhân, nông dân và các nhà khoa học.
4 - Quan tâm, tạo chuyển biến trong đào tạo và bồi dưỡng doanh nhân
Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình đào tạo doanh nhân, chương trình
đào tạo về khởi sự doanh nghiệp; trang bị cho doanh nhân mới những kiến thức cần thiết
về kinh doanh, về pháp luật và trách nhiệm xã hội; từng bước tiếp cận chuẩn mực pháp
luật quốc tế trong đào tạo quản trị kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo về kinh tế, quản trị kinh doanh
ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề theo hướng nâng
cao tính thực tiễn của các chương trình đào tạo và khả năng thực hành của học viên.
Tăng cường mối quan hệ, liên kết giữa nhà trường, viện nghiên cứu với các doanh
nghiệp; gắn đào tạo của nhà trường với yêu cầu của doanh nghiệp và xã hội; khuyến
khích doanh nhân tham gia đầu tư và giảng dạy trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Chú
trọng nội dung giáo dục đạo đức, ý thức trách nhiệm, sự trung thực, tinh thần hợp tác, ý
thức dân tộc, ý thức cộng đồng. Tạo điều kiện để doanh nhân Việt Nam giao lưu học
hỏi, trao đổi kinh nghiệm với doanh nhân nước ngoài. 10
5 - Đề cao đạo đức, văn hoá kinh doanh, trách nhiệm xã hội, tinh thần dân tộc của đội
ngũ doanh nhân, xây dựng quan hệ lao động hài hòa
Xây dựng chuẩn mực của doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa : có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, ý thức tuân thủ pháp luật; có khát
vọng vươn lên làm giàu cho mình, cho đất nước, không ngừng nâng cao năng lực kinh
doanh và quản trị doanh nghiệp; có trách nhiệm với người lao động, với cộng đồng, xã
hội và có đạo đức, văn hoá kinh doanh, góp phần chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.
Xây dựng hình ảnh doanh nhân có bản sắc Việt Nam; khuyến khích doanh nhân
không ngừng hoàn thiện mình để trở thành những người có trách nhiệm, có đóng góp
cho xã hội và đất nước. Phát động các phong trào thi đua để nuôi dưỡng khát vọng vươn
lên của doanh nhân Việt Nam. Đồng thời, quản lý hoạt động tôn vinh khen thưởng doanh
nghiệp, doanh nhân tiêu biểu theo đúng quy định của pháp luật, thực sự có tác dụng biểu dương, nêu gương.
Hoàn thiện khung khổ pháp luật để xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến
bộ và tăng cường sự gắn bó giữa doanh nhân và người lao động trong doanh nghiệp.
Doanh nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành, phát triển các
tổ chức chính trị và chính trị - xã hội trong doanh nghiệp; tham gia xây dựng hệ thống
pháp luật, nhất là những quy định liên quan đến doanh nghiệp, doanh nhân.
6 - Phát huy vai trò của các tổ chức đại diện của cộng đồng doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân
Củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam với vai trò là một tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp vững mạnh
của cộng đồng doanh nghiệp, các hiệp hội doanh nghiệp, đội ngũ doanh nhân và người
sử dụng lao động ở Việt Nam.
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các
hiệp hội doanh nghiệp cần quan tâm đến công tác vận động chính trị trong đội ngũ doanh
nhân bằng nhiều hình thức thích hợp; tập hợp, phản ánh ý kiến, nguyện vọng của đội
ngũ doanh nhân; tham mưu cho Đảng, Nhà nước về các chính sách kinh tế - xã hội; xây
dựng đạo đức, văn hoá kinh doanh, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, doanh nhân; hỗ
trợ doanh nghiệp, doanh nhân hội nhập kinh tế quốc tế.
7 - Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và phát huy vai trò đội ngũ doanh nhân 11
Các cấp ủy đảng thường xuyên quan tâm xây dựng và phát triển đội ngũ doanh nhân;
chỉ đạo triển khai thực hiện chiến lược phát triển đội ngũ doanh nhân. Cụ thể hóa đường
lối, chính sách của Đảng đối với đội ngũ doanh nhân bằng các chương trình hành động
thiết thực. Thường xuyên lắng nghe và tham vấn ý kiến của doanh nhân trong phát triển
kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. Quan tâm lãnh đạo đẩy mạnh cải cách hành
chính, giảm phiền hà, sách nhiễu trong việc thực hiện các thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp, doanh nhân.
Chú trọng công tác phát triển Đảng, xây dựng tổ chức đảng trong các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế. Nâng cao giác ngộ chính trị cho người sử dụng lao động
và người lao động, bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệp, doanh nhân theo đúng chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Đổi mới nội dung và
phương thức lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức, đoàn thể trong doanh nghiệp.
