








Preview text:
TRƯỜNG TiH-THCS-THPT NAM VIỆT KHTN- LỚP 6
TÀI LIỆU THAM KHẢO ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2025-2026
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN- KHỐI 6
Họ và tên học sinh:…………………………………………Lớp:……………………………….
PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Hoạt động nào sau đây của con người không phải hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Tìm hiểu về biến chủng covid
C. Tìm hiểu về biến đổi khí hậu
B. Sản xuất phân bón hóa học
D. Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi
Câu 2. Độ chia nhỏ nhất của thước là:
A. Chiều dài giữa 2 vạch liên tiếp trên thước.
C. Giá trị cuối cùng trên thước.
B. Giá trị nhỏ nhất trên thước.
D. Cả 3 đáp án đều sai.
Câu 3. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học?
A. Hoà tan đường vào nước.
B. Cô cạn nước đường thành đường.
C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Câu 4. Chọn phát biểu đúng:
A. Oxygen là chất khí, tan ít trong nước và nặng hơn không khí.
B. Oxygen là chất khí, tan vô hạn trong nước và nặng hơn không khí.
C. Oxygen là chất khí, tan ít trong nước và nhẹ hơn không khí.
D. Oxygen là chất khí, tan vô hạn trong nước và nhẹ hơn không khí.
Câu 5. Oxygen có tính chất nào sau đây?
A. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn
không khí, không duy trì sự cháy.
B. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn
không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
C. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nhẹ hơn
không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
D. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng
hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
Câu 6. Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực? A. Mía. B. Lúa mạch. C. Ngô. D. Lúa.
Câu 7. Thế nào là vật liệu?
A. Vật liệu là một số thức ăn được con người sử dụng hàng ngày.
B. Vật liệu là một chất được dùng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng, ...
C. Vật liệu là một chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như là nguyên liệu đầu
vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống.
D. Vật liệu là gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
Câu 8: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nhiên liệu?
A. Nhiên liệu là những chất cháy được và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
B. Nhiên liệu hóa thạch là vô hạn trong vỏ Trái Đất.
C. Nhiên liệu tồn tại ở cả ba trạng thái: rắn (gỗ, than), lỏng (xăng), khí (khí đốt).
D. Nhiên liệu tái tạo thân thiện với môi trường hơn nhiên liệu hóa thạch. 1
TRƯỜNG TiH-THCS-THPT NAM VIỆT KHTN- LỚP 6
Câu 9. Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện sản xuất điện. Lúc này, than đá được gọi là A. vật liệu. C. nguyên liệu. B. nhiên liệu.
D. vật liệu hoặc nguyên liệu.
Câu 10. Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào
A. tính chất của chất.
C mùi vị của chất. B. thể của chất.
D. số chất tạo nên.
Câu 11. Khi quan sát tế bào thực vật ta nên chọn loại kính nào? A. Kính có độ. C. Kính hiển vị. B. Kính lúp.
D. Kính hiển vi hoặc kính lúp đều được.
Câu 12. Cách sử dụng kính lúp cầm tay là
A. Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng rồi quan sát.
B. Đặt mặt kính lúp lên vật rồi quan sát.
C. Để mặt kính gần mẫu vật quan sát, mắt nhìn vào mặt kính và điều chỉnh khoảng cách sao cho nhìn rõ vật.
D. Đặt và cố định tiêu bản rồi quan sát. Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu.
Câu 13. Một phòng học có chiều dài 12m, chiều rộng 7m, chiều cao 4m. Thể tích của khí oxgen
trong phòng là bao nhiêu? Biết oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí. A. 67,2 m3 B. 6,72m3 C. 670 m3 D. 670 m3
Câu 14. Cho các loại vật liệu sau: gốm, thủy tinh, gỗ, cao su. Vật liệu có khả năng đàn hồi tốt nhất là: A. Cao su B. Gốm. C. Gỗ D. Thủy tinh
Câu 15. Loại thực phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ động vật? A. Dầu vừng. B. Dầu cá. C. Dầu dừa. D. Dầu lạc.
