TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
~~~~~~*~~~~~~
BÁO CÁO MÔN HỌC
HỌC PHẦN
Triển khai hệ thống mạng văn phòng
TÊN ĐỀ TÀI:
HỆ THỐNG ITT – FTTx, AON & GPON.
Giảng viên hướng dẫn: ThS.Trần Thái Bảo
Sinh viên thực hiện: 22004083 Ngô Thị Dạ Lan
22004086 Huỳnh Chí Hải
Vĩnh Long, 2025
1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
----- *** -----
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Vĩnh Long, ngày tháng năm 2025
Giảng viên hướng dẫn
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC HÌNH ẢNH..........................................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ITT/FTTx...........................................................................................5
1. Giới thiệu về ITT.................................................................................................................................................5
2. Tìm hiểu về FTTx................................................................................................................................................5
CHƯƠNG 2: AON(Active Optical Network).......................................................................................................6
1. AON......................................................................................................................................................................7
CHƯƠNG 3: PON (Passive Optical Network).......................................................................................................8
1. PON......................................................................................................................................................................8
...................................................................................................................................................................................8
CHƯƠNG 4: GPON................................................................................................................................................9
1. GPON...................................................................................................................................................................9
2. Bảng so sánh giữa AON và GPON..................................................................................................................10
3. Ứng dụng công nghệ AON và GPON của Các nhà mạng tại Việt Nam.......................................................10
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ........................................................................................................11
3
MỤC LỤC HÌNH ẢNH
...................................................................................................................................................................................5
Hình 1.1 Hệ thống ITT – FTTx, AON GPON.....................................................................................................5
Hình 1.2 Mô hình mô phỏng cáp quang FTTx.....................................................................................................6
Hình 2.1 Hệ thống AON..........................................................................................................................................7
Hình 3.1 Hệ thống PON..........................................................................................................................................8
...................................................................................................................................................................................9
Hình 4.1 Hệ thống GPON.......................................................................................................................................9
.................................................................................................................................................................................10
Hình 4.2 Bảng so sánh...........................................................................................................................................10
.................................................................................................................................................................................10
Hình 4.3 Sơ đồ truy cập mạng AON của VNPT.................................................................................................10
4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, nhu
cầu về hạ tầng viễn thông hiện đại, tốc độ cao và ổn định ngày càng trở nên cấp thiết.
Các dịch vụ truyền hình, Internet, thoại và dữ liệu hội tụ trên cùng một nền tảng đã đặt
ra yêu cầu phải xây dựng những hệ thống mạng truy nhập tiên tiến, đáp ứng được khối
lượng thông tin khổng lồ và đa dạng.
Hệ thống ITT – FTTx, AON & GPON ra đời như một giải pháp tối ưu, mang
lại khả năng truyền dẫn băng thông rộng, độ tin cậy cao và linh hoạt trong triển khai.
Công nghệ FTTx (Fiber To The x) với các mô hình AON (Active Optical Network) và
GPON (Gigabit Passive Optical Network) không chỉ mở ra hướng đi mới cho ngành
viễn thông mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao chất
lượng cuộc sống và tạo nền tảng cho các ứng dụng thông minh trong tương lai.
Đề tài này được thực hiện nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá các đặc điểm,
cấu trúc cũng như ưu nhược điểm của hệ thống ITT – FTTx, AON & GPON. Qua đó,
người đọc có thể có cái nhìn toàn diện hơn về vai trò và tiềm năng ứng dụng của công
nghệ này trong thực tiễn.
5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ITT/FTTx
1. Giới thiệu về ITT
ITT (Intelligent Transport Technologies) - Công nghệ Vận chuyển Thông minh:
Đây là một thuật ngữ rộng, thường dùng để chỉ việc sử dụng công nghệ thông tin
và truyền thông để quản lý hiệu quả các hệ thống vận chuyển, như giao thông.
Tuy
nhiên
, trong bối cảnh viễn thông, khi nó được nhắc đến cùng với FTTx, ITT
thường được hiểu là công nghệ tổng thể liên quan đến hạ tầng mạng truyền dẫn cáp
quang tiên tiến.
