BK i C Đạ ương Môn Phái
Chú ý: Bài chu n b này ch c n tóm t t nh ng thuy t ế
công th c c n, trình bày c nh ng b c hông c n ơ bả đượ ướ đo. K
chép toàn b tài li u chu n b thí nghi m
Do anh ch c hình nên các b n c n v thêm ưa vẽ đượ
mt s hình v lý thuy t trong tài li u vào bài chu n b này ế
Bài 1
Làm quen v i các d ng c dài và kh ng đo độ ối lượ
I. M c ích thí nghi m: đ
Làm quen v i các d ng c dài và kh i l ng đo độ ượ
II. Gi i thi u các d ng c đo:
1. Thước kp:
Thước k p là d ng c dài có c p chính xác t 0,1-0,02mm. H u h t dùng để đo độ ế
các thướ ẹp đềc k u các vch chia theo h mét (SI) h Inch (Anh). Mt thước kp
điển hình có c u t o g c phồm thước chính T và thư T’ (du xích).
BK i C Đạ ương Môn Phái
Thước chính T có các v u nhau sao cho giá tr c a m chia nh ạch chia cách đề ột độ
nht là a=1mm (theo h mét).
Thước ph t d c chính T. T ng s chia nh nh t T’ có thể trượ ọc trên thân thướ độ
N trên du xíc cho phép xác đ ủa thước. Du ch đượnh cp chính xác c c chế to theo
nguyên t c: giá tr chia nh nh t c ng giá tr c a (N- chia N đ ủa du xích đúng bằ 1) độ
nh nh t c c chính. ủa thướ
G i b là giá tr m chia nh nh t trên du xích ta có: ột độ
hay 𝑁𝑏 =(𝑁 1)𝑎 𝑎 𝑏 = ∆= 𝑎
𝑁 (1)
V i là c p chính xác c c k p. ∆= 𝑎 𝑏 a thướ
Thước k c thi t k sao cho khi hai c nh c a m k c ngoài sát ẹp đượ ế ế ẹp đo kích thướ
nhau thì v ch 0 c trùng khí v c D c a m t v ủa thước T T’ sẽ ới nhau. Kích thướ ật đo
bằng thướ ẹp được xác địc k nh theo công thc sau:
(2) 𝐷 = 𝑛.𝑎+ 𝑚.
Trong đó:
n (nguyên), đọc trên thước chính T, tng s độ chia nh nh t n m gi a v ch 0
của thướ ủa thước T’.c T và vch 0 c
m (nguyên), đọc trên du xích T’, tổng độ chia nh nh t n m gi a v ch 0
vch th m c ch th m là v ch trùng khít v i m t v c a thước T’ (Vạ ạch nào đó trên thướ
T).
Như vậy để đọc đúng kế đo cầ ải xác đị t qu n ph nh chính xác các giá tr ca m và n
trong công th c (2). Tùy thu c vào v i c a v i vach th n trí tương đố ạch 0 trên T’ vớ
n+1 trên T, s có 3 kh y ra ng d n thí nghi năng xả như trong tài liệu hướ ệm đã trình bày.
2. Panme:
Panme d ng c ng v c nh v đo độ dài dùng để đo nhữ ật ch thướ ới đ
chính xác lên đế ọi thướn 10µm (0.01mm) hoc 1µm (0.001mm), nên còn g c
micromet. M c Panme c p chính xác 0.01mm s d ng trong thí nghi m này ột thư
bao g m:
BK i C Đạ ương Môn Phái
Thước chính T m c k p g m 2 dãy v t lột thư ạch chia đều đến 1mm, đặ ch
nhau 0.5 mm qua m ng n m ngang g ng chu n. ột đườ ọi là đườ
Thước ph c thi t k th xoay tròn T’, gọi du ch, 50 vach chia, đượ ế ế
quanh thân thướ ục vit di độc T nh liên kết ren vi tr ng.
Kích thướ ật được xác địc D ca mt v nh thông qua công thc sau:
(3) 𝐷 = 𝑛. 𝑎 + 𝑚.
Ho c (4) 𝐷 = 𝑛. 𝑎 + 𝑚.+ 0,50
Trong đó:
a = 1mm là giá tr m chia nh nh c T ột độ ất trên thướ
n là giá tr c a v ch thu c dãy v ch trên c c k p, sát mép du xích nh t. ủa thướ
m là giá tr c a v ch trên du xích trùng ho c n m g ng chu n nh t. ần đườ
Công th c (3) dùng khi không có v ch nào n m gi a mép du xích và v ch n. Công th c s
(4) đượ ạch dướ ủa thước dùng khi mt vch thuc dãy v i c c kp nm gia mép du
xích và v ch th n.
Lưu ý: Khi sử ụng Panme để đo kích thướ ữa 2 đầ d c ca vt, kp vt vào gi u trc vít c
định và di động. Điề ục vít di độu chnh tr ng sao cho khong cách gia 2 trc vít bng kích
thước ca vt:
Để tăng khoả ục vít di động ch gia 2 trc vít, ta xoay tr ng ngưc chiu kim
đồng h bng cán vít to
BK i C Đạ ương Môn Phái
Để gi m kho ng cách gi a hai tr c vít, xoay tr ng cùng chi ng ục vít di độ ều kim đồ
h b ng cán vít nh n khi nghe ti ng lách tách thì d ng. đế ế
Đọ thước kết qu đo: Trong trường h p mép du xích rt sát mt vạch nào đó trên c
chính thì ta s ti n hành l y x p x trong tài li ng d n. ế như ví dụ ệu hướ
III. Th c nghi m:
1. Đ c kích thư ằng thướo cá c ca mt tr rng kim loi b c kp
(V hình tr r ng kim lo i trang 13)
Bước 1: Quan sát và xác đị ủa thướnh cp chính xác c c kp.
Bước 2: Đo 5 lần đường kính ngoài D ca tr rng bng 2 m kp to, ri nh giá
tr c a D theo công th c 2. Và ghi k t qu vào b ng. ế
Bước 3: Đo 5 lần đưng kính trong d ca tr rng bng 2 m kp nh phía trên,
ri tính giá tr c a d theo công th c . Ghi k t qu vào b ng. ế
Bước 4: Đo 5 lần chiu cao h ca tr rng bng 2 m kp to, ri tính giá tr ca h
theo công th c 2. Ghi k t qu vào b ng. ế
2. Đo đườ ằng thướng kính ca viên bi thép b c kp Panme
Bước 1: Ki nh sai s h th ng: v n cán vít nh ểm tra điểm “0” của thước để c đị
để đầ đị u tr ng ti u trục vít di độ ến sát vào đầ c vít c nh. Nếu v a duch trùng ạch “0” củ
khít v i ng chu c T, thì không sai s h th ng ti p t c th c hi n đườ ẩn trên thướ ế
bước 2. Ngư ại trước khi đo cầ ỉnh thư ặc xác địc l n hiu ch c ho nh sai s h thng cho
kết qu đo.
