



















Preview text:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Giáo trình bắt buộc
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
(dùng cho sinh viên các các trường đại học hệ không chuyên lý luận chính trị), Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
II. Giáo trình, sách tham khảo
1. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị
(1996), Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi và bài học,
Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
2. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996), Tổng kết cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (2000), Chiến tranh
cách mạng Việt Nam 1945-1975 - Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
4. Bộ Ngoại giao (2015), Hiệp định Giơnevơ 50 năm nhìn lại, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
5. Bộ Ngoại giao (2002), Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
6. Bộ Ngoại giao (2002), Mặt trận ngoại giao với cuộc đàm phán Paris về Việt
Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
7. Hội đồng trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn Khoa học
Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (2018), Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật.
8. Hồ Tố Lương (2007), Quốc tế cộng sản với cách mạng Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
9. Đinh Xuân Lý (Chủ biên) (2007), Một số chuyên đề lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam, Tập 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
10. Đỗ Hoài Nam (2009), Những mũi đột phá trong kinh tế trước đổi mới, Nxb
Khoa học xã hội, Hà Nội.
11. Đặng Phong (2012), “Phá rào” trong kinh tế vào đêm trước đổi mới, Nxb Tri thức, Hà Nội.
12. Nguyễn Duy Quý (2008), Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam,
Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
13. Phạm Thuyên (2019), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế Việt Nam
trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội.
14. Lê Hoài Trung (2017), Đối ngoại đa phương Việt Nam trong thời kỳ chủ động
và tích cực hội nhập quốc tế, Nxb Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội.
Chương nhập môn
ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
I. Đối tượng nghiên cứu của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Nghiên cứu hệ thống các sự kiện lịch sử Đảng
+ Làm rõ nội dung, tính chất, bản chất của các sự kiện gắn liền với sự ra đời, phát triển
và lãnh đạo cách mạng của Đảng.
+ Tái hiện các sự kiện lịch sử Đảng trên cơ sở tư liệu lịch sử chính xác, trung thực, khách quan.
+ Phân biệt sự kiện Lịch sử Đảng với sự kiện lịch sử dân tộc và lịch sử quân sự trong
cùng thời kỳ, thời điểm lịch sử.
- Nghiên cứu Cương lĩnh, đường lối của Đảng
+ Làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn của Cương lĩnh, đường lối.
+ Làm rõ nội dung của Cương lĩnh, đường lối.
+ Làm rõ giá trị hiện thực của Cương lĩnh, đường lối.
- Nghiên cứu quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực tiễn của Đảng trong tiến trình cách mạng
+ Làm rõ thắng lợi, thành tựu của cách mạng do Đảng lãnh đạo.
+ Làm rõ, giáo dục sâu sắc những kinh nghiệm, bài học trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng.
- Nghiên cứu, làm rõ công tác xây dựng Đảng qua các giai đoạn và thời kỳ lịch sử
+ Làm rõ công tác xây dựng Đảng về chính trị.
+ Làm rõ công tác xây dựng Đảng về tư tưởng.
+ Làm rõ công tác xây dựng Đảng về tổ chức.
+ Làm rõ công tác xây dựng Đảng về đạo đức.
II. Chức năng, nhiệm vụ của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
1. Chức năng của khoa học Lịch sử Đảng
- Chức năng nhận thức
+ Nhận thức đầy đủ, có hệ thống những tri thức lịch sử về Đảng với tư cách là
một đảng chính trị - tổ chức lãnh đạo giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam.
+ Nhận thức đầy đủ, có hệ thống những tri thức lịch sử về sự lãnh đạo, đấu tranh
và cầm quyền của Đảng.
+ Nâng cao nhận thức về thời đại mới của dân tộc-thời đại Hồ Chí Minh, góp
phần bồi đắp nhận thức lý luận từ thực tiễn Việt Nam.
- Chức năng giáo dục
+ Giáo dục sâu sắc tinh thần yêu nước, ý thức, niềm tự hào, tự tôn, ý chí tự lực, tự cường dân tộc.
+ Giáo dục lý tưởng cách mạng với mục tiêu chiến lược là độc lập dân tộc và CNXH.
+ Giáo dục chủ nghĩa anh hùng cách mạng, tinh thần chiến đấu bất khuất, đức
hy sinh, tính tiên phong gương mẫu của các tổ chức đảng, chiến sĩ cộng sản tiêu biểu.
