TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN DU LỊCH
-------- --------🙞✪🙜
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: NGUYÊN QUẢN KINH TẾ
ĐỀ TÀI:
QUẢN NÂNG CAO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN KINH TẾ
TẠI VINAMILK
Nhóm: 7
Lớp học phần: 241_TECO2031_02
Người hướng dẫn: GV. Dương Hằng Nga
Nội, tháng 11 năm 2024
MỤC LỤC
BIÊN BẢN HỌP NHÓM.............................................................................................4
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ.............................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LUẬN BẢN VỀ CÁN BỘ QUẢN KINH TẾ..7
1.1. Khái niệm phân loại cán bộ quản kinh tế..................................................7
1.1.1. Khái niệm về cán bộ quản kinh tế..................................................................7
1.1.2 Phân loại cán bộ quản kinh tế......................................................................8
1.1.3. Vai trò của cán bộ quản kinh tế................................................................10
1.2. Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản kinh tế........................11
1.2.1. Về trình độ chuyên môn................................................................................11
1.2.2. Về quy hoạch.................................................................................................12
1.2.3. Về tuyển dụng nhân lực................................................................................13
1.2.4. Về đào tạo nhân lực.......................................................................................15
1.3. Yêu cầu đối với cán bộ quản kinh tế..............................................................16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁN BỘ QUẢN KINH TẾ TẠI VINAMILK18
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần sữa Việt Nam....................................................18
2.1.1. Lịch sử hình thành phát triển của Vinamilk............................................18
2.1.2. cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế tại doanh nghiệp............................18
2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản kinh tế tại Vinamilk.................................19
2.3. Những kết quả đạt được trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
tại Vinamilk............................................................................................................22
2.3.1. Về trình độ chuyên môn................................................................................22
2.3.2. Về quy hoạch.................................................................................................22
2.3.3. Về tuyển dụng nhân lực................................................................................23
2.3.4. Về đào tạo nhân lực.......................................................................................24
2.4. Đánh giá chung về đội ngũ quản kinh tế tại công ty cổ phần sữa Vinamilk
..................................................................................................................................... 25
2.4.1. Những thành công nguyên nhân.............................................................25
2
2.4.2. Những hạn chế nguyên nhân...................................................................26
CHƯƠNG 3: NHỮNG KIẾN NGHỊ Đ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ QUẢN KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT.............28
PHẦN KẾT LUẬN....................................................................................................31
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................32
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................33
3
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Tên học phần: Nguyên quản kinh tế
học phần: 241_TECO2031_02
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: 20h ngày 6 tháng 11 năm 2024
2. Địa điểm: Google meet
II. Thành phần tham dự
1. mặt
- Nhóm trưởng: Trần Thị Thu
- Thành viên: Đỗ Thị Mỹ Tâm, Đàm Phương Thảo, Batsukh Rinchinbat, Nguyễn Thị
Thanh Thảo, Đào Thị Phương Thanh, Nguyễn Thạch Thảo, Trịnh Thị Phương Thảo,
Hoàng Thị Như Quỳnh.
2. Vắng mặt: 0
III. Nội dung buổi họp
- Trình bày đề cương thảo luận
- Phân chia công việc cho từng thành viên
Nhóm trưởng
Thu
Trần Thị Thu
4
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
ST
T
Họ tên Nhiệm vụ Đánh giá của
nhóm trưởng
Đánh giá của
giảng viên
1Trần Thị Thu
(Nhóm trưởng)
Nội dung 2.1
2Trịnh Thị Phương
Thảo
Nội dung 2.3.1, 2.3.2,
chương 3, làm Word
chính
3Đào Thị Phương
Thanh
Nội dung 1.2.3, 1.2.4,
Thuyết trình
4Nguyễn Thạch Thảo Nội dung 1.2.1, 1.2.2,
powerpoint
5Nguyễn Thị Thanh
Thảo
Nội dung 1.1.3, 2.2,
chương 3, hỗ trợ
Word
6Hoàng Thị Như
Quỳnh
Nội dung 1.3, 2.3.3,
2.3.4, 2.4
7Đỗ Thị Mỹ Tâm Lời mở đầu, kết luận,
thuyết trình
8Batsukh Rinchinbat Nội dung 1.1.1, 1.1.2
9Đàm Phương Thảo Powerpoint
5
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng biến động cạnh tranh ngày
càng gay gắt, việc quản phát triển đội ngũ cán bộ quản kinh tế trở thành yếu tố
quyết định đối với sự thành công bền vững của các doanh nghiệp, đặc biệt các
doanh nghiệp lớn tầm ảnh hưởng như Vinamilk. Đội ngũ cán bộ quản kinh tế
không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết định chiến lược, còn
góp phần tối ưu hóa nguồn lực, gia tăng hiệu quả kinh doanh phát triển bền vững.
Vinamilk, với hơn 40 năm hình thành phát triển, đã khẳng định được vị thế
hàng đầu trong ngành sữa thực phẩm tại Việt Nam cũng như trên thị trường quốc tế.
Tuy nhiên, để duy trì phát triển vị thế đó, việc không ngừng nâng cao năng lực
chất lượng đội ngũ cán bộ quản kinh tế một u cầu cấp thiết. Cán bộ quản
không chỉ cần kiến thức chuyên môn vững vàng còn phải nắm bắt nhanh chóng
các xu hướng thị trường, sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế, tài chính
quản chiến lược.
Trước bối cảnh đó nhóm chúng em quyết định chọn đề tài "Quản nâng cao
đội ngũ cán bộ quản kinh tế tại Vinamilk" để tập trung vào việc phân tích các yếu
tố tác động đến công tác quản phát triển đội ngũ cán bộ, đồng thời đề xuất những
giải pháp cụ thể để cải thiện năng lực quản lý, từ đó giúp Vinamilk duy trì sự cạnh
tranh phát triển bền vững trong tương lai.
6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LUẬN BẢN VỀ CÁN BỘ QUẢN KINH TẾ
1.1. Khái niệm phân loại cán bộ quản kinh tế
1.1.1. Khái niệm về cán bộ quản kinh tế
Hiện nay, rất nhiều cách hiểu khác nhau về cán bộ quản kinh tế trong
cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế, song nói chung cán bộ quản kinh tế những
người thực hiện chức ng quản trong bộ máy quản kinh tế. Trong hệ thống bộ
máy quản nhà nước về kinh tế, cán bộ quản kinh tế những cán bộ (công chức,
viên chức) làm việc trong lĩnh vực quản nhà nước về kinh tế, được bố trí trong hệ
thống các quan quản lý.
Như vậy, cán bộ quản kinh tế những cán bộ làm việc trong bộ máy quản
kinh tế, họ thực hiện các chức năng quản trong hệ thống các quan quản lý. Cán
bộ quản kinh tế tại các đơn vị kinh tế sở sự khác biệt so với cán bộ quản
nhà nước về kinh tế đó mức độ ảnh hưởng của họ trong quản lý. Cán bộ quản
kinh tế tại các đơn vị kinh tế sở khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ thì mức độ
phạm vi ảnh hưởng của họ hẹp hơn, tác động chủ yếu đến hoạt động sản xuất kinh
doanh trong đơn vị của họ. Còn đối với cán bộ quản kinh tế trong cấu tổ chức bộ
máy quản nhà nước về kinh tế thì mức độ phạm vi ảnh hưởng của họ rộng hơn
thể tác động đến một đơn vị, một địa bàn, một vùng hoặc toàn bộ nền kinh tế.
Xuất phát từ vị trí nhiệm vụ, chức năng chuyên môn trong bộ máy quản kinh
tế người ta thể chia hệ thống cán bộ quản kinh tế thành hai nhóm bản sau:
Nhóm 1: Cán bộ quản kinh tế làm việc trong cấu tổ chức bộ máy quản
nhà nước về kinh tế.
Cán bộ quản kinh tế làm việc trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản nhà nước
về kinh tế những người đảm nhận một chức năng, nhiệm vụ nào đó trong bộ máy
quản nhà nước để phân biệt với người lao động trực tiếp. dụ Việt Nam, bộ
phận cán bộ này một bộ phận đặc biệt của đội ngũ cán bộ công chức, họ làm việc
được trả lương cho hoạt động quản t nguồn ngân sách nhà nước.
Cán bộ quản kinh tế trong cấu tổ chức bộ máy quản nhà nước về kinh tế
những người đảm nhiệm một hoặc một số chức năng nhất định trong bộ máy quản
nhà nước về kinh tế. Tùy thuộc vào cấu, chức năng của nhà nước theo quy định
trong luật thẩm quyền cấu, chức danh, chức vụ của cán bộ quản kinh tế
cũng khác nhau. Hoạt động chủ yếu của cán bộ quản kinh tế tham gia vào quá
trình hoạch định chính sách, các chiến lược, quy hoạch, chương trình dự án phát triển
kinh tế thực hiện quản hoạt động kinh tế trong phạm vi cả nước hay từng địa
phương, từng vùng hoặc theo ngành, lĩnh vực kinh tế cụ thể. Đặc điểm cán bộ quản
7
kinh tế những người lao động trí óc, lao động tính chất phức tạp, mang tính
duy, sáng tạo cao, loại lao động gián tiếp tác động đến kết quả hoạt động kinh tế.
Nhóm 2: Cán bộ quản kinh tế làm việc trong cấu tổ chức bộ máy quản
tại các đơn vị kinh tế sở.
Cán bộ quản kinh tế tại các đơn vị kinh tế sở họ những người tham gia
trực tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện những chức năng
quản trị như: chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo kiểm tra để công việc thực
hiện đạt được một kết quả cao nhất. Ngoài ra, họ còn phải thực hiện đúng các chủ
trương, đường lối của Đảng các chính sách của nhà nước như: chính sách tiền
lương, chính sách thu nhập, chính sách giá cả... Họ lực lượng lao động nòng cốt,
quan trọng trong các đơn vị kinh tế sở đó.
Xét về mặt tổ chức lao động chung, họ những người kết nối mọi nhân, mọi
yếu tố sản xuất trong tổ chức, các thông tin môi trường bên ngoài thành một khối
thống nhất. Phải biết lường trước mọi tình huống thể xảy ra trong tổ chức, họ phải
biết công việc phải làm trong đơn vị, trách nhiệm với công việc để đưa tổ chức tới
các mục tiêu nhất định mà các đơn vị kinh tế sở đề ra.
Về mặt lợi ích họ cầu nối giữa các loại lợi ích của hội trong khuôn khổ của
tổ chức: lợi ích giữa các thành viên trong một tổ chức, lợi ích của nhân với tập thể
hội, lợi ích của bản thân gia đình họ. Xét về mặt nhận thức, họ những
người trực tiếp đưa ra những quyết định buộc tổ chức hoặc bản thân phải thực hiện.
Cho nên một quyết định không đúng sẽ gây ra hậu quả không nhỏ cho mọi người trong
tổ chức hội.
