














Preview text:
lOMoAR cPSD| 58504431
VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM NGOẠI THƯƠNG
1. Giao nhận: là dịch vụ liên quan đến vận chuyển, gom hàng, bốc xếp, lưu kho đóng gói và phân phối hàng hóa.
Giao nhận (Freight Forwarding) là hoạt động thay mặt chủ hàng thực hiện mọi thủ tục, công đoạn
cần thiết để đưa hàng đến đích. Đơn vị làm việc này là các cty dv giao nhận. Nói cách khác, cty dv
giao nhận được xem là đơn vị trung gian giữa chủ hàng với các hãng vận tải và các cơ quan, tổ chức khác.
Khái niệm dv giao nhận:
Giao nhận hh là hành vi thương mại, theo đó người làm dv giao nhận hh nhận hàng từ người gửi,
tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dv khác có liên quan để giao
hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác - Luật Thương mại VN.
2. Công việc thuộc các dịch vụ giao nhận: Là sự phối hợp vận chuyển hàng từ địa điểm này
đến địa điểm khác. Vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hh
cũng như dv tư vấn hay vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu tập chứng từ liên quan đến hh.
DV đại lý, giao nhận vận chuyển
Nhóm này gồm: Các hđ dv sau được thực hiện theo ủy thác của chủ tàu.
- Làm thủ tục cho tàu vào/ ra cảng; thủ xếp tàu lai dắt, hoa tiêu, bố trí cầu bến, nơi đeo đậu
tàu biển để thực hiện bốc dỡ hh, đưa đón khách lên tàu;
- Thông báo thông tin cần thiết cho các bên liên quan đến tàu, hành khách và hh, chuẩn bị tài
liệu, giấy tờ về hh/ hành khách, thu xếp giao hàng cho người nhận; làm thủ tục hải quan, biên phòng
- Ký kết hợp đồng thuê tàu, làm thủ tục giao nhận tàu và thuyền viên; ký kết hợp đồng vận chuyển; bốc dỡ hh
- Thu hộ, trả tiền cước, tiền bồi thường, cung ứng cho tàu biển tại cảng - Làm đại lý Container
- Giải quyết các công việc theo ủy quyền
Dịch vụ thay mặt người gửi hàng (Người XK)
- Nhận hàng và cung cấp cấp chứng từ liên quan đến vận tải - Thủ tục thông quan
- Thực hiện giám sát các công việc vận tải hh - Tư vấn KH dv tài chính
- Nhận Ủy quyền từ chủ hàng thanh toán các CP
Dv thay mặt người nhận hàng (Người NK) - Giám sát hàng
- Nhận và kiểm tra chứng từ liên quan
- Thu xếp khai báo và thanh toán các lệ phí, thuế,... - Thu xếp việc lưu kho - Giao hàng cho người NK
- Thay mặt thực hiện các cv khiếu nại
Giao hàng cho bên vận tải - Giao hàng lẻ lOMoAR cPSD| 58504431 - Giao hàng cont
Nhận hàng từ bên vận tải
- Làm thủ tục nhận hàng - Dv thủ tục nhận hàng
- Làm thủ tục thông quan
3. Các bên tham gia trong nghiệp vụ giao nhận hàng hóa: người mua và người bán, người
ủy thác, người giao nhận hh.
● BUYER: người mua đứng tên trong hợp đồng thương mại và trả tiền mua hàng.
● SELLER: người bán hàng trong hợp đồng thương mại
● CARRIER: vận chuyển hàng từ điểm giao đến điểm nhận theo hợp đồng vận chuyển.
● FORWARDER: người trung gian thu xếp hoạt động vận chuyển.
● SHIPPER: người gửi hàng trực tiếp ký hợp đồng với bên vận tải.
● CONSIGNEE: người có quyền nhận hàng hóa.
SHIPPING LINES <> FORWARDER
- Shipping lines: Có hệ thống tàu và container, phát hành Master Bill of Lading (MBL)
- Forwarder: Không có hệ thống tàu và container, phát hành House Bill of Lading (HBL)
4. Ưu điểm của vận tải biển:
- Có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hóa
- Tuyến đường giao thông tự nhiên, ít gặp trở ngại khi di chuyển - Cước phí thấp
- Có thể vận chuyển được những khối hàng có kích thước và khối lượng lớn;
- Tạo điều kiện cho việc giao lưu kinh tế với các nước, khu vực trên thế giới:
- Có tính an toàn cao do ít va chạm giữa các tàu hàng;
5. Nhược điểm của vận tải đường biển:
- Thời gian vận chuyển tới nơi là rất lâu, không thật sự phù hợp cho nhu cầu chuyển phát nhanh hàng hóa
- Ô nhiễm nước biển. Do các tai nạn tàu biển, tàu bị hư hỏng, hay do ý thức của người đi tàu
làm cho môi trường biển có thể bị ảnh hưởng.
