2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2
STT
H và tên
Mã s sinh viên
L p
Khóa
đóng góp
1
Chu Tiến Đt
31191024365
ADC03
45
100%
2
Nguyn Cao Hi n
31191021816
ADC03
45
100%
3
Nguyn Th Mai Loan
31191026801
ADC03
45
100%
4
Hunh Trúc Quyên
31191021715
ADC03
45
100%
5
Nguyn Th o n Th
31191026909
ADC03
45
100%
MC L C
LI M ĐU ................................................................................................................. 3
PHN NI DUNG ......................................................................................................... 4
1. B NG THÔNG S D .............................................................................. 4 ÁN
2. B NG CH S ........................................................................................... 6 GIÁ
3. ....................................................................................... 6 K HOCH ĐU TƯ
4. CH KH U HAO TÀI S ............................................... 7 K HO N C ĐNH
5. CH TR N ...................................................................................... 10 K HO
6. CH S NG DOANH THU .............................................. 11 K HO N LƯ
7. B NG TÍNH GIÁ V N HÀNG BÁN (FIFO) ................................................ 12
8. CH LÃI L ........................................................................................ 13 K HO
9. CH V ...................................................................... 14 K HO N LƯU ĐNG
10. .......................................................... 15 K HOCH NGÂN LƯU TÀI CHÍNH
11. THI TÀI CHÍNH D ............ 16 CÁC CH TIÊU ĐÁNH GIÁ TÍNH KH ÁN
12. PHÂN TÍCH R I RO D ......................................................................... 18 ÁN
3
a. Phân tích đ nhy......................................................................................... 18
b. Phân tích giá tr hoán chuy n ...................................................................... 22
c. Phân tích mô ph ng ..................................................................................... 24
13. H I C ........ 25 PHÂN TÍCH TÁC ĐNG KINH T A D ÁN ĐU TƯ
14. BÁO CÁO K T QU NH TÀI CHÍNH ......................................... 28 THM Đ
a. Đánh giá tính kh thi c m ........................................ 28a d án v t tài chính
b. xu i pháp nh thi tài chính c ............ 229 Đ t gi m gia tăng tính kh a d án
KT LUN ................................................................................................................... 38
TÀI LIU THAM KHO ........................................................................................... 40
 
L U I M Đ
Lp k ho ch chi ti t th c hi n các d án nh m n m b i th tìm ế ế t cơ h trường đ
ki m l i nhu n luôn là nhi m v quan tr ng góp ph n t o nên thành công c a các doanh ế
nghi t n t i song song nhi u r i ro nh ng d p. Nhưng bt kì cơ hi nào cũng , báo đ
ho mang tính ch ng ch quan và quan tr t là nguch đnh cũng ch t ước lư ng hơn hế n
l p luôn có gi n. quyc ca doanh nghi i h Do đó, vic thm tra đ có th ra ết đnh đu
tư hi ết. Đây cũng là nhu cu qu là vô cùng cn thi u cp thiết ca công ty T&C khi d
ki án xây d ng nhà máy s n xu t giày c b i c nh th y ến đu tư vào d trư trường đ
trin v ng.
Da trên nh ng ki n th c, các thông s c a có s n v d ế c đã h à liu th c p thu
thp c, nhóm 2 ti n hành th nh v tính kh thi tài chính và c nh ng đư ế m đ ng tác đ
kinh t xã h i c a d . c tính toán s u, phân tích r i ro d c thế án trên Vi li án đư c
hi lý b ng tính Excel và ph n m m Crystal Ball n trên chương trình x và đơn v tin
đư c s d ng th ng nh t trong các b ng tính tài chính là tri ng. u đ
4
PHN NI DUNG
1. B NG THÔNG S D ÁN
Sau khi th c hi n nghiên c u th c th c tr ng và trường, công ty T&C đã thy đư
trin v ng c a ngành s n xu t da giày và túi x t i Vi t Nam. Không b l ách cơ hi đó,
công ty T&C tiến hành d ki án s ến đu tư d n xut giày v i thông s d án như sau:
Vn đu tư
T c ng vn đu tư th
23,000
Triu đng
Nhà xưng
7,000
Triu đng
Thi gian khu hao đu
15
Năm
Máy móc thiết b
10,000
Triu đng
Thi gian khu hao đu
10
Năm
Đt
6,000
Triu đng
Vn lưu đng
AR
20%
Doanh thu
AP
20%
Chi phí nguyên v t li u và nhâ
công tr c ti ếp
CB
10%
Chi phí nguyên v t li u và nhâ
công tr c ti ếp
AI
10%
S ng s n xu t n lư
Tài tr
Vn vay
55.56%
Tng chi phí đu tư c đnh
Lãi sut vay th c
7%
Năm
Lãi sut vay danh nghĩa
11.28%
S k n và g u (CPM) tr c đ
8
Năm
Doanh thu
S ng thi n lư ết kế
100,000
S n ph m/năm
Giá bán
0.45
Triu đng/sn phm
5
Chi phí hot đng
Chi phí nguyên v u và nhân côngt li
trc tiếp
0.32
Triu đng/sn phm
Chi phí qun lý và bán hàng
12%
Doanh thu
Thông s khác
Thuế t thu TNDN su ế
20%
Sut chiết kh u th c c a ch đu tư
13.50%
Sut chiết kh u th c c a d án
9.89%
Sut chiết kh u danh nghĩa ca d án
14.28%
T l l m phát
4%
Năm
0
1
2
3
4
5-11
Công sut huy đng
70%
75%
85%
90%
T ng v tr n đu tư
Nhà xưng
30.43%
Máy móc thiết b
43.48%
Đt
26.09%
T ng
100%
B ng thông s d án cung c p nh ng d u chi ti t v các thành ph n t ng v li ế n
đu tư và cơ cu ngun vn d kiến công ty T&C giành cho dmà án này. Thông qua
các s u d ki n, có th c t ng v c c a d án này là 23000 tri li ế tính đư n đu tư th u
đ ng và t tr ng v ng, máy móc thin đu tư ca nhà xư ết b, đt đư c th hin trong
b ng t ng v tr n đu tư. Da vào b ng thông s làm cơ s d liu đ thc hi n vi c tính
toán, l p các b ng tính tài chính và th nh thi d m đ tính kh án.
6
2. B NG CH S GIÁ
Năm
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Chỉ
số
giá
1.00
1.04
1.08
1.12
1.17
1.22
1.27
1.32
1.37
1.42
1.48
1.54
1.60
Ch s l m phát là m t trong nh ng y u t ng không nh n k t qu c ế nh hư đế ế a
d án. Chính vì th khi th c hi n th nh các d ng ế m đ án đu tư cn xem xét đến tác đ
ca thông s này đ đ m b chính xác c a k t c a th nh. Trong d án này, t l o đ ế m đ
l m phát là 4%. Ch s giá s c tính b ng công th c (1+ t l l m phát) ,
đư
n
trong đó n
là s i ch ng vnăm tương s giá.
3. K HOCH ĐU
Năm
0
1
Nhà xưởng
7000
Máy móc thiết b
10400
Đt
6000
Tổng cng
13000
10400
B ng k ho hi n chi ti t các h ng m a d án qua t ng ế ch đu tư th ế c đu tư c
năm. T u tư d m nhà xư bng trên cho thy kế hoch d kiến đ án này bao g ng là 7
t t là 6 t m phát nên máy móc thi t b đng và đ đng vào năm 0. Do có l ế được đu
tư vào năm 1 s năm 0 nhân v đưc tính bng tr giá d kiến ca máy móc thiết b i
ch s giá c t ba năm 1. Vy nên, năm 1 đu tư vào máy móc thiế là 10.4 t đng. Như
v y, t ng s v u ch nh theo l m phát là 23.4 t ng. n đu tư ca d án khi đã đi đ
7
4. K CH KH HO U HAO TÀI SN C ĐỊNH
4.1. K CH KH HO ẤU HAO NHÀ XƯỞNG
Năm
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Nguyên giá tài sn
c định
7,000
7,000 7,000
7,000
7,000
7,000
7,000
7,000 7,000
7,000
7,000
Khu hao trong k
466.67
466.67
466.67
466.67
466.67
466.67
466.67
466.67
466.67
466.67
Khu hao lu k ế
466.67
933.33
1,400
1,866.67
2,333.33
2,800
3,266.67
3,733.33
4,200
4,666.67
Giá trn li
cui k
7,000
7,000
6,533.33
6,066.67
5,600
5,133.33
4,666.67
4,200
3,733.33
3,266.67
2,800
2,333.33
Giá tr đầu tư mới
7,000
B ng k ho ế ạch đầu tư cho thấy d án đầu tư 7 tỷ đồng cho nhà xưởng. Cùng với đó, từ b ng thông s d án b
được phương pháp khấu hao của nhà xưởng phương pháp khấu hao đu khu hao trong thời gian 15 năm. T
nh ng thông s đó th tính được kh u hao trong k c a t ừng m bằng cách ly nguyên giá tài sn c nh đị
cho thi gian khu hao (7 tỷ/15 năm). Bảng k ho ch khế u hảo nhà ng trình bày khu hao trong k của nhà x
t n ăm 2 đến năm 11 là 466.67 triệu đồng. Giá tr còn li tại năm kết thúc hoạt động là 2.333 t ng.đồ
8
4.2.
K CH KH HO U HAO MÁY MÓC THIT B
Năm
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Nguyên giá tài sn
c định
10,400
10,400
10,400
10,400
10,400
10,400
10,400
10,400
10,400
10,400
Khu hao trong k
1,040
1,040
1,040
1,040
1,040
1,040
1,040
1,040
1,040
1,040
Khu hao lu k ế
1,040
2,080
3,120
4,160
5,200
6,240
7,280
8,320
9,360
10,400
Giá trn li
cui k
10,400
9,360 8,320
7,280
6,240
5,200
4,160
3,120 2,080
1,040
0
Giá tr đầu tư mới
10,400
Tương tự như phương pháp khấu hao nhà xưởng, d án đầu tư cho máy móc thiết b là 10400 tri ệu đồng nhưng
vào năm 1 vớ i th i gian khấu hao đều là 10 năm. Từ s liệu đó có thể tính được kh u hao trong kì c a máy móc th
b 1 t 40 triệu đồng trong từng năm. b ng kh u hao máy móc thiết b th thấy đưc giá tr còn li cuối
11 là bng 0, hay nói cách khác, máy móc thiết b đượ ếc d ki n s c kh u hao h đượ ết vào thời điểm kết thúc s
9
4.2.
K CH KH HO U HAO MÁY MÓC THIT B
Năm
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Nguyên giá tài sn
c định
10,400
10,400
10,400
10,400
10,400
10,400
10,400
10,400
10,400
10,400
Khu hao trong k
1,040
1,040
1,040
1,040
1,040
1,040
1,040
1,040
1,040
1,040
Khu hao lu k ế
1,040
2,080
3,120
4,160
5,200
6,240
7,280
8,320
9,360
10,400
Giá tr còn l i
cui k
10,400
9,360 8,320
7,280
6,240
5,200
4,160
3,120 2,080
1,040
0
Giá tr đầu tư mới
10,400
Tương t như kế ho ch khu hao ca máy móc thiết b , d án đầu tư cho máy móc thiết b vào năm 1 là 104
triệu đồng vi th i gian kh ấu hao đều là 10 năm. Từ s liệu đó có thể tính đưc khu hao trong kì ca máy móc t
b 1,040 trong t ừng năm. b ng kh u hao máy móc thiết b th thấy được r ng giá tr còn li cuối năm
bng 0 có th u là máy móc thihi ết b được d kiến là s s d ng hết.