Bước 2: K p viên bi vào gi u tr c vít c nh ng ữa hai đầ đị di động. Đo 5 lần đườ
kính D c nh giá tr D theo công th c s 3 ho c 4 và ghi vào b ng, ủa viên bi, xác đị
BK i C Đạ ương Môn Phái
Bài S 2
XÁC ĐỊ ẮN ĐỐNH MOMEN QUÁN TÍNH CA VT R I
XNG
I. M c ích thí nghi m: đ
Xác nh momen quán tính c t r n i x ng. đị a v đố
I, Cơ sở lí thuyết:
Momen quán tính c m cách tr nh b i: a một điể ục quay r xác đị
(1) 𝐼 = 𝑚.𝑟2
Momen quán tính h ch nh b ng t ng momen: ất đi m đư ợc xác đị
𝐼 = ∑𝑚𝑖𝑟𝑖2
𝑖 (2)
V i m, momen v i tr i tâm là: c quay qua kh 0
V i thanh th ng l: 𝐼0= 𝑚𝑙2
12 (3)
V c R: ới đĩa đặ 𝐼0= 𝑚𝑅2
2 (4)
V i tr có bán kính R: 𝐼0= 𝑚𝑅2 (5)
Kh i c c có bán kính R: ầu đặ 𝐼0= 2
5𝑚𝑅2 (6)
N ng momen ngo i l c vào v quay thì xo bi n d ng góc xo n ếu tác độ 𝜏 ật đ ế
tạo dao độ ực đàn hồng do l i.
𝜏 = −𝐷𝑧. (7)
ng: Theo định lí momen động lượ
𝜏 = 𝑑𝐿𝑑𝑡 = 𝐼.𝑑𝜔
𝑑𝑡 = 𝐼.𝑑2
𝑑𝑡2 (8)
L y (7) + (8) ta có: 𝑑2
𝑑𝑡2+ 𝐷𝑧
𝐼 = 0 (9)
BK i C Đạ ương Môn Phái
chuy ng có chu kì: Phương trình mô tả ển độ 𝑇 = 2𝜋𝐼
𝐷 (10)
Ta có:
𝐼 = 𝐷𝑧(𝐼
2𝜋)² (11)
Định lí Steiner Huygens:
𝐼 = 𝑚𝑑2+ 𝐼0 (12)
Đặ t , v𝑑2= 𝑥 i I là hàm bc nht v i 𝑑2
II, Th c nghi m:
1, D ng c :
2, Trình t :
nh 2.1. Xác đị 𝐼0 c a v t r i x ng: ắn đố
ng ch t 2.1.1 Thanh dài đồ
c 1: Dùng b vít, l p thanh dài lên tr c xo xo u ch nh v trí công Bướ ắn. Điề
quay để h dài dao độ khi than ng, một đầu thanh dài quét qua cm biến.
c 2: Nh n RESET -> START Bướ
Đèn gate xanh
c chi ng h kh i VTCB c x p Bước 3: Dùng tay xoay thanh ngư ều kim đồ
x 90 độ ri th tay để thanh dao đông tự do.
c 4: Tháo tr n. Bướ c xo
c: 2.1.2 Đĩa đặ
c 1: L c quay. Dán mi ng gi u ch nh v trí Bướ ắp đĩa lên trụ ế ấy lên mép đĩa. Điề
cổng quang sao cho đĩa dao động, miếng giy có th quét qua cm biến.
c 2: Th n gi ng v i thanh dài. Bướ c hi
2.1.3 Tr r ng:
BK i C Đạ ương Môn Phái
c 1: L p tr r i lên tr c quay. Dán mi ng gi y lên mép Bướ ỗng đĩa đỡ dướ ế
đĩa đỡ. Điề ỗng dao độu chnh v tcng quang sao cho khi tr r ng, miếng giy qué qua
cm biến r ng.
c 2: Th n gi i thanh dài. Bướ c hi ống phép đo vớ
2.1.4 Kh i c c: ầu đ
c 1: L p kh i c u lên tr c quay, dán mi ng gi u ch nh c ng quang Bướ ế ấy. Điề
để khi kh i c ng, miầu dao độ ếng giy có th quét qua cm biến.
c 2: Th c 2,3 và 4 c i thanh dài. Bướ c hiện các bướ a phép đo vớ
2.2 Nghi m l Steiner Huygens:
i tr c quay. Bước 1: Lắp đĩa kim loại màu đen sao cho tâ trùng vớ
c 2: Th c hi n theo các c 2,3 4 c a Bướ bướ ủa phép đo momen quán tính củ
thanh dài. Ch n 1 giá tr ng trong 5 l i vào b ng ng v i d = chu dao độ ần đo ghi lạ
0(mm).
p l i trên tr quay c ng c a Bước 3: Tháo đĩa ra và lắ ủa lò xo để đo chu kì dao độ
đĩa đố ục quay đi qua các l ần lượt băng 30, 60, 90, i vi các tr theo ng vi các v trí d l
120, và 150 milimet.
Th c hi ng 2. ện theo bước 2 và ghi vào b
BK i C Đạ ương Môn Phái
Bài S 3
KHẢO SÁT DAO ĐỘ ẬT LÍ XÁC ĐỊNG CA CON LC V NH GIA TC
TRỌNG TRƯỜNG
I. M c ích thí nghi m: đ
Kh o sát dao ng c a con l c v t lý và xác nh gia t c tr ng tr ng độ đị ư
II, lí thuy t: Cơ sở ế
Con l c v t lí là v t r n b t kì, kh ng m, có th ng quanh 1 tr c c nh ối lượ dao độ đ
nm ngang.
VTCB c a con l c trùng v ng. Khi kéo con l c l ch kh i VTCB 1 ới phương thẳng đứ
góc α nh, ri buông ra thì thành phn Pt ca trng lc P=mg tác dng lên con lc 1
momen l ực M₁.
M₁ = -Pt.L₁ = -mgL₁sinα (1)
V , ta có th coi: ới α nhỏ
(2) M₁ ≈ -mgL₁α
i v i chuy ng quay c a con l c: Pt cơ bản đố ển đ
𝛽 =𝑀₁
𝐼₁ (3)
đây có 𝛽₁ = 𝑑2α
𝑑𝑡2 , I₁ là momen quán tính của con lc vi trc quay.
(2) + (3) => 𝑑2α
𝑑𝑡2+ ѡ₁2α =0 (4)
Nghim l i:
α = α₀cos(ѡ𝑡+ 𝜑) (5)
BK i C Đạ ương Môn Phái
T (5) => T₁ = 2𝜋𝜔₁ = 2𝜋√𝐼₁
𝑚𝑔𝐿₁ (6)
Khi đ ịch, khi dao độó con lc vt lí tr thành con lc thun ngh ng quanh trc , chu
kì T₂:
T₂ = 2𝜋𝜔₂ = 2𝜋𝐼₂
𝑚𝑔𝐿₂ (7)
Gi 𝐼𝐺 𝑙à á𝑛 𝑡í𝑛ℎ 𝑐ủ𝑎 𝑐𝑜𝑛 𝑙ắ𝑐 𝑛 𝑣ớ𝑖 ụ𝑐 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑞𝑢𝑎 𝑘ℎố𝑖 𝑡â𝑚, 𝑐ó:𝑚𝑜𝑚𝑒𝑛 𝑞𝑢 đơ 𝑡𝑟 𝑡𝑎
I₁ = 𝐼𝐺 + 𝑚𝐿₁2 (8)
I₂ = 𝐼𝐺 + 𝑚𝐿₂2 (9)
Nếu T₁ = T₂ => L₁.L₂ =𝐼𝐺
𝑚 (10)
T (6) + (7)
=> g = 4𝜋 (𝐿₁+𝐿₂)(𝐿₁−𝐿₂)2
𝑇₁2𝐿₁− 𝑇₂2𝐿₂ (11)
Khi T₁ = T₂ = T thì:
g = 4𝜋 𝐿2
𝑇2 (12)
III, Th c Nghi m:
a. Tìm v trí X₁:
Bước 1: V n gia tr ng C v sát qu n t con l c lên ặng 4, khi đó x₀= 0 rồi đặ
giá đỡ theo chiu thun.