Câu 16. Khi hòa tan hoàn toàn đường vào nước thì:
A. Đường là chất tan và nước là dung môi.
B. Nước là chất tan và đường là dung môi.
C. Nước và đường đều là chất tan.
D. Nước và đường đều là dung môi.
Câu 17. Một hỗn hợp bột sắt và bột đồng, có thể tách riêng chúng bằng cách:
A. Hòa tan vào nước.
C. Dùng nam châm để hút. B. Lắng, lọc. D. Cô cạn.
Câu 18. Khi sắp xếp các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, trật tự nào dưới đây là đúng?
A. Tế bào → cơ quan → mô → hệ cơ quan → cơ thể.
B. Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể.
C. Cơ thể → hệ cơ quan → mô → tế bào → cơ quan.
D. Hệ cơ quan → cơ quan → cơ thể → mô → tế bào.
Câu 19. Loại mô nào dưới đây không cấu tạo nên dạ dày người?
A. Mô biểu bì. C. Mô liên kết.
B. Mô giậu. D. Mô cơ.
Câu 20. Tên khoa học của một loài được hiểu là:
A. Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
B. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
C. Cách gọi truyền thống của dân ản địa theo vùng miền, quốc gia. 2
TRƯỜNG TiH-THCS-THPT NAM VIỆT KHTN- LỚP 6
D. Tên loài + tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
Câu 21. Đặc điểm nào dưới đây không phải của giới Động vật? A. Đa bào C. Nhân sơ B. Dị dưỡng
D. Có khả năng di chuyển
Câu 22. Hệ cơ quan nào dưới đây không cần phối hợp hoạt động khi cơ thể đang chơi thể thao?
A. Hệ tuần hoàn C. Hệ thần kinh
B. Hệ hô hấp D. Hệ tiêu hóa
Câu 23. Cơ quan nào dưới đây không phải của hệ chồi?
A. Hoa B. Cành C. Rễ D. Lá
Câu 24. Cho các sinh vật sau: (1) Trùng roi (4) Con muỗi (2) Vi khuẩn lam (5) Vi khuẩn lao (3) Cây lúa (6) Chim cánh cụt
Sinh vật nào vừa là sinh vật nhân thực, vừa có cơ thể đa bào?
A. (1), (2), (5) C. (1), (4), (6)
B. (2), (4), (5) D. (3), (4), (6)
Câu 25. Lá cây thuộc cấp độ tổ chức nào?
A. Tế bào B. Mô C. Cơ quan D. Cơ thể
Câu 26. Nấm hương có tên khoa học là Lentinula edodes. Hãy chỉ ra tên loài và tên chi của nấm hương.
Nấm hương có tên khoa học là Lentinula edodes.
A. Tên loài: lentinula, tên chi: Edodes.
B. Tên loài: Edodes, tên chi: Lentinula.
C. Tên loài: Lentinula edodes, tên chi: không có.
D. Tên loài: không có, tên chi: Lentinula edodes.
Câu 27. Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách cát lẫn trong nước? A. Lọc. C. Chiết. B. Dùng máy li tâm. D. Cô cạn.
Câu 28. Mũi tên đang chỉ vào phần nào của tế bào?
A. Chất tế bào C. Nhân tế bào
B. Thành tế bào D. Màng tế bào 3
TRƯỜNG TiH-THCS-THPT NAM VIỆT KHTN- LỚP 6
Câu 29. Cho các đặc điểm sau:
(1) Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào
(2) Mỗi loại tế bào thực hiện một chức năng khác nhau
(3) Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống
(4) Cơ thể có cấu tạo phức tạp
(5) Đa phần có kích thước cơ thể nhỏ bé
Các đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cơ thể đa bào?
A. (1), (3) B. (2), (4) C. (3), (5) D. (1), (4)
Câu 30. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là A. tấn. C. kilôgam. B. miligam. D. gam.
Câu 31. Loài nào dưới đây không phải không thuộc giới Thực vật?
A. Tảo lục B. Dương xỉ C. Lúa nước D. Rong đuôi chó
Câu 32. Cơ thể nào dưới đây không phải là cơ thể đơn bào?
A. Trùng giày C. Vi khuẩn lam
B. Con dơi D. Trùng roi
Câu 33. Hệ cơ quan nào dưới đây không cần phối hợp hoạt động khi cơ thể đang chơi thể thao?
A. Hệ tuần hoàn C. Hệ thần kinh
B. Hệ hô hấp D. Hệ tiêu hóa
Câu 34. Đặc điểm nào dưới đây không phải của giới Động vật?
