TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH KẾ & THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ
----- -----
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC- LÊNIN
ĐỀ TÀI: SO SÁNH MÔ HÌNH KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM SO
VỚI CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ THỊ TRƯỜNG KHÁC
Giảng viên hướng dẫn: Thị Thu Hương
Thực hiện: Nhóm 01
Lớp học phần: 231_RLCP1211_30
HÀ NỘI, 2023
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU..................................................................................................................3
B. NỘI DUNG...............................................................................................................4
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM LIÊN
QUAN...............................................................4
1. hình kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa tại Việt
Nam.......................4
1.1. Khái niệm hình kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa tại Việt
Nam..................................................................................................................................4
1.2. Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng hội
chủ nghĩa Việt
Nam.............................................................................................................4
1.3. Các đặc trưng bản của kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt
Nam..................................................................................................................................4
2. hình kinh tế thị trường định hướng bản chủ nghĩa Việt
Nam.........................6
2.1. Khái niệm..................................................................................................................7
2.2. Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường bản chủ nghĩa
Việt Nam..........................................................................................................................7
2.3. Các đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam..............7
CHƯƠNG II: SO SÁNH HÌNH KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG
HỘI CHỦ NGHĨA VỚI HÌNH KINH TẾ THỊ TRƯỜNG BẢN CHỦ
NGHĨA..........................................................................................................................10
1. Các điểm giống nhau.................................................................................................10
2. Các điểm khác nhau...................................................................................................10
CHƯƠNG 3: SO SÁNH HÌNH KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VỚI TRUNG
QUỐC........................................................14
1. Các điểm giống
nhau..................................................................................................14
1.1. Các nét giống nhau cơ bản......................................................................................14
2
1.2. Ưu thế khuyết tật của nền kinh tế thị
trường......................................................14
1.3. Các quy luật trong nền kinh tế thị
trường................................................................15
2. Điểm khác
nhau..........................................................................................................16
C. KẾT LUẬN............................................................................................................19
TÀI LIỆU THAM
KHẢO............................................................................................20
A.MỞ ĐẦU
Sau cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước được hoàn
thành, nước ta bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đảng kiên định giữ vững
quan điểm cũng như con đường chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn đó tiến lên
chủ nghĩa xã hội, quyết tâm đưa đất nước trở thành một nước giàu mạnh về kinh tế, ổn
định về kinh tế chính trị, xã hội công bằng văn minh.
Tuy nhiên sau một thời gian sau một thời gian, nền kinh tế y tỏ ra lạc hậu
không phù hợp với tình hình, hoàn cảnh trong ngoài nước tình hình thực tế, gây
ra tình trạng khủng hoảng kinh tế hội trầm trọng. Trước thực trạng này, Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện về kinh tế, chính trị,
hội, trong đó trọng tâm xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ
nghĩa.
Đại hội VI (12/1986) đánh dấu bước ngoặt quan trọng nhất về tư duy nhận thức
việc từ bỏ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp chuyển sang phát
triển nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa. Trong 25 năm qua, tưởng,
quan điểm về xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa đã không
không ngừng được tổng kết, rút kinh nghiệm, bổ sung phát triển ngày càng hoàn
thiện qua các kỳ Đại hội của Đảng.
Do vậy, để hiểu và biết rõ hơn điều gì đã làm nên sự thành công của nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và sự khác biệt giữa nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa khác biệt thế nào so với các nền kinh tế khác, nhóm chúng em
đã quyết định chọn và tìm hiểu về vấn đề này.
3
B.NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam
1.1. Khái niệm mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam
- Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam một kiểu nền
kinh tế thị trường phù hợp với Việt Nam, phản ánh trình độ phát triểnđiều kiện lịch
sử Việt Nam.
- Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa nền kinh tế vận nh theo
các quy luật của thị trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một
hội đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; sự điều tiết của
Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
1.2. Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam
- Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu ở Việt Nam
xuất phát từ những lý do cơ bản sau:
- , phát triển kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa phù hợpMột
với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay.
Việt Nam, các điều kiện cho sự hình thành và phát triển kinh tế kinh tế thị trường đang
tồn tại khách quan. Do đó, sự hình thành kinh tế thị trường ở Việt Nam là tất yếu khách
quan.
- , do tính ưu việt của kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩaHai
trong thúc đẩy phát triển đối với Việt Nam.
- , kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa phù hợp với nguyệnBa
vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân
Việt Nam.
1.3. Các đặc trưng bản của kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa
Việt Nam
a) Về mục tiêu
Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam
hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng sở vật chất-kỹ thuật của chủ
nghĩa hội; từng bước xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ sản
xuất; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công
bằng, văn minh”.
Ví dụ:
+ Xóa đói giảm nghèo cho nhân dân
+ Phát triền nền kinh tế bền vững, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
4
+ Xây dựng xã hội bình đẳng hạn chế khoảng cách giàu nghèo.
b) Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế
- Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam nền kinh tế
nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước.
- Giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhân một động lực quan trọng. Các chủ thể
thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp
luật.
- Phát triển kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam không
chỉ củng cố phát triển các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu kinh tế
nhà nước và kinh tế tập thể còn phải khuyến khích các thành phần kinh tế dựa trên
sở hữu nhân coi đó động lực quan trọng, thực hiện sliên kết giữa các loại hình
công hữu - tư hữu sâu rộng ở cả trong và ngoài nước.
- Mỗi thành phần kinh tế đều một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc
dân, bình đẳng trước pháp luật, cùng tồn tại phát triển, cùng hợp tác cạnh tranh
lành mạnh. Chỉ như vậy mới thể khai thác được mọi nguồn lực, nâng cao hiệu
quả kinh tế, phát huy được tiềm năng to lớn của các thành phần kinh tế vào sự phát
triển chung của đất nước nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng tăng
của các tầng lớp nhân dân.
- Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa, kinh tế nhà nước
đóng vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngàyng trở thành nền tảng vững chắc
của nền kinh tế quốc dân. Kinh tế nhà nước đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng nhanh,
bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội; mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần
kinh tế khác cùng phát triển; làm lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng
điều tiết, quản lý nền kinh tế.
- Điều khác biệt giữa thành phần kinh tế Việt Nam các nước bản chủ
nghĩa thành phần kinh tế Việt Nam thì nền kinh tế nhà nước chủ đạo, còn đối với
các nước Tư bản chủ nghĩa thì kinh tế tư nhân là động lực quan trọng nhất.
Ví dụ:
+ Sở hữu công: Ngân hàng nhà nước Agribank, tập đoàn điện lực quốc gia
+ Sở hữu tư: Ngân hàng tư, các công ty cổ phần
+ Sở hữu cá nhân: Các quán ăn, nông trại cá nhân, cửa hàng tạp hóa
+ Sở hữu hợp tác xã: các hợp tác xã nông nghiệp,công nghiệp, xây dựng
c) Về quan hệ quản lý nền kinh tế
- Quan hệ quản cơ chế quảntrong nền kinh tế thị trường định hướng
hội chủ nghĩa Việt Nam đặc trưng riêng đó là: Nhà nước quản thực hành
chế quản Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân,
nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chịu sự làm chủ giám sát của nhân
dân.
5
- Đảng lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa thông qua
cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - hội các chủ trương, quyết sách lớn
trong từng thời kỳ phát triển của đất nước.
- Nhà nước quản nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa thông
qua pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch chế, chính sách cùng các
công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng những nguyên tắc của thị trường, phù hợp với yêu
cầu xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Thông qua chế, chính sách các công cụ quản kinh tế, Nhà nước tác
động vào thị trường nhằm bảo đảm tính bền vững của các cân đối kinh tế mô; khắc
phục những khuyết tật của kinh tế thị trường, khủng hoảng chu kỳ, khủng hoảng cơ
cấu, khủng hoảng tài chính - tiền tệ, thảm họa thiên tai, nhân tai... Nhà nước hỗ trợ thị
trường trong nước khi cần thiết, hỗ trợ các nhóm dân thu nhập thấp, gặp rủi ro
trong cuộc sống... nhằm giảm bớt sự phân hóa giàu - nghèo sự bất bình đẳng trong
xã hội mà kinh tế thị trường mang lại.
Ví dụ:
+ Quản lý các nguồn lực tự nhiên: đất, nước, cát, khoáng sản, than đá, rừng…
+ Quản lý các doanh nghiệp nhà nước: giá xăng dầu…
d) Về quan hệ phân phối
- Nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam là nền kinh tế
nhiều thành phần với sự đa dạng hóa các loại hình sở hữu do vậy thích ứng với
là các loại hình phân phối khác nhau.
- Trong các hình thức phân phối của nền kinh tế thị trường định hướng hội
chủ nghĩa Việt Nam, phân phối theo lao động hiệu quả kinh tế, phân phối theo
phúc lợi những hình thức phân phối phản ánh định hướng hội chủ nghĩa của nền
kinh tế thị trường.
Ví dụ:
+ Quan hệ phân phối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng
+ Quan hệ phân phối giữa doanh nghiệp và nhà bán lẻ
e) Về quan hệ gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
- Nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện gắn
tăng trưởng kinh tế với công bằng hội; phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn
hóa - hội; thực hiện tiến bộ công bằng hội ngay trong từng chính sách, chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch và từng giai đoạn phát triển của kinh tế thị trường.
Ví dụ: Thực hiện các chính sách công bằng xã hội tại Việt Nam như:
+ Chính sách lao động cho người thất nghiệp
+ Chính sách trợ cấp cho người nghèo, người có công với đất nước
+ Chính sách hỗ trợ thiên tai bão lũ …
2. Mô hình kinh tế thị trường định hướng tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam
6
2.1. Khái niệm
- Kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa: là nền kinh tếtrong đó người mua và
người bán tác động với nhau theo quy luật cung cầu, giá trị để xác định giá cả số
lượng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, vận hành dưới sự điều tiết của bản chủ
nghĩa.