Bước 2: G t thân con l c l ch kh i VTCB 1 góc nh con l ng để ắc dao độ
điều hòa. Sau vài dao động ban đầ ấn RESET, đồ đo thờu ca con lc, nh ng h i
gian b ng. ắt đầu đếm 50 chu kì dao độ
Bước 3: Nh c con l c ra kh i giá, t l i con l c theo chi u ngh ch l p đặ
lại các thao tác bước 2 đ đo thờ i gian 50 chu kì theo chiu nghch.
Bước 4: V n gia tr ng C v v trí cách qu n ng 4, 1 kho ng 𝑥 = +x₀
40 (mm).
BK i C Đạ ương Môn Phái
Bước 5: Bi u di n k t qu thu c v trí x ế đo thời gian 50T₁ 50T₂ phụ
ca gia tr th . ọng C trên đồ
Bước 6: Xoay gia tr ng C v c hi i x₁, thự n bước 2 bước 3 để đo thờ
gian 50 chu kì thu n và ngh ch.
Ghi vào b ng
Bước 7: So sánh 50T₁ và 50T₂ ở x₁
Nếu 50T₁ = 50T₂ thì x₁ là tố ện bướt nht và thc hi c 8.
b. Đo T dao động con lc thun nghch:
Ti v trí t t nh t gia tr ng C th c hi ng t i ện đo thời gian 50 chu kì dao đ
mi tr c quay thu n và ngh ch 3 l n,
Ghi b ng 2
Tắt máy đó, kết thúc
=> Ghi các thông s chi u dài con l chính xác c i ắc độ ủa máy đo th
gian ∆t vào bảng s liu.
BK i C Đạ ương Môn Phái
Bài 4:
Xác định bước sóng vn tc truyn âm trong không khí
bằng phương pháp cộng hưởng sóng dng
I. M c ích thí nghi m: đ
Xác nh b c sóng và v n t c truy n âm trong không khí b ng phđị ướ ương pháp
cng h ng sóng d ng. ưở
II. C lý thuy t: ơ sở ế
Sóng là k t qu c a quá trình lan truy n dao ng c a các ph n t trong môi ế độ
trường àn h i trong không gian và theo thđ i gian.
S lan truy n c mô t b i ph ình toán h c sau: đư ương tr
𝜕2𝑈󰇍󰇍
𝜕𝑡2= 𝑣2∆𝑈
󰇍󰇍
(1)
đây toán t Laplace, v là vn tc truyn sóng còn 𝑈
󰇍󰇍
hàm s t s
dch chuy n c a ph n t môi tr ng trong không gian và theo th i gian. Trong h t a ườ độ
Decartes, toán t Laplace có d ng:
∆= 𝜕2𝜕𝑥2+𝜕2𝜕𝑦2+𝜕2
𝜕𝑧2 (2)
Nếu ch xét quá trình truy n sóng theo chi u x thì ph ình truy n sóng s ương tr
dng:
𝜕2𝑈
𝜕𝑡2= 𝑣 2𝜕2𝑈
𝜕𝑥2 (3)
Nghim t ng quát c a (3) có d ng:
𝑈(𝑥,𝑡)= 𝑈1(𝑥 + + 𝑈𝑣𝑡) 2(𝑥 𝑣𝑡) (4)
BK i C Đạ ương Môn Phái
Trong ó đ 𝑈1 𝑈2 hai hàm tùy thu c lo i dao ng. Tr ng h p dao ông kích độ ườ đ
thích là dao ng u hòa thì (4) c vi t thành: độ đi đượ ế
𝑈(𝑥,𝑡)= 𝑈0𝑠𝑖𝑛𝜔 𝑡 +( 𝑥𝑣)+ 𝑈0𝑠𝑖𝑛𝜔 𝑡( 𝑥
𝑣) (5)
Như vậy, U(x,t) sóng tng hp ca hai sóng điều hòa truyn theo hai howsng
ngược nhau. Khi hai sóng ph n cùng biên độ t n s truy n ng ược nhau s t ng
hp t o ra hi n t ng giao thoa (c ng h ng) g i là sóng d ng. ượ ưở
Vn t c truy n sóng âm xác định bi:
𝑣 = 𝐸
𝜌 (6)
Trong ó là m t , E là mô àn h i c a môi tr ng truy n sóng. đ 𝜌 độ đun đ ườ
Nếu môi tr ng truy n sóng âm là khí lý t ng thì: ườ ưở
𝑣 = √𝛾𝑅𝑇
𝑀 (7)
Trong ó là t s nhi t dung phân t ch t khí, R=8.31 J/mol.K h ng s khí đ 𝛾
tưởng, M=29.10^-3 kg/mol là kh i l ượng c a 1 mol không khí, T là nhi t độ tuy t đối.
Nếu c v, ta s tính c h s a không khí. đo đượ đượ 𝛾 c
III. Ph áp th c nghi m: ương ph
Trong thí nghi m này ngu n t o ra dao ng sóng là m t loa n ng. Màng loa độ điệ độ
s rung dưới tác d ng c a m t dòng n xoay chi u hình sin t n s f. Khi ó l điệ đ p không
BK i C Đạ ương Môn Phái
khí 2 bên m t loa s b nén, giãn liên ti p nên dao ng c a màng loa s truy n cho các ế độ
phn t khí g n nó ti p t c lan ra theo t n s f. ế
Gi s phía tr c loa là m t piston có th d ch chuy n c. Khi ó các dao ng ướ đư đ độ
âm truy n vào trong m t o nên m t c t khí dao ng v i t n s f. C nh t n s dao độ đị
độ địng f, chuyn v trí piston trong ng; hoc c nh v trí piston ta có th nghe thy tiếng
vang r t to (b ng sóng) r i l ng nút sóng) đi (
Các bi n i c th c trình bày trong trang 22 c a tài li u h ng d n. ế đổ đư ướ
IV. Ti n hành thí nghi m ế
1. Chu n b d ng c :
2. Ti n trình thí nghi m: ế
Chu n b
C m phích l y n vào ngu n n 220V b t công t c m t sau điệ điệ
ca máy phát t n s các ch s hi n th trên ô c a t n s . đ
Nh n nút ch n d ng sóng ch n thang n ch n tín hi u ra đo tầ đ
xoay chi u hình sin trong d i 1kHz.
Quay puli th t t piston xu ng sao cho m t áy c a piston để đ
nm g n sát mi ng ông ế
a. Kh o sát hi n t ng c ng h ng sóng d ng trong ng m t u kín m t u ượ ưở đầ đầ
h:
B c 1: Xoay núm u ch nh t n s có t n s f=500Hz. ướ điề để
B c 2: Quay puli kéo t t piston lên t dài L c a c t không khí ướ để ăng đ
trong ng. L ng nghe âm thanh phát ra ng th i quan sát kim ch trên b khu i đồ ếch đạ
Mike, d ng l i v trí kim ch t c c i u tiên ph ra âm to nh t. Ghi giá tr L1 đạ đạ đầ
vào b ng 1.
