So sánh ERM (2017) và IC (2013) của COSO
Giống:
Được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các
mục đích chung cụ thể và giải quyết rủi ro một cách hiệu quả.
Được ban hành bởi Ủy ban của các tổ chức bảo trợ (COSO).
Được hình thành trên cơ sở báo cáo COSO năm 1992.
Đều có thể được áp dụng cho tất cả các loại tố chức, từ các doanh nghiệp
nhỏ đến các tố chức phi lợi nhuận và chính phủ.
Có nhiêu yếu tố có thể gây ra những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ, bao
gồm:
ERM (2017) và IC (2013) đều có những điểm hạn chế chung sau:
Những hạn chế cá nhân: Nhân viên có thế mắc phải những hạn chế cá nhân như
sự cố ý, sự chủ quan, thiếu kiến thức hoặc hiểu biết. Điều này có thể dẫn đến
việc bỏ sót hoặc không thực hiện đúng các quy trình kiểm soát.
Sự thông đồng: Sự thông đồng giữa các nhân viên hoặc thậm chí của lãnh đạo
có thể dẫn đến việc tạo ra các hoạt động để đánh lừa hệ thống kiểm soát nội bộ.
Khi có sự đồng lòng trong việc vi phạm quy tắc và quy trình, hệ thống kiểm
soát trở nên không hiệu quả.
Hiệu suất chi phí: Quyết định về sử dụng nguồn lực và chi phí luôn là một yếu
tố quan
Nếu chi phí để thực hiện kiểm soát vượt quá lợi ích mà kiểm soát có thể mang
lại, nhà quản lý có thể không đầu tư đúng mức vào các biện pháp kiểm soát.
Lạm quyền của nhà quản lý: Quản lý không tuân thủ các thông lệ, sự lạm quyền
của nhà quản lý có thể khiến cho các chính sách và quy định của hệ thống kiểm
soát nội bộ không tác động đến họ, mà chỉ ảnh hưởng đến nhân viên cấp dưới.
Khác:
ERM 2017 IC 2013
Định nghĩa
ERM được định nghĩa
là: Văn hóa, năng lực
và thực tiễn, được tích
hợp với việc thiết lập
chiến lược và hiệu suất
mà các tố chức dựa vào
để quản lý rủi ro trong
việc tạo ra, bảo tồn và
hiện thực hóa giá trị.
Là khung kiểm soát nội
bộ và quản trị rủi ro
doanh nghiệp được
công nhận và áp dụng
rộng rãi trên thế giới
hiện nay; là công cụ hỗ
trợ đắc lực và cần thiết
cho công tác quản trị
và điêu hành cho các
doanh nghiệp
Mục đích
Khuôn khổ COSO
ERM cung cấp cơ sở
để điều phối và tích
hợp tất
Đảm bảo các yếu tố sau:
Sự hữu hiệu và hiệu
quả
của hoạt động
cả các hoạt động quản lý
rủi ro của tổ chức. Tích
hợp hiệu quả sẽ:
Cải thiện việc ra
quyết định
Tăng cường hiệu
suất
Sự đáng tin cậy
trong Báo
cáo tài chính
Sự tuân thủ đúng các
chuẩn mực đạo đức pháp
luật và quy định
Cấu trúc Gôm 5 thành phân: quản
trị và văn hóa, thiết lập
chiến lược và mục tiêu
hiệu suất, đánh giá và
sửa đổi, thông tin,
truyền thông và báo cáo.
Gôm 5 thành phần:
trường kiểm soát, đánh
giá rủi ro, hoạt động kiểm
soát, thông tin và truyền
thông, giám sát.
Và 17 nguyên tắc. 17
nguyên tắc này là kim chỉ
nam để hướng dân các
doanh nghiệp thiết kế
một hệ thống KSNB hiệu
quả nhằm mang lại tối đa
lợi ích cho doanh nghiệp.
Vai trò đối với doanh
nghiệp
• Tăng phạm vi cơ hội:
đánh giá các yếu tố
tích cực và tiêu cực
của rủi ro tập trung
quản lý vào các cơ hội
thu được lợi nhuận
cũng như tránh thua lỗ.
• Tăng lợi ích tích cực
và giảm thiểu bất ngờ
tiêu cực: Xác định rủi
ro và ứng phó kịp thời
sẽ giảm thiểu những
bất ngờ và đảm bảo sự
chuẩn bị hợp lý để giải
quyết
• Xác định và quản lý
rủi ro trên toàn đơn vị:
việc xác định tác động
của rủi ro cá nhân đối
với rủi ro chiền lược
giúp tố chức tập trung
hơn vào việc quản lý
rủi ro trên toàn đơn vị
Đối với hoạt động kinh
doanh vận hành của
doanh nghiệp,
KSNB tốt sẽ giúp DN:
Hoạt động kinh
doanh của doanh
nghiệp hiệu quả
hơn nhờ vào việc
chuẩn hóa các quy
trình hoạt động
giúp giảm thời gian
các hoạt động
chi phí không cần
thiết.
