







Preview text:
1. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Trình bày những nhân tố chủ quan để giaicấp
công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình. Liên hệ với việc thực
hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam. 1.1 Nội dung sứ mệnh
lịch sử của giai cấp công nhân
- Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử là: xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ
chế độ người bóc lột người, giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn
thể nhân loại khỏi mọi sự áp bức bóc lột, nghèo nàn lạc hậu, xây dựng thành công xã
hội chủ nghĩa và xã hội cộng sản văn minh trên phạm vi toàn thế giới.
- Nội dung kinh tế:
Giai cấp công nhân cũng là đại biểu cho quan hệ sản xuất mới, tiên tiến nhất dựa trên
chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng
và thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Tạo cơ sở cho quan hệ sản xuất mới ra đời.
- Nội dung chính trị - xã hội
Giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản,
tiến hành cách mạng chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, xóa bỏ chế
độ bóc lột, áp bức của chủ nghĩa tư bản, giành quyền lực về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Thiết lập nhà nước kiểu mới, mang bản chất giai cấp công nhân, xây dựng nền dân
chủ xã hội chủ nghĩa, xóa bỏ chế độ áp bức bóc lột, giành quyền lực về tay giai cấp
công nhân,thiết lập nhà nước xã hội chủ nghĩa và xây dựng nền dân chủ xã hội.
- Nội dung văn hóa, tư tưởng
Thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân trong tiến trình cách mạng
cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng Hệ giá trị
mới này là sự phủ định về nguyên tắc và bản chất hệ giá trị cũ, các giá trị tư sản cùng
những tàn dư các giá trị đã lỗi thời, lạc hậu của các xã hội quá khứ, mang bản chất tư
sản và phục vụ cho giai cấp tư sản. Hệ giá trị mới thể hiện bản chất ưu việt của chế độ
mới xã hội chủ nghĩa sẽ từng bước phát triển và hoàn thiện.
1.2. Nhân tố chủ quan:
- Thứ 1, Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân ở cả số lượng và chất
lượng: Sự phát triển về số lượng phải gắn liền với sự phát triển về chất lượng giai cấp
công nhân. Trình độ học vấn, tay nghề, bậc thợ của công nhân, văn hóa sản xuất, lao
động đáp ứng yêu cầu kinh tế tri thức là những thước đo quan trọng về sự phát triển
chất lượng của giai cấp công nhân hiện đại
- Thứ 2, Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất : Đảng Cộng sản
là đội tiên phong của giai cấp công nhân, còn giai cấp công nhân là cơ sở xã hội, giai
cấp của Đảng và Đảng đảm nhận vai trò lãnh đạo cách mạng giai cấp công nhân.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng thì giai cấp công nhân mới chuyển được từ đấu tranh tự
phát sang đấu tranh tự giác.
- Thứ 3, phải có sự liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân với giai cấp
nông dân và các tầng lớp lao động khác do giai cấp công nhân thông qua sự lãnh
đạo của Đảng Cộng sản. Tạo nên lực lượng cách mạng hùng hậu đi tới thành công.
1.3. Liên hệ với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
Thực hiện nội dung chính trị - xã hội của sứ mệnh lịch sử trong Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
Hiện nay, Cách mạng công nghiệp 4.0 đang tạo cơ hội và làm nổi bật các nội dung
sau: Dân chủ hóa - công nghệ số góp phần mở rộng truyền thông, tạo điều kiện để
thông tin đến với mọi người, qua đó phát triển dân chủ. Công nghệ và thiết bị ngày
càng cho phép người dân tiếp cận gần hơn với chính phủ để nêu ý kiến, để cùng phối hợp hoạt động.
