


Preview text:
TA: Vũ Thị Thu Trang 1 Quick review Chap 5 11 fallacies
1. Personal attack: dựa trên tính cách việc làm trước đây của họ để phản đối lĩ lẽ của họ
2. Attack the motive: nghi ng m ờ
ục đích, động cơ của người khác rồi dùng sự nghi ngờ đó để lập luận
3. Look who’s talking: đưa ra lý lẽ làm sai với những điều họ nói và người phản đối căn cứ vào đó để phản biện
4. 2 wrongs make a right: 2 việc làm sai sẽ thành 1 việc đúng. Người đưa ra lí lẽ những
người khác cũng làm như mình nên mình ko sai, hoặc là 1 việc làm sai hơn mình 5. Scare tactics: đe doạ
6. Appeal to pity: dựa vào sự thương hại, mủi lòng của người khác
7. Bandwagon: mọi người đang có xu hướng làm gì, you should do theo họ
8. Strawman: dựa vào ý kiến của người khác rồi suy diễn theo ý mình và dùng sự suy diễn
của mình để cãi lại người nói 9. Red herring: d i s
ờ ự chú ý khỏi vấn đề đang tranh cãi, 2 topic ko liên quan t i nhau ớ
10. Equivocation: sử dụng từ đa nghĩa để tranh cãi, argument lặp từ
11. Begging the question: lặp lại kết luận hoạc lí lẽ thành 1 vòng luẩn quẩn Chap 6 (80% đúng) 9 fallacies
1. Appeal to authority: ai đó said, says, tells, nghe từ 1 ai đó nói, từ 1 cái nguồn nào đó, according to, said by,…
2. Appeal to ignorance: kết luận cái gì là đúng hay sai vì ko thể ch c l
ứng minh điều ngượ ại
3. False alternative: sự lựa chọn, có 2, 3 sự lựa chọn, có từ or, dạng if-then, either or
4. Loaded question: argument chứa câu hỏi, câu hỏi này xảy ra khi một người tranh luận
hỏi một câu hỏi có chứa một giả định không công bằng hoặc không chính đáng, ko có
một evidence nào support cho câu hỏi đó.
VD: “Do you still steal from your boss?” or “Have you stopped cheating on exams?”
5. Questionable cause: nguyên nhân-kết quả
- Post hoc: A xảy ra trước B nên kết luận A là nguyên nhân của B
- Mere corelation: 2 việc xảy ra cùng lúc v i t
ớ ần suất thường xuyên là có mối quan hệ nguyên nhân kết quả v i nhau ớ
- Oversimplified: B có rất nhiều nguyên nhân nhưng chỉ nói A là nguyên nhân của B
TA: Vũ Thị Thu Trang 2
6. Hasty generalisation: vơ đũa cả nắm, đưa ra kết luận 1 cách hấp tấp chỉ vì dựa vào
những số lượng quá ít hay là thiên vị, định kiến
7. Slippery slope: từ 1 hành động nhỏ xong suy ra nhiều kết luận khác tồi tệ mà không có bằng chứng xác đáng 8. Weak analog: So sánh
Common form: A có tính chất x,y,z B có tính chất x, y => B cũng có tính chất z
9. Inconsistency: đưa ra 2 lập luận trái ngược và mâu thuẫn