







Preview text:
Quản lý nhà nước về kinh tế : Chương I : Quản lý :
Khái niệm : Quản lí là sự tác động của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí nhằm đạt
được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Các dạng quản lý :
Quản lý giới vô sinh ( nhà xưởng , ruộng đất , hầm mỏ , thiết bị , máy móc , sản phẩm ,....)
Quản lý giới sinh vật ( vật nuôi , cây trồng )
Quản lý xã hội con người ( Đảng , Đoàn thể , Nhà nước , kinh tế,...)
Dấu hiện chung của các dạng quản lý :
Quản lý bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.
Quản lý bao giờ cũng có liên quan đến trao đổi thông tin và đều có mỗi liên hệ ngượ
Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi ( luôn luôn biến đổi ).
Quản lý xuất hiện khi nào : ở đâu có sự hợp tác của nhiều người, ở đó cần có quản lí,
bởi vì hoạt động chung của nhiều người đòi hỏi phải được liên kết dưới nhiều hình thức. Kinh tế :
Khái niệm : : Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện vật chất của đời
sống con người và những mối quan hệ vật chất của con người phát sinh trong quá trình sản
xuất trực tiếp, phân phối, lưu thông, trao đổi, tiêu dùng của cải vật chất ở những giai đoạn
phát triển nhất định của xã hội loài người, mà mấu chốt là vấn đề sở hữu và lợi ích
Phân tích rõ 3 nội dung của kinh tế :
Các yếu tố sản xuất : đó là những đầu vào trực tiếp hoặc gián tiếp mà sản xuất xã
hội cần được đáp ứng ở mỗi giai đoạn của sự phát triển , bao gồm : 1. Các nguồn tài nguyên ,
nhiên liệu 2. Sức lao động của con người 3. Công nghệ , trang thiết bị 4. Các khoản vốn bằng
tiền 5. Thông tin kinh tế 6. Thiết chế quản lý vĩ mô 7. Kết cấu hạ tầng xã hội
Các điều kiện vật chất sống của con người : là tổng thể các yếu tố mà con người cần
được đáp ứng để tồn tại , phát triển trong quá trình sinh sống , bao gồm : 1. Công ăn việc làm
và điều kiện làm việc 2. Tiền của Đất đai , nhà ở Kỹ năng lao động An ninh , an toàn xã hội
Phương tiện đi lại , giao tiếp
Phương tiện nuôi dưỡng gia đình
Những mối quan hệ vật chất của con người trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu
thông, trao đổi, tiêu dùng của cải vật chất: Ngày nay để sản xuất và tái sản xuất xã hội, phục
vụ cho đời sống của con người, mỗi cá nhân không thể không có các mói quan hệ với những
người khác. Việc hình thành nên các mối quan hệ vật chất giữa con người với con người là tất
yếu khách quan, con người quan hệ với con người có nhiều động cơ, mục tiêu khác nhau,
nhưng trong hoạt động kinh tế mục tiêu lượi ích kinh tế là chủ yếu và được đặt lên hàng đầu.
Các mối quan hệ vật chất đó được diễn ra trong hoạt động sản xuất, lưu thông, phân phối và
trao đổi trong tiêu dùng và trong môi trường sống. Quản lý kinh tế
Khái niệm : là sự tác động liên tục , có tổ chức , có định hướng của chủ thể quản lý
lên tập thể những người lao động trong hệ thống , sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năg và
cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý để ra theo luật định và thông lệ hiện hành.
Phân tích rõ 3 nội dung của quản lý kinh tế :
Sự tác động liên tục , có tổ chức , có định hướng của chủ thể quản lý là việc tổ chức
thực hiện các chức năng của quản lý nhằm phối hợp các mục tiêu và động lực hoạt động của
mội người lao động trong hệ thống nhằm đạt tới mục tiêu chung của hệ thống.
