THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO
I. ĐẶC ĐIỂM:
- Có nhiều người mua và người bán độc lập với nhau ( những người bán độc lập
với nhau, chỉ quan tâm đến chi phí và lợi nhuận của bản thân mà không quan
tâm đến của người khác )
- Sản phẩm hoàn toàn đồng nhất ( sản phẩm của một hãng này trong 1 thị
trường CTHH giống với sản phẩm của mọi hãng khác. Điều kiện này đảm bảo
những người mua bàng quan với hãng sản xuất ra sản phẩm họ mua. Những sự
khác biệt sản phẩm, cho dù là thực hay ảo là không thể xảy ra trong CTHH )
- Thông tin hoàn hảo ( mọi hành vi của người mua và người bán đều được phản
ánh trên thị trường. Ngừoi mua và người bàn có thể biết được giá cả của thị
trường, đặc tính, chất lượng của sản phẩm. Người mua có thể biết được giá mua
thấp nhất là bao nhiêu còn người bán có thể biết được giá bán cao nhất là bao
nhiêu )
- Tự do gia nhập và rút khỏi thị trường ( một người bán muốn ra nhập hay rời bỏ
thị trường này đều không có rào cản nào cả. Rào cản có thể là CNSX, bằng sáng
chế )
VD: bà A bán trứng gà, gà đẻ bao nhiêu thì bán bấy nhiêu. Ngày nào có trứng
thì bán, ngày nào không có thì ngừng bán.
- Quy mô rất nhỏ và không có sức mạnh thị trường ( mỗi một hãng cá biệt trên
thị trường là quá nhỏ so với toàn bộ thị trường nên hãng không thể gây ra ảnh
hưởng đến giá thị trường của hàng hoá và dịch vụ hãng sản xuất ra khi thay đổi
sản lượng của hãng )
=> hãng CTHH là người chấp nhận giá
II. ĐƯỜNG CẦU VÀ DOANH THU CẬN BIÊN CỦA
HÃNG CTHH:
1. Đường cầu của hãng CTHH:
Thị trường đạt mức giá cân bằng tại P0, các doanh nghiệp phải chấp nhận giá
này bởi vì họ là người chấp nhận giá, không thể chi phối được giá của thị
trường. Nếu họ bán với mức giá cao hơn giá thị trường thì người mua sẽ mua
của hãng khác. Khi bán với mức giá thấp hơn, vì số lượng cung ứng là rất nhỏ
nên sẽ làm cho doanh thu và lợi nhuận giảm. Hãng phải hoạt động tại mức giá
được ấn định trên thị trường nhưng hãng có thể bán bất cứ sản lượng nào mà
hãng muốn bán. Do đó đường cầu của hãng CTHH là đường nằm ngang tương
ứng với mức giá P0, hệ số co dãn là Ed =
2. Doanh thu cận biên
Ở đây khi ta bán 1 sản phẩm hay 10 sản phẩm đều với mức giá P0 nên doanh
thu biên bằng doanh thu trung bình MR = AR = P0
=> Đường cầu, đường doanh thu biên và doanh thu trung bình trùng nhau.
Đường tổng doanh thu dốc lên về phía tay phải đi qua gốc toạ độ.
III. QUYẾT ĐỊNH CỦA SẢN LƯỢNG CỦA HÃNG CẠNH
TRANH TRONG NGẮN HẠN
1. Tối đa hoá lợi nhuận:
Chúng ta có điều kiện tối chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp là
MR = MC. Trong thị trường CTHH hãng chấp nhận giá và sản lượng bán ra
không phụ thuộc vào giá nên đối với hãng CTHH giá và doanh thu cận biên
trùng nhau. Vì vậy đối với hãng CTHH thì điều kiện tối đa hoá lợi nhuận của
hãng là P = MC
Tuy nhiên không phải mọi mức sản lượng có P = MC hãng CTHH
đều tối đa hoá lợi nhuận. Mà hãng tối đa hoá lợi nhuận tạo điểm mà
đường doanh thu biên cắt với chi phí biên MC có độ dốc dương ( đang đi
lên ). Trên đồ thị là điểm A.
Lợi nhuận của hãng CTHH
π
= TR - TC = P.Q - TC
Điều kiện cần để tối đa hoá lợi nhuận là
π
max
<=>
dPi
dQ
= P -
dTC
dQ
= P - MC = 0 => P = MC
Điều kiện đủ để tối đa hoá lợi nhuận
dMC
dQ
> 0
Vậy hãng CTHH tối đa hoá lợi nhuận khi MC cắt P ( P = MC ) tại
nhánh MC đang đi lên ( có độ dốc dương )
2. Khả năng sinh lợi trong ngắn hạn của hãng CTHH:
a. Xét giá thị trường P0 > ATCmin:
Khi giá thị trường P0 > ATCmin ta xác định được mức sản lượng trên thị
trường là Q*
Doanh thu của hãng CTHH là TR = P0 x Q* = S(OP0EQ*)
Tổng chi phí của hãng CTHH là TC = ATC x Q* = S(OABQ*)
=>
π
= TR - TC = S(OP0EQ*) - S(OABQ*) = S(ABEP0) > 0
Vậy lợi nhuận ng thu được khi giá thị trường P0 > ATCmin
dương hay hãng kinh doanh có lãi, tức là hãng có lợi nhuận kinh tế dương.
b. Xét giá thị trường P0 = ATC min
Khi giá thị trường P0 = ATC min ta xác định được mức sản lượng trên thị
trường là Q*.
Doanh thu của hãng CTHH là TR = P x Q* = S(OP0EQ*)
Tổng chi phí của hãng là TC = ATC x Q* = S(OP0EQ*)
=>
π
= TR - TC = 0 => Lợi nhuận mà hãng thu được bằng 0 hay hoà vốn.