1.1.2 Phân loại cán bộ quản kinh tế
Phân loại cán bộ quản kinh tế ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản
cán bộ tất cả các khâu tuyển dụng, bố trí sắp xếp, điều chuyển, bổ sung trong bộ máy
tổ chức cũng như khâu đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch phát triển, bổ nhiệm các chức
vụ, chức danh trong bộ máy quản kinh tế. Cán bộ quản kinh tế thể được phân
loại như sau:
Theo tính chất công việc, cán bộ quản lý kinh tế các bộ phận sau:
Cán bộ lãnh đạo: Đây những cán bộ giữ vị trí chỉ huy trong điều hành công
việc của quan quản kinh tế. những người đứng đầu tổ chức hoặc phân hệ
trong tổ chức, họ quyền ra quyết định, đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định của
mình trong một quan quản kinh tế cũng như đối với cấp trên.
8
Cán bộ lãnh đạo trong bộ máy quản nhà nước về kinh tế nhân tố quan trọng
nhất quyết định đến hiệu lực hiệu quả của bộ máy quản kinh tế. Mức độ ảnh
hưởng của cán bộ lãnh đạo của cấu tổ chức bộ máy quản nhà nước về kinh tế
rất lớn, phạm vi ảnh hưởng thể một địa phương, một vùng hoặc toàn bộ hội
như: quyết định của Bộ trưởng, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh...
Đối với bộ máy quản kinh tế tại các đơn vị kinh tế sở mức độ ảnh hưởng
của cán bộ lãnh đạo hẹp hơn, chỉ ảnh hưởng đến phạm vi đơn vị kinh tế sở của họ:
Lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh của đơn vị; thu nhập, việc làm, môi trường làm việc
của người lao động...
Cán bộ chuyên môn: Họ những người trình độ chuyên môn kỹ thuật,
khả năng nghiên cứu, đề xuất những phương hướng, quan điểm thực thi công việc
chuyên môn phức tạp. Cán bộ lãnh đạo không bao quát hết những vấn về liên quan đến
chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể, nên rất cần đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên môn,
năng lực nghiên cứu, phân tích chuyên u để tham vấn. dụ, cấu tổ chức bộ
máy quản nhà nước về kinh tế, cán bộ này cấu thành đội ngũ chuyên viên, chuyên
viên chính, chuyên viên cao cấp, cán bộ tham mưu các cán bộ các phòng ban
trong các quan quản nhà ớc về kinh tế.
Cán bộ thi hành công vụ nhân danh quyền lực nhà nước: những cán bộ bản
thân họ không thẩm quyền ra các quyết định như các cán bộ lãnh đạo. Trong công
việc họ những người thi hành công vụ. Họ được trao những thẩm quyền nhất định
trong phạm vi công tác khi làm nhiệm vụ. dụ cán bộ quản thị trường, họ
nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra hàng hóa bán trên thị trường theo quy định của pháp luật,
khi thực hiện nhiệm vụ, họ quyền bắt người khác phải thực hiện luật pháp.
Cán bộ thi hành công vụ lực lượng đông đảo trong hệ thống bộ máy quản
nhà nước về kinh tế. Để cho lực lượng này phát huy được khả năng thực hiện tốt
nhiệm vụ trong công việc cần phải đổi mới chế hoàn thiện hơn các thủ tục hành
chính theo phương châm nhanh gọn, tránh ờm rà, hách dịch trong thi hành công vụ.
Theo trình độ đào tạo, cán bộ quản lý kinh tế được chia thành:
Cán bộ quản kinh tế trình độ đào tạo chuyên môn trình độ từ đại học trở
lên; cán bộ quản kinh tế trình độ đào tạo chuyên môn cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp; cán bộ quản kinh tế trình độ đào tạo cấp.
Theo lĩnh vực công tác/ngành kinh tế:
Cán bộ quản kinh tế lĩnh vực công nghiệp, các phân ngành trong lĩnh vực
công nghiệp; cán bộ quản kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, các phân ngành trong
nông nghiệp; cán bộ quản kinh tế trong lĩnh vực dịch vụ, các phân ngành dịch vụ,
9
các doanh nghiệp nhà nước. Trong các đơn vị kinh tế sở, các cán bộ phụ trách kế
hoạch, tài chính - kế toán, thương mại, nhân sự...
1.1.3. Vai trò của cán bộ quản kinh tế
Cán bộ quản kinh tế vai trò rất quan trọng, quyết định đến việc hoạch định,
thực thi, kiểm tra giám sát chính sách, pháp luật của nhà nước, đến mục tiêu, hiệu quả
kinh tế kinh doanh của tổ chức. Cụ thể, cán bộ quản kinh tế một số vai trò như
sau:
Thứ nhất, tham gia hoạch định đường lối, chính sách, các chiến lược, quy hoạch,
chương trình, dự án phát triển kinh tế, xây dựng khuôn khổ pháp luật cho hoạt động
kinh tế của đất nước. Còn tại các đơn vị kinh tế sở họ những người đưa ra các
chiến lược, kế hoạch thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả
nhất với việc sử dụng nguồn lực một cách tối ưu. Họ cũng những người thực hiện
các chủ trương chính sách của nhà nước đối với hội người lao động.
Thứ hai, tổ chức thực hiện, biến chủ trương, đường lối, chính sách, các chiến
lược quy hoạch phát triển kinh tế thành hiện thực. Trong bộ máy quản nhà nước về
kinh tế, cán bộ quản nhân tố quyết định thành bại của quá trình triển khai thực
hiện pháp luật của nhà nước, đường lối, chính sách phát triển kinh tế của đất nước
trong từng thời kỳ. Tại các đơn vị kinh tế sở họ những người chấp hành đúng
pháp luật của nhà nước, không ngừng nỗ lực, đổi mới, sáng tạo hoàn thành nhiệm
vụ trong tổ chức.
Thứ ba, cầu nối giữa nhà nước, chính quyền với người dân, với doanh nghiệp,
các tổ chức các nhân khác trong hoạt động kinh tế. Họ người trực tiếp triển
khai thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước về kinh tế. Một mặt họ người
hướng dẫn, giải đáp, vấn cho người dân, các doanh nghiệp các chủ thể khác tham
gia hoạt động kinh tế chính sách, pháp luật. Mặt khác, họ cũng người tiếp nhận
những phản hồi của người dân, doanh nghiệp các chủ thể hoạt động kinh tế khác
đối với đất nước. Tại địa phương, vai trò cầu nối đối với cán bộ quản kinh tế còn thể
hiện giữa chính quyền địa phương với chính phủ, giữa địa phương với Trung ương.
Tại các đơn vị kinh tế sở, họ cầu nối giữa các thành viên với nhau, tạo ra một sức
mạnh tập thể để triển khai những chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp một cách hiệu qu nhất.
Thứ tư, góp phần tạo động lực kính thích phát triển kinh tế, nhân tố đảm bảo
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước thành công, quyết định đến hiệu lực
thực thi chính sách, pháp luật của quản nhà nước nói riêng cũng như hiệu quả kinh
tế- hội nói chung. các doanh nghiệp, cán bộ quản kinh tế vai trò kích thích
10
sản xuất kinh doanh, tạo ra được nhiều sản phẩm mới giá trị, chất lượng thương
hiệu nhờ đó thúc đẩy gia tăng xuất khẩu, góp phần vào tăng trưởng kinh tế - hội.
Thứ năm, có khả năng đưa ra các phương án tối ưu nhằm sử dụng hiệu quả
các nguồn lực trong lĩnh vực kinh doanh kinh tế làm giảm chi phí trong quá trình sản
xuất, tăng khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế.
1.2. Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản kinh tế
1.2.1. Về trình độ chuyên môn
Giáo Phạm Văn Bính nhận định rằng: “Cán bộ quản kinh tế phải đủ tri
thức, hiểu biết để vận nh các công cụ phương pháp hiện đại, từ đó triển khai các
công việc một cách hiệu quả.” Ông cho rằng kiến thức không chỉ dừng lại việc hiểu
về thuyết kinh tế còn bao gồm kỹ năng thực tiễn như sử dụng các phần mềm
quản lý, nắm bắt luật pháp hiểu biết về xu hướng thương mại quốc tế. Bên cạnh đó,
Tiến Xuân Nghĩa cho biết: “Đội ngũ cán bộ quản cần được trang bị kiến thức
về khoa học kỹ thuật hội học, để thể đối phó linh hoạt với những thay đổi liên
tục trong môi trường kinh doanh hiện đại”. Ông cho rằng trong bối cảnh kinh doanh
thay đổi liên tục như hiện nay, chỉ kiến thức chuyên sâu về khoa học kỹ thuật
hội học mới giúp các nhà quản thích ứng một cách linh hoạt. Điều này không chỉ
dừng lại việc nắm vững các kỹ năng chuyên môn như quản tài chính, chiến lược
kinh doanh, còn đòi hỏi hiểu biết sâu về các yếu tố hội, văn hóa, xu hướng
tiêu dùng. Kiến thức toàn diện giúp cán bộ quản phân tích dự đoán chính xác các
biến động thị trường, từ đó đưa ra quyết định kịp thời hiệu quả. Bên cạnh đó, sự
hiểu biết về khoa học kỹ thuật còn hỗ trợ họ áp dụng công nghệ mới vào quy trình
quản lý, tối ưu hóa năng suất chất lượng. Do đó, việc đầu vào nâng cao trình độ
chuyên môn của cán bộ quản không chỉ yêu cầu cấp thiết, còn chìa khóa
giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh phát triển bền vững trong nền
kinh tế hiện đại.
Để nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý, các tổ chức cần
đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo liên tục đa dạng hóa kiến thức. Đầu tiên, cần
xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu về kinh tế vi mô, quản trị
doanh nghiệp, đặc biệt các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo. Những khóa học
này sẽ giúp cán bộ không chỉ hiểu biết về mặt thuyết còn nâng cao khả năng ứng
dụng công nghệ vào công việc hàng ngày. Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh việc sử dụng
các công cụ học tập hiện đại như khóa học trực tuyến, các chương trình đào tạo thực
hành, giúp cán bộ dễ dàng tiếp cận kiến thức mới nhất không bị giới hạn bởi thời
gian không gian. Các buổi hội thảo chuyên đề chương trình trao đổi kinh nghiệm
11
với các chuyên gia hàng đầu trong ngoài nước cũng cách hữu hiệu để cán bộ học
hỏi mở rộng tầm nhìn, từ đó đưa ra các quyết định quản hiệu quả hơn.
Ngoài ra, để đội ngũ quản thực sự vững vàng trong môi trường kinh doanh
đầy biến động, cần tập trung phát triển các kỹ năng mềm như kỹ năng giải quyết vấn
đề, duy phản biện, ra quyết định nhanh chóng. Việc này thể được thực hiện
thông qua các hoạt động như làm việc nhóm, tham gia vào các dự án thực tế, giúp cán
bộ rèn luyện khả năng xử tình huống phức tạp. Tạo điều kiện để họ tham gia các
khóa học về quản trị rủi ro, quản dự án phân tích chiến lược cũng sẽ giúp họ tự
tin hơn trong việc điều hành phát triển tổ chức.
1.2.2. Về quy hoạch
Quy hoạch cán bộ một nội dung trọng yếu của quản cán bộ, vậy làm tốt
nhiệm vụ quy hoạch cán bộ sẽ góp phần bảo đảm cho công tác cán bộ đi vào nề nếp,
tạo sự chủ động đáp ứng yêu cầu về cán bộ trước mắt cũng như lâu dài. Giáo
Nguyễn Văn Nam nhấn mạnh rằng cho rằng “Quy hoạch đội ngũ cán bộ không chỉ
việc sắp xếp nhân s còn chiến lược phát triển dài hạn, nhằm đảm bảo tổ chức
luôn nguồn nhân lực chất lượng cao để thích ứng với mọi thay đổi”.