B c 3: Ti p t c kéo Piston lên cao tìm th y v trí t ng v i c c i ướ ế để ương ứ đ
kế ti p L2 và ghi k t qu vào b ng 1. ế ế
B c 4: L p l i các b c 1-2 v i t n s f=600Hz và f=700Hz. ướ ướ
BK i C Đạ ương Môn Phái
b. Kh o sát hi n t ng c ng h ng sóng d ng trong ng hai u h : ư ưở đầ
B c 1: Xoay puli nâng piston lên và y ra kh i ng. Ta m t ng ướ để đẩ
2 u h dài 1000mm. đầ
B c 2: u ch nh t n t n s máy phát t n s b t u t 150Hz, ướ Điề ăng dầ đầ
quan sát kim trên b khu ch i Mike, ghi l i các t n s x y ra c ng h ng. ế đạ ưở
B c 3: Xác nh t n s c ng h ng th p nh t (mode c n) và các t n s ướ đị ưở ơ bả
cng h ng b c 1, 2 ưở
Bài S 5
XÁC ĐỊNH ĐẠI LƯỢNG BẢN TRONG CHUYN
ĐỘ NG QUAY C A V T RN
1.Mục đích thí nghiệm:
n c ng quay c t rXác định các đạ ng cơ bải lư a chuyển độ a v n.
2. Cơ sở lí thuyết:
BK i C Đạ ương Môn Phái
Sơ đồ nguyên lí phép đo
Tr ng l n m chuy ng t nh ti n xu i, t o ra momen M làm M quay c khiế ển độ ế ống dư
ng l c là: Phương trình độ c h
𝑀
󰇍󰇍
= I.𝐵
󰇍
(1)
H v ng: ật có momen động lượ
𝐿
󰇍
= I.𝜔󰇍󰇍 (2)
Momen l c M là momen l ực căng dây T:
𝑀
󰇍󰇍
= 𝑟 𝑇 .
󰇍
(3)
l n momen l c: Độ
M = r.T = mgd
2 (4)
Trong chuy ng quay c a v t r n quanh tr c c nh, m i ch m c a v t r n n độ đị ất điể
vch ra nhng qu o tròn trên các m t ph ng vuông góc v i trđạ c quay.
ng c u thanh AB: Phương trình chuyển độ ủa 1 đầ
(t) = ϕ 1
2β𝑡2+ Ѡ₀t + φ₀ (5)
BK i C Đạ ương Môn Phái
v i t = 0 thì (t) = ϕ 1
2β𝑡2= β(𝑡2
2)= βτ (6)
Suy ra có th c theo th i gian t. xác định đượ β φkhi có
T (1) và (4) có: mg 𝑑
2= 𝐼β = IdѠ(t)dt = 𝑎𝑦 (t) mgd
2I 𝑑𝑡 (7)
=> Ѡ(t)= mgd
2I 𝑡 (8)
ng c : L = IMomen động lượ a h .Ѡ(t)= mgd
2I 𝑡 (9)
Xét = 90 thì t (6) có: ϕ β = Π
𝑡2 (10)
K t h p v i (4) => H = I. (11) ế β
3. Trình t thí nghi m:
3.1 Xác định gia tc góc 𝛃:
a. Xác l p u ch nh v u ϕ: Đi trí ban đầ
ng h Khi quay “thanh ngang + đĩa” cùng chiều kim đồ
Nh t thì d ng l i. ấn START, đèn LED b
i gian: b. Đo thờ
c 1: Qu n sát ch vào r u s i ch g n 2 móc kim lo i. Bướ ảnh puli, đầ
vach 0 r i n RESET. Bước 2: Xoay đĩa về
c 3: Nâng l y công t c, b Bướ ật bơm khí.
c 4: B p nh c n u khi n r i th tay. Bướ điề
c 5: Th c hi c trên v i các góc khác. Bướ ện các bướ
3.2 Xác định I:
i m, c nh d a. Thay đổ đị
c 1: Qu n ch vào rãnh gi a puli theo chiêu cùng chi ng h u Bướ ều kim đồ ồ, đ
còn li treo móc kim lo i kh ng 1g. ối lượ
c 2: Th n gi i gian. Bướ c hi ống cách đo th
BK i C Đạ ương Môn Phái
p l i trình t trên v i m b ng 2g, 3g và 4g. Bước 3: L
i d, gib. Thay đổ a nguyên m;
n 2 móc kim lo có kh ng m b ng 3g vào s i ch Bước 1: G ại để ối lượ
c 2: Th c hi i gian chuy ng quay ng v i góc b ng 90 Bướ ện phép đo thờ ển độ ϕ
độ ng v ng kính rãnh puli khác nhau l t d bới các đườ ần lượ ng 10mm, 20mm
30mm.
Ghi k t qu vào b ng. ế
BK i C Đạ ương Môn Phái
Bng S Li u
Độ đế chính xác b m th i gian hin s ố: (∆t)dc =
Độ chính xác c )dc = ủa đĩa chia độ: (∆ϕ
1.Xác định gia tc góc:
a. : ϕ
ϕ =
Lần đo t(s) t
1
2
3
4
5
Trung bình
i gian chuy ng ng v i các góc quay khác nhau: b. Đo thờ ển độ
Góc quay
t(s)
τ(s)
Độ ( )
Rad
φ =
Φ = φ + 10
Φ = φ + 20
Φ = φ + 30
Φ = φ + 40
Φ = φ + 60
Φ = φ + 90
2. Xác đị ực thay đổnh momen quá tính I khi momen l i:
i m: a. Thay đổ
BK i C Đạ ương Môn Phái
Đường kính rãnh puli: d = 20,00 ± 0,02 (x 10ˆ-3)
m
(x 10ˆ-3kg)
Khối lượng
các móc kim
loại được
dùng
M=mgd
2
(x10 ˆ-6
N.m)
t(s)
β₁ = Π
𝑡2
(rad/𝑠2)
L=mgd
2𝑡
(x10 -6 ˆ
Kg. 𝑚2/𝑠)
1
2
3
4
i d: b. Thay đổ
Khối lượng: m = 3,00 ± 0,02 (x 10ˆ-3kg)
d(x 10ˆ-3m)
M=mgd
2
(x10 -6 N.m) ˆ
t(s)
β₂ = Π
𝑡2
(rad/𝑠2)
L=mgd
2𝑡
(x10 -6 ˆ
Kg. 𝑚2/𝑠)
10
20
30
BK i C Đạ ương Môn Phái
Bài S 6
XÁC ĐỊNH T S NHIT DUNG PHÂN T Cp/Cv CA
KHÔNG KHÍ
1. M m: ục đích thí nghiệ
nh t s nhi t dung phân t Cp/Cv c a không khí. Xác đị
2. Cơ sở lí thuyết:
a. Nhi ng tích Cv và nhi ng áp Cp: ệt dung đẳ ệt dung đẳ
Khi truy n cho kh i khí kh ng m, m t nhi c a kh i ối lượ ệt lượng δQ, thì nhiệt độ
khí s ng là dT. tăng lên một lượ
Nhi ng c n truy n cho 1kg ch nhi c là nhi t ệt lượ ất khí đó để ệt độ ủa nó tăng thêm 1 độ
dung riêng ng: c, là đại lượng đo bằng lượ
𝑐 = δQ𝑚.𝑑𝑇 ( 𝐽
𝑘𝑔.𝐾) (1)
N u µ là kh ng c a 1 mol ch t khí thì nhi t dung riêng phân t C c t khí là: ế ối lư a ch
C = c. µ ( J/kmol/K) (2)
Ta l i có: dU = (3 ) δQ + δA
V ng: ới δA = -PdV là công cho trong phương trình cân b
δQ = dU + PdV (3’)
T (1) (2) và (3’) ta suy ra: 𝐶 = µ𝑚(𝑑𝑈𝑑𝑇 +𝑃𝑑𝑉
𝑑𝑇 ) (4)
ng tích: V = const thì -PdV = 0 Đẳ δA =
=> Cv = dV
𝑑𝑇 (5)
ng áp: P = const thì ta có: Đẳ
PdV +VdP = RdT (6)

Preview text:

BK – Đại Cương Môn Phái
Chú ý: Bài chun b này ch cn tóm tt nhng lý thuyết và
công thc cơ bản, trình bày được nhng bước đo. hông K
cn
chép toàn b tài liu chun b thí nghim
Do anh chưa vẽ được hình nên các bn cn v thêm
mt s hình v lý thuyết trong tài liu vào bài chun b này Bài 1
Làm quen v
i các dng c đo độ dài và khối lượng
I. Mc đích thí nghim:
Làm quen với các dụng cụ đo độ dài và khối lượng
II. Gii thiu các dng c đo:
1. Thước kp:
Thước kẹp là dụng cụ dùng để đo độ dài có cấp chính xác từ 0,1-0,02mm. Hầu hết
các thước kẹp đều có các vạch chia theo hệ mét (SI) và hệ Inch (Anh). Một thước kẹp
điển hình có cấu tạo gồm thước chính T và thước phụ T’ (du xích).