Hướng dẫn để các tổ chức, đoàn thể hợp tác cùng doanh nhân góp phần xây dựng kế
hoạch sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, xây dựng đạo đức, văn hoá kinh doanh, quan
hệ lao động hài hoà, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, bảo đảm doanh nghiệp phát triển
bền vững, đời sống vật chất, tinh thần của người lao động không ngừng được nâng cao.
Tổ chức thực hiện:
1 - Cấp ủy, tổ chức đảng ở từng cấp có trách nhiệm tổ chức học tập, quán triệt Nghị
quyết tới cán bộ, Đảng viên; xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết.
2 - Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoàn thiện pháp luật
về phát triển doanh nghiệp, doanh nhân.
3 - Ban cán sự đảng Chính phủ xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết;
chuẩn bị đề án đào tạo phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam đến năm 2020; lãnh đạo
việc rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật liên quan đến xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân đến năm 2020.
4 - Đảng đoàn Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam phối hợp với các bộ, ngành
xây dựng và tổ chức triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nhân nâng cao năng lực
cạnh tranh và hội nhập, khen thưởng, tôn vinh doanh nhân, phát triển các hiệp hội doanh
nghiệp và làm tốt công tác đại diện người sử dụng lao động. 12
5 - Ban Dân vận Trung ương phối hợp với các ban của Đảng và Đảng đoàn Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
* Vận dụng vào thực tiễn:
Quan niệm coi kinh tế tư nhân là “một trong những động lực của nền kinh tế” đã
được thể hiện rõ ràng trong hai kỳ Đại hội X (2006) và Đại hội XI (2011) của Đảng
Cộng sản Việt Nam. Trong thực tiễn, điều này đã dẫn đến một số chính sách và bước đi quan trọng:
● Thúc đẩy khung pháp lý: Sau Đại hội X, chính phủ đã ban hành nhiều chính sách
khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân, bao gồm việc sửa đổi Luật Doanh nghiệp
và Luật Đầu tư (năm 2014), tạo ra môi trường thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp
tư nhân. Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư năm 2014 đã mạnh mẽ trong việc thể
chế Hiến pháp 2013 bảo đảm quyền tự do kinh doanh của người dân. Tư tưởng
quan trọng này góp phần không nhỏ tạo nên thuận lợi đối với môi trường đầu tư
kinh doanh, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kinh doanh, khởi nghiệp của nước ta.
Bên cạnh đó, Chính phủ cũng có những chương trình cắt giảm và đơn giản hóa
điều kiện kinh doanh, chuyển trọng tâm quản lý nhà nước từ tiền kiểm sang hậu
kiểm, liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính… Do đó, môi trường kinh
doanh và đầu tư của nước ta đã có những chuyển biến tích cực, thuận lợi hơn.
● Khuyến khích đầu tư từ khu vực tư nhân: Các chính sách khuyến khích đầu tư,
như giảm thuế cho doanh nghiệp, đã được áp dụng nhằm tạo động lực cho các
doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế. Chính
sách thuế đã hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân (KTTN) ở Việt Nam. Đến nay, Việt
Nam đã có hệ thống thuế của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
trong đó khu vực KTTN được đối xử bình đẳng với các khu vực kinh tế khác.
Tuy nhiên, hiện nay, chưa có quy định khác biệt rõ nét về chính sách thuế đối với
khu vực tư nhân nói chung mà chủ yếu tập trung hướng đến hai đối tượng trong
khu vực KTTN là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và DN khởi nghiệp (DNKN).
Thứ nhất, đối với DNNVV:
● Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 8/2011/QH13, bổ sung một số giải pháp về
thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho DN, trong đó chính sách ưu đãi thuế được sử 13
dụng một cách mạnh mẽ, cụ thể: Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp năm 2011
đối với DNVVN đã được giãn thuế và các DN sử dụng nhiều lao động trong lĩnh
vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày,
linh kiện điện tử, xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.
● Theo Luật thuế TNDN, trước ngày 01/01/2014 thuế suất thuế TNDN áp dụng
chung là 25%, nhưng nhằm hỗ trợ các DN này vượt qua giai đoạn khó khăn, Bộ
Tài chính ban hành quy định áp dụng thuế suất thuế TNDN là 20% từ ngày
01/7/2013, sớm hơn 06 tháng so với lộ trình thực hiện.
Thứ hai, đối với DNKN:
● Từ ngày 01/01/2014, Luật số 32/2013/QH13 đã bổ sung thêm các khoản thu nhập
được miễn thuế, trong đó: Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu
tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn.
● Luật số 32/2013/ QH13 đã bổ sung quy định DN đang hoạt động có dự án đầu tư
mở rộng vào lĩnh vực và địa bàn ưu đãi thuế nếu đáp ứng tiêu chí quy định của
Luật thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời
gian còn lại hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do
đầu tư mở rộng mang lại.
● Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng
bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên
cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN
3.3. Kết quả và ý nghĩa.
Theo số liệu của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), năm 2015,
cả nước có hơn 500 nghìn doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động, đóng góp 30% ngân
sách, 40% GDP. Tỷ trọng đóng góp vốn đầu tư của khu vực KTTN tăng mạnh, chiếm
hơn 2/3 tổng vốn đầu tư xã hội.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2016, khu vực KTTN hiện có khoảng 500
nghìn doanh nghiệp, chiếm gần 90% số doanh nghiệp của cả nước. Trong giai đoạn
2006-2015, so với khu vực kinh tế nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI),
khu vực KTTN đóng góp hơn 40% GDP cả nước, 30% giá trị tổng sản lượng công
nghiệp, gần 80% tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ, 64% tổng lượng hàng
hóa và 100% giá trị sản lượng hàng hóa vận chuyển. Trong thời gian tới, khu vực KTTN
sẽ tiếp tục đóng góp khoảng 30% ngân sách và khoảng 40% GDP của cả nước. 14
Đặc biệt, khu vực KTTN thu hút khoảng 51% lực lượng lao động cả nước và tạo
khoảng 1,2 triệu việc làm cho người lao động mỗi năm, góp phần quan trọng vào quá
trình tái cấu trúc nền kinh tế, tăng thu nhập cho người dân, đặc biệt tạo việc làm mới
cho những đối tượng bị giảm biên chế hoặc mất việc làm do quá trình tinh giản bộ máy
hành chính, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hay dịch chuyển lao động từ khu vực nông thôn.
Mức thu nhập cho người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân được cải thiện
đáng kể. Tính trung bình, mức thu nhập bình quân hàng năm của người lao động năm
2005 khoảng 25,4 triệu đồng/người, đã tăng 1,66 lần lên 42,3 triệu đồng/người vào năm
2014. Xét về cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội, nguồn vốn tư nhân không chỉ luôn chiếm vị
trí thứ 2 giữa 3 khu vực, mà còn có xu hướng tăng nhẹ từ mức 22% năm 2000 lên 38,4%
năm 2014, trong khi khu vực FDI lại giảm rõ rệt từ mức cao nhất 30,9% năm 2008 về
mức 21,7% năm 2014 và khu vực kinh tế nhà nước giảm từ 47% năm 2006 về khoảng
40% năm 2014. Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay,
KTTN ngày càng đóng góp lớn hơn trong huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư
phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân
sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, giải
quyết các vấn đề xã hội. Bước đầu đã hình thành được một số tập đoàn kinh tế tư nhân
có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường trong
nước và quốc tế; đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh. Số lượng doanh nghiệp của
tư nhân tăng nhanh với nhiều loại hình đa dạng; phong trào khởi nghiệp được đẩy mạnh… 15
CHƯƠNG IV: CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG GIAI ĐOẠN 2016-2021
4.1. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2016-2021.
Nhằm hoàn thiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, Đại hội XII (01 - 2016) của Đảng đã nhấn
mạnh:“Tạo mọi điều kiện thuận lợi phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân để tạo động
lực nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Hoàn thiện pháp luật, cơ chế, chính
sách để doanh nghiệp tư nhân tiếp cận bình đẳng mọi cơ hội, nhất là về vốn, đất đai, tài nguyên”.
Với chủ trương đúng đắn của Đảng, kinh tế tư nhân thường xuyên duy trì tốc độ tăng
trưởng khá, chiếm tỷ trọng 39-40% GDP; thu hút khoảng 85% lực lượng lao động của
nền kinh tế, góp phần quan trọng trong huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát
triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân
sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng (01-2021) tiếp tục khẳng định vai
trò của kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế, tạo niềm tin vững
chắc cho kinh tế tư nhân phát triển ổn định, lâu dài trong nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới gắn với nhiệm vụ
phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2026 và tầm nhìn đến năm 2030 và năm 2045.Tại
Đại hội XIII, nhằm thúc đẩy kinh tế tư nhân tiếp tục phát triển, Đảng chủ trương: “Phát
triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân cả về số lượng, chất lượng, hiệu quả, bền vững,
thực sự trở thành một động lực quan trọng trong phát triển kinh tế. Xóa bỏ mọi rào
cản, định kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân…”.
Đây là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, vừa thúc đẩy kinh tế tư nhân tiếp tục
phát triển, vừa phát huy vai trò của thành phần kinh tế này trong phát triển kinh tế - xã
hội, củng cố quốc phòng an ninh trong tình hình mới. Khẳng định vai trò, động lực
quan trọng của thành phần kinh tế tư nhân trong hội nhập quốc tế.
Kinh tế tư nhân đã góp phần quan trọng trong huy động các nguồn lực xã hội, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nhất là các lĩnh vực
đầu tư, kinh doanh du lịch, khu đô thị, sản xuất ô tô, nông nghiệp công nghệ cao, thương
mại, dịch vụ. Hiệu quả nổi bật của các tập đoàn kinh tế tư nhân gần đây thể hiện khá rõ
điều này. Đây là một trong những điểm mới nhất của Văn kiện Đại hội XIII. 16