Việc sử dụng tốt các tiềm năng , các cơ hội của hệ thống là việc sử dụng có hiệu quả
nhất các yếu tố bên trong và bên ngoài của hệ thống trong điều kiện chấp nhập cạnh tranh với
các hệ thống khác , chấp nhận rủi ro có thể xảy ra cho hệ thống.
Việc tuân thủ đúng luật và thông lệ hiện hành là việc tiến hành các hoạt động kinh tế
theo đúng những điều mà luật pháp trong nước và quốc tế không cấm , những quy ước mà thị trường chấp nhận. Chương II :
Quy luật giá trị: là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa, quy
định bản chất của sản xuất hàng hóa, là cơ sở của tất cả các quy luật khác của sản xuất hàng hóa
Nội dung và biểu hiện của quy luật giá trị
Nội dung khái quát :
tiêu dùng sẵn lòng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
Cung = Cầu: giá ổn định.
Cung > Cầu: giá cả giảm.
Cung < Cầu: giá cả tăng. **Ví dụ:
Quy luật cạnh tranh: (linh hồn of nền KT thị trường):** là điều tiết một cách khách
quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa chủ thể sản xuất và trao đổi hàng hóa. Khi đã tham
gia thị trường, các chủ thể sản xuất kinh doanh, bên cạnh sự hợp tác cần chấp nhận cạnh
tranh. Như vậy hoạt động cạnh tranh trong kinh tế thị trường là tất yếu. **Ví dụ:
Quy luật lợi nhuận:** QLLN xác định động lực hoạt động của các thành viên tham
gia kinh tế thị trường. Theo A mỗi cá nhân hoạt động chỉ biết tư lợi, chỉ thích tư lợi và làm
theo tư lợi. Là nhà kinh doanh trước hết phải nghĩ tới lợi nhuận, tới lỗ hay lãi trong hđ sx
kinh doanh of mình. Trong kinh tế thị trường, lợi nhuận đưa nhà kinh doanh đến lĩnh vực sx
hàng hóa mà người tiêu dùng cần nhiều hơn, từ bỏ lĩnh vực tiêu dùng ít hàng hóa. Hệ thống
thị trường dùng lỗ và lãi để quyết định các vấn đề kinh tế căn bản. **Ví dụ :
Quy luật lưu thông tiền tệ:** là quy luật quy định số lượng tiền cần cho lưu thông
hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định. (Mác cho rằng, số lượng tiền tệ cần cho lưu thông do ba
nhân tố quy định: số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, giá cả trung bình của hàng hóa
và tốc độ lưu thông cua những đơn vị tiền tệ cùng loại). Ví dụ :
Tại sao phải hiểu và vận dụng các quy luật trong kinh tế : Hiểu và vận dụng quy
luật trong quản lý kinh tế là căn cứ, là cơ sở để chủ thể quản lý đưa ra quyết định phù hợp
nhằm mang lại hiệu quả cao. -> Vì đó là căn cứ, cơ sở để cho chủ thể quản lý đưa ra quyết
định phù hợp nhằm mang lại hiệu quả cao.
