



















Preview text:
Các Tiêu Chuẩn
Nhà Kho Tại Việt Nam 07/ 2023
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io MỤC LỤC Tiêu chuẩn hoá nhà kho 02
Tiêu chuẩn nhà kho ở Việt Nam 03 Biển báo trong nhà kho 13
Tiêu chuẩn chất hàng theo palét 14
Tiêu chuẩn kệ chứa hàng 16
Tiêu chuẩn thiết bị xếp dỡ 18
Tiêu chuẩn cho kho chứa các măt hàng cụ thể 20
Công nghệ thông tin sử dụng trong nhà kho 24 01
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io 01 TIÊU CHUẨN HOÁ NHÀ KHO
Kho bãi đóng vai trò rất quan trọng nhằm tối ưu hoá hoạt động logistics
và chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp. Tiêu chuẩn hoá nhà kho là cần
thiết để tạo quy trình vận hành hiệu quả hơn. Nhà kho tiêu chuẩn hoá tạo
điều kiện thuận lợi trong việc quản lý hàng tồn kho số lượng lớn. Tiêu
chuẩn giúp đồng bộ hoá nguồn cung và cầu trong thị trường năng động.
Những lợi ích của tiêu chuẩn hoá nhà kho mang lại: Tiết kiệm chi phí Phù hợp với và năng lượng tiêu chuẩn quốc tế Nâng cao Nâng cao khả năng cạnh tranh trải nghiệm khách hàng. 02
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io 02 TIÊU CHUẨN NHÀ KHO Ở VIỆT NAM
Nhà kho phải được thiết kế, xây
dựng đáp ứng tất cả các tiêu
chuẩn về an toàn và phòng cháy
chữa cháy. Tiêu chuẩn nhà kho ở
Việt Nam là tập hợp các tiêu
chuẩn và quy định do các cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành.
Với nguồn vốn đầu tư nước
ngoài dồi dào và sự phát triển
mạnh mẽ của thương mại điện
tử ở Việt Nam, nhà kho phải đạt
yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia để đáp
ứng nhu cầu khách hàng, vận
hành kho hiệu quả , và an toàn.
Những tiêu chuẩn thiết kế nhà
kho bao gồm tiêu chuẩn xây
dựng, tiêu chuẩn nền, và tiêu chuẩn mái nhà. 03
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io
2.1 Những tiêu chuẩn xây dựng nhà kho
Kho được chia thành các loại nhà kho khác nhau, từ đó quyết định việc
xây dựng nhà kho phù hợp. Quy chuẩn thiết kế nhà kho do cơ quan quản
lý nhà nước Việt Nam quy định cụ thể tại:
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam- Tập 1 Ban hành kèm theo Quyết định
số 682/BXD-CSXD của Bộ Xây dựng ngày 14/12/1996
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Tập 2, 3 do Bộ Xây dựng ban hành
theo Quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 25/09/1997.
TCVN 4317:1986: Nhà kho - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
TCVN 5574-2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
Toàn bộ móng công trình, cột, xà, dằm, mái che, vách ngăn, cửa, mái
phải đảm bảo yêu cầu. Ngoài ra, các vật liệu xây dựng phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn.
2.1.1 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà kho
Trong hầu hết các nhà kho, kết cấu sàn bê tông là tiêu chuẩn và sử dụng
nhiều mang lại hoạt động hiệu quả trong kho. Bởi vì sàn bê tông hỗ trợ
chịu tải trọng nặng của các loại kệ chứa hàng và các loại xe nâng vận
hành trong kho. Thiết kế và xây dựng nền sàn phải tuân theo quy định
trong TCVN 2737: 2020 về yêu cầu công nghệ tải trọng tác động, điều
kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn.
Tiêu chuẩn thiết kế nền mang lại nhiều thuận lợi như sau:
Hỗ trợ chịu tải hoạt động mà không bị nứt hay biến dạng.
Cung cấp một bề mặt sàn chống mài mòn.