BK – Đại Cương Môn Phái
Thước chính T có các vạch chia cách đều nhau sao cho giá trị của một độ chia nhỏ
nhất là a=1mm (theo hệ mét).
Thước phụ T’ có thể trượt dọc trên thân thước chính T. Tổng số độ chia nhỏ nhất
N trên du xíc cho phép xác định cấp chính xác của thước. Du xích được chế tạo theo
nguyên tắc: giá trị N độ chia nhỏ nhất của du xích đúng bằng giá trị của (N-1) độ chia
nhỏ nhất của thước chính.
Gọi b là giá trị một độ chia nhỏ nhất trên du xích ta có:
𝑁𝑏 =(𝑁 − 1)𝑎 hay 𝑎 − 𝑏 = ∆= 𝑎𝑁 (1)
Với ∆= 𝑎 − 𝑏 là cấp chính xác của thước kẹp.
Thước kẹp được thiết kế sao cho khi hai cạnh của mỏ kẹp đo kích thước ngoài sát
nhau thì vạch 0 của thước T và T’ sẽ trùng khí với nhau. Kích thước D của một vật đo
bằng thước kẹp được xác định theo công thức sau: 𝐷 = 𝑛. 𝑎 + 𝑚. ∆ (2) Trong đó:
n (nguyên), đọc trên thước chính T, là tổng số độ chia nhỏ nhất nằm giữa vạch 0
của thước T và vạch 0 của thước T’.
m (nguyên), đọc trên du xích T’, là tổng ố độ chia nhỏ nhất nằm giữa vạch 0 và
vạch thứ m của thước T’ (Vạch thứ m là vạch trùng khít với một vạch nào đó trên thước T).
Như vậy để đọc đúng kết quả đo cần phải xác định chính xác các giá trị của m và n
trong công thức (2). Tùy thuộc vào vị trí tương đối của vạch 0 trên T’ với vach thứ n và
n+1 trên T, sẽ có 3 khả năng xảy ra như trong tài liệu hướng dẫn thí nghiệm đã trình bày. 2. Panme:
Panme là dụng cụ đo độ dài dùng để đo những vật có kích thước nhỏ với độ
chính xác lên đến 10µm (0.01mm) hoặc 1µm (0.001mm), nên còn gọi là thước
micromet. Một thước Panme có cấp chính xác 0.01mm sử dụng trong thí nghiệm này bao gồm:
BK – Đại Cương Môn Phái
Thước chính T là một thước kẹp gồm 2 dãy vạch chia đều đến 1mm, đặt lệch
nhau 0.5 mm qua một đường nằm ngang gọi là đường chuẩn.
Thước phụ T’, gọi là du xích, có 50 vach chia, được thiết kế có thể xoay tròn
quanh thân thước T nhờ liên kết ren với trục vit di động.
Kích thước D của một vật được xác định thông qua công thức sau: 𝐷 = 𝑛. 𝑎 + 𝑚. ∆ (3)
Hoặc 𝐷 = 𝑛. 𝑎 + 𝑚. ∆ + 0,50 (4) Trong đó:
a = 1mm là giá trị một độ chia nhỏ nhất trên thước T
n là giá trị của vạch thuộc dãy vạch trên của thước kẹp, sát mép du xích nhất.
m là giá trị của vạch trên du xích trùng hoặc nằm gần đường chuẩn nhất.
Công thức (3) dùng khi không có vạch nào nằm giữa mép du xích và vạch n. Công thức số
(4) được dùng khi có một vạch thuộc dãy vạch dưới của thước kẹp nằm giữa mép du xích và vạch thứ n.
Lưu ý: Khi sử dụng Panme để đo kích thước của vật, kẹp vật vào giữa 2 đầu trục vít cố
định và di động. Điều chỉnh trục vít di động sao cho khoảng cách giữa 2 trục vít bằng kích thước của vật:
Để tăng khoảng cách giữa 2 trục vít, ta xoay trục vít di động ngược chiều kim
đồng hồ bằng cán vít to
BK – Đại Cương Môn Phái
Để giảm khoảng cách giữa hai trục vít, xoay trục vít di động cùng chiều kim đồng
hồ bằng cán vít nhỏ đến khi nghe tiếng lách tách thì dừng.
Đọc kết quả đo: Trong trường hợp mép du xích rất sát một vạch nào đó trên thước
chính thì ta sẽ tiến hành lấy xấp xỉ như ví dụ trong tài liệu hướng dẫn.
III. Thc nghim:
1. Đo các kích thước của một trụ rỗng kim loại bằng thước kẹp
(Vẽ hình trụ rỗng kim loại trang 13)
Bước 1: Quan sát và xác định cấp chính xác của thước kẹp.
Bước 2: Đo 5 lần đường kính ngoài D của trụ rỗng bằng 2 mỏ kẹp to, rồi tính giá
trị của D theo công thức 2. Và ghi kết quả vào bảng.
Bước 3: Đo 5 lần đường kính trong d của trụ rỗng bằng 2 mỏ kẹp nhỏ ở phía trên,
rồi tính giá trị của d theo công thức . Ghi kết quả vào bảng.
Bước 4: Đo 5 lần chiều cao h của trụ rỗng bằng 2 mỏ kẹp to, rồi tính giá trị của h
theo công thức 2. Ghi kết quả vào bảng.
2. Đo đường kính của viên bi thép bằng thước kẹp Panme
Bước 1: Kiểm tra điểm “0” của thước để xác định sai số hệ thống: vặn cán vít nhỏ
để đầu trục vít di động tiến sát vào đầu trục vít cố định. Nếu vạch “0” của du xích trùng
khít với đường chuẩn trên thước T, thì không có sai số hệ thống và tiếp tục thực hiện
bước 2. Ngược lại trước khi đo cần hiệu chỉnh thước hoặc xác định sai số hệ thống cho kết quả đo.