Đồng thời, các chính phủ cũng sở hữu sức mạnh về công nghệ để tăng cường sự quản
trị của mình đối với người dân dựa trên những hệ thống giám sát rộng rãi và khả năng
điều khiển kết cấu hạ tầng
Thực hiện nội dung văn hóa - xã hội của sứ mệnh lịch sử trong Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
Ở phương diện xã hội, sát cánh cùng giai cấp sản xuất ra của cải vật chất - giai cấp
công nhân, xuất hiện ngày càng đông đảo tầng lớp/giai cấp sáng tạo trong lĩnh vực
khoa học, công nghệ, thiết kế, nghệ thuật, văn hóa, giải trí, truyền thông, giáo dục -
đào tạo, y tế, pháp luật. Cùng với sự phát triển của Cách mạng công nghiệp 4.0 và kinh tế sáng tạo, lao
động sáng tạo ngày càng chiếm vị trí chủ đạo
trong lực lượng lao động xã hội, đặt ra vấn đề nhìn nhận lại vai trò của các giai cấp,
tầng lớp trong xã hội hiện đại.
2. Định nghĩa giai cấp công nhân Việt Nam. Trình bày những đặc điểm của giai cấp
công nhân Việt Nam. Giải pháp để xây dựng, phát triển giai cấp công nhân Việt Nam ngày càng lớn mạnh?
- Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển, bao
gồm những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh
dịch vụ công nghiệp, hoặc sản xuất kinh doanh và dịch doanh và vụ có tính
chất công nghiệp. - Đặc điểm của giai cấp công nhân:
Do đặc điểm sự hình thành của mình, giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc
điểm riêng gắn liền với chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam:
+ Ra đời trước giai cấp tư sản vào đầu thế kỷ 20
+ Trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp trong cuộc đấu tranh chống lại tư bản
thực dân và phong kiến để giành độc lập
+ Gắn bó mật thiết với nông dân với các tầng lớp nhân dân lao động trong xã hội là
điều kiện thuận lợi để xây dựng khối liên minh giai cấp
Tuy nhiên giai cấp công nhân số lượng ít, trình độ chưa cao còn chịu ảnh hưởng của
tư tưởng tập quán tâm lý thói quen của người sản xuất nhỏ ngày nay nhất là có gần 40
năm đổi mới giai cấp công nhân Việt Nam đã có những biến đổi to lớn thể hiện trên các nét chính sau:
+ Tăng nhanh với số lượng và chất lượng là giai cấp đi đầu trong sự nghiệp công
nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức bảo vệ tài nguyên môi trường
+ đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp có mặt trong mọi thành phần kinh tế trong đó Đội
ngũ công nhân ở khu vực kinh tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo
+ ngày càng có hiểu biết cao vs Nắm vững khoa học công nghệ tiên tiến được đào tạo
theo truyền nghề nghiệp học vấn
Để thực hiện sứ mệnh lịch sử của đất công nhân Việt Nam hiện nay bên cạnh việc xây
dựng và phát triển đội ngũ này có phải Chú trọng xây dựng chỉnh đốn Đảng Với tư
cách Đảng cầm quyền Giải pháp xây dựng:
+ Kiên định quan điểm giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đảng cộng sản
+ xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với xây dựng và phát huy sức mạnh của
liên minh giai cấp dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
+ thực hiện chiến lược xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn kết chặt chẽ với
chiến lược phát triển kinh tế xã hội công nghiệp hóa hiện đại hóa hội nhập quốc tế +
đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân không ngừng trí thức hóa giai cấp công nhân
+ xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh là trách nhiệm của cả Thế Hệ thống chính trị
của toàn xã hội và của bản thân mỗi công nhân
3. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện nào. Thực
chất thời kỳ quá độ lên bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta. Những thành tựu
chủ yếu trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay?