Cung cấp độ phẳng phù hợp để hỗ trợ hệ thống xử lý vật liệu (MHE)
Tính linh hoạt để thích ứng với những thay đổi trong tương lai.
Cung cấp một môi trường làm việc an toàn và thoải mái.
Hơn nữa, các đặc tính bề mặt sàn rất quan trọng đối với khả năng chống
mài mòn và bám bụi. Kháng hoá chất, màu sắc mặt sàn và giao diện được
cân nhắc kĩ trong thiết kế nhà kho. 04
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io
2.1.2 Tiêu chuẩn thiết kế mái nhà kho
Hệ thống mái che nhà kho rất quan
trọng để bảo vệ hàng hoá và trang
thiết bị trong nhà kho. Mái che nhà
kho nên được sử dụng vật liệu mái có
chỉ số phản xạ năng lượng mặt trời SRI
cao. Mái nhà kho nên được phủ bằng
sơn SRI cao để giảm sự tăng nhiệt độ
trong nhà kho. Tuỳ theo các mục đích
kho khác nhau, có nhiều loại mái che
nhà kho như mái chống thấm
bitumen, mái hỗn hợp, mái một lớp,
mái tôn, mái phủ lớp màng chống
thắm lỏng, mái nhà phủ lớp cách nhiệt.
Mái che nhà kho phải tuân theo yêu
cầu của TCVN 5575 : 2012 Kết cấu
thép – tiêu chuẩn thiết kế.
2.1.3 Tiêu chuẩn chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng tốt trong kho là
yếu tố quan trọng đảm bảo tầm nhìn
tốt khi hoạt động. Thiết kế hệ thống
chiếu sáng được cân nhắc kỹ lưỡng
để đảm bảo mức độ chiếu rọi Lux đạt
hiệu quả hoạt động tốt hơn.
Mức độ rọi chung trong nhà kho tối
thiểu là 100 Lux dựa theo QCVN 22:
2016/BYT: Quy định quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chiếu sáng- Mức
cho phép chiếu sáng nơi làm việc.
Mức độ rọi phù hợp với cách bố trí kệ
kho hàng khác nhau. Ví dụ như:
Khu vực kệ chứa hàng cao/ thấp nên có độ rọi 200 Lux
Khu vực xuất hàng/ Khu vực mở/
Khu vực tiếp nhận có độ rọi từ 200- 300 Lux. 05
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io
2.1.4 Hệ thống thông gió
Hệ thống thông gió phù hợp rất quan trọng để duy trì chất lượng không
khí và độ ẩm bên trong trong kho. Hệ thống thông gió tốt đảm bảo an
toàn lao động và điều kiện bảo quản sản phẩm. Khi lắp đặt hệ thống
thông gió phải tuân thủ theo các yêu cầu sau:
TCVN 5687:2010: Tiêu chuẩn thiết kế về thông gió- điều hoà không khí.
TCXD 232: 1999: Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh-
chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu.
Kiểm tra và bảo trì được thực hiện thường xuyên nhằm duy trì chất lượng không khí trong nhà kho.
2.1.5 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trong kho bãi
Hệ thống thoát nước rất quan trọng nhằm duy trì điều kiện sạch ở nhà
kho. Hệ thống bao gồm tất cả các đường ống bên trong và bên ngoài
nhà kho để thu tất cả các loại nước thải hoặc nước tồn đọng.
Nước thải ở nhà kho có thể chứa các chất ô nhiễm ảnh hưởng đến chất
lượng nguồn nước được tiếp nhận. Do đó, các quy chuẩn xử lý nước thải
công nghiệp được yêu cầu nhằm hạn chế xả thải từ nguồn công nghiệp,
không làm ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của con người.
Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải phải tuân thủ theo tiêu
chuẩn TCVN 4474: 1987 về thoát nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế. 06
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io
2.2 Thiết kế sơ đồ nhà kho
Sơ đồ nhà kho là không gian bên trong và bên ngoài nhà kho. Sơ đồ nhà
kho phản ánh cách quản lý hoạt động kho hàng hiệu quả nhất. Bản thiết
kế bao gồm bố trí bên trong và bên ngoài nhà kho, và hệ thống dock.