2.2. Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường bản chủ
nghĩa ở Việt Nam
- Tính chú trọng đến sự công bằng: Mô hình này đặt sự công bằng xã hội là mục
tiêu quan trọng. Nó coi việc giảm sự không đồng đẳng trong thu nhập cơ hội một
phần quan trọng của phát triển kinh tế. Điều này thể thể hiện qua chính sách chất
lượng cuộc sống, bảo vệ xã hội, và quy định về mức lương tối thiểu.
- Quản lý thị trường: Mô hình này thường đòi hỏi sự can thiệp của chính phủ để
kiểm soát thị trường đảm bảo rằng hoạt động theo cách hướng tới mục tiêu
hội. Điều này thể bao gồm việc thiết lập quy định chính sách kinh tế, nhằm đảm
bảo rằng thị trường là công bằng và không gây hại cho xã hội.
- : Mô hình thị trường tư bản xã hội chủQuản lý tài chính và thị trường lao động
nghĩa thường có các biện pháp để quản lý tài chínhthị trường lao động, để đảm bảo
rằng chúng không gây ra khủng hoảng kinh tế hoặc tạo ra các vấn đề hội nghiêm
trọng.
- : hình này thường đầu vào hệHệ thống chăm sóc sức khỏe giáo dục
thống chăm sóc sức khỏe giáo dục cho toàn bộ hội để cải thiện chất lượng cuộc
sống và nâng cao năng lực của lao động.
- Tính bền vững: hình này thường đặt sự bền vững một phần quan trọng
của phát triển kinh tế, bao gồm việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đảm bảo rằng
phát triển không gây hại cho thế hệ tương lai.
2.3. Các đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam
a) Về mục tiêu:
- Kinh tế thị trường bản chủ nghĩa chủ yếu quan tâm đến lợi ích của các tập
đoàn kinh tế tư bản, các ông chủ tư bản chứ không phải lợi ích của toàn dân. Việc thực
hiện phúc lợi hội nhằm điều tiết, điều hòa tạm thời những mâu thuẫn vốn trong
lòng xã hội tư bản chủ nghĩa nhằm tạo điều kiện cho tư bản xã hội chủ nghĩa phát triển.
b) Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế
- Việt Nam, kinh tế thị trường bản chủ nghĩa sự kết hợp giữa sở hữu
công (doanh nghiệp do nhà nước quản lý) sở hữu nhân (doanh nghiệp, thể
quy vừa nhỏ, doanh nghiệp nhân liên kết), xem quyền hữu đối với
phương tiện sản xuất thiêng liêng được hội pháp luật bảo vệ. Trong đó hình
thức sở hữu tư nhân đóng vai trò thống trị, quyết định thực hiện những nhiệm vụ chính
của nền kinh tế. Các thành quả kinh tế chủ yếu do nhân tạo ra nên chiếm từ 80%-
7
85% GDP. Thành phần kinh tế nhà nước chủ yếu để giải quyết các vấn đề hội, đảm
bảo công ăn việc làm cho lực lượng lao động, mục tiêu vì lợi nhuận.
- Nhà nước tiếp tục giữ vai trò quản sở hữu các nguồn lựctrong lĩnh vực
chiến lược như nguồn đất, tài nguyên thiên nhiên, sở hạ tầng, các ngành kinh tế
lớn. Đồng thời, kinh tế nhân các hộ gia đình cũng được khuyến khích phát
triển. Vẫn có sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nhà nước đặc biệt trong các
lĩnh vực chiến lược quan trọng như năng lượng, viễn thông, hàng không, ngân
hàng. Doanh nghiệp nhà nước tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế và đảm bảo an ninh quốc gia.
- Kinh tế nhân: đóng góp quan trọng vào kinh tế thị trường bản hội
chủ nghĩa Việt Nam. Các doanh nghiệp nhân các hộ gia đình tham gia vào
nhiều ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc sáng tạo, đầu tư, và tạo việc
làm. Thị trường tài chính tư nhân đang phát triển và đóng vai trò quan trọng trong hình
thành và phát triển của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. Các ngân hàng thương mại,
các công ty chứng khoán, các tổ chức tài chính khác đang hoạt động thúc đẩy
hoạt động giao dịch, đầu tư, và tài chính.
c) Về quan hệ quản lý nền kinh tế
- Hoạt động dưới sự quản của Đảng sản cầm quyền.Quản nền kinh tế
trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam có sự kết hợp giữa vai trò của
nhà nước các chế thị trường. Quản của nhà nước Việt Nam đóng vai trò
quan trọng trong quản điều hành nền kinh tế qua việc xây dựng chính sách kinh
tế, nhà nước tạo ra môi trường phát triển thuận lợi cho các lĩnh vực kinh tế và đảm bảo
sự công bằng và an toàn của hoạt động kinh doanh.
- chế thị trường, chế độ sở hữu: Hoạt động dựa trên nền tảng của chế độ sở
hữu về liệu sản xuất, trong đó các công ty bản độc quyền giữ vai trò chi phối sự
phát triển của toàn bộ nền kinh tế. chế thị trường tổ chức guồng máy kinh tế sao
cho sự vận hành của phù hợp với các quy luật kinh tế của chủ nghĩa bản, trong
đó quy luật sản xuất ra giá trị thặng giữ vai trò quyết định, nhằm đem lại lợi nhuận
ngày càng nhiều cho các nhà tư bản, các tập đoàn, các công ty xuyên quốc gia.
d) Về quan hệ phân phối
- Có thể nói các yếu tố quyền hữu, thành phần kinh tế tư nhân, kinh doanh tự
do, cạnh tranh, động lực lợi nhuận, tính tự định hướng tự tổ chức, thị trường lao động,
định hướng thị trường lao động, bất bình đẳng trong phân phối của cải là các khái niệm
gắn liền với khái niệm kinh tế tư bản chủ nghĩa.
- Một xu hướng đáng lưu ý tuy nhà nước bản chủ nghĩa đã ý thức tự
điều chỉnh, dung hòa lợi ích của các giai cấp, tầng lớp hội khác nhau để giảm bớt
mâu thuẫn, ổn định chính trị, ổn định hội, mục tiêu phát triển kinh tế. Song do
còn nhiều nguyên nhân khác nhau, nhất là do sự chi phối điều tiết của các qui luật kinh
8
tế của chủ nghĩa bản, của lợi ích giai cấp nên sự điều tiết vẫn còn nhiều bất cập. Sự
can thiệp của nhà nước nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển và công bằng chỉ có thể thực
hiện được với một nhà nước của dân, do dân, vì dân. Đó là nhà nước xã hội chủ nghĩa.
e) Về quan hệ gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
- Vấn đề công bằng hội trong nền kinh tế thị trường bản chủ nghĩa chỉ
được đặt ra khi mặt trái của chế thị trường đã làm gay gắt các vấn đề hội, tạo ra
nguy cơ bùng nổ xã hội, đe dọa sự tồn tại của tư bản chủ nghĩa.
g) Về tính chất giai cấp và của nhà nước và mục đích quản lý
- Nền kinh tế thị trường bản chủ nghĩa, sự quản của nhà nước luôn mang
tính chất tư sản và trong khuôn khổ của chế độ tư sản với mục đích nhằm đảm bảo môi
trường kinh tế-xã hội thuận lợi cho sự thống trị của giai cấp sản, cho sự bền vững
của chế độ bóc lột tư bản chủ nghĩa.
9
CHƯƠNG II: SO SÁNH MÔ HÌNH KINH TẾ TH
TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỚI
MÔ HÌNH KINH TẾ THỊ TRƯỜNG TƯ BẢN CHỦ
NGHĨA
1. Các điểm giống nhau
Cả hai nền kinh tế thị trường này đều chịu sự tác động của cơ chế thị trường với
hệ thống các quy luật : quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật
lưu thông tiền tệ… Đồng thời, cả hai đều là các nền kinh tế hỗn hợp, tức là nền kinh tế thị
trường có sự điều tiết, quản lý của nhà nước.
2. Các điểm khác nhau
Nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa
Nền kinh tế thị trường tư bản chủ
nghĩa
Mục tiêu
phát triển
Nền kinh tế thị trường định hướng
hội chủ nghĩa hướng tới phát
triển lực lượng sản xuất, xây dựng
sở vật chất kỹ thuật của chủ
nghĩa hội, nâng cao đời sống
nhân dân, thực hiện “dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh” Tức, tăng trưởng kinh tế
phải đi đôi với thực hiện tiến bộ
công bằng xã hội.
-> Công bằng, tiến bộ hội
mục tiêu, không phải phương tiện
của phát triển kinh tế
-> Mục tiêu không vì lợi nhuận
Việc phân phối chủ yếu quan tâm
đến lợi ích của các tập đoàn kinh
tế bản, các ông chủ bản chứ
không phải lợi ích của toàn dân.
Bên cạnh đó, việc thực hiện phúc
lợi hội nhằm điều tiết, điều
hoà tạm thời những mâu thuẫn
vốn của trong lòng hội
bản chủ nghĩa nhằm tạo điều kiện
cho chủ nghĩa tư bản tiếp tục phát
triển.
-> Phúc lợi xã hội là phương
tiện
->Mục tiêu vì lợi nhuận
Quan hệ
sở hữu và
thành phần
kinh tế
Nền kinh tế tồn tại nhiều hình thức
sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
trong đó nhà nước đóng vai trò then
chốt, kinh tế tư nhân là động lực
Tồn tại 2 hình thức sở hữu:
sở hữu tư nhân (doanh nghiệp cá
thể có quy mô vừa và nhỏ, doanh
nghiệp tư nhân có liên kết) và sở
10
quan trọng. Các chủ thể bình đẳng,
hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển.
-> Có sự đa dạng các quan hệ sở
hữu.
-> Chế độ công hữu giữ vai trò
nền tảng của nền kinh tế quốc
dân, với vai trò chủ đạo của kinh
tế nhà nước.
hữu công (doanh nghiệp do nhà
nước quản lý)
- >Cơ chế thị trường luôn hoạt
động trên nền tảng của chế độ
sở hữu về tư liệu sản xuất
-> Các công ty tư bản độc quyền
giữ vai trò chi phối sự phát triển
của toàn bộ nền kinh tế.
