TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA DU LỊCH HỌC
-----🙣🕮🙡----
TIỂU LUẬN GIỮA K
MÔN HỌC: DU LỊCH TÔN GIÁO – TÍN NGƯỠNG
ĐỀ TÀI: THÁCH THỨC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DI SẢN
VĂN HÓA TÍN NGƯỠNG TẠI ĐÌNH MÔNG PHỤ TRONG BỐI CẢNH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Mã học phần : TOU1155
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Hoàng Phương
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 2
Hà Nội, tháng 10 năm 2025
LI C ẢM ƠN
Môn học “Du lịch Tôn giáo Tín ngưỡng” đang đến giai đoạn gần kết thúc. -
lời đầu tiên, chúng em xin gửi tới Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn -
Đại học Quốc gia Nội sự biết ơn sâu sắc đã tạo điều kiện cho chúng em
cơ hội học tập và nghiên cứu bộ môn này.
Bên cạnh đó, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới giảng
viên môn học ThS. Nguyễn Hoàng Phương đã nhiệt tình chỉ dẫn chúng em trong
suốt quá trình học hoàn thành bài tiểu luận giữa kỳ. Nhờ những bài giảng của
thầy, những buổi học làm việc nhóm, những bài thuyết trình, chúng em đã
hội để tìm hiểu biết thêm những kiến thức liên quan đến du lịch tôn giáo, tín
ngưỡng, từ đó áp dụng vào bài tiểu luận giữa kì của nhóm.
Môn học “Du lịch Tôn giáo Tín ngưỡng” một bmôn thú vị, bích, -
cung cấp những kiến thức thực tế cho sinh viên chúng em. Với kinh nghim còn
hạn chế, trong bài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong thầy thể đưa ra những lời nhận xét để nhóm chúng em có thể hoàn thiện
hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
PHÂN CÔNG NHI M V VÀ T ĐÁNH GIÁ
STT Họ tên và MSV Nhiệm vụ
Thành
viên tự
đánh
giá
Nhóm
đánh
giá
Ghi
chú
1
Nông Thu Huyền
23031340
- dàn bài.Lên
- Phân công công
việc.
- Làm nội dung.
- Tổng hợp và ỉnh ch
sửa nội dung.
- Làm powerpoint.
- ực đóng góp Tích c
ý kiến.
2
Đặng Phương Linh
23031346
- Làm nội dung.
- Tham gia đóng góp
ý kiến.
3
Bạch Khánh Linh
23031347
- Làm nội dung.
- Hỗ ợ làm tr
powerpoint.
- Hỗ ợ tổng hợp tr
nội dung.
- ực đóng góp Tích c
ý kiến.
4
Trần Thị Khánh Ly
23031361
- Làm nội dung.
- Làm bảng khảo sát
ỏi phỏng câu h
vấn.
- đóng góp Tích cực
ý kiến.
5
Nguyễn Thị Lương
20032000
- Làm nội dung.
- Tham gia đóng góp
ý kiến.
6
Nguyễn Đình N am
23031365
- Làm nội dung.
- Tham gia đóng góp
ý kiến.
7
Nguyễn ị Bảo NgọcTh
21030566
- Làm nội dung.
- ực đóng góp Tích c
ý kiến.
8
Nguyễn Trần Bảo Ngọc
22030965
- Thuyết trình.
- ực đóng góp Tích c
ý kiến.
9
Đặng Thùy Nương
22030974
- Làm nội dung.
- Tham gia đóng góp
ý kiến.
10
Lý Thị Kim Oanh
23031374
- Làm nội dung.
- Tham gia đóng góp
ý kiến.
11
Lý Kiều Trang
23031392
- Làm nội dung.
- Hỗ ỉnh sửtr ch a
nội dung.
- ực tham gia Tích c
đóng góp ý kiến.
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. Làng cổ Đường Lâm .................................................................................. 20
nh 2. Quán Phát Studio tại làng cổ Đường Lâm làm về tranh sơn mài ........ 21
Hình 3. Đình Mông Phụ ......................................................................... 22 ngày xưa
Hình 4. Tòa Đại Đình, được dựng theo kiểu “ba gian hai chái”, có sáu hàng
chân cột đặt trên một nền đất thấp ....................................................................... 23
Hình 5. B c cao niên gi i thi u v i các i s v mâm c T t truy n th ng đạ ế
trước Đình Mông Ph ........................................................................................... 30
Hình 6. Nhiều loại hình nghệ thuật truyền thống được biểu diễn trong không
gian đình làng Mông Phụ ....................................................................................... 30
Hình 7. Rác thải sau một ngày được thu gom lại tại sân sau của Đình Mông
Phụ... ......................................................................................................................... 33
Hình 8. Biểu đồ khảo sát về công tác bảo vệ, giữ gìn không gian thiêng liêng
của Đình Mông Phụ ............................................................................................... 35
Hình 9. Sơ đồ tổ chức liên kết các chủ thể quản lý di sản tại Đình Mông Phụ 40
Hình 10. Khảo sát về những bất cập trong công tác quản lý lượng khách,
dịch vụ và môi trường ............................................................................................ 44
MC LC
M ĐẦU ................................................................................................................................................... 1
1.1. Lý do ch tài .......................................................................................................... 1 ọn đề
1.2. M c tiêu nghiên c u .................................................................................................... 1
1.3. Nhi nghiên c u ................................................................................................... 2 m v
1.4. Câu h i nghiên c u ...................................................................................................... 2
1.4.1. Câu h i nghiên c u ch đạo .............................................................................. 2
1.4.2. Câu h i nghiên c u b tr ................................................................................. 2
1.5. Gi thuy t nghiên c u ................................................................................................. 3 ế
1.6. Đối tượng nghiên cu .................................................................................................. 3
1.6.1. Ch th nghiên c u ............................................................................................ 3
1.6.2. Khách th nghiên c u ........................................................................................ 3
1.7. Ph m vi nghiên c u ..................................................................................................... 4
1.7.1. Không gian nghiên cu. ..................................................................................... 4
1.7.2. Th i gian nghiên c u ......................................................................................... 4
1.8. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 5
1.8.1. Phương pháp phân tích – tng hp tài liu ....................................................... 5
1.8.2. Phương pháp khảo sát thực địa (quan sát thc tế) ........................................... 5
1.8.3. Phương pháp điu tra xã hi hc (kho sát và phng vn) .............................. 5
1.9. B c c nghiên c u ........................................................................................................ 5
NI DUNG ............................................................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ S ẢN VĂN HÓA TÍN NGƯỠ LÝ LUN V QUN LÝ DI S NG
TRONG HO NG DU LẠT ĐỘ ỊCH VĂN HÓA TÍN NGƯNG .......................................... 6
1.1. Khái ni n ......................................................................................................... 6 ệm cơ b
1.1.1. Di sản văn hóa và phân loại ............................................................................... 6
1.1.2. Di sản văn hóa tín ngưỡng ................................................................................. 6
1.1.3. Tín ngưỡng th Thành hoàng làng Vit Nam ............................................... 7
1.2. Du l ng và m i quan h v ng th Thành hoàng làng ........... 9 ịch tín ngư ới tín ngưỡ
1.2.1. Khái ni m du l ịch tín ngưỡng − du lịch văn hóa tâm linh ............................... 9
1.2.2 Đặc trưng củ ịch tín ngưỡa du l ng .................................................................... 10
1.2.3. Vai trò c ng th Thành hoàng làng trong phát tri n du la tín ngưỡ ch ....... 11
1.3. Qu n lý di s ng trong ho ng du l ch ............................................... 13 ản tín ngưỡ ạt độ
1.3.1. Khái ni m và m c tiêu qu n lý di s ản tín ngưỡng .......................................... 13
1.3.2. Nguyên t c qu n lý ........................................................................................... 14
1.3.3. Cơ sở pháp lý ..................................................................................................... 15
CHƯƠNG 2: THỰ ẢN VĂN HÓA TÍN NGƯỠC TRNG QUN LÝ DI S NG
TRONG HO NG DU L CH T LÀNG C NG ẠT ĐỘ ẠI ĐÌNH MÔNG PHỤ ĐƯỜ
LÂM .......................................................................................................................................................... 17
2.1. T ng quan v ng c Đường Lâm và Đình Mông Ph ............................................... 17
2.1.1 Đườ cái nôi văn hng Lâm - óa làng c Bc B .......................................................... 17
2.1.2. Đình Mông Phụ Trung tâm văn hóa tín ngưỡ - ng ca làng c Đường Lâm 19
2.1.3. Giá tr ch ng t văn hóa du lị tín ngưỡ ại Đình Mông Ph ................................. 21
2.2. Ho ng du l ng t ................................................. 22 ạt độ ịch tín ngưỡ ại Đình Mông Ph
2.2.1. Hình th c du l ch .............................................................................................. 23
2.2.2. L h ội Đình Mông Phụ ..................................................................................... 24
2.3. ng c a du l n di s ng th Thành hoàng làng - Tác độ ịch đế ản văn hoá tín ngưỡ
Đình Mông Phụ ................................................................................................................. 25
2.3.1. T ng tích các độ c .............................................................................................. 25
2.3.2. Tác động tiêu cc .............................................................................................. 28
2.4. Th c tr ng công tác qu n lý di s n t ........................................ 31 ại Đình Mông Phụ
2.4.1. Ch th qu n lý và cơ chế ................................................................................ 31
2.4.2. Công tác b o t n và tu b di tích ...................................................................... 31
2.4.3. Ho ng khai thác du lạt độ ịch tín ngưỡng ......................................................... 33
2.4.4. S tham gia c a c ộng đồng địa phương .......................................................... 34
2.4.5. Đánh giá chung ................................................................................................ 35
2.5. Thách th c trong công tác qu n lý di s ng t ản văn hóa tín ngưỡ ại Đình Mông
Ph Làng c ng Lâm .............................................................................................. 37 Đườ
2.5.1. Cơ chế và th chế qun lý ................................................................................. 37
2.5.2. Ngu n l c tài chính và nhân l c ..................................................................... 37
2.5.3. Nh n th c và s tham gia c a c ộng đồng ....................................................... 38
2.5.4. Phát tri n du l ch .............................................................................................. 38
2.5.5. Môi trường và bo tn vt th .......................................................................... 39
2.5.6. Đánh giá chung ................................................................................................ 41
CHƯƠNG 3. ĐỀ ỊCH TÍN NGƯ XUT VÀ KIN NGH QUN LÝ DU L NG
NHM BO T N TÍNH THIÊNG T , LÀNG C ẠI ĐÌNH MÔNG PHỤ ĐƯỜNG
LÂM .......................................................................................................................................................... 41
3.1. Định hướ ịch tín ngưỡ ại Đình Mông Phng qun lý và phát trin du l ng t ......... 41
3.2. Công tác qu n lý di s n ............................................................................................. 43
3.3. B o t n và phát huy giá tr ng th Thành hoàng làng............................. 43 tín ngưỡ
3.4. Truy n thông và giáo d c du khách ........................................................................ 44
3.5. Định hướ ịch tín ngưỡng phát trin du l ng bn vng ............................................. 45
3.6. Ki n ngh .................................................................................................................... 46 ế
3.6.1. Đố ới cơ quan quản lý nhà nưới v c ................................................................... 46
3.6.2. Đối vi Ban qun lý di tích ............................................................................... 47
3.6.3. Đố ộng đồi vi c ng dân cư ................................................................................. 47
3.6.4. Đối vi doanh nghip du lch ........................................................................... 48
KT LUN ............................................................................................................................................ 48
TÀI LI U THAM KH O ................................................................................................ 50
1
M U ĐẦ
1.1. Lý do chọn đề tài
Di sản văn hóa tín ngưỡng là một bộ phận quan trọng của văn hóa dân tộc,
thể hiện mối quan hệ sâu sắc giữa con người với thế giới m linh tự nhiên.
Trong dòng chảy lịch sử lâu đời của người Việt, tín ngưỡng thTản Viên Sơn
Thánh một trong “Tbất tử” của văn hóa dân gian Việt Nam, đây không chỉ
biểu tượng tâm linh linh thiêng, mà còn là hiện thân cho tinh thần gắn bó giữa con
người với thiên nhiên và cội nguồn dân tộc.
Trong bối cảnh hiện nay, làng cổ Đường Lâm – với vai trò là “ngôi làng cổ
đầu tiên của Việt Nam được Nhà nước công nhận di tích quốc gia” đã đang
trở thành một điểm đến du lịch văn hóa nổi bật. Sự gia tăng nhanh chóng về số
lượng khách du lịch, đặc biệt vào các dịp lễ hội, đã góp phần thúc đẩy kinh tế
địa phương, nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ trong công
tác quản lý, bảo tồn c di tích văn hóa tín ngưỡng tại đây, điển hình Đình
Mông Phụ. Theo ghi nhận từ thực tế, nhiều hành vi thiếu chuẩn mực của du khách
như ăn mặc phản cảm, nói năng ồn ào, ý thức trong không gian linh thiêng…
cùng với sự thiếu đồng bộ trong công tác quản truyền thông, đang làm suy
giảm tính thiêng và giá trị tâm linh của di tích. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến
đời sống tín ngưỡng cộng đồng, còn y tổn hại, ảnh hưởng tiêu cực tới hình
ảnh văn hóa di sản lâu đời.