2.2.1. Sơ đồ kho hàng bên trong
Cách bố trí nhà kho phù hợp giúp hợp lý hoá quy trình làm việc và thời
gian vận chuyển nhanh hon. Top ba mẫu sơ đồ kho phổ biến: Sơ đồ kho chữ U
là lựa chọn phù hợp nhất cho mọi quy
mô kho hàng với thiết kế đơn giản.
Khu vực nhận hàng và gửi hàng được
đặt 2 bên của nhà kho. Khu vực lưu trữ
đặt về phía sau của nhà kho. Sơ đồ kho chữ I
được gọi là thiết kế xuyên suốt. Bố
cục này phù hợp với nhà kho có khối
lượng hàng lớn. Thiết kế tận dụng
được 2 đầu của nhà kho để đặt khu
vực tiếp nhận và khu vực gửi hàng. Sơ đồ kho chữ L
thiết kế phân luồng giao thông theo
hình chữ L. Khu vực lưu trữ được đặt
bên trong góc. Khu vực tiếp nhận và
gửi hàng ở 2 cạnh liền kề của nhà kho. 07
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io
2.2.2. Hệ thống Loading dock
Loading dock (khu vực xuất nhập hàng) là điểm tiếp nhận và xuất hàng
cho các loại hàng lớn di chuyển bằng các loại phương tiện. Trong nhà
kho, xếp dỡ hàng là quan trọng vì vậy loading dock đóng vai trò quan
trọng nhằm đảm bảo sự di chuyển hiệu quả của hàng hoá.
Loading dock phải đặt ở vị dễ dàng tiếp cận bởi nhiều loại phương tiện
khác nhau. Thiết kế hệ thống loading dock cần xem xét các yếu tố như sau:
a. Thông số kỹ thuật của xe tải
Loading dock phải đáp ứng được nhiều loại phương tiện với kích thước
khác nhau cập bến vào dock. Để phù hợp với các kích cỡ khác nhau của
xe tải, điều quan trọng là chú ý tất cả các yếu tố như chiều cao của rơ
moóc, kích cỡ của công ten nơ. b. Khu vực dock:
Khu vực dock phải được linh hoạt để chứa nhiều loại phương tiện:
Chiều cao sàn kho thông thường: 1168- 1320mm
Kích thước cửa kho phổ biến: 2430 x (2740-3040) (Chiều rộng x chiều cao)
Khoảng cách an toàn giữa các xe tải đỡ cần đủ lởn để đóng mở cửa xe.
Tâm khoan tiêu chuẩn phải đạt ít nhất 3700mm khi có các xe tải kích
thước lớn và cửa mở.
Thiết kế khu vực bên trong dock: Đảm bảo giao thông thông thoáng
với chiều rộng tối thiểu 4.5 m, phía sau sàn nâng. Lối đi cần có tầm nhìn
tốt, cho phép xe nâng di chuyển ở phía sau xe kéo giao thông hai chiều song song với mặt dock. 08
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io c. Sàn nâng tự động
Sàn nâng tự động là sàn điều khiển độ cao được sử dụng làm cầu nối
giữa dock và xe tải. Sàn cho phép vận chuyển hàng hoá ra vào kho hàng.
Có 3 loại sàn nâng: sàn nâng cơ khí, sàn nâng thuỷ lực, sàn nâng tự động túi khí.
Kích thước tiêu chuẩn: 2540mm (dài) and 1830mm (rộng).
Tải trọng: chịu tải lực từ 6 tấn đến 14 tấn.