+ Giáo dục truyền thống của Đảng và dân tộc, góp phần giáo dục đạo đức cách
mạng, nhân cách, lối sống cao đẹp.
- Chức năng dự báo và phê phán
+ Nâng cao năng lực dự báo.
+ Nâng cao tinh thần phê bình và tự phê bình.
2. Nhiệm vụ của khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng.
- Tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng.
- Tổng kết lịch sử của Đảng.
- Làm rõ vai trò, sức chiến đấu của hệ thống tổ chức đảng từ Trung ương đến cơ
sở trong lãnh đạo, tổ chức thực tiễn.
III. Phương pháp nghiên cứu, học tập môn lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
1. Quán triệt phương pháp luận sử học
- Cần dựa trên phương pháp luận khoa học mác xít, đặc biệt là nắm vững chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem xét và nhận thức lịch sử một
cách khách quan, trung thực và đúng quy luật.
- Cần nắm vững tư tưởng Hồ Chí Minh để nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng một cách
sáng tạo, tránh giáo điều, chủ quan duy ý chí.
2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể - Phương pháp lịch sử - Phương pháp logic
- Phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử, phương pháp so sánh
- Phương pháp vận dụng lý luận vào thực tiễn Chương 1
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945) A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về:
- Quá trình ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1920 -1930).
- Nội dung và giá trị lịch sử Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
- Quá trình Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giành chính quyền (1930 -1945).
2. Về tư tưởng
Cung cấp cơ sở lịch sử, góp phần củng cố niềm tin của thế hệ trẻ vào con đường
cách mạng giải phóng dân tộc và phát triển đất nước
3. Về kỹ năng
Trang bị cho sinh viên phương pháp nhận thức biện chứng khách quan về quá
trình Đảng ra đời và vai trò lãnh đạo của Đảng trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc,
xác lập chính quyền cách mạng B. NỘI DUNG
I. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (tháng 2/1930)
1. Hoàn cảnh lịch sử
a. Tình hình thế giới
- Sự chuyển biến của CNTB sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa và hậu quả
+ CNTB chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (CNĐQ), xâm
chiếm, biến các quốc gia khác thành thuộc địa (Châu Á; Châu Phi; Châu Mỹ La tinh) + Hậu quả
. Xuất hiện mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với đế quốc, dẫn đến cuộc chiến
tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918).
. Đẩy mạnh mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản, dẫn đến sự phát
triển của phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản ở các nước TBCN.
. Đẩy mạnh quá trình xâm chiếm của các nước đế quốc phương Tây với các nước
nhỏ, yếu ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ-Latinh, biến các quốc gia này thành thuộc
địa, dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ, rộng khắp của phong trào giải phóng dân tộc, nhất là ở châu Á.
- Sự ra đời của chủ nghĩa Mác-Lênin
+ Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống lý luận khoa học về sự nghiệp giải phóng
giai cấp vô sản, nhân dân lao động, tiến tới thực hiện sự nghiệp giải phóng con người.
+ Muốn giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh, giai cấp công nhân phải đoàn kết,
tập hợp lực lượng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) và sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (1919)
+ Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) đã làm biến đổi sâu sắc
tình hình thế giới, mở ra thời đại chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc; Chủ nghĩa
Mác – Lênin được truyền bá rộng khắp. Nhiều Đảng Cộng sản ra đời
+ Quốc tế Cộng sản ra đời (3/1919) đã trở thành bộ tham mưu chiến đấu, tổ chức
lãnh đạo phong trào cách mạng vô sản; giúp đỡ, chỉ đạo phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Bối cảnh lịch sử trên đã tác động mạnh mẽ đến tình hình Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
b. Tình hình Việt Nam và các phong trào yêu nước trước khi có Đảng
* Tình hình Việt Nam
Ngày 1/9/1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam trở thành thuộc địa của thực dân Pháp.
- Chính sách cai trị của thực dân Pháp + Về kinh tế
. Duy trì phương thức sản xuất phong kiến kết hợp với du nhập hạn chế phương
thức sản xuất TBCN.
. Thực hiện chính sách kinh tế độc quyền, vơ vét, bóc lột.