Quan hệ
quản lý
Chủ thể
quản lý
Mức độ
Mục đích
Chủ thể quản lý là nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của nhân
dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
sự là chủ, giám sát của nhân dân.
-> Đảng cộng sản lãnh đạo là yếu
tố quan trọng đảm bảo định hướg
xã hội chủ nghĩa
Sự can thiệp sâu sắc, toàn diện vào
các hoạt động kinh tế
Đảm bảo đúng định hướng xã hội
chủ nghĩa trong phát triển kinh tế
thị trường, hiện thực hoá mục tiêu
công bằng xã hội.
Hoạt động dưới sự quản lý của
Đảng tư sản cầm quyền.
Sự can thiệp hạn chế vào các hoạt
động kinh tế, chỉ can thiệp vào
những lĩnh vực mà người tiêu
dùng và người sản xuất không
làm được
Tạo điều kiện cho kinh tế phát
triển mạnh mẽ theo các quy luật
vốn có của thị trường, đảm bảo
môi trường kinh tế - xã hội thuận
lợi cho sự thống trị của giai cấp
tư sản và bảo vệ cho sự bền vững
của chế độ áp bức bóc lột tư bản
chủ nghĩa dựa trên chế độ sở hữu
tư nhân về tư liệu sản xuất. Bên
cạnh đó, Nhà nước trong kinh tế
thị trường tư bản chủ nghĩa luôn
tìm mọi cách để kìm chế, điều
11
hoà mâu thuẫn nhằm xoa dịu
xung đột giữa các giai tầng trong
xã hội để hạn chế tối đa những
nguy cơ đe doạ đến sự phát triển
và vận mệnh của chủ nghĩa tư
bản.
Quan hệ
phân phối
Thực hiện nhiều hình thức phân
phối khác nhau để tạo ra quan hệ
sản xuất phù hợp thúc đẩy lực
lượng sản xuất phát triển, huy động
nguồn lực
Kết hợp vấn đề lợi nhuận và vấn đề
xã hội, đảm bảo cho các chủ thể
kinh tế có được lợi nhuận cao, tạo
điều kiện kinh tế chính trị – xã hội
bình thường cho sự phát triển kinh
tế.
Kết hợp chặt chẽ nguyên tắc phân
phối của chủ nghĩa xã hội và
nguyên tắc kinh tế hàng hoá: phân
phối theo lao động, theo hiệu quả
kinh tế, theo quỹ phúc lợi xã hội …
trong đó nguyên tắc phân phối theo
lao động là chính.
Điều tiết phân phối thu nhập : nhà
nước cần có chính sách giảm
khoảng cách chênh lệch giữa lớp
giàu và lớp nghè
Tuy nhà nước tư bản chủ nghĩa
đã có ý thức tự điều chỉnh, dung
hoà lợi ích của các giai cấp, tầng
lớp xã hội khác nhau để giảm bớt
mâu thuẫn, ổn định chính trị, ổn
định xã hội, vì mục tiêu phát triển
kinh tế. Song, do nhiều nguyên
nhân khác nhau, nhất là do sự chi
phối điểu tiết của các qui luật
kinh tế của chủ nghĩa tư bản,của
lợi ích giai cấp nên sự điều tiết
của vẫn còn nhiều bất cập.
Mối quan
hệ giữa
tăng
trưởng
kinh tế và
công bằng
xã hội
Gắn tăng trưởng kinh tế với công
bằng xã hội, phát triển kinh tế đi
đôi cùng phát triển văn hoá xã hội,
thể hiện tiến bộ và công bằng xã
hội trong từng chính sách, chiến
lược, kế hoạch.
-> Công bằng xã hội luôn được
đảm bảo ngang bằng với phát
Công bằng xã hội chỉ giải quyết
các mâu thuẫn xã hội gay gắt, đe
doạ sự tồn vong của chế độ và thể
hiện nó trong khuôn khổ tư bản
chủ nghĩa để duy trì chế độ tư bản
chủ nghĩa.
-> Chú trọng vào tăng trưởng
kinh tế hơn phúc lợi xã hội.
12
triển kinh tế. Đây là thuộc tính
quan trọng mang tính định hướng
xã hội chủ nghĩa
13
CHƯƠNG 3: SO SÁNH MÔ HÌNH KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM VỚI TRUNG QUỐC
1. Các điểm giống nhau
1.1. Các nét giống nhau cơ bản
- Đều nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình sở hữu khác
nhau cùng tham gia, vận động cùng phát triển. Dựa trên chế cạnh tranh, bình
đẳng và ổn định.
- Hoạt động bằng cách sử dụng các lực lượng cungcầu. Để dựa vào đó xác định
mức giá cả và số lượng phù hợp cho các hàng hóa, dịch vụ có trong nền kinh tế.
Các đặc trưng:
+ Các thành phần kinh tế, loại hình sở hữu tham gia vào kinh tế thị trường phải đa
dạng. Bởi vì đây được xem là điều tất yếu đối với kinh tế thị trường. Góp phần quan trọng
tạo môi trường cạnh tranh, thúc đẩy nền kinh tế vận động phát triển. Sự cạnh tranh
đây vừa là môi trường, vừa là động lực để phát triển.
+ Bản chất của kinh tế thị trường là nền kinh tế mở. Theo đó, thị trường trong nước
sẽ gắn liền cùng với thị trường quốc tế.
+ Giá cả của các sản phẩm, dịch vụ được hình thành theo nguyên tắc của thị trường.
+ Với chủ thể sản xuất, động lực tham gia vào nền kinh tế lợi ích kinh tế. Còn
với chủ thể nhà nước, khi tham gia vào kinh tế thị trường bên cạnh lợi ích kinh tế, động
lực còn phải đảm bảo được lợi ích xã hội.
+ Các thành phần trong nền kinh tế có tính tự chủ cao, hoạt động hoàn toàn độc lập.
Mỗi chủ thể tham gia kinh tế thị trường sẽ tự quyết định hoạt động của mình.
1.2. Ưu thế và khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Ưu thế của nền kinh tế thị trường
- Một, nền kinh tế thị trường luôn tạo động lực cho sự phát minh sáng tạo những
chủ thể kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, những chủ thể luôn thời để tìm động
lực cho sự phát minh sáng tạo của mình. Thông qua vai trò của thị trường mà nền kinh tế
thị trường trở thành phương pháp hữu hiệu kích thích sự phát minh sáng tạo trong hoạt
động giải trí của những chủ thể kinh tế, tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho họ để tăng
hiệu suất lao động, tăng hiệu suất cao sản xuất, làm cho nền kinh tế hoạt động giải trí hiệu
suất cao.
- Hai , nền kinh tế thị trường luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể
cũng như lợi thế vương quốc. Trong nền kinh tế thị trường, mọi tiềm năng, lợi thế đều
hoàn toàn thể được phát huy trở thành quyền lợi góp phần cho hội. Thông qua
vai trò kết nối của thị trường nền kinh tế thị trường trở thành phương pháp hiệu suất
14
cao hơn so với nền kinh tế tự cấp tự cung tự túc hay nền kinh tế kế hoạch hóa để phát huy
tiềm năng, lợi thế của từng thành viên, từng vùng miền trong vương quốc trong quan hệ
kinh tế với phần còn lại của quốc tế.
- Ba, nền kinh tế thị trường luôn tạo ra những phương pháp để thỏa mãn nhu cầu
tối đa nhu yếu của con người, từ đó thôi thúc văn minh, văn minh hội.Trong nền kinh
tế thị trường, những thành viên của xã hội luôn hoàn toàn có thể tìm thấy thời cơ tối đa để
thỏa mãn nhu cầu nhu yếu của mình. Nền kinh tế thị trường với s tác động ảnh hưởng
của những quy luật thị trường luôn tạo ra sự tương thích giữa khối lượng, cấu tổ chức
sản xuất với khối lượng, cấu tổ chức nhu yếu tiêu dùng của hội. Nhờ đó, nhu yếu
tiêu dùng về những loại sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ khác nhau được cung ứng kịp thời
; người tiêu dùng được thỏa mãn nhu cầu nhu yếu.
Khuyết tật của nền kinh tế thị trường:
- Một , trong nền kinh tế thị trường luôn tiềm n những rủi ro đáng tiếc khủng
hoảng cục bộ. Sự hoạt động của chế thị trường không phải khi nào cũng tạo được
những cân đối, do đó, luôn tiềm ẩn những rủi ro tiềm ẩn khủng hoảng cục bộ. Khủng
hoảng hoàn toàn thể diễn ra cục bộ cũng như trên khoanh vùng phạm vi tổng thể
toàn diện. Khủng hoảng hoàn toàn có thể xảy ra với mọi mô hình thị trường. Sự khó khăn
vất vả so với những nền kinh tế thị trường bộc lộ chỗ, những vương quốc rất khó dự
báo đúng mực thời gian xảy ra khủng hoảng cục bộ.
- Hai là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được khuynh hướng hết sạch tài
nguyên không hề tái tạo, suy thoái khủng hoảng thiên nhiên môi trường t nhiên,
môi trường tự nhiên hội. Do những chủ thể sản xuất trong nền kinh tế thị trường luôn
đặt tiềmng doanh thu tối đa nên luôn tạo ra ảnh hưởng tác động tiềm ẩn so với nguồn
lực tài nguyên, suy thoái khủng hoảng thiên nhiên môi trường. Cũng động
doanh thu, những chủ thể sản xuất kinh doanh thương mại hoàn toàn thể vi phạm cả
nguyên tắc đạo đức để chạy theo tiềm năng làm giàu thậm chí còn phạm pháp, góp thêm
phần gây ra sự xói mòn đạo đức kinh doanh thương mại, thậm chí còn cả đạo đức xã hội.