Tiêu chuẩn thiết kế: Sản phẩm được thiết kế và lắp đặt theo tiêu chuẩn
Châu Âu CE và chứng nhận ISO. d. Bạt che và bạt trùm
Bạt che và bạt trùm là một hệ thống
vải bạt bao phủ hoàn toàn khu vực
xe tải tiếp xúc với cửa xuất nhập
hàng. Nó giúp xe tiếp cận an toàn và
hiệu quả với khu vực này, đồng thời
che kín các khoảng hở tại thành cửa kho.
Hệ thống này giúp ngăn bụi bẩn,
chống côn trùng xêm nhập vào nhà
kho trong quá trình bốc dỡ hàng
hoá. Hệ thống này được lắp đặt tốt
nhất trong các kho thực phẩm và
dược phẩm với yêu cầu cao về cách
nhiệt và kín khí. Nó đảm bảo kho
hàng luôn trong điều kiện an toàn vệ
sinh và chất lượng sản phẩm.
e. Thiết bị an toàn cho loading docks
Trong quá trình xếp dỡ hàng vào
dock đều phải có thiết bị bảo vệ
dock như cao su giảm chấn, thanh
chắn biên, khoá sàn nâng và rơ
moóc, đèn tín hiệu, biển bảo an toàn. 09
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io
2.2.3 Thiết kế bên ngoài nhà kho a. Cấu hình dock: Có 4 kiểu dock chính.
Flush dock là kiểu dock được sử dụng phổ biến nhất. Kiểu dock này là
một khoảng trống mở ở nhà kho.
Dock kín (Enclosed dock) là dock nằm ở bên trong nhà kho, phù hợp
với mặt hàng nhạy cảm với nhiệt độ. Nhưng kiểu dock này yêu cầu hệ
thống thông gió để loại bỏ khí thải từ xe tải. Kiểu dock này không phổ biến.
Dock hình răng cưa (Saw-tooth docks): nếu không gian hẹp giữa các
dock và vật cản với lưu thông xe tải, dock hình răng cưa là một lựa chọn
phù hợp. Kiểu dock này phù hợp với khu vực điều động hạn chế, cho
phép xe tải đậu theo hình hình góc xiên.
Dock mở (open loading dock): dock này thường ít sử dụng do tiếp xúc
với thời tiết bên ngoài và dễ bị trộm cắp. Dock này luôn có mái che.
b. Khu vực cầu cảng bốc dỡ công ten nơ
Khu vực cầu cảng là sự di chuyển ra vào của xe tải ở phía trước dock.
Phân luồn giao thông và độ dài xe tải là yếu tố then chốt xem xét cho việc
xe tải có đủ không gian lái. Không gian tối thiểu của khu vực cầu cảng
dựa vào các yếu tố bên dưới:
Khoảng cách trung tâm giữa các xe tại bãi dock
Chiều dài xe tải (bao gồm xe và rơ moóc)
Góc độ điều hướng xe. c.Đường quay đầu xe
Khi thiết kế nhà kho, đường quay đầu xe được chú ý. Lối quay đầu xe các
loại được tính toán theo tiêu chuẩn khi thiết kế đường, bố trí bãi đỗ xe,
khu vực bốc dỡ hàng hoá. Đường dễ quay đầu nhất là hình chữ U. 10
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io
2.3. Bảo quản nhà kho
Nhằm duy trì sự an toàn và vận hành nhà kho hiệu quả, tiêu chuẩn bảo
quản nhà kho được đưa ra:
2.3.1 Đào tạo nhân sự
Ý thức là bước đầu để cải thiện độ an toàn lao động trong cơ sở. Vì vậy,
các khoá đào tạo nhân viền là cần thiết nhằm giúp nhân viên hiểu rõ về
các quy trình và thực hành an toàn.
Nhân viên kho yêu cầu có các chứng chỉ vận hành các thiết bị do các
trường đào tạo như lái xe nâng.
Tiến hành các cuộc diễn tập an toàn như diễn tập phòng cháy chữa cháy và sơ tán.
Đảm bảo đầy đủ các thiết bị an toàn bao gồm: mũ bảo hiểm, giày bảo
hộ sử dụng trong nhà kho.