Đối với các nhà quản lý, quy hoạch cán bộ cung cấp một cái nhìn toàn diện về
năng lực hiện tiềm năng phát triển của đội ngũ nhân sự, từ đó hỗ trợ họ trong
việc xây dựng các chiến lược nhân sự phù hợp với mục tiêu kinh doanh. Điều này đặc
biệt quan trọng trong bối cảnh kinh tế ngày càng cạnh tranh biến động, khi các
doanh nghiệp cần phải thích ứng nhanh chóng với thay đổi tận dụng hội thị
trường. Việc một kế hoạch quy hoạch cán bộ ràng giúp các nhà quản dễ dàng
phát hiện ra những khoảng trống về kỹ năng trong tổ chức, từ đó đưa ra các biện pháp
kịp thời như đào tạo, tuyển dụng hoặc điều chỉnh cấu nhân sự. Đồng thời, quy
hoạch cán bộ còn giúp giảm thiểu rủi ro liên quan đến việc phụ thuộc vào một số nhân
sự chủ chốt, đảm bảo sự kế thừa liên tục ổn định trong các vị trí quan trọng. Nhờ
đó, các nhà quản thể chuẩn bị tốt hơn cho sự thay đổi nhân sự bất ngờ, duy trì sự
ổn định hiệu quả của tổ chức. Bên cạnh đó, quy hoạch còn tạo điều kiện cho việc
đánh giá hiệu quả công việc một cách hệ thống minh bạch, giúp các nhà quản
đưa ra quyết định đúng đắn về việc thăng tiến, phân công nhiệm vụ, hay điều chỉnh các
chiến lược phát triển nhân sự.
Các tổ chức cần tập trung vào việc xây dựng lộ trình phát triển nhân cho
từng cán bộ. Điều này bao gồm việc đánh giá định kỳ năng lực hiệu quả công việc
của từng người, từ đó định hướng cho họ những vị trí phù hợp với khả ng sở
trường của mình. Đồng thời, cần triển khai các chương trình đào tạo kế thừa, giúp các
12
cán bộ trẻ sớm tiếp cận với các kỹ năng lãnh đạo quản thông qua các dự án thực
tế, từ đó chuẩn bị sẵn sàng cho những vai trò quan trọng trong tương lai. Ngoài ra, việc
thiết lập các tiêu chí đánh giá công bằng minh bạch trong quá trình quy hoạch sẽ
giúp tổ chức phát hiện được những nhân tố tiềm năng, đảm bảo tính bền vững sự
phát triển liên tục của nguồn nhân lực chất lượng cao. Các tổ chức cũng nên cân nhắc
việc áp dụng công nghệ vào quá trình quy hoạch, s dụng các phần mềm quản nhân
sự để theo dõi tiến trình phát triển của cán bộ, từ đó điều chỉnh chiến lược kịp thời
theo nhu cầu thực tế.
Không chỉ dừng lại các chương trình đào tạo nội bộ, tổ chức cũng cần khuyến
khích các cán bộ tham gia vào các hội thảo, diễn đàn quốc tế, các chương trình trao
đổi chuyên môn với các tổ chức khác. Điều này sẽ giúp mở rộng tầm nhìn, cập nhật
những xu hướng mới trong lĩnh vực quản kinh tế, tạo hội cho cán bộ kết nối
với các chuyên gia hàng đầu, từ đó thúc đẩy sự sáng tạo đổi mới.
1.2.3. Về tuyển dụng nhân lực
Việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực
tuyển dụng nhân lực, một trong những nhiệm vụ chiến lược then chốt nhằm tối
ưu hóa hiệu quả quá trình tuyển dụng, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh
nghiệp hoặc tổ chức. Các cán bộ quản không chỉ đóng vai trò những người điều
hành quy trình tuyển dụng còn "người gác cổng" giúp lựa chọn mang về
những nhân sự tiềm năng, phù hợp với văn hóa doanh nghiệp yêu cầu công việc cụ
thể.
Chất lượng của đội ngũ quản tuyển dụng trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng thu
hút, lựa chọn giữ chân nhân tài - yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp xây dựng
một nền tảng nhân sự vững chắc, đủ năng lực để đáp ứng các mục tiêu phát triển dài
hạn. Để đạt được điều này, đội ngũ cán bộ quản cần liên tục cập nhật kiến thức về
thị trường lao động, trau dồi các kỹ năng chuyên môn như phỏng vấn, đánh giá ứng
viên, cũng như ứng dụng các công cụ công nghệ tiên tiến trong quy trình tuyển dụng.
Đào tạo phát triển năng lực chuyên môn
Để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản tuyển dụng, việc đào tạo phát
triển năng lực chuyên môn bước đi tiên quyết. Các cán bộ quản cần liên tục cập
nhật kiến thức về thị trường lao động, nắm những xu hướng mới như sự dịch
chuyển trong nhu cầu kỹ năng, mức lương trung bình, những yêu cầu về phúc lợi
của ứng viên. Sự hiểu biết sâu sắc về thị trường giúp họ xây dựng các chiến lược tuyển
dụng hiệu quả, tối ưu hóa việc thu hút giữ chân nhân tài. Bên cạnh đó, việc nâng
cao kỹ năng tuyển dụng chuyên sâu như phỏng vấn, đánh giá ứng viên, lập bảng tả
13
công việc xác định tiêu chí đánh giá ràng cùng cần thiết. Những kỹ năng
này giúp đảm bảo quá trình tuyển dụng diễn ra suôn sẻ, lựa chọn được những ứng viên
năng lực phù hợp với yêu cầu công việc, từ đó giảm thiểu rủi ro trong việc tuyển sai
người.
Ứng dụng công nghệ trong quy trình tuyển dụng
Cùng với sự phát triển của công nghệ, việc ứng dụng các hệ thống quản tuyển
dụng (ATS) như Greenhouse, Workday hay Lever giúp tự động hóa tối ưu quy trình
từ sàng lọc hồ sơ, theo dõi ứng viên đến đánh giá sau phỏng vấn. Những công cụ này
không chỉ tiết kiệm thời gian còn tăng cường độ chính xác hiệu quả trong việc
lựa chọn nhân sự. Mở rộng kênh tuyển dụng thông qua các nền tảng trực tuyến như
LinkedIn, Facebook, TopCV cũng một chiến lược thông minh để tiếp cận nguồn
ứng viên đa dạng tiềm năng hơn. Sự kết hợp giữa công nghệ kỹ năng chuyên
môn giúp đội ngũ quản tối ưu hóa mọi giai đoạn của quy trình tuyển dụng.
Xây dựng quy trình tuyển dụng bài bản
Để đảm bảo tính hiệu quả minh bạch, xây dựng một quy trình tuyển dụng bài
bản tiêu chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá cùng cần thiết. Quy trình này bao
gồm từ việc phân tích nhu cầu nhân sự, lập kế hoạch tuyển dụng, đăng tin tuyển dụng,
lọc hồ sơ, tổ chức phỏng vấn, đến đánh giá ra quyết định tuyển dụng. Việc tiêu
chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá giúp đảm bảo công bằng, minh bạch dễ dàng so
sánh giữa các ứng viên, từ đó giúp đội ngũ quản đưa ra quyết định đúng đắn.
Tăng cường công tác đánh giá phản hồi sau tuyển dụng
Sau khi hoàn tất quy trình tuyển dụng, việc đánh giá hiệu quả của quá trình này
bước quan trọng để đảm bảo chất lượng tuyển dụng phát hiện những điểm cần cải
thiện. Đội ngũ quản cần thực hiện các đợt đánh giá định kỳ, không chỉ để xác định
mức độ phù hợp của nhân sự mới còn để thu thập phản hồi từ ứng viên, giúp nâng
cao trải nghiệm của họ trong quá trình phỏng vấn. Phản hồi tích cực từ ứng viên sẽ góp
phần xây dựng hình ảnh tích cực cho thương hiệu nhà tuyển dụng, đồng thời giúp cải
thiện quy trình tuyển dụng trong tương lai.
Như vậy, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản trong tuyển dụng nhân
lực yếu tố cốt lõi giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình tuyển dụng, thu hút giữ
chân nhân tài. Những nỗ lực trong việc đào tạo, ứng dụng công nghệ, xây dựng quy
trình bài bản phát triển thương hiệu nhà tuyển dụng sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng
một đội ngũ nhân sự vững mạnh, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động khốc
liệt. Từ đó, doanh nghiệp không chỉ phát triển bền vững còn tạo dựng được uy tín,
khẳng định vị thế trong ngành, đáp ứng mọi thách thức hội của thị trường.
14
1.2.4. Về đào tạo nhân lực
Trong bối cảnh thị trường lao động không ngừng biến đổi cạnh tranh ngày
càng khốc liệt, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản kinh tế thông qua đào
tạo nhân lực trở thành một trong những chiến lược then chốt giúp doanh nghiệp duy trì
phát triển bền vững. Đào tạo nhân lực không chỉ quá trình nâng cao kiến thức
chuyên môn còn bước đi quan trọng để phát triển kỹ ng mềm, năng lực lãnh
đạo duy chiến lược cho các nhà quản lý. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình
tuyển dụng, quản phát triển nguồn nhân lực, từ đó tạo nên lợi thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp.
Để nâng cao chất lượng của đội ngũ quản lý, nội dung đào tạo cần được thiết kế
một cách toàn diện phù hợp với thực tế của doanh nghiệp. Các khóa đào tạo không
chỉ tập trung vào kiến thức chuyên môn mà còn bao gồm nhiều kỹ năng cần thiết khác.
Đào tạo kiến thức chuyên môn bước đầu tiên quan trọng nhất. Các n bộ
quản cần được cập nhật liên tục các xu hướng kinh tế, thị trường lao động, chính
sách pháp các thay đổi về quy định kinh doanh. Việc nắm bắt kịp thời những
thay đổi này giúp các nhà quản đưa ra chiến lược đúng đắn hiệu quả. Đào tạo
chuyên môn cũng bao gồm các kỹ năng như lập kế hoạch tài chính, quản dự án,
phân tích rủi ro, giúp đội ngũ quản đưa ra quyết định chính xác dự báo các biến
động tiềm năng trong tương lai.
Đào tạo kỹ năng mềm một phần không thể thiếu trong quá trình phát triển đội
ngũ quản lý. Kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết xung đột đàm
phán những yếu tố quan trọng giúp nhà quản tạo dựng được sự tin tưởng gắn
kết trong nội bộ công ty. Khả năng lãnh đạo giúp họ định hướng đội ngũ, thúc đẩy tinh
thần làm việc, đồng thời giúp nhân viên phát huy tối đa năng lực nhân. Kỹ năng
giao tiếp hiệu quả giúp truyền tải thông tin một cách ràng, đồng thời tạo sự đồng
thuận thấu hiểu giữa các thành viên trong đội ngũ. Kỹ năng giải quyết xung đột
đàm phán giúp các nhà quản xử các vấn đề phát sinh, giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp
trong doanh nghiệp tạo ra môi trường làm việc hòa đồng, tích cực.