. Nền kinh tế Việt Nam trở nên lạc hậu, phát triển không cân đối và phụ thuộc
nặng nề vào nền kinh tế Pháp. + Về chính trị
. Thi hành chính sách cai trị độc tài chuyên chế.
. Thi hành chính sách “chia để trị”.
+ Về văn hoá-xã hội
. Thi hành chính sách “ngu dân”.
. Khuyến khích tâm lý tự ti, vong bản, nô dịch.
- Sự chuyển biến của xã hội Việt Nam
+ Về tính chất xã hội: Từ một xã hội phong kiến độc lập, Việt Nam trở thành xã
hội thuộc địa nửa phong kiến. + Về giai cấp xã hội
. Về số lượng: Từ xã hội phong kiến có 2 giai cấp (địa chủ và nông dân) sang
xã hội thuộc địa nửa phong kiến có 5 giai cấp, tầng lớp (địa chủ, nông dân, công nhân,
tư sản và tiểu tư sản)
. Về sự phân hoá giai cấp
Giai cấp địa chủ: Bị phân hoá thành hai bộ phận là địa chủ phản động (câu kết
với thực dân Pháp, làm tay sai đắc lực cho thực dân Pháp trong việc bóc lột, áp bức
nông dân) và địa chủ yêu nước (căm ghét và tham gia đấu tranh chống thực dân Pháp).
Giai cấp nông dân: Là lực lượng đông đảo nhất; bị áp bức bóc lột, nặng nề nhất,
có tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất cho nền độc lập tự do của dân tộc.
Giai cấp công nhân: Mang cả đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế và giai
cấp công nhânViệt Nam; bị đế quốc và phong kiến áp bức, bóc lột; sớm tiếp nhận tư
tưởng tiên tiến của thời đại, là giai cấp có năng lực lãnh đạo cách mạng.
Giai cấp tư sản: Bị phân hoá thành hai bộ phận là tư sản mại bản (có lợi ích gắn
liền với tư bản Pháp, câu kết chặt chẽ với thực dân Pháp) và tư sản dân tộc (có tinh
thần dân tộc, dân chủ). Tuy nhiên, do thế lực kinh tế, địa vị chính trị nhỏ, yếu, giai cấp
tư sản Việt Nam không đủ điều kiện để lãnh đạo cuộc cách mạng.
Tầng lớp tiểu tư sản: Có tinh thần dân tộc, yêu nước, nhạy cảm với chính trị và
thời cuộc. Nhưng do địa vị kinh tế bấp bênh, hay dao động, thiếu kiên định nên không
thể lãnh đạo cách mạng. + Về mâu thuẫn xã hội
. Tồn tại hai mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn giai cấp (giữa giai cấp nông dân với
giai cấp địa chủ phong kiến) và mâu thuẫn dân tộc (giữa toàn thể dân tộc Việt Nam
với thực dân Pháp xâm lược).
. Trong đó, mâu thuẫn chủ yếu nhất, gay gắt nhất là mâu thuẫn giữa toàn thể dân
tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
* Các phong trào yêu nước trước khi có Đảng
- Phong trào yêu nước theo lập trường phong kiến + Phong trào Cần Vương
Lãnh đạo: Vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết và các văn thân, sĩ phu yêu nước
Thời gian: Từ năm 1885 đến năm 1896
Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Ba Đình (Thanh Hoá), Bãi Sậy (Hưng Yên),
Hương Khê (Hà Tĩnh)… Kết quả: Thất bại
+ Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (Bắc Giang)
Lãnh đạo: Hoàng Hoa Thám
Thời gian: Từ năm 1884 đến năm 1913 Kết quả: Thất bại
- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
Lãnh đạo: Giai đoạn đầu là các tầng lớp sĩ phu yêu nước tiến bộ, sau chiến tranh
thế giới thứ nhất là tầng lớp trí thức “Tây học”.
Thời gian: Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1930. Các phong trào tiêu biểu
. Phong trào theo xu hướng bạo động của Phan Bội Châu.
. Phong trào theo xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh.
. Phong trào của tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng do Nguyễn Thái Học lãnh đạo. Kết quả: Thất bại
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, phong trào yêu nước theo ngọn cờ phong kiến
và dân chủ tư sản ở Việt Nam đã diễn ra rất mạnh mẽ. Tuy nhiên, các phong trào này
đều thất bại. Nhiệm vụ lịch sử đặt ra cho thế hệ yêu nước đương thời là phải tìm ra
con đường cứu nước đúng đắn, một tổ chức cách mạng tiên phong có đủ năng lực lãnh
đạo cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ đi đến thành công.