2.3.2. Tiêu chuẩn phòng cháy chữa
Các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy là yêu cầu bắt buộc cho tất cả nhà
kho. Tuân thủ các yêu cầu và tiêu chuẩn về an toàn phòng cháy chữa
cháy để tránh những thiệt hại tiềm ẩn về kho hàng do hoả hoạn. Nhà kho
phải tuân theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP và các quy chuẩn bên dưới:
QCVN 05: 2020 BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong
sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hoá chất nguy hiểm.
QCVN 06: 2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
TCVN 2622: 1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầu thiết kế.
TCVN 3890: 2023 về PCCC- Phương tiện phòng cháy và chữa cháy
cho nhà và công trình- Trang bị, bố trí.
TCVN 5738: 2021: Phòng cháy chữa cháy- Hệ thống báo cháy- Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 5760: 1993: Hệ thống chữa cháy- Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng.
TCVN 3526 – 1989: An toàn PCCC- Yêu cầu chung về hệ thống PCCC. 11
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io
Thiết bị chữa cháy dùng để ngăn chặn đám cháy lan rộng bao gồm bình
chữa cháy, hệ thống chữa cháy tự động, hệ thống ngăn chặn cháy nổ.
Các yêu cầu an toàn phòng cháy khác phải được cung cấp theo quy định
trong luật Phòng cháy chữa cháy bao gồm kế hoạch sơ tán, hệ thống
chữa cháy nước vách tường, chuông báo cháy điện, đèn và biển bảo lối
thoát hiểm, và thông tin liên lạc bằng giọng nói.
2.3.3. Tiêu chuần về an ninh
Khi nói đến an ninh kho hàng, điều cần thiết là bảo vệ cơ sở cả bên trong
và bên ngoài. Các biện pháp an ninh dưới đây được sử dụng để ngăn
chặn trộm cắp, bảo vệ hàng hoá, và thiết bị bên trong nhà kho.
Camera an ninh: lắp đặt camera quan sát 24/24 để theo dõi trực tiếp
các hoạt động bên trong và bên ngoài nhà kho.
Hệ thống chuông báo trộm tăng cường an ninh nhà kho.
Các quy trình và chính sách bảo mật cần tuân thủ nghiêm ngặt.
Nhà kho phải có hệ thống an ninh bên trong và bên ngoài để ngăn chặn
sự xâm nhập trái phép và trộm cắp. Tuần tra an ninh, hệ thống kiểm
soát truy cập và buồng bảo vệ.
2.3.4. Các tiêu chuẩn về an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp và tính bền vững trong kho hàng.
Với sự phát triển của Internet và thương mại điện tử, kho bãi ngày càng
bận rộn và đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng địa phương và
toàn cầu. Khi nhu cầu tăng cao, các nhà kho mong muốn sẽ đáp ứng các
tiêu chuẩn quốc tế- Chứng nhận ISO. Các chứng nhận ISO sau đây được
xem xét trong nhà kho. Các chứng nhận này sẽ nâng cao hiệu suất hoạt
động và giảm thiểu rủi ro thông qua các hoạt động về môi trường:
ISO 9001: Hệ thống quản lý chất lượng.
ISO 14001: Hệ thống quản lý môi trường.
ISO 45001: Hệ thống an toàn sức khoẻ. 12
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io 03 BIỂN BÁO TRONG NHÀ KHO
Tầm quan trọng của các biển báo trong kho là mối quan tâm đối với an
toàn nhà kho. Nhà kho phải được trang bị các biển báo phù hợp vì lý do
an toàn tại nơi làm việc và hiệu quả quy trình làm việc. Các biển báo phải
tuân theo một bảng màu cụ thể với ba loại biển báo chính như sau: BIỂN CẢNH BÁO:
Nền màu vàng, chữ màu đen. Biển báo này cảnh
báo nhân viên về mối nguy hiểm về an toàn
BIỂN BÁO HƯỚNG DẪN AN TOÀN
Biển báo hướng dẫn an toàn cảnh báo nhân viên
về nguy hiểm, khuyến cáo thận trọng và nhắc nhở
nhân viên về cách tránh bị thương. Bảng màu xanh
lá, nền màu trắng với chữ màu trắng. BẢNG BÁO NGUY HIỂM
Màu đỏ, màu đen và trắng cho biết những nguy
hiểm trước mắt và biện pháp phòng ngừa đặc biệt.