Phát triển duy chiến lược một nội dung quan trọng trong chương trình đào
tạo cho đội ngũ quản lý. duy chiến lược giúp các nhà quản nhìn nhận phân
tích các vấn đề mức độ tổng thể, từ đó xây dựng các kế hoạch dài hạn, định hình
mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Việc đào tạo duy chiến lược cũng bao gồm
các kỹ năng như dự báo nhu cầu nhân sự, xây dựng kế hoạch tuyển dụng phát triển
nguồn nhân lực. Điều này giúp doanh nghiệp chuẩn bị sẵn sàng nguồn lực cho các dự
án tương lai, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.
15
1.3. Yêu cầu đối với cán bộ quản kinh tế
1.3.1. Về phẩm chất chính trị
Cán bộ quản kinh tế phải những người phẩm chất chính trị vững vàng,
những người nắm vững đường lối chính trị, chính sách phát triển kinh tế - hội của
nhà nước. người biết đặt lợi ích tập thể, hội lên lợi ích của nhân. người
ý thức tìm ra các phương pháp quản mới để đạt hiệu quả cao trong thực hiện nhiệm
vụ quản lý. Phải những người trung thực gương mẫu, tính kỷ luật ý thức trách
nhiệm cao trong công việc; tinh thần đoàn kết, hợp tác xử tốt các tình huống
cụ thể xuất hiện trong quá trình quản lý. Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay,
đây phẩm chất đặc biệt quan trọng đặt ra đối với mỗi cán bộ quản họ việc
trong bộ máy quản nhà nước về kinh tế hay tại các đơn vị kinh tế sở.
1.3.2. Về năng lực chuyên môn, năng lực công tác nhân
Về chuyên môn
Cán bộ quản kinh tế phải đủ tri thức, hiểu biết để vận hành được bộ máy
triển khai các công việc, các hoạt động do mình quản lý. kiến thức về khoa học
kinh tế, hiểu biết khoa học kỹ thuật, nắm vững luật pháp thông lệ, tập quán, thói
quen được thừa nhận trong kinh tế, thương mại quốc tế, các kiến thức về hội
khoa học quản hiện đại phù hợp với mọi lĩnh vực công tác được phân công phụ
trách.
Tùy thuộc vào từng loại cán bộ quản kinh tế lại yêu cầu khác nhau về tri
thức. Cán bộ lãnh đạo phải tri thức, duy tầm nhìn để tổ chức, chỉ đạo, điều
hành xây dựng các chiến lược, kế hoạch phát triển doanh nghiệp, thực hiện các
chính sách quản lý, sử dụng các công cụ, phương pháp quản có hiệu quả nhằm đạt
mục tiêu. Cán bộ tham mưu đòi hỏi kiến thức chuyên sâu theo chuyên ngành hoặc lĩnh
vực kinh tế cụ thể phụ trách. Cán bộ thừa hành đòi hỏi kiến thức hẹp hơn nhưng chủ
yếu những kỹ năng liên quan kỹ thuật nghiệp vụ.
Về năng lực công tác nhân
Cán bộ quản kinh tế phải năng lực nhận thức, thiết kế, tổ chức, lãnh đạo,
điều hành kiểm soát các hoạt động kinh tế, phải ý chí, niềm tin vào con người
tổ chức của mình. khả năng quan sát, nắm bắt được vấn đề tìm cách giải quyết
vấn đề một cách tốt nhất. Ngoài khả năng thiết kế công việc, cán bộ quản còn phải
bao quát được nhiệm vụ tổng thể của tổ chức cũng như nhiệm vụ cụ thể để tổ chức
lao động khoa học; biết sử dụng đúng tài năng của con người, đảm bảo sự phối hợp
16
đồng bộ, vận hành hoạt động của tổ chức, triển khai các công việc trôi chảy, thông
suốt hiệu quả. Cán bộ quản kinh tế phải năng lực trong giáo dục, thuyết phục
uốn nắn những sai lệch động viên con người, xử đúng đắn các quan hệ trong
ngoài tổ chức.
1.3.3. Về phẩm chất đạo đức, tác phong
Đạo đức chuẩn mực hành vi của con người được hội chấp nhận. Cán bộ
quản kinh tế phải đạo đức trong điều hành công việc, đó những chuẩn mực
nhất định về hành vi sinh hoạt, ứng xử, quan hệ hội. Đồng tình ủng hộ, đặc biệt
trong công việc giải quyết các vấn đề lợi ích kinh tế. Ngoài ra, đạo đức của người cán
bộ quản kinh tế tạo nên uy tín của họ trong tổ chức nói chung những người dưới
quyền.
Trong quản lý, ngoài những chuẩn mực đạo đức thì tác phong của cán bộ quản
ngày càng trở nên cần thiết quan trọng. Cán bộ quản kinh tế tác phong phù
hợp với cương vị công tác khi thực thi nhiệm vụ, giải quyết công việc sẽ gây được
thiện cảm của người dưới quyền xung quanh, nâng cao được hiệu lực, hiệu quả
quản lý.
17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁN BỘ QUẢN KINH TẾ TẠI VINAMILK
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần sữa Việt Nam
2.1.1. Lịch sử hình thành phát triển của Vinamilk
Vinamilk, hay còn gọi Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, một trong những
công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất sữa các sản phẩm từ sữa tại Việt Nam.
Được thành lập vào năm 1976, công ty đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển mở
rộng quy hoạt động.
Ban đầu, Vinamilk được hình thành từ ba nhà máy sữa tại miền Nam sau khi đất
nước thống nhất. Năm 1996, Vinamilk chính thức thay đổi thành tên gọi hiện nay
bắt đầu mở rộng danh mục sản phẩm, bao gồm sữa tươi, sữa bột, sữa chua, các sản
phẩm bổ sung dinh dưỡng khác. Trong những thập kỷ qua, Vinamilk đã không ngừng
đổi mới phát triển, từ việc mở rộng nhà máy sản xuất, ứng dụng công nghệ tiên tiến,
đến việc mở rộng thị trường xuất khẩu. Hiện nay, Vinamilk đã trở thành thương hiệu
uy tín, với sự hiện diện trên 50 quốc gia vùng lãnh thổ.
18
2.1.2. cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế tại doanh nghiệp
cấu tổ chức quản kinh tế tại Vinamilk được thiết kế theo hình ràng
chặt chẽ, bắt đầu từ Đại hội đồng cổ đông quan cao nhất trong công ty. Đại hội
đồng cổ đông bao gồm các cổ đông, những người quyền quyết định về các vấn đề
quan trọng, chiến lược phát triển, kế hoạch tài chính lựa chọn thành viên Hội đồng
Quản trị. Đây nơi các quyết định lớn được đưa ra, làm nền tảng cho sự phát triển của
công ty.
Hội đồng Quản trị quan quản cấp cao, giám t định hướng chiến
lược kinh doanh. Hội đồng này các ủy ban hỗ trợ với các chức năng chuyên biệt
như: Ủy ban chiến lược, Ủy ban nhân sự, Ủy ban lương thưởng Ủy ban kiểm toán.
Ủy ban chiến lược đóng vai trò xác định vấn các chiến lược phát triển dài hạn,
giúp Vinamilk xây dựng hướng đi bền vững. Ủy ban nhân s chịu trách nhiệm tuyển
dụng phát triển nguồn nhân lực, đưa ra các quyết định liên quan đến chính sách
nhân sự. Ủy ban lương thưởng đảm bảo hệ thống lương thưởng công bằng, thu hút
giữ chân nhân tài. Cuối cùng, Ủy ban kiểm toán giám sát hoạt động tài chính, đảm bảo
tính minh bạch tuân thủ các quy định.
Bên dưới Hội đồng Quản trị Ban điều hành, đứng đầu Tổng Giám đốc,
người quản các hoạt động hàng ngày của Vinamilk. Tổng Giám đốc được hỗ trợ bởi
các Giám đốc Điều hành các bộ phận chuyên môn như Giám đốc Điều hành Tài
19
chính, Giám đốc Điều hành Chuỗi cung ứng, Giám đốc Điều hành Nghiên cứu & Phát
triển, Giám đốc Điều hành Sản xuất Giám đốc Điều hành Phát triển Vùng nguyên
liệu. Những bộ phận này phối hợp với nhau để đảm bảo hoạt động kinh tế diễn ra hiệu
quả. dụ, Giám đốc Điều hành Tài chính đảm bảo quản dòng tiền, lập ngân sách
kiểm soát tài chính, trong khi Giám đốc Điều hành Chuỗi cung ứng tối ưu hóa chi
phí vận hành từ sản xuất đến giao hàng.
Cuối cùng, cấu tổ chức của Vinamilk các bộ phận chuyên trách về kiểm
soát nội bộ quản rủi ro. Giám đốc Kiểm soát nội bộ Quản rủi ro phụ trách
các hoạt động liên quan đến việc giám sát giảm thiểu rủi ro, đảm bảo các quy trình
hoạt động trong công ty tuân thủ các quy định tiêu chuẩn chất lượng. Ngoài ra,
Giám đốc Kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm đảm bảo tính minh bạch hiệu quả
trong các hoạt động tài chính, giúp Vinamilk báo cáo tuân thủ đúng các quy định tài
chính kế toán.
Nhìn chung, cấu tổ chức quản kinh tế tại Vinamilk được phân chia rất
ràng khoa học. hình này giúp Vinamilk tối ưu hóa việc quản tài chính, điều
hành các bộ phận kiểm soát rủi ro hiệu quả.
2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản kinh tế tại Vinamilk
Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) một trong những doanh nghiệp hàng đầu
trong ngành sản xuất chế biến sữa tại Việt Nam. Với hơn 40 năm phát triển,
Vinamilk đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ quản kinh tế mạnh mẽ, đáp ứng các
yêu cầu của một công ty lớn, hoạt động trong môi trường cạnh tranh quốc tế liên tục
đổi mới.
Vinamilk một đội ngũ quản kinh tế hùng hậu, bao gồm các giám đốc, trưởng
phòng, các chuyên gia kinh tế trong các lĩnh vực tài chính, marketing, bán hàng,
chuỗi cung ứng, sản xuất. Đặc biệt, đội ngũ quản cấp cao thường nhiều năm
kinh nghiệm trong các ngành liên quan đến sản xuất tiêu thụ thực phẩm, nhiều
người đã học vị cao như MBA hoặc các chứng chỉ chuyên ngành quản kinh tế.
Vinamilk đặc biệt c trọng đến công tác đào tạo phát triển nhân sự. Các chương
trình đào tạo nội bộ, hội học hỏi từ các chuyên gia quốc tế, môi trường làm việc
sáng tạo đã giúp đội ngũ quản của Vinamilk nâng cao năng lực, thích ứng nhanh
chóng với thay đổi trong môi trường kinh tế và công nghệ.
