Họ tên: Đoàn Thị Kim Trâm
Câu 2:
Tại một thời điểm, giá của rổ hàng hoá tiêu chuẩn trong nước bằng giá của rổ hàng hoá tiêu chuẩn
nước ngoài nếu quy đổi về chung một đồng tiền. Quy luật một giá diễn ra trong môi trường cạnh
tranh hoàn hảo ngang giá sức mua tuyệt đối thể hiện nhất điều này.
Câu 3:
- Hàng hoá lưu chuyển tự do
- Không tồn tại cước phí vận chuyển
=> Các giả thiết này không thực tế.
4. PPP tương đối dễ được chấp nhận hơn PPP tuyệt đối vì:
Theo RPPP, sự khác biệt giữa tỉ lệ lạm phát của hai quốc gia giá hàng hóa sthúc đẩy
những thay đổi trong tỉ giá hối đoán giữa hai nước. RPPP mrộng quan điểm về PPP và bổ sung cho
thuyết ngang giá sức mua tuyệt đối (Absolute purchasing power parity - APPP). Khái niệm APPP nói
rằng, tỷ giá hối đoái giữa hai quốc gia sẽ bằng với tỉ lệ các mức giá cho hai quốc gia đó.
RPPP cũng bổ sung cho thuyết ngang giá sức mua tuyệt đối. Khái niệm này xuất phát từ
một ý tưởng bản được gọi qui luật một giá. thuyết này nói rằng chi phí thực của hàng hóa
phải giống nhau trên tất cả các quốc gia sau khi xét đến tỷ giá hối đoái.
APPP trong điều kiện thi trường cạnh tranh hoàn hảo không tồn tại các yếu tố như cước
phí các rào cản thương mại. nhiên thị trường này hầu như không tồn tại trong thực tế. Còn
RPPP xét yếu tố lạm phát, cũng yếu tố tất yếu xảy ra trong thị trường. Vậy nên RPPP dễ chấp
nhận hơn trong thực tế.
Câu 5:
- Hàng hoá lưu chuyển tự do
- Không tồn tại cước phí vận chuyển
=> Các giả thiết này không thực tế.
Câu 6
Tương quan lạm phát vọng giữa 2 quốc gia trong một thời kỳ
dự báo phải ngang bằng mức thay đổi vọng của tỷ giá trong
cùng kỳ ấy.
S
¿
=
P
e
P
¿ e
1
+ P
¿ e
Nếu ước lượng gần đúng ta quan hệ
S
e
P
e
-
P
¿ e
vậy, mức thay đổi tỷ giá kỳ vọng bằng mức chệnh lệch lạm
phát kỳ vọng.
Câu 7
Câu 7: Những sai biệt giữa tỷ giá trên thị trường tỷ giá PPP
trong ngắn hạn
Theo thực tế, thước đo thích hợp của lãi suất thực được xác
định theo giá của hàng hóa được giao dịch. Các thước đo mới
về lãi suất thực được xác định bằng những chỉ số thay đổi trong
giá của thị trường hàng hóa. Giá trên thị trường còn phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác như lạm phát,... Tỷ gPPP nói rằng giá
của rổ hàng hóa trong nước bằng giá của rổ hàng hóa nước
ngoài. Chính yếu tố trên nên tạo ra các sai biệt giữa tỷ giá
trên thị trường tỷ giá PPP trong ngắn hạn.
Câu 8:
Những nhà nghiên cứu kiểm chứng PPP đưa đến kết luận sau
+ Ngang giá sức mua thường không được duy trì trong ngắn
hạn, trong ngắn hạn, luôn tồn tại sai biệt giữa tỷ giá áp dụng
trên thị trường ngoại hối tỷ giá được quy định bởi PPP.
+ Tuy nhiên, bằng chứng thực nghiệm cho thấy ngang giá
sức mua được duy trì trong dài hạn.
Những nguyên nhân làm cho tỷ giá lệch khỏi PPP
Trong ngắn hạn, do sự tồn tại của chi phí vận chuyển, thuế
quan, bảo hiểm,... dẫn đến giá của rổ ng hóa giữa các quốc
gia không đồng nhất với nhau, đã làm cho tỷ giá lệch khỏi PPP.