Điểm E là điểm hoà vốn với mức giá thị trường P0 = ATC min
=> Phv = ATC min.
Mà ATC min khi ATC = MC
Vậy hãng hoà vốn khi giá thị trường P0 = ATC min
c. Xét giá thị trường AVC min < P0 < ATC min
Khi giá thị trường AVC min < P0 < ATC min ta xác định được mức sản
lượng trên thị trường là Q*
Doanh thu của hãng CTHH là TR = P x Q* = S(OP0EQ*)
Tổng chi phí của hãng là TC = ATC x Q* = S(OABQ*)
=>
π
= TR - TC = S(OP0EQ*) - S(OABQ*) = - S(ABEP0) < 0
Vậy khi giá thị trường là AVC min < P0 < ATC min thì hãng bị lỗ. Khi bị
lỗ thì hãng có tiếp tục sản xuất? So sánh phần thua lỗ và chi phí cố định?
Chi phí biến đổi tại mức sản lượng Q*
TVC = AVC x Q* = NQ* x Q* = S(OMNQ*)
=> Chi phí cố định TFC = TC - TVC = S(ABNM)
Nếu hãng sản xuất thì hãng lỗ S(ABEP0).
Nếu ngừng sản xuất thì bị thua lỗ bằng chi phí cố định S(ABNM) >
S(ABEP0)
Do đó hãng vẫn tiếp tục sản xuất để tối thiểu hoá lỗ.
Doanh thu khi sản xuất tại mức sản lượng Q* bằng S(OP0EQ*) đắp
cho được toàn bộ chi phí biến đổi và 1 phần chi phí cố định.
Hãng sẽ tiếp tục sản xuất để mức lỗ nhỏ nhất hãng chỉ bị thua lỗ 1
phần chi phí cố định.
d. Xét giá thị trường P <= AVC min
Giả sử giá thị trường P0 = AVC min.
Doanh thu của hãng CTHH là TR = P x Q* = S(OP0EQ*)
Tổng chi phí của hãng là TC = ATC x Q* = S(OABQ*)
=>
π
= TR - TC = S(OP0EQ*) - S(OABQ*) = - S(ABEP0) < 0
Hãng bị lỗ phần diện tích S(ABEP0)
So sánh phần bị lỗ với chi phí cố định
Chi phí biến đổi tại mức sản lượng
Q* TVC = AVC x Q* = EQ* x Q* = S(OP0EQ*)
=> chi phí cố định TFC = TC - TVC = S(ABEP0) = phần thua lỗ nếu
hãng tiếp tục sản xuất. Do đó hãng lỗ toàn bộ chi phí cố định.
Giả sử lúc này giá thị trường giảm xuống P0 < AVC min thì hãng không
chỉ lỗ toàn bộ chi phí cố định mà còn mất một phần chi phí biến đổi.
Khi P0 = AVC min thì hãng bắt đầu tính đến việc đóng cửa. thế E
điểm đóng cửa của hãng bởi nếu mức giả nhỏ hơn mức giá E ( hay P < AVC
min ) khi đó hãng không chỉ bị lỗ hết chi phí cố định mà còn lỗ một phần của chi
phí biến đổi.
3. Đường cung ngắn hạn của hãng CTHH trong ngắn hạn:
- Cho biết sản lượng hãng cung cấp tương ứng với mỗi mức giá
- đường chi phí cận biên nằm trên điểm đóng cửa trong ngắn hạn( tức
là điểm chi phí biến đổi bình quân tối thiểu) ( vì hãng CTHH là người chấp nhận
giá nên MR = P. Tại bất mức giá nào cho trước, sản lượng tối đa hoá lợi
nhuận của hãng CTHH cũng được xác định bởi giao điểm của đường giá cả
đường chi phí cận biên. Với mức giá P1 ta có P = MC tại điểm A, sản lượng Q1.
Với mức giá P2 ta P = MC tại B sản lượng Q2. Điểm A B phản ánh tuỳ
thuộc vào mức giá trên thị trường bao nhiêu hãng sẽ sẵn sàng cung ứng tại
mỗi mức giá. Điểm A, B hay các điểm nằm trên MC phản ánh lượng hàng hoá
hãng sẵn sàng cung ứng với từng mức giá. Tuy nhiên hãng chỉ sản xuất tại
điểm đóng cửa trở lên, tức giá thị trường P < AVCmin thì sản lượng tối đa hoá
lợi nhuận = 0. Do đó cung của hãng CTHH xuất phát từ điểm hãng đóng cửa.
Vậy đường cung của hãng CTHH 1 phần đường MC tính từ điểm đóng cửa
trở lên.
: 4. Đường cung ngắn hạn của thị trường CTHH
- Đường cung của thị trường đường tổng hợp theo chiều ngang các
đường cung ngắn hạn của các hãng trong thị trường
5. Thặng dư sản xuất:
- Thặng sản xuất (PS) hiệu số giữa giá bán sản phẩm mức giá tối
thiểu để người sản xuất đồng ý bán sản phẩm.
- Đối với hãng CTHH đường chi phí cận biên đường cung của hãng do
đó thể biểu diễn thặng sản xuất diện tích phần nằm dưới đường giá
trên đường chi phí cận biên ( đường cung )
- Tổng chi phí cận biên để sản xuất ra mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận
( q* ) chính là chi phí biến đổi của hãng cho mức sản lượng đó
=> thặng sản xuất bằng hiệu giữa doanh thu của hãng chi phí biến
đổi của nó.