\ nội dung của 5 đòi hỏi trong quan điểm toàn thể , áp dụng chúng như thế nào
trong quản lý kinh tế
- Khi xem xét , nghiên cứu sự vật phải thấy vật chất là cái có trước , tinh thần là cái có
sau. Hay nói cách khác là vật cất quyết định ý thức ; trong quản lý kinh tế , người lao động
bằng đồng lương lương thiện của mình mà không đủ sống ( theo mức quy định của mỗi
giai đoạn phát triển của xã hội ) thì không thể coi là quản lý thành công. + VD :
- Sự vật luôn luôn biến động và thay đổi ( suy thoái hoặc phát triển , diệt vong hoặc
bành trướng ) ; khi xem xét các vấn đề quản lý kinh tế phải luôn gắn nó với môi trường
xung quanh , môt chính sách , 1 giải pháp kinh tế lúc mới ra đời thường bị những lực cản
nhất định do tính mới mẻ của nó gây ra các phiền toái cho người thực hiện , sau đó được
phát huy ( mọi người đã thích nghi ) rồi sẽ đạt hiệu quả ở mức cao nhất và nếu cứ ti
ếp tục
thì sẽ lại là sự đình đốn vì môi trường đã biến đổi , chính sách trở nên lac hậu , nó cần
được thay thế bằng 1 chính sách khác để doanh nghiệp có thể phát triển + VD :
- Sự vật luôn luôn tồn tại trong mối quan hệ qua lại với nhau , có tác động chi phối ,
khống chế lẫn nhau : trong 1 hệ thống tồn tại rất nhiều phân tử phân tư không thể tông
tại1 mình được , trong 1 nhà nước có nhiều doanh nghiệp tồn tại trong nền kinh tế thị
trường không thể tồn tại 1 mình nên các doanh nghiệp nhà nước cần phải có sự liê n kết
cộng tác với nhau , hiện nay các nước đang chạy theo nền kinh tế mở cửa , hội nhập để có
thể vận dụng cơ hội , biến thách thức thành cơ hội trong quá trình phát triển. + VD : giữa
cung - Động lực chủ yếu của sự phát triển ở bên trong sự vật là chính ( tất nhiên có sự tận
dụng các lợi thế của môi trường ) ; doanh nghiệp muốn mạnh thì các bên trong doanh
nghiệp phải cố gắng phấn đấu , xem thử bên trong doanh nghiệp có những tiềm năng nào
rồi để sử dụng tận dụng triệt để có hiệu quả như công nhân , nguyên liệu , nguyên vật liệu
, máy móc để phát triển sản xuất ổn định doanh nghiệ
p rồi từ đó phát triển thu hút các
nguồn vốn bên ngoài. + VD :
- Sự tác động giữa các vật bao giờ cũng mang tính đối ngẫu nhiên , tính nhân quả ,
tính đối ngẫn là các sự vật tác động qua lại mang lại kết quả. Trong thực tế các tệ nạ xảy ra
nhiều như tham nhũng. Ví dụ như hành động tham nhũng của 1 quan chức nhà nước có
thể làm cuộc sống của gia đình ông sung túc hơn nhưng bên cạnh đó h
ành vi đó là vi
phạm làm cho lợi ích của các cá nhân khác giảm xuống gọi là tí
nh nhân quả để trong nền
quản lí kinh tế hoạt động có hiệu quả thì yêu cầu phải giải Nguồn tài chính
Tổ chức lao động của con người về số lượng, chất lượng, độ liên kết
Trang thiết bị, nguyên vật liệu, tài nguyên thiên nhiên , công nghệ.
Trình độ, phẩm chất, nhân cách của nhà quản lý.
Thông tin, thị trường, các mối quan hệ đối ngoại.
Thời cơ, các tác động phi kinh tế và các rủi ro có thể khai thác hoặc gặp phải.
Các tác động cản phá của các hệ thống khác...
Đối với một doanh nghiệp : Đầu vào là tiền vốn
tổ chức lao động trong doanh nghiệp
trang thiết bị, nguyên vật liệu,công nghệ sản xuất
trình độ phẩm chất, tài nghệ các nhà quản lý
thị trường ,thông tin và các ràng buộc vĩ mô trong sản xuất kinh doanh
các cơ hội và các rủi ro ....
ví dụ : Đầu ra : là các phản ứng trở lại của hệ thống đối với môi trường. Bao gồm : -
Đầu ra là lợi nhuận cao
tái sản xuất sức lao động trong doanh nghiệp
hoàn thành nghĩa vụ đối với xã hội theo luật định
môi trường và quan hệ xã hội tốt
tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chấtcủa doanh nghiệp
có sức cạnh tranh lớn .... ví dụ :
Giá sàn làm mức giá thấp nhất mà chính phủ ấn định cho một mặt hàng cụ thể nhằm
mục đích bảo vệ lợi ích người sản xuất.