Bước 2: Kẹp viên bi vào giữa hai đầu trục vít cố định và di động. Đo 5 lần đường
kính D của viên bi, xác định giá trị D theo công thức số 3 hoặc 4 và ghi vào bảng,
BK – Đại Cương Môn Phái Bài S 2
XÁC ĐỊNH MOMEN QUÁN TÍNH CA VT RẮN ĐỐI XNG
I. M
c đích thí nghim:
Xác định momen quán tính của vật rắn đối xứng.
I, Cơ sở lí thuyết:
Momen quán tính của một điểm cách trục quay r xác định bởi: 𝐼 = 𝑚. 𝑟2 (1)
Momen quán tính hệ chất điểm được xác định bằng tổng momen: 𝐼 = ∑𝑚 𝑖 𝑖 𝑟 𝑖 2 (2)
Với m, momen với trục quay qua khối tâm ∆0 là:
Với thanh thẳng l: 𝐼0= 𝑚𝑙212 (3)
Với đĩa đặc R: 𝐼0= 𝑚𝑅22 (4)
Với trụ có bán kính R: 𝐼0= 𝑚𝑅2 (5)
Khối cầu đặc có bán kính R: 𝐼0= 25𝑚𝑅2 (6)
Nếu tác động momen ngoại lực 𝜏 vào vật để nó quay thì lò xo biến dạng góc xoắn ∅ và
tạo dao động do lực đàn hồi. 𝜏 = −𝐷𝑧. ∅ (7)
Theo định lí momen động lượng: 𝜏 = 𝑑𝐿
𝑑𝑡 = 𝐼. 𝑑𝜔𝑑𝑡 = 𝐼. 𝑑2∅ 𝑑𝑡2 (8)
Lấy (7) + (8) ta có: 𝑑2∅
𝑑𝑡2+ 𝐷𝑧𝐼∅ = 0 (9)
BK – Đại Cương Môn Phái
Phương trình mô tả chuyển động có chu kì: 𝑇 = 2𝜋√𝐼𝐷 (10) Ta có:
𝐼 = 𝐷𝑧(𝐼2𝜋)² (11)
Định lí Steiner – Huygens: 𝐼 = 𝑚𝑑2+ 𝐼0 (12)
Đặt 𝑑2= 𝑥, với I là hàm bậc nhất với 𝑑2
II, Thc nghim:
1, Dng c:
2, Trình t:
2.1. Xác định 𝐼0 của vật rắn đối xứng:
2.1.1 Thanh dài đồng chất
Bước 1: Dùng bộ vít, lắp thanh dài lên trục lò xo xoắn. Điều chỉnh vị trí công
quay để khi thanh dài dao động, một đầu thanh dài quét qua cảm biến.
Bước 2: Nhấn RESET -> START Đèn gate xanh
Bước 3: Dùng tay xoay thanh ngược chiều kim đồng hồ khỏi VTCB góc xấp
xỉ 90 độ rồi thả tay để thanh dao đông tự do.
Bước 4: Tháo trục xoắn. 2.1.2 Đĩa đặc:
Bước 1: Lắp đĩa lên trục quay. Dán miếng giấy lên mép đĩa. Điều chỉnh vị trí
cổng quang sao cho đĩa dao động, miếng giấy có thể quét qua cảm biến.
Bước 2: Thực hiện giống với thanh dài. 2.1.3 Trụ rỗng:
BK – Đại Cương Môn Phái
Bước 1: Lắp trụ rỗng có đĩa đỡ dưới lên trục quay. Dán miếng giấy lên mép
đĩa đỡ. Điều chỉnh vị trí cổng quang sao cho khi trụ rỗng dao động, miếng giấy qué qua cảm biến rỗng.
Bước 2: Thực hiện giống phép đo với thanh dài. 2.1.4 Khối cầu đặc:
Bước 1: Lắp khối cầu lên trục quay, dán miếng giấy. Điều chỉnh cổng quang
để khi khối cầu dao động, miếng giấy có thể quét qua cảm biến.
Bước 2: Thực hiện các bước 2,3 và 4 của phép đo với thanh dài.
2.2 Nghiệm lạ Steiner – Huygens:
Bước 1: Lắp đĩa kim loại màu đen sao cho tâ trùng với trục quay.
Bước 2: Thực hiện theo các bước 2,3 và 4 của phép đo momen quán tính của
thanh dài. Chọn 1 giá trị chu kì dao động trong 5 lần đo và ghi lại vào bảng ứng với d = 0(mm).
Bước 3: Tháo đĩa ra và lắp lại trên trụ quay của lò xo để đo chu kì dao động của
đĩa đối với các trục quay đi qua các lỗ theo ứng với các vị trí d lần lượt băng 30, 60, 90, 120, và 150 milimet.
Thực hiện theo bước 2 và ghi vào bảng 2.
BK – Đại Cương Môn Phái Bài S 3
KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CA CON LC VẬT LÍ XÁC ĐỊNH GIA TC
TRỌNG TRƯỜNG
I. Mc đích thí nghim:
Khảo sát dao động của con lắc vật lý và xác định gia tốc trọng trường
II, Cơ sở lí thuyết:
Con lắc vật lí là vật rắn bất kì, khối lượng m, có thể dao động quanh 1 trục cố định nằm ngang.
VTCB của con lắc trùng với phương thẳng đứng. Khi kéo con lắc lệch khỏi VTCB 1
góc α nhỏ, rồi buông ra thì thành phần Pt của trọng lực P=mg tác dụng lên con lắc 1 momen lực M₁.
M₁ = -Pt.L₁ = -mgL₁sinα (1)
Với α nhỏ, ta có thể coi: M₁ ≈ -mgL₁α (2)
Pt cơ bản đối với chuyển động quay của con lắc: 𝛽 =𝑀₁𝐼₁ (3)
ở đây có 𝛽₁ = 𝑑2α
𝑑𝑡2 , I₁ là momen quán tính của con lắc với trục quay. (2) + (3) => 𝑑2α 𝑑𝑡2+ ѡ₁2α = 0 (4) Nghiệm lại:
α = α₀cos(ѡ𝑡 + 𝜑) (5)
BK – Đại Cương Môn Phái Từ (5) => T₁ = 2𝜋
𝜔₁ = 2𝜋√𝐼₁𝑚𝑔𝐿₁ (6)
Khi đó con lắc vật lí trở thành con lắc thuận nghịch, khi dao động quanh trục , chu kì T₂: T₂ = 2𝜋
𝜔₂ = 2𝜋√𝐼₂𝑚𝑔𝐿₂ (7)
Gọi 𝐼𝐺 𝑙à 𝑚𝑜𝑚𝑒𝑛 𝑞𝑢á𝑛 𝑡í𝑛ℎ 𝑐ủ𝑎 𝑐𝑜𝑛 𝑙ắ𝑐 đơ𝑛 𝑣ớ𝑖 𝑡𝑟ụ𝑐 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑞𝑢𝑎 𝑘ℎố𝑖 𝑡â𝑚, 𝑡𝑎 𝑐ó:
I₁ = 𝐼𝐺 + 𝑚𝐿₁2 (8)
I₂ = 𝐼𝐺 + 𝑚𝐿₂2 (9)
Nếu T₁ = T₂ => L₁.L₂ =𝐼𝐺 𝑚 (10) Từ (6) + (7)
=> g = 4𝜋2(𝐿₁+𝐿₂)(𝐿₁−𝐿₂)
𝑇₁2𝐿₁− 𝑇₂2𝐿₂ (11) Khi T₁ = T₂ = T thì: g = 4𝜋2𝐿 𝑇2 (12) III, Thực Nghiệm: a. Tìm vị trí X₁:
Bước 1: Vặn gia trọng C về sát quả nặng 4, khi đó x₀= 0 rồi đặt con lắc lên
giá đỡ theo chiều thuận.
