L/O/G/O
Bộ môn Kế toán
Khoa Kinh tế và Quản lý
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
1. Số tín chỉ: 3
2. Số tiết : Tổng: 45; trong đó LT: 30 ; BT 15
3. Phương pháp đánh giá:
- Kiểm tra cuối học phần
- Hình thức/thời gian thi: Viết
- Thành phần điểm:
Điểm quá trình: 40%
Điểm thi kết thúc: 60%
TÀI LIỆU
1. Tài liệu giảng viên cung cấp
2. Giáo trình Hệ thống thông tin kế toán tập 1, trường đại học Kinh tế TPHCM,
NXB XH, 2016
3. Thái Công cộng sự (2018), Tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp
trong điều kiện ứng dụng CNTT, NXB Tài chính, 2018.
NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán
Chương 2: sở dữ liệu trong hệ thống thông tin kế toán
Chương 3: Tổ chức xử dữ liệu theo hình REA
Chương 4: Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán
Chương 5: Chu trình Doanh thu
Chương 6: Chu trình chi phí
Chương 7: Chu trình sản xuất
Chương 8: Hệ thống báo cáo sổ cái
Chương 9: Phân tích, thiết kế, thực hiện vận hành hệ thống thông tin kế toán
L/O/G/O
NỘI DUNG CHƯƠNG 1
1.1. Khái niệm hệ thng thông
tin ton
1.2. Vai trò hệ thng thông tin
kế toán
1.3. Phát triển hệ thng thông
tin kế toán
NỘI DUNG CHƯƠNG 1
1.1. Khái niệm hệ thng thông tin
ton
1.1.1. Khi niệm
hệ thng thông tin
Hệ thống
thông tin
Hệ thống
thông tin
quản lý
Hệ thống
thông tin
kế toán
HỆ THỐNG
Hệ thống: một tập hợp hai hoặc nhiều thành phần
tương tác với nhau để đạt mục tiêu chung.
Trong hệ thống lớn bao gồm nhiều hệ thống nhỏ
(nhánh, con).
dụ: Các trường đại học, công ty, phòng ban,
HỆ THỐNG
Sự xung đột về mục tiêu (Goal conflict)
Xuất hiện khi mục tiêu của hệ thống con không phù hợp với mục tiêu
của hệ thống con khác hoặc mục tiêu của hệ thống mẹ.
Hài hòa về mục tiêu (Goal congruence)
Xuất hiện khi một hệ thống con đạt được mục tiêu của đóng
góp vào mục tiêu chung của hệ thống mẹ. Một tổ chức quy càng
lớn hệ thống càng phức tạp thì càng khó khăn để đạt được
sự hài hòa về mục tiêu.
HỆ THỐNG
1.0
n.0
2.0
3.0
Mi liên kết giữa các phần tử trong hệ thng
Yếu t
đầu vào
Yếu t
đầu ra
Mục
tiêu
Các phần
tử thuộc
hệ thng
THÔNG TIN
- Thông tin dữ liệu đã được sắp xếp xử để cung
cấp ý nghĩa cho người sử dụng giúp nâng cao quá
trình ra quyết định.
- Như một quy luật, người sử dụng tạo ra quyết định tt
hơn khi s lượng chất lượng thông tin tăng lên.
Đặc điểm của thông tin hữu ích
Phù hợp
Chính
xác
Đầy đủ
Kịp thờiDễ hiểu
Tin cậy
Dễ tiếp
cận
Đặc điểm của thông tin hữu ích
Phù hợp: Giảm tính không chắc chắn, nâng cao quá
trình ra quyết định, giá trị xác định hoặc
dự đoán
Chính xác: Không sai sót, không sai lệch, các sự kiện
hoặc hoạt động kinh tế được trình y
chính xác
Đầy đủ: Không bỏ sót các khía cạnh quan trọng của sự
kiện hoặc hoạt động kinh tế
Kịp thời: Cung cấp đúng lúc cho người sử dụng ra
quyết định
Đặc điểm của thông tin hữu ích
Dễ hiểu: Trình y trong định dạng dễ hiểu, dễ
sử dụng
Tin cậy: Ít nhất hai người độc lập nhau trình y
thông tin giống nhau
Dễ tiếp cận: Sẵn cho người sử dụng khi họ
cần
GIÁ TRỊ THÔNG TIN
Lợi ích
thông tin
Chi phí
thông tin
Giá trị
thông tin
Là thời gian và nguồn lực bỏ ra
để tạo ra hay cung cấp thông tin
Giảm tính không chắc chắn về
thông tin, nâng cao việc ra quyết
định khả năng lập kế hoạch
HỆ THỐNG THÔNG TIN
Hệ thống thông tin một hệ thng được cấu thành nên từ các
phần tử quan hệ tương tác với nhau để thu thập, xử , lưu trữ
cung cấp thông tin.
dụ: Hệ thng thông tin quản , hệ thng thông tin kế toán.