Giá thấp nhất thị trường
Bảo vệ người sản xuất
Hậu quả: dư thừa Để khắc phục tình trạng dư thừa, chính phủ có một số giải pháp :
chính phủ thu mua lượng hàng hóa dư thừa để tạm trữ
Chính phủ cho phép xuất khẩu lượng hàng hóa dư thừa sang thị trường các quốc gia trên thế giới.
Chính phủ sử dụng ngân sách nhà nước để trợ giá cho người mua
Chính phủ cần có chính sách quy hoạch hợp lý như chuyển đổi mục đích sử dụng đất,
trồng các giống cây trồng mới đem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao
Chính phủ thường áp giá sàn đối với các mặt hàng nông sản( lúa, cà phê, tôm , cá,...)
và quy định mức tiền lương tối thiểu của người lao động theo từng khu vực
ví dụ : Giá trần là mức giá cao nhất mà chính phủ Ấn định cho một mặt hàng cụ thể
nhằm mục đích bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
Giá cao nhất trên thị trường
Bảo vệ người tiêu dùng
Hậu quả :thiếu hụt Biện pháp giá trần gây ra hiện tượng thiếu hụt cho thị trường ,để
đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, chính phủ cần có một số biện pháp sau :
Chính phủ dùng ngân sách để trợ giá cho người sản xuất
Chính phủ đứng ra cung cấp lượng hàng hóa thiếu hụt
Chính phủ cho phép nhập khẩu lượng hàng hóa thiếu hụt - Chính phủ có những biện
pháp thu hút nguồn đầu tư từ nước ngoài và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước phát triển.
Giá thuế nhà chính phủ quy định (P=5) thấp hơn giá thị trường(P=10) gây ra hiện
tượng thiếu hụt nhà trọ
Thị trường chợ đen sẽ xuất hiện bằng cách giảm lượng hàng hóa cung cấp, tìm cách
tăng chi phí lên người tiêu dùng.
Đó là mặt trái của giá trần. Khái niệm nhà nước : là thiết chế quyền lực chính trị
của 1 ( hoặc 1 nhóm ) giai cấp này đối với giai cấp khác trong xã hội đồng thời còn là quyền
lực công đại diện cho lợi ích chung của cộng đồng xã hội nhằm duy trì và phát triển xã hội
trước các nhà nước khác. Thuộc tính của nhà nước? Nhà nước có hai thuộc tính cơ bản:
Thuộc tính giai cấp: Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ: nhà nước là bộ máy
chuyên chính giai cấp, tức là công cụ để thực hiện, củng cố và bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị
thong trị của lực lượng hoặc giai câp câm quyền trong xã hội trên cả ba lĩnh vực: Kinh tế, chính trị và tư tưởng
Thuộc tính xã hội: Tính xã hội của nhà nước thể hiện ở chỗ: Nhà nước là bộ máy để tổ
chức và quản lý xã hội, nhằm thiết lập, giữ gìn trật tự và sự ổn định của xã hội, bảo vệ lợi ích
chung của cả cộng đồng, vì sự phát triển của xã hội. Dấu hiệu để phân biệt nn với các ..ác
: Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ hành chính
Nhà nước quy định và thực hiện các việc thu các loại thuế để tạo ra nguồn cơ sở vật
chất chi phí cho bộ máy nhà nước hoạt động.
với nước ngoài Nhà nước xã hội chủ nghĩa coi trọng mở rộng quan hệ hợp tác, hữu
nghị, theo nguyên tắc bình đẳng, ảnh đôi bên cùng có lợi để xây và bảo vệ đất nước, duy trì
hòa bình, ổn định và phát triển trong khu vực và trên thế giới. Chương 3 : kinh tế thị trường
Khái niệm : là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường , trong đó những vấn đề
kinh tế căn bản : sản xuất cái gì? Sản xuất cái đó như thế nào? Sản xuất cho ai? được giải
quyết thông qua thị trường. Đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường : Các vấn đề liên
quan đến việc phân bổ, sử dụng nguồn lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên, về cơ bản, được
quyết định một cách khách quan thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế thị trường,
đặc biệt là quy luật cung cầu
Tất cả các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế được tiền tệ hóa
động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và lợi ích kinh tế
được biểu hiện tập trung ở mức lợi nhuận.