A. Đa bào C. Nhân sơ
B. Dị dưỡng D. Có khả năng di chuyển
Câu 35. Cho các bộ phận sau: (1) Tế bào cơ (4) Con thỏ (2) Tim (5) Hệ tuần hoàn (3) Mô cơ
Sắp xếp các cấp độ tổ chức cơ thể của con thỏ theo thứ tự tăng dần là:
A. (1) → (2) → (3) → (4) → (5)
B. (5) → (4) → (3) → (2) → (1)
C. (4) → (3) → (1) → (2) → (5)
D. (1) → (3) → (2) → (5) → (4)
Câu 36. Khi xây dựng khóa lưỡng phân, người ta cần làm gì đầu tiên?
A. Xác định những đặc điểm giống nhau.
C. Xác định tỉ lệ đực : cái.
B. Xác định những đặc điểm đặc trưng đối lập.
D. Xác định mật độ cá thể của quần thể.
Câu 37. Vật liệu nào được sử dụng làm đồ trang sức? A. Sắt (iron). B. Nhôm (aluminum). C. Kẽm (zinc). D. Vàng (gold).
Câu 38. Nguyên liệu nào sau đây dùng để sản xuất phấn viết bảng? A. Đá vôi. B. Cát. C. Sỏi. D. Than đá.
Câu 39. Nhiên liệu nào sau đây không phải nhiên liệu hóa thạch? A. Gỗ. B. Than đá. C. Dầu mỏ. D. Khí thiên nhiên.
Câu 40. Protein có nhiều trong loại thực phẩm nào sau đây? A. Trứng. B. Rau xanh. C. Cà chua. D. Ớt.
Câu 41. Để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tàu hỏa người ta sử dụng vật liệu nào? A. Nhôm (aluminum). C. Thép. B. Đồng (copper). D. Kẽm (zinc).
Câu 42. Cao su có những tính chất gì? 4
TRƯỜNG TiH-THCS-THPT NAM VIỆT KHTN- LỚP 6
A. Cao su có tính đàn hồi tốt, ít biển đổi khi gặp nóng, lạnh; cách nhiệt, cách điện; không tan trong
nước, tan trong một số chất lỏng khác.
B. Cao su có tính đàn hồi tốt, ít biển đổi khi gặp nóng, lạnh.
C. Cách nhiệt, cách điện; không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác.
D. Cao su cách nhiệt, cách điện; tan trong nước.
Câu 43. Đồ dùng bằng nhôm có đặc điểm gì?
A. Màu trắng bạc, dẫn nhiệt kém.
B. Màu đỏ, dẫn nhiệt tốt.
C. Màu trắng bạc, có ánh kim, dẫn nhiệt tốt.
D. Màu nâu, dẫn nhiệt tốt.
Câu 44. Để làm mái trường học người ta sử dụng vật liệu nào? A. Gạch. B. Ngói. C. Thủy tinh. D. Gỗ.
Câu 45. Nguồn năng lượng nào sau đây không thân thiện với môi trường?
A. Năng lượng hạt nhân.
C. Năng lượng mặt trời.
B. Năng lượng hóa thạch.
D. Năng lượng sinh học.
Câu 46. Chất dinh dưỡng nào là nguồn chủ yếu cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động cơ thể? A. Vitamin. B. Chất đạm. C. Chất béo.
D. Chất đường bột.
Câu 47. Kí hiệu nào cảnh báo dễ cháy?
Câu 48. Minh nói rằng, khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân phải chú ý bốn điểm sau:
A. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế.
B. Không cắm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ.
C. Hiệu chỉnh về vạch số 0.
D. Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ.
Minh đã nói sai ở điểm nào?
Câu 49. Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía.
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.
Câu 50. Khi một can xăng do bất cần bị bốc cháy thì chọn giải pháp chữa cháy nào được cho dưới đây phù hợp nhất? A. Phun nước.
B. Dùng cát đổ trùm lên.
C. Dùng bình chữa chảy gia đình để phun vào.
D. Dùng chiếc chăn khô trùm vào.
Câu 51. Có nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí, các nguồn này do tự nhiên hoặc con người gây ra: 1. Chặt phá rừng.
5. Phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu 2. Núi lửa. xăng dầu.
3. Đốt rơm rạ sau vụ gặt.
