THẢO LUẬN BÀI 3: THẨM QUYỀN
1. Tranh chấp vận chuyển hành khách bằng máy bay có YTNN mà bên vân chuyển không có trụ
sở tại VN không thuộc thẩm quyền của TAVN.
2. Quy tắc “nơi có tài sản” là quy tắc duy nhất trong việc xác định thẩm quyền của TAVN đối
với tranh chấp về tài sản có YTNN.
3. TA nước nào giải quyết vụ việc dân sự có YTNN thì pháp luật tố tụng của nước đó được áp
dụng trừ trường hợp ĐƯQT có liên quan mà quốc gia là thành viên có quy định khác.
4. Khi các bên chọn TA nước nào giải quyết vụ việc thì những quy phạm thực chất của pháp
luật nước đó sẽ được áp dụng.
5. Khi các bên chọn luật của nước nào điều chỉnh nội dung hợp đồng thì TA nước đó có thẩm
quyền đối với tranh chấp phát sinh từ hợp đồng.
6. Một trong những trường hợp TAND Tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với vụ việc dân
sự có YTNN là sau khi thụ lý mà phát sinh hoạt động ủy thác tư pháp ở nước ngoài.
7. Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài chỉ có thể là vụ việc có các bên đương sự là cá nhân, tổ chức nước ngoài.
8. Khi nguyên đơn và bị đơn là cá nhân, tổ chức Việt Nam thì vụ việc dân sự không thể là vụ
việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
9. Khi các bên khởi kiện tại tòa án Việt Nam liên quan đến tài sản ở Việt Nam thì không thể là
vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
10. Khi các bên chọn tòa án Việt Nam đồng nghĩa với chọn luật Việt Nam điều chỉnh cho quan hệ.
11. Khi các bên khởi kiện tại Toà án Việt Nam đồng nghĩa với việc các bên chọn luật tố tụng dân
sự Việt Nam điều chỉnh cho vụ việc.
12. Xung đột thẩm quyền luôn phải được giải quyết trước xung đôt pháp luật.
13. Khi các bên lựa chọn tòa án Việt Nam để giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài
thì sẽ làm phát sinh thẩm quyền của tòa án Việt Nam
14. Thẩm quyền của tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài chỉ được
xác định theo pháp luật Việt Nam.
15. Hãy liệt kê 05 quy tắc (dấu hiệu) thường được áp dụng để xác định thẩm quyền của tòa án
quốc gia trong tư pháp quốc tế.
16. Thẩm quyền riêng biệt của tòa án Việt Nam đồng nghĩa với việc tòa án nước ngoài không có thẩm quyền giải quyết.
17. Yếu tố nước ngoài trong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và trong vụ việc dân sự có yếu
tố nước ngoài là giống nhau.
18. Thẩm quyền của tòa án Việt Nam chỉ phát sinh đối với các vụ việc có liên quan đến hợp đồng
dân sự có yếu tố nước ngoài khi việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần hợp đồng đó xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam.
19. Thẩm quyền của tòa án Việt Nam chỉ có thể phát sinh theo pháp luật Việt Nam.
20. Pháp luật Việt Nam không cho phép các bên lựa chọn tòa án để giải quyết tranh chấp.
21. Tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài là một thủ tục tố tụng đặc biệt để giải quyết các vụ việc
dân sự có yếu tố nước ngoài.
22. Chỉ tòa án nhân dân cấp tỉnh mới có thẩm quyền xét xử đối với các vụ việc hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài.
23. Tất cả tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam thì tòa án Việt Nam đều có thẩm quyền.
24. Tất cả các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài đều thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh.
25. Các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài có thể được giải quyết tại tòa án quốc tế hoặc tòa án quốc gia.
26. Tòa án Việt Nam sẽ không có thẩm quyền khi một bên đương sự là quốc gia.
27. Thẩm quyền của tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài chỉ được
xác định bằng Chương 38 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
28. Tòa án Việt Nam không có thẩm quyền nếu cả hai bên đều là người nước ngoài trong vụ án ly hôn.
29. Nếu bị đơn là người nước ngoài không có tài sản tại Việt Nam thì tòa án Việt Nam sẽ không có thẩm quyền. THẢO LUẬN BÀI 4 : CÔNG
NHẬN VÀ CHO THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA
TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI, QUYẾT ĐỊNH CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI
1. Tất cả các bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài chỉ được công nhận tại Việt Nam
sau khi được Tòa án Việt Nam công nhận
2. Theo pháp luật Việt Nam, phán quyết của trọng tài nước ngoài phải là phán quyết được
tuyên ngoài lãnh thổ Việt Nam
3. Tất cả phán quyết của trọng tài nước ngoài chỉ được thi hành tại Việt Nam sau khi được
Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành.
4. Trong việc xem xét công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài,
tòa án nước sở tại phải xét xử lại nội dung của vụ việc đó.
5. Quyết định của trọng tài của nước Thành viên Công ước NY sẽ luôn được công nhận và
cho thi hành tại Việt Nam.
6. Toà án Việt Nam chỉ công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của tòa án các quốc
gia tham gia điều ước quốc tế với Việt Nam.
7. Theo pháp luật Việt Nam, bản án không có đơn yêu cầu không công nhận thì đương
nhiên được công nhận tại Việt Nam.
8. Bộ Tư pháp là cơ quan có thẩm quyền công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của
Tòa án nước ngoài tại Việt Nam.
9. Phán quyết trọng tài được tuyên tại nước là thành viên của Công ước New York thì đương
nhiên được công nhận và thi hành tại các nước thành viên Công ước New York.
10. Phán quyết của trọng tài của nước là thành viên Công ước New York không vi phạm Điều
5 Công ước thì luôn được công nhận và thi hành tại Việt Nam.
11. Chỉ người được thi hành, người đại diện hợp pháp của họ mới được nộp đơn yêu cầu
công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của tòa án nước ngoài.