- Vận chuyển không thể đến tận nơi. Do kích thước lớn của các con tàu nên chỉ có thể vận
chuyển hàng hóa đến cảng sau đó sử dụng đường bộ để đưa hàng hóa đến người tiêu dùng.
- Phụ thuộc đk tự nhiên - V/C xa, nhiều rủi ro
- Chịu chi phối bởi các luật lệ, tập quán
6. Tàu chợ (Liner) là tàu chạy định kỳ, theo luồng tuyến và lịch biểu thời gian cụ thể. lOMoAR cPSD| 58504431
7. Phương thức thuê tàu chợ là chủ hàng tự mình hoặc thông qua người môi giới thuê tàu
(Broker) yêu cầu chủ tàu (Shipowner) hoặc người chuyên chở (Carrier) để thuê một phần
chiếc tàu chợ chuyển hàng từ cảng này đến cảng khác.
=> Phương thức này cgl chuyên chở theo vận đơn đường biển (Carriage under Bill of Lading)
8. Tàu chuyến/ tàu chạy rông (Tramp): hoạt động trong một khu vực địa lý nhất định và theo
yêu cầu của người thuê tàu.
9. Thuê tàu chuyến trên biển, là chủ hh giữa tàu cho người thuê tàu (Charterer) thuê toàn bộ
chiếc tàu để chuyên chở 2 hay nhiều cảng và được hưởng tiền cước (freight) thuê tàu do 2 bên thỏa thuận.
10.Vận đơn đường biển là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người vận
chuyển lập, ký và cấp cho người gửi hàng, xác nhận việc hàng đã lên tàu, là chứng từ sở hữu hàng hóa.
11.Chức năng của vận đơn đường biển:
- Là biên lai của người vận tải xác nhận là họ đã nhận hàng để chuyên chở
- Là bằng chứng về việc thực hiện những điều khoản của hợp đồng vận tải đường biển (Contract of Carriage)
- Là chứng từ sở hữu hh (Document of Title), quy định hh sẽ giao cho ai ở cảng đích, do đó
cho phép mua bán hh bằng cách chuyển nhượng B/L.
12.Vận đơn đã xếp hàng (Shipped or Laden on Board B/L) là chứng từ xác nhận hàng đã
được bốc qua lan can tàu, thể hiện người bán đã giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký với
người mua. Trên B/L ghi rõ ngày, tháng, năm giao hàng.
- Người mua và ngân hàng thanh toán đều đòi hỏi phải xuất trình “Clean and Shipped on board B/L”
13.Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for Shipment B/L) là chứng từ vận tải xác nhận
người chuyên chở đã nhận hàng để chở và cam kết sẽ bốc hàng lên tàu tại cảng quy định trong vận đơn.
Là vận đơn do người chuyên chở cấp khi người chuyên chở nhận hàng (ở kho hoặc ở bãi) để xếp
lên tàu ghi trên B/L, tức là hàng hóa thực tế chưa được xếp lên tàu.
Không ghi rõ ngày, tháng xếp hàng xuống tàu mà ghi rõ ngày “nhận để xếp”. lOMoAR cPSD| 58504431
- Thường được phát hành:
+ Hh đã giao cho người chuyên chở, nhưng tàu chưa đến hoặc chưa đủ đk
+ Bán hàng qua nhiều người, qua trung gian: người gom hàng, người nhận hàng +
Giao hàng từ kho đến kho
- Sau khi xếp hàng xong, có thể đổi lấy vận đơn đã xếp hàng bằng cách đóng “Shipped on
board” và ngày giờ xếp, hoặc đổi trả.
- Loại RfS BL này NH từ chối thanh toán, trừ thư tín dụng L/C cho phép, hoặc trong hợp đồng nêu rõ.