Nhập dữ liệu
đầu vào
Lưu trữ
Kiểm sot
Xuất thông tin
đầu ra
Xử dữ liệu
HỆ THỐNG THÔNG TIN
Dữ liệu đầu vào: Bao gồm các nội dung cần thiết thu thập các phương thức thu thập
dữ liệu cho HTTT.
Xử : c quá trình, bộ phận thực hiện hoạt động xử các nội dung dữ liệu đầu vào đã
thu thập như phân tích, tổng hợp, tính tn, ghi chép, xác nhận,…để làm biến đổi tính
chất, nội dung của dữ liệu, tạo các thông tin theo yêu cầu sử dụng.
HỆ THỐNG THÔNG TIN
Thành phần lưu trữ: Lưu trữ các nội dung dữ liệu đầu vào hoặc thông tin tạo ra của các
quá trình xử để phục vụ cho những quá trình xử cung cấp thông tin về sau.
Thông tin đầu ra: Nội dung của các thông tin phương thức cung cấp thông tin được
tạo ra từ hệ thống.
Kiểm soát: Kiểm soát các quá trình thu thập, lưu trữ, xử nhằm cung cấp thông tin theo
tiêu chuẩn, mục tiêu của hệ thống đặt ra, đồng thời phản hồi những sai sót, hạn chế của
các thành phần của HTTT để khắc phục, sửa chữa.
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN
Hệ thng thông tin quản
hệ thng thông tin
gồm các thành phần
quan hệ với nhau để thực
hiện chức năng thu thập,
lưu trữ, xử cung
cấp thông tin hữu
ích nhằm hỗ trợ cho các
hoạt động chức năng của
một tổ chức, hỗ trợ quá
trình ra quyết định của
các cấp quản .
Hệ thng
thông tin
bán hàng
Hệ thng
thông tin
sản xuất
Hệ thng
thông tin
tài chính
Hệ thng
thông tin
nhân sự
Hệ thng
thông tin
kế toán
Thành phần của hệ thống thông tin
quản

Preview text:

L/O/G/O Bộ môn Kế toán Khoa Kinh tế và Quản lý
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1. Số tín chỉ: 3
2. Số tiết : Tổng: 45; trong đó LT: 30 ; BT 15
3. Phương pháp đánh giá:
- Kiểm tra cuối học phần
- Hình thức/thời gian thi: Viết
- Thành phần điểm: Điểm quá trình: 40% Điểm thi kết thúc: 60% TÀI LIỆU
1. Tài liệu giảng viên cung cấp
2. Giáo trình Hệ thống thông tin kế toán tập 1, trường đại học Kinh tế TPHCM, NXB LĐXH, 2016
3. Thái Bá Công và cộng sự (2018), Tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp
trong điều kiện ứng dụng CNTT, NXB Tài chính, 2018. NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán
Chương 2: Cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin kế toán
Chương 3: Tổ chức và xử lý dữ liệu theo mô hình REA
Chương 4: Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán
Chương 5: Chu trình Doanh thu
Chương 6: Chu trình chi phí
Chương 7: Chu trình sản xuất
Chương 8: Hệ thống báo cáo và sổ cái
Chương 9: Phân tích, thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống thông tin kế toán L/O/G/O NỘI DUNG CHƯƠNG 1
1.1. Khái niệm hệ thống thông tin kế toán
1.2. Vai trò hệ thống thông tin kế toán
1.3. Phát triển hệ thống thông tin kế toán NỘI DUNG CHƯƠNG 1
1.1. Khái niệm hệ thống thông tin kế toán 1.1.1. Khái niệm hệ thống thông tin Hệ thống thông tin Hệ thống thông tin quản lý Hệ thống thông tin kế toán HỆ THỐNG
Hệ thống: là một tập hợp hai hoặc nhiều thành phần
tương tác với nhau để đạt mục tiêu chung.
• Trong hệ thống lớn bao gồm nhiều hệ thống nhỏ (nhánh, con).
• Ví dụ: Các trường đại học, công ty, phòng ban,… HỆ THỐNG
Sự xung đột về mục tiêu (Goal conflict)
Xuất hiện khi mục tiêu của hệ thống con không phù hợp với mục tiêu
của hệ thống con khác hoặc mục tiêu của hệ thống mẹ.
