
















Preview text:
6/6/2025 INTERNATIONAL FINANCIAL MANAGEMENT Fifth Edition EUN / RESNICK
McGraw-Hill/Irwin
Copyright © 2009 by The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved. Quản lý rủi ro kinh tế 9 Chương 9 Mục tiêu chương:
Cung cấp cách thức đo lường rủi ro kinh tế, thảo
luận yếu tố quyết định của rủi ro này, và trình bày
phương pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro kinh tế. 1 9-1 6/6/2025 Nội dung chương
Đo lường rủi ro kinh tế như thế nào
Rủi ro hoạt động: Định nghĩa
Ví dụ về rủi ro hoạt động
Nhân tố quyết định rủi ro hoạt động
Quản lý rủi ro hoạt động 9-2 Rủi ro kinh tế
Thay đổi tỷ giá có thể ảnh hưởng không chỉ tới
công ty đang hoạt động ở nước ngoài mà còn tới
công ty chỉ hoạt động trong nước.
Nếu sản phẩm của công ty trong nước cạnh tranh
với hàng hóa nhập khẩu thì vị thế cạnh tranh của
họ bị ảnh hưởng bởi sự mạnh hay yếu của đồng nội tệ. 2 9-3 6/6/2025 Rủi ro kinh tế
Xem một công ty sản xuất xe đạp Mỹ, sử dụng
đầu vào, sản xuất và bán hàng chỉ trên đất Mỹ.
Khi sản phẩm của công ty cạnh tranh với xe đạp
nhập ngoại, công ty đối mặt với rủi ro hối đoái.
Khách hàng của họ so sánh chi phí và tính năng
của xe đạp nội địa với xe đạp Nhật, Anh, Ý. 9-4 Rủi ro kinh tế
Rủi ro tỷ giá hối đoái áp dụng với vị thế cạnh
tranh của của công ty này.
Bất cứ thay đổi dự kiến nào của tỷ giá sẽ cần phải
được điều chỉnh và phản vào giá trị của công ty.
Rủi ro kinh tế được định nghĩa là mức độ giá trị
của công ty bị ảnh hưởng bới những thay đổi
không dự kiến của tỷ giá hối đoái. 3 9-5 6/6/2025
Đo lường rủi ro kinh tế thế nào?
Rủi ro kinh tế là độ nhạy cảm của giá trị tương lai
theo đồng nội tệ của tài sản có và nợ của công ty
và dòng tiền hoạt động của công ty tùy theo
những thay đổi ngẫu nhiên của tỷ giá hối đoái.
Có những cách đo lường thống kê độ nhạy cảm.
Độ nhạy của giá trị tương lai theo đồng nội tệ của tài
sản có và nợ của của công ty tùy theo những thay đổi ngẫu nhiên của tỷ giá.
Độ nhạy của dòng tiền của công ty tùy theo những thay
đổi ngẫu nhiên của tỷ giá. 9-6
Các kênh của rủi ro kinh tế Rủi ro với tài sản Giá trị nội tệ của – Nợ tài sản và nợ Biến động Giá trị tỷ giá công ty Rủi ro với hoạt động Dòng tiền hoạt động tương lai 4 9-7 6/6/2025
Đo lường rủi ro kinh tế thế nào?
Một công ty MNC Mỹ chạy hồi quy giá trị đô la
Mỹ (P) số tài sản ở Anh theo tỷ giá giữa hai đồng
tiền, S($/£), hàm hồi quy có dạng: P = a + b×S + e Với
a hệ số cố định của hàm hồi quy
e số lẻ ngẫu nhiên (random error) có trung vị = 0.
Hệ số hồi quy b đo lường độ nhạy của giá trị bằng đô là của
tài sản (P) với thay đổi tỷ giá, S. 9-8
Đo lường rủi ro kinh tế thế nào?
Hệ số (bộc lộ) rủi ro, b, được định nghĩa theo: Cov(P,S) b = Var(S)
Với Cov(P,S) là đồng phương sai (covariance) giữa
giá trị đô la của tài sản và tỷ giá, và Var(S) là
phương sai (variance) của tỷ giá. 5 9-9 6/6/2025
Đo lường rủi ro kinh tế thế nào?