Trên cơ sở đó, qua quá trình học tập nghiên cứu, Nhóm nhận thức được
vai trò then chốt của công tác quản di sản văn hóa tín ngưỡng và thực trạng đáng
báo động tại Đình Mông Phụ, làng cổ Đường Lâm. Công tác quản lý tại khu di sản
văn hóa tín ngưỡng không chỉ một hành động mang tính cấp bách, còn
trách nhiệm nhằm gìn giữ những giá trị văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng dân gian để
truyền lại cho các thế hệ mai sau. Để góp phần khai quản bảo tồn hiệu quả
những giá trị văn hóa lịch sử, tín ngưỡng dân gian phục vụ phát triển du lịch, đưa
Đình Mông Phụ, làng cổ Đường Lâm trở thành địa điểm du lịch hấp dẫn, nhóm đã
lựa chọn đề tài: “Thách thức trong công tác quản lý di sản văn hóa tín ngưỡng
tại Đình Mông Phụ trong bối cảnh phát triển du lịch.” Thông qua việc đánh giá
các xung đột nảy sinh và xác định các thách thức từ nhiều phía, đề tài cung cấp cơ
sở khoa học để xây dựng các giải pháp quản lý phù hợp, giúp hài hòa giữa bảo tồn
di sản khai thác du lịch hiệu quả, bền vững. Ngoài ra, nghiên cứu còn hướng
đến việc nâng cao nhận thức và trách nhiệm không chỉ của các cơ quan quản lý và
đơn vị hoạt động trong lĩnh vực du lịch, mà còn của cộng đồng cư dân địa phương
du khách. Việc bảo tồn giá trị văn hóa tín ngưỡng không thể tách rời sự tham
gia chủ động phối hợp đồng bộ của tất cả các bên liên quan. Chính vậy, kết
quả nghiên cứu sẽ có ý nghĩa thực tiễn trong việc hỗ trợ hoạch định chính sách, tổ
chức hoạt động truyền thô giáo dục di sản, định hướng phát triển du lịch ng
gắn với bảo tồn văn hóa tại các khu di tích tương tự trên cả nước.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
2
Bài nghiên cứu phân ch một cách toàn diện các thách thức trong công tác
quản lý di sản văn hóa tín ngưỡng tại Đình Mông Phụ nơi gắn liền với tín ngưỡng
thờ Tản Viên Sơn Thánh, trong bối cảnh hoạt động du lịch tại làng cổ Đường Lâm
đang ngày càng phát triển mạnh mẽ. Nghiên cứu hướng đến việc nhận diện giá trị
cốt lõi và tính thiêng liêng của di tích, đánh giá thực trạng quản lý, hành vi của du
khách mức độ tham gia của cộng đồng, rên sở đó, đề tài đề xuất các giải t
pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản du lịch, thúc đẩy truyền thông giáo
dục, tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương góp phần bảo tồn giá trị
tâm linh của di tích trong quá trình phát triển du lịch bền vững.
1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, m bối cảnh hình thành, gtrị lịch sử kiến trúc vai trò
văn hóa tâm linh của Đình Mông Phụ trong đời sống cộng đồng làng cĐường
Lâm, đặc biệt tín ngưỡng thờ Tản Viên Sơn Thánh một biểu tượng trong hệ
thống tín ngưỡng dân gian Việt Nam.
Thứ hai, khảo sát phân tích thực trạng hoạt động du lịch tại Đình Mông
Phụ, bao gồm hành vi của du khách, tần suất tham quan, cách thức tổ chức tham
quan, sự tương tác giữa du khách với không gian linh thiêng, cũng như công tác
quản lý hiện tại từ phía chính quyền và cộng đồng.
Thứ ba, nhận diện các xung đột đang diễn ra giữa phát triển du lịch bảo
tồn di sản tín ngưỡng, chỉ ra những thực trạng, thách thức cụ thể trong công tác
quản lý di sản văn hóa tín ngưỡng tại Đình Mông Phụ – Làng cổ Đường Lâm
Thứ tư, đề xuất các giải pháp quản phù hợp nhằm cân bằng giữa phát triển
du lịch bảo tồn di sản văn hóa tín ngưỡng tại Đình Mông Phụ, trong đó chú trọng
vai trò truyền thông giáo dục, nâng cao ý thức du khách, tăng cường sự phối hợp
giữa các bên liên quan và phát huy vai trò của cộng đồng địa phương trong việc gìn
giữ không gian thiêng.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứ chủ đạou
Làm thế nào để quản lý hiệu quả hoạt động du lịch tại Đình Mông Phụ nhằm
bảo tồn tính thiêng liêng của tín ngưỡng thờ Thành Hoàng, đồng thời phát huy được
giá trị di sản?
1.4.2. Câu hỏi nghiên cứu bổ trợ
Giá trị cốt lõi và tính thiêng liêng của Tín ngưỡng thờ Tản Viên Sơn Thánh
tại Đình Mông Phụ cần được bảo tồn như thế nào?
Thực trạng hoạt động du lịch và các nh vi du khách nào đang y ra thách
thức lớn nhất đối với công tác quản lý bảo tồn tại Đình Mông Phụ?
Các mô hình/giải pháp quản lý du lịch di sản nào đang được áp dụng thành
công tại các di tích tương tự có thể áp dụng cho Đình Mông Phụ?
3
1.5. Giả thuyết nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu về thách thức quản lý di sản văn hóa tín ngưỡng
tại Đình Mông Phụ dưới tác động của hoạt động du lị hóm tác giả y dựng ch, N
một số giả thuyết khoa học nhằm định hướng khảo sát, phân tích và đánh giá.
Cụ thể, hoạt động du lịch tại Đình Mông Phụ đang phát triển thiếu định
hướng quản lý rõ ràng, chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền địa phương,
ban quản lý di tích, cộng đồng cư dân và các đơn vị tổ chức du lịch., dẫn đến nguy
cơ làm suy giảm tính thiêng liêng của tín ngưỡng thờ Tản Viên Sơn Thánh. Sự gia
tăng đột biến của du khách, đặc biệt trong c dịp lễ hội, kéo theo nhiều hành vi
thiếu phù hợp trong không gian linh thiêng. Nếu không có một cơ chế quản lý hiệu
quả kịp thời, sự xâm thực của du lịch đại chúng thể làm phai nhạt dần bản
sắc tín ngưỡng vốn có của cộng đồng cư dân Đường Lâm.
Thứ hai, nhóm nghiên cứu giả định rằng ý thức và hành vi của du khách có
thể yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài hòa giữa khai thác du lịch bảo tồn
di sản tín ngưỡng. Việc thiếu các quy định ứng xử cụ thể, cùng với sự giám sát
chưa thường xuyên từ phía ban quản lý, được cho nguyên nhân khiến một số
hành vi của du khách chưa phù hợp với không gian thiêng, làm giảm tính tôn
nghiêm của di tích.
Bên cạnh đó, việc tham khảo áp dụng linh hoạt các hình quản di
sản đã được kiểm chứng tại những di tích tín ngưỡng khác có thể mang lại hiệu quả
thiết thực cho Đình ng Phụ như "quản cộng đồng", "quản phân vùng không
gian linh thiêng", hay "du lịch chậm" (slow tourism) – vốn đã được áp dụng thành
công tại một số di tích trong ngoài nước nếu được điều chỉnh phù hợp với
đặc thù văn hóa hội của làng cổ Đường Lâm, thể trở thành công cụ hữu
hiệu trong việc cân bằng giữa khai thác du lịch và bảo tồn di sản.
Cuối cùng, y dựng được chế quản du lịch sự phối hợp chặt chẽ
giữa các bên liên quan gồm ban quản di ch, chính quyền địa phương, cộng đồng
cư dân và du khách, thì việc bảo tồn tính thiêng liêng và phát huy giá trị di sản tại
Đình Mông Phụ hoàn toàn thể được thực hiện một cách bền vững. Giải pháp
quản lý hiệu quả cần đặt trọng tâm vào truyền thông giáo dục, y dựng quy tắc
ứng xử văn minh, phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân như những
"người gác đền" bảo vbản sắc tín ngưỡng trước sự m nhập của du lịch đại
chúng.
1.6. Đối tượng nghiên cứu
1.6.1. Chủ thể nghiên cứu
Đình Mông Phụ − Trung tâm văn hóa tín ngưỡng ca làng c Đường Lâm.
1.6.2. Khách thể nghiên cứu
1.6.2.1. Di sản văn hóa tín ngưỡng tại Đình Mông Phụ
4
Không gian thờ tự các nghi thức liên quan đến tín ngưỡng thờ Tản Viên Sơn
Thánh.
Giá trị kiến trúc truyền thống, biểu tượng văn hóa làng xã Bắc Bộ.
Các hoạt động văn hóa lễ hội diễn ra hằng năm gắn với tín ngưỡng bản địa.
1.6.2.2. Khách du lịch
Độ tuổi: Từ 18 60 tuổi, bao gồm sinh viên, người trẻ có hứng thú với di sản văn
hóa lịch sử, khách trung niên yêu thích trải nghiệm không gian truyền thống
tín ngưỡng dân gian.
Khách nội địa: Người dân từ các tỉnh, thành đến tham quan ng cổ Đường Lâm và
Đình Mông Phụ, thường kết hợp du lịch cuối tuần, lễ hội.
Khách quốc tế: Du khách nước ngoài quan tâm đến văn hóa truyền thống Việt Nam,
đặc biệt là không gian làng cổ và di tích tâm linh.
1.6.2.3. Nhà nghiên c u, chuyên gia
Các nhà nghiên cứu, học giả trong lĩnh vực lịch sử, văn hóa dân gian, kiến trúc
truyền thống và du lịch bền vững.
Chuyên gia trong lĩnh vực bảo tồn di tích và phát triển du lịch cộng đồng, có đóng
góp chuyên môn trong hoạch định chính sách văn hóa – du lịch.
1.6.2.4. Ban qu n lý và c ộng đồng địa phương
Ban quản di tích làng cổ Đường m: Cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức, giám
sát, và duy trì hoạt động tại Đình Mông Phụ.
Cộng đồng cư dân địa phương: Thủ từ, người dân sống gần di tích, người tham gia
các hoạt động tín ngưỡng và bảo tồn văn hóa.
eLực lượng hỗ trợ du lịch: Hướng dẫn viên, nhân viên dịch vụ, nhóm tình nguyện
viên hỗ trợ trải nghiệm tại làng cổ.
1.7. Phạm vi nghiên cu
1.7.1. Không gian nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu tại Đình Mông Phụ trung tâm văn hóa tâm linh
của làng cổ Đường Lâm, thuộc phường Sơn Tây, Hà Nội. Đây là di tích có vai trò
tiêu biểu trong đời sống tín ngưỡng cộng đồng điểm đến chính trong hành
trình du lịch khám phá làng cổ. Nghiên cứu cũng mở rộng xem xét bối cảnh chung
của không gian làng cĐường Lâm, nơi diễn ra các hoạt động du lịch, giao lưu
văn hóa, và tương tác giữa cư dân quản lý. du khách
1.7.2. Thời gian nghiên cứu
Phân ch dữ liệu giai đoạn 2020 2025, khảo sát thực địa trong tháng
10/2025.
5
1.8. Phương pháp nghiên cứu
1.8.1. Phương pháp phân tích – tng hp tài liu
Phương pháp này được sử dụng nhằm xây dựng nền tảng lý luận vững chắc
cho đề tài. Nhóm nghiên cứu tiến hành thu thập, chọn lọc tổng hợp các tài liệu
liên quan đến các khái niệm như di sản văn hóa, tín ngưỡng dân gian, du lịch văn
hóa tâm linh, tín ngưỡng thờ Thành hoàng ng đặc biệt tín ngưỡng thờ Tản
Viên Sơn Thánh. Các tài liệu được tham khảo gồm sách chuyên khảo, bài báo khoa
học, tạp chí chuyên ngành, báo cáo hội thảo, các chính sách pháp luật về bảo tồn
phát triển du lịch, cùng với c văn bản quản của địa phương liên quan đến
làng cổ Đường Lâm Đình Mông Phụ. Thông qua đó, nhóm tác giả sở đ
hình thành hệ thống khái niệm, lý thuyết nền, mô hình tham chiếu, đồng thời hỗ trợ
phân tích thực trạng và xây dựng giải pháp ở các chương sau.