=> PS = TR - VC
- Thặng sản xuất của một hãng tuỳ thuộc vào chi phí sản xuất của
chúng. Những hãng chi phí cao hơn sẽ thặng sản xuất thấp hơn
ngược lại. - Trong ngắn hạn, thặng sản xuất lớn hơn lợi nhuận kinh tế một
phần chi phí cố định do đó thặng sản xuất càng lớn đồng nghĩa với lợi
nhuận kinh tế càng cao.
IV. LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG TRONG DÀI HẠN:
1. Tối đa hoá lợi nhuận:
Trong dài hạn, doanh nghiệp thể thay đổi tất cả các đầu vào của
mình, do đó không có chi phí cố định trong dài hạn. Tổng chi phí biến
đổi giờ đây chính tổng chi phí chả hãng. Để lựa chọn mức sản
lượng tối ưu để sản xuất, các hãng sẽ phải so sánh giữa tổng doanh thu
từ việc bán toàn bộ sản phẩm sản xuất ra tổng chi phí để sản xuất
ra mức sản lượng đó tương tự như điều kiện tối đa hoá lợi nhuận trong
ngắn hạn. Điều kiện tối đa hoá lợi nhuận trong dài hạn:
P = MR = LMC
Trong dài hạn, hãng CTHH sẽ điều chỉnh quy mô sao cho
SMC = LMC = P
Nếu P > LAC min => hãng có lợi nhuận kinh tế dương
Nếu P = LAC min => hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0
Nếu P < LAC min => hãng có lợi nhuận kinh tế âm, sẽ có động cơ
rời bỏ ngành.
Trong dài hạn, doanh nghiệp có khả năng thay đổi được tất cả các đầu
vào kể cả quy sản xuất. Trong thị trường CTHH ta luôn giả định
rằng các hãng thể tự do gia nhập hoặc rời bỏ thị trường. vậy
hãng có thể là người bắt đầu sản xuất hoặc đóng cửa sản xuất.
2. Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành:
- Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành trạng thái các hãng
không chỉ tối đa được lợi nhuận của mình đó còn không sự
gia nhập hay rút lui khỏi thị trường của các hãng ( lợi nhuận kinh tế
của hãng phải bằng 0 )
- Giả sử ban đầu thị trường cân bằng tại E1 với mức giá thị trường
P1, xác định được đường cầu của hãng cạnh tranh hoàn hảo D1.
mức giá P1, doanh nghiệp CTHH thu được lợi nhuận kinh tế cao. Điều
này sẽ kích thích các hãng mới gia nhập ngành này. Khi đó cung thị
trường tăng làm cho giá giảm.
- Khi giá giảm các hãng sẽ điều chỉnh quy của mình để thể đạt
được lợi nhuận tối đa ( sản lượng bán giảm đi, theo luật cung do
đường cung của hãng là LMC từ điểm đóng cửa đi lên )
- Khi các hãng tiếp tục gia nhập ngành nhiều, các hãng sẽ tiếp tục điều
chỉnh sản lượng của mình đến khi hãng tối đa hoá lợi nhuận với toàn
bộ lợi nhuận kinh tế bằng 0
- Quá trình gia nhập của hãng sẽ dừng đường cung S’ trạng thái
cân bằng mới được thiết lập tại mức giá P2. tại mức giá P2 đã đạt
được 2 điều kiện của trạng thái cân bằng dài hạn là:
Hãng có tối đa hoá lợi nhuận trong dài hạn P = LMC
Hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0: P = LAC min
Như vậy trong trạng thái cân bằng dài hạn của ngành lợi nhuận
kinh tế của hãng trong dài hạn và ngắn hạn đều bằng 0 và chúng ta
hoàn toàn chứng minh được tại trạng thái cân bằng dài hạn P =
LMC = LAC min = MC = ATC min. Đây chính điều kiện quan
trọng để xem xét ngành có đạt cân bằng dài hạn không.
V. ĐƯỜNG CUNG CỦA HÃNG CTHH TRONG DÀI HẠN:
1. Ngành có chi phí không đổi:
- Khi các hãng mới gia nhập hoặc rút lui khỏi ngành không làm thay đổi giá
của yếu tố đầu vào điều đó làm cho chi phí dài hạn không đổi.
- Giả sử thị trường CTHH ở trạng thái cân bằng với mức giá P1 = LAC min
- Giả sử do cầu tăng lên làm dịch chuyển đường cầu từ D1 sang D2 làm cho giá
tăng từ P1 đến P2. Điều này làm cho các hãng trong ngành đều thu được lợi
nhuận kinh tế dương. Do vậy, thu hút thêm các hãng mới tham gia vào thị
trường, cung tăng. Đường cung dịch chuyển sang phải từ S1 sang S2 làm cho
giá giảm xuống cho đến khi tr về mức giá ban đầu P1. Thị trường chuyển từ
điểm cân bằng E1 sang điểm cân bằng mới E3. Làm các hãng trong ngành chỉ
thu được lợi nhuận kinh tế bằng 0 thị trường cân bằng trở lại. vậy đường
cung dài hạn của ngành chi phí không đổi một đường nằm ngang mức
giá bằng chi phí bình quân dài hạn tối thiểu. Đường cung trong dài hạn S(L) đi
qua 2 điểm E1 và E3.
2. Ngành có chi phí tăng:
- Khi các hãng mới tham gia vào ngành làm tăng giá của các yếu tố đầu vào làm
chi phí dài hạn tăng lên
VD: ngành sản xuất đồ gỗ thủ công mỹ nghệ khi có nhiều hãng tham gia sẽ phát
sinh việc sử dụng lao động tay nghề. vậy sẽ làm giá thuê lao động tay
nghề tăng lên.