Hệ số rủi ro cho thấy có 2 nguồn dẫn đến rủi ro kinh tế:
1. Phương sai của tỷ giá
2. Đồng phương sai giữa giá trị đô la của tài sản và tỷ giá Cov(P,S) b = Var(S) 9-10 Ví dụ
Công ty Mỹ có tài sản ở Pháp với giá tài sản thay
đổi ngẫu nhiên theo đồng tiền Pháp.
Để đơn giản, giả sử có 3 trạng thái ngẫu nhiên và
mỗi trạng thái đều có thể xảy ra.
Giá trị tương lai bằng nội tệ của tài sản ở Pháp
này (P*) cùng với tỷ giá tương lai (S) sẽ được
quyết định, dựa trên trạng thái ngẫu nhiên nào
được xác định xảy ra. 6 9-11 6/6/2025 Ví dụ (tiếp) Trạng thái Xác suất P* S S×P*
Trường hợp 1 1 1/3 €980 $1.40/€ $1,372 2 1/3 €1,000 $1.50/€ $1,500 3 1/3 €1,070 $1.60/€ $1,712
Trường hợp 2 1 1/3 €1,000 $1.40/€ $1,400 2 1/3 €933 $1.50/€ $1,400 3 1/3 €875 $1.60/€ $1,400
Trường hợp 3 1 1/3 €1,000 $1.40/€ $1,400 2 1/3 €1,000 $1.50/€ $1,500 3 1/3 €1,000 $1.60/€ $1,600 9-12 Ví dụ (tiếp) Trạng thái Xác suất P* S S×P*
Trường hợp 1 1 1/3 €980 $1.40/€ $1,372 2 1/3 €1,000 $1.50/€ $1,500 3 1/3 €1,070 $1.60/€ $1,712
Ở đây, giá theo đồng tiền địa phương của tài sản và
tỷ giá có tương quan thuận chiều (positively correlated).
Việc này tạo ra rủi ro lớn về tỷ giá. 7 9-13 6/6/2025 Ví dụ (tiếp)
Ơ đây, giá theo tiền địa phương của tài sản và tỷ giá
có tương quan nghịch chiều (negatively correlated). Trạng thái Xác suất P* S S×P*
Trường hợp 2 1 1/3 €1,000 $1.40/€ $1,400 2 1/3 €933 $1.50/€ $1,400 3 1/3 €875 $1.60/€ $1,400
Điều này cải thiện đáng kể rủi ro tỷ giá. (chỉ ở ví dụ này.) 9-14 Ví dụ (tiếp)
Ở trường hợp 3, giá theo tiền địa phương của tài
sản được cố định tại €1.000
Rủi ro “theo hợp đồng” này hoàn toàn có thể phòng ngừa.
Sử dụng phương pháp ở chương 8. Trang thái Xác suất P* S S×P*
Trường hợp 3 1 1/3 €1,000 $1.40/€ $1,400 2 1/3 €1,000 $1.50/€ $1,500 3 1/3 €1,000 $1.60/€ $1,600 8 9-15 6/6/2025
Rủi ro hoạt động: Định nghĩa
Ảnh hưởng của những thay đổi ngẫu nhiên của tỷ
giá lên vị thế cạnh tranh của công ty, là cái không dễ đo lường.
Một định nghĩa tốt hơn về rủi ro hoạt động là mức
độ tại đó dòng tiền hoạt động của công ty bị ảnh hưởng bởi tỷ giá. 9-16
Minh họa về rủi ro hoạt động
Gần đây (2008) đã xảy ra thiếu hụt lớn trên thị
trường vận tại biển từ châu Á do khủng hoảng tiền tệ Á châu.
Việc này không chỉ ảnh hưởng đến các công ty
vận tải biển, là người đã hưởng lợi trước đây
trong thời gian “bùng nổ”.
Mà còn ảnh hưởng đến các nhà bán lẻ (Mỹ), khi
chứng kiến chi phí tăng và chậm trễ nhiều hơn. 9 9-17 6/6/2025
Minh họa về rủi ro hoạt động
Nhớ rằng rủi ro đối với nhà bán lẻ gồm 2 thứ: Hiệu ứng cạnh tranh
Khó khăn và gia tăng chi phí vận tải biển.