Biển báo rõ ràng trong kho giúp người điều khiển xe nâng và các nhân
viên khác tìm thấy vị trí hàng hoá một cách nhanh chóng và hiệu quả như
biển báo lối đi, biển báo vị trí, biến báo dock, biển báo khu vực tập kết.
Sơ đồ nhà kho được bố trí ở các tầng và các khu vực trong kho. 13
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io 04 TIÊU CHUẨN CHẤT HÀNG THEO PALÉT
Palét đóng vai trò quan trọng trong
nhà kho. Tiêu chuẩn hoá về kích
thước palét cho thấy khả năng phù
hợp của các loại palét, kệ hàng,
thiết kế nhà kho và toàn bộ hoạt động logistics.
Xếp chồng palét giúp xếp hàng hoá
và lưu kho dễ dàng trong nhà kho,
công ten nơ, và xe tải. Palét hỗ trợ
chịu tải và xử lý hiệu quả bằng xe nâng một cách dễ dàng.
Ở Việt Nam, không có tiêu chuẩn về
palét. Kích thước palét tuỳ thuộc
vào nhu cầu sử dụng và ngành nghề
khác nhau. Nếu xuất khẩu, kích
thước palét phải tuân theo chứng
nhận ISO. Nó giúp vận chuyển thuận
tiện và tối ưu hoá về chi phí. Ngoài
ra, tiêu chuẩn palét phải tuân thủ theo TCVN 9022:2011- ISO 6780:
2003 về Palét phẳng dùng để nâng
chuyển, xếp dỡ hàng hoá liên lục
địa- Kích thước chính và dung sai. 14
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io
Tiêu chuẩn về kích thước palét: Kích thước palét có thể thay đổi tuỳ
theo loại sản phẩm. Kích thước phổ biến của palét gỗ dành cho xuất
khẩu là: 800x1200mm, 1000x1200mm, 1100x1100m.
Chất liệu: Palét được làm từ gỗ và nhựa nhiều nhất. Hầu hết các công ty dùng palét gỗ.
Tiêu chuẩn và chứng nhận của palét:
◦Tải trọng của palét tiêu chuẩn: trọng lượng mỗi palét nhỏ hơn hoặc
bằng 2 tấn. Để đảm bảm an toàn, chiều cao trọng tâm của hàng hoá
được xếp lên palét không được vượt quá 2/3 so với chiều rộng của
palét. Tải trọng phải tuân theo TCVN 10173-3: 2013- ISO 8611-3:
2011: Palét nâng chuyển xếp dỡ hàng hoá- Palét phẳng- Phần 3: Tải
trọng làm việc lớn nhất.
◦Palét tiêu chuẩn cần có chứng nhận bởi tiêu chuẩn palét châu Âu
để xác định cấu tạo của palét.
◦ Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật: Nếu palét được dùng để vận
chuyển quốc tế, palét phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế về đo lường
kiểm dịch thực vật- 15 (ISPM-15) kích thước pal et 15
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io 05 TIÊU CHUẨN KỆ CHỨA HÀNG
Hệ thống kệ chứa hàng trong nhà kho sẽ tối đa không gian lưu trữ giúp
tạo lợi nhuận. Việc ứng dụng các tiêu chuẩn cho kệ chứa hàng giúp lưu
trữ kho hiệu quả. Các tiêu chuẩn bao gồm tiêu chuẩn thiết kế và bảo trì
5.1.Tiêu chuẩn thiết kế
Không có tiêu chuẩn cụ thể cho thiết kế kệ chứa hàng. Lắp đặt palét
phải phù hợp với mục đích lưu kho khác nhau. Chúng được thiết kế để
hỗ trợ tải cụ thể ở khu vực nhất định với thông số kỹ thuật phù hợp như
khung, dầm, v.v. Hệ thống kệ chứa hàng có 2 loại chính: hệ thống kệ
Selective và hệ thống kệ Compact cùng với các loại kệ cụ thể khác: 16
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io Hệ thống kệ Selective
Kệ palét có thể điều chỉnh
Kệ palét có lối đi hẹp Kệ double deep Hệ thống kệ Compact Kệ Drive-in (LIFO) Kệ Drive-through (FIFO) Kệ palét di động Kệ palét trôi
Vật liệu của kệ chứa hàng phải được chứng nhận ISO 900, CE, và tiêu
chuẩn TCXDVN 338: 2005 về kết cấu thép- Tiêu chuẩn thiết kế.