- Giả sử ban đầu thị trường CTHH ở trạng thái cân bằng tại E1 với mức giá P1 =
LAC1 min. Do cầu tăng lên làm dịch chuyển đường càu sang phải từ D1 đến
D2, làm cho giá tăng từ P1 đến P2. Điều này làm cho các hãng trong ngành đều
thu được lợi nhuận kinh tế dương. Do vậy, thu hút thêm các hãng mới tham gia
vào thị trường, cung tăng. Đường cung dịch chuyển sang phải từ S1 sang S2.
Tuy nhiên, khi các hãng mới vào mở rộng sản lượng, cầu đầu vào tăng làm
tăng giá của 1 số hoặc tất cả các đầu vào. Đường chi phí trung bình dài hạn tăng
từ LAC1 đến LAC2.
- Điểm cân bằng mới trên thị trường E3 với giá cân bằng dài hạn mới P3 =
LAC2 min. Mức giá này cao hơn mức giá ban đầu. Do đó điểm cân bằng dài hạn
E3 nằm trên đường cung dài hạn của ngành. Trog ngành chi phí tăng, đường
cung dài hạn của ngành đường dốc lên. Ngành sản xuất ra sản lượng cao hơn
nhưng phải ở giá cao hơn để bù đắp chi phí đầu vào tăng.
3. Ngành có chi phí giảm:
- Khi các hãng mới tham gia vào ngành làm cho ngành thể khai thác được lợi
thế theo quy của hãng cung ứng đầu vào hoặc ứng dụng công nghệ mới, dẫn
đến giảm giá của các yếu tố đầu vào làm chi phí dài hạn giảm xuống.
VD: nhiều hãng tham gia vào việc cung cấp nước sạch nông thôn ( sự
liên kết với nhau ) chi phí về lắp đặt hệ thông ống nước tới từng nhà của ngành
sẽ giảm đi. mỗi hàng vào vẫn sử dụng hệ thống đó, không thể mỗi hãng một
đường ống. Vì vậy chi phí của ngành giảm đi.
- Giả sử ban đầu thị trường CTHH ở trạng thái cân bằng tại E1 với mức giá P1 =
LAC1 min
- Giả sử do như cầu tăng lên làm dịch chuyển đường cầu sang phải từ D1 đến
D2 làm cho giá tăng từ P1 đến P2. Điều này làm cho các hãng trong ngành đều
thu được lợi nhuận khnh tế dương. Do vậy, thu hút thêm các hãng mới tham gia
vào thị trường, cung tăng. Đường cung dịch chuyển sang phải từ S1 sang S2.
Khi ngành trở nên lớn hơn thì thể tranh thủ lợi thế quy lớn để mua được
một số đầu vào rẻ hơn. Do đó đường chi phí trung bình dài hạn của các hãng
dịch chuyển xuống dưới giá thị trường của sản phẩm giám. Giá thị trường
thấp hơn chi phí sản xuất thấp hơn tạo ra cân bằng dài hạn mới với nhiều
hãng hơn, sản lượng lớn hơn giá thấp hơn. vậy trong ngành chi phí giảm,
đường cung dài hạn của ngành là đường dốc xuống.
4.Các tác động ngắn hạn và dài hạn của thuế
a. Ngắn hạn:
- Giả sử nếu thuế chỉ đánh vào sản lượng của một hãng thì điều này không
ảnh hưởng đến giá thị trường của sản phẩm. Dễ thấy thuế đánh vào sản
lượng sẽ khuyến khích hãng giảm sản lượng của mình. Hình dưới biểu thị
các đường chi phí ngắn hạn có liên quan đối với hãng có lợi nhuận kinh tế
dương khi sản xuất ở mức q1 và bán sản phẩm ở mức giá thị trường P2.Vì
thuế được đánh vào mỗi đơn vị sản lượng nên làm cho dịch chuyển
đường chi phí cận biên của hãng tf MC1 lên MC2
( MC2 = MC1 + t ) với t thuế trên mỗi đơn vị sản phẩm. Thuế cũng
làm dịch chyển đường chi phí bình quân thêm một lượng t.
Theo hình, thuế đánh vào sản lượng có 2 ảnh hưởng
Nếu mức thuế nhỏ hơn lợi nhuận cận biên thì hãng sẽ tối đa hóa lợi nhuận
bằng việc chọn mức sản lượng đó chi phí biên của cộng với thuế
bằng giá của sản phẩm. Sản lượng của hãng giảm từ q1 đến q2 thuế
làm dịch chuyển đường cung ngắn hạn của hãng lên trên một lượng đúng
bằng thuế.
Nếu thuế lớn hơn lợi nhuận cận biên của hãng đường chi phí biến đổi bình
quân sẽ tăng chi phí biến đổi bình quân tối thiểu sẽ lớn hơn giá thị
trường của sản phẩm => hãng sẽ khong sản xuất nữa.
- Giả sử tất cả các hãng trong ngành đều bị đánh thuế chi phí biên tăng
lên. tại mức giá hiện tại các hãng đều giảm sản lượng của mình => tổng
cung giảm => giá sản phẩm tăng. Đường cung dịch chuyển từ S1 sang S2
(S2 = S1 + t ), giá thị trường tăng từ P1 lên P2 => các hãng sẽ giảm sản
lượng của mình ít hơn so với trường hợp khi không có sự tăng giá.
b. Dài hạn
- Thuế đánh vào sản lượng có thể khiến một số hãng rút khỏi ngành.
- Thuế sẽ làm tăn đường chi phí bình quân dài hạn đối với mỗi hãng.