- Ba, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được hiện tượng kỳ lạ phân hóa
thâm thúy trong xã hội. Trong nền kinh tế thị trường, hiện tượng kỳ lạ phân hóa xã hội về
thu nhập, về thời tất yếu. Bản thân nền kinh tế thị trường không hề tự khắc phục
được hiện tượng kỳ lạ phân hóa thâm thúy. Các quy luật thị trường luôn phân chia quyền
lợi theo mức độ hình hoạt động giải trí tham gia thị trường, cộng với tác động ảnh
hưởng của cạnh tranh đối đầu mà dẫn đến sự phân hóa như một tất yếu.
1.3. Các quy luật trong nền kinh tế thị trường
- Quy luật giá trị
- Quy luật cung cầu
- Quy luật lưu thông tiền tệ
- Quy luật cạnh tranh
15
2. Các điểm khác nhau
Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam và Trung Quốc
có nhiều điểm tương đồng, nhưng cũng có một số điểm khác biệt cơ bản. dưới đâymột
số điểm khác biệt giữa hai mô hình kinh tế này:
Về lịch sử:
Trung Quốc bắt đầu thực hiện cải cách kinh tế từ năm 1978. Trong những
năm đầu, Trung Quốc tập trung vào phát triển nông nghiệp, và sau đó là phát
triển công nghiệp. Nền kinh tế Trung Quốc đã phát triển nhanh chóng trong
những năm qua.
Việt Nam bắt đầu thực hiện đổi mới kinh tế từ năm 1986, với mục tiêu phát
triển kinh tế thị trường. Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã đạt
được những thành tựu đáng kể.
Trung Quốc đã trải qua quá trình chuyển đổi kinh tế từ một nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường trong một thời gian ngắn.
Trong khi đó, Việt Nam đã trải qua quá trình chuyển đổi kinh tế một cách
thận trọng và có lộ trình cụ thể.
Sự khác biệt về lịch sử dẫn đến những khác biệt về thể chế và định hướng
kinh tế của hai nước. Trung Quốc có thể chế kinh tế thị trường nhiều thành
phần và định hướng phát triển kinh tế nhanh chóng. Trong khi đó, Việt Nam
có thể chế kinh tế thị trường nhiều thành phần nhưng vẫn ưu tiên phát triển
kinh tế nhà nước và định hướng phát triển kinh tế cân bằng hơn.
Mở cửa và quan hệ quốc tế:
Trung Quốc đã áp dụng chính sách mở cửa kinh tế rộng lớn từ những năm
1980. Trong quá trình mở cửa, Trung Quốc đã tạo thuận lợi cho đầu tư nước
ngoài và xây dựng các vùng kinh tế đặc biệt như thành phố kinh tế đặc biệt
Thâm Quyến và Sanya.
Việt Nam bắt đầu quá trình đổi mới và mở cửa kinh tế đầu những năm 1990.
Việt Nam tham gia tích cực vào hiệp định thương mại quốc tế, như Hiệp định
Đối tác kinh tế toàn diện và tiến bộ (CPTPP) và Hiệp định Đối tác Thương mại
tự do (FTA). Qua đó, Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu và thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài.
Về quy mô:
16
Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, trong khi Việt Nam là nền
kinh tế lớn thứ 67 thế giới. Do đó, Trung Quốc có thị trường rộng lớn và
tiềm năng hơn Việt Nam.
Tại Trung Quốc, các doanh nghiệp nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong
nền kinh tế. Trong năm 2022, các doanh nghiệp nhà nước chiếm khoảng
30% GDP và 70% tổng vốn đầu tư. Trong khi đó, tại Việt Nam, tỷ trọng của
các doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế đã giảm đáng kể trong những
năm gần đây. Trong năm 2022, các doanh nghiệp nhà nước chiếm khoảng
15% GDP và 30% tổng vốn đầu tư.
Sự khác biệt về quy mô dẫn đến những khác biệt về cơ hội và thách thức của
hai nước. Trung Quốc có nhiều cơ hội phát triển hơn Việt Nam, nhưng cũng
phải đối mặt với nhiều thách thức lớn hơn, chẳng hạn như vấn đề ô nhiễm
môi trường và bất bình đẳng xã hội.
Về thể chế:
Trung Quốc có thể chế kinh tế thị trường nhiều thành phần hơn Việt Nam.
Các thành phần kinh tế tư nhân, quốc doanh, và hợp tác xã cùng tồn tại và
phát triển trong một thể thống nhất. Trong khi đó, Việt Nam vẫn có xu
hướng ưu tiên phát triển kinh tế nhà nước.
Tại Trung Quốc, chính phủ có vai trò lớn trong việc điều tiết nền kinh tế.
Chính phủ Trung Quốc sử dụng các công cụ như chính sách tài khóa, chính
sách tiền tệ, và các chính sách điều tiết thị trường để kiểm soát sự phát triển
kinh tế. Trong khi đó, tại Việt Nam, chính phủ có xu hướng giảm dần vai trò
điều tiết của mình, thay vào đó là khuyến khích sự phát triển của thị trường
tự do.
Sự khác biệt về thể chế dẫn đến những khác biệt về cách thức vận hành của
nền kinh tế. Trung Quốc có nền kinh tế năng động và linh hoạt hơn Việt
Nam.
Về định hướng xã hội chủ nghĩa:
Trung Quốc định hướng xã hội chủ nghĩa dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin,
trong khi Việt Nam định hướng xã hội chủ nghĩa dựa trên chủ nghĩa Mác -
Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Tại Trung Quốc, chính phủ có xu hướng ưu tiên phát triển các ngành công
nghiệp trọng điểm, như công nghiệp nặng, công nghiệp điện tử, và công
nghiệp công nghệ cao. Trong khi đó, tại Việt Nam, chính phủ có xu hướng
17
đa dạng hóa nền kinh tế, chú trọng phát triển các ngành công nghiệp mới và
ngành dịch vụ.
Sự khác biệt về định hướng xã hội chủ nghĩa dẫn đến những khác biệt về các
giá trị và mục tiêu phát triển. Trung Quốc có xu hướng tập trung hơn vào
phát triển kinh tế, trong khi Việt Nam có xu hướng cân bằng hơn giữa phát
triển kinh tế và thực hiện các giá trị xã hội chủ nghĩa.
18
C.KẾT LUẬN
thể nói, hình kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa một
hình hiệu quả, đảm bảo tính công bằng hội phù hợp với một đất nước đang phát
triển vẫn còn nhiều hạn chế về điều kiện kinh tế như Việt Nam. Trải qua 35 năm đổi
mới, hình kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam ngày càng
hoàn thiện, trở thành đóng góp luận bản sâu sắc của Đảng Cộng sản Việt
Nam. Đường lối đổi mới kinh tế phù hợp với yêu cầu khách quan đã giải phóng mạnh
mẽ sức sản xuất hội, thúc đẩy nền kinh tế của nước ta tăng trưởng vượt bậc, đời
sống của nhân dân được cải thiện rệt. Nhờ vậy, sau 35 năm đổi mới, chúng ta đã
giành được những thành tựu to lớn, ý nghĩa lịch sử, đất nước thoát khỏi khủng
hoảng kinh tế - hội, trở thành nước thu nhập trung bình; hội nhập mạnh mẽ vào
kinh tế khu vực và thế giới, tạo thế và lực mới cho nền kinh tế.
Việt Nam từ một trong những nước nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia
thu nhập trung bình thấp. Nếu như trong giai đoạn đầu đổi mới (1986 - 1990), mức
tăng trưởng GDP bình quân hằng năm chỉ đạt 4,4%, thì giai đoạn 1991 - 1995, tăng
trưởng GDP bình quân đã đạt 8,2%/năm. Các giai đoạn sau đó đều có mức tăng trưởng
khá cao, riêng giai đoạn 2016 - 2019 đạt mức bình quân 6,8. Liên tiếp trong 4 năm, từ
năm 2016 - 2019, Việt Nam đứng trong top 10 nước tăng trưởng cao nhất thế giới,
một trong 16 nền kinh tế mới nổi thành công nhất. Đặc biệt, trong năm 2020, trong khi
phần lớn các nước có mức tăng trưởng âm hoặc đi vào trạng thái suy thoái do tác động
của đại dịch COVID-19, kinh tế Việt Nam vẫn tăng trưởng 2,91%, góp phần làm cho
GDP trong 5 năm (2016 - 2020) tăng trung bình 5,9%/năm, thuộc nhóm nước có tốc độ
tăng trưởng cao nhất khu vực thế giới. Quy nền kinh tế được nâng lên, nếu như
năm 1989 mới đạt 6,3 tỷ USD thì đến năm 2020 đã đạt khoảng 343 tỷ USD. Đời sống
nhân dân được cải thiện rệt cả về vật chất tinh thần, năm 2020, thu nhập bình
quân đầu người đạt trên 3.500 USD. Các cân đối lớn của nền kinh tế về tích luỹ - tiêu
dùng, tiết kiê m - đầu tư, ng lượng, lương thực, lao đô ng - viê c làm… tiếp tục được
bảo đảm, góp phần củng cố vững chắc nền tảng kinh tế mô. Tính theo chuẩn nghèo
chung, tỷ lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% năm 1990 xuống còn dưới 6% năm 2018;
hơn 45 triệu người thoát nghèo trong giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2018. Chỉ số đổi
mới sáng tạo toàn cầu của Việt Nam năm 2020 được xếp thứ 42/131 nước, đứng đầu
nhóm 29 quốc gia cùng mức thu nhập. Xếp hạng về phát triển bền vững của Việt
Nam đã tăng từ thứ 88 năm 2016 lên thứ 49 năm 2020, cao hơn nhiều so với các nước
có cùng trình độ phát triển kinh tế.
Tuy vậy, trong quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng hội chủ
nghĩa vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém cần được cải thiện trong tương lai.