4.3.
K CH KH HO U HAO HP NHT
Năm
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Nguyên giá tài sn
c định
17,400
17,400
17,400
17,400
17,400
17,400
17,400
17,400
17,400
17,400
Khu hao trong k
1,506.67
1,506.67
1,506.67
1,506.67
1,506.67
1,506.67
1,506.67
1,506.67
1,506.67
1,506.67
Khu hao lu k ế
1,506.67
3,013.33
4,520
6,026.67
7,533.33
9,040
10,546.67
12,053.33
13,560
15,066.67
Giá tr còn l i
cui k
7,000
17,400
15,893.33
14,386.67
12,880
11,373.33
9,866.67
8,360
6,853.33
5,346.67
3,840
2,333.33
Giá tr đầu tư mới
7,000
10,400
B ng k ế ho ch kh u hao hp nht s cho ch đầu cái nhìn tng quát v hơn giá trị đầu mới, t ng k
hao trong k c a d trong t án ừng năm và giá trị còn li c a tài s n c nh rong su đị t tu i th d án. bng kế
kh u hao h p nht, t ng kh u hao tài sn c nh bao g đ m khu hao của nhà xưng và máy móc thiết b . T n
hao trong k c a tài s n c nh qua t đị ừng năm khong 1.5 t đồng và giá tr còn li cu i k là 2,333.33 tri ệu
Giá tr còn li cu i k c a b ng k ế ho ch kh u hao hp nhất cũng chính giá tr còn li cu i c a k ho ch ế
hao nhà xưởng vì máy móc thiết b đã được khu hao hết vào năm th 11.
10
5.
K CH TR HO N
Năm
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Dư nợ đầu k
6,000
13,676.80
12,535.26
11,264.95
9,851.35
8,278.30
6,527.81
4,579.86
2,412.19
Lãi phát sinh
676.80
1,542.74
1,413.98
1,270.69
1,111.23
933.79
736.34
516.61
272.09
Kho n thanh toán
0.00
2,684.28
2,684.28
2,684.28
2,684.28
2,684.28
2,684.28
2,684.28
2,684.28
Tr n g c
0.00
1,141.54
1,270.31
1,413.60
1,573.05
1,750.49
1,947.95
2,167.68
2,412.19
Tr lãi
0.00
1,542.74
1,413.98
1,270.69
1,111.23
933.79
736.34
516.61
272.09
Vn vay gii ngân
6,000
7,000
Dư nợ cui k
6,000
13,676.80
12,535.26
11,264.95
9,851.35
8,278.30
6,527.81
4,579.86
2,412.19
(0.00)
Ngân lưu tài trợ
6,000
7,000
(2,684.28)
(2,684.28)
(2,684.28)
(2,684.28)
(2,684.28)
(2,684.28)
(2,684.28)
(2,684.28)
Trong d án này, công ty T&C d ki n ki n vay ngân hàng 13 tế ế đồng để tài tr cho chi phí đầu tư c định. C
ty d ki n gi i ngân v ế ốn vay trong hai năm là 6 tỷ đồng vào cuối năm 0 7 tỷ đồng vào cuối năm 1. Lãi suất va
thc c a d án được ước tính 7%/ năm, công ty ân hạn n g c lãi 1 thanh toán n gốc lãi theo phươ
pháp CPM trong thời gian 8 năm, mỗi năm thanh toán một l n. T b ng k ế ho ch tr n ta th thấy được kh
ph i thanh toán cho t ừng năm bắt đầ năm 2 đu t ến năm 9 2,684.28 triệu đồng. Trong năm 9 công ty sẽ hoàn t
nghĩa vụ tr n c a mình. Vi c thanh toán n g c lãi theo CPM giúp công ty d kiến đưc khon ph i tr hàng
là như nhau từ đó việc lên kế ho ch tr n cho công ty s d dàng hơn. Thông qua bảng k ho ch trế n , c th
t t ng s tiền đi vay, khoản phải thanh toán đều từng năm và số năm thanh toán, công ty có thể tính được lãi sut va
thc tế là 12.73%, đây là cái giá thực tế c a kho n vay mà doanh nghi p ph i chu
11
6.
K HOCH SN LƯỢNG VÀ DOANH THU
Năm
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
S ng s n xu t ản lượ
70,000
75,000
85,000
90,000
90,000
90,000
90,000
90,000
90,000
90,000
T n kho
thành phm
7,000 7,500 8,500 9,000 9,000 9,000 9,000 9,000 9,000 9,000
S ng tiêu thản lượ
63,000
74,500
84,000
89,500
90,000
90,000
90,000
90,000
90,000
90,000
Giá bán sn ph m
0.49
0.51
0.53
0.55
0.57
0.59
0.62
0.64
0.67
0.69
Doanh thu
30,663.36
37,711.07
44,220.65
49,000.70
51,245.42
53,295.24
55,427.05
57,644.13
59,949.89
62,347.89
D án xây dng nhà máy sn xuất giày đưc lên kế hoạch đi vào hoạt động t năm 2. Với sn lượng thiết kế
kiến là 100000 đôi/năm và công suất huy động qua từng năm được lit kê trên bng thông s d án. T đó có thể
được sản lượng sn xuất tương ứng vi từng năm. Hàng tồn kho ước tính trong năm là bằng 10% sản lượng sn xu
Đố i v i m t hàng giày thì đây được coi mc tn kho tt. Giá bán sn ph ếm s d ki n năm 0 450 nghìn đồ
nhưng dưới tác động c a l m phát nên giá bán c a từng năm sẽ bằng giá bán năm 0 nhân vớ i ch s giá tương ứng
năm đó. Doanh thu dự kiến của năm 2 là 30,663.36 triệu đồng và tăng liêu tụ c các năm sau đó.
12
7. B NG TÍNH GIÁ V N HÀNG BÁN (FIFO)
Năm
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Sản lượng sn xut
70,000
75,000
85,000
90,000
90,000
90,000
90,000
90,000
90,000
90,000
T ng chi phí tr c ti p ế
25,734.51
28,503.40
33,326.82
36,546.27
37,947.85
39,405.50
40,921.46
42,498.05
44,137.70
45,842.94
Chi phí nguyên vt liu
và nhân công trc ti p ế
24,227.84
26,996.74
31,820.15
35,039.60
36,441.19
37,898.84
39,414.79
40,991.38
42,631.04
44,336.28
Khu hao
tài s n c định
1,506.67
1,506.67
1,506.67
1,506.67
1,506.67
1,506.67
1,506.67
1,506.67
1,506.67
1,506.67
Giá thành
đơn vị sn phm
0.37
0.38
0.39
0.41
0.42
0.44
0.45
0.47
0.49
0.51
Sản lượng tiêu th
63,000
74,500
84,000
89,500
90,000
90,000
90,000
90,000
90,000
90,000
Giá v n hàng bán
23,161.06
28,226.51
32,844.48
36,224.33
37,807.70
39,259.74
40,769.86
42,340.39
43,973.74
45,672.42
Chi phí qun lý
bán hàng
3,679.60
4,525.33
5,306.48
5,880.08
6,149.45
6,395.43
6,651.25
6,917.30
7,193.99
7,481.75
Tính giá vốn hàng bán theo phương pháp nhập trước xu c (FIFO) 1 trong 4 cách tính giá vất trư n hàng
cơ bn theo chun m c k toán. Vi ế c tính giá vốn hàng bán theo phương pháp FIFO được hiu là nhng s n ph m
xu c thì sất trướ được bán trước. Bán h hàng sết s n xuất trư ới đếc m n s hàng sn xut sau theo giá thc tế
v n c a t ừng năm tương ứng. d như năm 2, công ty sản xut ra 70,000 đôi giày và tiêu thụ 63,000 đôi giày th
hàng tn kho còn li của năm 2 là 7,000 đôi giày. Vic tính giá gn hàng bán của năm 2 s là s ng tiêu thản lượ
năm 2 nhân cho giá thành đơn vị sn phm của năm 2. Do năm 2 có hàng tồn kho là 7,000 đôi giày, nên năm 3 s
s n ph m của năm 2 trưc khi bán sn phm s n xu t của m 3. Vì vy, vic tính giá v n c ủa năm 3 sẽt ng
hàng tn kho của năm 2 (7,000 đôi) nhân cho giá thành đơn v s n ph m của năm 2 sản lượng tiêu th hàng h
của năm 3 sản xu t (67,500 đôi) nhân giá thành đơn vị sn ph m c ủa năm 3. Với cách tính toán như vy, ta có th tín
được giá vn hàng bán của các năm tiếp theo tương ng. Vic tính giá vn hàng bán theo FIFO giúp d biết chín
giá vn hàng bán mi l n xu ất hàng, đảm b o cung c p k p th i s u cho k li ế toán ghi chép để ti n theo dõi và
lý. Bên cnh đó, để đề phòng tình trng lm phát tăng cao thì việc tính toán theo phương pháp FIFO s h n ch ế đượ
các ri ro v m t giá s n ph m.
13
8.
K CH LÃI L HO
Năm
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Doanh thu
0.00
30,663.36
37,711.07
44,220.65
49,000.70
51,245.42
53,295.24
55,427.05
57,644.13
59,949.89
62,347.89
Giá v n hàng bán
0.00
23,161.06
28,226.51
32,844.48
36,224.33
37,807.70
39,259.74
40,769.86
42,340.39
43,973.74
45,672.42
Li nhu n g p
0.00
7,502.30
9,484.55
11,376.18
12,776.37
13,437.72
14,035.50
14,657.19
15,303.74
15,976.16
16,675.47
Chi phí qun lý và bán hàng
0.00
3,679.60
4,525.33
5,306.48
5,880.08
6,149.45
6,395.43
6,651.25
6,917.30
7,193.99
7,481.75
Li nhu c lãi vay và ận trướ thu (EBIT) ế
0.00
3,822.70
4,959.22
6,069.70
6,896.29
7,288.27
7,640.07
8,005.94
8,386.45
8,782.17
9,193.72
Lãi vay
676.80
1,542.74
1,413.98
1,270.69
1,111.23
933.79
736.34
516.61
272.09
0.00
0.00
Li nhu c thu (EBT) ận trướ ế
(676.80)
2,279.96
3,545.25
4,799.01
5,785.05
6,354.48
6,903.73
7,489.33
8,114.35
8,782.17
9,193.72
K t chuy n lế năm trước
0.00
(676.80)
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
Thu nh p ch u thu ế
0.00
1,603.16
3,545.25
4,799.01
5,785.05
6,354.48
6,903.73
7,489.33
8,114.35
8,782.17
9,193.72
Thu thu nh p doanh nghiế p
0.00
320.63
709.05
959.80
1,157.01
1,270.90
1,380.75
1,497.87
1,622.87
1,756.43
1,838.74
Li nhu n ròng (EAT)
(676.80)
1,959.33
2,836.20
3,839.21
4,628.04
5,083.58
5,522.99
5,991.47
6,491.48
7,025.74
7,354.98
Để tránh đưc nh ng h u qu không đáng có khi thực hiện đầu tư dự án thì vic l p k ho ch lãi l ế điều v
cùng cn thiết. K ch lãi lế ho s giúp ch đầu tư biế t đư c t p h p nh ng gi i h n nhằm xác định mức độ thu
l n nh t ho c l i nhu n mà nhà đầu thể nhận được khi thc hi n d án đầu . Kế hoạch đầu sẽ tính đế
nh ng thua l t đó giúp chủ đầu đưa ra những chiến c chính xác. Khi thc hi n m t d án đầu
không tránh khi nh ng sai l ầm không đáng việc l p m t k ch lãi l ế ho s giúp ch đầu nhận ra nh
sai lầm đó những điều ch nh k p th i. B ng k ế ho ch lãi l trong d án này cho biết rằng trong năm 1
nhu n ròng (EAT) ca d án b âm do d án chưa đi vào hoạt động nhưng phi tr m t kho n lãi vay là 67
triệu đồng. Trong năm 2 khi d án đi vào hoạt động thì li nhun ròng ca d án đã ơng đạ t m c 1,959.3
triệu đồng. Trong những năm tiếp theo li nhun ròng (EAT) ca d án đều dương xung ớng tăng qu
t ng năm. Trong năm 11, lợi nhun ròng (EAT) đt cao nht 7,354.98 triệu đồng. Mc dù,bng kế ho ch
không giúp ch đầu tư quyết định có nên đầu tư dự án hay không nhưng nó sẽ xác định được thuế thu nhp d ki ế
ph p và phi n c v cho l p k ho ế ch ngân lưu theo phương pháp gián tiếp.