- Đối với một số hãng việc sản xuất trở thành không lãi, hãng lựa chọn rút
khỏi ngành và tìm kiếm lợi nhuận cao hơn ở một ngành khác nào đó.
Đường cung thị trường dịch chuyển sang trái, giá thị trường tăng từ P1 lên
P2 và lượng bán giảm từ Q1 xuống Q2
VI. PHÂN TÍCH CÁC TÁC ĐỘNG KHI CHÍNH PHỦ CAN
THIỆP VÀO THỊ TRƯỜNG:
1. Thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng:
- Thặng dư tiêu dùng ( CS ) là phần chênh lệch giữa mức giá mà người tiêu dùng
sẵn sàng trả cho mỗi đơn vị hàng hoá và giá thực tế phải trả cho mỗi đơn vị hàng
hoá đó. ( diện tích hình tam giác AP*E )
- Thặng sản xuất ( PS ) phần chênh lệch giữa doanh thu thu được từ mỗi
đơn vị hàng hoá chi phí để sản xuất ra đơn vị hàng hoá đó. ( diện tích hình
tam giác BP*E )
- Lợi ích ròng của hội tổng thặng tiêu dùng thặng sản xuất ( NSB
= CS + PS ) và thị trường CTHH luôn luôn tự tạo ra lợi ích ròng lớn nhất cho
hội ( diện tích tam giác ABE )
2. Ứng dụng phân tích thặng tiêu dùng thặng sản xuất
trong trường hợp giá trần:
- Chính phủ luôn đặt giá trần nhằm bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng nên mức
giá trần luôn nhỏ hơn mức giá cân bằng trên thị trường. Tại mức giá thấp người
mua muốn mua nhiều nhưng người bán lại muốn bán => tình trạng thiếu hụt xảy
ra.
- Khi đó giá trần Pc < P* dẫn đến thiếu hụt. Lúc này lượng giao dịch chỉ Qs
mặc người tiêu dùng muốn mua Qd do đó sự gia tăng trong thặng tiêu
dùng hình chữ nhật A. Tuy nhiên một số người tiêu dùng không thể tiếp tục
mua sản phẩm đó nên lượng mất trong thặng tiêu dùng biểu thị tam giác B.
Do đó thay đổi ròng trong thặng dư tiêu dùng là ( A - B ) > 0
- Thặng dư sản xuất bị mất đi là tổng ( A + C )
=> Tổn thất về phúc lợi xã hội phải chịu ( DWL ) là ( B + C )
3. Ứng dụng phân tích thặng tiêu dùng thặng sản xuất
trong trường hợp giá sàn:
- Chính phủ đặt ra giá sàn nhằm bảo hộ người sản xuất và giá đó lớn hơn giá cân
bằng thị trường.
- Khi chính phủ đặt ra giá sàn Pf > P0 => thị trường xuất hiện trạng thái
thừa.
- Người tiêu dùng phải trả giá cao hơn giá cân bằng nên sẽ mất một phần trong
thặng ( hình A ). Một số người bị đẩy ra ngoài thị trường giá cao hơn với
lượng tổn thất về thặng ( hình B ) =>
CS = - A - B - Người sản xuất nhận
mức giá cao hơn cho các đơn vị sản phẩm nên sự gja tăng thặng ( hình A ).
Nhưng do lượng bán giảm từ Q0 xuống Q3 nên lượng mất trong thặng sản
xuất là hình C. Chi phí để người sản xuất mở rộng từ Q0 đến Q2 nhưng vì họ chỉ
bán được Q3 nên không thu nhập đắp chi phí sản xuất từ Q3 đến Q2
hình thang vuông D =>
S = A - C - D
4. Trợ giá và hạn ngạch sản xuất:
a. Trợ giá

Preview text:

THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO
I. ĐẶC ĐIỂM:
- Có nhiều người mua và người bán độc lập với nhau ( những người bán độc lập
với nhau, chỉ quan tâm đến chi phí và lợi nhuận của bản thân mà không quan
tâm đến của người khác )
- Sản phẩm hoàn toàn đồng nhất ( sản phẩm của một hãng này trong 1 thị
trường CTHH giống với sản phẩm của mọi hãng khác. Điều kiện này đảm bảo
những người mua bàng quan với hãng sản xuất ra sản phẩm họ mua. Những sự
khác biệt sản phẩm, cho dù là thực hay ảo là không thể xảy ra trong CTHH )
- Thông tin hoàn hảo ( mọi hành vi của người mua và người bán đều được phản
ánh trên thị trường. Ngừoi mua và người bàn có thể biết được giá cả của thị
trường, đặc tính, chất lượng của sản phẩm. Người mua có thể biết được giá mua
thấp nhất là bao nhiêu còn người bán có thể biết được giá bán cao nhất là bao nhiêu )
- Tự do gia nhập và rút khỏi thị trường ( một người bán muốn ra nhập hay rời bỏ
thị trường này đều không có rào cản nào cả. Rào cản có thể là CNSX, bằng sáng chế )
VD: bà A bán trứng gà, gà đẻ bao nhiêu thì bán bấy nhiêu. Ngày nào có trứng
thì bán, ngày nào không có thì ngừng bán.