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Những thành tựu về kinh tế - xã hội qua 20 năm đổi mới (1986 - 2005)”
[2] http://baochinhphu.vn/Kinh-te/Kinh-te-Viet-Nam-20162019-va-dinh-
huong-2020/385934.vgp
[3] https://nhandan.com.vn/nhan-dinh/vi-the-va-co-do-kinh-te-viet-nam-
631311/
[4] “Kinh tế Việt Nam 2020: một năm tăng trưởng đầy bản lĩnh”,
http:/ww.gso.gov.vn
[5] https://www.worldbank.org/vi/country/vietnam/overview
[6] http://baochinhphu.vn/Khoa-hoc-Cong-nghe/Viet-Nam-giu-thu-hang-
cao-ve-Chi-so-Doi-moi-sang-tao-toan-cau/405951.vgp
[7] http://baochinhphu.vn/Kinh-te/Phat-trien-ben-vung-la-viec-phai-lam/
416696.vgp
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH KẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
---------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC- LÊNIN
ĐỀ TÀI: SO SÁNH MÔ HÌNH KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM SO
VỚI CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ THỊ TRƯỜNG KHÁC
Giảng viên hướng dẫn: Vũ Thị Thu Hương Thực hiện: Nhóm 01 Lớp học phần: 231_RLCP1211_30 HÀ NỘI, 2023 1 MỤC LỤC MỤC LỤC
A.
MỞ ĐẦU..................................................................................................................3
B. NỘI DUNG...............................................................................................................4 CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM LIÊN
QUAN...............................................................4
1. Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.......................4
1.1. Khái niệm mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt
Nam..................................................................................................................................4
1.2. Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam.............................................................................................................4
1.3. Các đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam..................................................................................................................................4
2. Mô hình kinh tế thị trường định hướng tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam.........................6
2.1. Khái niệm..................................................................................................................7
2.2. Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa ở
Việt Nam..........................................................................................................................7
2.3. Các đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam..............7
CHƯƠNG II: SO SÁNH MÔ HÌNH KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VỚI MÔ HÌNH KINH TẾ THỊ TRƯỜNG TƯ BẢN CHỦ
NGHĨA..........................................................................................................................10
1. Các điểm giống nhau.................................................................................................10
2. Các điểm khác nhau...................................................................................................10
CHƯƠNG 3: SO SÁNH MÔ HÌNH KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM VỚI TRUNG
QUỐC........................................................14 1. Các điểm giống
nhau..................................................................................................14
1.1. Các nét giống nhau cơ bản......................................................................................14 2
1.2. Ưu thế và khuyết tật của nền kinh tế thị
trường......................................................14 1.3. Các quy luật trong nền kinh tế thị
trường................................................................15 2. Điểm khác
nhau..........................................................................................................16
C. KẾT LUẬN............................................................................................................19 TÀI LIỆU THAM
KHẢO............................................................................................20 A.MỞ ĐẦU
Sau cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước được hoàn
thành, nước ta bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đảng kiên định giữ vững
quan điểm cũng như con đường mà chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn đó là tiến lên
chủ nghĩa xã hội, quyết tâm đưa đất nước trở thành một nước giàu mạnh về kinh tế, ổn
định về kinh tế chính trị, xã hội công bằng văn minh.
Tuy nhiên sau một thời gian sau một thời gian, nền kinh tế này tỏ ra lạc hậu
không phù hợp với tình hình, hoàn cảnh trong và ngoài nước và tình hình thực tế, gây
ra tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng. Trước thực trạng này, Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện về kinh tế, chính trị,
xã hội, trong đó trọng tâm là xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đại hội VI (12/1986) đánh dấu bước ngoặt quan trọng nhất về tư duy nhận thức
là việc từ bỏ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp chuyển sang phát
triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong 25 năm qua, tư tưởng,
quan điểm về xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã không
không ngừng được tổng kết, rút kinh nghiệm, bổ sung phát triển và ngày càng hoàn
thiện qua các kỳ Đại hội của Đảng.
Do vậy, để hiểu và biết rõ hơn điều gì đã làm nên sự thành công của nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và sự khác biệt giữa nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa khác biệt thế nào so với các nền kinh tế khác, nhóm chúng em
đã quyết định chọn và tìm hiểu về vấn đề này. 3 B.NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam
1.1. Khái niệm mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam

- Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một kiểu nền
kinh tế thị trường phù hợp với Việt Nam, phản ánh trình độ phát triển và điều kiện lịch sử Việt Nam.
- Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo
các quy luật của thị trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã
hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của
Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
1.2. Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam

- Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu ở Việt Nam
xuất phát từ những lý do cơ bản sau:
- Một là, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp
với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay. Ở
Việt Nam, các điều kiện cho sự hình thành và phát triển kinh tế kinh tế thị trường đang
tồn tại khách quan. Do đó, sự hình thành kinh tế thị trường ở Việt Nam là tất yếu khách quan.
- Hai là, do tính ưu việt của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
trong thúc đẩy phát triển đối với Việt Nam.
- Ba là, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện
vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam.
1.3. Các đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam a) Về mục tiêu
Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là
hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ
nghĩa xã hội; từng bước xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ sản
xuất; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Ví dụ:
+ Xóa đói giảm nghèo cho nhân dân
+ Phát triền nền kinh tế bền vững, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân. 4
+ Xây dựng xã hội bình đẳng hạn chế khoảng cách giàu nghèo.
b) Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế
- Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có
nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước.
- Giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng. Các chủ thể
thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật.
- Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam không
chỉ củng cố và phát triển các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu là kinh tế
nhà nước và kinh tế tập thể mà còn phải khuyến khích các thành phần kinh tế dựa trên
sở hữu tư nhân coi đó là động lực quan trọng, thực hiện sự liên kết giữa các loại hình
công hữu - tư hữu sâu rộng ở cả trong và ngoài nước.
- Mỗi thành phần kinh tế đều là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc
dân, bình đẳng trước pháp luật, cùng tồn tại và phát triển, cùng hợp tác và cạnh tranh
lành mạnh. Chỉ có như vậy mới có thể khai thác được mọi nguồn lực, nâng cao hiệu
quả kinh tế, phát huy được tiềm năng to lớn của các thành phần kinh tế vào sự phát
triển chung của đất nước nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng tăng
của các tầng lớp nhân dân.
- Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế nhà nước
đóng vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc
của nền kinh tế quốc dân. Kinh tế nhà nước là đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng nhanh,
bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội; mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần
kinh tế khác cùng phát triển; làm lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng
điều tiết, quản lý nền kinh tế.
- Điều khác biệt giữa thành phần kinh tế Việt Nam và các nước Tư bản chủ
nghĩa là thành phần kinh tế Việt Nam thì nền kinh tế nhà nước là chủ đạo, còn đối với
các nước Tư bản chủ nghĩa thì kinh tế tư nhân là động lực quan trọng nhất. Ví dụ:
+ Sở hữu công: Ngân hàng nhà nước Agribank, tập đoàn điện lực quốc gia
+ Sở hữu tư: Ngân hàng tư, các công ty cổ phần
+ Sở hữu cá nhân: Các quán ăn, nông trại cá nhân, cửa hàng tạp hóa
+ Sở hữu hợp tác xã: các hợp tác xã nông nghiệp,công nghiệp, xây dựng
c) Về quan hệ quản lý nền kinh tế
- Quan hệ quản lý và cơ chế quản lý trong nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam có đặc trưng riêng đó là: Nhà nước quản lý và thực hành cơ
chế quản lý là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì
nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chịu sự làm chủ và giám sát của nhân dân. 5
- Đảng lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua
cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn
trong từng thời kỳ phát triển của đất nước.
- Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông
qua pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách cùng các
công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng những nguyên tắc của thị trường, phù hợp với yêu
cầu xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Thông qua cơ chế, chính sách và các công cụ quản lý kinh tế, Nhà nước tác
động vào thị trường nhằm bảo đảm tính bền vững của các cân đối kinh tế vĩ mô; khắc
phục những khuyết tật của kinh tế thị trường, khủng hoảng chu kỳ, khủng hoảng cơ
cấu, khủng hoảng tài chính - tiền tệ, thảm họa thiên tai, nhân tai... Nhà nước hỗ trợ thị
trường trong nước khi cần thiết, hỗ trợ các nhóm dân cư có thu nhập thấp, gặp rủi ro
trong cuộc sống... nhằm giảm bớt sự phân hóa giàu - nghèo và sự bất bình đẳng trong
xã hội mà kinh tế thị trường mang lại. Ví dụ:
+ Quản lý các nguồn lực tự nhiên: đất, nước, cát, khoáng sản, than đá, rừng…
+ Quản lý các doanh nghiệp nhà nước: giá xăng dầu…
d) Về quan hệ phân phối
- Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế
nhiều thành phần với sự đa dạng hóa các loại hình sở hữu và do vậy thích ứng với nó
là các loại hình phân phối khác nhau.
- Trong các hình thức phân phối của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam, phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo
phúc lợi là những hình thức phân phối phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường. Ví dụ:
+ Quan hệ phân phối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng
+ Quan hệ phân phối giữa doanh nghiệp và nhà bán lẻ
e) Về quan hệ gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
- Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thực hiện gắn
tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội; phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn
hóa - xã hội; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng chính sách, chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch và từng giai đoạn phát triển của kinh tế thị trường.
Ví dụ: Thực hiện các chính sách công bằng xã hội tại Việt Nam như:
+ Chính sách lao động cho người thất nghiệp
+ Chính sách trợ cấp cho người nghèo, người có công với đất nước
+ Chính sách hỗ trợ thiên tai bão lũ …
2. Mô hình kinh tế thị trường định hướng tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam 6 2.1. Khái niệm
- Kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa: là nền kinh tế mà trong đó người mua và
người bán tác động với nhau theo quy luật cung cầu, giá trị để xác định giá cả và số
lượng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, vận hành dưới sự điều tiết của tư bản chủ nghĩa.
2.2. Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam
- Tính chú trọng đến sự công bằng: Mô hình này đặt sự công bằng xã hội là mục
tiêu quan trọng. Nó coi việc giảm sự không đồng đẳng trong thu nhập và cơ hội là một
phần quan trọng của phát triển kinh tế. Điều này có thể thể hiện qua chính sách chất
lượng cuộc sống, bảo vệ xã hội, và quy định về mức lương tối thiểu.