14
9. K CH V HO ỐN LƯU ĐNG
Năm
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
AR
6,132.67
7,542.21
8,844.13
9,800.14
10,249.08
10,659.05
11,085.41
11,528.83
11,989.98
12,469.58
AP
4,845.57
5,399.35
6,364.03
7,007.92
7,288.24
7,579.77
7,882.96
8,198.28
8,526.21
8,867.26
CB
2,422.78
2,699.67
3,182.02
3,503.96
3,644.12
3,789.88
3,941.48
4,099.14
4,263.10
4,433.63
AI
2,573.45
2,850.34
3,332.68
3,654.63
3,794.79
3,940.55
4,092.15
4,249.80
4,413.77
4,584.29
Vốn lưu
động
6,283.34
7,692.88
8,994.80
9,950.81
10,399.75
10,809.71
11,236.08
11,679.49
12,140.65
12,620.24
AR
6,132.67
1,409.54
1,301.92
956.01
448.94
409.96
426.36
443.42
461.15
479.60
(12,469.58)
AP
4,845.57
553.78
964.68
643.89
280.32
291.53
303.19
315.32
327.93
341.05
(8,867.26)
CB
2,422.78
276.89
482.34
321.95
140.16
145.76
151.60
157.66
163.97
170.52
(4,433.63)
AI
2,573.45
276.89
482.34
321.95
140.16
145.76
151.60
157.66
163.97
170.52
(4,584.29)
Vn
lưu
động
6,283.34
1,409.54
1,301.92
956.01
448.94 409.96 426.36 443.42 461.15 479.60
(12,620.24)
Đầu tư vào vốn lưu động là cn thiết để d án th duy trì và hoạt động liên tc. Khi thc hin thẩm đ
d án đầu tư xây dựng nhà máy sn xu t giày thì c n ph i l p b ng k ho ế ạch đầu tư vốn lưu động vì vốn lưu độ
tác động đến ngân lưu ròng củ a d án. C th v s tác độ ng c a vốn lưu động đến ngân lưu ròng là khoản chên
l ch AR s tác động vào ngân lưu vào của d án và các kho n chênh lch AP, AI, CB s tác động đến ngân lưu
ca d án đầu tư. Trong bảng kế ho ch vốn u động ta th thy r ng các kho n v ti n m t, hàng tn kh
các kho n ph i thu khách hàng của tăng lên qua từng năm cho thấ y r ng ti ến v n d chián b m dụng tăng lên
điều đó làm giảm ngân lưu ròng của d án. Nhưng bên cạnh đó khoản ph i tr cho nhà cung cấp cũng tăng the
từng năm điều này cho nghĩa dự án đang chiếm dng v n c a nhà cung cấp và điều đó làm tăng ngân lưu ròng d
án này. Trong năm 12, chênh lệch vốn lưu động c a d án này -12,620.24 triệu đồng nghĩa làm tăn
ngân lưu ròng năm thanh lý lên 12,620.24 ng. triệu đồ
15
10.
K HOẠCH NGÂN LƯU TÀI CHÍNH
Năm
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
NGÂN LƯU
VÀO
0.00 0.00
24,530.69
36,301.52
42,918.74
48,044.69
50,796.48
52,885.27
55,000.68
57,200.71
59,488.74
61,868.29
25,811.51
Doanh thu
30,663.36
37,711.07
44,220.65
49,000.70
51,245.42
53,295.24
55,427.05
57,644.13
59,949.89
62,347.89
Chênh lch AR
(tr)
(6,132.67)
(1,409.54)
(1,301.92)
(956.01)
(448.94)
(409.96)
(426.36)
(443.42)
(461.15)
(479.60)
12,469.58
Thanh lý nhà
xưởng
3,735.74
Thanh lý máy
móc thi t b ế
0.00
Thanh lý đất
9,606.19
NGÂN LƯU RA
13,000
10,400
28,378.74
32,231.11
38,086.43
42,076.70
43,861.53
45,675.01
47,563.90
49,531.55
51,581.46
53,656.77
(150.67)
Đầu tư nhà
xưởng
7,000
Đầu tư máy
móc thi t b ế
10,400
Đầu tư đất
6,000
Chi phí nguyên
v t li u và nhân
công tr c ti p ế
24,227.84
26,996.74
31,820.15
35,039.60
36,441.19
37,898.84
39,414.79
40,991.38
42,631.04
44,336.28
Chi phí qun lý
và bán hàng
3,679.60
4,525.33
5,306.48
5,880.08
6,149.45
6,395.43
6,651.25
6,917.30
7,193.99
7,481.75
Chênh lch AP
(tr)
(4,845.57)
(553.78)
(964.68)
(643.89)
(280.32)
(291.53)
(303.19)
(315.32)
(327.93)
(341.05)
8,867.26
Chênh lch AI
(cng)
2,573.45
276.89
482.34
321.95
140.16
145.76
151.60
157.66
163.97
170.52
(4,584.29)
Chênh lch CB
(cng)
2,422.78
276.89
482.34
321.95
140.16
145.76
151.60
157.66
163.97
170.52
(4,433.63)
Thu thu nhế p
doanh nghip
320.63
709.05
959.80
1,157.01
1,270.90
1,380.75
1,497.87
1,622.87
1,756.43
1,838.74
NCFt(TIP)
(13,000)
(10,400)
(3,848.05)
4,070.41
4,832.30
5,967.99
6,934.94
7,210.26
7,436.78
7,669.17
7,907.28
8,211.52
25,962.18
Ngân lưu tài trợ
6,000
7,000
(2,684.28)
(2,684.28)
(2,684.28)
(2,684.28)
(2,684.28)
(2,684.28)
(2,684.28)
(2,684.28)
NCFt(EPV)
(7,000)
(3,400)
(6,532.34)
1,386.13
2,148.02
3,283.71
4,250.66
4,525.98
4,752.50
4,984.88
7,907.28
8,211.52
25,962.18
16
Kế ho ch lãi l cho bi t thông tin v l i nhu n ròng c a d u nh ng ế án nhưng li
giá tr c ch t dòng ti n c a d án, hay nói cách khác đó có phn ánh đúng th , nó chưa
th hi c ch ng c a l i nhu n. Chính vì v y, khi th nh m t dn đư t lư m đ án đu tư
cn ph p k ho u b i nó ph n ánh t t c các kho n th c thu và th c chi i l ế ch ngân lư
b ng ti n nên s cung c p thông tin d a trên nguyên t c ti n t có có đ chính xác hơn
giá tr theo th i gian.
năm 0 và năm 1 ca d án xây d ng nhà máy s n xut giày này, d án ch có
ngân lưu ra n lư u đ u đng vì trong 2 năm này dl t là 13,000 tri ng và 10,400 tri án
chưa đi vào hot đng. Trong 10 năm tiế án đi vào hot đ năm 2 p theo khi d ng là t
đến năm 11 thì ngân lưu vào tăng theo tng năm và tăng t u đng đế 24,530.69 tri n
61.868.29 tri ng. trong nhu đ ng năm này d án đi vào s n xu t nên ngân lưu ra ca
d án cũng tăng theo tng năm là tăng t 28,378.74 triu đng đến 53,656.77 triu đng.
Trong năm 12 khi d ết thúc và thanh lý thì ngân lưu vào c án k a d án là 25,811.21
triu đ g và ngân lưu ra d u đn -150.67 trián là ng.
T nh ng phân tích trên, có th thy rõ trong năm 0 và năm 1 ngân lưu ròng
ca d án này là âm do đu tư vào tài sn c đnh. Trong năm đu d án đi vào hot đng
thì ngân lưu ròng t 3,848.05 triêu đng và ngân lưu ròng chng d án b âm là - s hu
âm l -6,532.34 tri ng. Trong nh p theo tà u đ ng năm tiế năm 3 đến năm 9 ngân lưu
ròng t ng đu tư và ngân lưu ròng ch s hu tăng lên theo tng năm nhưng không bng
nhau vì có ngân lưu tài tr năm 10 đến năm 12 khi d đãhoàn t. T án t nghĩa v tr n
thì ng ng b ng s hân lưu ròng t đu tư đúng ngân lưu ròng ch u. Trong năm 12 khi
thanh lý tài s t làn thì ngân lưu ròng d án đt giá tr ln nh 25,962.18 tri ng. u đ
11. THI TÀI CHÍNH D CÁC CH TIÊU ĐÁNH GIÁ TÍNH KH ÁN
NPV (TIP)
3,581.21 ( ng) Triu đ
IRR (TIP)
16.50%
IRR (EPV)
18.64%
17
Năm
Ngân lưu
ròng
Hin giá ngân lưu ròng
Hin giá ngân lưu ròng
tích lũy
0
(13,000.00)
(13,000.00)
(13,000.00)
1
(10,400.00)
(9,100.10)
(22,100.10)
2
(3,848.05)
(2,946.23)
(25,046.33)
3
4,070.41
2,726.95
(22,319.38)
4
4.832.30
2,832.73
(19,486.65)
5
5,967.99
3,061.21
(16.425.45)
6
6,934.94
3,112.58
(13,312.87)
7
7,210.26
2,831.66
(10,481.21)
8
7,436.78
2,555.57
(7,925.64)
9
7,669.17
2,306.03
(5,619.61)
10
7,907.28
2,080.44
(3,539.17)
11
8,211.52
1,890.45
(1,648.72)
12
25,962.18
5,229.93
3,581.21
Thi gian hoàn v n có chi t kh u = 11.32 ế Năm
Năm
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ngân
lưu
ròng
(3,848.05)
4,070.41
4,832.30
5,967.99
6,934.94
7,210.26
7,436.78
7,669.17
S tin
tr n
2,684.28
2,684.28
2,684.28
2,684.28
2,684.28
2,684.28
2,684.28
2,684.28
DSCR
(1.43)
1.52
1.80
2.22
2.58
2.69
2.77
2.86
H s an toàn tr n bình quân = 1.88
18
Sau khi l p b ng k ho ế ch ngân lưu và có đưc ngân lưu ròng thì có th tính đưc
các ch s thi tài chính c a d án. NPV(TIP), IRR(TIP), IRR(EPV) đ đánh giá tính kh
D a theo k t qu tính toán cho bi t NPV(TIP) c a d án b ng 3,581.21 tri ng và ế ế u đ
l n 0, IRR(TIP) b ng 16.50% và lớn hơ ớn hơn WACC là 14.28%, IRR(EPV) là 18.64%
l . T nh ng thông s này giúp ch ớn hơn r
E
đu tư đánh giá đưc d án này có tính kh
thi và nên thc hin d án.