Tự do lựa chọn phương án sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng từ phía các nhà sản xuất
và những người tiêu dùng thông qua mối quan hệ kinh tế.
Thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế, đặc biệt là sự linh động của hệ
thống giá cả, nền kinh tế thị trường luôn duy trì được thế cân bằng giữa mức cung và mức
cầu của tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ, ít gây ra sự khan hiếm và thiếu thốn hàng hóa.
Cạnh tranh là môi trường và động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng
suất lao động và tăng hiệu quả của sản xuất.
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, mối quan hệ giữa mục tiêu tăng cường
tự do hóa cá nhân và mục tiêu công bằng xã hội, giữa đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và
nâng cao chất lượng cuộc sống cũng có sự phát triển tương ứng.
Cơ chế thị trường đặt người tiêu dùng vào vị trí hàng đầu. Nhờ sự phát triển của sức
sản xuất mới và nhu cầu mới, cơ chế thị trường có xu hướng thỏa mãn nhu cầu không ngừng
biến đổi của các nhóm dân cư sao cho phù hợp với lối sống văn hóa của họ, thay cho nguyên
tắc sản xuất và cung ứng hàng loạt, bất chấp nhu cầu.
Nhà doanh nghiệp là nhân vật trung tâm trong hoạt động thị trường, là nhân tố sống
động của cơ chế thị trường. Nhà doanh nghiệp không đứng ngoài cơ chế thị trường, không có
nhà doanh nghiệp thì không có cơ chế thị trường. Phương thức quản lý NN ở VN là sự
kết hợp giữa “ bàn tay NN” và “ bàn tay vô hình”? Phải. Vì : - Bàn tay vô hình : có nghĩa là
thị trường có khả năng tự điều tiêt nền sản xuất xã hội , thị trường có khả năng kích thích đổi
mới trước sức ép của cạnh tranh , thị trường tự do kích thích hợp tác sản xuất , thị trường lựa
chọn cơ cấu kinh tế có hiệu quả hơn và thị trường có khả năng truyền dẫn thông tin , thị
trường làm rất có hiệu quả những công việc trên nên nhà nước để cho thị trường tự làm công
việc đó. - Bên cạnh những công việc thị trường làm được thì vẫn tồn tại những hạn chế nói
cách khác là nhược điểm của nền kinh tế thị trường , nhược điểm của nền kinh tế thị trường ,
nhược điểm của nền kinh tế chính là những công việc mà thị trường không làm được. Nếu
như nhà nước không qaunr lí thì có nghĩa để cho những nhược điểm của nền kinh tế nảy sinh
làm cho xã hội , kinh tế , chính trị không ổn định vì vậy cần có vai trò của nhà nước. Nhà
nước sẽ giúp cho thị trường làm những công việc mà thị trường không làmđược , nhà nước sẽ
can thiệp quản lí , đưa ra những chính sách , chuẩn mực , những hành lag pháp lí, hệ
thộngpháp luật để quản lí các hành vi của doanh nghiệp , xây dựng hành lang pháp lí. Nhà
nước quản lí không phải là nhà nước làm thay vì nếu làm thay cho nền kinh tế , lam toàn bộ
công việc của thị trường sẽ quay trở về với nền kinh tế quanliêu bao cấp. - Những công việc
thị trường ko làmđược như chính trị , vĩ mô , việc làm , cơ sở hạ tầng , nhànước sẽ hội trợ can
thiệp tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển. Do đâu mà hình thành nên những công việc
của nền kinh tế mà nhà nước cần phải làm? Do những nhược điểm của nền kinh tế thị
trường hay những công việc mà thị trường ko làm đc
Ưu điểm của nền kt tt : - Kinh tế thị trường có khả năng tự động điều tiết nền sản
xuất xã hội , tức là tự động phân bố các nguồn tài nguyên sản xuất vào khu vực , các ngành
kinh tế mà không cần bất kì sự điều khiển từ trung tâm nào. - Kích thích đổi mới do sức ép
cạnh tranh , nhờ đó không ngừng đổi mới công nghệ , đổi mới quản lí , đổi mới sản phẩm và
nâng cao hiệu suất. - Tự động kích thích sự hợp tác sản xuất , tăng cường chuyên môn hoá
sản xuất. - Lựa chọn cơ cấu kinh tế có hiệu quả hơn , thông qua quá trình sàng lọc đào thải
của cạnh tranh thị trường. - Truyền dẫn thông tin , tức là thông qua giá cả , lãi xuất , chính
sách ,..ỉ cho người sản xuất và người tiêu dùng đưa ra các quyết định kinh tê tối ưu. Nhược
điểm của kttt – hạn chế của nền kttt :
Thứ năm, vai trò quản lý Nhà nước về kinh tế không chỉ ở sự điều tiết, khống chế,
định hướng bằng pháp luật, các đòn bẩy kinh tế và các chính sách, biện pháp kích thích, mà
còn bằng thực lực kinh tế của Nhà nước - tức bằng sức mạnh của hệ thống kinh tế Nhà nước.