-Điều kiện ra đời:
+ Lực lượng sản xuất trong xã hội tư bản chủ nghĩa phát triển đến trình độ xã hội hóa
cao dẫn đến mâu thuẫn với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ chiếm
hữu tư nhân về tư liệu sản xuất chủ yếu đây là mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ
nghĩa tư bản + mâu thuẫn kinh tế trên biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giai cấp
giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản ngày càng rõ rệt sâu sắc và gay gắt dẫn
đến cuộc đấu tranh giai cấp gay gắt
+ Sự trưởng thành của giai cấp công nhân về cá số lượng và chất lượng có sự lãnh
đạo của Đảng cộng sản giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của mình đoàn kết thống nhất
với các giai cấp tầng lớp khác
+ xã hội xã hội chủ nghĩa ra đời là kết quả trực tiếp của sự thắng lợi Cách mạng xã
hội chủ nghĩa do giai cấp công nhân và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
Thực chất thời kỳ quá độ lên bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta
Quan điểm về quá đô bỏ qua chế đô ̣ tư bản chủ nghia đi lên ch ̣ ủ nghia x ̃ ã hô ̃ i là mô ̣
t ̣ trong những nô i dung quan tro ̣ ng của chủ nghia x ̣ ã hô ̃ i khoa
ho ̣ c, đã được các nhà ̣ kinh điển chủ nghia M ác - Lênin, những ngườ i mác-xit đ ̃ ́ ă c biê ̣
t quan tâm nghiên ̣ cứu. Thực tế lịch sử cho thấy, xã hội Việt Nam
ngay từ cuôi thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là chế độ nửa phong kiến, nửa thuô c đi ̣
a, đã thối nát và lạc hậu. Mâu thuẫn giai cấp,̣ mâu thuẫn dân tộc hết sứ c sâu
sắc, không thể điều hòa, điều kiê n cho mô ̣ t cuô ̣ c ̣ cách ma ng xã hô ̣ i đang đến gầṇ
. Trong bố i cả nh đó, Nguyễn Á i Quốc đã ra đi tìm đướ ng cứ u nướ c theo
tiếng go ị của ngo n cờ “tự do, bình đẳng, bác ái”̣ của cách ma ng dân chủ ̣ tư sản.
Ngườ i nhâ n ra rằng ̣ , các cuô c ̣ cách ma ng dân chủ tư sảṇ là không triê t đệ̉
, vì cách ma ng thành công ̣ nhưng chỉ đem la i ̣ lợi ich cho thi ́ ểu số giai cấp, cò n
đông đảo quần chúng lao đô ng ̣ vẫn chi u cảnh ̣
áp bứ c, bóc lô ṭ. Vì vâ y, nếu đi
theo con đườ ng ̣ dân chủ tư sản cùng lắm chỉ giải phó ng được dân tô c. Điều đó ̣
không đem la i tự dọ , ha ̣nh phúc cho nhân dân. Khi Cách mạng Tháng Mười Nga
thành công đã mở ra thời đại mới - quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
trên toàn thế giới. Chính từ bản chất của Cách mạng Tháng Mười, Nguyễn Ái Quốc
đã tìm đến với chủ nghĩa Mác - Lênin và tin rằng: “Muốn cứu nước và giải phóng dân
tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”. Trong bố i cả nh li
ch sử đó, khi chủ nghia M ̣
ác - Lênin ̃ được truyền bá vào Viê t Nam, thì mu ̣
c tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghia x ̣ ã ̃ hô i được cả dân tô ̣ c đó n nhâ ̣
n như là hê ̣ quả tất yếu. Chính con đườ ng ̣ cách ma ng xã ̣ hô i
chủ nghiạ đ ã ̃ đưa dân tô c Viê ̣
t Nam giành được nhiều thắng lợi to lớ ṇ trong
công cuô c đấu tranh giải phó ng dân tô ̣
c, cũng như trong sự nghiê ̣ p xây dựng chủ nghia x ̣
ã ̃ hô i. Đến nay, ̣ Tổ ng Bí thư Nguyễn Phú Tro ng ̣ cho rằng:
“chủ nghĩa tư bản chưa bao giờ mang tính toàn cầu như ngày nay và cũng đã đạt được
nhiều thành tựu to lớn, nhất là trong lĩnh vực giải phóng và phát triển sức sản xuất,
phát triển khoa học và công nghệ.”. Tuy nhiên, dù có bất kỳ ưu điểm gì đi nữa, thì
cũng không bác bỏ được một sự thật, bản chất của chủ nghĩa tư bản không thay đổi.
Chủ nghĩa tư bản vẫn không thể khắc phục được những mâu thuẫn cơ bản vốn có của
nó, nhất là mâu thuẫn giữa trình đô xã hô ̣ i hóạ ngày càng cao của lực lượng sản
xuất vớ i quan hê sản xuất dựạ trên chế đô chiếm hữu tự nhân tư bản chủ nghia. ̃
Chính vì vâ y, chúng ta ̣ không thể lựa cho ṇ con đườ ng phát triển tư bản chủ nghia, v
ì̃ “chúng ta cần một xã hội mà trong đó sự phát triển là thực sự vì con người, chứ
không phải vì lợi nhuận mà bóc lột và chà đạp lên phẩm giá con người.