14.Vận đơn theo lệnh (To order B/L) là: không ghi rõ người nhận là ai mà chỉ ghi theo lệnh
của ai (người gửi hàng - To order of shipper/ một NH - To order of bank)+ có thể chuyển
nhượng bằng cách ký hậu. Nếu người nhận để trống thì ngk ụ ý là lệnh của người gửi hàng.
15.Vận đơn đích danh (Straight B/L) là vận đơn mà trên đó ghi rõ tên, địa chỉ người nhận
hàng, và nhà chuyên chở chỉ giao hàng cho người có tên trên vận đơn.
=> Chỉ người có tên ghi trên vận đơn mới nhận được hàng. Loại vận đơn này không
thể chuyển nhượng được bằng cách kí hậu.
16.Một bộ vận đơn đường biển gồm bao nhiêu bản : 6 bản (5 bản gốc, 1 copy) Sl
B/L phát hành: 5 bản ( 1 bản sao đưa cho người mua thành 6 bản)
- Hãng tàu (cty vận tải) : 1 bản
- Thuyền trưởng : 1 bản
- Chủ hàng giữ 3 bản B/L gốc:
+ Original - Bản thứ nhất: gửi cùng BCT đến NH để được thanh toán
+ Duplicate - Bản thứ 2: gửi cho người nhận hàng ở nơi đến
+ Triplicate - Bản thứ 3: lưu lại DN XK
Ngoài ra còn có 1 bản sao, bản này ko giá trị nhận hàng, mang t/c thông báo về việc người mua đã
giao hàng cho người vận tải, đóng dấu COPY NON-NEGOTIABLE hoặc COPY.
17.Vận đơn đường hàng không (Airway Bill - AWB) là chứng từ do người chuyên chở phát
hành để xác nhận việc nhận lô hàng để vận chuyển bằng máy bay => Không thể chuyển nhượng.
18.Một bộ vận đơn đường hàng không gồm bao nhiêu bản: 9 bản (3 gốc, 6 copy) lOMoAR cPSD| 58504431
● Bản gốc số 1, màu xanh lá cây (Green): cho người chuyên chở, dùng làm bằng chứng của
hợp đồng vận chuyển, và được người chuyên chở phát hành vận đơn giữ làm chứng từ kế
toán. Bản này có chữ ký của người gửi hàng
● Bản gốc số 2, màu hồng (Pink): cho người nhận hàng, gửi cùng lô hàng tới nơi cuối cùng và
giao cho người nhận khi giao hàng
● Bản gốc số 3, màu xanh da trời (Blue): cho người gửi hàng, bằng chứng của việc người
chuyên chở đã nhận hàng để chở và bằng chứng của hợp đồng chuyên chở. Có chữ ký của
người chuyên chở và người gửi hàng.
● Số 4, màu vàng: biên lai giao hàng, có sẵn ở nơi đến cuối cùng. Có chữ ký của người nhận
hàng và được người chuyên chở cuối cùng giữ lại để làm biên lai giao hàng và bằng chứng
cho việc hoàn thành hợp đồng chuyên chở.
● Số 5, dành cho sân bay đến, có sẵn ở sân bay đến
● Số 6, dành cho người chuyên chở thứ 3, dùng khi hàng được chuyên chở tại sân bay thứ 3
● Số 7, dành cho người chuyên chở thứ 2, dùng khi hàng được chuyên chở tại sân bay thứ 3
● Số 8, dành cho người chuyên chở thứ 1, được bộ phận chuyển hàng hóa của người chuyên
chở đầu tiên giữ lại khi làm hàng
● Số 9, dành cho đại lý, bản này được người đại lý hay người chuyên chở phát hành giữ lại.
● Bản 10 - 14 (nếu phát hành), chỉ dùng cho chuyên chở khi cần thiết.
19.Vận đơn đường hàng KHÔNG có các chức năng:
- Biên lai nhận hàng
- Bằng chứng hợp đồng chuyên chở
- KHÔNG xác nhận quyền sở hữu hh.
20.Bảo hiểm có các đặc điểm là việc đảm bảo bằng hợp đồng, theo đó, bên bảo hiểm sẽ chi trả
tiền hoặc bồi thường vật chất khi xảy ra sự kiện do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.
- Một nghiệp vụ bảo hiểm muốn tiến hành được phải có nhiều người tham gia
- Càng nhiều người tham gia thì xác suất xảy ra đối với từng người càng nhỏ và các công ty bảo hiểm càng lãi.