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng
a. Quá trình tìm đường cứu nước
* Tìm và lựa chọn con đường cứu nước
- 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành sau này là Nguyễn Ái Quốc quyết định ra đi tìm đường
cứu nước, giải phóng dân tộc.
- Từ năm 1911 đến 1917, bằng trải nghiệm thực tế ở nhiều nước, Người đã nhận thức
rõ ràng con đường cách mạng tư sản không thể đưa lại độc lập và hạnh phúc thực sự cho nhân dân Việt Nam.
- Năm 1917, Người trở lại Pháp, tham gia các hoạt động chính trị, hướng về tìm hiểu
con đường Cách mạng Tháng Mười Nga.
- Năm 1919, Người tham gia vào Đảng Xã hội Pháp, đồng thời gửi tới Hội nghị Vécxây
bản Yêu sách của nhân dân An Nam.
- Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về
vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin. Người đã tìm ra lời giải đáp về con
đường giải phóng cho dân tộc Việt Nam.
- Tháng 12/1920, Người bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia
thành lập Phân bộ Pháp của Quốc tế Cộng sản - tức Đảng Cộng sản Pháp.
Như vậy, sau hành trình gian khổ đi tìm con đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc
đã tìm thấy và khẳng định muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường
nào khác con đường cách mạng vô sản.
b. Quá trình tích cực chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức
* Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị
- Người viết nhiều bài trên các báo Nhân đạo, Người cùng khổ, Đời sống công nhân,
Tạp chí Cộng sản, Tập san Thư tín quốc tế … và xuất bản một số tác phẩm, đặc biệt
là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925). Những tác phẩm này đã chỉ rõ âm
mưu, thủ đoạn, tội ác của chủ nghĩa đế quốc đồng thời, khơi dậy tinh thần yêu nước,
thức tỉnh tinh thần dân tộc của nhân dân bị áp bức.
- Đưa ra các luận điểm về cách mạng giải phóng dân tộc trên cơ sở kế thừa và phát
triển quan điểm của Lênin. Nội dung những luận điểm này được thể hiện rõ trong tác
phẩm Đường cách mệnh (1927)
* Về tổ chức
- Năm 1921: Tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pháp
- Năm 1924: Tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức
- Tháng 6/ 1925: Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
+ Mục đích: Tiến hành cách mạng dân tộc (đánh đuổi thực dân Pháp giành độc
lập dân tộc) rồi sau đó làm cách mạng thế giới (lật đổ chủ nghĩa đế quốc và thực hiện
chủ nghĩa cộng sản). + Hoạt động:
. Xuất bản báo Thanh niên, tác phẩm Đường cách mệnh… nhằm truyền bá chủ
nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam.
. Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ.
. Năm 1928, thực hiện chủ trương “vô sản hoá”.
Với sự tích cực chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức của Nguyễn Ái Quốc,
chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá vào trong nước, thúc đẩy mạnh mẽ sự chuyển
biến của phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam theo xu hướng cách mạng vô sản.
3. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
a. Các tổ chức cộng sản ra đời
* Sự phát triển của phong trào công nhân
- Từ đầu thế kỷ XX đến trước chiến tranh thế giới thứ nhất: Phong trào công nhân
chống lại sự áp bức, bóc lột của tư sản thực dân đã diễn ra, với hình thức sơ khai như
bỏ trốn tập thể, phá giao kèo…
- Từ năm 1919-1925: Hình thức bãi công trở nên phổ biến hơn, quy mô lớn hơn, thời
gian dài hơn. Tiêu biểu là cuộc bãi công của công nhân nhà máy Ba Son (Sài Gòn)
(1925). Tuy nhiên, phong trào vẫn dừng ở trình độ tự phát.
- Từ năm 1926-1929: Phong trào công nhân chuyển biến mạnh mẽ từ tự phát sang tự giác.
* Sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam
Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào cách mạng đòi hỏi phải có sự lãnh đạo của đội
tiên phong cách mạng của toàn dân tộc, đó là Đảng Cộng sản. Hội Việt Nam cách
mạng thanh niên không còn thích hợp và đủ sức lãnh đạo phong trào.