1.8.2. Phương pháp khảo sát thực địa (quan sát thực tế)
Khảo sát thực địa được thực hiện trực tiếp tại Đình Mông Phcác khu
vực liên quan trong làng cổ Đường m. Phương pháp y nhằm thu thập dữ liệu
tại hiện trường, quan sát hành vi du khách, hoạt động thờ tự, không gian tổ chức lễ
hội và cách thức vận hành của ban quản lý di tích. Hoạt động khảo sát sẽ tập trung
vào các khía cạnh mức độ giữ gìn tính thiêng của không gian thờ Tản Viên Sơn
Thánh; thái độ, hành vi của du khách khi tham quan, tham gia nghi lễ; hạ tầng phục
vụ du lịch, hệ thống biển chỉ dẫn, nội quy tại di tích cùng với đó là sự tham gia của
cộng đồng dân trong hoạt động du lịch bảo tồn. Nhóm nghiên cứu cũng sử
dụng công cụ ghi hình, ghi chú thực địa góp phần phản ánh chân thực hiện trạng di
sản, qua đó làm rõ những thách thức trong quản lý và khai thác du lịch.
1.8.3. Phương pháp điều tra xã hội học (khảo sát và phỏng vấn)
Phương pháp điều tra xã hội học được sử dụng để tiếp cận phân tích quan
điểm, nhận thức hành vi của các nhóm đối tượng liên quan đến hoạt động du
lịch tín ngưỡng tại Đình Mông Phụ. Nghiên cứu triển khai bảng hỏi cho du khách
(trong nước) với các nội dung xoay quanh mục đích chuyến đi, hiểu biết về tín
ngưỡng thờ Thành hoàng; trải nghiệm thực tế tại Đình Mông Phụ; hành vi ứng xử
khi tham quan. Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu cũng tiến hành phỏng vấn với các
đối ợng như ban quản di tích ng cổ Đường Lâm; chính quyền địa phương
(phòng văn hóa, UBND Đường Lâm); người dân sống gần di tích (thủ từ, trưởng
thôn, nghệ nhân); hướng dẫn viên, doanh nghiệp du lịch, chuyên gia bảo tồn. Mục
tiêu thu thập ý kiến đa chiều, phản ánh các mâu thuẫn xung đột trong thực tế
quản di sản tín ngưỡng, đồng thời đánh giá hiệu quả c chế phối hợp hiện
hành. Kết quả điều tra là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp
trong chương 3.
1.9. Bố cục nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý di sản văn hóa tín ngưỡng trong hoạt động du
lịch văn hóa tín ngưỡng.
6
Chương 2: Thực trạng quản di sản văn hóa tín ngưỡng trong hoạt động du lịch
tại Đình Mông Phụ, làng cổ Đường Lâm.
Chương 3: Đề xuất kiến nghị quản du lịch tín ngưỡng nhằm bảo tồn tính
thiêng tại Đình Mông Phụ, làng cổ Đường Lâm.
NI DUNG
CHƯƠNG 1: S ẢN VĂN HÓA TÍN LUN V QUN DI S
NGƯ NG TRONG HO T ĐỘNG DU L NG ỊCH VĂN HÓA TÍN NGƯỠ
1.1. Khái ni n ệm cơ b
1.1.1. Di s n lo i ản văn hóa và phâ
Theo Hồng cộng sự (2011), khái niệm di sản văn hoá thể dễ
dàng được định nghĩa bằng cách phát triển từ khái niệm về văn hoá. Như chúng ta
đã biết, có nhiều cách khác nhau để định nghĩa văn hoá, nhưng xu hướng phổ biến
nhất định nghĩa văn hoá dựa trên gtrị đặc trưng của một cộng đồng sáng
tạo. Theo cách định nghĩa này, di sản văn hoá thể được tả như sau: Đó
một hệ thống c giá trị vật chất tinh thần đặc trưng nhất cho bản sắc của một
cộng đồng con người. được tạo ra tích luỹ trong quá trình hoạt động thực
tiễn và được truyền đạt từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tính chất lưu truyn này đã
biến văn hoá của thế hệ trước trở thành di sản văn hoá của thế hệ sau. Do đó, di sản
văn hoá một hệ thống các giá trị vật chất tinh thần do một cộng đồng con
người sáng tạo tích lutrong một quá trình lịch sử kéo dài, được truyền
đạt từ thế hệ trước cho thế hệ sau. Di sản văn hoá được xem như một phần quan
trọng nhất và tích lũy sâu nhất đã được thời gian thẩm định trong một nền văn hoá
cụ thể.
Theo Luật Di sản văn hóa (2001), “Di sản văn hoá quy định tại Luật y bao
gồm di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật
chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ
khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Quan niệm này được đánh giá
về cơ bản đã khái quát bản chất của di sản văn hóa.
Qua đó, di sản văn hóa được chia thành hai nhóm chính, gồm di sản văn hóa
vật thể di sản n hóa phi vật thể. Di sản văn hóa vật thể được xác định các
sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. Nó bao gồm di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, hay bảo vật quốc gia. Di sản văn hóa
phi vật thể được xác định là sản phẩm văn hóa tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa,
khoa học. được u giữ lại bằng trí nhớ, chữ viết hoặc truyền miệng, truyền
nghề, gìn giữ và lưu truyền qua các hình thức khác như chữ viết, tiếng nói, các tác
phẩm văn học, nghệ thuật…
1.1.2. Di s ng ản văn hóa tín ngưỡ
Di sản văn hóa tín ngưỡng là một bộ phận quan trọng trong hệ thống di sản
văn hóa phi vật thể của nhân loại nói chung Việt Nam nói riêng. Theo Luật Di
7
sản văn hóa Việt Nam (2001) và Nghị định 92/2002/NĐ CP của Chính phủ hướng -
dẫn thi hành., di sản văn hóa phi vật thể bao gồm “các biểu đạt văn hóa phi vật thể
được cộng đồng, nhân lưu truyền từ thế hệ y sang thế hệ khác dưới các hình
thức như tiếng nói, chữ viết, lễ hội, nghi lễ, phong tục, nghề thủ công truyền thống,
tri thức n gian…”. Theo Ngô Đức Thịnh (2001) trong n ngưỡng và văn hóa n
ngưỡng Việt Nam, tín ngưỡng với cách niềm tin của con người vào các thế
lực siêu nhiên, thần linh, tổ tiên chiếm một vị trí đặc biệt đây không chỉ phản
ánh tâm thức tôn giáo sơ khai mà còn gắn bó mật thiết với đời sống cộng đồng, với
không gian văn hóa xã hội nơi nó được thực hành và lưu giữ.
Di sản văn hóa tín ngưỡng có thể được hiểu là tổng thể các thực hành, nghi
thức, nghi lễ, lễ hội các yếu tố đi kèm (truyền thuyết, biểu tượng, tri thức dân
gian…) liên quan đến đời sống tâm linh và niềm tin thiêng liêng của cộng đồng cư
dân. Những thực hành này thường diễn ra tại không gian linh thiêng như đình, đền,
miếu, phủ nơi vừa trung tâm tín ngưỡng vừa nơi cố kết cộng đồng làng xã.-
Theo Trần Lâm Biền (2015) trong Tìm hiểu biểu tượng trong tín ngưỡng dân gian
Việt Nam, trong xã hội Việt Nam truyền thống, tín ngưỡng không chỉ là hoạt động
mang tính tôn giáocòn là môi trường để bảo lưu các giá trị đạo lý, chuẩn mực
xã hội và bản sắc văn hóa địa phương.
Một trong những đặc điểm nổi bật của di sản văn hóa tín ngưỡng tính
cộng đồng. Các nghi lễ tín ngưỡng thường không do cá nhân thực hiện riêng lẻ mà
gắn liền với đời sống cộng đồng, được tổ chức và thực hành tập thể, đặc biệt trong
các lễ hội dân gian. Mặt khác, di sản y ng mang tính kế thừa truyền lưu
mạnh mẽ, được bảo tồn qua nhiều thế hệ thông qua các hình thức truyền khẩu, mô
phỏng nghi lễ, học nghhoặc tham gia vào c hoạt động tập thể. Điều y giúp
tạo ra sự liên tục trong thực hành tín ngưỡng, đồng thời tạo dựng không gian thiêng
liêng và tính linh thiêng cho các biểu tượng, thần linh và địa điểm thờ tự.
Giá trị nổi bật của di sản văn hóa tín ngưỡng nằm khả năng nuôi dưỡng
bản sắc văn hóa, cố kết cộng đồng gìn gicác giá trị truyền thống. Thông qua
các nghi lễ tín ngưỡng, cộng đồng không chỉ y tỏ lòng thành kính với tổ tiên, các
vị thần bảo hộ còn tái xác lập các mối quan hệ hội, tái hiện lịch sử làng xã,
truyền bá đạo lý và định hướng hành vi cá nhân. Bên cạnh đó, trong bối cảnh hiện
đại, di sản tín ngưỡng còn được nhìn nhận như một nguồn lực văn hóa quan trọng,
có thể đóng góp vào phát triển du lịch bền vững, giáo dục văn hóa truyền thống, và
phát triển cộng đồng nếu được khai thác đúng hướng và đảm bảo tính nguyên bản,
thiêng liêng của nó.
ng th Thành hoàng làng Vi t Nam 1.1.3. Tín ngưỡ
Ngu n g c
Tín ngưỡng thờ Thành hoàng là một trong những hình thức tín ngưỡng dân
gian phổ biến và đặc trưng trong đời sống tinh thần của người Việt. “Thành hoàng”
thuật ngữ nguồn gốc từ Trung Quốc, xuất hiện từ thời nhà Đường, ng đ
chỉ vị thần được triều đình phong kiến sắc phong làm thần bảo hộ cho thành trì, có
8
chức năng trừng ác, khuyến thiện, bảo vệ dân . Khi du nhập vào Việt Nam, tín
ngưỡng này đã được bản địa hóa sâu sắc, hòa quyện với truyền thống nông nghiệp
làng Thành hoàng , trở thành một hình thức thờ thần bảo trợ cho làng, gọi
làng.
Quá trình hình thành và phát triển
Ban đầu, việc thờ cúng Thành hoàng xuất phát từ tín ngưỡng dân gian tự
phát của cộng đồng dân nông nghiệp, với mong muốn được thần linh che chở,
phù hộ cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tốt tươi, cuộc sống bình yên. Về sau, các
triều đại phong kiến Việt Nam như Lý, Trần, đã chính thức hóa hình thức thờ
cúng này bằng việc sắc phong thần, quy định nghi lễ và ban cấp điển chế tế tự, biến
nó thành hoạt động tín ngưỡng có tính nhà nước ở cấp địa phương.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, cùng với biến động chính trị và chiến
tranh, hoạt động tín ngưỡng dân gian, trong đó thThà bị gián nh hoàng làng,
đoạn trong một thời gian dài. Chỉ đến thời k Đổi mới (từ năm 1986), khi đời sống
kinh tế hội được phục hồi, tín ngưỡng dân gian mới hồi sinh mạnh mẽ, đặc
biệt từ sau m 1990. Nhiều đình làng được trùng tu, lễ hội truyền thống được phục
dựng, khẳng định vai trò bền vững của tín ngưỡng Thành hoàng trong đời sống văn
hóa cộng đồng.
Đặc điểm và nội dung tín ngưỡng
Tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng phản ánh tâm thức đa thần (phiếm thần)
của người Việt: “đất có Thổ Công, sông có Hà Bá, làng nào cũng có Thần hoàng”.
Mỗi làng thường chọn một hoặc một vài vị thần làm Thành hoàng tức thần bảo
trợ của làng, gắn bó mật thiết với đời sống cư dân.
Các đối tượng được tôn làm Thành hoàng rất đa dạng:
Nhiên thần (thần tự nhiên) như thần núi, thần sông, thần đất.
Thiên thần (thần trời ban) như Long Vương, Phù Đổng Thiên Vương.
Nhân thần (người công) như c anh hùng chống giặc, người khai hoang, lập
ấp, tổ nghề…
Nghi thức thờ Thành hoàng thường diễn ra tại đình làng trung tâm văn hóa
tín ngưỡng của cộng đồng. Hàng năm, làng tổ chức lễ hội đình, với các nghi thức
tế lễ trang trọng và các hoạt động hội vui dân gian. Trong m thức người Việt, việc
thờ Thành hoàng biểu hiện của lòng “kính sợ”, vừa để bày tỏ lòng biết ơn,
vừa để mong được thần linh “ban phúc, trừ họa”, mang lại sức khỏe, an lành, mùa
màng tươi tốt và tránh điều dữ.
Ý nghĩa văn hóa – xã hội
Tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng không chỉ phản ánh niềm tin tâm linh
còn mang giá trị kết nối cộng đồng giáo dục đạo đức bảo tồn bản sắc văn hóa ,
làng Việt Nam. Hình thức thờ cúng này tạo nên sợi y gắn kết tinh thần giữa
9
các thế hệ, giúp duy trì ý ởng “uống nước nhớ nguồn” và long tự hào quê hương.
Ngày nay, trong bối cảnh phát triển du lịch văn hóa – tín ngưỡng, nhiều lễ hội đình
làng gắn với thờ Thành hoàng đã trở thành sản phẩm du lịch đặc trưng, góp phần
quảng bá văn hóa Việt Nam và thúc đẩy phát triển kinh tế − xã hội địa phương.