b ng th i gian hoàn v n có chi t kh u cho th y r ng th i gian hoàn v n có ế
chiết khu c a d án b t u này cho th ng 11.32 năm c 11 năm 4 tháng. Đi y trong năm
12 thì d án m i có th hoàn v n và sinh l i. M c dù th i gian hoàn v n c a d án này
khá dài và đến tn năm thanh lý d án m i có th hoàn đư n nhưng chc v s này ít chú
trng đế n. Do đó kì hoàn vn dài chưa th căn cn khon thu sau thi gian hoàn v là
xác i b d án mà ch cân nh c xem mình có nên đáng đ lo đu tư nên d vào đó đ
thc hi n d án v i th i gian hoàn v y không. d án này m c dù th i gian n như v
hoàn vn dài nhưng NPV ca d án dương nên ch đu tư vn có th cân nh c thc hi n
d án.
T b ng h s an toàn tr n có th thy năm 0 và năm 1 không có DSCR vì d
án này gi i ngân t i th n n g ời đim năm 0 và năm 1, ân h c và lãi năm 1. Trong năm
2 khi d b u n thì h s DSCR c a d án này b (-1.43 án t đ tr âm ) đng nghĩa vi
vi c công ty T&C không có kh n g c và lãi năng tr trong năm này. T năm 3 đến
năm 9 DSCR c án đu dương và lớn hơn 1 năng thanh toán a d cho biết d án có kh
các nghĩa v c đi vay bên ngoài. Nhìn chung n hi n ti mà không da vào các ngun l
ngân hàng hay nh cho vay ng t i các d có dòng ti n âm tr ng ngưi có xu hư ch án
khi người đi vay có ngu bên ngoài mà ngưn l c khác t i cho vay có th ch p nhn.
Chính vì th , ng h p này công ty nên có gi i pháp tái thi t k phù h p cế trong trư ế ế đ i
thin h s n c an toàn tr a d án.
12. PHÂN TÍCH R I RO D ÁN
a. y Phân tích đ nh
19
Tng chi phí đu tư thc tăng/gi ới mô hình cơ sm 5%, 10%, 15%, 20% so v .
Chi phí đu tư thc
NPV(TIP)
IRR(TIP)
3,581.21
16.50%
27,600
(50.85)
14.26%
26,450
857.16
14.76%
25,300
1,765.18
15.31%
24,150
2,673.20
15.88%
21,850
4,489.23
17.16%
20,700
5,397.24
17.87%
19,550
6,305.26
18.64%
18,400
7,213.28
19.48%
T k t qu nh y cho th y, t c và tính kh thi v ế phân tích đ ng chi phí đu tư th
m t tài chính có quan h ngh ch bi n v nhau. Khi gi nh giá tr t ế i đ ng chi phí đu tư
thc l gi m 5%, 10%, 15%, 20% so v ng n lượt tăng/ ới mô hình cơ s thì đa phn trư
h p d án v còn kh thi v m t tài chính. duy m n Ch c chi phí đu tư 27600 thì
NPV(TIP) và IRR(TIP) đ t mc th p nh t là - c l50.85 và 14.26%. Ngư i, mc chi
phí đu tư 18400 thì NPV(TIP) và IRR(TIP) đt mc cao nht là 7,213.28 và 19.48%.
Giá bán mi đơn v sn phm tăng/gi ới mô hình cơ sm 5%, 10%, 15% so v .
Giá bán
NPV(TIP)
IRR(TIP)
3,581.21
16.50%
0.5175
24,993.76
28.34%
0.4950
17,856.25
24.62%
0.4725
10,718.73
20.69%
0.4275
(3,556.30)
12.00%
0.4050
(10,729.33)
7.14%
0.3825
(18,504.12)
1.63%
20
Qua kết qu phân tích đ nhy ca d án vi giá bán, có th thy khi giá bán được
càng cao án tăng thì tính kh thi v mt tài chính ca d càng được chc chn hơn và
ngược li th hiu rng giá bán biến thiên cùng chiu so với NPV(TIP) và IRR(TIP). .
mc gi đnh giá bán 0.5175 thì NPV(TIP) và IRR(TIP) đt giá tr cao nht ln lượt là
24,999.76 và 28.34%; giá tr thp nht là -18,504.12 và 1.63% khi giá bán mc 0.3825.
Nhà đu tư nên cân nhc k lưỡng vì ch cn giá bán sn phm gim 5% ( còn 0.4275
triu đng/sn phm) và s gây nh hưng xu đến NPV(TIP) ca d án c th là b âm
làm cho khô . d án ng còn kh thi na
Chi phí nguyên v t li u và nhân công tr c ti p trên m s n ph ế i đơn v m
tăng/gim 5%, 10%, 15% so v . ới mô hình cơ s
Chi phí nguyên vt liu
và nhân công trc tiếp
NPV(TIP)
IRR(TIP)
3,581.21
16.50%
0.368
(14,840.12)
4.60%
0.352
(8,629.30)
8.73%
0.336
(2,518.52)
12.70%
0.304
9,680.94
20.15%
0.288
15,780.68
23.67%
0.272
21,880.41
27.07%
Nhìn vào bng phân tích đ nhy chi phí nguyên vt liu và nhân công trc tiếp, có
th thy đưc khi chi phí nguyên vt liu và nhân công trc tiếp tăng lên 5%, 10%, 15%
thì NPV(TIP) và IRR (TIP) li gim dn. Điu này th hin mi quan h nghch biến gia
chi phí nguyên vt liu và nhân công trc tiếp với . hin giá ròng và sut chiết khu Da
trên mi tương quan này, ti 3 trường hợp đu thì d án không kh thi vì NPV(TIP) lúc này
nhn giá tr IRR(TIP) bé hơn WACCâm còn . Điu đó nói lên vic tăng chi phí nguyên vt
liu và nhân công trc tiếp nh hưng rt đáng k đến tính kh thi ca d án này. Do đó, nhà
21
đu tư cn phi cn thn xem xét các quyết đnh liên quan đến chi phí nguyên vt liu và
nhân công . trc tiếp đ hn chế các ri ro có th gp phi
Chi phí qu n lý và hàng bán tăng + + 2, + 3 1, đim % và gim - - - 3 1, 2, đim %
so vi mô hình scơ .
Chi phí qun lý và bán hàng
NPV(TIP)
IRR(TIP)
3,581.21
16.50%
15%
(1,464.44)
13.36%
14%
217.44
14.42%
13%
1,899.33
15.47%
11%
5,263.10
17.52%
10%
6,944.98
18.53%
9%
8,626.86
19.52%
Nhìn vào bng phân tích đ nh y trên, có th thy chi phí qu n lý và bán hàng tăng
lên 1, 2 hay 3 đim phn trăm d n đến NPV(TIP) và IRR(TIP) gim. Đng nghĩa vi vic
chi phí qu n và bán hàng bi n ngh ch u so v i NPV(TIP) và IRR(TIP). lý ế thiên chi
m c gi nh chi phí qu n lý và bán hàng b ng 9% doanh thu thì NPV(TIP) và đ ch
IRR(TIP) đ t, lên đế u đng và 19.52%. Ngưt mc cao nh n 8,626.86 tri c li, mc
chi phí qun lý và bán hàng tăng ba đim ph thì NPV(TIP) c a d án th m chí b n trăm
âm, điu này cn lưu ý khi cân nhc tăng chi phí qun lý và bán hàng đ tránh nh hưng
v m t kh thi c a d a vào b ng k t qu trên, có th i m c phí qu n án. D ế thy v chi
lý và bán hàng hin t i là khá n nhưng nhìn chung vn c n cân đo, xem xét li kĩ lưng.
Lãi sut vay thc tăng + 1, + 2, + 3 và - - - 3 so v hình gim 1, 2, đim % i mô cơ
s .

Preview text:

2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2 Mức độ STT H và tên Mã s sinh viên Lp Khóa đóng góp 1 Chu Tiến Đạt 31191024365 ADC03 45 100% 2 Nguyễn Cao Hiển 31191021816 ADC03 45 100% 3 Nguyễn Thị Mai Loan 31191026801 ADC03 45 100% 4 Huỳnh Trúc Quyên 31191021715 ADC03 45 100% 5 Nguyễn Thị Thảo Vân 31191026909 ADC03 45 100% MC LC
LI M ĐẦU ................................................................................................................. 3
PHN NI DUNG ......................................................................................................... 4 1.
BẢNG THÔNG SỐ DỰ ÁN .............................................................................. 4 2.
BẢNG CHỈ SỐ GIÁ ........................................................................................... 6 3.
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ ....................................................................................... 6 4.
KẾ HOẠCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ............................................... 7 5.
KẾ HOẠCH TRẢ NỢ ...................................................................................... 10 6.
KẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG VÀ DOANH THU .............................................. 11 7.
BẢNG TÍNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN (FIFO) ................................................ 12 8.
KẾ HOẠCH LÃI LỖ ........................................................................................ 13 9.
KẾ HOẠCH VỐN LƯU ĐỘNG ...................................................................... 14
10. KẾ HOẠCH NGÂN LƯU TÀI CHÍNH .......................................................... 15
11. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI TÀI CHÍNH DỰ ÁN ............ 16
12. PHÂN TÍCH RỦI RO DỰ ÁN ......................................................................... 18 3
a. Phân tích độ nhạy......................................................................................... 18
b. Phân tích giá trị hoán chuyển ...................................................................... 22
c. Phân tích mô phỏng ..................................................................................... 24
13. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ........ 25
14. BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH ......................................... 28
a. Đánh giá tính khả thi của dự án về mặt tài chín
h ........................................ 28
b. Đề xuất giải pháp nhằm gia tăng tính k ả
h thi tài chính của dự án ............ 229
KT LUN ................................................................................................................... 38
TÀI LIU THAM KHO ........................................................................................... 40 
LI M ĐẦU
Lập kế hoạch chi tiết thực hiện các dự án nhằm nắm bắt cơ hội thị trường để tìm
kiếm lợi nhuận luôn là nhiệm vụ quan trọng góp phần tạo nên thành công của các doanh
nghiệp. Nhưng bất kì cơ hội nào cũng tồn tại song song nhiều rủi ro, những dự báo để
hoạch định cũng chỉ mang tính chất ước lượng chủ quan và quan trọng hơn hết là nguồn
lực của doanh nghiệp luôn có giới hạn. Do đó, việc thẩm tra để có thể ra quyết định đầu
tư hiệu quả là vô cùng cần thiết. Đây cũng là nhu cầu cấp thiết của công ty T&C khi dự
kiến đầu tư vào dự án xây dựng nhà máy sản xuất giày trước bối cảnh thị trường đầy triển vọng.