- Bảo hiểm vừa là sản phẩm vô hình vừa là sản phẩm hữu hình
+ Vô hình là ban đầu chỉ là cam kết của người bảo hiểm bồi thường khi có rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra
+ Hữu hình là khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm thật sự xảy ra lOMoAR cPSD| 58504431
21.Đối tượng của bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu là tài sản, vật thể đang trong quá trình
vận chuyển từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng đường thủy, bộ, sắt, hàng không trên phạm vi toàn tg.
22.Đối tượng của bảo hiểm hàng không bao gồm cả con người và hàng hóa.
23.Các chức năng của bảo hiểm
- Lập quỹ dự trữ
- Đề phòng hạn chế tổn thất
- Đảm bảo sự phát triển cân đối có kế hoạch
- Bồi thường (Bù đắp về tài chính để khắc phục hậu quả)
- Góp phần ổn định SXKD và mọi sinh hoạt của XH - Góp phần tăng tích lũy, tiết kiệm CP ngân sách.
24.Bảo hiểm có các nguyên tắc cơ bản sau
- Nguyên tắc mua bảo hiểm trước
- Nguyên tắc chỉ bảo hiểm sự rủi ro, không bảo hiểm sự chắc chắn xảy ra
- Nguyên tắc trung thực tuyệt đối
- Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm: lợi ích hoặc quyền lợi liên quan đến, gắn liền
với hay phụ thuộc vào sự an toàn hay ko an toàn của đối tượng bảo hiểm.
- Nguyên tắc bồi thường: khi có tổn thất xảy ra, người bảo hiểm phải bồi thường ntn để đảm
bảo người dc bảo hiểm có vị trí tài chính như trước khi xảy ra,
- Nguyên tắc thế quyền: người bảo hiểm sau khi bồi thường cho người được bảo hiểm, có
quyền thay mặt người được bảo hiểm để đòi bên thứ 3 trách nhiệm bồi thường cho mình.
25.Bảo hiểm có hình thức là
- BH bắt buộc (Required Insurance)
+ Có hợp đồng (BH hh XNK)
+ Không có hợp đồng (BH tự động theo luật)
- BH tự nguyện (Free Insurance)
26.Đối tượng của bảo hiểm hàng hải là “Bất kỳ quyền lợi vật chất nào liên quan đến các hđ
hàng hải có thể quy ra tiền bao gồm: tàu biển, hh, tiền cước vận chuyển, tiền công vận
chuyển hành khách, tiền thuê tàu, tiền thuê mạn tàu, tiền lãi ước tính hh, các khoản hoa lOMoAR cPSD| 58504431
hồng, tiền phí tổn thất chung, trách nhiệm dân sự và các khoản tiền được đảm bảo bằng tàu
hàng hoặc tiền cước vận chuyển”
Bảo hiểm thân tàu, các thiết bị trên tàu, cầu cảng, BH trách nhiệm dân sự của chủ tàu, BH hàng
hóa chuyên chở bằng đường biển - BH chuyến, BH bao.
27.Người bảo hiểm là cty bảo hiểm của Nhà nước hay tư nhân, là người nhận trách nhiệm về
rủi ro, được hưởng phí bảo hiểm và phải bồi thường khi có tổn thất xảy ra.
28.Bản chất của bảo hiểm là việc phân chia tổn thất của 1 hoặc 1 số người cho tất cả những
người tham gia bảo hiểm cùng chịu. BH hđ dựa trên Quy luật số đông.
29.Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, người có lợi ích bảo hiểm (Insurable
interest), là người bị thiệt hại khi rủi ro xảy ra và được bảo hiểm bồi thường. Họ thường là
người có sở hữu về đối tượng bảo hiểm và là người nộp phí bảo hiểm.