Đội ngũ cán bộ quản kinh tế tại Vinamilk thường trình độ chuyên môn cao,
đặc biệt các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, kế toán, marketing, chiến lược
phát triển kinh doanh. Hầu hết c cán bộ quản đều bằng cấp từ đại học trở lên
một số đã các chứng chỉ quốc tế, như CPA (Certified Public Accountant), CFA
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN DU LỊCH --------🙞✪🙜 --------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: NGUYÊN QUẢN KINH TẾ ĐỀ TÀI:
QUẢN NÂNG CAO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN KINH TẾ TẠI VINAMILK Nhóm: 7
Lớp học phần: 241_TECO2031_02
Người hướng dẫn: GV. Dương Hằng Nga
Nội, tháng 11 năm 2024 MỤC LỤC
BIÊN BẢN HỌP NHÓM.............................................................................................4
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ.............................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LUẬN BẢN VỀ CÁN BỘ QUẢN KINH TẾ..7
1.1. Khái niệm phân loại cán bộ quản kinh tế..................................................7
1.1.1. Khái niệm về cán bộ quản kinh tế..................................................................7
1.1.2 Phân loại cán bộ quản kinh tế......................................................................8
1.1.3. Vai trò của cán bộ quản kinh tế................................................................10
1.2. Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản kinh tế........................11
1.2.1. Về trình độ chuyên môn................................................................................11
1.2.2. Về quy hoạch.................................................................................................12
1.2.3. Về tuyển dụng nhân lực................................................................................13
1.2.4. Về đào tạo nhân lực.......................................................................................15
1.3. Yêu cầu đối với cán bộ quản kinh tế..............................................................16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁN BỘ QUẢN KINH TẾ TẠI VINAMILK18
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần sữa Việt Nam....................................................18
2.1.1. Lịch sử hình thành phát triển của Vinamilk............................................18
2.1.2. cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế tại doanh nghiệp............................18
2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản kinh tế tại Vinamilk.................................19
2.3. Những kết quả đạt được trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
tại Vinamilk............................................................................................................22
2.3.1. Về trình độ chuyên môn................................................................................22
2.3.2. Về quy hoạch.................................................................................................22
2.3.3. Về tuyển dụng nhân lực................................................................................23
2.3.4. Về đào tạo nhân lực.......................................................................................24
2.4. Đánh giá chung về đội ngũ quản kinh tế tại công ty cổ phần sữa Vinamilk
..................................................................................................................................... 25
2.4.1. Những thành công nguyên nhân.............................................................25 2
2.4.2. Những hạn chế nguyên nhân...................................................................26
CHƯƠNG 3: NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỂ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ QUẢN KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT.............28
PHẦN KẾT LUẬN....................................................................................................31
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................32
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................33 3
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Tên học phần: Nguyên lý quản lý kinh tế
Mã học phần: 241_TECO2031_02
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: 20h ngày 6 tháng 11 năm 2024 2. Địa điểm: Google meet
II. Thành phần tham dự 1. Có mặt
- Nhóm trưởng: Trần Thị Thu
- Thành viên: Đỗ Thị Mỹ Tâm, Đàm Phương Thảo, Batsukh Rinchinbat, Nguyễn Thị
Thanh Thảo, Đào Thị Phương Thanh, Nguyễn Thạch Thảo, Trịnh Thị Phương Thảo, Hoàng Thị Như Quỳnh. 2. Vắng mặt: 0
III. Nội dung buổi họp
- Trình bày đề cương thảo luận
- Phân chia công việc cho từng thành viên Nhóm trưởng Thu Trần Thị Thu 4
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ ST Họ tên Nhiệm vụ
Đánh giá của
Đánh giá của T nhóm trưởng giảng viên 1Trần Thị Thu Nội dung 2.1 (Nhóm trưởng) 2Trịnh Thị Phương Nội dung 2.3.1, 2.3.2, Thảo chương 3, làm Word chính 3Đào Thị Phương Nội dung 1.2.3, 1.2.4, Thanh Thuyết trình
4Nguyễn Thạch Thảo Nội dung 1.2.1, 1.2.2, powerpoint 5Nguyễn Thị Thanh Nội dung 1.1.3, 2.2, Thảo chương 3, hỗ trợ Word 6Hoàng Thị Như Nội dung 1.3, 2.3.3, Quỳnh 2.3.4, 2.4 7Đỗ Thị Mỹ Tâm
Lời mở đầu, kết luận, thuyết trình 8Batsukh Rinchinbat Nội dung 1.1.1, 1.1.2 9Đàm Phương Thảo Powerpoint 5
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng biến động và cạnh tranh ngày
càng gay gắt, việc quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế trở thành yếu tố
quyết định đối với sự thành công và bền vững của các doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp lớn và có tầm ảnh hưởng như Vinamilk. Đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế
không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết định chiến lược, mà còn
góp phần tối ưu hóa nguồn lực, gia tăng hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững.
Vinamilk, với hơn 40 năm hình thành và phát triển, đã khẳng định được vị thế
hàng đầu trong ngành sữa và thực phẩm tại Việt Nam cũng như trên thị trường quốc tế.
Tuy nhiên, để duy trì và phát triển vị thế đó, việc không ngừng nâng cao năng lực và
chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế là một yêu cầu cấp thiết. Cán bộ quản lý
không chỉ cần có kiến thức chuyên môn vững vàng mà còn phải nắm bắt nhanh chóng
các xu hướng thị trường, sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế, tài chính và quản lý chiến lược.
Trước bối cảnh đó nhóm chúng em quyết định chọn đề tài "Quản nâng cao
đội ngũ cán bộ quản kinh tế tại Vinamilk" để tập trung vào việc phân tích các yếu
tố tác động đến công tác quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ, đồng thời đề xuất những
giải pháp cụ thể để cải thiện năng lực quản lý, từ đó giúp Vinamilk duy trì sự cạnh
tranh và phát triển bền vững trong tương lai. 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LUẬN BẢN VỀ CÁN BỘ QUẢN KINH TẾ
1.1. Khái niệm phân loại cán bộ quản kinh tế
1.1.1. Khái niệm về cán bộ quản kinh tế
Hiện nay, có rất nhiều cách hiểu khác nhau về cán bộ quản lý kinh tế trong cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh tế, song nói chung cán bộ quản lý kinh tế là những
người thực hiện chức năng quản lý trong bộ máy quản lý kinh tế. Trong hệ thống bộ
máy quản lý nhà nước về kinh tế, cán bộ quản lý kinh tế là những cán bộ (công chức,
viên chức) làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế, được bố trí trong hệ
thống các cơ quan quản lý.
Như vậy, cán bộ quản lý kinh tế là những cán bộ làm việc trong bộ máy quản lý
kinh tế, họ thực hiện các chức năng quản lý trong hệ thống các cơ quan quản lý. Cán
bộ quản lý kinh tế tại các đơn vị kinh tế cơ sở có sự khác biệt so với cán bộ quản lý
nhà nước về kinh tế đó là mức độ ảnh hưởng của họ trong quản lý. Cán bộ quản lý
kinh tế tại các đơn vị kinh tế cơ sở khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ thì mức độ và
phạm vi ảnh hưởng của họ hẹp hơn, tác động chủ yếu đến hoạt động sản xuất kinh
doanh trong đơn vị của họ. Còn đối với cán bộ quản lý kinh tế trong cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý nhà nước về kinh tế thì mức độ và phạm vi ảnh hưởng của họ rộng hơn có
thể tác động đến một đơn vị, một địa bàn, một vùng hoặc toàn bộ nền kinh tế.
Xuất phát từ vị trí nhiệm vụ, chức năng chuyên môn trong bộ máy quản lý kinh
tế người ta có thể chia hệ thống cán bộ quản lý kinh tế thành hai nhóm cơ bản sau:
Nhóm 1: Cán bộ quản kinh tế làm việc trong cấu tổ chức bộ máy quản
nhà nước về kinh tế.
Cán bộ quản lý kinh tế làm việc trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước
về kinh tế là những người đảm nhận một chức năng, nhiệm vụ nào đó trong bộ máy
quản lý nhà nước để phân biệt với người lao động trực tiếp. Ví dụ ở Việt Nam, bộ
phận cán bộ này là một bộ phận đặc biệt của đội ngũ cán bộ công chức, họ làm việc và
được trả lương cho hoạt động quản lý từ nguồn ngân sách nhà nước.
Cán bộ quản lý kinh tế trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế
là những người đảm nhiệm một hoặc một số chức năng nhất định trong bộ máy quản
lý nhà nước về kinh tế. Tùy thuộc vào cơ cấu, chức năng của nhà nước theo quy định
trong luật mà thẩm quyền và cơ cấu, chức danh, chức vụ của cán bộ quản lý kinh tế
cũng khác nhau. Hoạt động chủ yếu của cán bộ quản lý kinh tế là tham gia vào quá
trình hoạch định chính sách, các chiến lược, quy hoạch, chương trình dự án phát triển
kinh tế và thực hiện quản lý hoạt động kinh tế trong phạm vi cả nước hay từng địa
phương, từng vùng hoặc theo ngành, lĩnh vực kinh tế cụ thể. Đặc điểm cán bộ quản lý 7
kinh tế là những người lao động trí óc, lao động có tính chất phức tạp, mang tính tư
duy, sáng tạo cao, là loại lao động gián tiếp tác động đến kết quả hoạt động kinh tế.
Nhóm 2: Cán bộ quản kinh tế làm việc trong cấu tổ chức bộ máy quản
tại các đơn vị kinh tế sở.
Cán bộ quản lý kinh tế tại các đơn vị kinh tế cơ sở họ là những người tham gia
trực tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện những chức năng
quản trị như: chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra để công việc thực
hiện đạt được một kết quả cao nhất. Ngoài ra, họ còn phải thực hiện đúng các chủ
trương, đường lối của Đảng và các chính sách của nhà nước như: chính sách tiền
lương, chính sách thu nhập, chính sách giá cả... Họ là lực lượng lao động nòng cốt,
quan trọng trong các đơn vị kinh tế cơ sở đó.
Xét về mặt tổ chức lao động chung, họ là những người kết nối mọi cá nhân, mọi
yếu tố sản xuất trong tổ chức, các thông tin môi trường bên ngoài thành một khối
thống nhất. Phải biết lường trước mọi tình huống có thể xảy ra trong tổ chức, họ phải
biết công việc phải làm trong đơn vị, có trách nhiệm với công việc để đưa tổ chức tới
các mục tiêu nhất định mà các đơn vị kinh tế cơ sở đề ra.
Về mặt lợi ích họ là cầu nối giữa các loại lợi ích của xã hội trong khuôn khổ của
tổ chức: lợi ích giữa các thành viên trong một tổ chức, lợi ích của cá nhân với tập thể
và xã hội, lợi ích của bản thân và gia đình họ. Xét về mặt nhận thức, họ là những
người trực tiếp đưa ra những quyết định buộc tổ chức hoặc bản thân phải thực hiện.
Cho nên một quyết định không đúng sẽ gây ra hậu quả không nhỏ cho mọi người trong tổ chức và xã hội.
1.1.2 Phân loại cán bộ quản kinh tế
Phân loại cán bộ quản lý kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý
cán bộ ở tất cả các khâu tuyển dụng, bố trí sắp xếp, điều chuyển, bổ sung trong bộ máy
tổ chức cũng như khâu đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch phát triển, bổ nhiệm các chức
vụ, chức danh trong bộ máy quản lý kinh tế. Cán bộ quản lý kinh tế có thể được phân loại như sau:
Theo tính chất công việc, cán bộ quản kinh tế các bộ phận sau:
Cán bộ lãnh đạo: Đây là những cán bộ giữ vị trí chỉ huy trong điều hành công
việc của cơ quan quản lý kinh tế. Là những người đứng đầu tổ chức hoặc phân hệ
trong tổ chức, họ có quyền ra quyết định, đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định của
mình trong một cơ quan quản lý kinh tế cũng như đối với cấp trên. 8
Cán bộ lãnh đạo trong bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế là nhân tố quan trọng
nhất quyết định đến hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quản lý kinh tế. Mức độ ảnh
hưởng của cán bộ lãnh đạo của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế là
rất lớn, phạm vi ảnh hưởng có thể là một địa phương, một vùng hoặc toàn bộ xã hội
như: quyết định của Bộ trưởng, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh...