Dựa trên những kiến thức đã học, các thông số của có sẵn và dữ liệu thứ cấp thu
thập được, nhóm 2 tiến hành thẩm định về tính khả thi tài chính và cả những tác động
kinh tế xã hội của dự án trên. Việc tính toán số liệu, phân tích rủi ro dự án được thực
hiện trên chương trình xử lý bảng tính Excel và phần mềm Crystal Bal và đơn vị tiền
được sử dụng thống nhất trong các ả
b ng tính tài chính là triệu đồng. 4
PHN NI DUNG 1.
BNG THÔNG S D ÁN
Sau khi thực hiện nghiên cứu thị trường, công ty T&C đã thấy được thực trạng và
triển vọng của ngành sản xuất da giày và túi xách tại Việt Nam. Không bỏ lỡ cơ hội đó,
công ty T&C tiến hành dự kiến đầu tư dự án sản xuất giày với thông số dự án như sau: Vốn đầu tư
Tng vốn đầu tư thực 23,000 Triệu đồng Nhà xưởng 7,000 Triệu đồng
Thi gian khấu hao đều 15 Năm Máy móc thiết bị 10,000 Triệu đồng
Thi gian khấu hao đều 10 Năm Đất 6,000 Triệu đồng Vốn lưu động AR 20% Doanh thu
Chi phí nguyên vật liệu và nhâ AP 20% công trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu và nhâ CB 10% công trực tiếp AI 10% Sản lượng sản xuất Tài tr Vốn vay
55.56% Tổng chi phí đầu tư cố định Lãi suất vay thực 7% Năm Lãi suất vay danh nghĩa 11.28%
Số kỳ trả nợ và gốc đều (CPM) 8 Năm Doanh thu Sản lượng thiết kế 100,000 Sản phẩm/năm Giá bán 0.45 Triệu đồng/sản phẩm 5
Chi phí hoạt động
Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp 0.32 Triệu đồng/sản phẩm
Chi phí quản lý và bán hàng 12% Doanh thu Thông s khác Thuế suất thuế TNDN 20%
Suất chiết khấu thực của chủ đầu tư 13.50%
Suất chiết khấu thực của dự án 9.89%
Suất chiết khấu danh nghĩa của dự án 14.28% Tỷ lệ lạm phát 4% Năm 0 1 2 3 4 5-11 Công suất huy động 70% 75% 85% 90%
T trng vốn đầu tư Nhà xưởng 30.43% Máy móc thiết bị 43.48% Đất 26.09% Tn g 100%
Bảng thông số dự án cung cấp những dữ liệu chi tiết về các thành phần tổng vốn
đầu tư và cơ cấu nguồn vốn dự kiến mà công ty T&C giành cho dự án này. Thông qua
các số liệu dự kiến, có thể tính được tổng vốn đầu tư thực của dự án này là 23000 triệu
đồng và tỷ trọng vốn đầu tư của nhà xưởng, máy móc thiết bị, đất được thể hiện trong
bảng tỷ trọng vốn đầu tư. Dựa vào bảng thông số làm cơ sở dữ liệu để thực hiện việc tính
toán, lập các bảng tính tài chính và thẩm định tính khả thi dự án. 6 2.
BNG CH S GIÁ Năm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Chỉ số
1.00 1.04 1.08 1.12 1.17 1.22 1.27 1.32 1.37 1.42 1.48 1.54 1.60 giá
Chỉ số lạm phát là một trong những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả của
dự án. Chính vì thế khi thực hiện thẩm định các dự án đầu tư cần xem xét đến tác động
của thông số này để đảm bảo độ chính xác của kết của thẩm định. Trong dự án này, tỷ lệ
lạm phát là 4%. Chỉ số giá sẽ được tính bằng công thức (1+ tỷ lệ lạm phát)n, trong đó n
là số năm tương ứng với chỉ số giá. 3.
K HOẠCH ĐẦU TƯ Năm 0 1 Nhà xưởng 7000 Máy móc thiết bị 10400 Đất 6000 Tổng cộng 13000 10400
Bảng kế hoạch đầu tư thể hiện chi tiết các hạng mục đầu tư của dự án qua từng
năm. Từ bảng trên cho thấy kế hoạch dự kiến đầu tư dự án này bao gồm nhà xưởng là 7
tỷ đồng và đất là 6 tỷ đồng vào năm 0. Do có lạm phát nên máy móc thiết bị được đầu
tư vào năm 1 sẽ được tính bằng trị giá dự kiến của máy móc thiết bị ở năm 0 nhân với
chỉ số giá của năm 1. Vậy nên, năm 1 đầu tư vào máy móc thiết bị là 10.4 tỷ đồng. Như
vậy, tổng số vốn đầu tư của dự án khi đã điều chỉnh theo lạm phát là 23.4 tỷ đồng. 7 . T nh án b 11 ố đị 7,000 ự 466.67 4,666.67 2,333.33 ố d 0 1 7,000 466.67 4,200 2,800 gian 15 năm ng. đồ ng thông s 9 ả 7,000 ng thời yên giá tài sản c 466.67 3,733.33 3,266.67 8 hao tro 7,000 466.67 3,266.67 3,733.33 ùng với đó, từ b ạt động là 2.333 tỷ 7 7,000 466.67 2,800 4,200 bằng cách lấy ngu
ởng trình bày khấu hao trong kỳ của nhà x 6 7,000 466.67 2,333.33 4,666.67 kết thúc ho ừng năm a t 5 ủ 7,000 466.67 1,866.67 5,133.33 ấu hảo nhà xư
pháp khấu hao đều và khấu ỳ c H G ch kh N N 4 ạ 7,000 466.67 1,400 5,600 ĐỊ Ư ho là phương ế C X
iá trị còn lại tại năm À 3 N 7,000 466.67 933.33 u hao trong k ảng k . G H 6,066.67
án đầu tư 7 tỷ đồng cho nhà xưởng. C ấ N ự I S O ). B À A 2 T H 7,000 466.67 466.67 U 6,533.33 HAO 1 U KH 7,000 7,000 H H K C 0 O 7,000 7,000 ạch đầu tư cho thấy d 11 là 466.67 triệu đồng CH H
ố đó có thể tính được kh i ho
pháp khấu hao của nhà xưởng O K i sn ế ế m H n li ng k K ầu ả 2 đến năm 4.1. B phương nh ng thông sữ ăm ăm guyên giá tà
hu hao trong k
hu hao lu k iá tr cò iá tr đ n 4. N N c đ K K G cui k G được nh
cho thời gian khấu hao (7 tỷ/15 năm từ 8 11 00 00 ,4 ,4 0 óc th 0 0 1 1,040 1 áy m 0 kết thúc sả 1 00 m ,4 0 ệu đồng nhưng 1 1,040 9,360 1,040 ủa 0 tri 9 00 ,4
ợc giá trị còn lại cuối 0 2,080 1 1,040 8,320 là 1040 ị ết vào thời điểm 8 00 ,4 hao trong kì c 0 ể thấy đư 1 1,040 7,280 3,120 uấ óc thiết b có th u hao hấ 7 00 ị ,4 0 1 1,040 6,240 4,160 áy m c kh đượ 6 00 ,4 ẽ 0 óc thiết b 1 1,040 5,200 5,200 ến s áy m 5 00 ,4 0 1 1,040 4,160 6,240
liệu đó có thể tính được kh c dự ki ố hao m B 4 00 ấu ịđượ T ,4 0 1,040 3,120 7,280 ừ s I 1 . T H ng kh T 00 ả C 3 ,4 b 0 8,320 óc thiết b Ó 1 1,040 2,080 . Ở M áy m ÁY 00 2 ,4 0 M 1 1,040 1,040 9,360 O A
pháp khấu hao nhà xưởng, dự án đầu tư cho m H 1 U 10,400 10,400 trong từng năm 0 KH
i gian khấu hao đều là 10 năm H ờ C i ế tự như phương i th triệu đồng O i sn m H 1 vớ n li ỷ 40 ầu ương K T nh ăm guyên giá tà
hu hao trong k
hu hao lu k iá tr cò iá tr đ là 1 t 4.2. ị N N c đ K K G cui k G vào năm b
11 là bằng 0, hay nói cách khác, m 9 n ổ ệu ch 11 11 00 00 00 ng k óc t ạ ,4 ,4 ,4 0 ổ . Tị 7 0 0 1 1 1,040 1 1,506.67 15,066.67 2,333.33 1 là 104 ho ới, t bảng kế áy m ế 0 0 1 1 00 00 60 ,4 ,4 ,5 ủa k 7 0 3 án. Ở 1 1 1,040 1 9,360 3,840 1,040 óc thiết b 1,506.67 ự là 2,333.33 tri d ị còn lại cuối năm ọ ỳ i kì cố 9 9 00 00 áy m ,4 ,4 i k 7 0 2,080 i th ố 1 1 1,040 8,320 1,506.67 12,053.33 5,346.67 giá trị đầu tư m ổ óc thiết bị vào năm ng giá tr 8 8 00 00 ốt tu ằ ,4 ,4 ởng và m 7 0 1 1 1,040 7,280 3,120 áy m 1,506.67 10,546.67 6,853.33 7 7 00 00
ợc khấu hao trong kì của m ,4 ,4 7 0 1 1 1,040 9,040 6,240 8,360 4,160 nh rong su 1,506.67 đị ể thấy được r ố 6 6 00 00 ,4 ,4 hao của nhà xư 7 0 thứ 11. 1 1 1,040 5,200 5,200 ản c có th 1,506.67 7,533.33 9,866.67 ự án đầu tư cho m ị i s ụng hết. , d khấu 00 ị dử 5 5 00,4,4 a tà 7 0 ủ ồm 1 1 1,040 4,160 6,240 1,506.67 6,026.67 11,373.33 óc thiết b B 4 4 00 00 80
ủ đầu tư có cái nhìn tổng quát về hơn óc thiết b T ,4 ,4 ,8
ừ số liệu đó có thể tính đư 7 0 1,040 4,520 3,120 2 7,280 áy m 1 1 nh bao g kiến là sẽ s I 1 1,506.67 . T
là khoảng1.5 tỷ đồng và giá trị còn lại cu m H áy m ố đị
ấu hao hợp nhất cũng chính là giá trị còn lại cu T 00 00 T cho ch C 3 3 ,4 ,4 ẽ 7 0 8,320 Ó 1 1 1,040 2,080 H 1,506.67 3,013.33 14,386.67 và giá trị còn lại c ấu hao được dự ất s ừng năm ch khạ MN P nh ÁY 00 00 ết bị 2 2 ế ho ,4 ,4 ng kh