30.Ðối tượng bảo hiểm gồm tài sản hoặc lợi ích được mang ra bảo hiểm. Đối tượng bảo hiểm
có thể là tài sản, con người và trách nhiệm đối với người thứ 3
- Con người là tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người
- BH tài sản là tài sản, vật thực, tiền, giấy tờ trị giá bằng tiền và quyền ts
- BH trách nhiệm dân sự cười người được BH đối với người thứ 3 - BH hàng hải, hàng không, hh XNK
31.Trị giá bảo hiểm là giá trị thực tế (C) của lô hàng lúc bắt đầu BH + phí (I) BH + cước vận
chuyển (F) của lô hàng (từ cảng xếp hàng đến cảng xuất hàng) + lãi dự tính (a) của tổng số tiền của 3 mục trên. V = (C+I+F) + a*(C+I+F)
- Nếu xuất theo giá CIF: V = (C+F)* (a + 1) / (1 - r) -
Nếu xuất theo giá CIP : V = (C+P)* (a + 1) / (1 - r) - Nếu NK theo FOB/CFR: V = CIF = (C+F)/(1-r)
V = CIF = (C+P)/(1-r) r: tỷ lệ phí BH P: tổng chi phí vận tải
32.Số tiền bảo hiểm là số tiền mà người BH yêu cầu BH (toàn bộ hay 1 phần giá trị BH (V)
của lô hàng) và được ghi vào HĐ BH. Điều này giới hạn phạm vi trách nhiệm bồi thường của người BH. lOMoAR cPSD| 58504431
- A = V = 110% CIF => BH toàn phần, người BH sẽ bồi thường 100% giá trị tổn thất.
+ Nếu XNK theo FOB, CFR, FCA thì: A = V = CIF
+ Nếu XK theo CIF thì: A = V = 110% CIF
+ Nếu XK theo giá CIP: A = V = 100% CIP AV:
BH vượt mức: ko được bồi thường
33.Phí bảo hiểm là 1 khoảng tiền nhỏ mà người được BH phải nộp cho người BH để được bồi
thường khi có tổn thất xảy ra.
Phí BH tính trên tỷ lệ phí BH ( hay Phí suất BH - tỷ lệ % do đơn vị BH định ra) I = A * r I
cao hay thấp phụ thuộc vào các yếu tố:
- Loại hàng, t/c hư hại của hh
- Phương pháp đóng gói bao bì
- Tuyến đường, đk xếp dỡ, hành trình, thời tiết,...
- Tàu, quốc tịch, tuổi tàu,... Cách xếp hàng lên tàu
- Mùa vận chuyển, thời vụ, cách bảo quản - Điều kiện BH A,B,C
34.Rủi ro trong bảo hiểm hàng hải gồm
- Căn cứ vào nguyên nhân gây ra rủi ro
+ Rủi ro do các hiện tượng thiên nhiên gây nên
+ Rủi ro do các tai nạn bất ngờ ngoài biển gây nên (Rủi ro chính) + Rủi ro phụ
+ Rủi ro do bản chất hoặc tính chất đặc biệt của đối tượng được BH.
- Căn cứ vào hoạt động của BH
+ Rủi ro thông thường được BH
+ Rủi ro phải bảo hiểm riêng + Rủi ro không được BH
35.Rủi ro hàng hải là những rủi ro xảy ra liên quan đến hành trình đường biển, bao gồm các
rủi ro của biển, cháy, nổ, chiến tranh, cướp biển, trộm cắp, kê biên, quản thúc, giam giữ,
ném hàng xuống biển, trưng thu, trưng dụng, trưng mua, hành vi bất hợp pháp và các rủi ro tương tự. lOMoAR cPSD| 58504431
36.Rủi ro chính mắc cạn; đắm, lật úp; cháy, nổ; đâm va nhau; đâm phải đá ngầm; đâm phải vật
thể khác; bị mất tích => Do tác tai nạn bất ngờ của biển.
37.Rủi ro phụ như hàng bị vỡ, cong, bẹp, thối, hấp hơi, thiếu hụt, mất trộm, mất cắp, không giao hàng,.. - Mất cắp, mất trộm - Hàng bị nóng ẩm - Tàu bị mất tích
- Hàng bị vứt xuống biển
- Hành vi phi pháp của thuyền trưởng và thủy thủ - Cướp biển
38.Rủi ro thông thường là các rủi ro được bảo hiểm bình thường theo điều kiện A,B,C. Có tính
chất bất ngờ ngẫu nhiên, xảy ra ngoài ý muốn của người được bảo hiểm: thiên tai, tai họa
của biển, tai nạn bất ngờ khác (rủi ro chính, phụ)
=> Rủi ro theo đk A,B,C + Rủi ro chính + Rủi ro phụ
39.Theo quy định của Việt Nam, thời gian tuyên bố tàu mất tích là Bằng 3 lần hành trình
tàu nhưng không nhỏ hơn 3 tháng (90 ngày). Nếu việc thông báo tin tức bị ảnh hưởng bởi
chiến tranh hoặc những hoạt động quân sự thì thời hạn nói trên được đổi thành 6 tháng.