Thiết kế lối đi và khu vực trong kho để lắp đặt kệ như sau:
Lối đi của kệ chứa hàng palét là lối đi lại giữa các kệ chứa hàng nơi nhân
viên và thiết bị hoạt động. Chiều rộng, chiều dài và hướng của các lối đi
phụ thuộc vào quy mô và sơ đồ nhà kho, loại nhà kho, số lượng hàng và
thiết bị. Chiều rộng lối đi cho kệ hàng được xem xét khi xe nâng có thể di
chuyển vào để chất hàng và lấy hàng. Điều quan trọng là hiểu rõ kích
thước xe nâng và bán kính quay của xe.
Đối với kệ chứ hàng sử dụng xe nâng có lối đi hẹp, chiều rộng lối đi
khuyến nghị tối thiếu là 2.5m.
Đối với xe nâng đối trọng tiêu chuẩn, lối đi rộng từ 3.5m đến 4m.
Đối với xe nâng reach truck, chiều rộng lối đi là 1.8m.
5.2. Tiêu chuẩn kiểm định và bảo trì kệ chứa hàng
Kiểm định hệ thống kệ chứa hàng nhằm đảm bảo toàn bộ hệ thống an
toàn và vận hành tốt trong quá trình sử dụng. Kiểm tra thiệt hại và khiếm
khuyết được bao gồm. Hệ thống nên được kiểm tra hằng nằm. Tiêu
chuẩn được áp dụng là FEM 10.3.01: Giá đỡ Palét có thể điều chỉnh: dung
sai, biến dạng, và khoảng cách. 17
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io 06 TIÊU CHUẨN THIẾT BỊ XẾP DỠ
Thiết bị xếp dỡ là một phần thiết yếu
trong nhà kho khi nó phục vụ xếp dỡ
và vận chuyển trong quá trình lưu kho.
Có nhiều loại thiết bị có thể đáp ứng
với các loại diện tích và vận hành kho
khác nhau. Việc lưa chọn tốt các thiết
bị giúp tối đa năng suất vận hành,
giảm chi phí, và giảm thiểu rủi ro tai nạn.
Thiết bị được phân loại bao gồm xe
nâng bằng tay, xe nâng, và thiết bị tự
động (băng chuyền). Thiết bị phải
được kiểm định thường xuyên. Nhân
viên vận hành kho phải được đào tạo bài bản. 18
CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ KHO TẠI VIỆT NAM www.platform.wareflex.io
Những kho bãi sử dụng thiết bị phải tuân thủ các tiêu chuẩn dưới đây về
an toàn xếp dỡ, thử nghiệm, và kiểm tra độ ổn định:
TCVN 3147: 1990: Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ.
QCVN 25: 2015/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000KG trở lên.
QTKĐ: 17-2016/BLĐTBXH: Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn xe nâng hàng.
TCVN 4244:2005: Thiết bị nâng- thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật.
QCVN 29:2016/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toan lao
động đối với cần trục
TCVN 5207:1990: Máy nâng hạ- Cầu công te nơ- Yêu cầu về an toàn
TCVN 7772:2007: Xe, máy và thiết bị thi công di động- Phân loại. 19