





Preview text:
KINH TẾ VI MÔ
*Các thành viên kinh tế -Hạn chế: ngân sách.
- Hộ gia đình: tối đa hóa lợi ích trong việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụ.
-Dnghiep là đvi sx kdoanh hàng hóa hoặc dvu theo xhoi nhằm đạt hqua kinh tế cao nhất.
-Mục tiêu doanh nghiệp : tối đa hóa lợi nhuận. ==> hạn chế: nguồn lực, các yếu tố đầu vào.
-DN philợi nhuận : trên 51% lợi nhuận phục vu cho các hdong xhoi từ thiện.
-Chính phủ : tập trung vào việc đầu tư lớn vào các cơ sở hạ tầng, nguồn
lực, yếu tố đầu vào hạn chế.
===>Điểm giống nhau của 2 thành viên kinh tế: đều phải giải bài toán
tối ưu hóa có ràng buộc.
*Chi phí cơ hội - Là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra
một quyết định lựa chọn kinh tế.
- Là giá trị của phương án tốt nhất phải hy sinh khi đưa ra
một quyết định lựa chọn.
Ví dụ: đi du lịch bằng tàu hỏa: 31/vé 12h; máy bay 75/vé 1h
A kiếm 3/giờ ==> tàu hỏa: 31+12x3
B kiếm 5/giờ ==> máy bay: 75 + 5x1
- Được cái này mất cái kia :))) ( thế giới của sự đánh đổi)
- Sự khan hiếm --> Sự lựa chọn --> Chi phí cơ hội.
-2 nhân tố ảnh hưởng đến đường PPF : nguồn lực, công nghệ
*Phân tích cận biên: tăng thêm hay bổ sung thêm
■Khi bán (tiêu dùng) Q sản phẩm thu được TB = f(Q)
Để có Q sản phẩm phải mất chi phí TC = f(Q)
◼ Các thành viên kinh tế mong muốn NB = (TB – TC)→max ◼ *BTVN OC :chi phí cơ hội
CHƯƠNG 2: CUNG VÀ CẦU I. Thị trường
*Cầu : muốn và có khả năng; phản ánh mqh giữa hóa và lượng cầu Nhu cầu: muốn
Lượng cầu: Là số lượng hàng hoá (dịch vụ) mà người mua muốn và có
khả năng mua tại mức giá cho trước trong một thời gian nhất định.
Q (D) tt=Q (D) 1+ Q(D) 2+...+Q (D) n
* Cầu tăng và lượng cầu tăng khác nhau như thế nào?==> giá
giảm==> lượng cầu tăng(1 phần). Cầu tăng(toàn bộ) là tại mức giá như
cũ lượng cầu lớn hơn so với trước.
Cầu tăng--> tbo đường cầu dịch chuyển sang phải.
Cầu giảm --> toàn bộ đường cầu dịch chuyển sang trái.
*Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
- Thu nhập người tiêu dùng --> nghịch biến
-Thị hiếu và Sở thích --> đồng biến với đường cầu
*Thu nhập chia hàng hóa thành 2 loại:
+ Hàng hóa thông thường: có mqh đồng biến với thu nhập. Ví dụ: dò chả, bánh mì
+ Hàng hóa cấp thấp: có mqh nghịch biến với thu nhập. Ví dụ: ngô, khoai, sắn, *Quy luật Engel Gồm 2 loại hàng hóa:
+Hàng hóa thay thế: mqh đồng biến với đường cầu. Ví dụ: hảo hảo với
kokomi giá đều bằng 5.000đ, giá kokomi tăng--> cầu của hảo hảo tăng
+ Hàng hóa bổ sung : sử dụng đồng thời với nhau. Ví dụ: xe máy và
xăng, ga và bếp ga, điện và bếp điện. 2 hàng hóa bổ sung có mối quan hệ
nghịch biến. Ví dụ: loa và âm ly: nếu giá âm ly tăng--> cầu về loa giảm và ngược lại.
*Vận động dọc theo đường cầu.
-Thay đổi lượng cầu ( vận động dọc)
- thay đổi cầu(dịch chuyển sang phải hoặc sang trái)
Cung phản ánh mqh giữa giá và lượng cung.
*Quy luật cung: số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cung ra trong
khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của chúng tăng và ngược lại.
(giá cao--> cơ hội thu lợi nhuận càng tăng--> bán càng nhiều).