Bước 2: Gạt thân con lắc lệch khỏi VTCB 1 góc nhỏ để con lắc dao động
điều hòa. Sau vài dao động ban đầu của con lắc, nhấn RESET, đồng hồ đo thời
gian bắt đầu đếm 50 chu kì dao động.
Bước 3: Nhấc con lắc ra khỏi giá, đặt lại con lắc theo chiều nghịch là lắp
lại các thao tác bước 2 để đo thời gian 50 chu kì theo chiều nghịch.
Bước 4: Vặn gia trọng C về vị trí cách quả nặng 4, 1 khoảng 𝑥′ = x₀ + 40 (mm).
BK – Đại Cương Môn Phái
Bước 5: Biểu diễn kết quả đo thời gian 50T₁ và 50T₂ phụ thuộc vị trí x
của gia trọng C trên đồ thị.
Bước 6: Xoay gia trọng C về x₁, thực hiện bước 2 và bước 3 để đo thời
gian 50 chu kì thuận và nghịch. Ghi vào bảng
Bước 7: So sánh 50T₁ và 50T₂ ở x₁
Nếu 50T₁ = 50T₂ thì x₁ là tốt nhất và thực hiện bước 8.
b. Đo T dao động con lắc thuận nghịch:
Tại vị trí tốt nhất gia trọng C thực hiện đo thời gian 50 chu kì dao động tại
mỗi trục quay thuận và nghịch 3 lần, Ghi bảng 2 Tắt máy đó, kết thúc
=> Ghi các thông số chiều dài con lắc và độ chính xác của máy đo thời
gian ∆t vào bảng số liệu.
BK – Đại Cương Môn Phái Bài 4:
Xác định bước sóng và vn tc truyn âm trong không khí
b
ằng phương pháp cộng hưởng sóng dng
I. Mc đích thí nghim:
Xác định bước sóng và vận tốc truyền âm trong không khí bằng phương pháp cộng hưởng sóng dừng. II. C lý thuy ơ sở ết:
Sóng là kết quả của quá trình lan truyền dao động của các phần tử trong môi
trường đàn hồi trong không gian và theo thời gian.
Sự lan truyền được mô tả bởi phương trình toán học sau: 𝜕2𝑈󰇍 𝜕𝑡2= 𝑣2∆𝑈󰇍 (1)
Ở đây ∆ là toán tử Laplace, v là vận tốc truyền sóng còn 𝑈󰇍 là hàm số mô tả sự
dịch chuyển của phần tử môi trường trong không gian và theo thời gian. Trong hệ tọa độ
Decartes, toán tử Laplace có dạng:
∆= 𝜕2𝜕𝑥2+𝜕2𝜕𝑦2+𝜕2𝜕𝑧2 (2)
Nếu chỉ xét quá trình truyền sóng theo chiều x thì phương trình truyền sóng sẽ có dạng: 𝜕2𝑈
𝜕𝑡2= 𝑣 2𝜕2𝑈𝜕𝑥2 (3)
Nghiệm tổng quát của (3) có dạng:
𝑈(𝑥, 𝑡)= 𝑈1(𝑥 + 𝑣𝑡)+ 𝑈2(𝑥 − 𝑣𝑡) (4)
BK – Đại Cương Môn Phái
Trong đó 𝑈1 𝑈2 là hai hàm tùy thuộc loại dao động. Trường hợp dao đông kích
thích là dao động điều hòa thì (4) được viết thành:
𝑈(𝑥, 𝑡)= 𝑈0𝑠𝑖𝑛𝜔 (𝑡 + 𝑥𝑣)+ 𝑈0𝑠𝑖𝑛𝜔 (𝑡 − 𝑥𝑣) (5)
Như vậy, U(x,t) là sóng tổng hợp của hai sóng điều hòa truyền theo hai howsng
ngược nhau. Khi hai sóng phẳn có cùng biên độ và tần số truyền ngược nhau sẽ tổng
hợp tạo ra hiện tượng giao thoa (cộng hưởng) gọi là sóng dừng.
Vận tốc truyền sóng âm xác định bởi: 𝑣 = √𝐸𝜌 (6)
Trong đó 𝜌 là mật độ, E là mô đun đàn hồi của môi trường truyền sóng.
Nếu môi trường truyền sóng âm là khí lý tưởng thì: 𝑣 = √𝛾𝑅𝑇𝑀 (7)
Trong đó 𝛾 là tỉ số nhiệt dung phân tử chất khí, R=8.31 J/mol.K là hằng số khí lý
tưởng, M=29.10^-3 kg/mol là khối lượng của 1 mol không khí, T là nhiệt độ tuyệt đối.
Nếu đo được v, ta sẽ tính được hệ số 𝛾 của không khí.
III. Phương pháp thực nghiệm:
Trong thí nghiệm này nguồn tạo ra dao động sóng là một loa điện động. Màng loa
sẽ rung dưới tác dụng của một dòng điện xoay chiều hình sin tần số f. Khi đó lớp không
BK – Đại Cương Môn Phái
khí 2 bên mặt loa sẽ bị nén, giãn liên tiếp nên dao động của màng loa sẽ truyền cho các
phần tử khí gần nó tiếp tục lan ra theo tần số f.
Giả sử phía trước loa là một piston có thể dịch chuyển được. Khi đó các dao động
âm truyền vào trong ấm tạo nên một cột khí dao động với tần số f. Cố định tần số dao
động f, chuyển vị trí piston trong ống; hoặc cố định vị trí piston ta có thể nghe thấy tiếng
vang rất to (bụng sóng) rồi lặng đi (nút sóng)
Các biến đổi cụ thể được trình bày trong trang 22 của tài liệu hướng dẫn.
IV. Tiến hành thí nghim 1. Chuẩn bị dụng cụ:
2. Tiến trình thí nghiệm: Chuẩn bị
Cắm phích lấy điện vào nguồn điện 220V và bật công tắc ở mặt sau
của máy phát tần số để các chữ số hiển thị trên ô cửa tần số.
Nhấn nút chọn dạng sóng và chọn thang đo tần để chọn tín hiệu ra
xoay chiều hình sin trong dải 1kHz.
Quay puli để thả từ từ piston xuống sao cho mặt đáy của piston nằm gần sát miếng ông
a. Khảo sát hiện tượng cộng hưởng sóng dừng trong ống một đầu kín một đầu hở:
Bước 1: Xoay núm điều chỉnh tần số để có tần số f=500Hz.
Bước 2: Quay puli để kéo từ từ piston lên tăng độ dài L của cột không khí
trong ống. Lắng nghe âm thanh phát ra đồng thời quan sát kim chỉ trên bộ khuếch đại
Mike, dừng lại ở vị trí kim chỉ đạt cực đại đầu tiên và phả ra âm to nhất. Ghi giá trị L1 vào bảng 1.
Bước 3: Tiếp tục kéo Piston lên cao để tìm thấy vị trí tương ứng với cực đại
kế tiếp L2 và ghi kết quả vào bảng 1.
Bước 4: Lặp lại các bước 1-2 với tần số f=600Hz và f=700Hz.