Hình 1.1 Hệ thống ITT – FTTx, AON GPON
2. Tìm hiểu về FTTx
FTTx (Fiber to the x) - Cáp quang đến "điểm x": Đây là một kiến trúc mạng băng
thông rộng sử dụng cáp quang thay vì dây đồng truyền thống để cung cấp dịch vụ đến
người dùng. Chữ "x" đại diện cho các điểm kết thúc khác nhau:
FTTH (Fiber to the Home): Cáp quang đến tận nhà/căn hộ.
FTTB (Fiber to the Building): Cáp quang đến tòa nhà (kết nối cuối cùng trong
tòa nhà có thể là cáp đồng).
FTTC (Fiber to the Cabinet/Curb): Cáp quang đến hộp cáp/tủ phân phối gần
khách hàng.
FTTN (Fiber to the Node/Neighborhood): Cáp quang đến một điểm nút trong
khu vực lân cận.
Ưu điểm của FTTx:
- Bảo mật thông tin
- An toàn thiết bị
- VoD, iTV, iVoice, Video, VNP
- Dễ dàng nâng cấp băng thông
6
- Tốc độ FTTH nhanh có thể gấp 200 lần
- Độ ổn định cao
Hình 1.2 Mô hình mô phỏng cáp quang FTTx
CHƯƠNG 2: AON(Active Optical Network)
7
1. AON
Là công nghệ mạng quang chủ động, trong đó tín hiệu được xử lý bằng thiết bị điện
tử. AON có thể hoạt động trên tầng cơ sở FTTx để cung cấp dịch vụ. Cung cấp khả
năng quản lý băng thông linh hoạt và dễ dàng hơn.
Ưu điểm: Băng thông dành riêng cho mỗi người dùng, dễ dàng nâng cấp, ít
giới hạn về khoảng cách.
Nhược điểm: Tốn nhiều sợi quang hơn, chi phí thiết bị điện cao hơn, yêu cầu
nguồn điện tại các điểm phân phối.
Hình 2.1 Hệ thống AON
8
CHƯƠNG 3: PON (Passive Optical Network)
1. PON
Mạng Quang Thụ Động: Là công nghệ mạng sử dụng sợi quang để truyền dẫn
dữ liệu từ một nguồn tín hiệu đến nhiều điểm cuối thông qua các bộ chia quang
(optical splitters), mà không cần sự can thiệp của các thiết bị điện tử.
Mạng quang thụ động PON là một giải pháp lý tưởng cho việc phát triển
mạng hiện đại, đáp ứng tốc độ cao và hiệu quả chi phí.
Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí đầu tư sợi quang và thiết bị điện, dễ dàng lắp đặt,
không cần nguồn điện ngoài tại các điểm chia tách.
Nhược điểm: Băng thông bị chia sẻ giữa các thuê bao (mặc dù vẫn rất cao), cần
cơ chế điều phối phức tạp (TDMA/DWDM).
Hình 3.1 Hệ thống PON
9
CHƯƠNG 4: GPON
1. GPON
GPON là một công nghệ mạng quang cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ
thông tin cao bằng cách sử dụng bộ chia quang thụ động. Nó hỗ trợ tốc độ tải lên lên
tới 2,5 Gbps tải xuống và tải lên 1,25 Gbps.
Thường có tại trung tâm, chuyển đổi tín hiệu điện thành tín hiệu quang. Cho
phép chia tín hiệu quang đến nhiều người dùng khác nhau mà không cần tăng cường
tín hiệu.
Ưu điểm:Băng thông cao, giảm thiểu chi phí lắp đặt và bảo trì nhờ cấu trúc
nhận dạng, ít yêu cầu về thiết bị điện tử, mạng mở rộng dễ dàng khi có nhu cầu
thêm người dùng
Nhược điểm: Mặc dù chi phí duy trì thấp, nhưng đầu tư ban đầu cho cơ sở hạ
tầng sợi quang có thể cao, khoảng cách giới hạn, Khó khăn trong công việc bảo
trì, thiếu linh hoạt
Hình 4.1 Hệ thống GPON
10
2. Bảng so sánh giữa AON và GPON
Hình 4.2 Bảng so sánh
3. Ứng dụng công nghệ AON và GPON của Các nhà mạng tại Việt Nam
Các nhà mạng lớn ở Việt Nam sử dụng hai công nghệ mạng AON và GPON:
Các mạng nhà sử dụng GPON
- Viettel : Sử dụng GPON cho dịch vụ FTTH, cung cấp tốc độ internet cao.