Hiệu ứng chuyển đổi
Giá đô la của hàng nhập khẩu thấp hơn do các đồng ngoại hối giảm giá. 9-18
Nhân tố quyết định rủi ro hoạt động
Nhớ rằng rủi ro hoạt động không dễ để xác định
từ các báo cáo kế toán của công ty như rủi ro giao dịch.
Rủi ro hoạt động của công ty được xác định bằng:
Cấu trúc thị trường của đầu vào và sản phẩm: thị
trường mà công ty đang đối mặt cạnh tranh hay độc quyền như thế nào.
Khả năng của công ty để điều chỉnh thị trường, nguồn
cung, và pha trộn sản phẩm theo những thay đổi của tỷ giá. 10 9-19 6/6/2025
Quản lý rủi ro hoạt động
Lựa chọn nơi sản xuất có chi phí thấp
Chính sách tạo nguồn cung linh hoạt
Đa dạng hóa thị trường
R&D và tạo ra sản phẩm khác biệt
Phòng ngừa rủi ro tài chính 9-20
Lựa chọn nơi sản xuất có chi phí thấp
Một công ty có thể mong muốn đa dạng hóa vị trí
các điểm sản xuất của họ để làm giảm tác động
của biến động tỷ giá.
VD Honda xây nhà máy ở Bắc Mỹ để đối phó với
đồng Yên mạnh lên, nhưng sau đó lại phải nhập khẩu
nhiều xe hơn từ Nhật vì đồng Yên yếu. 11 9-21 6/6/2025
Chính sách tạo nguồn cung linh hoạt
Tạo nguồn cung không chỉ áp dụng với thiết bị,
linh kiện và còn đối với “nhân sự bên ngoài”.
VD Japan AirLines thuê đội bay nước ngoài để giữ khả
năng cạnh tranh trên các đường bay quốc tế khi phải đối
mặt với đồng Yên mạnh, nhưng sau đó dự liệu chiến
lược ngược lại khi đồng Yên yếu và ra tăng thất nghiệp nội địa. 9-22
Đa dạng hóa thị trường
Bán hàng trên nhiều thị trường để tạo lợi thế về
kinh tế quy mô và đa dạng hóa các rủi ro tỷ giá. 12 9-23 6/6/2025
R&D và tạo ra sản phẩm khác biệt
Thành công của R&D cho phép Giảm chi phí Tăng năng suất
Tạo sản phẩm khác biệt
Thành công của tạo sản phẩm khác biệt giúp công
ty ít chịu co giãn về cầu – điều này có thể dẫn đến
ít chịu rủi ro về tỷ giá. 9-24
Phòng ngừa rủi ro tài chính
Mục tiêu là ổn định dòng tiền của công ty trong ngắn hạn.
Phòng ngừa rủi ro tài chính khác với phòng ngừa rủi ro hoạt động.
Phòng ngừa rủi ro tài chính liên quan đến việc sử
dụng công cụ tài chính phái sinh như swaps,
tương lai, kỳ hạn, quyền trọn trong nhiều công cụ. 13 9-25 6/6/2025
Phòng ngừa rủi ro tài chính: trường hợp 1
Phòng ngừa rủi ro tài chính cần tri thức về mức độ
tại đó dòng tiền hoạt động của công ty bị ảnh hưởng bởi tỷ giá.
Trong ví trị trên, xem trương hợp 1.