ị đã được khấu hao hết vào năm 7 0 ả M 1 1 1,040 1,040 9,360 H 1,506.67 1,506.67 15,893.33 ừng năm b nh qua t O óc thi ng k A ấu hao tài sản c . Ở ả ố đị H 1 1 ch khấu hao của m ấu hao đều là 10 năm H a b óc thiết b U 17,400 10,400 10,400 ạ U ấu hao hợp trong t g kh áy m ủ ho n khán nổ ản c cỳ y m 0 0 kh ự á KH 7,000 7,000 ừng năm KH ch i gia u là m i k H ạ a dờ a tài s ố C ủ ủ i hiể i ế ế ớ ớ i sn ế ho tự như kế O i sn O m m ợp nhất, t H i i H tư tư ng k ầu ầu ả ương K K B T nh nh u hao hấ ăm ăm
guyên giá tà guyên giá tà
hu hao trong k
hu hao lu k hu hao lu k
iá tr còn l iá tr còn l
iá tr đ iá tr đ là1,040 trog iá trị còn lại cu 4.2. ị 4.3. N N
N N c đ c đ K K K G G cui k G G
hao trong kỳ ctriệuđồvớith kh b
bằng 0 có thể hao trongkỳ c G hao nhà xưởng vì m 10 9 8 9 .1 9 9 hàng .0 .2 .1 .0 9 2 4 2 1 2 8 1 2 ả thể hơ ,4 7 ,6 ,4 7 (0.00) ụ 2 2 2 2 2 ãi suất va i tr (2,684.28) ả , c ợ 6 8 8 9 1. L .8 1 1 .6 .2 .6 .6 .1 ể thấy được kh ả n 8 9 4 7 2 7 6 8 6 6 1 ,5 1 ,6 ,1 1 ,4 4 5 2 2 5 2 (2,684.28) 9 công ty sẽ hoàn t ch trạ ợ gốc và lãi theo phươ 1 8 5 6 .8 4 4 ta có th ho .3 .2 .9 .3 .8 ợ ế 7 7 4 7 9 2 6 8 4 6 7 ,5 3 ,6 ,9 3 ,5 6 7 2 1 7 4 ả n (2,684.28) rong năm ự kiến được khoản ph 0 8 9 1 ch tr .3 9 .2 .4 9 .8 ạ i chịu 6 8 .7 4 0 .7 7 7 3 8 5 3 2 ả ,2 3 ,6 ,7 3 ,5 8 9 2 1 9 6 (2,684.28) ế ho p ph hông qua bảng k 5 3 8 5 0
0 và 7 tỷ đồng vào cuối năm p công ty d T .3 ng k .2 .2 .0 .3
ỷ đồng để tài trợ cho chi phí đầu tư cố định. C ả 5 1 4 3 8 5 8 7 7 b giú
thanh toán, công ty có thể tính được lãi suất va ,8 ,111 ,6 ,5 ,2 ừ 9 1 2 1 1,111.23 8 (2,684.28) ối năm
c và lãi 1 và thanh toán nố PM 9 8 0 5 g n. Tầ dàng hơn. .6 .2 .6 .3 ợ ễ 4 0 4 3 1 7 8 1 5 ột l
9 là 2,684.28 triệu đồng. T d và số năm à doanh nghiệ ,2 ,6 ,4 ,8 11,264.95 1 2 1 1,270.69 9 (2,684.28) 8 8 1 ến năm .9 .2 .3 c và lãi theo C ản vay m 3 3 4 0 1 8 7 n vay ngân hàng 13 t ố ,4 ,6 ,2 ế 2 đ 12,535.26 1 2 1 1,413.98 11,264.95 (2,684.28) n ki là 6 tỷ đồng vào cu thanh toán m ế năm cho công ty sẽ a kho 4 8 4 , công ty ân hạn n ủ .7 .2 .5 ợ 2 2 4 1 4 8 4 ỗi năm u từ ,5 ,6 ,1 dự ki / năm 13,676.80 1 2 1 1,542.74 12,535.26 (2,684.28) &C , m ch trả n ạ 0 bắt đầ .8 ệc thanh toán nợ g ho 1 6 i 6,000 7 0.00 0.00 0.00 7,000 7,000 6 13,676.80 N ốn vay trong hai năm gian 8 năm ừng năm ình. V R 0
, đây là cái giá thực tế c T 6,000 6,000 6,000 a mủ H c C n i ngân vả ợ
ự án được ước tính là 7% trong thời O c
tiền đi vay, khoản phải thanh toán đều từng năm n gi ố H g tài trợ ế a d PM u k u rong dự án này, công ty T ki ủ K đ cui k T n thanh toá ự i thanh toán cho t ng s n r n r lãi n ả ổ ăm ư ho
n vay gii ngân ư gân t 5. N D Lãi phát sinh K T T V D N ty d thực c pháp C ph nghĩa vụ trả n
là như nhau từ đó việc lên kế từ thực tế là 12.73% 11 9,000 11 00 00 ,0 ,0 ứng 0 0 9 9 0.69 62,347.89 0 9,000 1 00 00 ừ đó có thể tí ,0 ,0 0 0 giá tương 9 9 0.67 59,949.89 ố sản lượng sản xu 0 là 450 nghìn đồ s án. T ỉ 9,000
ới sản lượng thiết kế ự 9 00 00 ,0 ,0 i ch 0 0 9 9 0.64 10% 57,644.13 2. V ến ở năm sau đó. năm 8 00 9,000 00 ,0 ,0 ừ 0 0 là bằng 9 9 0.62 0 nhân vớ 55,427.05 sẽ dự ki các năm m ở 7 00 9,000 00 c ,0 ,0 0 0 9 9 0.59 53,295.24 tính trong năm 6 00 00 ,0 9,000 ,0 0 0 9 9 0.57 51,245.42 iá bán sản phẩ sẽ bằng giá bán năm
được liệt kê trên bảng thông số d 5 00 00 ,0 9,000 ,5 0 9 9 8 0.55 49,000.70 àng tồn kho ước U H 4 00 00 . H ủa từng năm ,0
ợc lên kế hoạch đi vào hoạt động t 8,500 ,0 T 5 4 8 8 0.53 H 44,220.65 c tồn kho tốt. G n c ứ AN O 3 00 00 1.07 ,0 ,5 D 5 7,500 4 7 7 0.51 37,71
2 là 30,663.36 triệu đồng và tăng liêu tụ VÀ G 00 00 2 ứng với từng năm N ,0 ,0 0 hát nên giá bá 7,000 3 0.49 áy sản xuất giày đư 7 6 30,663.36 p Ư mạ L 1 N
và công suất huy động qua từng năm ất tương a lủ S 0 H C t m O n xu
ặt hàng giày thì đây được coi là m tác động c
oanh thu dự kiến của năm H ự án xây dựng nhà m i m K ng s ng tiêu th D ớ đó. D i v n kho 6. ăm ản ản iá bán sn ph oanh thu N S T thành phm S G D kiến là 100000 đôi/năm
được sản lượng sản xu Đố nhưng dưới năm 12 ụ m ẩ ng g h ổ 00 00 ế đượ 11 ,0 ,0 0 0 9 0.51 9 n ph tiêu th 3 sẽ bá 45,842.94 44,336.28 1,506.67 45,672.42 7,481.75 ốn hàng ả ụ hàn ng n chạ 3 sẽ là t 0 00 00 n theo dõi và 1 ,0 ,0 0 0 ệ sẽ h 9 0.49 ản lượ 44,137.70 42,631.04 1,506.67 9 43,973.74 7,193.99 giúp dự biết chín ti ủa năm O c IF 00 00 9 n ,0 ,0 0 0 ố 9 0.47 42,498.05 40,991.38 1,506.67 9 42,340.39 6,917.30 2 sẽ là s pháp FIFO 00 00 được hiểu là những s
sản xuất sau theo giá thực tế 2 và sản lượng tiêu th 8 ,0 ,0 0 0 9 0.45 40,921.46 39,414.79 1,506.67 9 40,769.86 6,651.25 ế toán ghi chép để
ới cách tính toán như vậy, ta có thể tín 00 00
) là 1 trong 4 cách tính giá v 7 ,0 ,0 O n số hàng của năm 0 0 pháp FIFO 3. V 9 0.44 9 IF u cho k 39,405.50 37,898.84 1,506.67 39,259.74 6,395.43 đế ẩm ì vậy, việc tính giá v h ới c (F p ố liệ 00 00 ớ n 6 ,0 ,0 c m 3. V ả ủa năm i s 0 0 ờ 9 0.42 9 ớ c 37,947.85 36,441.19 1,506.67 37,807.70 6,149.45
2 có hàng tồn kho là 7,000 đôi giày, nên năm m ất trư vị s ẩ
iệc tính giá vốn hàng bán theo F p thị 00 00 5 ,0 ,5 o năm 0 9 xuất trư 9 0.41 8 ớc xu ất của năm ấp k 36,546.27 35,039.60 1,506.67 36,224.33 5,880.08 ản
iệc tính giá gốn hàng bán của năm ) 2. D vị sản ph O n xu 00 00 ả IF 4 ,0 ,0
2, công ty sản xuất ra 70,000 đôi giày và tiêu thụ 63,000 đôi giày th 5 4 s 8 0.39 8 o cung c (F 33,326.82 31,820.15 1,506.67 32,844.48 5,306.48 hàng s ả
phát tăng cao thì việc tính toán theo phương ẩm pháp nhập trư của năm b 00 00 ết số ph BÁN 3 ,0 ,5 5 0.38 4 G 7 tiếp theo tương ứng. V 28,503.40 26,996.74 1,506.67 7 28,226.51 4,525.33
iệc tính giá vốn hàng bán theo phương n h ÀN í dụ như ở năm . H 00 00 2 ,0 ,0 2 là 7,000 đôi giày. V vị sản phẩm ất hàng, đảm m N 0 3 ẩ 7 0.37 6 25,734.51 24,227.84 1,506.67 23,161.06 3,679.60 toán. V V ế n xu n ph 1 ớc khi bán sản ầ IÁ c k bán trước. Bá
2 (7,000 đôi) nhân cho giá thành đơn ự ỗi l G 0 2 trư
(67,500 đôi) nhân giá thành đơn H tương ứng. V t ấ t giá sả ÍN p u p ấ ế ế ẽ được T t c ti t li c ti m G h m N n xu n c thì s ừng năm của năm n lý đị 3 sản xu B ng s n ph ng tiêu th hàng
ính giá vốn hàng bán theo phương a t ẩm n c s n hàng bán ủ
n cạnh đó, để đề phòng tình trạng lạm T
2 nhân cho giá thành đơn bán ăm ản lượ ng chi phí tr bản theo chuẩn m hu hao ản lượ ất trướ n c n ph 7. N S T
Chi phí nguyên v và nhân công tr K tài s Giá thành đơn vị S Giá v Chi phí qu và cơ xu vố
hàng tồn kho còn lại của năm năm sả hàng tồn kho của năm của năm
được giá vốn hàng bán của các năm giá vốn hàng bán m lý. Bê các rủi ro về 13 ế 1 59.3 ch lã ki ạ ự 11 0.00 0.00 tăng qu 62,347.89 45,672.42 16,675.47 7,481.75 9,193.72 9,193.72 9,193.72 1,838.74 7,354.98 ỗ là điều v ức độ thu c 1,9 ự án đầu tư ố ớng 10 0.00 0.00 t d t m 59,949.89 43,973.74 15,976.16 7,193.99 8,782.17 8,782.17 8,782.17 1,756.43 7,025.74 ch lãi l ản lãi vay là 67 ạ ộ ủ đầu tư nhận ra nhữ 9 ho
ạch đầu tư sẽ tính đế n m t kho 0.00 xác định m ệ 272.09 ế ộ 57,644.13 42,340.39 15,303.74 6,917.30 8,386.45 8,114.35 8,114.35 1,622.87 6,491.48 ặc dù,bảng kế ho p k p ch m ơng và đạ ậ ế ho ả và có xung hư . M 8 . K 516.61 0.00 n nhằm giú ải tr 55,427.05 40,769.86 14,657.19 6,651.25 8,005.94 7,489.33 7,489.33 1,497.87 5,991.47 ạ i thực hi ẽ h i h ỗ s 7 736.34 0.00 n thì việc l 53,295.24 39,259.74 14,035.50 6,395.43 7,640.07 6,903.73 6,903.73 1,380.75 5,522.99 ững giớ ự án đầu tư ch lãi lạ 6 n d o 4.98 triệu đồng 0.00 933.79 ệ 51,245.42 37,807.70 13,437.72 6,149.45 7,288.27 6,354.48 6,354.48 1,270.90 5,083.58 p nhợ ế h