- VNPT : Triển khai GPON trong các gói dịch vụ internet cho hộ gia đình và
doanh nghiệp.
- FPT Telecom : Cung cấp dịch vụ internet quang với công nghệ GPON, đáp
ứng nhu cầu sử dụng đa dạng.
Các mạng nhà có thể sử dụng AON :
- Viettel : Cũng có một số dịch vụ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ AON cho
khách hàng có nhu cầu cao về băng thông tin riêng.
- VNPT : Thực hiện một số dự án dịch vụ doanh nghiệp qua AON để đảm bảo
băng thông ổn định hơn.
Hình 4.3 Sơ đồ truy cập mạng AON của VNPT
11
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ
Qua quá trình nghiên cứu có thể nhận thấy rằng hệ thống ITT – FTTx với các
mô hình AONGPON đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc hiện đại hóa
hạ tầng viễn thông, khi việc triển khai mạng cáp quang đến tận người dùng không chỉ
đáp ứng nhu cầu băng thông ngày càng tăng mà còn tạo nền tảng cho các dịch vụ giá
trị gia tăng như truyền hình độ nét cao, hội nghị trực tuyến, điện toán đám mây và các
ứng dụng IoT; mặc dù còn tồn tại một số hạn chế như chi phí đầu tư ban đầu lớn và
yêu cầu kỹ thuật triển khai phức tạp, song những ưu điểm nổi bật về tốc độ truyền dẫn,
độ tin cậy và khả năng mở rộng linh hoạt đã khẳng định đây là xu hướng tất yếu trong
phát triển mạng truy nhập thế hệ mới, đồng thời mở ra nhiều cơ hội kết hợp với các
công nghệ tiên tiến khác

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ~~~~~~*~~~~~~ BÁO CÁO MÔN HỌC HỌC PHẦN
Triển khai hệ thống mạng văn phòng
TÊN ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG ITT – FTTx, AON & GPON. Giảng viên hướng dẫn: ThS.Trần Thái Bảo Sinh viên thực hiện: 22004083 Ngô Thị Dạ Lan 22004086 Huỳnh Chí Hải Vĩnh Long, 2025
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN ----- *** -----
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Vĩnh Long, ngày tháng năm 2025 Giảng viên hướng dẫn 1 MỤC LỤC
MỤC LỤC HÌNH ẢNH..........................................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ITT/FTTx...........................................................................................5
1. Giới thiệu về ITT.................................................................................................................................................5
2. Tìm hiểu về FTTx................................................................................................................................................5
CHƯƠNG 2: AON(Active Optical Network).......................................................................................................6
1. AON......................................................................................................................................................................7
CHƯƠNG 3: PON (Passive Optical Network).......................................................................................................8
1. PON......................................................................................................................................................................8
...................................................................................................................................................................................8
CHƯƠNG 4: GPON................................................................................................................................................9
1. GPON...................................................................................................................................................................9
2. Bảng so sánh giữa AON và GPON..................................................................................................................10
3. Ứng dụng công nghệ AON và GPON của Các nhà mạng tại Việt Nam.......................................................10
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ........................................................................................................11 2
MỤC LỤC HÌNH ẢNH
...................................................................................................................................................................................5
Hình 1.1 Hệ thống ITT – FTTx, AON GPON.....................................................................................................5
Hình 1.2 Mô hình mô phỏng cáp quang FTTx.....................................................................................................6
Hình 2.1 Hệ thống AON..........................................................................................................................................7
Hình 3.1 Hệ thống PON..........................................................................................................................................8
...................................................................................................................................................................................9
Hình 4.1 Hệ thống GPON.......................................................................................................................................9
.................................................................................................................................................................................10
Hình 4.2 Bảng so sánh...........................................................................................................................................10
.................................................................................................................................................................................10
Hình 4.3 Sơ đồ truy cập mạng AON của VNPT.................................................................................................10 3 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, nhu
cầu về hạ tầng viễn thông hiện đại, tốc độ cao và ổn định ngày càng trở nên cấp thiết.