Hài hòa về mục tiêu (Goal congruence)
Xuất hiện khi một hệ thống con đạt được mục tiêu của nó và đóng
góp vào mục tiêu chung của hệ thống mẹ. Một tổ chức quy mô càng
lớn và có hệ thống càng phức tạp thì nó càng khó khăn để đạt được
sự hài hòa về mục tiêu. HỆ THỐNG Yếu tố Yếu tố Các phần đầu Mục vào đầu ra tử thuộc tiêu hệ thống
Mối liên kết giữa các phần tử trong hệ thống 1.0 n.0 2.0 3.0 THÔNG TIN
- Thông tin là dữ liệu đã được sắp xếp và xử lý để cung
cấp có ý nghĩa cho người sử dụng và giúp nâng cao quá trình ra quyết định.
- Như một quy luật, người sử dụng tạo ra quyết định tốt
hơn khi số lượng và chất lượng thông tin tăng lên.
Đặc điểm của thông tin hữu ích Phù hợp Dễ tiếp Chính cận xác Tin cậy Đầy đủ Dễ hiểu Kịp thời
Đặc điểm của thông tin hữu ích
Phù hợp: Giảm tính không chắc chắn, nâng cao quá
trình ra quyết định, có giá trị xác định hoặc dự đoán
Chính xác: Không sai sót, không sai lệch, các sự kiện
hoặc hoạt động kinh tế được trình bày chính xác
Đầy đủ: Không bỏ sót các khía cạnh quan trọng của sự
kiện hoặc hoạt động kinh tế
Kịp thời: Cung cấp đúng lúc cho người sử dụng ra quyết định
Đặc điểm của thông tin hữu ích
Dễ hiểu: Trình bày trong định dạng dễ hiểu, dễ sử dụng
Tin cậy: Ít nhất hai người độc lập nhau trình bày thông tin giống nhau
Dễ tiếp cận: Sẵn có cho người sử dụng khi họ cần GIÁ TRỊ THÔNG TIN
Giảm tính không chắc chắn về
thông tin, nâng cao việc ra quyết Lợi ích
định và khả năng lập kế hoạch thông tin Giá trị thông tin Chi phí thông tin
Là thời gian và nguồn lực bỏ ra
để tạo ra hay cung cấp thông tin HỆ THỐNG THÔNG TIN
Hệ thống thông tin là một hệ thống được cấu thành nên từ các
phần tử có quan hệ tương tác với nhau để thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin.
Ví dụ: Hệ thống thông tin quản lý, hệ thống thông tin kế toán. Kiểm soát Nhập dữ liệu Xử lý dữ liệu Xuất thông tin đầu vào đầu ra Lưu trữ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Dữ liệu đầu vào: Bao gồm các nội dung cần thiết thu thập và các phương thức thu thập dữ liệu cho HTTT.
Xử lý: Các quá trình, bộ phận thực hiện hoạt động xử lý các nội dung dữ liệu đầu vào đã
thu thập như phân tích, tổng hợp, tính toán, ghi chép, xác nhận,…để làm biến đổi tính
chất, nội dung của dữ liệu, tạo các thông tin theo yêu cầu sử dụng. HỆ THỐNG THÔNG TIN
Thành phần lưu trữ: Lưu trữ các nội dung dữ liệu đầu vào hoặc thông tin tạo ra của các
quá trình xử lý để phục vụ cho những quá trình xử lý và cung cấp thông tin về sau.
Thông tin đầu ra: Nội dung của các thông tin và phương thức cung cấp thông tin được tạo ra từ hệ thống.
Kiểm soát: Kiểm soát các quá trình thu thập, lưu trữ, xử lý nhằm cung cấp thông tin theo
tiêu chuẩn, mục tiêu của hệ thống đặt ra, đồng thời phản hồi những sai sót, hạn chế của
các thành phần của HTTT để khắc phục, sửa chữa.
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Hệ thống thông tin quản
lý là hệ thống thông tin Hệ thống Hệ thống gồm các thành phần có thông tin thông tin
quan hệ với nhau để thực kế toán bán hàng
hiện chức năng thu thập, lưu trữ Hệ thống Hệ thống , xử lý và cung thông tin thông tin cấp thông tin hữu nhân sự sản xuất
ích nhằm hỗ trợ cho các
hoạt động chức năng của Hệ thống một tổ chức, hỗ trợ thông tin quá tài chính
trình ra quyết định của các cấp quản lý.
Thành phần của hệ thống thông tin quản lý