Giảm và ngăn ngừa
rủi ro trong hoạt
động kinh doanh
vận hành của doanh
nghiệp nhờ vào
việc kiểm soát
đảm bảo tính chính
xác của thông tin
hoạt động của các
phòng ban giảm
• Giảm tính biến động
của hiệu suất: ERM
cho phép các nhà quản
lý tập trung và những
rủi ro cản trở hiệu suất
nhất quán theo thời
gian thay vì tập trung
vào những rủi ro cực
kỳ nghiêm trọng hoặc
không thường xuyên.
Cải thiện việc triển
khai nguồn lực:
dữ liệu rủi ro và quản
lý rủi ro cung cấp cho
người quản lý khả
năng đánh giá nhu cầu
nguồn lực tổng thể và
tối ưu hoá việc phân bổ
nguồn lực.
bớt nguy rủi ro
tiềm ẩn trong sản
xuất kinh doanh.
Hoạt động kinh
doanh sản xuất
sẽ được đảm bảo
theo đúng kế hoạch
và đạt chỉ tiêu đề ra
nhờ vào tính chính
xác của số liệu kế
toán Báo cáo tài
chính.
Vai trò đối với công tác
quản lý của doanh nghiệp:
Các nguồn lực của
doanh nghiệp sẽ
được quản trị hiệu
quả tốt hơn nhờ
vào hệ thống kiểm
soát nội bộ.
Giúp việc đưa ra các quyết
định kế hoạch của
doanh nghiệp được thực
hiện một cách hợp lý, thỏa
đáng, kịp thời.
Nâng cao sự hiệu
quả trong quản lý
Tăng tính minh
bạch trong công tác
quản lý
Hạn chế
Những hạn chế của quản
trị rủi ro doanh nghiệp
bao gồm:
• Sự phán xét sai lầm của
con người
Cân nhắc chi phí lợi
ích
Lỗi đơn giản hoặc sai
sót
• Thông đồng
Quản không tuân thủ
các thông lệ ERM
Phạm vi áp dụng rộng
nhưng không cụ thể
Tập trung nhiều vào
thuyết
• Chi phí triển khai cao
• Khó đo lường hiệu quả
Phụ thuộc vào yếu tố con
người
• Không giải quyết đầy đủ
các rủi ro mới
Thiếu khả năng thích
ứng với thay đổi nhanh
chóng

Preview text:

So sánh ERM (2017) và IC (2013) của COSO Giống:
• Được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các
mục đích chung cụ thể và giải quyết rủi ro một cách hiệu quả.
• Được ban hành bởi Ủy ban của các tổ chức bảo trợ (COSO).
• Được hình thành trên cơ sở báo cáo COSO năm 1992.
• Đều có thể được áp dụng cho tất cả các loại tố chức, từ các doanh nghiệp
nhỏ đến các tố chức phi lợi nhuận và chính phủ.
Có nhiêu yếu tố có thể gây ra những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm:
ERM (2017) và IC (2013) đều có những điểm hạn chế chung sau:
Những hạn chế cá nhân: Nhân viên có thế mắc phải những hạn chế cá nhân như
sự cố ý, sự chủ quan, thiếu kiến thức hoặc hiểu biết. Điều này có thể dẫn đến
việc bỏ sót hoặc không thực hiện đúng các quy trình kiểm soát.
Sự thông đồng: Sự thông đồng giữa các nhân viên hoặc thậm chí của lãnh đạo
có thể dẫn đến việc tạo ra các hoạt động để đánh lừa hệ thống kiểm soát nội bộ.
Khi có sự đồng lòng trong việc vi phạm quy tắc và quy trình, hệ thống kiểm
soát trở nên không hiệu quả.
Hiệu suất chi phí: Quyết định về sử dụng nguồn lực và chi phí luôn là một yếu tố quan
Nếu chi phí để thực hiện kiểm soát vượt quá lợi ích mà kiểm soát có thể mang
lại, nhà quản lý có thể không đầu tư đúng mức vào các biện pháp kiểm soát.