- Quy mô rất nhỏ và không có sức mạnh thị trường ( mỗi một hãng cá biệt trên
thị trường là quá nhỏ so với toàn bộ thị trường nên hãng không thể gây ra ảnh
hưởng đến giá thị trường của hàng hoá và dịch vụ hãng sản xuất ra khi thay đổi sản lượng của hãng )
=> hãng CTHH là người chấp nhận giá
II. ĐƯỜNG CẦU VÀ DOANH THU CẬN BIÊN CỦA HÃNG CTHH:
1. Đường cầu của hãng CTHH:
Thị trường đạt mức giá cân bằng tại P0, các doanh nghiệp phải chấp nhận giá
này bởi vì họ là người chấp nhận giá, không thể chi phối được giá của thị
trường. Nếu họ bán với mức giá cao hơn giá thị trường thì người mua sẽ mua
của hãng khác. Khi bán với mức giá thấp hơn, vì số lượng cung ứng là rất nhỏ
nên sẽ làm cho doanh thu và lợi nhuận giảm. Hãng phải hoạt động tại mức giá
được ấn định trên thị trường nhưng hãng có thể bán bất cứ sản lượng nào mà
hãng muốn bán. Do đó đường cầu của hãng CTHH là đường nằm ngang tương
ứng với mức giá P0, hệ số co dãn là Ed =
2. Doanh thu cận biên
Ở đây khi ta bán 1 sản phẩm hay 10 sản phẩm đều với mức giá P0 nên doanh
thu biên bằng doanh thu trung bình MR = AR = P0
=> Đường cầu, đường doanh thu biên và doanh thu trung bình trùng nhau.
Đường tổng doanh thu dốc lên về phía tay phải đi qua gốc toạ độ.
III. QUYẾT ĐỊNH CỦA SẢN LƯỢNG CỦA HÃNG CẠNH
TRANH TRONG NGẮN HẠN

1. Tối đa hoá lợi nhuận:
Chúng ta có điều kiện tối chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp là
MR = MC. Trong thị trường CTHH hãng chấp nhận giá và sản lượng bán ra
không phụ thuộc vào giá nên đối với hãng CTHH giá và doanh thu cận biên
trùng nhau. Vì vậy đối với hãng CTHH thì điều kiện tối đa hoá lợi nhuận của hãng là P = MC
Tuy nhiên không phải mọi mức sản lượng có P = MC hãng CTHH
đều tối đa hoá lợi nhuận. Mà hãng tối đa hoá lợi nhuận tạo điểm mà
đường doanh thu biên cắt với chi phí biên MC có độ dốc dương ( đang đi
lên ). Trên đồ thị là điểm A.
Lợi nhuận của hãng CTHH π = TR - TC = P.Q - TC
Điều kiện cần để tối đa hoá lợi nhuận là π max
<=> dPi= P - dTC = P - MC = 0 => P = MC dQ dQ
Điều kiện đủ để tối đa hoá lợi nhuận dMC> 0 dQ
Vậy hãng CTHH tối đa hoá lợi nhuận khi MC cắt P ( P = MC ) tại
nhánh MC đang đi lên ( có độ dốc dương )
2. Khả năng sinh lợi trong ngắn hạn của hãng CTHH:
a. Xét giá thị trường P0 > ATCmin:
Khi giá thị trường P0 > ATCmin ta xác định được mức sản lượng trên thị trường là Q*
Doanh thu của hãng CTHH là TR = P0 x Q* = S(OP0EQ*)
Tổng chi phí của hãng CTHH là TC = ATC x Q* = S(OABQ*)
=> π = TR - TC = S(OP0EQ*) - S(OABQ*) = S(ABEP0) > 0
Vậy lợi nhuận mà hãng thu được khi giá thị trường P0 > ATCmin là
dương hay hãng kinh doanh có lãi, tức là hãng có lợi nhuận kinh tế dương.
b. Xét giá thị trường P0 = ATC min
Khi giá thị trường P0 = ATC min ta xác định được mức sản lượng trên thị trường là Q*.
Doanh thu của hãng CTHH là TR = P x Q* = S(OP0EQ*)
Tổng chi phí của hãng là TC = ATC x Q* = S(OP0EQ*)
=> π = TR - TC = 0 => Lợi nhuận mà hãng thu được bằng 0 hay hoà vốn.
Điểm E là điểm hoà vốn với mức giá thị trường P0 = ATC min => Phv = ATC min. Mà ATC min khi ATC = MC
Vậy hãng hoà vốn khi giá thị trường P0 = ATC min
c. Xét giá thị trường AVC min < P0 < ATC min
Khi giá thị trường AVC min < P0 < ATC min ta xác định được mức sản
lượng trên thị trường là Q*
Doanh thu của hãng CTHH là TR = P x Q* = S(OP0EQ*)
Tổng chi phí của hãng là TC = ATC x Q* = S(OABQ*)
=> π = TR - TC = S(OP0EQ*) - S(OABQ*) = - S(ABEP0) < 0
Vậy khi giá thị trường là AVC min < P0 < ATC min thì hãng bị lỗ. Khi bị
lỗ thì hãng có tiếp tục sản xuất? So sánh phần thua lỗ và chi phí cố định?
Chi phí biến đổi tại mức sản lượng Q*
TVC = AVC x Q* = NQ* x Q* = S(OMNQ*)
=> Chi phí cố định TFC = TC - TVC = S(ABNM)
Nếu hãng sản xuất thì hãng lỗ S(ABEP0).
Nếu ngừng sản xuất thì bị thua lỗ bằng chi phí cố định là S(ABNM) > S(ABEP0)
Do đó hãng vẫn tiếp tục sản xuất để tối thiểu hoá lỗ.
Doanh thu khi sản xuất tại mức sản lượng Q* bằng S(OP0EQ*) bù đắp
cho được toàn bộ chi phí biến đổi và 1 phần chi phí cố định.
Hãng sẽ tiếp tục sản xuất để mức lỗ là nhỏ nhất và hãng chỉ bị thua lỗ 1 phần chi phí cố định.
d. Xét giá thị trường P <= AVC min
Giả sử giá thị trường P0 = AVC min.