- Quản lý thị trường: Mô hình này thường đòi hỏi sự can thiệp của chính phủ để
kiểm soát thị trường và đảm bảo rằng nó hoạt động theo cách hướng tới mục tiêu xã
hội. Điều này có thể bao gồm việc thiết lập quy định và chính sách kinh tế, nhằm đảm
bảo rằng thị trường là công bằng và không gây hại cho xã hội.
- Quản lý tài chính và thị trường lao động: Mô hình thị trường tư bản xã hội chủ
nghĩa thường có các biện pháp để quản lý tài chính và thị trường lao động, để đảm bảo
rằng chúng không gây ra khủng hoảng kinh tế hoặc tạo ra các vấn đề xã hội nghiêm trọng.
- Hệ thống chăm sóc sức khỏe và giáo dục: Mô hình này thường đầu tư vào hệ
thống chăm sóc sức khỏe và giáo dục cho toàn bộ xã hội để cải thiện chất lượng cuộc
sống và nâng cao năng lực của lao động.
- Tính bền vững: Mô hình này thường đặt sự bền vững là một phần quan trọng
của phát triển kinh tế, bao gồm việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo rằng
phát triển không gây hại cho thế hệ tương lai.
2.3. Các đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam a) Về mục tiêu:
- Kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa chủ yếu quan tâm đến lợi ích của các tập
đoàn kinh tế tư bản, các ông chủ tư bản chứ không phải lợi ích của toàn dân. Việc thực
hiện phúc lợi xã hội nhằm điều tiết, điều hòa tạm thời những mâu thuẫn vốn có trong
lòng xã hội tư bản chủ nghĩa nhằm tạo điều kiện cho tư bản xã hội chủ nghĩa phát triển.
b) Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế
- Ở Việt Nam, kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa có sự kết hợp giữa sở hữu
công (doanh nghiệp do nhà nước quản lý) và sở hữu tư nhân (doanh nghiệp, cá thể có
quy mô vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân có liên kết), xem quyền tư hữu đối với
phương tiện sản xuất là thiêng liêng được xã hội và pháp luật bảo vệ. Trong đó hình
thức sở hữu tư nhân đóng vai trò thống trị, quyết định thực hiện những nhiệm vụ chính
của nền kinh tế. Các thành quả kinh tế chủ yếu do tư nhân tạo ra nên chiếm từ 80%- 7
85% GDP. Thành phần kinh tế nhà nước chủ yếu để giải quyết các vấn đề xã hội, đảm
bảo công ăn việc làm cho lực lượng lao động, mục tiêu vì lợi nhuận.
- Nhà nước tiếp tục giữ vai trò quản lý và sở hữu các nguồn lựctrong lĩnh vực
chiến lược như nguồn đất, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng, và các ngành kinh tế
lớn. Đồng thời, kinh tế tư nhân và các hộ gia đình cũng được khuyến khích và phát
triển. Vẫn có sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nhà nước đặc biệt trong các
lĩnh vực chiến lược và quan trọng như năng lượng, viễn thông, hàng không, và ngân
hàng. Doanh nghiệp nhà nước tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế và đảm bảo an ninh quốc gia.
- Kinh tế tư nhân: Có đóng góp quan trọng vào kinh tế thị trường tư bản xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam. Các doanh nghiệp tư nhân và các hộ gia đình tham gia vào
nhiều ngành kinh tế và đóng vai trò quan trọng trong việc sáng tạo, đầu tư, và tạo việc
làm. Thị trường tài chính tư nhân đang phát triển và đóng vai trò quan trọng trong hình
thành và phát triển của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. Các ngân hàng thương mại,
các công ty chứng khoán, và các tổ chức tài chính khác đang hoạt động và thúc đẩy
hoạt động giao dịch, đầu tư, và tài chính.
c) Về quan hệ quản lý nền kinh tế
- Hoạt động dưới sự quản lý của Đảng tư sản cầm quyền.Quản lý nền kinh tế
trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam có sự kết hợp giữa vai trò của
nhà nước và các cơ chế thị trường. Quản lý của nhà nước ở Việt Nam đóng vai trò
quan trọng trong quản lý và điều hành nền kinh tế qua việc xây dựng chính sách kinh
tế, nhà nước tạo ra môi trường phát triển thuận lợi cho các lĩnh vực kinh tế và đảm bảo
sự công bằng và an toàn của hoạt động kinh doanh.
- Cơ chế thị trường, chế độ sở hữu: Hoạt động dựa trên nền tảng của chế độ sở
hữu về tư liệu sản xuất, trong đó các công ty tư bản độc quyền giữ vai trò chi phối sự
phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Cơ chế thị trường tổ chức guồng máy kinh tế sao
cho sự vận hành của nó phù hợp với các quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản, trong
đó quy luật sản xuất ra giá trị thặng dư giữ vai trò quyết định, nhằm đem lại lợi nhuận
ngày càng nhiều cho các nhà tư bản, các tập đoàn, các công ty xuyên quốc gia.
d) Về quan hệ phân phối
- Có thể nói các yếu tố quyền tư hữu, thành phần kinh tế tư nhân, kinh doanh tự
do, cạnh tranh, động lực lợi nhuận, tính tự định hướng tự tổ chức, thị trường lao động,
định hướng thị trường lao động, bất bình đẳng trong phân phối của cải là các khái niệm
gắn liền với khái niệm kinh tế tư bản chủ nghĩa.
- Một xu hướng đáng lưu ý là tuy nhà nước tư bản chủ nghĩa đã có ý thức tự
điều chỉnh, dung hòa lợi ích của các giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau để giảm bớt
mâu thuẫn, ổn định chính trị, ổn định xã hội, vì mục tiêu phát triển kinh tế. Song do
còn nhiều nguyên nhân khác nhau, nhất là do sự chi phối điều tiết của các qui luật kinh 8
tế của chủ nghĩa tư bản, của lợi ích giai cấp nên sự điều tiết vẫn còn nhiều bất cập. Sự
can thiệp của nhà nước nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển và công bằng chỉ có thể thực
hiện được với một nhà nước của dân, do dân, vì dân. Đó là nhà nước xã hội chủ nghĩa.
e) Về quan hệ gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
- Vấn đề công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa chỉ
được đặt ra khi mặt trái của cơ chế thị trường đã làm gay gắt các vấn đề xã hội, tạo ra
nguy cơ bùng nổ xã hội, đe dọa sự tồn tại của tư bản chủ nghĩa.
g) Về tính chất giai cấp và của nhà nước và mục đích quản lý
- Nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, sự quản lý của nhà nước luôn mang
tính chất tư sản và trong khuôn khổ của chế độ tư sản với mục đích nhằm đảm bảo môi
trường kinh tế-xã hội thuận lợi cho sự thống trị của giai cấp tư sản, cho sự bền vững
của chế độ bóc lột tư bản chủ nghĩa. 9
CHƯƠNG II: SO SÁNH MÔ HÌNH KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỚI
MÔ HÌNH KINH TẾ THỊ TRƯỜNG TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
1. Các điểm giống nhau
Cả hai nền kinh tế thị trường này đều chịu sự tác động của cơ chế thị trường với
hệ thống các quy luật : quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật
lưu thông tiền tệ… Đồng thời, cả hai đều là các nền kinh tế hỗn hợp, tức là nền kinh tế thị
trường có sự điều tiết, quản lý của nhà nước.
2. Các điểm khác nhau
Nền kinh tế thị trường định hướng
Nền kinh tế thị trường tư bản chủ xã hội chủ nghĩa nghĩa Mục tiêu
Nền kinh tế thị trường định hướng Việc phân phối chủ yếu quan tâm phát triển
xã hội chủ nghĩa hướng tới phát đến lợi ích của các tập đoàn kinh
triển lực lượng sản xuất, xây dựng tế tư bản, các ông chủ tư bản chứ
cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ không phải lợi ích của toàn dân.
nghĩa xã hội, nâng cao đời sống Bên cạnh đó, việc thực hiện phúc
nhân dân, thực hiện “dân giàu, lợi xã hội nhằm điều tiết, điều
nước mạnh, dân chủ, công bằng, hoà tạm thời những mâu thuẫn
văn minh” Tức, tăng trưởng kinh tế vốn có của trong lòng xã hội tư
phải đi đôi với thực hiện tiến bộ và bản chủ nghĩa nhằm tạo điều kiện công bằng xã hội.
cho chủ nghĩa tư bản tiếp tục phát
-> Công bằng, tiến bộ xã hội là triển.
mục tiêu, không phải phương tiện -> Phúc lợi xã hội là phương
của phát triển kinh tế
tiện
-> Mục tiêu không vì lợi nhuận
->Mục tiêu vì lợi nhuận Quan hệ
Nền kinh tế tồn tại nhiều hình thức Tồn tại 2 hình thức sở hữu: sở hữu và
sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
sở hữu tư nhân (doanh nghiệp cá
thành phần trong đó nhà nước đóng vai trò then thể có quy mô vừa và nhỏ, doanh kinh tế
chốt, kinh tế tư nhân là động lực
nghiệp tư nhân có liên kết) và sở 10
quan trọng. Các chủ thể bình đẳng, hữu công (doanh nghiệp do nhà
hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển. nước quản lý)
-> Có sự đa dạng các quan hệ sở
- >Cơ chế thị trường luôn hoạt hữu.
động trên nền tảng của chế độ
-> Chế độ công hữu giữ vai trò
sở hữu về tư liệu sản xuất
nền tảng của nền kinh tế quốc
-> Các công ty tư bản độc quyền
dân, với vai trò chủ đạo của kinh
giữ vai trò chi phối sự phát triển
tế nhà nước.
của toàn bộ nền kinh tế. Quan hệ quản lý Chủ thể
Chủ thể quản lý là nhà nước pháp
Hoạt động dưới sự quản lý của quản lý
quyền xã hội chủ nghĩa của nhân
Đảng tư sản cầm quyền.
dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
sự là chủ, giám sát của nhân dân.