- Tại Bắc Kỳ: Tháng 3/1929, một số hội viên của tổ chức Thanh niên lập ra chi bộ
cộng sản đầu tiên. Ngày 17/6/1929, đại biểu của các tổ chức cộng sản quyết định thành
lập Đông Dương Cộng sản Đảng.
- Tại Nam Kỳ: Những thanh niên yêu nước theo xu hướng cộng sản lần lượt tổ chức
các chi bộ cộng sản. Trên cơ sở đó, mùa thu năm 1929, An Nam cộng sản Đảng ra đời.
- Tại Trung Kỳ: Đảng Tân Việt bị phân hoá mạnh mẽ. Tháng 9/1929, những đảng viên
tân tiến của Tân Việt đã thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản đã khẳng định sự phát triển về chất của phong trào
yêu nước Việt Nam theo khuynh hướng cách mạng vô sản. Tuy nhiên, hoạt động phân
tán, chia rẽ của ba tổ chức đã ảnh hưởng xấu đến phong trào cách mạng Việt Nam.
Yêu cầu cấp bách của cách mạng Việt Nam là phải hợp nhất các tổ chức cộng sản.
b. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Thời gian: từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930.
- Địa điểm: Hương Cảng, Trung Quốc
- Chủ trì: Nguyễn Ái Quốc
- Tham gia: 2 đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng (Trịnh Đình Cửu và Nguyễn
Đức Cảnh), 2 đại biểu của An Nam Cộng sản Đảng (Châu Văn Liêm và Nguyễn Thiệu) - Nội dung:
+ Hội nghị nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Quyết định phương châm, kế hoạch thống nhất các tổ chức cộng sản trong
nước, quyết định ra báo, tạp chí của Đảng.
+ Thảo luận và thông qua các văn kiện quan trọng do Nguyễn Ái Quốc soạn
thảo: Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm
tắt của Đảng, Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Chủ trương các đại biểu về nước phải tổ chức một Trung ương lâm thời để
lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Đến ngày 24-2-1930, việc thống nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng
duy nhất được hoàn thành với Quyết nghị của Lâm thời chấp ủy Đảng Cộng sản Việt
Nam, chấp nhận Đông Dương Cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam.
c. Nội dung bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
* Nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930)
Chánh cương vắn tắt của Đảng và Sách lược vắn tắt của Đảng hợp thành Cương
lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam: Làm tư sản dân quyền cách mạng và
thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
- Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam
+ Về phương diện chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến,
làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông.
Cương lĩnh đã xác định chống đế quốc và chống phong kiến là nhiệm vụ cơ bản
để giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày, trong đó chống đế quốc, giành
độc lập cho dân tộc được đặt ở vị trí hàng đầu.
+ Về phương diện xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền…;
phổ thông giáo dục theo công nông hóa.
+ Về phương diện kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; thâu hết sản nghiệp lớn
của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý;
thâu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo; bỏ
sưu thuế cho dân cày nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm tám giờ. .
- Lực lượng cách mạng: Phải đoàn kết công nhân, nông dân - đây là lực lượng cơ bản,
trong đó giai cấp công nhân lãnh đạo; đồng thời chủ trương đoàn kết tất cả các giai
cấp, các lực lượng tiến bộ, yêu nước để tập trung chống đế quốc và tay sai.
- Phương pháp cách mạng: Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, trong bất cứ
hoàn cảnh nào cũng không được thỏa hiệp “không khi nào nhượng một chút lợi ích gì
của công nông mà đi vào đường thỏa hiệp”.
- Đoàn kết quốc tế: Cách mạng Việt Nam liên lạc mật thiết và là một bộ phận của cách
mạng vô sản thế giới. Vì vậy, phải tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp
bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.
- Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục
cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng.
* Ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930)
- Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cách mạng diễn ra đầu thế kỷ XX.
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là Cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn,
mở ra con đường và phương hướng phát triển mới cho đất nước Việt Nam.
- Trở thành ngọn cờ lãnh đạo thống nhất phong trào cách mạng Việt Nam.
4. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chấm dứt sự khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước
- Sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong
trào công nhân và phong trào yêu nước.
- Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới
- Chuẩn bị cho cách mạng Việt Nam một nhân tố đầu tiên quyết định mọi sự thắng lợi về sau.
II. Lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chính quyền (1930-1945)
1. Phong trào cách mạng 1930-1931 và khôi phục phong trào 1932-1935
a. Phong trào cách mạng năm 1930-1931
* Nguyên nhân bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931
- Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đã đạt được những thành tựu quan trọng.
- Trong giai đoạn 1929-1933, cuộc đại khủng hoảng kinh tế diễn ra ở các nước TBCN,
làm cho mâu thuẫn trong XHTB phát triển gay gắt.
- Ở Đông Dương, thực dân Pháp tăng cường bóc lột để bù đắp những hậu quả của cuộc
khủng hoảng ở chính quốc, đồng thời tiến hành chiến dịch khủng bố trắng nhằm đàn
áp phong trào yêu nước. Mâu thuẫn dân tộc ở Việt Nam diễn ra gay gắt.
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với hệ thống tổ chức thống nhất và cương lĩnh chính
trị đúng đắn đã lập tức nắm quyền, lãnh đạo ngay một phong trào đấu tranh rộng khắp trên toàn quốc.
* Diễn biến
- Từ tháng 1 đến tháng 4/1930: xuất hiện nhiều cuộc bãi công của công nhân, nhiều
cuộc đấu tranh của nông dân ở nhiều địa phương trên cả nước như Hải Phòng, Sài
Gòn, Nam Định, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh…
- Từ tháng 5/1930, phong trào phát triển thành cao trào với sự kiện kỷ niệm Ngày
Quốc tế Lao động (1/5). Phong trào diễn ra với hình thức đấu tranh phong phú, có
nhiều cuộc bãi công, biểu tình của công nhân, nông dân.
- Tháng 9/1930, phong trào cách mạng phát triển đến đỉnh cao với những cuộc biểu
tình lớn, cuộc đấu tranh quyết liệt của nông dân ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Chính
quyền địch ở nhiều làng, xã tan rã trở thành các làng đỏ do nhân dân làm chủ, xuất
hiện chính quyền của nhân dân mô phỏng theo các Xô Viết trong cách mạng Nga.
- Từ cuối năm 1930, phong trào cách mạng bị đàn áp. Đầu năm 1931, hàng nghìn chiến
sĩ cộng sản, hàng vạn người yêu nước bị bắt, bị giết hoặc tù đày. Tháng 4/1931, toàn
bộ Ban Chấp hành Trung ương Đảng bị bắt, không còn một uỷ viên nào. Các tổ chức
của Đảng và của quần chúng tan rã hầu hết. * Ý nghĩa
- Là bước thắng lợi đầu tiên có ý nghĩa quyết định đến tiến trình phát triển về sau của
cách mạng Việt Nam. Bước đầu tạo ra trận địa và lực lượng cách mạng, rèn luyện đội
ngũ cán bộ, đảng viên và quần chúng yêu nước.
- Khẳng định trong thực tế quyền lãnh đạo và năng lực lãnh đạo cách mạng của giai
cấp vô sản mà đại biểu là Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Đem lại cho nông dân niềm tin vững chắc vào giai cấp vô sản, đồng thời đem lại cho
đông đảo quần chúng công nông lòng tự tin ở sức lực cách mạng vĩ đại của mình.
- Để lại cho Đảng những kinh nghiệm quý báu về kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược
phản đế và phản phong kiến, kết hợp phong trào đấu tranh của công nhân với phong
trào đấu tranh của nông dân.
b. Luận cương chính trị tháng 10/1930
* Hội nghị BCHTW Đảng lần thứ nhất (10/1930)
- Thời gian: Từ ngày 14 đến ngày 31/10/1930.
- Địa điểm: Hương Cảng, Trung Quốc
- Chủ trì: Đồng chí Trần Phú.
- Hội nghị thông qua những nội dung cơ bản sau:
+ Thông qua Luận cương chính trị của Đảng; Điều lệ Đảng và Điều lệ các tổ chức quần chúng.
+ Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương.
+ Cử ra Ban chấp hành Trung ương chính thức, cử đồng chí Trần Phú làm Tổng Bí thư.
* Nội dung Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng
- Xác định mâu thuẫn xã hội: Luận cương khẳng định mâu thuẫn giai cấp ngày càng
diễn ra gay gắt ở Việt Nam, Lào và Cao Miên giữa “một bên thì thợ thuyền, dân cày
và các phần tử lao khổ; một bên thì địa chủ, phong kiến, tư bổn và đế quốc chủ nghĩa.”