ỗ trong dự án này cho biết rằng trong năm ợc chính xác. Kh t k 5 p h ộ
) của dự án đều dương 0.00 ậ T pháp gián tiếp. 49,000.70 36,224.33 12,776.37 5,880.08 6,896.29 1,111.23 5,785.05 5,785.05 1,157.01 4,628.04 A ợc t p mậ ch lãi lạ ơng 4 o nhất là 7,35 0.00 959.80 t đư 44,220.65 32,844.48 11,376.18 5,306.48 6,069.70 1,270.69 4,799.01 4,799.01 3,839.21 ế ho 3 ng k 0.00 ) đạt ca 709.05 ả 37,711.07 28,226.51 9,484.55 4,525.33 4,959.22 1,413.98 3,545.25 3,545.25 2,836.20
ự án chưa đi vào hoạt động nhưng p huận ròng (E T A ủ đầu tư biế i. Bờ 2 320.63 30,663.36 23,161.06 7,502.30 3,679.60 3,822.70 1,542.74 2,279.96 (676.80) 1,603.16 1,959.33 ịp th là do d eo lợi n
không đáng có khi thực hiện đầu tư dự á ròng (E ạch ngân lưu theo phư 1 ả giúp ch 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00
không đáng có và việc l âm 676.80 ẽ (676.80) (676.80) nh kỉ ị ho u qu ầm ế ậ ỗ s tiếp th 0 p k
à nhà đầu tư có thể nhận được khi thực hi án b ậ ự ng h L ch lãi l ) ữ ận m ng sai l
2 khi dự án đi vào hoạt động thì lợi nhuận ròng của dự án đã dư IT ữ ững năm 11, lợi nhuận cho l B ụ LÃI hoạ (E ế ) của d H ợc nh ế thu i nhu ỏi nh T C ng ) T p ợ ục v B hi c
ỗ và từ đó giúp chủ đầu tư đưa ra những chiến lư (E ) c l rong năm rong nh rong năm O ế (EA trư ế T ặ A n H c lãi vay và c thu ăm . T p u thu p doanh ng n ể tránh đư
đó và có những điều ch p và ph K ất ho n g trướ trư n l p ch n ròng (E Đ n ròng năm n hàng bá ận ận thu nh ng thua l ậ ế ữ ải nộ ăm oanh thu iá v i nhu
hi phí qun lý và bán hà i nhu i nhu t chuyế hu nh hu i nhu n nh ng 8. N D G L C L Lãi vay L K T T L cùng cần thiết. K lớ nh không tránh kh sai lầm nhu triệu đồng. T triệu đồng. T từ
không giúp chủ đầu tư quyết định có nên đầu tư dự án hay không nhưng nó sẽ xác định được thuế thu nhập d ph 14 ) ) đ 8 4 tăn .5 .2 ẩm 2 1 69 20 ,4 ,6 2 2 (1 (8,867.26) (4,433.63) (4,584.29) (1 dụng tăng lên 479.60 ặt, hàng tồn kh m 11 ế 479.60 341.05 170.52 170.52 cấp cũng tăng the 12,469.58 8,867.26 4,433.63 4,584.29 12,620.24 i thực hiện th n m chi ề tăng ngân lưu ròng d ti 0
sẽ tác động đến ngân lưu ề 1 461.15 án bị 461.15 327.93 163.97 163.97 B 11,989.98 8,526.21 4,263.10 4,413.77 12,140.65 n v ự , C n dố 9 443.42 , AI ả cho nhà cung 443.42 315.32 157.66 157.66 n v 11,528.83 8,198.28 4,099.14 4,249.80 11,679.49
ạch đầu tư vốn lưu động vì vốn lưu độ i tr ạt động liên tục. Kh hoế ằng các khoả ng tiề 8 ằ
2,620.24 triệu đồng có nghĩa là nó làm 426.36 -1 11,085.41 7,882.96 3,941.48 4,092.15 11,236.08 426.36 303.19 151.60 151.60 y r ng k ả
ủa vốn lưu động đến ngân lưu ròng là khoản chên thấy r 7 p bậ ản chênh lệch AP 409.96 i l cho thấ
ủa nhà cung cấp và điều đó làm 10,659.05 7,579.77 3,789.88 3,940.55 10,809.71 409.96 291.53 145.76 145.76 ả ng c n c án này là ố ự 6 có thể duy trì và ho ần ph a d 448.94 280.32 140.16 140.16 448.94 ủ ng. 10,249.08 7,288.24 3,644.12 3,794.79 10,399.75 u động ta có thể án và các kho
hưng bên cạnh đó khoản phả dụng v 5 ự triệu đồ 9,800.14 7,007.92 3,503.96 3,654.63 9,950.81 956.01 643.89 321.95 321.95 956.01 t giày thì c ụ thể về sự tác độ 4 ấ G ch vốn lư N 4 n. C ạ 8,844.13 6,364.03 3,182.02 3,332.68 8,994.80 1,301.92 964.68 482.34 482.34 1,301.92 ho Đ U áy sản xu a dự á 3 7,542.21 5,399.35 2,699.67 2,850.34 7,692.88 1,409.54 553.78 276.89 276.89 1,409.54 N V 2 rong bảng kế H
12, chênh lệch vốn lưu động c thanh lý lên 12,620.2 6,132.67 4,845.57 2,422.78 2,573.45 6,283.34 6,132.67 4,845.57 2,422.78 2,573.45 6,283.34
ngân lưu ròng của dự án. N C
i thu khách hàng của tăng lên qua từng năm 1 ả O
vào vốn lưu động là cần thiết để dự án giảm H 0
ẽ tác động vào ngân lưu vào của d n ph
điều này cho nghĩa dự án đang chiếm rong năm s K ầu tư Đ R P B I
án đầu tư xây dựng nhà m R P B I n ốn lưu ng A A C A V ch AR 9. Năm A A C A V độ lưu động dự
tác động đến ngân lưu ròng củ lệ của dự án đầu tư. T các khoả điều đó làm từng năm án này. T ngân lưu ròng năm 15 12 0.00 25,811.51 12,469.58 3,735.74 9,606.19 (150.67) 8,867.26 (4,584.29) (4,433.63) 25,962.18 25,962.18 11 170.52 170.52 61,868.29 62,347.89 (479.60) 53,656.77 44,336.28 7,481.75 (341.05) 1,838.74 8,211.52 8,211.52 10 163.97 163.97 59,488.74 59,949.89 (461.15) 51,581.46 42,631.04 7,193.99 (327.93) 1,756.43 7,907.28 7,907.28 9 157.66 157.66 57,200.71 57,644.13 (443.42) 49,531.55 40,991.38 6,917.30 (315.32) 1,622.87 7,669.17 (2,684.28) 4,984.88 8 151.60 151.60 55,000.68 55,427.05 (426.36) 47,563.90 39,414.79 6,651.25 (303.19) 1,497.87 7,436.78 (2,684.28) 4,752.50 7 145.76 145.76 52,885.27 53,295.24 (409.96) 45,675.01 37,898.84 6,395.43 (291.53) 1,380.75 7,210.26 (2,684.28) 4,525.98 6 140.16 140.16 50,796.48 51,245.42 (448.94) 43,861.53 36,441.19 6,149.45 (280.32) 1,270.90 6,934.94 (2,684.28) 4,250.66 5 321.95 321.95 48,044.69 49,000.70 (956.01) 42,076.70 35,039.60 5,880.08 (643.89) 1,157.01 5,967.99 (2,684.28) 3,283.71 H ÍN 4 482.34 482.34 959.80 H 42,918.74 44,220.65 (1,301.92) 38,086.43 31,820.15 5,306.48 (964.68) 4,832.30 (2,684.28) 2,148.02 I C 3 276.89 276.89 709.05 36,301.52 37,711.07 (1,409.54) 32,231.11 26,996.74 4,525.33 (553.78) 4,070.41 (2,684.28) 1,386.13 U 2 320.63 N 24,530.69 30,663.36 (6,132.67) 28,378.74 24,227.84 3,679.60 (4,845.57) 2,573.45 2,422.78 (3,848.05) (2,684.28) (6,532.34)  G 1 0.00 N 10,400 10,400 7,000 (10,400) (3,400) H C Ạ 0 0.00 7,000 6,000 6,000 O 13,000 (13,000) (7,000) H A R P I B áy R p ế p K U t U à ) ) Ư áy t b Ư h t b t c ti tài trợ V P L ế IP u lý đ L n m ế đ N h N u và nhân thu nh t(T t(E  O ) ng  ng i phí qun lý ) ế F F oanh thu óc thi an óc thi hi phí nguyên t li C C 10. ăm G À hênh lch A hanh lý nhà hanh lý m h G ầu ầu ầu hênh lch A hênh lch A hênh lch C hu gân N N V D C (tr T T m T N Đ Đ m Đ C v công tr Ch và bán hàng C (tr C (cng) C (cng) T doanh nghip N N N 16
Kế hoạch lãi lỗ cho biết thông tin về lợi nhuận ròng của dự án nhưng liệu những
giá trị đó có phản ánh đúng thực chất dòng tiền của dự án, hay nói cách khác, nó chưa
thể hiện được chất lượng của lợi nhuận. Chính vì vậy, khi thẩm định một dự án đầu tư
cần phải lập kế hoạch ngân lưu bởi nó phản ánh tất cả các khoản thực thu và thực chi
bằng tiền nên sẽ cung cấp thông tin có độ chính xác hơn dựa trên nguyên tắc tiền tệ có giá trị theo thời gian.
Ở năm 0 và năm 1 của dự án xây dựng nhà máy sản xuất giày này, dự án chỉ có
ngân lưu ra lần lượt là 13,000 triệu đồng và 10,400 triệu đồng vì trong 2 năm này dự án
chưa đi vào hoạt động. Trong 10 năm tiếp theo khi dự án đi vào hoạt động là từ năm 2
đến năm 11 thì ngân lưu vào tăng theo từng năm và tăng từ 24,530.69 triệu đồng đến
61.868.29 triệu đồng. Vì trong những năm này dự án đi vào sản xuất nên ngân lưu ra của
dự án cũng tăng theo từng năm là tăng từ 28,378.74 triệu đồng đến 53,656.77 triệu đồng.
Trong năm 12 khi dự án kết thúc và thanh lý thì ngân lưu vào của dự án là 25,811.21
triệu đồng và ngân lưu ra dự án là -150.67 triệu đồng.