6. Khí thải công nghiệp.
4. Vận chuyển vật liệu xây dựng không che bạt.
7. Cháy rừng do sét đánh.
Trong những nguyên nhân trên có mấy nguyên nhân là do con người gây ra? 5
TRƯỜNG TiH-THCS-THPT NAM VIỆT KHTN- LỚP 6
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 52. Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều protein (chất đạm) nhất? A. Gạo. C. Thịt. B. Rau xanh. D. Gạo và rau xanh.
Câu 53. Thế nào là nhiên liệu?
A. Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá
trình sản xuất hoặc chế tạo.
B. Nhiên liệu là những chất được oxi hoá để cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể sống.
C Nhiên liệu là những vật liệu dùng trong quá trình xây dựng.
D. Nhiên liệu là những chất cháy được dùng để cung cấp năng lượng dạng nhiệt hoặc ánh sáng
nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người.
Câu 54. Cho các loại vật liệu sau: Kim loại, nhựa, gỗ, thủy tinh. Vật liệu dẫn nhiệt tốt nhất là: A. Gỗ B. Kim loại. C. Sứ. D. Nhựa.
Câu 55. Trong nước muối sinh lí, chất tan là A. muối ăn B. nước C. nước muối D. nước cất
Câu 56. Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước? A. Lọc. B. Dùng máy li tâm. C. Chiết. D. Cô cạn.
Câu 57. Một tế bào tiến hành sinh sản 3 lần liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào?
A. 3 tế bào B. 6 tế bào C. 8 tế bào D. 12 tế bào
Câu 58. Tế bào động vật khác tế bào thực vật ở điểm nào?
A. Đa số không có thành tế bào.
C. Nhân tế bào chưa hoàn chỉnh.
B. Đa số không có ti thể.
D. Có chứa lục lạp.
Câu 59. Vì sao nhân tế bào là nơi lưu giữ các thông tin di truyền?
A. Vì nhân tế bào chứa vật chất di truyền.
B. Vì nhân tế bào là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
C. Vì nhân tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào.
D. Vì nhân tế bào kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
Câu 60. Cho sơ đồ sau:
Loài không thuộc bộ ăn thịt là?
A. Gấu trắng C. Báo gấm
B. Rắn hổ mang D. Hổ Đông Dương
PHẦN II. Câu trắc nghiệm trả lời đúng sai
Câu 1. Một bạn học sinh đang học về cấu trúc và chức năng của tế bào bạn ấy Đ/S
đưa ra một số phát biểu sau, cho biết phát biểu đó đúng hay sai.
a. Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống vì tất cả các cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào..
b. Tế bào thực vật và tế bào động vật đều có kích thước và hình dạng giống nhau vì
chúng đều là tế bào
c. Tế bào nhỏ, thường dễ trao đổi chất nhanh hơn tế bào lớn vì tỷ lệ diện tích bề mặt/ tế 6
TRƯỜNG TiH-THCS-THPT NAM VIỆT KHTN- LỚP 6
thể tích (S/V) của chúng lớn hơn.
d. Kích thước của tế bào phụ thuộc vào chức năng và nhu cầu trao đổi chất của mỗi loại tế bào.
Câu 2. Quan sát hình sau và cho biết các phát biểu sau đúng hay sai Đ/S
a. Các thành phần có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là: màng tế bào, tế bào
chất, nhân/vùng nhân.
b. Điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực: Tế bào nhân thực có
màng bao bọc nhân còn tế bào nhân sơ không có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
c. Trong chất tế bào của tế bào nhân thực có nhiều loại bào quan hơn, cấu tạo phức
tạp hơn tế bào nhân sơ.
d. Tế bào thực vật có lục lạp nên có khả năng quang hợp, tế bào động vật không có
lục lạp nên không có khả năng quang hợp.
Câu 3. Đánh giá sự khác biệt giữa vật sống và vật không sống dựa trên phản Đ/S
ứng của môi trường.
a. Con mèo phản ứng với ánh sáng mạnh bằng cách nheo mắt điều này chứng tỏ nó là vật sống.
b. Cây cối có thể phát triển rễ sâu xuống đất để hút nước, chứng minh nó là vật sống.
c. Robot có thể nói và thực hiện các hành động dựa trên mệnh lệnh nên nó là vật sống
vì nó có phản ứng với con người.
d. Một hòn sỏi nằm trên bờ sông không tự thay đổi hoặc phát triển do đó nó là vật không sống.