- Chi phí giảm--> cung tăng
-Chi phí đầu vào---> nghịch biến: giảm thì cung tăng và ngược lại.
- Công nghệ và năng suất: đồng biến
*Hàm cung sau thuế: sau thuế cung giảm đúng 1 lượng bằng t
*Ghép cung và cầu với nhau
Xây dựng và giải pt cung=cầu. Mức cân bằng==> nghiệm chung của 2
phương trình cung và cầu.
- Cân bằng là tt mà lượng cung và lương cầu trên thị trường bằng nhau.
- Thiếu hụt là tt lượng cầu lớn hơn lượng cung, tồn tại ở bất cứ mức giá
nào thấp hơn giá cân băng, không đồng nghĩa với sự khan hiếm.
- Dư thừa là tt lượng cung lớn hơn lượng cầu, tồn tại ở bất cứ mức giá
nào cao hơn giá cân bằng. *Thị trường
-Nhấn mạnh vào trao đổi tự nguyện
-Xác định giới hạn trao đổi -Trao đổi thuận lợi. *Chi phí giao dịch
-Những chi phí liên quan đến trao đổi
Ví dụ: giá đi mua sắm, dịch vụ có sẵn, chi phí soạn thảo hợp đồng,..
*Vai trò của trung gian : những người trung gian hoặc môi giới sẽ giảm
chi phí giao dịch thông qua cung cấp thông tin cho người mua và người
bán. Ví dụ: người môi giới BĐS, đại lý xe ô tô...
-TTcb tồn tại vĩnh viễn nếu các yếu tố khác ( ngoại sinh) giữ nguyên và
ngược lại. Khi các nhân tố ngoại sinh ảnh hưởng đến cung cầu thay đổi sẽ
làm đường cung hoặc đường cầu hoặc cả hai dịch chuyển đến điểm cân bằng mới.
Câu hỏi:A) Nếu A và B là 2 hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng thì khi chi
phó sản xuất A giảm sẽ làm Pa và PB giảm. Đúng hay sai?==> SAI
-cpsx A giảm--> cung A tăng--> PA giảm
-A và B bổ sung PA giảm --> cầu B tăng--> PB tăng
B) Tại sao giá của kem giảm lại làm giá của sữa tăng hoặc giảm? P kem giảm thì
+Cầu kem giảm( mùa đông)--> cầu sữa giảm--> P sữa giảm
+Cung kem tăng( mùa hè)--> cầu sữa tăng--> P sữa tăng
Cs thặng dư của người tiêu dùng
PS: thặng dư của nhà sản xuất NSB = CS+ PS
Giá trần: mục đích bảo hộ lợi ích của người tiêu dùng, thấp hơn giá cân bằng. BÀI TẬP VÍ DỤ (LMS)
A) cân bằng thị trường xảy ra khi PD =PS <=>Q= 50 P=40
Chương 3: Độ co giãn của cung và cầu
-Khi cầu co dãn đơn vị, tăng hay giảm giá tổng doanh thu không thay đổi
và tổng doanh thu lớn nhất.
Chương 6: Các cấu trúc thị trường
*Tiêu thức phân loại thị trường.
-BT tập trung ở CTHH, DQ bán * Cạnh tranh hoàn hảo: -q/Q=0 - không có cạnh tranh TH1: P>ATC
TH2: P=ATC min--> hòa vốn
TH3: AVC
để bù đắp 1 phần FC đã bỏ ra.--> VCTC=TR-VC-FC
TH4: P=< AVC min--> Hãng nên đóng cửa.
Lợi nhuận= thặng dư - chi phí cố định -PS= TR-TC - Lợi nhuận= TR-TC-FC * Độc quyền bán
- Truyền tải điện: độc quyền
-P= aQ+b --> MR= 2aQ+b( độ dốc gấp đôi đường cầu). *Cạnh tranh độc quyền
Tt cạnh tranh độc quuyền đem lại sự phong phú và đa dạng nhất về sản
phẩm cho người tiêu dùng.
- Trong dài hạn, có sự gia nhập mới làm thị phần thấp các doanh nghiệp
giảm tức lợi nhuận giảm.
- Cân bằng dài hạn xảy ra khi các doanh nghiệp có lợi nhuận bằng 0 và
các doanh nghiêp sx với công suất thừa trong dài hạn.