1.2. Du lịch tín ngưỡng và mối quan hệ với tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng
1.2.1. Khái niệm du lịch tín ngưỡng du lịch văn hóa tâm linh
Du lịch tín ngưỡng
Theo Ngô Đức Thịnh (2001) trong “Tín ngưỡng và văn hóa tín ngưỡng Việt
Nam”, tín ngưỡng được hiểu “niềm tin khai, tự phát của con người vào các
lực lượng siêu nhiên, thể hiện qua nghi lễ phong tục thờ cúng”. Từ đó, du lịch
tín ngưỡng có thể được hiểu là hoạt động du lịch gắn với việc tìm hiểu, trải nghiệm
hoặc tham gia vào các không gian, nghi lễ và lễ hội tín ngưỡng, qua đó người tham
quan vừa thỏa mãn nhu cầu tâm linh vừa khám phá giá trị văn hóa dân gian.
Theo Trần Quốc Vượng (2000), du lịch tín ngưỡng một hình thức du lịch
văn hóa đặc thù, nơi khách du lịch hướng đến các điểm đến mang yếu tố linh thiêng
như đình, đền, miếu, phủ, để vừa hành lễ, vừa tìm hiểu bản sắc tín ngưỡng cộng
đồng.” góc độ quốc tế, Timothy & Olsen (2006) trong công trình Tourism,
Religion and Spiritual Journeys cho rằng: “Faith-based tourism (du lịch dựa trên
đức tin) bao gồm các hành trình của cá nhân hoặc nhóm người đến những địa điểm
thiêng liêng, với mục đích tôn vinh, cầu nguyện hoặc m kiếm sự thanh thản tâm
linh.”
Như vậy, du lịch tín ngưỡngloại hình du lịch văn hóa đặc trưng, trong đó
du khách đến với các (như đình, đền, phủ, miếu…) đkhông gian thiêng dân gian
thực hành, quan sát hoặc tìm hiểu tín ngưỡng, kết hợp mục tiêu tâm linh trải
nghiệm văn hóa.
Du lịch văn hóa tâm linh
Khái niệm du lịch văn hóa m linh một phạm trù mở rộng tổng hợp
của hai lĩnh vực: du lịch văn hóa du lịch tín ngưỡng Nguyễn tôn giáo. Theo
Văn Mạnh và Phạm Trung Lương (2016) Du lịch văn hóa Việt Nam, du lịch , trong
văn hóa tâm linh “hình thức du lịch dựa trên nhu cầu tìm hiểu, trải nghiệm
hành lễ tại các địa điểm văn hóa – tâm linh, qua đó du khách cảm nhận được giá trị
lịch sử, văn hóa và tinh thần của dân tộc.”
Theo UNESCO (2012), loại nh du lịch này đóng vai trò cầu nối giữa văn
hóa, di sản và đời sống tinh thần, góp phần thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau giữa các
cộng đồng và tôn trọng đa dạng văn hóa.”
Trong ch hiểu của Nguyễn CBền (2013), du lịch văn hóa m linh không
chỉ dừng lại ở hành vi tín ngưỡng, mà còn bao gồm việc khám phá, chiêm nghiệm
và giáo dục giá trị nhân văn thông qua không gian thiêng. Đây là loại hình du lịch
10
mang tính giáo dục và trải nghiệm nội tâm sâu sắc, thường hướng tớ sự thanh tịnh, i
tu dưỡng, hoặc tìm kiếm năng lượng tinh thần.
Du lịch văn hóa tâm linh loại hình du lịch kết hợp giữa trải nghiệm văn
hóa và hành trình tâm linh, nơi du khách tìm về các giá trị thiêng liêng, lịch sử
bản sắc dân tộc để thỏa mãn nhu cầu tinh thần, nhận thức và cảm xúc.
1.2.2 Đặc trưng của du lịch tín ngưỡng
Du lịch tín ngưỡng một loại hình du lịch văn hóa đặc thù, phản ánh mối
quan hệ giữa con người niềm tin dân gian Ngô Đức không gian thiêng . Theo
Thịnh (2001), tín ngưỡng Việt Nam “không phải là tôn giáo có tổ chức, mà là niềm
tin tự phát, gắn bó mật thiết với đời sống cộng đồng”, do đó các hoạt động du lịch
tín ngưỡng cũng mang nhiều đặc trưng riêng biệt so với các hình thức du lịch văn
hóa khác.
Các đặc trưng cơ bản của du lịch tín ngưỡng gồm:
Gắn liền với không gian thiêng và di sản văn hóa dân gian
Theo Trần Quốc Vượng (2000), tín ngưỡng dân gian Việt Nam luôn gắn
chặt với không gian làng xã, đình, đền, miếu, phủ, nơi lưu giữ ký ức cộng đồng và
biểu tượng thiêng liêng. Du lịch tín ngưỡng thế chủ yếu diễn ra tại các điểm di
sản văn hóa vật thể và phi vật thể, vừa là nơi hành lễ vừa là không gian tham quan,
tìm hiểu lịch sử – văn hóa địa phương.
dụ: Đình Mông Phụ (Đường m), Phủ Dầy (Nam Định), Đền Hùng
(Phú Thọ), hay lễ hội chầu văn, hầu đồng… đều điểm đến tín ngưỡng dân gian
đặc trưng.
Động cơ du lịch mang tính tâm linh và niềm tin cá nhân
Theo Timothy & Olsen (2006), du lịch tín ngưỡng xuất phát từ “nhu cầu nội
tâm hướng tới sự thiêng liêng, bình an và cầu phúc” hơn là từ động cơ giải trí đơn
thuần. Khách du lịch tín ngưỡng thường đến các điểm linh thiêng để cầu tài, cầu
lộc, cầu bình an, hoặc tạ ơn sau những thành công trong cuộc sống.
Đặc điểm y giúp phân biệt du lịch tín ngưỡng với du lịch lễ hội hay du
lịch văn hóa thông thường, khi yếu tố niềm tin cảm xúc tâm linh đóng vai trò
trung tâm.
Mang tính cộng đồng và tính truyền thống sâu sắc
Theo Nguyễn Văn Mạnh (2015), một đặc trưng nổi bật của du lịch tín
ngưỡng là tính cộng đồng cao người dân địa phương vừa là chủ thể tín ngưỡng ,
vừa chủ thể tổ chức du lịch. Các lễ hội tín ngưỡng (như lễ hội đền Trần, lễ hội
Phủ Dầy, lễ hội Cổ Loa…) thể hiện sự gắn của cộng đồng với không gian thiêng,
qua đó hình thành nên chuỗi giá trị du lịch văn hóa cộng đồng.
Mặt khác, yếu tố truyền thống thể hiện trong nghi thức, lễ vật, trang phục,
âm nhạc, lời khấn… giúp du khách có cơ hội trải nghiệm bản sắc văn hóa dân tộc.
11
Kết hợp giữa yếu tố lễ nghi và trải nghiệm du lịch
Theo Nguyễn Chí Bền (2013), du lịch tín ngưỡng là “sự kết hợp giữa hành
lễ thưởng ngoạn, giữa không gian thiêng đời sống hiện đại”. Người đi lễ
không chỉ thực hành nghi thức tín ngưỡng (cầu khấn, dâng lễ, hầu đồng...) mà còn
tham quan, chụp ảnh, tham gia lễ hội, thưởng thức ẩm thực, nghệ thuật cảnh
quan . địa phương
Điều y tạo nên tính đa dạng hấp dẫn của loại hình du lịch tín ngưỡng
trong bối cảnh du lịch văn hóa đương đại.
Tác động qua lại giữa bảo tồn và khai thác văn hóa
Theo UNESCO (2012), các điểm đến tín ngưỡng không gian văn hóa
sống, i bảo tồn ức giá trị tinh thần của cộng đồng”. Tuy nhiên, việc khai
thác du lịch . đôi khi gây ra xung đột giữa thương mại hóa và bảo tồn tính thiêng
Do đó, du lịch tín ngưỡng vừa mang giá trị kinh tế và văn hóa, vừa đòi hỏi
quản hài hòa giữa khai thác du lịch gìn giữ bản sắc tín ngưỡng. Đây đặc
trưng nổi bật của loại hình này trong giai đoạn phát triển du lịch bền vững.
1.2.3. Vai trò của tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng trong phát triển du lịch
Tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng một hình thức tín ngưỡng dân gian đặc
trưng của người Việt, phản ánh sâu sắc đời sống tinh thần, lịch sử văn hóa cộng
đồng làng xã. Không chỉ mang ý nghĩa tôn giáo – tín ngưỡng, loại hình này còn đóng
vai trò quan trọng trong phát triển du lịch văn hóa, đặc biệt du lịch tín ngưỡng, du
lịch lễ hội và du lịch cộng đồng.
Gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
Ngô Đức Thịnh (2001) đã khẳng định tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng là “hạt
nhân của văn hóa làng Việt Nam”, bởi nó phản ánh sâu sắc mối quan hệ thiêng liêng
giữa con người với tổ tiên, đất đai và lịch sử cộng đồng. Chính vì vậy, việc bảo tồn
phát huy loại hình tín ngưỡng y trong các hoạt động du lịch không chỉ cách để
gìn giữ giá trị văn hóa nội tại, còn tạo hội để du khách quốc tế trong nước
tiếp cận những giá trị bản sắc Việt thông qua các nghi lễ độc đáo, kiến trúc đình làng
cổ kính và những truyền thuyết dân gian sống động.
Thực tế, du lịch tín ngưỡng tại các làng cổ nổi tiếng như Đường Lâm (Sơn
Tây), Đông Ngạc (Từ Liêm), hay Đình Chu Quyến (Ba Vì) là minh chứng ràng cho
vai tro này, không chỉ trong việc gìn giữ ký ức văn hóa truyền thống mà còn củng cố
niềm tự hào dân tộc và ý thức bảo tồn di sản sâu sắc trong cộng đồng địa phương.
Tạo sản phẩm du lịch văn hóa đặc thù và hấp dẫn
Để hình thành sản phẩm du lịch khác biệt, Nguyễn Văn Mạnh (2015) cho rằng
du lịch văn hóa cần dựa trên “nguồn tài nguyên phi vật thể đặc trưng của địa phương”.
Hiện nay, tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng với hệ thống nghi lễ, lễ hội, trò diễn dân
12
gian phong phú kiến trúc đình làng độc đáo chính nguồn liệu sống động để
thiết kế các tour, tuyến và lễ hội du lịch gắn liền với trải nghiệm văn hóa truyền thống
đích thực.
Điển hình, các lễ hội làng Triều Khúc (Thanh Trì, Nội) hay lễ hội làng
Thổ (Bắc Giang) đã trở thành những sản phẩm du lịch văn hóa tiêu biểu, thu hút
đông đảo du khách nhờ sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố tâm linh và nghệ thuật dân gian
truyền thống.
Góp phần phát triển kinh tế địa phương và sinh kế cộng đồng
Theo UNESCO (2012), “các di sản văn hóa sống nếu được khai thác hợp lý có
thể trở thành nguồn lực phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng”. Điều y đặc biệt
đúng với tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng. Các hoạt động du lịch gắn liền với tín
ngưỡng nàythể tạo ra vô số cơ hội việc làm và thu nhập cho người dân địa phương
thông qua các dịch vụ lhội, lưu trú, ẩm thực đặc trưng, sản xuất thủ công mỹ nghệ,
hướng dẫn viên du lịch và các buổi trình diễn dân gian.
hình du lịch cộng đồng tại các làng c đình làng được bảo tồn như
Đường Lâm (Hà Nội) hay Làng cổ Phước Tích (Huế) là những minh chứng rõ nét cho
thấy bảo tồn tín ngưỡng truyền thống hoàn toàn có thể đi đôi với phát triển kinh tế địa
phương, khi cộng đồng được tham gia và hưởng lợi trực tiếp từ các hoạt động du lịch.
Nâng cao ý thức bảo tồn và giáo dục văn hóa truyền thống
Trần Quốc Vượng (2000) từng tín ngưỡng Thành hoàng là “trường học sống
của đạo làng Việt”, bởi trong đó chứa đựng tinh thần “uống nước nhớ nguồn”
“tôn vinh người có công với làng”. Thông qua các hoạt động du lịch, du khách – đặc
biệt là thế hệ trẻ sẽcơ hội được giáo dục về lịch sử, đạo đức và văn hóa dân tộc
một cách trực quan, sinh động.
Bên cạnh đó, sự kết hợp giữa các hoạt động lễ hội và truyền thông du lịch còn
góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị di sản, từ đó hình thành ý thức
bảo tồn và gìn giữ lâu dài các giá trị văn hóa truyền thống.