Câu 9
Bài tập:
Câu 7:
a/ So sánh (1+i)= (1+
1,5
100
) = 1.015
F
S
×
(
1
+i
¿
)
= (
98000
100000
(1+
4
100
)
= 1.0192
vậy, CIP bị vi phạm
b/ Ta (1+i)<
F
S
×
(
1
+i
¿
)
. Nên nhà đầu sẽ chọn đầu ngoại tệ lợi
hơn.
Câu 8:
a.
So sánh
(
1+i
)
=
(
1
+6.75 % ×
6
12
)
=1.03375
F
S
×
(
1
+i
¿
)
=
2.255
2.225
×
(
1
+8.75 % ×
6
12
)
=0.04444
CIP bị vi phạm
b. Các nhà kinh doanh chênh lệch lãi suất Mỹ sẽ đầu bằng đồng tiền nội tệ (USD)
c. Các nhà kinh doanh chênh lệch lãi suất Anh sẽ đầu bằng cách vay ngoại tệ (USD).
Câu 9.
Nhà đầu nên vay USD đầu GBP
Vay 1$ cuối kỳ phải trả: 1*(1+6%*12/12) = 1.6$
Đầu GBP: 1*1.7230*(1+5.2%*12/12)/1.8030 =1.005 $
LN: 1.6- 1.005= 0.595$
b. Hoạt động CIA làm thay đổi:
Thị trường vốn USD: tăng vay vốn bằng USD => tăng cầu vốn $ => ls i* tăng
Thị trường ngoại hối giao ngay: bán USD mua GBP=> tăng cung đồng USD =>tỷ giá giao ngay S giảm
Thị trường vốn đồng GBP: tăng đầu bằng GBP => tăng cung vốn GBP => lãi suất i giảm Thị trường
ngoại hối kỳ hạn: bán kỳ hạn GBP mua kỳ hạn USD => tăng cầu đồng USD kỳ hạn => tgiá kỳ hạn F
tăng.

Preview text:

Họ và tên: Đoàn Thị Kim Trâm Câu 2:
Tại một thời điểm, giá của rổ hàng hoá tiêu chuẩn trong nước bằng giá của rổ hàng hoá tiêu chuẩn
nước ngoài nếu quy đổi về chung một đồng tiền. Quy luật một giá diễn ra trong môi trường cạnh
tranh hoàn hảo và ngang giá sức mua tuyệt đối thể hiện rõ nhất điều này. Câu 3:
- Hàng hoá lưu chuyển tự do
- Không tồn tại cước phí vận chuyển
- Các nhà kinh doanh trung lập với rủi ro - LOP duy trì cho tất cả các mặt hàng
=> Các giả thiết này không thực tế.
4. PPP tương đối dễ được chấp nhận hơn PPP tuyệt đối vì:
Theo RPPP, sự khác biệt giữa tỉ lệ lạm phát của hai quốc gia và giá hàng hóa sẽ thúc đẩy
những thay đổi trong tỉ giá hối đoán giữa hai nước. RPPP mở rộng quan điểm về PPP và bổ sung cho
lí thuyết ngang giá sức mua tuyệt đối (Absolute purchasing power parity - APPP). Khái niệm APPP nói
rằng, tỷ giá hối đoái giữa hai quốc gia sẽ bằng với tỉ lệ các mức giá cho hai quốc gia đó.
RPPP cũng bổ sung cho lí thuyết ngang giá sức mua tuyệt đối. Khái niệm này xuất phát từ
một ý tưởng cơ bản được gọi là qui luật một giá. Lí thuyết này nói rằng chi phí thực của hàng hóa
phải giống nhau trên tất cả các quốc gia sau khi xét đến tỷ giá hối đoái.