Thành tựu của sự nghiệp cách mạng và công cuộc đổi mới đất nước của Việt Nam
sáng tỏ như ban ngày, không thế lực đen tối nào có thể che phủ được.
+ Đến nay, quy mô nền kinh tế Việt Nam đạt 343 tỉ USD, trong tốp 40 nền kinh tế lớn
của thế giới và đứng thứ 4 trong ASEAN
+GDP bình quân đầu người năm 2020 đạt trên 3.500 USD; nằm trong tốp 10 quốc gia
tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới và là một trong 16 nền kinh tế mới nổi thành công nhất thế giới.
+Nhận xét về Việt Nam, tờ báo cánh tả People’s World của Mỹ, ngày 25/01/2021 cho
rằng: “Sở dĩ Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam thu hút sự chú ý của quốc tế
vì Việt Nam đã vươn lên mạnh mẽ trên trường quốc tế, trở thành quốc gia hùng mạnh
cả về kinh tế và ngoại giao”.
+. Đài truyền hình KBS của Hàn Quốc bình luận: “Việt Nam sau một thời gian lao
khổ, hôm nay đứng dậy sáng lòa cùng nhân loại. Việt Nam ngẩng cao đầu, tự hào hòa
đồng và đi lên cùng nhân loại”.
4. Phân tích những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của
chủ nghĩa Mác - Lênin. Liên hệ với quan điểm của Đảng về việc giải quyết quan hệ
giữa các dân tộc ở Việt Nam hiện nay.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, trong tiến trình cách mạng xã hội chủ
nghĩa, các vấn đề dân tộc cần phải được giải quyết trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Thứ nhất, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
+ Quyền bình đẳng giữa các dân tộc cần phải được coi là quyền thiêng liêng bất khả
xâm phạm. Bất kể cộng đồng dân tộc nào (cho dù đó là cộng đồng có đông người hay
ít người; có trình độ phát triển cao hay thấp...) cũng đều có quyền lợi và nghĩa vụ như
nhau + Trong phạm vi một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng giữa các dân
tộc cần phải được nhà nước bảo vệ bằng pháp luật; đồng thời nhà nước cần phải có
chính sách phù hợp trong việc khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội giữa các dân tộc, tạo nên sự phát triển hài hoà giữa các dân tộc.
+ Trong phạm vi quan hệ giữa các quốc gia - dân tộc trên thế giới, quyền bình đẳng
dân tộc cần phải được gắn kết với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng
tộc, chống sự áp bức, bóc lột của các nước tư bản phát triển đối với các nước lạc hậu -
Thứ hai, các dân tộc được quyền tự quyết.
+ Quyền tự quyết của các dân tộc là nói đến quyền làm chủ của mỗi dân tộc mà trước
hết và cơ bản là quyền các dân tộc có thể tự mình quyết định con đường phát triển
kinh tế, chính trị - xã hội của dân tộc mình, không chịu sự ràng buộc, cưỡng bức của dân tộc khác.
+ Quyền tự quyết của các dân tộc bao gồm: quyền tự do phân tách, hình thành nên
cộng đồng quốc gia - dân tộc độc lập vì lợi ích chính đáng của các dân tộc và quyền
liên hiệp các dân tộc trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng của các dân tộc.
- Thứ ba, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
+ Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc là một nội dung cơ bản trong cương lĩnh dân
tộc của V.I. Lênin; nó thể hiện bản chất quốc tế của giai cấp công nhân và phản ánh
mối quan hệ chặt chẽ giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp; phản
ánh tính thống nhất biện chứng giữa chủ nghĩa yêu nước chân chính và chủ nghĩa
quốc tế vô sản trong sáng.
+ Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc là một quan điểm có tính nguyên tác trong
việc giải quyết các vấn đề dân tộc trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Liên hệ: ngày 12/3/2003, tại Hội nghị lần thứ 7 khóa IX, Ban Chấp hành Trung ương
Đảng đã ban hành Nghị quyết số 24-NQ/TW về công tác dân tộc trong tình hình mới.