Tăng cường giao lưu văn hóa và quảng bá hình ảnh địa phương
Nguyễn Chí Bền (2013) đã chỉ ra rằng di sản văn hóa phi vật thể “không chỉ
thuộc về một cộng đồng, còn cầu nối đối thoại giữa các nền văn hóa”. Các l
hội thờ Thành hoàng làng, khi được tổ chức thường niên và quảng bá rộng rãi qua du
lịch, sẽ tăng cường giao lưu giữa các vùng miền, tạo cơ hội tuyệt vời để quảng bá hình
ảnh địa phương tới du khách trong và ngoài nước.
Đặc biệt, các hoạt động biểu diễn dân gian, trò chơi dân tộc, nghi lễ rước hay
tế lễ… trong khuôn khdu lịch tín ngưỡng tạo nên một bản sắc văn hóa hấp dẫn và
độc đáo, góp phần định vị thương hiệu văn hóa du lịch của Việt Nam trên trường quốc
tế.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA DU LỊCH HỌC
-----🙣🕮🙡----
TIỂU LUẬN GIỮA KỲ
MÔN HỌC: DU LỊCH TÔN GIÁO – TÍN NGƯỠNG
ĐỀ TÀI: THÁCH THỨC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DI SẢN
VĂN HÓA TÍN NGƯỠNG TẠI ĐÌNH MÔNG PHỤ TRONG BỐI CẢNH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH Mã học phần : TOU1155
Giảng viên hướng dẫn
: ThS. Nguyễn Hoàng Phương
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 2
Hà Nội, tháng 10 năm 2025
LI CẢM ƠN
Môn học “Du lịch Tôn giáo - Tín ngưỡng” đang đến giai đoạn gần kết thúc.
lời đầu tiên, chúng em xin gửi tới Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn -
Đại học Quốc gia Hà Nội sự biết ơn sâu sắc vì đã tạo điều kiện cho chúng em có
cơ hội học tập và nghiên cứu bộ môn này.
Bên cạnh đó, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới giảng
viên môn học ThS. Nguyễn Hoàng Phương đã nhiệt tình chỉ dẫn chúng em trong
suốt quá trình học và hoàn thành bài tiểu luận giữa kỳ. Nhờ những bài giảng của
thầy, những buổi học làm việc nhóm, những bài thuyết trình, chúng em đã có cơ
hội để tìm hiểu và biết thêm những kiến thức liên quan đến du lịch tôn giáo, tín
ngưỡng, từ đó áp dụng vào bài tiểu luận giữa kì của nhóm.
Môn học “Du lịch Tôn giáo - Tín ngưỡng” là một bộ môn thú vị, bổ ích,
cung cấp những kiến thức thực tế cho sinh viên chúng em. Với kinh nghiệm còn
hạn chế, trong bài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong thầy có thể đưa ra những lời nhận xét để nhóm chúng em có thể hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
PHÂN CÔNG NHIM V VÀ T ĐÁNH GIÁ Thành Nhóm viên tự Ghi STT Họ tên và MSV Nhiệm vụ đánh đánh chú giá giá - Lên dàn bài. - Phân công công việc. - Làm nội dung. 1 Nông Thu Huyền - Tổng hợp và chỉnh 23031340 sửa nội dung. - Làm powerpoint. - Tích cực đóng góp ý kiến. - Làm nội dung. 2 Đặng Phương Linh - Tham gia đóng góp 23031346 ý kiến. - Làm nội dung. - Hỗ trợ làm powerpoint. 3 Bạch Khánh Linh - Hỗ trợ tổng hợp 23031347 nội dung. - Tích cực đóng góp ý kiến. - Làm nội dung. - Làm bảng khảo sát và câu hỏi phỏng 4 Trần Thị Khánh Ly 23031361 vấn. - Tích cực đóng góp ý kiến. - Làm nội dung. 5 Nguyễn Thị Lương - Tham gia đóng góp 20032000 ý kiến. - Làm nội dung. am 6 Nguyễn Đình N - Tham gia đóng góp 23031365 ý kiến. - Làm nội dung. Th 7 Nguyễn ị Bảo Ngọc - Tích cực đóng góp 21030566 ý kiến. - Thuyết trình. 8
Nguyễn Trần Bảo Ngọc - Tích cực đóng góp 22030965 ý kiến. - Làm nội dung. 9 Đặng Thùy Nương - Tham gia đóng góp 22030974 ý kiến. - Làm nội dung. 10 Lý Thị Kim Oanh - Tham gia đóng góp 23031374 ý kiến. - Làm nội dung. - Hỗ trợ chỉnh sửa 11 Lý Kiều Trang nội dung. 23031392 - Tích cực tham gia đóng góp ý kiến. DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. Làng cổ Đường Lâm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
nh 2. Quán Phát Studio tại làng cổ Đường Lâm làm về tranh sơn mài . . . . 21
Hình 3. Đình Mông Phụ ngày xưa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
Hình 4. Tòa Đại Đình, được dựng theo kiểu “ba gian hai chái”, có sáu hàng
chân cột đặt trên một nền đất thấp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
Hình 5. B
c cao niên gii thiu vi các đại s v mâm c Tết truyn thng
trước Đình Mông Phụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
Hình 6. Nhiều loại hình nghệ thuật truyền thống được biểu diễn trong không
gian đình làng Mông Phụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
Hình 7. Rác thải sau một ngày được thu gom lại tại sân sau của Đình Mông
Phụ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
Hình 8. Biểu đồ khảo sát về công tác bảo vệ, giữ gìn không gian thiêng liêng
của Đình Mông Phụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 35
Hình 9. Sơ đồ tổ chức liên kết các chủ thể quản lý di sản tại Đình Mông Phụ 40
Hình 10. Khảo sát về những bất cập trong công tác quản lý lượng khách,
dịch vụ và môi trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44
MC LC
M ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
1.1. Lý do chọn đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
1.2. M
c tiêu nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
1.3. Nhi
m v nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.4. Câu h
i nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.4.1. Câu hi nghiên cu ch đạo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.4.2. Câu h
i nghiên cu b tr . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.5. Gi thuyết nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.6. Đối tượng nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.6.1. Ch th nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.6.2. Khách th
nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.7. Phm vi nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.7.1. Không gian nghiên cu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.7.2. Th
i gian nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.8. Phương pháp nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.8.1. Phương pháp phân tích – tng hp tài liu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.8.2. Phương pháp khảo sát thực địa (quan sát thc tế) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.8.3. Phương pháp điều tra xã hi hc (kho sát và phng vn) . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.9. B cc nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
N
I DUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUN V QUN LÝ DI SẢN VĂN HÓA TÍN NGƯỠNG
TRONG HO
ẠT ĐỘNG DU LỊCH VĂN HÓA TÍN NGƯỠNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1. Khái niệm cơ bản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1.1. Di sản văn hóa và phân loại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1.2. Di s
ản văn hóa tín ngưỡng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1.3. Tín ngưỡng th Thành hoàng làng Vit Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.2. Du lịch tín ngưỡng và mi quan h với tín ngưỡng th Thành hoàng làng . . . . . . 9
1.2.1. Khái nim du lịch tín ngưỡng − du lịch văn hóa tâm linh . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1.2.2 Đặc trưng của du lịch tín ngưỡng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.2.3. Vai trò c
ủa tín ngưỡng th Thành hoàng làng trong phát trin du lch . . . . 11
1.3. Qun lý di sản tín ngưỡng trong hoạt động du lch . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
1.3.1. Khái nim và mc tiêu qun lý di sản tín ngưỡng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
1.3.2. Nguyên t
c qun lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
1.3.3. Cơ sở pháp lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRNG QUN LÝ DI SẢN VĂN HÓA TÍN NGƯỠNG
TRONG HO
ẠT ĐỘNG DU LCH TẠI ĐÌNH MÔNG PHỤ LÀNG C ĐƯỜNG
LÂM . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17

2.1. Tng quan v Làng c Đường Lâm và Đình Mông Phụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2.1.1 Đường Lâm - cái nôi văn hóa làng c Bc B . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2.1.2. Đình Mông Phụ - Trung tâm văn hóa tín ngưỡng ca làng c Đường Lâm 19
2.1.3. Giá tr
văn hóa du lịch tín ngưỡng tại Đình Mông Phụ . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
2.2. Hoạt động du lịch tín ngưỡng tại Đình Mông Phụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
2.2.1. Hình thc du lch . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
2.2.2. L
hội Đình Mông Phụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
2.3. Tác động ca du lịch đến di sản văn hoá tín ngưỡng th Thành hoàng làng -
Đình Mông Phụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
2.3.1. Tác động tích cc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
2.3.2. Tác động tiêu cc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28
2.4. Thc trng công tác qun lý di sn tại Đình Mông Phụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
2.4.1. Ch th và cơ chế qun lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
2.4.2. Công tác b
o tn và tu b di tích . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
2.4.3. Ho
ạt động khai thác du lịch tín ngưỡng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
2.4.4. S
tham gia ca cộng đồng địa phương . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
2.4.5. Đánh giá chung . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 35
2.5. Thách thc trong công tác qun lý di sản văn hóa tín ngưỡng tại Đình Mông
Ph Làng c Đường Lâm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
2.5.1. Cơ chế và th chế qun lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
2.5.2. Ngun lc tài chính và nhân lc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
2.5.3. Nh
n thc và s tham gia ca cộng đồng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38
2.5.4. Phát tri
n du lch . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38
2.5.5. Môi trường và bo tn vt th . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 39
2.5.6. Đánh giá chung . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUT VÀ KIN NGH QUN LÝ DU LỊCH TÍN NGƯỠNG
NH
M BO TN TÍNH THIÊNG TẠI ĐÌNH MÔNG PHỤ, LÀNG C ĐƯỜNG
LÂM . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41

3.1. Định hướng qun lý và phát trin du lịch tín ngưỡng tại Đình Mông Phụ . . . . . 41
3.2. Công tác qu
n lý di sn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
3.3. B
o tn và phát huy giá tr tín ngưỡng th Thành hoàng làng. . . . . . . . . . . . . . . 43
3.4. Truy
n thông và giáo dc du khách . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44
3.5. Định hướng phát trin du lịch tín ngưỡng bn vng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 45
3.6. Ki
ến ngh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
3.6.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
3.6.2. Đối vi Ban qun lý di tích . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 47
3.6.3. Đối vi cộng đồng dân cư . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 47
3.6.4. Đối vi doanh nghip du lch . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 48
KT LUN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 48
TÀI LIU THAM KHO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 50 M ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Di sản văn hóa tín ngưỡng là một bộ phận quan trọng của văn hóa dân tộc,
thể hiện mối quan hệ sâu sắc giữa con người với thế giới tâm linh và tự nhiên.
Trong dòng chảy lịch sử lâu đời của người Việt, tín ngưỡng thờ Tản Viên Sơn
Thánh – một trong “Tứ bất tử” của văn hóa dân gian Việt Nam, đây không chỉ là
biểu tượng tâm linh linh thiêng, mà còn là hiện thân cho tinh thần gắn bó giữa con
người với thiên nhiên và cội nguồn dân tộc.
Trong bối cảnh hiện nay, làng cổ Đường Lâm – với vai trò là “ngôi làng cổ
đầu tiên của Việt Nam được Nhà nước công nhận là di tích quốc gia” đã và đang
trở thành một điểm đến du lịch văn hóa nổi bật. Sự gia tăng nhanh chóng về số
lượng khách du lịch, đặc biệt là vào các dịp lễ hội, đã góp phần thúc đẩy kinh tế
địa phương, nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ trong công
tác quản lý, bảo tồn các di tích văn hóa tín ngưỡng tại đây, mà điển hình là Đình
Mông Phụ. Theo ghi nhận từ thực tế, nhiều hành vi thiếu chuẩn mực của du khách
như ăn mặc phản cảm, nói năng ồn ào, vô ý thức trong không gian linh thiêng…
cùng với sự thiếu đồng bộ trong công tác quản lý và truyền thông, đang làm suy
giảm tính thiêng và giá trị tâm linh của di tích. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến
đời sống tín ngưỡng cộng đồng, mà còn gây tổn hại, ảnh hưởng tiêu cực tới hình
ảnh văn hóa di sản lâu đời.