-> Đảng cộng sản lãnh đạo là yếu
tố quan trọng đảm bảo định hướg xã hội chủ nghĩa

Sự can thiệp sâu sắc, toàn diện vào Sự can thiệp hạn chế vào các hoạt Mức độ các hoạt động kinh tế
động kinh tế, chỉ can thiệp vào
những lĩnh vực mà người tiêu
dùng và người sản xuất không làm được
Đảm bảo đúng định hướng xã hội
Tạo điều kiện cho kinh tế phát Mục đích
chủ nghĩa trong phát triển kinh tế
triển mạnh mẽ theo các quy luật
thị trường, hiện thực hoá mục tiêu
vốn có của thị trường, đảm bảo công bằng xã hội.
môi trường kinh tế - xã hội thuận
lợi cho sự thống trị của giai cấp
tư sản và bảo vệ cho sự bền vững
của chế độ áp bức bóc lột tư bản
chủ nghĩa dựa trên chế độ sở hữu
tư nhân về tư liệu sản xuất. Bên
cạnh đó, Nhà nước trong kinh tế
thị trường tư bản chủ nghĩa luôn
tìm mọi cách để kìm chế, điều 11
hoà mâu thuẫn nhằm xoa dịu
xung đột giữa các giai tầng trong
xã hội để hạn chế tối đa những
nguy cơ đe doạ đến sự phát triển
và vận mệnh của chủ nghĩa tư bản. Quan hệ
Thực hiện nhiều hình thức phân
Tuy nhà nước tư bản chủ nghĩa phân phối
phối khác nhau để tạo ra quan hệ
đã có ý thức tự điều chỉnh, dung
sản xuất phù hợp thúc đẩy lực
hoà lợi ích của các giai cấp, tầng
lượng sản xuất phát triển, huy động lớp xã hội khác nhau để giảm bớt nguồn lực
mâu thuẫn, ổn định chính trị, ổn
Kết hợp vấn đề lợi nhuận và vấn đề định xã hội, vì mục tiêu phát triển
xã hội, đảm bảo cho các chủ thể
kinh tế. Song, do nhiều nguyên
kinh tế có được lợi nhuận cao, tạo
nhân khác nhau, nhất là do sự chi
điều kiện kinh tế chính trị – xã hội
phối điểu tiết của các qui luật
bình thường cho sự phát triển kinh kinh tế của chủ nghĩa tư bản,của tế.
lợi ích giai cấp nên sự điều tiết
Kết hợp chặt chẽ nguyên tắc phân
của vẫn còn nhiều bất cập.
phối của chủ nghĩa xã hội và
nguyên tắc kinh tế hàng hoá: phân
phối theo lao động, theo hiệu quả
kinh tế, theo quỹ phúc lợi xã hội …
trong đó nguyên tắc phân phối theo lao động là chính.
Điều tiết phân phối thu nhập : nhà
nước cần có chính sách giảm
khoảng cách chênh lệch giữa lớp giàu và lớp nghè Mối quan
Gắn tăng trưởng kinh tế với công
Công bằng xã hội chỉ giải quyết hệ giữa
bằng xã hội, phát triển kinh tế đi
các mâu thuẫn xã hội gay gắt, đe tăng
đôi cùng phát triển văn hoá xã hội, doạ sự tồn vong của chế độ và thể trưởng
thể hiện tiến bộ và công bằng xã
hiện nó trong khuôn khổ tư bản
kinh tế và hội trong từng chính sách, chiến
chủ nghĩa để duy trì chế độ tư bản
công bằng lược, kế hoạch. chủ nghĩa. xã hội
-> Công bằng xã hội luôn được
-> Chú trọng vào tăng trưởng
đảm bảo ngang bằng với phát
kinh tế hơn phúc lợi xã hội. 12
triển kinh tế. Đây là thuộc tính
quan trọng mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa
13
CHƯƠNG 3: SO SÁNH MÔ HÌNH KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở
VIỆT NAM VỚI TRUNG QUỐC
1. Các điểm giống nhau
1.1. Các nét giống nhau cơ bản

- Đều là nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình sở hữu khác
nhau cùng tham gia, vận động và cùng phát triển. Dựa trên cơ chế là cạnh tranh, bình đẳng và ổn định.
- Hoạt động bằng cách sử dụng các lực lượng cung và cầu. Để dựa vào đó xác định
mức giá cả và số lượng phù hợp cho các hàng hóa, dịch vụ có trong nền kinh tế. Các đặc trưng:
+ Các thành phần kinh tế, loại hình sở hữu tham gia vào kinh tế thị trường phải đa
dạng. Bởi vì đây được xem là điều tất yếu đối với kinh tế thị trường. Góp phần quan trọng
tạo môi trường cạnh tranh, thúc đẩy nền kinh tế vận động và phát triển. Sự cạnh tranh ở
đây vừa là môi trường, vừa là động lực để phát triển.
+ Bản chất của kinh tế thị trường là nền kinh tế mở. Theo đó, thị trường trong nước
sẽ gắn liền cùng với thị trường quốc tế.
+ Giá cả của các sản phẩm, dịch vụ được hình thành theo nguyên tắc của thị trường.
+ Với chủ thể sản xuất, động lực tham gia vào nền kinh tế là lợi ích kinh tế. Còn
với chủ thể nhà nước, khi tham gia vào kinh tế thị trường bên cạnh lợi ích kinh tế, động
lực còn phải đảm bảo được lợi ích xã hội.
+ Các thành phần trong nền kinh tế có tính tự chủ cao, hoạt động hoàn toàn độc lập.
Mỗi chủ thể tham gia kinh tế thị trường sẽ tự quyết định hoạt động của mình.
1.2. Ưu thế và khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Ưu thế của nền kinh tế thị trường
- Một là, nền kinh tế thị trường luôn tạo động lực cho sự phát minh sáng tạo những
chủ thể kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, những chủ thể luôn có thời cơ để tìm động
lực cho sự phát minh sáng tạo của mình. Thông qua vai trò của thị trường mà nền kinh tế
thị trường trở thành phương pháp hữu hiệu kích thích sự phát minh sáng tạo trong hoạt
động giải trí của những chủ thể kinh tế, tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho họ để tăng
hiệu suất lao động, tăng hiệu suất cao sản xuất, làm cho nền kinh tế hoạt động giải trí hiệu suất cao.
- Hai là, nền kinh tế thị trường luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể
cũng như lợi thế vương quốc. Trong nền kinh tế thị trường, mọi tiềm năng, lợi thế đều
hoàn toàn có thể được phát huy và trở thành quyền lợi góp phần cho xã hội. Thông qua
vai trò kết nối của thị trường mà nền kinh tế thị trường trở thành phương pháp hiệu suất 14
cao hơn so với nền kinh tế tự cấp tự cung tự túc hay nền kinh tế kế hoạch hóa để phát huy
tiềm năng, lợi thế của từng thành viên, từng vùng miền trong vương quốc trong quan hệ
kinh tế với phần còn lại của quốc tế.
- Ba là, nền kinh tế thị trường luôn tạo ra những phương pháp để thỏa mãn nhu cầu
tối đa nhu yếu của con người, từ đó thôi thúc văn minh, văn minh xã hội.Trong nền kinh
tế thị trường, những thành viên của xã hội luôn hoàn toàn có thể tìm thấy thời cơ tối đa để
thỏa mãn nhu cầu nhu yếu của mình. Nền kinh tế thị trường với sự tác động ảnh hưởng
của những quy luật thị trường luôn tạo ra sự tương thích giữa khối lượng, cơ cấu tổ chức
sản xuất với khối lượng, cơ cấu tổ chức nhu yếu tiêu dùng của xã hội. Nhờ đó, nhu yếu
tiêu dùng về những loại sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ khác nhau được cung ứng kịp thời
; người tiêu dùng được thỏa mãn nhu cầu nhu yếu.
Khuyết tật của nền kinh tế thị trường:
- Một là, trong nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro đáng tiếc khủng
hoảng cục bộ. Sự hoạt động của cơ chế thị trường không phải khi nào cũng tạo được
những cân đối, do đó, luôn tiềm ẩn những rủi ro tiềm ẩn khủng hoảng cục bộ. Khủng
hoảng hoàn toàn có thể diễn ra cục bộ cũng như trên khoanh vùng phạm vi tổng thể và
toàn diện. Khủng hoảng hoàn toàn có thể xảy ra với mọi mô hình thị trường. Sự khó khăn
vất vả so với những nền kinh tế thị trường bộc lộ ở chỗ, những vương quốc rất khó dự
báo đúng mực thời gian xảy ra khủng hoảng cục bộ.
- Hai là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được khuynh hướng hết sạch tài
nguyên không hề tái tạo, suy thoái và khủng hoảng thiên nhiên và môi trường tự nhiên,
môi trường tự nhiên xã hội. Do những chủ thể sản xuất trong nền kinh tế thị trường luôn
đặt tiềm năng doanh thu tối đa nên luôn tạo ra ảnh hưởng tác động tiềm ẩn so với nguồn
lực tài nguyên, suy thoái và khủng hoảng thiên nhiên và môi trường. Cũng vì động cơ
doanh thu, những chủ thể sản xuất kinh doanh thương mại hoàn toàn có thể vi phạm cả
nguyên tắc đạo đức để chạy theo tiềm năng làm giàu thậm chí còn phạm pháp, góp thêm
phần gây ra sự xói mòn đạo đức kinh doanh thương mại, thậm chí còn cả đạo đức xã hội.
- Ba là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được hiện tượng kỳ lạ phân hóa
thâm thúy trong xã hội. Trong nền kinh tế thị trường, hiện tượng kỳ lạ phân hóa xã hội về
thu nhập, về thời cơ là tất yếu. Bản thân nền kinh tế thị trường không hề tự khắc phục
được hiện tượng kỳ lạ phân hóa thâm thúy. Các quy luật thị trường luôn phân chia quyền
lợi theo mức độ và mô hình hoạt động giải trí tham gia thị trường, cộng với tác động ảnh
hưởng của cạnh tranh đối đầu mà dẫn đến sự phân hóa như một tất yếu.