Các dịch vụ truyền hình, Internet, thoại và dữ liệu hội tụ trên cùng một nền tảng đã đặt
ra yêu cầu phải xây dựng những hệ thống mạng truy nhập tiên tiến, đáp ứng được khối
lượng thông tin khổng lồ và đa dạng.
Hệ thống ITT – FTTx, AON & GPON ra đời như một giải pháp tối ưu, mang
lại khả năng truyền dẫn băng thông rộng, độ tin cậy cao và linh hoạt trong triển khai.
Công nghệ FTTx (Fiber To The x) với các mô hình AON (Active Optical Network) và
GPON (Gigabit Passive Optical Network) không chỉ mở ra hướng đi mới cho ngành
viễn thông mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao chất
lượng cuộc sống và tạo nền tảng cho các ứng dụng thông minh trong tương lai.
Đề tài này được thực hiện nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá các đặc điểm,
cấu trúc cũng như ưu nhược điểm của hệ thống ITT – FTTx, AON & GPON. Qua đó,
người đọc có thể có cái nhìn toàn diện hơn về vai trò và tiềm năng ứng dụng của công
nghệ này trong thực tiễn. 4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ITT/FTTx
1. Giới thiệu về ITT
ITT (Intelligent Transport Technologies) - Công nghệ Vận chuyển Thông minh:
Đây là một thuật ngữ rộng, thường dùng để chỉ việc sử dụng công nghệ thông tin
và truyền thông để quản lý hiệu quả các hệ thống vận chuyển, như giao thông. Tuy
nhiên, trong bối cảnh viễn thông, khi nó được nhắc đến cùng với FTTx, ITT
thường được hiểu là công nghệ tổng thể liên quan đến hạ tầng mạng truyền dẫn cáp quang tiên tiến.
Hình 1.1 Hệ thống ITT – FTTx, AON GPON
2. Tìm hiểu về FTTx
FTTx (Fiber to the x) - Cáp quang đến "điểm x": Đây là một kiến trúc mạng băng
thông rộng sử dụng cáp quang thay vì dây đồng truyền thống để cung cấp dịch vụ đến
người dùng. Chữ "x" đại diện cho các điểm kết thúc khác nhau:
• FTTH (Fiber to the Home): Cáp quang đến tận nhà/căn hộ.
• FTTB (Fiber to the Building): Cáp quang đến tòa nhà (kết nối cuối cùng trong
tòa nhà có thể là cáp đồng).
• FTTC (Fiber to the Cabinet/Curb): Cáp quang đến hộp cáp/tủ phân phối gần khách hàng.
• FTTN (Fiber to the Node/Neighborhood): Cáp quang đến một điểm nút trong khu vực lân cận. Ưu điểm của FTTx: - Bảo mật thông tin - An toàn thiết bị - VoD, iTV, iVoice, Video, VNP -
Dễ dàng nâng cấp băng thông 5 -
Tốc độ FTTH nhanh có thể gấp 200 lần - Độ ổn định cao
Hình 1.2 Mô hình mô phỏng cáp quang FTTx
CHƯƠNG 2: AON(Active Optical Network) 6 1. AON
Là công nghệ mạng quang chủ động, trong đó tín hiệu được xử lý bằng thiết bị điện
tử. AON có thể hoạt động trên tầng cơ sở FTTx để cung cấp dịch vụ. Cung cấp khả
năng quản lý băng thông linh hoạt và dễ dàng hơn.
Ưu điểm: Băng thông dành riêng cho mỗi người dùng, dễ dàng nâng cấp, ít
giới hạn về khoảng cách.