- Phương hướng chiến lược của cách mạng: Cách mạng Đông Dương lúc đầu là một
cuộc cách mạng tư sản dân quyền, có tính chất thổ địa và phản đế. Sau đó sẽ tiếp tục
phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường XHCN.
- Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền:
+ Đánh đổ các di tích phong kiến, đánh đổ các cách bóc lột theo lối tiền tư bổn
và để thực hành thổ địa cách mạng cho triệt để
+ Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
Hai nhiệm vụ chiến lược đó có quan hệ khăng khít với nhau. Trong đó, “vấn đề
thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”, là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày.
- Lực lượng cách mạng: Công nhân, nông dân và một phần tử lao khổ ở đô thị. Giai
cấp vô sản và nông dân là hai động lực chính của cách mạng trong đó giai cấp vô sản
là giai cấp lãnh đạo cách mạng.
- Lãnh đạo cách mạng: Điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng là cần phải
có một Đảng Cộng sản có một đường lối chính trị đúng, có kỷ luật, liên lạc mật thiết với quần chúng.
- Phương pháp cách mạng: Để giành chính quyền phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng
về con đường "võ trang bạo động".
- Đoàn kết quốc tế: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mang vô sản thế giới. * Nhận xét
- Ưu điểm: Khẳng định những vấn đề căn bản về chiến lược cách mạng. - Hạn chế:
+ Không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam thuộc địa, không nhấn
mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc, mà nặng về đấu tranh giai cấp.
+ Không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong
cuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai.
- Nguyên nhân của những hạn chế
+ Nhận thức chưa đầy đủ về đặc điểm của xã hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam.
+ Nhận thức giáo điều và máy móc về vấn đề dân tộc và giai cấp trong cách mạng ở thuộc địa
+ Chịu ảnh hưởng trực tiếp khuynh hướng “tả” của Quốc tế Cộng sản và một số
đảng cộng sản trong thời gian đó.
c. Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức và phong trào cách mạng, Đại hội Đảng lần thứ
nhất tháng 3-1935
* Phong trào cách mạng 1932-1935
- Chủ trương của Đảng:
+ Vạch rõ thủ đoạn của kẻ thù và đề ra các biện pháp hướng dẫn quần chúng dấu tranh.
+ Nghiêm khắc phê phán chủ trương sai lầm về thanh Đảng của Xứ uỷ Trung
Kỳ, vạch ra phương hướng xây dựng Đảng.
+ 15/6/1932, công bố Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương:
vạch ra nhiệm vụ đấu tranh trước mắt để khôi phục hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách mạng.
+ Năm 1934, Ban chỉ huy ở ngoài của Đảng Cộng sản Đông Dương được thành
lập lãnh đạo, chỉ đạo phong trào trong nước có chức năng, trách nhiệm như Ban Chấp hành Trung ương.
- Diễn biến:
+ Cả quần chúng và đảng viên vẫn chiến đấu kiên trung theo lý tưởng cộng sản.
+ Nhiều chi bộ nhà tù được thành lập để đấu tranh chống khủng bố, chống chế
độ nhà tù hà khắc; tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng cho đảng viên về lý luận chủ nghĩa
Mác – Lê nin, đường lối chính trị của Đảng; ra nhiều báo bí mật phục vụ việc học tập
và đấu tranh tư tưởng.
- Kết quả: đầu năm 1935, hệ thống tổ chức của Đảng được phục hồi.
* Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng
- Thời gian: từ ngày 27 đến 31/3/1935
- Địa điểm: Ma Cao, Trung Quốc - Nội dung:
+ Thông qua Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng, các Nghị quyết về vận động quần chúng
+ Đại hội đề ra ba nhiệm vụ trước mắt: Củng cố và phát triển Đảng; Đẩy mạnh
cuộc vận động tập hợp quần chúng; Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến
tranh, ủng hộ Liên Xô và ủng hộ cách mạng Trung Quốc..
+ Đại hội bầu Ban Chấp hành Trung ương, đồng chí Lê Hồng Phong được bầu làm Tổng Bí thư.