Trên cơ sở đó, qua quá trình học tập và nghiên cứu, Nhóm nhận thức được
vai trò then chốt của công tác quản lý di sản văn hóa tín ngưỡng và thực trạng đáng
báo động tại Đình Mông Phụ, làng cổ Đường Lâm. Công tác quản lý tại khu di sản
văn hóa tín ngưỡng không chỉ là một hành động mang tính cấp bách, mà còn là
trách nhiệm nhằm gìn giữ những giá trị văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng dân gian để
truyền lại cho các thế hệ mai sau. Để góp phần khai quản lý và bảo tồn hiệu quả
những giá trị văn hóa lịch sử, tín ngưỡng dân gian phục vụ phát triển du lịch, đưa
Đình Mông Phụ, làng cổ Đường Lâm trở thành địa điểm du lịch hấp dẫn, nhóm đã
lựa chọn đề tài: “Thách thức trong công tác quản lý di sản văn hóa tín ngưỡng
tại Đình Mông Phụ trong bối cảnh phát triển du lịch.” Thông qua việc đánh giá
các xung đột nảy sinh và xác định các thách thức từ nhiều phía, đề tài cung cấp cơ
sở khoa học để xây dựng các giải pháp quản lý phù hợp, giúp hài hòa giữa bảo tồn
di sản và khai thác du lịch hiệu quả, bền vững. Ngoài ra, nghiên cứu còn hướng
đến việc nâng cao nhận thức và trách nhiệm không chỉ của các cơ quan quản lý và
đơn vị hoạt động trong lĩnh vực du lịch, mà còn của cộng đồng cư dân địa phương
và du khách. Việc bảo tồn giá trị văn hóa tín ngưỡng không thể tách rời sự tham
gia chủ động và phối hợp đồng bộ của tất cả các bên liên quan. Chính vì vậy, kết
quả nghiên cứu sẽ có ý nghĩa thực tiễn trong việc hỗ trợ hoạch định chính sách, tổ
chức hoạt động truyền thông – giáo dục di sản, và định hướng phát triển du lịch
gắn với bảo tồn văn hóa tại các khu di tích tương tự trên cả nước.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1
Bài nghiên cứu phân tích một cách toàn diện các thách thức trong công tác
quản lý di sản văn hóa tín ngưỡng tại Đình Mông Phụ – nơi gắn liền với tín ngưỡng
thờ Tản Viên Sơn Thánh, trong bối cảnh hoạt động du lịch tại làng cổ Đường Lâm
đang ngày càng phát triển mạnh mẽ. Nghiên cứu hướng đến việc nhận diện giá trị
cốt lõi và tính thiêng liêng của di tích, đánh giá thực trạng quản lý, hành vi của du
khách và mức độ tham gia của cộng đồng, trên cơ sở đó, đề tài đề xuất các giải
pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý du lịch, thúc đẩy truyền thông giáo
dục, tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương và góp phần bảo tồn giá trị
tâm linh của di tích trong quá trình phát triển du lịch bền vững.
1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, làm rõ bối cảnh hình thành, giá trị lịch sử – kiến trúc và vai trò
văn hóa – tâm linh của Đình Mông Phụ trong đời sống cộng đồng làng cổ Đường
Lâm, đặc biệt là tín ngưỡng thờ Tản Viên Sơn Thánh – một biểu tượng trong hệ
thống tín ngưỡng dân gian Việt Nam.
Thứ hai, khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động du lịch tại Đình Mông
Phụ, bao gồm hành vi của du khách, tần suất tham quan, cách thức tổ chức tham
quan, sự tương tác giữa du khách với không gian linh thiêng, cũng như công tác
quản lý hiện tại từ phía chính quyền và cộng đồng.
Thứ ba, nhận diện các xung đột đang diễn ra giữa phát triển du lịch và bảo
tồn di sản tín ngưỡng, chỉ ra những thực trạng, thách thức cụ thể trong công tác
quản lý di sản văn hóa tín ngưỡng tại Đình Mông Phụ – Làng cổ Đường Lâm
Thứ tư, đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp nhằm cân bằng giữa phát triển
du lịch và bảo tồn di sản văn hóa tín ngưỡng tại Đình Mông Phụ, trong đó chú trọng
vai trò truyền thông giáo dục, nâng cao ý thức du khách, tăng cường sự phối hợp
giữa các bên liên quan và phát huy vai trò của cộng đồng địa phương trong việc gìn giữ không gian thiêng. 1.4. Câu hỏi nghiên cứu
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu chủ đạo
Làm thế nào để quản lý hiệu quả hoạt động du lịch tại Đình Mông Phụ nhằm
bảo tồn tính thiêng liêng của tín ngưỡng thờ Thành Hoàng, đồng thời phát huy được giá trị di sản?
1.4.2. Câu hỏi nghiên cứu bổ trợ
Giá trị cốt lõi và tính thiêng liêng của Tín ngưỡng thờ Tản Viên Sơn Thánh
tại Đình Mông Phụ cần được bảo tồn như thế nào?
Thực trạng hoạt động du lịch và các hành vi du khách nào đang gây ra thách
thức lớn nhất đối với công tác quản lý bảo tồn tại Đình Mông Phụ?
Các mô hình/giải pháp quản lý du lịch di sản nào đang được áp dụng thành
công tại các di tích tương tự có thể áp dụng cho Đình Mông Phụ? 2
1.5. Giả thuyết nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu về thách thức quản lý di sản văn hóa tín ngưỡng
tại Đình Mông Phụ dưới tác động của hoạt động du lịch, Nhóm tác giả xây dựng
một số giả thuyết khoa học nhằm định hướng khảo sát, phân tích và đánh giá.
Cụ thể, hoạt động du lịch tại Đình Mông Phụ đang phát triển thiếu định
hướng quản lý rõ ràng, chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền địa phương,
ban quản lý di tích, cộng đồng cư dân và các đơn vị tổ chức du lịch., dẫn đến nguy
cơ làm suy giảm tính thiêng liêng của tín ngưỡng thờ Tản Viên Sơn Thánh. Sự gia
tăng đột biến của du khách, đặc biệt trong các dịp lễ hội, kéo theo nhiều hành vi
thiếu phù hợp trong không gian linh thiêng. Nếu không có một cơ chế quản lý hiệu
quả và kịp thời, sự xâm thực của du lịch đại chúng có thể làm phai nhạt dần bản
sắc tín ngưỡng vốn có của cộng đồng cư dân Đường Lâm.
Thứ hai, nhóm nghiên cứu giả định rằng ý thức và hành vi của du khách có
thể là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài hòa giữa khai thác du lịch và bảo tồn
di sản tín ngưỡng. Việc thiếu các quy định ứng xử cụ thể, cùng với sự giám sát
chưa thường xuyên từ phía ban quản lý, được cho là nguyên nhân khiến một số
hành vi của du khách chưa phù hợp với không gian thiêng, làm giảm tính tôn nghiêm của di tích.
Bên cạnh đó, việc tham khảo và áp dụng linh hoạt các mô hình quản lý di
sản đã được kiểm chứng tại những di tích tín ngưỡng khác có thể mang lại hiệu quả
thiết thực cho Đình Mông Phụ như "quản lý cộng đồng", "quản lý phân vùng không
gian linh thiêng", hay "du lịch chậm" (slow tourism) – vốn đã được áp dụng thành
công tại một số di tích trong và ngoài nước và nếu được điều chỉnh phù hợp với
đặc thù văn hóa – xã hội của làng cổ Đường Lâm, có thể trở thành công cụ hữu
hiệu trong việc cân bằng giữa khai thác du lịch và bảo tồn di sản.
Cuối cùng, xây dựng được cơ chế quản lý du lịch có sự phối hợp chặt chẽ
giữa các bên liên quan gồm ban quản lý di tích, chính quyền địa phương, cộng đồng
cư dân và du khách, thì việc bảo tồn tính thiêng liêng và phát huy giá trị di sản tại
Đình Mông Phụ hoàn toàn có thể được thực hiện một cách bền vững. Giải pháp
quản lý hiệu quả cần đặt trọng tâm vào truyền thông – giáo dục, xây dựng quy tắc
ứng xử văn minh, và phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư như những
"người gác đền" bảo vệ bản sắc tín ngưỡng trước sự xâm nhập của du lịch đại chúng.
1.6. Đối tượng nghiên cứu
1.6.1. Chủ thể nghiên cứu
Đình Mông Phụ − Trung tâm văn hóa tín ngưỡng của làng cổ Đường Lâm.
1.6.2. Khách thể nghiên cứu
1.6.2.1. Di sản văn hóa tín ngưỡng tại Đình Mông Phụ 3
 Không gian thờ tự và các nghi thức liên quan đến tín ngưỡng thờ Tản Viên Sơn Thánh.
 Giá trị kiến trúc truyền thống, biểu tượng văn hóa làng xã Bắc Bộ.
 Các hoạt động văn hóa – lễ hội diễn ra hằng năm gắn với tín ngưỡng bản địa. 1.6.2.2. Khách du lịch
 Độ tuổi: Từ 18 – 60 tuổi, bao gồm sinh viên, người trẻ có hứng thú với di sản văn
hóa – lịch sử, khách trung niên yêu thích trải nghiệm không gian truyền thống và tín ngưỡng dân gian.
 Khách nội địa: Người dân từ các tỉnh, thành đến tham quan làng cổ Đường Lâm và
Đình Mông Phụ, thường kết hợp du lịch cuối tuần, lễ hội.
 Khách quốc tế: Du khách nước ngoài quan tâm đến văn hóa truyền thống Việt Nam,
đặc biệt là không gian làng cổ và di tích tâm linh.
1.6.2.3. Nhà nghiên cứu, chuyên gia
 Các nhà nghiên cứu, học giả trong lĩnh vực lịch sử, văn hóa dân gian, kiến trúc
truyền thống và du lịch bền vững.
 Chuyên gia trong lĩnh vực bảo tồn di tích và phát triển du lịch cộng đồng, có đóng
góp chuyên môn trong hoạch định chính sách văn hóa – du lịch.
1.6.2.4. Ban quản lý và cộng đồng địa phương
 Ban quản lý di tích làng cổ Đường Lâm: Cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức, giám
sát, và duy trì hoạt động tại Đình Mông Phụ.
 Cộng đồng cư dân địa phương: Thủ từ, người dân sống gần di tích, người tham gia
các hoạt động tín ngưỡng và bảo tồn văn hóa.
 eLực lượng hỗ trợ du lịch: Hướng dẫn viên, nhân viên dịch vụ, nhóm tình nguyện
viên hỗ trợ trải nghiệm tại làng cổ.
1.7. Phạm vi nghiên cứu
1.7.1. Không gian nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu tại Đình Mông Phụ – trung tâm văn hóa tâm linh
của làng cổ Đường Lâm, thuộc phường Sơn Tây, Hà Nội. Đây là di tích có vai trò
tiêu biểu trong đời sống tín ngưỡng cộng đồng và là điểm đến chính trong hành
trình du lịch khám phá làng cổ. Nghiên cứu cũng mở rộng xem xét bối cảnh chung
của không gian làng cổ Đường Lâm, nơi diễn ra các hoạt động du lịch, giao lưu
văn hóa, và tương tác giữa cư dân – du khách – quản lý.
1.7.2. Thời gian nghiên cứu
Phân tích dữ liệu giai đoạn 2020 – 2025, khảo sát thực địa trong tháng 10/2025. 4
1.8. Phương pháp nghiên cứu
1.8.1. Phương pháp phân tích – tng hp tài liu
Phương pháp này được sử dụng nhằm xây dựng nền tảng lý luận vững chắc
cho đề tài. Nhóm nghiên cứu tiến hành thu thập, chọn lọc và tổng hợp các tài liệu
liên quan đến các khái niệm như di sản văn hóa, tín ngưỡng dân gian, du lịch văn
hóa tâm linh, tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng và đặc biệt là tín ngưỡng thờ Tản
Viên Sơn Thánh. Các tài liệu được tham khảo gồm sách chuyên khảo, bài báo khoa
học, tạp chí chuyên ngành, báo cáo hội thảo, các chính sách pháp luật về bảo tồn
và phát triển du lịch, cùng với các văn bản quản lý của địa phương liên quan đến
làng cổ Đường Lâm và Đình Mông Phụ. Thông qua đó, nhóm tác giả có cơ sở để
hình thành hệ thống khái niệm, lý thuyết nền, mô hình tham chiếu, đồng thời hỗ trợ
phân tích thực trạng và xây dựng giải pháp ở các chương sau.
1.8.2. Phương pháp khảo sát thực địa (quan sát thực tế)
Khảo sát thực địa được thực hiện trực tiếp tại Đình Mông Phụ và các khu
vực liên quan trong làng cổ Đường Lâm. Phương pháp này nhằm thu thập dữ liệu
tại hiện trường, quan sát hành vi du khách, hoạt động thờ tự, không gian tổ chức lễ
hội và cách thức vận hành của ban quản lý di tích. Hoạt động khảo sát sẽ tập trung
vào các khía cạnh mức độ giữ gìn tính thiêng của không gian thờ Tản Viên Sơn
Thánh; thái độ, hành vi của du khách khi tham quan, tham gia nghi lễ; hạ tầng phục
vụ du lịch, hệ thống biển chỉ dẫn, nội quy tại di tích cùng với đó là sự tham gia của
cộng đồng dân cư trong hoạt động du lịch và bảo tồn. Nhóm nghiên cứu cũng sử
dụng công cụ ghi hình, ghi chú thực địa góp phần phản ánh chân thực hiện trạng di
sản, qua đó làm rõ những thách thức trong quản lý và khai thác du lịch.