BK – Đại Cương Môn Phái
b. Khảo sát hiện tượng cộng hưởng sóng dừng trong ống hai đầu hở:
Bước 1: Xoay puli để nâng piston lên và đẩy nó ra khỏi ống. Ta có một ống 2 đầu hở dài 1000mm.
Bước 2: Điều chỉnh tăng dần tần số máy phát ở tần số bắt đầu từ 150Hz,
quan sát kim trên bộ khuếch đại Mike, ghi lại các tần số xảy ra cộng hưởng.
Bước 3: Xác định tần số cộng hưởng thấp nhất (mode cơ bản) và các tần số cộng hưởng bậc 1, 2 Bài S 5
XÁC ĐỊNH ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN TRONG CHUYN
ĐỘNG QUAY CA VT RN
1.M
ục đích thí nghiệm:
Xác định các đại lượng cơ bản của chuyển động quay của vật rắn.
2. Cơ sở lí thuyết:
BK – Đại Cương Môn Phái
Sơ đồ nguyên lí phép đo
Trọng lực khiến m chuyển động tịnh tiến xuống dưới, tạo ra momen M làm M quay
Phương trình động lực học là: 𝑀󰇍 = I.𝐵󰇍 (1)
Hệ vật có momen động lượng: 𝐿󰇍 = I.𝜔󰇍 (2)
Momen lực M là momen lực căng dây T:
𝑀󰇍 = 𝑟 . 𝑇󰇍 (3) Độ lớn momen lực: M = r.T = mgd2 (4)
Trong chuyển động quay của vật rắn quanh trục cố định, mọi chất điểm của vật rắn
vạch ra những quỹ đạo tròn trên các mặt phẳng vuông góc với trục quay.
Phương trình chuyển động của 1 đầu thanh AB:
ϕ(t) = 12β𝑡2+ Ѡ₀t + φ₀ (5)
BK – Đại Cương Môn Phái
với t = 0 thì ϕ(t) = 12β𝑡2= β(𝑡22)= βτ (6)
Suy ra có thể xác định được β khi có φ theo thời gian t.
Từ (1) và (4) có: mg𝑑2= 𝐼β = IdѠ(t)dt ℎ𝑎𝑦 dѠ(t)= mgd2I𝑑𝑡 (7) => Ѡ(t)= mgd 2I 𝑡 (8)
Momen động lượng của hệ: L = I. Ѡ(t)= mgd 2I 𝑡 (9)
Xét ϕ= 90 thì từ (6) có: β = Π𝑡2 (10)
Kết hợp với (4) => H = I. β (11)
3. Trình t thí nghim:
3.1 Xác định gia tc góc 𝛃:
a. Xác lập ϕ₁: Điều chỉnh vị trí ban đầu
Khi quay “thanh ngang + đĩa” cùng chiều kim đồng hồ
Nhấn START, đèn LED bật thì dừng lại. b. Đo thời gian:
Bước 1: Quấn sát chỉ vào rảnh puli, đầu sợi chỉ gắn 2 móc kim loại.
Bước 2: Xoay đĩa về vach 0 rồi ấn RESET.
Bước 3: Nâng lẫy công tắc, bật bơm khí.
Bước 4: Bập nhẹ cần điều khiển rổi thả tay.
Bước 5: Thực hiện các bước trên với các góc khác. 3.2 Xác định I:
a. Thay đổi m, cố định d
Bước 1: Quấn chỉ vào rãnh giữa puli theo chiêu cùng chiều kim đồng hồ, đầu
còn lại treo móc kim loại khối lượng 1g.
Bước 2: Thực hiện giống cách đo thời gian.
BK – Đại Cương Môn Phái
Bước 3: Lặp lại trình tự trên với m bằng 2g, 3g và 4g.
b. Thay đổi d, giữa nguyên m;
Bước 1: Gắn 2 móc kim loại để có khối lượng m bằng 3g vào sợi chỉ
Bước 2: Thực hiện phép đo thời gian chuyển động quay ứng với góc ϕ bằng 90
độ ứng với các đường kính rãnh puli khác nhau lần lượt là d bằng 10mm, 20mm và 30mm. Ghi kết quả vào bảng.
BK – Đại Cương Môn Phái
Bng S Liu
Độ chính xác bộ đếm thời gian hiện số: (∆t)dc =
Độ chính xác của đĩa chia độ: (∆ϕ)dc =
1.Xác định gia tc góc: a. ϕ₁: ϕ₁ = Lần đo t₁(s) ∆t₁ 1 2 3 4 5 Trung bình
b. Đo thời gian chuyển động ứng với các góc quay khác nhau: Góc quay τ(s) t(s) Độ (⁰) Rad φ₁ = Φ₂ = φ₁ + 10⁰ Φ₃ = φ₁ + 20⁰ Φ₄ = φ₁ + 30⁰ Φ₅ = φ₁ + 40⁰ Φ₆ = φ₁ + 60⁰ Φ₇ = φ₁ + 90⁰
2. Xác định momen quá tính I khi momen lực thay đổi: a. Thay đổi m:
BK – Đại Cương Môn Phái
Đường kính rãnh puli: d = 20,00 ± 0,02 (x 10ˆ-3) m Khối lượng M₁=mgd2 t(s) β₁ = Π𝑡2 L₁=mgd 2𝑡 (x 10ˆ-3kg) các móc kim lo (x10 ˆ-6 (rad/𝑠 (x10 ˆ-6 ại được 2) dùng N.m) Kg. 𝑚2/𝑠) 1 2 3 4 b. Thay đổi d:
Khối lượng: m = 3,00 ± 0,02 (x 10ˆ-3kg) d(x 10ˆ-3m) M₂=mgd 2 t(s) β₂ = Π𝑡2 L₂=mgd 2𝑡 (x10 ˆ-6 N.m) (rad/𝑠2) (x10 ˆ-6 Kg. 𝑚2/𝑠) 10 20 30
BK – Đại Cương Môn Phái Bài S 6
XÁC ĐỊNH T S NHIT DUNG PHÂN T Cp/Cv CA KHÔNG KHÍ
1. M
ục đích thí nghiệm:
Xác định tỉ số nhiệt dung phân tử Cp/Cv của không khí.
2. Cơ sở lí thuyết:
a. Nhiệt dung đẳng tích Cv và nhiệt dung đẳng áp Cp:
Khi truyền cho khối khí có khối lượng m, một nhiệt lượng δQ, thì nhiệt độ của khối
khí sẽ tăng lên một lượng là dT.
Nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất khí đó để nhiệt độ của nó tăng thêm 1 độ là nhiệt
dung riêng c, là đại lượng đo bằng lượng: 𝑐 = δQ
𝑚. 𝑑𝑇 ( 𝐽𝑘𝑔.𝐾) (1)
Nếu µ là khối lượng của 1 mol chất khí thì nhiệt dung riêng phân tử C của chất khí là: C = c. µ ( J/kmol/K) (2)
Ta lại có: dU = δQ + δA (3 )
Với δA = -PdV là công cho trong phương trình cân bằng: δQ = dU + PdV (3’)
Từ (1) (2) và (3’) ta suy ra: 𝐶 = µ𝑚(𝑑𝑈𝑑𝑇 +𝑃𝑑𝑉𝑑𝑇 ) (4)
Đẳng tích: V = const thì δA = -PdV = 0 => Cv = dV 𝑑𝑇 (5)
Đẳng áp: P = const thì ta có: PdV +VdP = RdT (6)