Trong Nghị quyết này, Ban Chấp hành Trung ương đề ra 5 quan điểm, đó là:
+ Thứ nhất, vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, cơ bản, lâu dài,
đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam.
+ Thứ hai, các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ
giúp nhau cùng phát triển, cùng nhau phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Kiên quyết đấu tranh với mọi âm mưu chia rẽ dân tộc.
+ Thứ ba, phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng
trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết
các vấn đề xã hội; thực hiện tốt chính sách dân tộc; quan tâm phát triển, bồi dưỡng
nguồn nhân lực; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc; giữ gìn và phát huy những
giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trong sự nghiệp phát triển
chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
+ Thứ tư, ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc thiểu số và miền
núi; trước hết, tập trung phát triển giao thông và cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo;
khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, gắn với bảo vệ môi trường
sinh thái; phát huy nội lực, tinh thần tự lực, tự cường của đồng bào các dân tộc, đồng
thời tăng cường sự quan tâm hỗ trợ của Trung ương và sự giúp đỡ của các địa phương trong cả nước.
+ Thứ năm, công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn
Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chính trị.
5. Định nghĩa gia đình. Các chức năng của gia đình. Làm rõ những biến đối trong thực
hiện các chức năng của gia đình Việt Nam hiện nay. Những giải pháp gì để góp phần
xây dựng gia đình ẩm no, tiền bộ, hạnh phúc.
Gia đình hay nhà là một cộng đồng người sống chung và gắn bó với nhau bởi các mối
quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng
và/hoặc quan hệ giáo dục. Gia đình có lịch sử từ rất sớm và đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài.
Các chức năng cơ bản của gia đình gồm: Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng;
Chức năng tái sản xuất ra con người; Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm lý, tình cảm;
Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục. sự biến đổi các chức năng của gia đình:
- Chức năng tái sản xuất ra con người: Trong xã hội truyền thống, nhu cầu về con
cái của gia đình thể hiện trên các phương diện như càng đông con, nhiều cháu càng
tốt và nhất thiết phải có con trai. Hiện nay, nhu cầu đông con trong các gia đình đã
giảm, đặc biệt một số gia đình không còn coi trọng việc nhất thiết phải có con trai … -
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng của gia đình: nếu gia đình Việt nam truyền
thống là một đơn vị kinh tế khép kín thì gia đình hiện nay là một đơn vị sản xuất hàng hoá.
- Chức năng giáo dục con cái, nuôi dưỡng con cái: Gia đình truyền thống chủ yếu
chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách cho thế hệ trẻ; gia đình hiện nay không chỉ
giáo dục về đạo đức, nhân cách mà còn chú trọng giáo dục về kỹ năng, chuyên môn
và việc đầu tư cho con cái học hành ngày càng nhiều hơn.
- chức năng thỏa mãn nhu cầu sinh lý: Trong gia đình hiện nay, nhu cầu duy trì tình
cảm và thỏa mãn tâm lý ngày càng tăng lên cùng với vc coi trọng tự do cá nhân hơn ở mỗi thành viên
Giải pháp để xây dựng gia đình VN phát triển bền vững trong tương lai.
+ Nhà nước cần phải có những chính sách năng động và cụ thể hướng vào việc phát
triển kinh tế gia đình, hỗ trợ, giúp đỡ các gia đình có khả năng tự vận động, phát triển
và vươn lên như hỗ trợ các gia đình, nhất là gia đình nghèo; giúp đỡ vốn và công
nghệ; tạo việc làm ổn định cho các gia đình. Phát triển kinh tế gắn với kế hoạch hóa
gia đình, phòng chống tệ nạn xã hội.
+ Xây dựng gia đình bình đẳng, nghĩa là quan hệ giữa cha mẹ và con cái phải mang
tinh thần dân chủ, yêu thương, tôn trọng và trách nhiệm.
+ Xây dựng gia đình tiến bộ phải gắn liền với kế hoạch hóa gia đình, thực hiện sinh
đẻ có kế hoạch, bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em, nâng cao chất lượng của cuộc sống
gia đình + Kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp của gia đình truyền
thống trong việc xây dựng gia đình Việt Nam hiện đại là yêu cầu cần thiết và có ý
nghĩa, góp phần vào mục tiêu chung là xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.