1.8.3. Phương pháp điều tra xã hội học (khảo sát và phỏng vấn)
Phương pháp điều tra xã hội học được sử dụng để tiếp cận và phân tích quan
điểm, nhận thức và hành vi của các nhóm đối tượng liên quan đến hoạt động du
lịch tín ngưỡng tại Đình Mông Phụ. Nghiên cứu triển khai bảng hỏi cho du khách
(trong nước) với các nội dung xoay quanh mục đích chuyến đi, hiểu biết về tín
ngưỡng thờ Thành hoàng; trải nghiệm thực tế tại Đình Mông Phụ; hành vi ứng xử
khi tham quan. Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu cũng tiến hành phỏng vấn với các
đối tượng như ban quản lý di tích làng cổ Đường Lâm; chính quyền địa phương
(phòng văn hóa, UBND xã Đường Lâm); người dân sống gần di tích (thủ từ, trưởng
thôn, nghệ nhân); hướng dẫn viên, doanh nghiệp du lịch, chuyên gia bảo tồn. Mục
tiêu là thu thập ý kiến đa chiều, phản ánh các mâu thuẫn – xung đột trong thực tế
quản lý di sản tín ngưỡng, đồng thời đánh giá hiệu quả các cơ chế phối hợp hiện
hành. Kết quả điều tra là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp trong chương 3. 1.9. Bố cục nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý di sản văn hóa tín ngưỡng trong hoạt động du
lịch văn hóa tín ngưỡng. 5
Chương 2: Thực trạng quản lý di sản văn hóa tín ngưỡng trong hoạt động du lịch
tại Đình Mông Phụ, làng cổ Đường Lâm.
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị quản lý du lịch tín ngưỡng nhằm bảo tồn tính
thiêng tại Đình Mông Phụ, làng cổ Đường Lâm. NI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUN V QUN LÝ DI SẢN VĂN HÓA TÍN
NGƯỠNG TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VĂN HÓA TÍN NGƯỠNG
1.1. Khái ni
ệm cơ bản
1.1.1. Di s
ản văn hóa và phân loi
Theo Lê Hồng Lý và cộng sự (2011), khái niệm di sản văn hoá có thể dễ
dàng được định nghĩa bằng cách phát triển từ khái niệm về văn hoá. Như chúng ta
đã biết, có nhiều cách khác nhau để định nghĩa văn hoá, nhưng xu hướng phổ biến
nhất là định nghĩa văn hoá dựa trên giá trị và đặc trưng của một cộng đồng sáng
tạo. Theo cách định nghĩa này, di sản văn hoá có thể được mô tả như sau: Đó là
một hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần đặc trưng nhất cho bản sắc của một
cộng đồng con người. Nó được tạo ra và tích luỹ trong quá trình hoạt động thực
tiễn và được truyền đạt từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tính chất lưu truyền này đã
biến văn hoá của thế hệ trước trở thành di sản văn hoá của thế hệ sau. Do đó, di sản
văn hoá là một hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng con
người sáng tạo và tích luỹ trong một quá trình lịch sử kéo dài, và nó được truyền
đạt từ thế hệ trước cho thế hệ sau. Di sản văn hoá được xem như một phần quan
trọng nhất và tích lũy sâu nhất đã được thời gian thẩm định trong một nền văn hoá cụ thể.
Theo Luật Di sản văn hóa (2001), “Di sản văn hoá quy định tại Luật này bao
gồm di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật
chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ
khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Quan niệm này được đánh giá
về cơ bản đã khái quát bản chất của di sản văn hóa.
Qua đó, di sản văn hóa được chia thành hai nhóm chính, gồm di sản văn hóa
vật thể và di sản văn hóa phi vật thể. Di sản văn hóa vật thể được xác định là các
sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. Nó bao gồm di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, hay bảo vật quốc gia. Di sản văn hóa
phi vật thể được xác định là sản phẩm văn hóa tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa,
khoa học. Nó được lưu giữ lại bằng trí nhớ, chữ viết hoặc truyền miệng, truyền
nghề, gìn giữ và lưu truyền qua các hình thức khác như chữ viết, tiếng nói, các tác
phẩm văn học, nghệ thuật…
1.1.2. Di sản văn hóa tín ngưỡng
Di sản văn hóa tín ngưỡng là một bộ phận quan trọng trong hệ thống di sản
văn hóa phi vật thể của nhân loại nói chung và Việt Nam nói riêng. Theo Luật Di 6
sản văn hóa Việt Nam (2001) và Nghị định 92/2002/NĐ-CP của Chính phủ hướng
dẫn thi hành., di sản văn hóa phi vật thể bao gồm “các biểu đạt văn hóa phi vật thể
được cộng đồng, cá nhân lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác dưới các hình
thức như tiếng nói, chữ viết, lễ hội, nghi lễ, phong tục, nghề thủ công truyền thống,
tri thức dân gian…”. Theo Ngô Đức Thịnh (2001) trong Tín ngưỡng và văn hóa tín
ngưỡng Việt Nam, tín ngưỡng với tư cách là niềm tin của con người vào các thế
lực siêu nhiên, thần linh, tổ tiên chiếm một vị trí đặc biệt vì đây không chỉ phản
ánh tâm thức tôn giáo sơ khai mà còn gắn bó mật thiết với đời sống cộng đồng, với
không gian văn hóa – xã hội nơi nó được thực hành và lưu giữ.
Di sản văn hóa tín ngưỡng có thể được hiểu là tổng thể các thực hành, nghi
thức, nghi lễ, lễ hội và các yếu tố đi kèm (truyền thuyết, biểu tượng, tri thức dân
gian…) liên quan đến đời sống tâm linh và niềm tin thiêng liêng của cộng đồng cư
dân. Những thực hành này thường diễn ra tại không gian linh thiêng như đình, đền,
miếu, phủ - nơi vừa là trung tâm tín ngưỡng vừa là nơi cố kết cộng đồng làng xã.
Theo Trần Lâm Biền (2015) trong Tìm hiểu biểu tượng trong tín ngưỡng dân gian
Việt Nam, trong xã hội Việt Nam truyền thống, tín ngưỡng không chỉ là hoạt động
mang tính tôn giáo mà còn là môi trường để bảo lưu các giá trị đạo lý, chuẩn mực
xã hội và bản sắc văn hóa địa phương.
Một trong những đặc điểm nổi bật của di sản văn hóa tín ngưỡng là tính
cộng đồng. Các nghi lễ tín ngưỡng thường không do cá nhân thực hiện riêng lẻ mà
gắn liền với đời sống cộng đồng, được tổ chức và thực hành tập thể, đặc biệt trong
các lễ hội dân gian. Mặt khác, di sản này cũng mang tính kế thừa và truyền lưu
mạnh mẽ, được bảo tồn qua nhiều thế hệ thông qua các hình thức truyền khẩu, mô
phỏng nghi lễ, học nghề hoặc tham gia vào các hoạt động tập thể. Điều này giúp
tạo ra sự liên tục trong thực hành tín ngưỡng, đồng thời tạo dựng không gian thiêng
liêng và tính linh thiêng cho các biểu tượng, thần linh và địa điểm thờ tự.
Giá trị nổi bật của di sản văn hóa tín ngưỡng nằm ở khả năng nuôi dưỡng
bản sắc văn hóa, cố kết cộng đồng và gìn giữ các giá trị truyền thống. Thông qua
các nghi lễ tín ngưỡng, cộng đồng không chỉ bày tỏ lòng thành kính với tổ tiên, các
vị thần bảo hộ mà còn tái xác lập các mối quan hệ xã hội, tái hiện lịch sử làng xã,
truyền bá đạo lý và định hướng hành vi cá nhân. Bên cạnh đó, trong bối cảnh hiện
đại, di sản tín ngưỡng còn được nhìn nhận như một nguồn lực văn hóa quan trọng,
có thể đóng góp vào phát triển du lịch bền vững, giáo dục văn hóa truyền thống, và
phát triển cộng đồng nếu được khai thác đúng hướng và đảm bảo tính nguyên bản, thiêng liêng của nó.
1.1.3. Tín ngưỡng th Thành hoàng làng Vit Nam
Ngun gc
Tín ngưỡng thờ Thành hoàng là một trong những hình thức tín ngưỡng dân
gian phổ biến và đặc trưng trong đời sống tinh thần của người Việt. “Thành hoàng”
là thuật ngữ có nguồn gốc từ Trung Quốc, xuất hiện từ thời nhà Đường, dùng để
chỉ vị thần được triều đình phong kiến sắc phong làm thần bảo hộ cho thành trì, có 7
chức năng trừng ác, khuyến thiện, bảo vệ dân cư. Khi du nhập vào Việt Nam, tín
ngưỡng này đã được bản địa hóa sâu sắc, hòa quyện với truyền thống nông nghiệp
– làng xã, trở thành một hình thức thờ thần bảo trợ cho làng, gọi là Thành hoàng làng.
 Quá trình hình thành và phát triển
Ban đầu, việc thờ cúng Thành hoàng xuất phát từ tín ngưỡng dân gian tự
phát của cộng đồng cư dân nông nghiệp, với mong muốn được thần linh che chở,
phù hộ cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tốt tươi, cuộc sống bình yên. Về sau, các
triều đại phong kiến Việt Nam như Lý, Trần, Lê đã chính thức hóa hình thức thờ
cúng này bằng việc sắc phong thần, quy định nghi lễ và ban cấp điển chế tế tự, biến
nó thành hoạt động tín ngưỡng có tính nhà nước ở cấp địa phương.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, cùng với biến động chính trị và chiến
tranh, hoạt động tín ngưỡng dân gian, trong đó có thờ Thành hoàng làng, bị gián
đoạn trong một thời gian dài. Chỉ đến thời kỳ Đổi mới (từ năm 1986), khi đời sống
kinh tế – xã hội được phục hồi, tín ngưỡng dân gian mới hồi sinh mạnh mẽ, đặc
biệt từ sau năm 1990. Nhiều đình làng được trùng tu, lễ hội truyền thống được phục
dựng, khẳng định vai trò bền vững của tín ngưỡng Thành hoàng trong đời sống văn hóa cộng đồng.
 Đặc điểm và nội dung tín ngưỡng
Tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng phản ánh tâm thức đa thần (phiếm thần)
của người Việt: “đất có Thổ Công, sông có Hà Bá, làng nào cũng có Thần hoàng”.
Mỗi làng thường chọn một hoặc một vài vị thần làm Thành hoàng – tức là thần bảo
trợ của làng, gắn bó mật thiết với đời sống cư dân.
Các đối tượng được tôn làm Thành hoàng rất đa dạng:
− Nhiên thần (thần tự nhiên) như thần núi, thần sông, thần đất.
− Thiên thần (thần trời ban) như Long Vương, Phù Đổng Thiên Vương.
− Nhân thần (người có công) như các anh hùng chống giặc, người khai hoang, lập ấp, tổ nghề…
Nghi thức thờ Thành hoàng thường diễn ra tại đình làng – trung tâm văn hóa
tín ngưỡng của cộng đồng. Hàng năm, làng tổ chức lễ hội đình, với các nghi thức
tế lễ trang trọng và các hoạt động hội vui dân gian. Trong tâm thức người Việt, việc
thờ Thành hoàng là biểu hiện của lòng “kính và sợ”, vừa để bày tỏ lòng biết ơn,
vừa để mong được thần linh “ban phúc, trừ họa”, mang lại sức khỏe, an lành, mùa
màng tươi tốt và tránh điều dữ.
 Ý nghĩa văn hóa – xã hội
Tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng không chỉ phản ánh niềm tin tâm linh mà
còn mang giá trị kết nối cộng đồng, giáo dục đạo đức và bảo tồn bản sắc văn hóa
làng xã Việt Nam. Hình thức thờ cúng này tạo nên sợi dây gắn kết tinh thần giữa 8
các thế hệ, giúp duy trì ý tưởng “uống nước nhớ nguồn” và long tự hào quê hương.
Ngày nay, trong bối cảnh phát triển du lịch văn hóa – tín ngưỡng, nhiều lễ hội đình
làng gắn với thờ Thành hoàng đã trở thành sản phẩm du lịch đặc trưng, góp phần
quảng bá văn hóa Việt Nam và thúc đẩy phát triển kinh tế − xã hội địa phương.
1.2. Du lịch tín ngưỡng và mối quan hệ với tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng
1.2.1
. Khái niệm du lịch tín ngưỡng − du lịch văn hóa tâm linh
Du lịch tín ngưỡng
Theo Ngô Đức Thịnh (2001) trong “Tín ngưỡng và văn hóa tín ngưỡng Việt
Nam”, tín ngưỡng được hiểu là “niềm tin sơ khai, tự phát của con người vào các
lực lượng siêu nhiên, thể hiện qua nghi lễ và phong tục thờ cúng”. Từ đó, du lịch
tín ngưỡng có thể được hiểu là hoạt động du lịch gắn với việc tìm hiểu, trải nghiệm
hoặc tham gia vào các không gian, nghi lễ và lễ hội tín ngưỡng, qua đó người tham
quan vừa thỏa mãn nhu cầu tâm linh vừa khám phá giá trị văn hóa dân gian.