40.Tổn thất (Loss, damage) là những thiệt hại, hư hỏng mất mát của đối tượng bảo hiểm do rủi ro gây ra.
41.Tổn thất toàn bộ ước tính là Là những tổn thất xét thấy không sao tránh khỏi tổn thất toàn
bộ thực tế hoặc những chi phí phải bỏ ra để sửa chữa, khôi phục, để đưa đối tượng bảo hiểm
về đích hoặc vượt quá trị giá của đối tượng bảo hiểm hoặc giá trị bảo hiểm
42.Chỉ được từ bỏ hàng khi hàng đang ở trạng thái tổn thất toàn bộ ước tính chưa bị tổn thất
toàn bộ thực tế và người bảo hiểm chấp nhận việc từ bỏ hàng.
43.Các rủi ro phải bảo hiểm riêng bao gồm: rủi ro chiến tranh, rủi ro do đình công, khủng bố,
được BH theo các đk BH riêng.
44.Chi phí tổn thất chung là những CP làm cho tàu tiếp tục hành trình. Gồm - CP cứu nạn lOMoAR cPSD| 58504431
- CP tạm thời sửa chữa tàu: CP làm nổi tàu khi bị mắc cạn, CP thuê kéo, lai, dắt tàu bị nạn.
- CP tại cảng lánh nạn: CP ra vào, dỡ hàng, nhiên liệu, tái xếp hàng,...
- CP tăng thêm về lương của sĩ quan thủy thủ và nhiên liệu
45.Căn cứ vào mức độ và quy mô tổn thất, tổn thất có - Tổn thất bộ phận - Tổn thất toàn bộ
+ Tổn thất toàn bộ ước tính
+ Tổn thất toàn bộ thức tế
46.Khi xảy ra tổn thất chung, chủ tàu hoặc thuyền trưởng phải tiến hành
- Tuyên bố tổn thất chung (Notice of GA)
- Mời giám định viên để giám định tổn thất
- Gửi cho các chủ hàng bản cam đoan đóng góp TTC (Average Bond), giấy cam đoan đóng góp TTC (Average Guarantee)
- Chỉ định chuyên viên tính toán, phân bổ TTC.
- Lập kháng nghị hàng hải (Sea Protest) nếu cần
47.Hành động từ bỏ hàng được thực hiện trong trường hợp người được bảo hiểm từ bỏ mọi
quyền lợi của mình đối với hàng hóa cho người bảo hiểm trong trường hợp tổn thất toàn bộ
ước tính để được bồi thường toàn bộ.
48.Nếu tổn thất riêng thuộc trách nhiệm cả người thứ 3 lẫn người bảo hiểm thì người bảo
hiểm sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm. Sau đó sẽ thế quyền người được BH đòi người
t3 bồi thường tổn thất do họ gây ra.
49.ĐIỀU KIỆN A, B, C. Điều kiện C:
1. Insurer (Cty BH) chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng xảy ra cho hh được BH có thể
quy là hợp lý cho các nguyên nhân sau: - Cháy, nổ
- Bị mắc cạn, đắm, lật úp lOMoAR cPSD| 58504431
- Xe cộ bị lật hoặc trật bánh - Đâm va nhau
- Dỡ hàng tại cảng bị nạn
2. Những mất mát, hư hỏng xảy ra cho hh được BH do các nguyên nhân: - Hy sinh TTC - Ném hàng khỏi tàu
3. Hàng BH bị mất tích do tàu bị mất tích
4. GA và các CP cứu hộ được điều chỉnh hay xđ bằng hợp đồng chuyên chở theo luật pháp và tập quán hiện hành
5. Các CP hợp lý nhằm phòng tránh và giảm nhẹ tổn thất kể cả các CP giám định bồi thường
6. CP cho việc dỡ hàng, lưu kho và gửi tiếp hh tại cảng dọc đường hoặc cảng lánh nạn, do hậu
quả của rủi ro được bảo hiểm gây ra Điều kiện B:
1. BH toàn bộ đk C và động đất, núi lửa, sét đánh
2. Hàng bị nước cuốn trôi 3. Nước chảy vào tàu
4. TT toàn bộ bất kỳ kiện hàng nào rơi khỏi tàu hay rơi trong khi đang xếp dỡ hàng khỏi tàu 5.
Phương tiện vận chuyển bị lật, trật bánh Điều kiện A: - BH toàn bộ đk B BH loại A BH loại B BH loại C
NGUYÊN NHÂN TRỰC TIẾP Hi sinh tổn thất chung X X X
Ném hàng khỏi tàu (Vứt xuống biển trong lúc X X X vận chuyển)
Hh bị thất lạc do tàu bị mất tích (trừ TH bị cướp) X X X
Nước cuốn trôi khỏi tàu X X
Nước tràn vào tàu, xà lan, hầm hàng hoặc nơi X X
chứa hàng (Trừ TH nước mưa)
Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào rơi X X trong quá trình bốc xếp
Hành vi chủ ý phá vỡ hàng của thủy thủ đoàn X lOMoAR cPSD| 58504431 Cướp biển X Các rủi ro phụ khác: X ● Mất trộm, mất cắp
- Mọi rủi ro khác trừ chiến tranh, đình công và BH loại trừ lOMoAR cPSD| 58504431
● Hư hỏng, đổ vỡ, cong, bẹp
● Không giao hàng, thiếu hàng ● Tất cả rủi ro khác
NGUYÊN NHÂN GIÁN TIẾP Cháy, nổ X X X
Phương tiện vận chuyển bị mắc cạn hoặc đắm, lật X X X úp
Pt di chuyển va vào nhau hoặc đâm phải các vật X X X
cản trên đường đi nhưng không phải nước
Dỡ hàng tại 1 cảng nơi tàu gặp mặt X X X
Pt vận chuyển bằng đường bộ bị lật đổ hoặc trật X X X
bánh trong quá trình di chuyển
Động đất, núi lửa hoặc sét đánh trong qtr di X X chuyển
Thời hạn khiếu nại là 2 năm kể từ ngày có tổn thất hoặc phát hiện tổn thất. Tuy nhiên, bộ hồ sơ
khiếu nại phải gửi đến cty bh trong vòng 9 tháng kể từ khi có tổn thất để người bh còn thực hiện
quyền truy đòi các bên liên quan đến vụ tổn thất.
50. So sánh vận đơn đường biển và hàng không Những điểm chung
- Biên lai gửi hàng và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển
- Do người vận chuyển phát hành, với những nd cơ bản: tên người gửi hàng, nhận hàng,
thông tin về phương tiện vận chuyển, thông tin lô hàng,... Điểm khác
Câu 34 ý cụ thể:
* Phân loại rủi ro lOMoAR cPSD| 58504431
- Căn cứ vào nguyên nhân gây ra rủi ro:
+ Do các hiện tượng thiên nhiên gây ra: Biển động (Seaquake); Bão (tempest); Lốc
(cyclone); Sét (Lightning thunder); Thời tiết quá xấu; áp thấp (Low Atmosphere);
Động đất (Tital waves); Núi lửa (fire mountain); Gió lốc (Whirlwind).
+ Do các tai nạn bất ngờ của biển: là những thiệt hại do tác động ngẫu nhiên bên ngoài:
Trôi dạt (Stream); Mắc cạn (Standing); Đắm (Sinking); Bị phá huỷ (Wrecking); Cháy
(Fire), Nổ (Explosion); Mất tích (Missing); Đâm va (Collision);
Phá hoại của thuyền trưởng và thuỷ thủ; Cướp biển (Pirate/ Sea robber); Lật đổ (Over turn); Phá huỷ (Destroy)
- Căn cứ vào hđ của bảo hiểm/ nghiệp vụ BH (quan trọng, là cái chính):
Rủi ro thông thường được bảo hiểm: như mắc cạn, đắm, chìm, cháy, nổ. mất tích, đâm va, hành vi phi pháp,...
+ Rủi ro chính: mắc cạn (Stranding), đắm, lật úp (Sunk, Capsized), cháy, nổ (Fire, Explosion),
đâm va (Collision) => Do tác tai nạn bất ngờ của biển.
● “Mắc cạn là hiện tượng đáy tàu sát liền với đáy biển hoặc chạm vào 1 chướng ngại
vật khác làm cho tàu ko chạy được nữa và nhờ đến ngoại lực bên ngoài tàu mới ra khỏi cạn được”
● “Đắm là phương tiện vận chuyển chìm hẳn xuống nước và ko chạy được nữa”
● Lật úp là tàu bị lật đổ hoặc bị nghiêng hoàn toàn. Nó được bồi thường khi bảo hiểm
đk B mà ko đc bồi thường theo đk C - ICC 1982.