Nhược điểm: Tốn nhiều sợi quang hơn, chi phí thiết bị điện cao hơn, yêu cầu
nguồn điện tại các điểm phân phối. Hình 2.1 Hệ thống AON 7
CHƯƠNG 3: PON (Passive Optical Network) 1. PON
Mạng Quang Thụ Động: Là công nghệ mạng sử dụng sợi quang để truyền dẫn
dữ liệu từ một nguồn tín hiệu đến nhiều điểm cuối thông qua các bộ chia quang
(optical splitters), mà không cần sự can thiệp của các thiết bị điện tử.
Mạng quang thụ động PON là một giải pháp lý tưởng cho việc phát triển
mạng hiện đại, đáp ứng tốc độ cao và hiệu quả chi phí.
Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí đầu tư sợi quang và thiết bị điện, dễ dàng lắp đặt,
không cần nguồn điện ngoài tại các điểm chia tách.
Nhược điểm: Băng thông bị chia sẻ giữa các thuê bao (mặc dù vẫn rất cao), cần
cơ chế điều phối phức tạp (TDMA/DWDM). Hình 3.1 Hệ thống PON 8 CHƯƠNG 4: GPON 1. GPON
GPON là một công nghệ mạng quang cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ
thông tin cao bằng cách sử dụng bộ chia quang thụ động. Nó hỗ trợ tốc độ tải lên lên
tới 2,5 Gbps tải xuống và tải lên 1,25 Gbps.
Thường có tại trung tâm, chuyển đổi tín hiệu điện thành tín hiệu quang. Cho
phép chia tín hiệu quang đến nhiều người dùng khác nhau mà không cần tăng cường tín hiệu.
• Ưu điểm:Băng thông cao, giảm thiểu chi phí lắp đặt và bảo trì nhờ cấu trúc
nhận dạng, ít yêu cầu về thiết bị điện tử, mạng mở rộng dễ dàng khi có nhu cầu thêm người dùng
• Nhược điểm: Mặc dù chi phí duy trì thấp, nhưng đầu tư ban đầu cho cơ sở hạ
tầng sợi quang có thể cao, khoảng cách giới hạn, Khó khăn trong công việc bảo trì, thiếu linh hoạt Hình 4.1 Hệ thống GPON 9
2. Bảng so sánh giữa AON và GPON Hình 4.2 Bảng so sánh
3. Ứng dụng công nghệ AON và GPON của Các nhà mạng tại Việt Nam
Các nhà mạng lớn ở Việt Nam sử dụng hai công nghệ mạng AON và GPON:
Các mạng nhà sử dụng GPON -
Viettel : Sử dụng GPON cho dịch vụ FTTH, cung cấp tốc độ internet cao. -
VNPT : Triển khai GPON trong các gói dịch vụ internet cho hộ gia đình và doanh nghiệp. -
FPT Telecom : Cung cấp dịch vụ internet quang với công nghệ GPON, đáp
ứng nhu cầu sử dụng đa dạng.
Các mạng nhà có thể sử dụng AON : -
Viettel : Cũng có một số dịch vụ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ AON cho
khách hàng có nhu cầu cao về băng thông tin riêng. -
VNPT : Thực hiện một số dự án dịch vụ doanh nghiệp qua AON để đảm bảo
băng thông ổn định hơn.
Hình 4.3 Sơ đồ truy cập mạng AON của VNPT 10
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ
Qua quá trình nghiên cứu có thể nhận thấy rằng hệ thống ITT – FTTx với các
mô hình AONGPON đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc hiện đại hóa
hạ tầng viễn thông, khi việc triển khai mạng cáp quang đến tận người dùng không chỉ
đáp ứng nhu cầu băng thông ngày càng tăng mà còn tạo nền tảng cho các dịch vụ giá
trị gia tăng như truyền hình độ nét cao, hội nghị trực tuyến, điện toán đám mây và các
ứng dụng IoT; mặc dù còn tồn tại một số hạn chế như chi phí đầu tư ban đầu lớn và
yêu cầu kỹ thuật triển khai phức tạp, song những ưu điểm nổi bật về tốc độ truyền dẫn,
độ tin cậy và khả năng mở rộng linh hoạt đã khẳng định đây là xu hướng tất yếu trong
phát triển mạng truy nhập thế hệ mới, đồng thời mở ra nhiều cơ hội kết hợp với các
công nghệ tiên tiến khác 11