Đối với bộ máy quản lý kinh tế tại các đơn vị kinh tế cơ sở mức độ ảnh hưởng
của cán bộ lãnh đạo hẹp hơn, chỉ ảnh hưởng đến phạm vi đơn vị kinh tế cơ sở của họ:
Lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh của đơn vị; thu nhập, việc làm, môi trường làm việc của người lao động...
Cán bộ chuyên môn: Họ là những người có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có
khả năng nghiên cứu, đề xuất những phương hướng, quan điểm và thực thi công việc
chuyên môn phức tạp. Cán bộ lãnh đạo không bao quát hết những vấn về liên quan đến
chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể, nên rất cần đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên môn, có
năng lực nghiên cứu, phân tích chuyên sâu để tham vấn. Ví dụ, ở cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý nhà nước về kinh tế, cán bộ này cấu thành đội ngũ chuyên viên, chuyên
viên chính, chuyên viên cao cấp, cán bộ tham mưu và các cán bộ ở các phòng ban
trong các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế.
Cán bộ thi hành công vụ nhân danh quyền lực nhà nước: Là những cán bộ bản
thân họ không có thẩm quyền ra các quyết định như các cán bộ lãnh đạo. Trong công
việc họ là những người thi hành công vụ. Họ được trao những thẩm quyền nhất định
trong phạm vi công tác khi làm nhiệm vụ. Ví dụ cán bộ quản lý thị trường, họ có
nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra hàng hóa bán trên thị trường theo quy định của pháp luật,
khi thực hiện nhiệm vụ, họ có quyền bắt người khác phải thực hiện luật pháp.
Cán bộ thi hành công vụ là lực lượng đông đảo trong hệ thống bộ máy quản lý
nhà nước về kinh tế. Để cho lực lượng này phát huy được khả năng và thực hiện tốt
nhiệm vụ trong công việc cần phải đổi mới cơ chế và hoàn thiện hơn các thủ tục hành
chính theo phương châm nhanh gọn, tránh rườm rà, hách dịch trong thi hành công vụ.
Theo trình độ đào tạo, cán bộ quản kinh tế được chia thành:
Cán bộ quản lý kinh tế có trình độ đào tạo chuyên môn có trình độ từ đại học trở
lên; cán bộ quản lý kinh tế có trình độ đào tạo chuyên môn cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp; cán bộ quản lý kinh tế có trình độ đào tạo sơ cấp.
Theo lĩnh vực công tác/ngành kinh tế:
Cán bộ quản lý kinh tế ở lĩnh vực công nghiệp, các phân ngành trong lĩnh vực
công nghiệp; cán bộ quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, các phân ngành trong
nông nghiệp; cán bộ quản lý kinh tế trong lĩnh vực dịch vụ, các phân ngành dịch vụ, 9
các doanh nghiệp nhà nước. Trong các đơn vị kinh tế cơ sở, có các cán bộ phụ trách kế
hoạch, tài chính - kế toán, thương mại, nhân sự...
1.1.3. Vai trò của cán bộ quản kinh tế
Cán bộ quản lý kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việc hoạch định,
thực thi, kiểm tra giám sát chính sách, pháp luật của nhà nước, đến mục tiêu, hiệu quả
kinh tế và kinh doanh của tổ chức. Cụ thể, cán bộ quản lý kinh tế có một số vai trò như sau:
Thứ nhất, tham gia hoạch định đường lối, chính sách, các chiến lược, quy hoạch,
chương trình, dự án phát triển kinh tế, xây dựng khuôn khổ pháp luật cho hoạt động
kinh tế của đất nước. Còn tại các đơn vị kinh tế cơ sở họ là những người đưa ra các
chiến lược, kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả
nhất với việc sử dụng nguồn lực một cách tối ưu. Họ cũng là những người thực hiện
các chủ trương chính sách của nhà nước đối với xã hội và người lao động.
Thứ hai, tổ chức thực hiện, biến chủ trương, đường lối, chính sách, các chiến
lược quy hoạch phát triển kinh tế thành hiện thực. Trong bộ máy quản lý nhà nước về
kinh tế, cán bộ quản lý là nhân tố quyết định thành bại của quá trình triển khai thực
hiện pháp luật của nhà nước, đường lối, chính sách phát triển kinh tế của đất nước
trong từng thời kỳ. Tại các đơn vị kinh tế cơ sở họ là những người chấp hành đúng
pháp luật của nhà nước, không ngừng nỗ lực, đổi mới, sáng tạo và hoàn thành nhiệm vụ trong tổ chức.
Thứ ba, là cầu nối giữa nhà nước, chính quyền với người dân, với doanh nghiệp,
các tổ chức và các cá nhân khác trong hoạt động kinh tế. Họ là người trực tiếp triển
khai thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước về kinh tế. Một mặt họ là người
hướng dẫn, giải đáp, tư vấn cho người dân, các doanh nghiệp và các chủ thể khác tham
gia hoạt động kinh tế chính sách, pháp luật. Mặt khác, họ cũng là người tiếp nhận
những phản hồi của người dân, doanh nghiệp và các chủ thể hoạt động kinh tế khác
đối với đất nước. Tại địa phương, vai trò cầu nối đối với cán bộ quản lý kinh tế còn thể
hiện giữa chính quyền địa phương với chính phủ, giữa địa phương với Trung ương.
Tại các đơn vị kinh tế cơ sở, họ là cầu nối giữa các thành viên với nhau, tạo ra một sức
mạnh tập thể để triển khai những chiến lược, kế hoạch sản xuất và kinh doanh của
doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất.
Thứ tư, góp phần tạo động lực kính thích phát triển kinh tế, là nhân tố đảm bảo
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước thành công, nó quyết định đến hiệu lực
thực thi chính sách, pháp luật của quản lý nhà nước nói riêng cũng như hiệu quả kinh
tế- xã hội nói chung. Ở các doanh nghiệp, cán bộ quản lý kinh tế có vai trò kích thích 10
sản xuất kinh doanh, tạo ra được nhiều sản phẩm mới có giá trị, chất lượng và thương
hiệu nhờ đó thúc đẩy gia tăng xuất khẩu, góp phần vào tăng trưởng kinh tế - xã hội.
Thứ năm, có khả năng đưa ra các phương án tối ưu nhằm sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực trong lĩnh vực kinh doanh kinh tế làm giảm chi phí trong quá trình sản
xuất, tăng khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế.
1.2. Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản kinh tế
1.2.1. Về trình độ chuyên môn
Giáo sư Phạm Văn Bính nhận định rằng: “Cán bộ quản lý kinh tế phải có đủ tri
thức, hiểu biết để vận hành các công cụ và phương pháp hiện đại, từ đó triển khai các
công việc một cách hiệu quả.” Ông cho rằng kiến thức không chỉ dừng lại ở việc hiểu
về lý thuyết kinh tế mà còn bao gồm kỹ năng thực tiễn như sử dụng các phần mềm
quản lý, nắm bắt luật pháp và hiểu biết về xu hướng thương mại quốc tế. Bên cạnh đó,
Tiến sĩ Lê Xuân Nghĩa cho biết: “Đội ngũ cán bộ quản lý cần được trang bị kiến thức
về khoa học kỹ thuật và xã hội học, để có thể đối phó linh hoạt với những thay đổi liên
tục trong môi trường kinh doanh hiện đại”. Ông cho rằng trong bối cảnh kinh doanh
thay đổi liên tục như hiện nay, chỉ có kiến thức chuyên sâu về khoa học kỹ thuật và xã
hội học mới giúp các nhà quản lý thích ứng một cách linh hoạt. Điều này không chỉ
dừng lại ở việc nắm vững các kỹ năng chuyên môn như quản lý tài chính, chiến lược
kinh doanh, mà còn đòi hỏi hiểu biết sâu về các yếu tố xã hội, văn hóa, và xu hướng
tiêu dùng. Kiến thức toàn diện giúp cán bộ quản lý phân tích và dự đoán chính xác các
biến động thị trường, từ đó đưa ra quyết định kịp thời và hiệu quả. Bên cạnh đó, sự
hiểu biết về khoa học kỹ thuật còn hỗ trợ họ áp dụng công nghệ mới vào quy trình
quản lý, tối ưu hóa năng suất và chất lượng. Do đó, việc đầu tư vào nâng cao trình độ
chuyên môn của cán bộ quản lý không chỉ là yêu cầu cấp thiết, mà còn là chìa khóa
giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững trong nền kinh tế hiện đại.
Để nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý, các tổ chức cần
đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo liên tục và đa dạng hóa kiến thức. Đầu tiên, cần
xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu về kinh tế vĩ mô và vi mô, quản trị
doanh nghiệp, và đặc biệt là các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo. Những khóa học
này sẽ giúp cán bộ không chỉ hiểu biết về mặt lý thuyết mà còn nâng cao khả năng ứng
dụng công nghệ vào công việc hàng ngày. Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh việc sử dụng
các công cụ học tập hiện đại như khóa học trực tuyến, các chương trình đào tạo thực
hành, giúp cán bộ dễ dàng tiếp cận kiến thức mới nhất mà không bị giới hạn bởi thời
gian và không gian. Các buổi hội thảo chuyên đề và chương trình trao đổi kinh nghiệm 11
với các chuyên gia hàng đầu trong và ngoài nước cũng là cách hữu hiệu để cán bộ học
hỏi và mở rộng tầm nhìn, từ đó đưa ra các quyết định quản lý hiệu quả hơn.
Ngoài ra, để đội ngũ quản lý thực sự vững vàng trong môi trường kinh doanh
đầy biến động, cần tập trung phát triển các kỹ năng mềm như kỹ năng giải quyết vấn
đề, tư duy phản biện, và ra quyết định nhanh chóng. Việc này có thể được thực hiện
thông qua các hoạt động như làm việc nhóm, tham gia vào các dự án thực tế, giúp cán
bộ rèn luyện khả năng xử lý tình huống phức tạp. Tạo điều kiện để họ tham gia các
khóa học về quản trị rủi ro, quản lý dự án và phân tích chiến lược cũng sẽ giúp họ tự
tin hơn trong việc điều hành và phát triển tổ chức.
1.2.2. Về quy hoạch
Quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu của quản lý cán bộ, vì vậy làm tốt
nhiệm vụ quy hoạch cán bộ sẽ góp phần bảo đảm cho công tác cán bộ đi vào nề nếp,
tạo sự chủ động và đáp ứng yêu cầu về cán bộ trước mắt cũng như lâu dài. Giáo sư
Nguyễn Văn Nam nhấn mạnh rằng cho rằng “Quy hoạch đội ngũ cán bộ không chỉ là
việc sắp xếp nhân sự mà còn là chiến lược phát triển dài hạn, nhằm đảm bảo tổ chức
luôn có nguồn nhân lực chất lượng cao để thích ứng với mọi thay đổi”.