1.3. Các quy luật trong nền kinh tế thị trường - Quy luật giá trị - Quy luật cung cầu
- Quy luật lưu thông tiền tệ - Quy luật cạnh tranh 15
2. Các điểm khác nhau
Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam và Trung Quốc
có nhiều điểm tương đồng, nhưng cũng có một số điểm khác biệt cơ bản. dưới đây là một
số điểm khác biệt giữa hai mô hình kinh tế này: Về lịch sử:
Trung Quốc bắt đầu thực hiện cải cách kinh tế từ năm 1978. Trong những
năm đầu, Trung Quốc tập trung vào phát triển nông nghiệp, và sau đó là phát
triển công nghiệp. Nền kinh tế Trung Quốc đã phát triển nhanh chóng trong những năm qua.
Việt Nam bắt đầu thực hiện đổi mới kinh tế từ năm 1986, với mục tiêu phát
triển kinh tế thị trường. Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã đạt
được những thành tựu đáng kể.
Trung Quốc đã trải qua quá trình chuyển đổi kinh tế từ một nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường trong một thời gian ngắn.
Trong khi đó, Việt Nam đã trải qua quá trình chuyển đổi kinh tế một cách
thận trọng và có lộ trình cụ thể.
Sự khác biệt về lịch sử dẫn đến những khác biệt về thể chế và định hướng
kinh tế của hai nước. Trung Quốc có thể chế kinh tế thị trường nhiều thành
phần và định hướng phát triển kinh tế nhanh chóng. Trong khi đó, Việt Nam
có thể chế kinh tế thị trường nhiều thành phần nhưng vẫn ưu tiên phát triển
kinh tế nhà nước và định hướng phát triển kinh tế cân bằng hơn.
Mở cửa và quan hệ quốc tế:
 Trung Quốc đã áp dụng chính sách mở cửa kinh tế rộng lớn từ những năm
1980. Trong quá trình mở cửa, Trung Quốc đã tạo thuận lợi cho đầu tư nước
ngoài và xây dựng các vùng kinh tế đặc biệt như thành phố kinh tế đặc biệt Thâm Quyến và Sanya.
 Việt Nam bắt đầu quá trình đổi mới và mở cửa kinh tế đầu những năm 1990.
Việt Nam tham gia tích cực vào hiệp định thương mại quốc tế, như Hiệp định
Đối tác kinh tế toàn diện và tiến bộ (CPTPP) và Hiệp định Đối tác Thương mại
tự do (FTA). Qua đó, Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Về quy mô: 16
Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, trong khi Việt Nam là nền
kinh tế lớn thứ 67 thế giới. Do đó, Trung Quốc có thị trường rộng lớn và tiềm năng hơn Việt Nam.
Tại Trung Quốc, các doanh nghiệp nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong
nền kinh tế. Trong năm 2022, các doanh nghiệp nhà nước chiếm khoảng
30% GDP và 70% tổng vốn đầu tư. Trong khi đó, tại Việt Nam, tỷ trọng của
các doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế đã giảm đáng kể trong những
năm gần đây. Trong năm 2022, các doanh nghiệp nhà nước chiếm khoảng
15% GDP và 30% tổng vốn đầu tư.
Sự khác biệt về quy mô dẫn đến những khác biệt về cơ hội và thách thức của
hai nước. Trung Quốc có nhiều cơ hội phát triển hơn Việt Nam, nhưng cũng
phải đối mặt với nhiều thách thức lớn hơn, chẳng hạn như vấn đề ô nhiễm
môi trường và bất bình đẳng xã hội. Về thể chế:
Trung Quốc có thể chế kinh tế thị trường nhiều thành phần hơn Việt Nam.
Các thành phần kinh tế tư nhân, quốc doanh, và hợp tác xã cùng tồn tại và
phát triển trong một thể thống nhất. Trong khi đó, Việt Nam vẫn có xu
hướng ưu tiên phát triển kinh tế nhà nước.
Tại Trung Quốc, chính phủ có vai trò lớn trong việc điều tiết nền kinh tế.
Chính phủ Trung Quốc sử dụng các công cụ như chính sách tài khóa, chính
sách tiền tệ, và các chính sách điều tiết thị trường để kiểm soát sự phát triển
kinh tế. Trong khi đó, tại Việt Nam, chính phủ có xu hướng giảm dần vai trò
điều tiết của mình, thay vào đó là khuyến khích sự phát triển của thị trường tự do.
Sự khác biệt về thể chế dẫn đến những khác biệt về cách thức vận hành của
nền kinh tế. Trung Quốc có nền kinh tế năng động và linh hoạt hơn Việt Nam.
Về định hướng xã hội chủ nghĩa:
Trung Quốc định hướng xã hội chủ nghĩa dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin,
trong khi Việt Nam định hướng xã hội chủ nghĩa dựa trên chủ nghĩa Mác -
Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Tại Trung Quốc, chính phủ có xu hướng ưu tiên phát triển các ngành công
nghiệp trọng điểm, như công nghiệp nặng, công nghiệp điện tử, và công
nghiệp công nghệ cao. Trong khi đó, tại Việt Nam, chính phủ có xu hướng 17
đa dạng hóa nền kinh tế, chú trọng phát triển các ngành công nghiệp mới và ngành dịch vụ.
Sự khác biệt về định hướng xã hội chủ nghĩa dẫn đến những khác biệt về các
giá trị và mục tiêu phát triển. Trung Quốc có xu hướng tập trung hơn vào
phát triển kinh tế, trong khi Việt Nam có xu hướng cân bằng hơn giữa phát
triển kinh tế và thực hiện các giá trị xã hội chủ nghĩa. 18 C.KẾT LUẬN
Có thể nói, mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một mô
hình hiệu quả, đảm bảo tính công bằng xã hội và phù hợp với một đất nước đang phát
triển vẫn còn nhiều hạn chế về điều kiện kinh tế như Việt Nam. Trải qua 35 năm đổi
mới, mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam ngày càng
hoàn thiện, trở thành đóng góp lý luận cơ bản và sâu sắc của Đảng Cộng sản Việt
Nam. Đường lối đổi mới kinh tế phù hợp với yêu cầu khách quan đã giải phóng mạnh
mẽ sức sản xuất xã hội, thúc đẩy nền kinh tế của nước ta tăng trưởng vượt bậc, đời
sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Nhờ vậy, sau 35 năm đổi mới, chúng ta đã
giành được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, đất nước thoát khỏi khủng
hoảng kinh tế - xã hội, trở thành nước có thu nhập trung bình; hội nhập mạnh mẽ vào
kinh tế khu vực và thế giới, tạo thế và lực mới cho nền kinh tế.
Việt Nam từ một trong những nước nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia
thu nhập trung bình thấp. Nếu như trong giai đoạn đầu đổi mới (1986 - 1990), mức
tăng trưởng GDP bình quân hằng năm chỉ đạt 4,4%, thì giai đoạn 1991 - 1995, tăng
trưởng GDP bình quân đã đạt 8,2%/năm. Các giai đoạn sau đó đều có mức tăng trưởng
khá cao, riêng giai đoạn 2016 - 2019 đạt mức bình quân 6,8. Liên tiếp trong 4 năm, từ
năm 2016 - 2019, Việt Nam đứng trong top 10 nước tăng trưởng cao nhất thế giới, là
một trong 16 nền kinh tế mới nổi thành công nhất. Đặc biệt, trong năm 2020, trong khi
phần lớn các nước có mức tăng trưởng âm hoặc đi vào trạng thái suy thoái do tác động
của đại dịch COVID-19, kinh tế Việt Nam vẫn tăng trưởng 2,91%, góp phần làm cho
GDP trong 5 năm (2016 - 2020) tăng trung bình 5,9%/năm, thuộc nhóm nước có tốc độ
tăng trưởng cao nhất khu vực và thế giới. Quy mô nền kinh tế được nâng lên, nếu như
năm 1989 mới đạt 6,3 tỷ USD thì đến năm 2020 đã đạt khoảng 343 tỷ USD. Đời sống
nhân dân được cải thiện rõ rệt cả về vật chất và tinh thần, năm 2020, thu nhập bình
quân đầu người đạt trên 3.500 USD. Các cân đối lớn của nền kinh tế về tích luỹ - tiêu
dùng, tiết kiê ™m - đầu tư, năng lượng, lương thực, lao đô ™ng - viê ™c làm… tiếp tục được
bảo đảm, góp phần củng cố vững chắc nền tảng kinh tế vĩ mô. Tính theo chuẩn nghèo
chung, tỷ lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% năm 1990 xuống còn dưới 6% năm 2018;
hơn 45 triệu người thoát nghèo trong giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2018. Chỉ số đổi
mới sáng tạo toàn cầu của Việt Nam năm 2020 được xếp thứ 42/131 nước, đứng đầu
nhóm 29 quốc gia có cùng mức thu nhập. Xếp hạng về phát triển bền vững của Việt
Nam đã tăng từ thứ 88 năm 2016 lên thứ 49 năm 2020, cao hơn nhiều so với các nước
có cùng trình độ phát triển kinh tế.
Tuy vậy, trong quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém cần được cải thiện trong tương lai. 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]
Những thành tựu về kinh tế - xã hội qua 20 năm đổi mới (1986 - 2005)” [2]
http://baochinhphu.vn/Kinh-te/Kinh-te-Viet-Nam-20162019-va-dinh- huong-2020/385934.vgp [3]
https://nhandan.com.vn/nhan-dinh/vi-the-va-co-do-kinh-te-viet-nam- 631311/ [4]
“Kinh tế Việt Nam 2020: một năm tăng trưởng đầy bản lĩnh”, http:/ww.gso.gov.vn [5]
https://www.worldbank.org/vi/country/vietnam/overview [6]
http://baochinhphu.vn/Khoa-hoc-Cong-nghe/Viet-Nam-giu-thu-hang-
cao-ve-Chi-so-Doi-moi-sang-tao-toan-cau/405951.vgp [7]
http://baochinhphu.vn/Kinh-te/Phat-trien-ben-vung-la-viec-phai-lam/ 416696.vgp 20