Có thể nói rằng, trên thế giới ngày nay không có nước nào là không có doanh nghiệp Nhà
nước. Kinh nghiệm thực tế của các nước đã chỉ ra rằng, việc củng cố và tăng cường sức mạnh
kinh tế của Nhà nước nói chung, của các doanh nghiệp Nhà nước nói riêng trong các ngành
và lĩnh vực kinh tế then chốt của nền kinh tế quốc dân vừa là công cụ quản lý, vừa là lực
lượng kinh tế trực tiếp để tham gia hình thành, mở rộng quan hệ thị trường . Chương 4 :
khái niệm chức năng quản lí nhà nước về kinh tế : là hình thức biển hiện phương
hướng và giai đoạn tác động có chủ đích của nhà nước lên đối tượng và khách thể quản lí. Là
tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà nhà nước phải tiến hành trong quá trình quản lí kinh
tế đất nước. Ý nghĩa về việc nghiên cứu chức năng quản lí nhà nước về kinh tế : trong
bối cảnh hội nhập kinh té quốc tế và toàn cầu hoá như hiện nay , quản lí nhà nước về kinh tế
trở thành nhân tố cơ bản quyết định sự phát triển kinh tế của mỗi nước, kể cả các nước tư bản
chủ nghĩa hya xã hội chủ nghĩa , các nước phát triển hay đang phát triển. Phân loại chức
năng qli nhà nước về kt theo phương hướng tác động :
-Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Dẫn dắt và hỗ trợ những nỗ lực phát triển thông qua các kế hoạch và chính sách kinh
tế, sử dụng có trọng điểm các nguồn tài lực tập trung và lực lượng dự trữ, phát huy vai trò
kinh tế của Nhà nước, khai thông các quan hệ bang giao và làm chỗ dựa cho các tổ chức và
cá nhân trong kinh tế đối ngoại.
Hoạch định và thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội, bảo đảm sự thống nhất giữa
phát triển kinh tế và phát triển xã hội.
Quản lý và kiểm soát việc sử dụng tài sản quốc gia nhằm bảo tồn và phát triển các tài sản đó
Các chính sách việc làm cho người lao động :
Tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp
và được hỗ trợ học nghề => Đây là chính sách ưu đãi của NN.
Mở lớp, trung tâm huấn luyện, đào tạo nghề và hướng nghề cho người lao động.
Đầu tư cơ sở vật chất- hạ tầng: xây dựng nhiều nhà máy, xí nghiệp...
Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Khi môi trường kinh doanh thuận lợi, nhà đầu
tư sẽ đầu tư dễ dàng, từ đó phát triển kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất...
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Liên kết với các doanh nghiệp, công ty nước ngoài
Xuất khẩu lao động để thu ngoại tệ, học hỏi kinh nghiệm và tạo viêc làm cho ng lao động.
Phát triển những làng nghề truyền thống.