+ Đại hội bầu đoàn đại biểu đi dự Đại hội VII Quốc tế Cộng sản. Đồng chí
Nguyễn Ái Quốc được cử làm đại diện của Đảng bên cạnh Quốc tế Cộng sản. - Đánh giá:
+ Đại hội đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách
mạng quần chúng, tạo điều kiện bước vào cao trào mới.
+ Đại hội chưa đề ra một chủ trương chiến lược phù hợp với thực tiễn cách mạng
Việt Nam (chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, chưa tập hợp lực lượng toàn dân tộc)
2. Phong trào dân chủ 1936-1939
a. Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng
* Hoàn cảnh lịch sử
- Tình hình thế giới
+ Chủ nghĩa phát xít ra đời sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
+ Tại Pháp, Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ra đời.
+ Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản họp 7/1935 thực hiện sự chuyển hướng
chiến lược cách mạng thế giới.
. Xác định kẻ thù trước mắt: Chủ nghĩa phát xít
. Xác định nhiệm vụ trước mắt: Chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo
vệ dân chủ và hòa bình
. Thành lập mặt trận nhân dân rộng lớn để chống phát xít và chiến tranh phát xít.
Tại các nước thuộc địa và nửa thuộc địa vấn đề thành lập mặt trận thống nhất chống
đế quốc có tầm quan trọng đặc biệt. - Tình hình trong nước
+ Thực dân Pháp ra sức vơ vét bóc lột và khủng bố. Đời sống của tất cả giai cấp,
tầng lớp nhân dân Việt Nam trở nên ngột ngạt. Mọi bộ phận xã hội đều mong muốn
có những cải cách dân chủ.
+ Cách mạng Đông Dương đang hồi phục nhanh chóng.
* Chủ trương đấu tranh mới của Đảng
Chủ trương đấu tranh mới được đề ra trong Hội nghị lần thứ 2 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng vào ngày 26/7/1936 (tại Thượng Hải, Trung Quốc) do đồng chí Lê Hồng Phong chủ trì.
- Kẻ thù trước mắt: Bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng.
- Nhiệm vụ trước mắt: Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản
động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình.
- Tập hợp lực lượng: Thành lập Mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi, bao gồm các giai
cấp, đảng phái, các đoàn thể chính trị và tín ngưỡng tôn giáo khác nhau với nòng cốt là liên minh công-nông.
- Hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: Kết hợp các hình thức tổ chức và đấu tranh
công khai, nửa công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp.
- Đoàn kết quốc tế: Đoàn kết chặt chẽ với giai cấp công nhân và Đảng Cộng sản Pháp,
ủng hộ Mặt trận nhân dân Pháp. - Nhận xét:
+ Hội nghị đã giải quyết tốt quan hệ giữa nhiệm vụ trước mắt và nhiệm vụ lâu dài của cách mạng
+ Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng cách mạng trong dân tộc
+ Sử dụng các hình thức đấu tranh linh hoạt
* Nhận thức mới của Đảng
- Trong văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới (tháng 10/1936), Đảng
nêu quan điểm: “Cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách
mạng điền địa . . nếu phát triển cuộc tranh đấu chia đất mà ngăn trở cuộc tranh đấu
phản đế thì phải lựa chọn vấn đề nào quan trọng hơn mà giải quyết trước” - Nhận xét:
+ Bước đầu khắc phục hạn chế trong Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản
Đông Dương tháng 10/1930.
+ Phù hợp với tinh thần trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930).
b. Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
* Diễn biến
- Phong trào Đông Dương đại hội
- Phong trào đấu tranh nghị trường
- Phong trào đấu tranh trên lĩnh vực báo chí
* Kết quả
Cuộc vận động dân chủ là một cao trào cách mạng sôi nổi, có tính quần chúng rộng
rãi, thực hiện mục tiêu trước mắt là chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do
dân chủ, cơm áo và hoà bình. * Ý nghĩa
- Lực lượng quần chúng nhân dân được tập hợp, rèn luyện và giác ngộ
- Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng.
- Tổ chức của Đảng được mở rộng và phát triển. *Kinh nghiệm
- Giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu trước mắt
- Xây dựng mặt trận thống nhất rộng rãi phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ chính trị,
phân hoá và cô lập cao độ kẻ thù nguy hiểm nhất.
- Kết hợp các hình thức tổ chức và phương pháp đấu tranh bí mật và công khai để tập hợp quần chúng.
3. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945
a. Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương chiến lược mới của Đảng