Câu 4: Khi nói về nhiên liệu
a. Cả nhiên liệu rắn và nhiên liệu khí đều có thể tái sử dụng.
b. Nhiên liệu rắn khi cháy sinh ra nhiều chất độc hại với môi trường hơn nhiên liệu khí
c. Nhiên liệu rắn và nhiên liệu khí khi cháy đều tỏa nhiều nhiệt
d. Nhiên liệu rắn dễ cháy hơn nhiên liệu khí PHẦN III. Tự luận
Câu 1. Tại sao vào mùa lạnh khi hà hơi vào mặt gương ta thấy mặt gương mờ đi rồi sau một thời
gian mặt gương lại sáng trở lại. 7
TRƯỜNG TiH-THCS-THPT NAM VIỆT KHTN- LỚP 6
Câu 2. Một phòng học có chiều dài 12m, chiều rộng 7m và chiều cao 4m.
a. Tính thể tích không khí và thể tích oxygen có trong phòng học. Giả thiết oxygen chiếm 1/5 thể
tích không khí trong phong phòng học đó.
b. Lượng oxygen trong phòng có đủ cho 50 em học sinh trong lớp học hô hấp trong mỗi tiết học 45
phút không? Biết rằng bình quân mỗi phút học sinh hít vào thở ra 16 lần và mỗi lần hít vào sẽ lấy
từ môi trường 100ml khí oxygen.
c. Tại sao phòng học không nên đóng cửa liên tục? Em nên làm gì sau mỗi tiết học 45 phút?
Câu 3. Vì sao khi thằn lằn bị đứt đuôi, đuôi của nó có thể được tái sinh. Câu 4.
a. Quá trình làm muối tinh từ nước biển sử dụng phương pháp tách chất nào?
b. Khi có sự cố tràn dầu trên biển, người ta làm thế nào để thu hồi được dầu thô?
c. Không khí tại thành phố Hà Nội hiện nay đang bị ô nhiễm bụi mịn, khi tham gia giao thông
chúng ta cần tạo thói quen gì để hạn chế tác hại của bụi mịn tác động đến sức khỏe?
d. Đề xuất phương pháp làm sạch bể cá cảnh. 8
TRƯỜNG TiH-THCS-THPT NAM VIỆT KHTN- LỚP 6
Câu 5. Đường saccharose (sucrose) là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người.
Đường saccharose là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, đặc biệt là trong nước nóng, nóng
chảy ở 185oC. Khi đun nóng, đường saccharose bị phân hủy thành carbon và nước.
Người ta có thể sản xuất đường saccharose từ cây mía, cây củ cải đường hoặc cây thốt nốt. Nếu sản
xuất từ cây mía, khi mía đến ngày thu hoạch, người ta thu hoạch mía rồi đưa về nhà máy ép lấy nước
mía, sau đó cô cạn để làm bay hơi nước sẽ thu được đường có màu nâu đỏ. Tiếp theo, người ta tẩy
trắng đường bằng khí sulfur dioxide để thu được đường trắng.
(a) Em hãy chỉ tên vật thể tự nhiên, tên chất ở những từ in đậm trong đoạn văn trên.
(b) Nêu các tính chất vật lí, tính chất hóa học của đường saccharose.
(c) Nếu tẩy trắng đường bằng khí sulfur dioxide thì sẽ không tốt cho môi trường. Do đó, công nghệ
hiện đại đã tẩy trắng đường bằng biện pháp khác. Em hãy tìm hiểu xem biện pháp đó là biện pháp nào.
Câu 6. Ba bạn Na, Nam, Lam cùng đo chiều cao của bạn Hùng. Các bạn đề nghị Hùng đứng sát vào
tường, dùng 1 thước kẻ đặt ngang đẩu Hùng để đánh dấu chiều cao của Hùng vào tường. Sau đó,
dùng thước cuộn có giới hạn đo 2 m và độ chia nhỏ nhất 0,5 cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ
đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Na, Nam, Lam ghi lần lượt là: 165,3 cm; 165,5 cm và 166,7
cm. Kết quả của bạn nào được ghi chính xác?
Câu 7.Vì sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của mọi sinh vật. 9