Theo Trần Quốc Vượng (2000), du lịch tín ngưỡng là “một hình thức du lịch
văn hóa đặc thù, nơi khách du lịch hướng đến các điểm đến mang yếu tố linh thiêng
như đình, đền, miếu, phủ, để vừa hành lễ, vừa tìm hiểu bản sắc tín ngưỡng cộng
đồng.” Ở góc độ quốc tế, Timothy & Olsen (2006) trong công trình Tourism,
Religion and Spiritual Journeys cho rằng: “Faith-based tourism (du lịch dựa trên
đức tin) bao gồm các hành trình của cá nhân hoặc nhóm người đến những địa điểm
thiêng liêng, với mục đích tôn vinh, cầu nguyện hoặc tìm kiếm sự thanh thản tâm linh.”
Như vậy, du lịch tín ngưỡng là loại hình du lịch văn hóa đặc trưng, trong đó
du khách đến với các không gian thiêng dân gian (như đình, đền, phủ, miếu…) để
thực hành, quan sát hoặc tìm hiểu tín ngưỡng, kết hợp mục tiêu tâm linh và trải nghiệm văn hóa.
Du lịch văn hóa tâm linh
Khái niệm du lịch văn hóa tâm linh là một phạm trù mở rộng và tổng hợp
của hai lĩnh vực: du lịch văn hóa và du lịch tín ngưỡng – tôn giáo. Theo Nguyễn
Văn Mạnh và Phạm Trung Lương (2016), trong Du lịch văn hóa Việt Nam, du lịch
văn hóa tâm linh là “hình thức du lịch dựa trên nhu cầu tìm hiểu, trải nghiệm và
hành lễ tại các địa điểm văn hóa – tâm linh, qua đó du khách cảm nhận được giá trị
lịch sử, văn hóa và tinh thần của dân tộc.”
Theo UNESCO (2012), loại hình du lịch này “đóng vai trò cầu nối giữa văn
hóa, di sản và đời sống tinh thần, góp phần thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau giữa các
cộng đồng và tôn trọng đa dạng văn hóa.”
Trong cách hiểu của Nguyễn Chí Bền (2013), du lịch văn hóa tâm linh không
chỉ dừng lại ở hành vi tín ngưỡng, mà còn bao gồm việc khám phá, chiêm nghiệm
và giáo dục giá trị nhân văn thông qua không gian thiêng. Đây là loại hình du lịch 9
mang tính giáo dục và trải nghiệm nội tâm sâu sắc, thường hướng tới sự thanh tịnh,
tu dưỡng, hoặc tìm kiếm năng lượng tinh thần.
Du lịch văn hóa tâm linh là loại hình du lịch kết hợp giữa trải nghiệm văn
hóa và hành trình tâm linh, nơi du khách tìm về các giá trị thiêng liêng, lịch sử và
bản sắc dân tộc để thỏa mãn nhu cầu tinh thần, nhận thức và cảm xúc.
1.2.2 Đặc trưng của du lịch tín ngưỡng
Du lịch tín ngưỡng là một loại hình du lịch văn hóa đặc thù, phản ánh mối
quan hệ giữa con người – không gian thiêng – niềm tin dân gian. Theo Ngô Đức
Thịnh (2001), tín ngưỡng Việt Nam “không phải là tôn giáo có tổ chức, mà là niềm
tin tự phát, gắn bó mật thiết với đời sống cộng đồng”, do đó các hoạt động du lịch
tín ngưỡng cũng mang nhiều đặc trưng riêng biệt so với các hình thức du lịch văn hóa khác.
Các đặc trưng cơ bản của du lịch tín ngưỡng gồm:
 Gắn liền với không gian thiêng và di sản văn hóa dân gian
Theo Trần Quốc Vượng (2000), tín ngưỡng dân gian Việt Nam luôn gắn
chặt với không gian làng xã, đình, đền, miếu, phủ, nơi lưu giữ ký ức cộng đồng và
biểu tượng thiêng liêng. Du lịch tín ngưỡng vì thế chủ yếu diễn ra tại các điểm di
sản văn hóa vật thể và phi vật thể, vừa là nơi hành lễ vừa là không gian tham quan,
tìm hiểu lịch sử – văn hóa địa phương.
Ví dụ: Đình Mông Phụ (Đường Lâm), Phủ Dầy (Nam Định), Đền Hùng
(Phú Thọ), hay lễ hội chầu văn, hầu đồng… đều là điểm đến tín ngưỡng dân gian đặc trưng.
 Động cơ du lịch mang tính tâm linh và niềm tin cá nhân
Theo Timothy & Olsen (2006), du lịch tín ngưỡng xuất phát từ “nhu cầu nội
tâm hướng tới sự thiêng liêng, bình an và cầu phúc” hơn là từ động cơ giải trí đơn
thuần. Khách du lịch tín ngưỡng thường đến các điểm linh thiêng để cầu tài, cầu
lộc, cầu bình an, hoặc tạ ơn sau những thành công trong cuộc sống.
Đặc điểm này giúp phân biệt du lịch tín ngưỡng với du lịch lễ hội hay du
lịch văn hóa thông thường, khi yếu tố niềm tin và cảm xúc tâm linh đóng vai trò trung tâm.
 Mang tính cộng đồng và tính truyền thống sâu sắc
Theo Nguyễn Văn Mạnh (2015), một đặc trưng nổi bật của du lịch tín
ngưỡng là tính cộng đồng cao — người dân địa phương vừa là chủ thể tín ngưỡng,
vừa là chủ thể tổ chức du lịch. Các lễ hội tín ngưỡng (như lễ hội đền Trần, lễ hội
Phủ Dầy, lễ hội Cổ Loa…) thể hiện sự gắn bó của cộng đồng với không gian thiêng,
qua đó hình thành nên chuỗi giá trị du lịch văn hóa cộng đồng.
Mặt khác, yếu tố truyền thống thể hiện trong nghi thức, lễ vật, trang phục,
âm nhạc, lời khấn… giúp du khách có cơ hội trải nghiệm bản sắc văn hóa dân tộc. 10
 Kết hợp giữa yếu tố lễ nghi và trải nghiệm du lịch
Theo Nguyễn Chí Bền (2013), du lịch tín ngưỡng là “sự kết hợp giữa hành
lễ và thưởng ngoạn, giữa không gian thiêng và đời sống hiện đại”. Người đi lễ
không chỉ thực hành nghi thức tín ngưỡng (cầu khấn, dâng lễ, hầu đồng...) mà còn
tham quan, chụp ảnh, tham gia lễ hội, thưởng thức ẩm thực, nghệ thuật và cảnh quan địa phương.
Điều này tạo nên tính đa dạng và hấp dẫn của loại hình du lịch tín ngưỡng
trong bối cảnh du lịch văn hóa đương đại.
 Tác động qua lại giữa bảo tồn và khai thác văn hóa
Theo UNESCO (2012), các điểm đến tín ngưỡng là “không gian văn hóa
sống, nơi bảo tồn ký ức và giá trị tinh thần của cộng đồng”. Tuy nhiên, việc khai
thác du lịch đôi khi gây ra xung đột giữa thương mại hóa và bảo tồn tính thiêng.
Do đó, du lịch tín ngưỡng vừa mang giá trị kinh tế và văn hóa, vừa đòi hỏi
quản lý hài hòa giữa khai thác du lịch và gìn giữ bản sắc tín ngưỡng. Đây là đặc
trưng nổi bật của loại hình này trong giai đoạn phát triển du lịch bền vững.
1.2.3. Vai trò của tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng trong phát triển du lịch
Tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng là một hình thức tín ngưỡng dân gian đặc
trưng của người Việt, phản ánh sâu sắc đời sống tinh thần, lịch sử và văn hóa cộng
đồng làng xã. Không chỉ mang ý nghĩa tôn giáo – tín ngưỡng, loại hình này còn đóng
vai trò quan trọng trong phát triển du lịch văn hóa, đặc biệt là du lịch tín ngưỡng, du
lịch lễ hội và du lịch cộng đồng.
 Gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
Ngô Đức Thịnh (2001) đã khẳng định tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng là “hạt
nhân của văn hóa làng Việt Nam”, bởi nó phản ánh sâu sắc mối quan hệ thiêng liêng
giữa con người với tổ tiên, đất đai và lịch sử cộng đồng. Chính vì vậy, việc bảo tồn và
phát huy loại hình tín ngưỡng này trong các hoạt động du lịch không chỉ là cách để
gìn giữ giá trị văn hóa nội tại, mà còn tạo cơ hội để du khách quốc tế và trong nước
tiếp cận những giá trị bản sắc Việt thông qua các nghi lễ độc đáo, kiến trúc đình làng
cổ kính và những truyền thuyết dân gian sống động.
Thực tế, du lịch tín ngưỡng tại các làng cổ nổi tiếng như Đường Lâm (Sơn
Tây), Đông Ngạc (Từ Liêm), hay Đình Chu Quyến (Ba Vì) là minh chứng rõ ràng cho
vai tro này, không chỉ trong việc gìn giữ ký ức văn hóa truyền thống mà còn củng cố
niềm tự hào dân tộc và ý thức bảo tồn di sản sâu sắc trong cộng đồng địa phương.
 Tạo sản phẩm du lịch văn hóa đặc thù và hấp dẫn
Để hình thành sản phẩm du lịch khác biệt, Nguyễn Văn Mạnh (2015) cho rằng
du lịch văn hóa cần dựa trên “nguồn tài nguyên phi vật thể đặc trưng của địa phương”.
Hiện nay, tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng với hệ thống nghi lễ, lễ hội, trò diễn dân 11
gian phong phú và kiến trúc đình làng độc đáo chính là nguồn tư liệu sống động để
thiết kế các tour, tuyến và lễ hội du lịch gắn liền với trải nghiệm văn hóa truyền thống đích thực.
Điển hình, các lễ hội làng Triều Khúc (Thanh Trì, Hà Nội) hay lễ hội làng
Thổ Hà (Bắc Giang) đã trở thành những sản phẩm du lịch văn hóa tiêu biểu, thu hút
đông đảo du khách nhờ sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố tâm linh và nghệ thuật dân gian truyền thống.
 Góp phần phát triển kinh tế địa phương và sinh kế cộng đồng
Theo UNESCO (2012), “các di sản văn hóa sống nếu được khai thác hợp lý có
thể trở thành nguồn lực phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng”. Điều này đặc biệt
đúng với tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng. Các hoạt động du lịch gắn liền với tín
ngưỡng này có thể tạo ra vô số cơ hội việc làm và thu nhập cho người dân địa phương
thông qua các dịch vụ lễ hội, lưu trú, ẩm thực đặc trưng, sản xuất thủ công mỹ nghệ,
hướng dẫn viên du lịch và các buổi trình diễn dân gian.
Mô hình du lịch cộng đồng tại các làng cổ có đình làng được bảo tồn như
Đường Lâm (Hà Nội) hay Làng cổ Phước Tích (Huế) là những minh chứng rõ nét cho
thấy bảo tồn tín ngưỡng truyền thống hoàn toàn có thể đi đôi với phát triển kinh tế địa
phương, khi cộng đồng được tham gia và hưởng lợi trực tiếp từ các hoạt động du lịch.
Nâng cao ý thức bảo tồn và giáo dục văn hóa truyền thống
Trần Quốc Vượng (2000) từng ví tín ngưỡng Thành hoàng là “trường học sống
của đạo lý làng Việt”, bởi trong đó chứa đựng tinh thần “uống nước nhớ nguồn” và
“tôn vinh người có công với làng”. Thông qua các hoạt động du lịch, du khách – đặc
biệt là thế hệ trẻ – sẽ có cơ hội được giáo dục về lịch sử, đạo đức và văn hóa dân tộc
một cách trực quan, sinh động.
Bên cạnh đó, sự kết hợp giữa các hoạt động lễ hội và truyền thông du lịch còn
góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị di sản, từ đó hình thành ý thức
bảo tồn và gìn giữ lâu dài các giá trị văn hóa truyền thống.
 Tăng cường giao lưu văn hóa và quảng bá hình ảnh địa phương
Nguyễn Chí Bền (2013) đã chỉ ra rằng di sản văn hóa phi vật thể “không chỉ
thuộc về một cộng đồng, mà còn là cầu nối đối thoại giữa các nền văn hóa”. Các lễ
hội thờ Thành hoàng làng, khi được tổ chức thường niên và quảng bá rộng rãi qua du
lịch, sẽ tăng cường giao lưu giữa các vùng miền, tạo cơ hội tuyệt vời để quảng bá hình
ảnh địa phương tới du khách trong và ngoài nước.
Đặc biệt, các hoạt động biểu diễn dân gian, trò chơi dân tộc, nghi lễ rước hay
tế lễ… trong khuôn khổ du lịch tín ngưỡng tạo nên một bản sắc văn hóa hấp dẫn và
độc đáo, góp phần định vị thương hiệu văn hóa du lịch của Việt Nam trên trường quốc tế. 12