Đối với các nhà quản lý, quy hoạch cán bộ cung cấp một cái nhìn toàn diện về
năng lực hiện có và tiềm năng phát triển của đội ngũ nhân sự, từ đó hỗ trợ họ trong
việc xây dựng các chiến lược nhân sự phù hợp với mục tiêu kinh doanh. Điều này đặc
biệt quan trọng trong bối cảnh kinh tế ngày càng cạnh tranh và biến động, khi mà các
doanh nghiệp cần phải thích ứng nhanh chóng với thay đổi và tận dụng cơ hội thị
trường. Việc có một kế hoạch quy hoạch cán bộ rõ ràng giúp các nhà quản lý dễ dàng
phát hiện ra những khoảng trống về kỹ năng trong tổ chức, từ đó đưa ra các biện pháp
kịp thời như đào tạo, tuyển dụng hoặc điều chỉnh cơ cấu nhân sự. Đồng thời, quy
hoạch cán bộ còn giúp giảm thiểu rủi ro liên quan đến việc phụ thuộc vào một số nhân
sự chủ chốt, đảm bảo sự kế thừa liên tục và ổn định trong các vị trí quan trọng. Nhờ
đó, các nhà quản lý có thể chuẩn bị tốt hơn cho sự thay đổi nhân sự bất ngờ, duy trì sự
ổn định và hiệu quả của tổ chức. Bên cạnh đó, quy hoạch còn tạo điều kiện cho việc
đánh giá hiệu quả công việc một cách hệ thống và minh bạch, giúp các nhà quản lý
đưa ra quyết định đúng đắn về việc thăng tiến, phân công nhiệm vụ, hay điều chỉnh các
chiến lược phát triển nhân sự.
Các tổ chức cần tập trung vào việc xây dựng lộ trình phát triển cá nhân cho
từng cán bộ. Điều này bao gồm việc đánh giá định kỳ năng lực và hiệu quả công việc
của từng người, từ đó định hướng cho họ những vị trí phù hợp với khả năng và sở
trường của mình. Đồng thời, cần triển khai các chương trình đào tạo kế thừa, giúp các 12
cán bộ trẻ sớm tiếp cận với các kỹ năng lãnh đạo và quản lý thông qua các dự án thực
tế, từ đó chuẩn bị sẵn sàng cho những vai trò quan trọng trong tương lai. Ngoài ra, việc
thiết lập các tiêu chí đánh giá công bằng và minh bạch trong quá trình quy hoạch sẽ
giúp tổ chức phát hiện được những nhân tố tiềm năng, đảm bảo tính bền vững và sự
phát triển liên tục của nguồn nhân lực chất lượng cao. Các tổ chức cũng nên cân nhắc
việc áp dụng công nghệ vào quá trình quy hoạch, sử dụng các phần mềm quản lý nhân
sự để theo dõi tiến trình phát triển của cán bộ, từ đó điều chỉnh chiến lược kịp thời theo nhu cầu thực tế.
Không chỉ dừng lại ở các chương trình đào tạo nội bộ, tổ chức cũng cần khuyến
khích các cán bộ tham gia vào các hội thảo, diễn đàn quốc tế, và các chương trình trao
đổi chuyên môn với các tổ chức khác. Điều này sẽ giúp mở rộng tầm nhìn, cập nhật
những xu hướng mới trong lĩnh vực quản lý kinh tế, và tạo cơ hội cho cán bộ kết nối
với các chuyên gia hàng đầu, từ đó thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới.
1.2.3. Về tuyển dụng nhân lực
Việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực
tuyển dụng nhân lực, là một trong những nhiệm vụ chiến lược và then chốt nhằm tối
ưu hóa hiệu quả quá trình tuyển dụng, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh
nghiệp hoặc tổ chức. Các cán bộ quản lý không chỉ đóng vai trò là những người điều
hành quy trình tuyển dụng mà còn là "người gác cổng" giúp lựa chọn và mang về
những nhân sự tiềm năng, phù hợp với văn hóa doanh nghiệp và yêu cầu công việc cụ thể.
Chất lượng của đội ngũ quản lý tuyển dụng trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng thu
hút, lựa chọn và giữ chân nhân tài - yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp xây dựng
một nền tảng nhân sự vững chắc, đủ năng lực để đáp ứng các mục tiêu phát triển dài
hạn. Để đạt được điều này, đội ngũ cán bộ quản lý cần liên tục cập nhật kiến thức về
thị trường lao động, trau dồi các kỹ năng chuyên môn như phỏng vấn, đánh giá ứng
viên, cũng như ứng dụng các công cụ công nghệ tiên tiến trong quy trình tuyển dụng.
Đào tạo phát triển năng lực chuyên môn
Để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tuyển dụng, việc đào tạo và phát
triển năng lực chuyên môn là bước đi tiên quyết. Các cán bộ quản lý cần liên tục cập
nhật kiến thức về thị trường lao động, nắm rõ những xu hướng mới như sự dịch
chuyển trong nhu cầu kỹ năng, mức lương trung bình, và những yêu cầu về phúc lợi
của ứng viên. Sự hiểu biết sâu sắc về thị trường giúp họ xây dựng các chiến lược tuyển
dụng hiệu quả, tối ưu hóa việc thu hút và giữ chân nhân tài. Bên cạnh đó, việc nâng
cao kỹ năng tuyển dụng chuyên sâu như phỏng vấn, đánh giá ứng viên, lập bảng mô tả 13
công việc và xác định tiêu chí đánh giá rõ ràng là vô cùng cần thiết. Những kỹ năng
này giúp đảm bảo quá trình tuyển dụng diễn ra suôn sẻ, lựa chọn được những ứng viên
có năng lực phù hợp với yêu cầu công việc, từ đó giảm thiểu rủi ro trong việc tuyển sai người.
Ứng dụng công nghệ trong quy trình tuyển dụng
Cùng với sự phát triển của công nghệ, việc ứng dụng các hệ thống quản lý tuyển
dụng (ATS) như Greenhouse, Workday hay Lever giúp tự động hóa và tối ưu quy trình
từ sàng lọc hồ sơ, theo dõi ứng viên đến đánh giá sau phỏng vấn. Những công cụ này
không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn tăng cường độ chính xác và hiệu quả trong việc
lựa chọn nhân sự. Mở rộng kênh tuyển dụng thông qua các nền tảng trực tuyến như
LinkedIn, Facebook, TopCV cũng là một chiến lược thông minh để tiếp cận nguồn
ứng viên đa dạng và tiềm năng hơn. Sự kết hợp giữa công nghệ và kỹ năng chuyên
môn giúp đội ngũ quản lý tối ưu hóa mọi giai đoạn của quy trình tuyển dụng.
Xây dựng quy trình tuyển dụng bài bản
Để đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch, xây dựng một quy trình tuyển dụng bài
bản và tiêu chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá là vô cùng cần thiết. Quy trình này bao
gồm từ việc phân tích nhu cầu nhân sự, lập kế hoạch tuyển dụng, đăng tin tuyển dụng,
lọc hồ sơ, tổ chức phỏng vấn, đến đánh giá và ra quyết định tuyển dụng. Việc tiêu
chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá giúp đảm bảo công bằng, minh bạch và dễ dàng so
sánh giữa các ứng viên, từ đó giúp đội ngũ quản lý đưa ra quyết định đúng đắn.
Tăng cường công tác đánh giá phản hồi sau tuyển dụng
Sau khi hoàn tất quy trình tuyển dụng, việc đánh giá hiệu quả của quá trình này là
bước quan trọng để đảm bảo chất lượng tuyển dụng và phát hiện những điểm cần cải
thiện. Đội ngũ quản lý cần thực hiện các đợt đánh giá định kỳ, không chỉ để xác định
mức độ phù hợp của nhân sự mới mà còn để thu thập phản hồi từ ứng viên, giúp nâng
cao trải nghiệm của họ trong quá trình phỏng vấn. Phản hồi tích cực từ ứng viên sẽ góp
phần xây dựng hình ảnh tích cực cho thương hiệu nhà tuyển dụng, đồng thời giúp cải
thiện quy trình tuyển dụng trong tương lai.
Như vậy, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trong tuyển dụng nhân
lực là yếu tố cốt lõi giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình tuyển dụng, thu hút và giữ
chân nhân tài. Những nỗ lực trong việc đào tạo, ứng dụng công nghệ, xây dựng quy
trình bài bản và phát triển thương hiệu nhà tuyển dụng sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng
một đội ngũ nhân sự vững mạnh, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động khốc
liệt. Từ đó, doanh nghiệp không chỉ phát triển bền vững mà còn tạo dựng được uy tín,
khẳng định vị thế trong ngành, đáp ứng mọi thách thức và cơ hội của thị trường. 14
1.2.4. Về đào tạo nhân lực
Trong bối cảnh thị trường lao động không ngừng biến đổi và cạnh tranh ngày
càng khốc liệt, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế thông qua đào
tạo nhân lực trở thành một trong những chiến lược then chốt giúp doanh nghiệp duy trì
và phát triển bền vững. Đào tạo nhân lực không chỉ là quá trình nâng cao kiến thức
chuyên môn mà còn là bước đi quan trọng để phát triển kỹ năng mềm, năng lực lãnh
đạo và tư duy chiến lược cho các nhà quản lý. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình
tuyển dụng, quản lý và phát triển nguồn nhân lực, từ đó tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Để nâng cao chất lượng của đội ngũ quản lý, nội dung đào tạo cần được thiết kế
một cách toàn diện và phù hợp với thực tế của doanh nghiệp. Các khóa đào tạo không
chỉ tập trung vào kiến thức chuyên môn mà còn bao gồm nhiều kỹ năng cần thiết khác.
Đào tạo kiến thức chuyên môn là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Các cán bộ
quản lý cần được cập nhật liên tục các xu hướng kinh tế, thị trường lao động, chính
sách pháp lý và các thay đổi về quy định kinh doanh. Việc nắm bắt kịp thời những
thay đổi này giúp các nhà quản lý đưa ra chiến lược đúng đắn và hiệu quả. Đào tạo
chuyên môn cũng bao gồm các kỹ năng như lập kế hoạch tài chính, quản lý dự án, và
phân tích rủi ro, giúp đội ngũ quản lý đưa ra quyết định chính xác và dự báo các biến
động tiềm năng trong tương lai.
Đào tạo kỹ năng mềm là một phần không thể thiếu trong quá trình phát triển đội
ngũ quản lý. Kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết xung đột và đàm
phán là những yếu tố quan trọng giúp nhà quản lý tạo dựng được sự tin tưởng và gắn
kết trong nội bộ công ty. Khả năng lãnh đạo giúp họ định hướng đội ngũ, thúc đẩy tinh
thần làm việc, đồng thời giúp nhân viên phát huy tối đa năng lực cá nhân. Kỹ năng
giao tiếp hiệu quả giúp truyền tải thông tin một cách rõ ràng, đồng thời tạo sự đồng
thuận và thấu hiểu giữa các thành viên trong đội ngũ. Kỹ năng giải quyết xung đột và
đàm phán giúp các nhà quản lý xử lý các vấn đề phát sinh, giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp
trong doanh nghiệp và tạo ra môi trường làm việc hòa đồng, tích cực.