Ở đây thu nhập băng ngoại tệ tương quan thuận
chiều với thay đổi tỷ giá. Trạng thái Xác suất P* S S×P* TH 1 1 1/3 €980 $1.40/€ $1,372 2 1/3 €1,000 $1.50/€ $1,500 3 1/3 €1,070 $1.60/€ $1,712 9-26 TH 1: Tính Beta
1. Tính giá trị trung bình (means)
P = 1/3 × ($1,372 + $1,500 + $1,712) = $1,528
S = 1/3 × ($1.40/€ + $1.50/€ + $1.60/€) = $1.50/€
2. Tính phương sai và đồng phương sai
Var(S) = 1/3 × [($1.40/€ – $1.50/€)2 + ($1.50/€ – $1.50/€)2 +
($1.60/€ – $1.50/€)2] = 0.02/3
Cov(Pi S) = 1/3 ×[($1,372 – $1,528)($1.40/€ – $1.50/€) +
($1,500 – €1,528)($1.50/€ – $1.50/€) +
($1,712 – $1,528)($1.60/€ – $1.50/€)] = 34/3
3. Tính hệ số bộc lộ rủi ro
= Cov(P,S)/Var(S) = (34/3)/(0.02/3) = €1,700 State Probability P* S S×P* 1 1/3 €980 $1.40/€ $1,372 2 1/3 €1,000 $1.50/€ $1,500 3 1/3 €1,070 $1.60/€ $1,712 14 9-27 6/6/2025
Phòng ngừa rủi ro tài chính: trường hợp 1
Tại T = 0, nếu chúng ta bán €1,700 kỳ hạn 1 năm, F1($/€), tại thời điểm đó.
Giả sử F1($/€) = $1.48 T = 0 T = 1 P* S F 1($/€) 1($/€) €980 × $1.40/€1 = $1,372
Bán €1,700×$1.50/€1=$2,550
Mua €720 tại $1.40/€1 =$1,008 dòng tiền ròng =$1,542
€1,000 × $1.50/€1 = $1,500
Bán €1,700×$1.50/€1=$2,550
Mua €700 tại $1.50/€1 =$1,050 dòng tiền ròng =$1,500
€1,070 × $1.60/€1 = $1,712
Bán €1,700×$1.50/€1=$2,550
Mua €630 tại $1.60/€1 =$1,008 dòng tiền ròng =$1,542 9-28
Phòng ngừa rủi ro tài chính: trường hợp 2
Ở trường hợp này, chúng ta có phòng ngừa rủi ro
sẵn có (built-in), không cần công cụ phái sinh nào.
Bạn có thể sử dụng cách tính ở trên để tính ra = 0. Trạng thái Xác suất P* S S×P*
Trường hợp 2 1 1/3 €1,000 $1.40/€ $1,400 2 1/3 €933 $1.50/€ $1,400 3 1/3 €875 $1.60/€ $1,400 15 9-29 6/6/2025
Phòng ngừa rủi ro tài chính: trường hợp 2
Tại T = 0, nếu chúng ta bán kỳ hạn 1 năm với = €0 tại thời điểm đó
(Giả sử F1($/€) = $1.50) T = 0 T = 1 P* S1($/€)
€1,000 × $1.40/€1 = $1,400 €933 × $1.50/€1 = $1,400 €875 × $1.60/€1 = $1,400 9-30
Phòng ngừa rủi ro tài chính: trường hợp 3
Phòng ngừa rủi ro tài chính cần tri thức về mức độ tại đó
dòng tiền hoạt động của công ty bị ảnh hưởng bởi tỷ giá.
Trong ví dụ ở chương 8, chúng ta đã biết cách phòng
ngừa rủi ro cho trường hợp 3: bán kỳ hạn = €1,000
hay sử dụng phòng ngừa trên thị trường tiền tệ. Trạng thái Xác suất P* S S×P*
Trường hợp 3 1 1/3 €1,000 $1.40/€ $1,400 2 1/3 €1,000 $1.50/€ $1,500 3 1/3 €1,000 $1.60/€ $1,600 16 9-31 6/6/2025
Phòng ngừa rủi ro tài chính: trường hợp 3
Tại T = 0, bán kỳ hạn 1 năm €1,000, F1($/€), với tỷ giá thời điểm đó. Giả sử F1($/€) = $1.50 T = 0 T = 1 P* S1($/€) P* F1($/€)
€1,000 × $1.40/€1 = $1,400
€1,000 × $1.50/€1 = $1,500
€1,000 × $1.50/€1 = $1,500
€1,000 × $1.50/€1 = $1,500
€1,000 × $1.60/€1 = $1,600
€1,000 × $1.50/€1 = $1,500 9-32 Hết chương 9 17 9-33