APPP trong điều kiện thi trường cạnh tranh hoàn hảo và không tồn tại các yếu tố như cước
phí và các rào cản thương mại. Dĩ nhiên thị trường này hầu như không tồn tại trong thực tế. Còn
RPPP có xét yếu tố lạm phát, nó cũng là yếu tố tất yếu xảy ra trong thị trường. Vậy nên RPPP dễ chấp nhận hơn trong thực tế. Câu 5:
- Hàng hoá lưu chuyển tự do
- Không tồn tại cước phí vận chuyển
- Các nhà kinh doanh trung lập với rủi ro - LOP duy trì cho tất cả các mặt hàng
=> Các giả thiết này không thực tế. Câu 6
Tương quan lạm phát kì vọng giữa 2 quốc gia trong một thời kỳ
dự báo phải ngang bằng mức thay đổi kì vọng của tỷ giá trong cùng kỳ ấy. e ¿ e ¿ −∆ P ∆ S = ∆ P ¿ e 1+∆ P
Nếu ước lượng gần đúng ta có quan hệ e e ¿ e
∆ S ≈ ∆ P - ∆ P
Vì vậy, mức thay đổi tỷ giá kỳ vọng bằng mức chệnh lệch lạm phát kỳ vọng. Câu 7
Câu 7: Những sai biệt giữa tỷ giá trên thị trường và tỷ giá PPP trong ngắn hạn
Theo thực tế, thước đo thích hợp của lãi suất thực được xác
định theo giá của hàng hóa được giao dịch. Các thước đo mới
về lãi suất thực được xác định bằng những chỉ số thay đổi trong
giá của thị trường hàng hóa. Giá trên thị trường còn phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác như lạm phát,... Tỷ giá PPP nói rằng giá
của rổ hàng hóa trong nước bằng giá của rổ hàng hóa nước
ngoài. Chính vì yếu tố trên nên tạo ra các sai biệt giữa tỷ giá
trên thị trường và tỷ giá PPP trong ngắn hạn. Câu 8:
Những nhà nghiên cứu kiểm chứng PPP đưa đến kết luận sau
+ Ngang giá sức mua thường không được duy trì trong ngắn
hạn, trong ngắn hạn, luôn tồn tại sai biệt giữa tỷ giá áp dụng
trên thị trường ngoại hối và tỷ giá được quy định bởi PPP.
+ Tuy nhiên, có bằng chứng thực nghiệm cho thấy ngang giá
sức mua được duy trì trong dài hạn.
Những nguyên nhân làm cho tỷ giá lệch khỏi PPP
Trong ngắn hạn, do có sự tồn tại của chi phí vận chuyển, thuế
quan, bảo hiểm,... dẫn đến giá của rổ hàng hóa giữa các quốc
gia không đồng nhất với nhau, đã làm cho tỷ giá lệch khỏi PPP. Câu 9 Bài tập: Câu 7:
a/ So sánh (1+i)= (1+ 1,5 ) = 1.015 100 Và F ¿ 98000 × (1+ i ) = ( (1+ 4 )= 1.0192 S 100000 100 Vì vậy, CIP bị vi phạm
b/ Ta có (1+i)< F × ( ¿
1+ i ). Nên nhà đầu tư sẽ chọn đầu tư ngoại tệ vì có lợi S hơn. Câu 8: a. 6
So sánh (1+i )=(1+6.75%× )=1.03375 12 F ¿ 6 Và
× (1+ i )= 2.255 ×(1+8.75%× )=0.04444 S 2.225 12  CIP có bị vi phạm
b. Các nhà kinh doanh chênh lệch lãi suất Mỹ sẽ đầu tư bằng đồng tiền nội tệ (USD)
c. Các nhà kinh doanh chênh lệch lãi suất Anh sẽ đầu tư bằng cách vay ngoại tệ (USD). Câu 9.
Nhà đầu tư nên vay USD đầu tư GBP
Vay 1$ cuối kỳ phải trả: 1*(1+6%*12/12) = 1.6$
Đầu tư GBP: 1*1.7230*(1+5.2%*12/12)/1.8030 =1.005 $ LN: 1.6- 1.005= 0.595$
b. Hoạt động CIA làm thay đổi:
Thị trường vốn USD: tăng vay vốn bằng USD => tăng cầu vốn $ => ls i* tăng
Thị trường ngoại hối giao ngay: bán USD mua GBP=> tăng cung đồng USD =>tỷ giá giao ngay S giảm
Thị trường vốn đồng GBP: tăng đầu tư bằng GBP => tăng cung vốn GBP => lãi suất i giảm Thị trường
ngoại hối kỳ hạn: bán kỳ hạn GBP mua kỳ hạn USD => tăng cầu đồng USD kỳ hạn => tỷ giá kỳ hạn F tăng.