Phát triển tư duy chiến lược là một nội dung quan trọng trong chương trình đào
tạo cho đội ngũ quản lý. Tư duy chiến lược giúp các nhà quản lý nhìn nhận và phân
tích các vấn đề ở mức độ tổng thể, từ đó xây dựng các kế hoạch dài hạn, định hình
mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Việc đào tạo tư duy chiến lược cũng bao gồm
các kỹ năng như dự báo nhu cầu nhân sự, xây dựng kế hoạch tuyển dụng và phát triển
nguồn nhân lực. Điều này giúp doanh nghiệp chuẩn bị sẵn sàng nguồn lực cho các dự
án tương lai, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững. 15
1.3. Yêu cầu đối với cán bộ quản kinh tế
1.3.1. Về phẩm chất chính trị
Cán bộ quản lý kinh tế phải là những người có phẩm chất chính trị vững vàng,
những người nắm vững đường lối chính trị, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của
nhà nước. Là người biết đặt lợi ích tập thể, xã hội lên lợi ích của cá nhân. Là người có
ý thức tìm ra các phương pháp quản lý mới để đạt hiệu quả cao trong thực hiện nhiệm
vụ quản lý. Phải là những người trung thực gương mẫu, có tính kỷ luật và ý thức trách
nhiệm cao trong công việc; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và xử lý tốt các tình huống
cụ thể xuất hiện trong quá trình quản lý. Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay,
đây là phẩm chất đặc biệt quan trọng đặt ra đối với mỗi cán bộ quản lý dù họ là việc
trong bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế hay tại các đơn vị kinh tế cơ sở.
1.3.2. Về năng lực chuyên môn, năng lực công tác nhân
Về chuyên môn
Cán bộ quản lý kinh tế phải có đủ tri thức, hiểu biết để vận hành được bộ máy và
triển khai các công việc, các hoạt động do mình quản lý. Có kiến thức về khoa học
kinh tế, hiểu biết khoa học kỹ thuật, nắm vững luật pháp và thông lệ, tập quán, thói
quen được thừa nhận trong kinh tế, thương mại quốc tế, các kiến thức về xã hội và
khoa học quản lý hiện đại phù hợp với mọi lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
Tùy thuộc vào từng loại cán bộ quản lý kinh tế lại có yêu cầu khác nhau về tri
thức. Cán bộ lãnh đạo phải có tri thức, có tư duy và tầm nhìn để tổ chức, chỉ đạo, điều
hành và xây dựng các chiến lược, kế hoạch phát triển doanh nghiệp, thực hiện các
chính sách quản lý, sử dụng các công cụ, phương pháp quản lý có hiệu quả nhằm đạt
mục tiêu. Cán bộ tham mưu đòi hỏi kiến thức chuyên sâu theo chuyên ngành hoặc lĩnh
vực kinh tế cụ thể phụ trách. Cán bộ thừa hành đòi hỏi kiến thức hẹp hơn nhưng chủ
yếu là những kỹ năng liên quan kỹ thuật nghiệp vụ.
Về năng lực công tác nhân
Cán bộ quản lý kinh tế phải có năng lực nhận thức, thiết kế, tổ chức, lãnh đạo,
điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, phải có ý chí, niềm tin vào con người và
tổ chức của mình. Có khả năng quan sát, nắm bắt được vấn đề và tìm cách giải quyết
vấn đề một cách tốt nhất. Ngoài khả năng thiết kế công việc, cán bộ quản lý còn phải
bao quát được nhiệm vụ tổng thể của tổ chức và cũng như nhiệm vụ cụ thể để tổ chức
lao động khoa học; biết sử dụng đúng tài năng của con người, đảm bảo sự phối hợp 16
đồng bộ, vận hành hoạt động của tổ chức, triển khai các công việc trôi chảy, thông
suốt và hiệu quả. Cán bộ quản lý kinh tế phải có năng lực trong giáo dục, thuyết phục
uốn nắn những sai lệch và động viên con người, xử lý đúng đắn các quan hệ trong và ngoài tổ chức.
1.3.3. Về phẩm chất đạo đức, tác phong
Đạo đức là chuẩn mực hành vi của con người được xã hội chấp nhận. Cán bộ
quản lý kinh tế phải có đạo đức trong điều hành công việc, đó là những chuẩn mực
nhất định về hành vi sinh hoạt, ứng xử, quan hệ xã hội. Đồng tình ủng hộ, đặc biệt là
trong công việc giải quyết các vấn đề lợi ích kinh tế. Ngoài ra, đạo đức của người cán
bộ quản lý kinh tế tạo nên uy tín của họ trong tổ chức nói chung và những người dưới quyền.
Trong quản lý, ngoài những chuẩn mực đạo đức thì tác phong của cán bộ quản
lý ngày càng trở nên cần thiết và quan trọng. Cán bộ quản lý kinh tế có tác phong phù
hợp với cương vị công tác khi thực thi nhiệm vụ, giải quyết công việc sẽ gây được
thiện cảm của người dưới quyền và xung quanh, nâng cao được hiệu lực, hiệu quả quản lý. 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁN BỘ QUẢN KINH TẾ TẠI VINAMILK
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần sữa Việt Nam
2.1.1. Lịch sử hình thành phát triển của Vinamilk
Vinamilk, hay còn gọi là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, là một trong những
công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa tại Việt Nam.
Được thành lập vào năm 1976, công ty đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và mở rộng quy mô hoạt động.
Ban đầu, Vinamilk được hình thành từ ba nhà máy sữa tại miền Nam sau khi đất
nước thống nhất. Năm 1996, Vinamilk chính thức thay đổi thành tên gọi hiện nay và
bắt đầu mở rộng danh mục sản phẩm, bao gồm sữa tươi, sữa bột, sữa chua, và các sản
phẩm bổ sung dinh dưỡng khác. Trong những thập kỷ qua, Vinamilk đã không ngừng
đổi mới và phát triển, từ việc mở rộng nhà máy sản xuất, ứng dụng công nghệ tiên tiến,
đến việc mở rộng thị trường xuất khẩu. Hiện nay, Vinamilk đã trở thành thương hiệu
có uy tín, với sự hiện diện trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ. 18
2.1.2. cấu tổ chức bộ máy quản kinh tế tại doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức quản lý kinh tế tại Vinamilk được thiết kế theo mô hình rõ ràng
và chặt chẽ, bắt đầu từ Đại hội đồng cổ đông – cơ quan cao nhất trong công ty. Đại hội
đồng cổ đông bao gồm các cổ đông, những người có quyền quyết định về các vấn đề
quan trọng, chiến lược phát triển, kế hoạch tài chính và lựa chọn thành viên Hội đồng
Quản trị. Đây là nơi các quyết định lớn được đưa ra, làm nền tảng cho sự phát triển của công ty.
Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý cấp cao, giám sát và định hướng chiến
lược kinh doanh. Hội đồng này có các ủy ban hỗ trợ với các chức năng chuyên biệt
như: Ủy ban chiến lược, Ủy ban nhân sự, Ủy ban lương thưởng và Ủy ban kiểm toán.
Ủy ban chiến lược đóng vai trò xác định và tư vấn các chiến lược phát triển dài hạn,
giúp Vinamilk xây dựng hướng đi bền vững. Ủy ban nhân sự chịu trách nhiệm tuyển
dụng và phát triển nguồn nhân lực, đưa ra các quyết định liên quan đến chính sách
nhân sự. Ủy ban lương thưởng đảm bảo hệ thống lương thưởng công bằng, thu hút và
giữ chân nhân tài. Cuối cùng, Ủy ban kiểm toán giám sát hoạt động tài chính, đảm bảo
tính minh bạch và tuân thủ các quy định.
Bên dưới Hội đồng Quản trị là Ban điều hành, đứng đầu là Tổng Giám đốc,
người quản lý các hoạt động hàng ngày của Vinamilk. Tổng Giám đốc được hỗ trợ bởi
các Giám đốc Điều hành và các bộ phận chuyên môn như Giám đốc Điều hành Tài 19
chính, Giám đốc Điều hành Chuỗi cung ứng, Giám đốc Điều hành Nghiên cứu & Phát
triển, Giám đốc Điều hành Sản xuất và Giám đốc Điều hành Phát triển Vùng nguyên
liệu. Những bộ phận này phối hợp với nhau để đảm bảo hoạt động kinh tế diễn ra hiệu
quả. Ví dụ, Giám đốc Điều hành Tài chính đảm bảo quản lý dòng tiền, lập ngân sách
và kiểm soát tài chính, trong khi Giám đốc Điều hành Chuỗi cung ứng tối ưu hóa chi
phí vận hành từ sản xuất đến giao hàng.
Cuối cùng, cơ cấu tổ chức của Vinamilk có các bộ phận chuyên trách về kiểm
soát nội bộ và quản lý rủi ro. Giám đốc Kiểm soát nội bộ và Quản lý rủi ro phụ trách
các hoạt động liên quan đến việc giám sát và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo các quy trình
hoạt động trong công ty tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn chất lượng. Ngoài ra,
Giám đốc Kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả
trong các hoạt động tài chính, giúp Vinamilk báo cáo và tuân thủ đúng các quy định tài chính và kế toán.
Nhìn chung, cơ cấu tổ chức quản lý kinh tế tại Vinamilk được phân chia rất rõ
ràng và khoa học. Mô hình này giúp Vinamilk tối ưu hóa việc quản lý tài chính, điều
hành các bộ phận và kiểm soát rủi ro hiệu quả.
2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản kinh tế tại Vinamilk
Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) là một trong những doanh nghiệp hàng đầu
trong ngành sản xuất và chế biến sữa tại Việt Nam. Với hơn 40 năm phát triển,
Vinamilk đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế mạnh mẽ, đáp ứng các
yêu cầu của một công ty lớn, hoạt động trong môi trường cạnh tranh quốc tế và liên tục đổi mới.
Vinamilk có một đội ngũ quản lý kinh tế hùng hậu, bao gồm các giám đốc, trưởng
phòng, và các chuyên gia kinh tế trong các lĩnh vực tài chính, marketing, bán hàng,
chuỗi cung ứng, và sản xuất. Đặc biệt, đội ngũ quản lý ở cấp cao thường có nhiều năm
kinh nghiệm trong các ngành liên quan đến sản xuất và tiêu thụ thực phẩm, và nhiều
người đã có học vị cao như MBA hoặc các chứng chỉ chuyên ngành quản lý kinh tế.
Vinamilk đặc biệt chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nhân sự. Các chương
trình đào tạo nội bộ, cơ hội học hỏi từ các chuyên gia quốc tế, và môi trường làm việc
sáng tạo đã giúp đội ngũ quản lý của Vinamilk nâng cao năng lực, thích ứng nhanh
chóng với thay đổi trong môi trường kinh tế và công nghệ.
Đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế tại Vinamilk thường có trình độ chuyên môn cao,
đặc biệt là các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, kế toán, marketing, và chiến lược
phát triển kinh doanh. Hầu hết các cán bộ quản lý đều có bằng cấp từ đại học trở lên và
một số đã có các chứng chỉ quốc tế, như CPA (Certified Public Accountant), CFA 20