Từ những phân tích ở trên, có thể thấy rõ trong năm 0 và năm 1 ngân lưu ròng
của dự án này là âm do đầu tư vào tài sản cố định. Trong năm đầu dự án đi vào hoạt động
thì ngân lưu ròng tổng dự án bị âm là -3,848.05 triêu đồng và ngân lưu ròng chủ sở hữu
âm là -6,532.34 triệu đồng. Trong những năm tiếp theo từ năm 3 đến năm 9 ngân lưu
ròng tổng đầu tư và ngân lưu ròng chủ sở hữu tăng lên theo từng năm nhưng không bằng
nhau vì có ngân lưu tài trợ. Từ năm 10 đến năm 12 khi dự án đãhoàn tất nghĩa vụ trả nợ
thì ngân lưu ròng tổng đầu tư đúng bằng ngân lưu ròng chủ sử hữu. Trong năm 12 khi
thanh lý tài sản thì ngân lưu ròng dự án đạt giá trị lớn nhất là 25,962.18 triệu đồng.
11. CÁC CH TIÊU ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI TÀI CHÍNH D ÁN NPV (TIP) 3,581.21 (Triệu đồng) IRR (TIP) 16.50% IRR (EPV) 18.64% 17 Năm Ngân lưu
Hiện giá ngân lưu ròng
Hiện giá ngân lưu ròng ròng tích lũy 0 (13,000.00) (13,000.00) (13,000.00) 1 (10,400.00) (9,100.10) (22,100.10) 2 (3,848.05) (2,946.23) (25,046.33) 3 4,070.41 2,726.95 (22,319.38) 4 4.832.30 2,832.73 (19,486.65) 5 5,967.99 3,061.21 (16.425.45) 6 6,934.94 3,112.58 (13,312.87) 7 7,210.26 2,831.66 (10,481.21) 8 7,436.78 2,555.57 (7,925.64) 9 7,669.17 2,306.03 (5,619.61) 10 7,907.28 2,080.44 (3,539.17) 11 8,211.52 1,890.45 (1,648.72) 12 25,962.18 5,229.93 3,581.21
Thi gian hoàn vn có chiết khu = 11.32 Năm Năm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Ngân lưu
(3,848.05) 4,070.41 4,832.30 5,967.99 6,934.94 7,210.26 7,436.78 7,669.17 ròng S tin tr n
2,684.28 2,684.28 2,684.28 2,684.28 2,684.28 2,684.28 2,684.28 2,684.28 DSCR (1.43) 1.52 1.80 2.22 2.58 2.69 2.77 2.86
H s an toàn tr n bình quân = 1.88 18
Sau khi lập bảng kế hoạch ngân lưu và có được ngân lưu ròng thì có thể tính được
các chỉ số NPV(TIP), IRR(TIP), IRR(EPV) để đánh giá tính khả thi tài chính của dự án.
Dựa theo kết quả tính toán cho biết NPV(TIP) của dự án bằng 3,581.21 triệu đồng và
lớn hơn 0, IRR(TIP) bằng 16.50% và lớn hơn WACC là 14.28%, IRR(EPV) là 18.64%
lớn hơn rE. Từ những thông số này giúp chủ đầu tư đánh giá được dự án này có tính khả
thi và nên thực hiện dự án.
Ở bảng thời gian hoàn vốn có chiết khấu cho thầy rằng thời gian hoàn vốn có
chiết khấu của dự án bằng 11.32 năm tức 11 năm 4 tháng. Điều này cho thấy trong năm
12 thì dự án mới có thể hoàn vốn và sinh lời. Mặc dù thời gian hoàn vốn của dự án này
khá dài và đến tận năm thanh lý dự án mới có thể hoàn được vốn nhưng chỉ số này ít chú
trọng đến khoản thu sau thời gian hoàn vốn. Do đó kì hoàn vốn dài chưa thể là căn cứ
xác đáng để loại bỏ dự án mà chủ đầu tư nên dự vào đó để cân nhắc xem mình có nên
thực hiện dự án với thời gian hoàn vốn như vậy không. Ở dự án này mặc dù thời gian
hoàn vốn dài nhưng NPV của dự án dương nên chủ đầu tư vẫn có thể cân nhắc thực hiện dự án.
Từ bảng hệ số an toàn trả nợ có thể thấy năm 0 và năm 1 không có DSCR vì dự
án này giải ngân tại thời điểm năm 0 và năm 1, ân hạn nợ gốc và lãi năm 1. Trong năm
2 khi dự án bắt đầu trả nợ thì hệ số DSCR của dự án này bị âm (-1.43) đồng nghĩa với
việc công ty T&C không có khả năng trả nợ gốc và lãi trong năm này. Từ năm 3 đến
năm 9 DSCR của dự án đều dương và lớn hơn 1 cho biết dự án có khả năng thanh toán
các nghĩa vụ nợ hiện tại mà không dựa vào các nguồn lực đi vay bên ngoài. Nhìn chung
ngân hàng hay những người c
ho vay có xu hướng từ chối các dự án có dòng tiền âm trừ
khi người đi vay có nguồn lực khác từ bên ngoài mà người cho vay có thể chấp nhận.
Chính vì thế, trong trường hợp này công ty nên có giải pháp tái thiết kế phù hợp để cải
thiện hệ số an toàn trả nợ của dự án.
12. PHÂN TÍCH RI RO D ÁN a.
Phân tích độ nhy 19 ❖
Tổng chi phí đầu tư thực tăng/giảm 5%, 10%, 15%, 20% so với mô hình cơ sở.
Chi phí đầu tư thực NPV(TIP) IRR(TIP) 3,581.21 16.50% 27,600 (50.85) 14.26% 26,450 857.16 14.76% 25,300 1,765.18 15.31% 24,150 2,673.20 15.88% 21,850 4,489.23 17.16% 20,700 5,397.24 17.87% 19,550 6,305.26 18.64% 18,400 7,213.28 19.48%
Từ kết quả phân tích độ nhạy cho thấy, tổng chi phí đầu tư thực và tính khả thi về
mặt tài chính có quan hệ nghịch biến với nhau. Khi giả định giá trị tổng chi phí đầu tư
thực lần lượt tăng/giảm 5%, 10%, 15%, 20% so với mô hình cơ sở thì đa phần trường
hợp dự án vẫn còn khả thi về mặt tài chính. Chỉ duy ở mức chi phí đầu tư 27600 thì
NPV(TIP) và IRR(TIP) đạt ở mức thấp nhất là -50.85 và 14.26%. Ngược lại, ở mức chi
phí đầu tư 18400 thì NPV(TIP) và IRR(TIP) đạt ở mức cao nhất là 7,213.28 và 19.48%. ❖
Giá bán mỗi đơn vị sn phẩm tăng/giảm 5%, 10%, 15% so với mô hình cơ sở. Giá bán NPV(TIP) IRR(TIP) 3,581.21 16.50% 0.5175 24,993.76 28.34% 0.4950 17,856.25 24.62% 0.4725 10,718.73 20.69% 0.4275 (3,556.30) 12.00% 0.4050 (10,729.33) 7.14% 0.3825 (18,504.12) 1.63% 20
Qua kết quả phân tích độ nhạy của dự án với giá bán, có thể thấy được khi giá bán
càng tăng cao thì tính khả th ivề mặt tài chính của dự án càng được chắc chắn hơn và
ngược lại. Có thể hiểu rằng giá bán biến thiên cùng chiều so với NPV(TIP) và IRR(TIP).
Ở mức giả định giá bán 0.5175 thì NPV(TIP) và IRR(TIP) đạt giá trị cao nhất lần lượt là
24,999.76 và 28.34%; giá trị thấp nhất là -18,504.12 và 1.63% khi giá bán ở mức 0.3825.
Nhà đầu tư nên cân nhắc kỹ lưỡng vì chỉ cần giá bán sản phẩm giảm 5% (còn 0.4275
triệu đồng/sản phẩm) sẽ gây ảnh hưởng xấu đến NPV(TIP) của dự án cụ thể là bị âm và
làm cho dự án không còn khả thi nữa. ❖
Chi phí nguyên vt liu và nhân công trc tiếp trên mỗi đơn vị sn phm
tăng/giảm 5%, 10%, 15% so với mô hình cơ sở.
Chi phí nguyên vật liệu
và nhân công trực tiếp NPV(TIP) IRR(TIP) 3,581.21 16.50% 0.368 (14,840.12) 4.60% 0.352 (8,629.30) 8.73% 0.336 (2,518.52) 12.70% 0.304 9,680.94 20.15% 0.288 15,780.68 23.67% 0.272 21,880.41 27.07%
Nhìn vào bảng phân tích độ nhạy chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp, có
thể thấy được khi chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp tăng lên 5%, 10%, 15%
thì NPV(TIP) và IRR (TIP) lại giảm dần. Điều này thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa
chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp với hiện giá ròng và suất chiết khấu. Dựa
trên mối tương quan này, tại 3 trường hợp đầu thì dự án không khả thi vì NPV(TIP) lúc này
nhận giá trị âm còn IRR(TIP) bé hơn WACC. Điều đó nói lên việc tăng chi phí nguyên vật
liệu và nhân công trực tiếp ảnh hưởng rất đáng kể đến tính khả thi của dự án này. Do đó, nhà 21
đầu tư cần phải cẩn thận xem xét các quyết định liên quan đến chi phí nguyên vật liệu và
nhân công trực tiếp để hạn chế các rủi ro có thể gặp phải. ❖
Chi phí qun l ý và bá
n hàng tăng + 1 ,+ 2, + 3 điểm % v
à gim - 1 ,- 2 ,- 3 điểm %
so vi mô hình s.
Chi phí quản lý và bán hàng NPV(TIP) IRR(TIP) 3,581.21 16.50% 15% (1,464.44) 13.36% 14% 217.44 14.42% 13% 1,899.33 15.47% 11% 5,263.10 17.52% 10% 6,944.98 18.53% 9% 8,626.86 19.52%
Nhìn vào bảng phân tích độ nhạy trên, có thể thấy chi phí quản lý và bán hàng tăng
lên 1, 2 hay 3 điểm phần trăm dẫn đến NPV(TIP) và IRR(TIP) giảm. Đồng nghĩa với việc
chi phí quản lý và bán hàng biến thiên nghịch chiều so với NPV(TIP) và IRR(TIP). Ở
mức giả định chi phí quản lý và bán hàng chỉ bằng 9% doanh thu thì NPV(TIP) và
IRR(TIP) đạt mức cao nhất, lên đến 8,626.86 tr ệ
i u đồng và 19.52%. Ngược lại, ở mức
chi phí quản lý và bán hàng tăng ba điểm phần trăm thì NPV(TIP) của dự án thậm chí bị
âm, điều này cần lưu ý khi cân nhắc tăng chi phí quản lý và bán hàng để tránh ảnh hưởng
về mặt khả thi của dự án. Dựa vào bảng kết quả trên, có thể thấy với mức chi phí quản
lý và bán hàng hiện tại là khá ổn nhưng nhìn chung vẫn cần cân đo, xem xét lại kĩ lưỡng. ❖
Lãi sut vay thc tăng + 1, + 2, + 3 và gim - 1, - 2, -
3 điểm % so vi mô h ình s.