Lạm quyền của nhà quản lý: Quản lý không tuân thủ các thông lệ, sự lạm quyền
của nhà quản lý có thể khiến cho các chính sách và quy định của hệ thống kiểm
soát nội bộ không tác động đến họ, mà chỉ ảnh hưởng đến nhân viên cấp dưới. Khác: ERM 2017 IC 2013 Định nghĩa ERM được định nghĩa Là khung kiểm soát nội là: Văn hóa, năng lực
bộ và quản trị rủi ro
và thực tiễn, được tích doanh nghiệp được
hợp với việc thiết lập công nhận và áp dụng
chiến lược và hiệu suất
rộng rãi trên thế giới
mà các tố chức dựa vào hiện nay; là công cụ hỗ
để quản lý rủi ro trong
trợ đắc lực và cần thiết
việc tạo ra, bảo tồn và cho công tác quản trị
hiện thực hóa giá trị. và điêu hành cho các doanh nghiệp Mục đích Khuôn khổ COSO
Đảm bảo các yếu tố sau: ERM cung cấp cơ sở
• Sự hữu hiệu và hiệu quả
để điều phối và tích hợp tất của hoạt động
cả các hoạt động quản lý • Sự đáng tin cậy
rủi ro của tổ chức. Tích trong Báo hợp hiệu quả sẽ: cáo tài chính • Cải thiện việc ra Sự tuân thủ đúng các quyết định
chuẩn mực đạo đức pháp • Tăng cường hiệu luật và quy định suất Cấu trúc
Gôm 5 thành phân: quản Gôm 5 thành phần:
trị và văn hóa, thiết lập
trường kiểm soát, đánh
chiến lược và mục tiêu
giá rủi ro, hoạt động kiểm
hiệu suất, đánh giá và
soát, thông tin và truyền sửa đổi, thông tin, thông, giám sát. truyền t Và 17 nguyên tắc. 17
hông và báo cáo. nguyên tắc này là kim chỉ nam để hướng dân các doanh nghiệp thiết kế
một hệ thống KSNB hiệu
quả nhằm mang lại tối đa lợi ích cho doanh nghiệp. Vai trò đối với doanh
• Tăng phạm vi cơ hội:
Đối với hoạt động kinh nghiệp đánh giá các yếu tố doanh và vận hành của tích cực và tiêu cực doanh nghiệp, của rủi ro tập trung KSNB tốt sẽ giúp DN:
quản lý vào các cơ hội • Hoạt động kinh thu được lợi nhuận doanh của doanh cũng như tránh thua lỗ. nghiệp hiệu quả
• Tăng lợi ích tích cực hơn nhờ vào việc
và giảm thiểu bất ngờ chuẩn hóa các quy
tiêu cực: Xác định rủi trình hoạt động
ro và ứng phó kịp thời giúp giảm thời gian sẽ giảm thiểu những các hoạt động và
bất ngờ và đảm bảo sự chi phí không cần
chuẩn bị hợp lý để giải thiết. quyết • Giảm và ngăn ngừa
• Xác định và quản lý rủi ro trong hoạt
rủi ro trên toàn đơn vị: động kinh doanh và
việc xác định tác động vận hành của doanh
của rủi ro cá nhân đối nghiệp nhờ vào
với rủi ro chiền lược việc kiểm soát và giúp tố chức tập trung đảm bảo tính chính hơn vào việc quản lý xác của thông tin và
rủi ro trên toàn đơn vị hoạt động của các phòng ban và giảm
• Giảm tính biến động bớt nguy cơ rủi ro của hiệu suất: ERM tiềm ẩn trong sản cho phép các nhà quản xuất kinh doanh. lý tập trung và những • Hoạt động kinh
rủi ro cản trở hiệu suất doanh và sản xuất nhất quán theo thời sẽ được đảm bảo gian thay vì tập trung theo đúng kế hoạch vào những rủi ro cực
và đạt chỉ tiêu đề ra kỳ nghiêm trọng hoặc nhờ vào tính chính không thường xuyên. xác của số liệu kế Cải thiện việc triển toán và Báo cáo tài khai nguồn lực: chính.
dữ liệu rủi ro và quản
Vai trò đối với công tác lý rủi ro cung cấp cho
quản lý của doanh nghiệp: người quản lý khả • Các nguồn lực của năng đánh giá nhu cầu doanh nghiệp sẽ
nguồn lực tổng thể và được quản trị hiệu
tối ưu hoá việc phân bổ quả và tốt hơn nhờ nguồn lực. vào hệ thống kiểm soát nội bộ.
Giúp việc đưa ra các quyết
định và kế hoạch của
doanh nghiệp được thực
hiện một cách hợp lý, thỏa đáng, kịp thời. • Nâng cao sự hiệu quả trong quản lý • Tăng tính minh bạch trong công tác quản lý Hạn chế
Những hạn chế của quản • Phạm vi áp dụng rộng
trị rủi ro doanh nghiệp nhưng không cụ thể bao gồm:
• Tập trung nhiều vào lý
• Sự phán xét sai lầm của thuyết con người • Chi phí triển khai cao
• Cân nhắc chi phí – lợi • Khó đo lường hiệu quả ích
• Phụ thuộc vào yếu tố con
• Lỗi đơn giản hoặc sai người sót
• Không giải quyết đầy đủ • Thông đồng các rủi ro mới
Quản lý không tuân thủ • Thiếu khả năng thích các thông lệ ERM ứng với thay đổi nhanh chóng