● Cháy là do lửa gây nên. Lửa làm cho hành trình của tàu bị gián đoạn thì mới gl cháy,
chứ chỉ làm hỏng 1 phần cơ cấu của tàu thì ko gl cháy.
● Nổ gồm 2 hiện tượng
Nổ lý học: là TH áp suất trong 1 thể tích tăng lên quá cao, phá vỡ bình chứa và gây ra tiếng nổ.
Nổ hoá học: là sự cháy diễn ra rất nhanh, toả ra nhiều hơi, khí và nhiệt sinh ra áp suất
lớn và làm không khí giãn nở đột ngột và gây ra tiếng nổ.
● Đâm va là ht phương tiện vận chuyển va chạm với các vật thể chuyển động hay cố định khác.
+ Những rủi ro thông thường/ rủi ro phụ: Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật hay trật bánh;
Dỡ hàng tại cảng lánh nạn; Rủi ro động đất, núi lửa phun và sét đánh; Vứt hàng xuống biển
và nước cuốn khỏi tàu; Nước biển, sông, hồ rò chảy vào tàu,..; Rủi ro mất nguyên kiện trong
khi bốc dỡ; Mất cắp, giao thiếu hàng; Hành vi phi pháp của thuyền trưởng, thuỷ thủ.
Rủi ro không được bảo hiểm (Rủi ro loại trừ): hành vi cố ý của người được bảo hiểm, bao bì ko
đúng quy cách, chậm trễ mất thị trường,..
Rủi ro riêng: chỉ được bảo hiểm trong TH đặc biệt, mua BH riêng biệt để cộng thêm với các đk
bảo hiểm khác như rủi ro chiến tranh, đình công, bạo loạn, nổi loạn,...
- Rủi ro do bản chất của đối tượng bảo hiểm hoặc nguyên nhân trực tiếp là do chậm trễ.
Nội tỳ: những hư hại mang tính bản chất của hh
Ẩn tỳ: hư hỏng của hh mà khả năng thông thường của con người ko thể nhìn thấy được Chậm trễ hành trình. - Nguyên nhân khác
* Tổn thất chung và tổn thất riêng lOMoAR cPSD| 58504431
Tổn thất chung (General Average - G/A): Là những hy sinh hay chi phí đặc biệt được tiến hành
một cách cố ý và hợp lý nhằm mục đích cứu tàu, hàng hóa và cước phí chở trên tàu thoát khỏi 1 sự
nguy hiểm chung, thực sự đối với chúng Mọi người cùng nhau góp lại trả.
Tổn thất riêng (Particular Average - P/A): là những thiệt hại. mất mát của đối tượng bảo hiểm
do 1 rủi ro bất ngờ, ngẫu nhiên gây ra. Ai làm nấy chịu.
* Sự khác nhau giữa GA và PA GA PA 1- Nguyên nhân của
Do hành động cố ý của con người Do trường hợp ngẫu nhiên bất ngờ tổn thất vì an toàn chung
ngoài ý muốn của con người 2- Quyền lợi xảy ra Các bên phải đóng góp Ai bị người ấy chịu khi tổn thất 3- Trách nhiệm của
Được bồi thường theo bất kỳ đk
Có được bồi thường hay không còn bảo hiểm nào (A,B,C,...)
tùy thuộc vào loại rủi ro được bảo hiểm hay ko dc bảo hiểm
4- Nơi xảy ra tổn thất Tổn thất chung chỉ xảy ra trên
Tổn thất riêng có thể xảy ra với bất biển
kỳ nơi đâu chứ ko phải ở trên biển
* Điều kiện để rủi ro hàng hải được bảo hiểm-
Phải có khả năng xảy ra.
VD: kính, sứ là hh dễ vỡ -> mua bảo hiểm đổ vỡ, nhưng sắt thép thì ko cần.
- Phải có tính chất không xác định: có xảy ra rủi ro hay ko, ko xác định được thời gian rủi ro hay tổn thất.
VD: hao mòn của thiết bị tàu là có thể xác định -> ko bảo hiểm
- Phải có tính chất có thể xảy ra trong tương lai: khi ký hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo
hiểm chưa gặp phải rủi ro.
- Phải có t/c hợp pháp.
VD: buôn lậu -> ko hợp pháp -> ko bảo hiểm