Doanh thu của hãng CTHH là TR = P x Q* = S(OP0EQ*)
Tổng chi phí của hãng là TC = ATC x Q* = S(OABQ*)
=> π = TR - TC = S(OP0EQ*) - S(OABQ*) = - S(ABEP0) < 0
Hãng bị lỗ phần diện tích S(ABEP0)
So sánh phần bị lỗ với chi phí cố định
Chi phí biến đổi tại mức sản lượng
Q* TVC = AVC x Q* = EQ* x Q* = S(OP0EQ*)
=> chi phí cố định TFC = TC - TVC = S(ABEP0) = phần thua lỗ nếu
hãng tiếp tục sản xuất. Do đó hãng lỗ toàn bộ chi phí cố định.
Giả sử lúc này giá thị trường giảm xuống P0 < AVC min thì hãng không
chỉ lỗ toàn bộ chi phí cố định mà còn mất một phần chi phí biến đổi.
Khi P0 = AVC min thì hãng bắt đầu tính đến việc đóng cửa. Vì thế E là
điểm đóng cửa của hãng bởi nếu mức giả nhỏ hơn mức giá ở E ( hay P < AVC
min ) khi đó hãng không chỉ bị lỗ hết chi phí cố định mà còn lỗ một phần của chi phí biến đổi.
3. Đường cung ngắn hạn của hãng CTHH trong ngắn hạn:
- Cho biết sản lượng hãng cung cấp tương ứng với mỗi mức giá
- Là đường chi phí cận biên nằm trên điểm đóng cửa trong ngắn hạn( tức
là điểm chi phí biến đổi bình quân tối thiểu) ( vì hãng CTHH là người chấp nhận
giá nên MR = P. Tại bất kì mức giá nào cho trước, sản lượng tối đa hoá lợi
nhuận của hãng CTHH cũng được xác định bởi giao điểm của đường giá cả và
đường chi phí cận biên. Với mức giá P1 ta có P = MC tại điểm A, sản lượng Q1.
Với mức giá P2 ta có P = MC tại B sản lượng Q2. Điểm A và B phản ánh tuỳ
thuộc vào mức giá trên thị trường là bao nhiêu hãng sẽ sẵn sàng cung ứng tại
mỗi mức giá. Điểm A, B hay các điểm nằm trên MC phản ánh lượng hàng hoá
mà hãng sẵn sàng cung ứng với từng mức giá. Tuy nhiên hãng chỉ sản xuất tại
điểm đóng cửa trở lên, tức giá thị trường P < AVCmin thì sản lượng tối đa hoá
lợi nhuận = 0. Do đó cung của hãng CTHH xuất phát từ điểm hãng đóng cửa.
Vậy đường cung của hãng CTHH là 1 phần đường MC tính từ điểm đóng cửa trở lên.
4. Đường cung ngắn hạn của thị trường CTHH:
- Đường cung của thị trường là đường tổng hợp theo chiều ngang các
đường cung ngắn hạn của các hãng trong thị trường
5. Thặng dư sản xuất:
- Thặng dư sản xuất (PS) là hiệu số giữa giá bán sản phẩm và mức giá tối
thiểu để người sản xuất đồng ý bán sản phẩm.
- Đối với hãng CTHH đường chi phí cận biên là đường cung của hãng do
đó có thể biểu diễn thặng dư sản xuất là diện tích phần nằm dưới đường giá và
trên đường chi phí cận biên ( đường cung )
- Tổng chi phí cận biên để sản xuất ra mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận
( q* ) chính là chi phí biến đổi của hãng cho mức sản lượng đó
=> thặng dư sản xuất bằng hiệu giữa doanh thu của hãng và chi phí biến đổi của nó. => PS = TR - VC
- Thặng dư sản xuất của một hãng tuỳ thuộc vào chi phí sản xuất của
chúng. Những hãng có chi phí cao hơn sẽ có thặng dư sản xuất thấp hơn và
ngược lại. - Trong ngắn hạn, thặng dư sản xuất lớn hơn lợi nhuận kinh tế một
phần là chi phí cố định và do đó thặng dư sản xuất càng lớn đồng nghĩa với lợi nhuận kinh tế càng cao.
IV. LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG TRONG DÀI HẠN:
1. Tối đa hoá lợi nhuận:
Trong dài hạn, doanh nghiệp có thể thay đổi tất cả các đầu vào của
mình, do đó không có chi phí cố định trong dài hạn. Tổng chi phí biến
đổi giờ đây chính là tổng chi phí chả hãng. Để lựa chọn mức sản
lượng tối ưu để sản xuất, các hãng sẽ phải so sánh giữa tổng doanh thu
từ việc bán toàn bộ sản phẩm sản xuất ra và tổng chi phí để sản xuất
ra mức sản lượng đó tương tự như điều kiện tối đa hoá lợi nhuận trong
ngắn hạn. Điều kiện tối đa hoá lợi nhuận trong dài hạn: P = MR = LMC
Trong dài hạn, hãng CTHH sẽ điều chỉnh quy mô sao cho SMC = LMC = P
Nếu P > LAC min => hãng có lợi nhuận kinh tế dương
 Nếu P = LAC min => hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0
 Nếu P < LAC min => hãng có lợi nhuận kinh tế âm, sẽ có động cơ rời bỏ ngành.
Trong dài hạn, doanh nghiệp có khả năng thay đổi được tất cả các đầu
vào kể cả quy mô sản xuất. Trong thị trường CTHH ta luôn giả định
rằng các hãng có thể tự do gia nhập hoặc rời bỏ thị trường. Vì vậy
hãng có thể là người bắt đầu sản xuất hoặc đóng cửa sản xuất.
2. Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành:
- Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành là trạng thái mà các hãng
không chỉ tối đa được lợi nhuận của mình mà ở đó còn không có sự
gia nhập hay rút lui khỏi thị trường của các hãng ( lợi nhuận kinh tế của hãng phải bằng 0 )
- Giả sử ban đầu thị trường cân bằng tại E1 với mức giá thị trường là
P1, xác định được đường cầu của hãng cạnh tranh hoàn hảo là D1. Ở
mức giá P1, doanh nghiệp CTHH thu được lợi nhuận kinh tế cao. Điều
này sẽ kích thích các hãng mới gia nhập ngành này. Khi đó cung thị
trường tăng làm cho giá giảm.
- Khi giá giảm các hãng sẽ điều chỉnh quy mô của mình để có thể đạt
được lợi nhuận tối đa ( sản lượng bán giảm đi, theo luật cung do
đường cung của hãng là LMC từ điểm đóng cửa đi lên )
- Khi các hãng tiếp tục gia nhập ngành nhiều, các hãng sẽ tiếp tục điều
chỉnh sản lượng của mình đến khi hãng tối đa hoá lợi nhuận với toàn
bộ lợi nhuận kinh tế bằng 0
- Quá trình gia nhập của hãng sẽ dừng ở đường cung S’ và trạng thái
cân bằng mới được thiết lập tại mức giá P2. Vì tại mức giá P2 đã đạt
được 2 điều kiện của trạng thái cân bằng dài hạn là:
Hãng có tối đa hoá lợi nhuận trong dài hạn P = LMC
 Hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0: P = LAC min
Như vậy trong trạng thái cân bằng dài hạn của ngành lợi nhuận
kinh tế của hãng trong dài hạn và ngắn hạn đều bằng 0 và chúng ta
hoàn toàn chứng minh được tại trạng thái cân bằng dài hạn P =
LMC = LAC min = MC = ATC min. Đây chính là điều kiện quan
trọng để xem xét ngành có đạt cân bằng dài hạn không.
V. ĐƯỜNG CUNG CỦA HÃNG CTHH TRONG DÀI HẠN:
1. Ngành có chi phí không đổi:

- Khi có các hãng mới gia nhập hoặc rút lui khỏi ngành không làm thay đổi giá
của yếu tố đầu vào điều đó làm cho chi phí dài hạn không đổi.
- Giả sử thị trường CTHH ở trạng thái cân bằng với mức giá P1 = LAC min
- Giả sử do cầu tăng lên làm dịch chuyển đường cầu từ D1 sang D2 làm cho giá
tăng từ P1 đến P2. Điều này làm cho các hãng trong ngành đều thu được lợi
nhuận kinh tế dương. Do vậy, thu hút thêm các hãng mới tham gia vào thị
trường, cung tăng. Đường cung dịch chuyển sang phải từ S1 sang S2 làm cho
giá giảm xuống cho đến khi trở về mức giá ban đầu P1. Thị trường chuyển từ
điểm cân bằng E1 sang điểm cân bằng mới E3. Làm các hãng trong ngành chỉ
thu được lợi nhuận kinh tế bằng 0 và thị trường cân bằng trở lại. Vì vậy đường
cung dài hạn của ngành có chi phí không đổi là một đường nằm ngang ở mức
giá bằng chi phí bình quân dài hạn tối thiểu. Đường cung trong dài hạn S(L) đi qua 2 điểm E1 và E3.
2. Ngành có chi phí tăng:
- Khi các hãng mới tham gia vào ngành làm tăng giá của các yếu tố đầu vào làm
chi phí dài hạn tăng lên
VD: ngành sản xuất đồ gỗ thủ công mỹ nghệ khi có nhiều hãng tham gia sẽ phát
sinh việc sử dụng lao động có tay nghề. Vì vậy sẽ làm giá thuê lao động có tay nghề tăng lên.
- Giả sử ban đầu thị trường CTHH ở trạng thái cân bằng tại E1 với mức giá P1 =
LAC1 min. Do cầu tăng lên làm dịch chuyển đường càu sang phải từ D1 đến
D2, làm cho giá tăng từ P1 đến P2. Điều này làm cho các hãng trong ngành đều
thu được lợi nhuận kinh tế dương. Do vậy, thu hút thêm các hãng mới tham gia
vào thị trường, cung tăng. Đường cung dịch chuyển sang phải từ S1 sang S2.
Tuy nhiên, khi các hãng mới vào và mở rộng sản lượng, cầu đầu vào tăng làm
tăng giá của 1 số hoặc tất cả các đầu vào. Đường chi phí trung bình dài hạn tăng từ LAC1 đến LAC2.
- Điểm cân bằng mới trên thị trường là E3 với giá cân bằng dài hạn mới là P3 =
LAC2 min. Mức giá này cao hơn mức giá ban đầu. Do đó điểm cân bằng dài hạn
E3 nằm trên đường cung dài hạn của ngành. Trog ngành chi phí tăng, đường
cung dài hạn của ngành là đường dốc lên. Ngành sản xuất ra sản lượng cao hơn
nhưng phải ở giá cao hơn để bù đắp chi phí đầu vào tăng.
3. Ngành có chi phí giảm:
- Khi các hãng mới tham gia vào ngành làm cho ngành có thể khai thác được lợi
thế theo quy mô của hãng cung ứng đầu vào hoặc ứng dụng công nghệ mới, dẫn
đến giảm giá của các yếu tố đầu vào làm chi phí dài hạn giảm xuống.
VD: có nhiều hãng tham gia vào việc cung cấp nước sạch ở nông thôn ( có sự
liên kết với nhau ) chi phí về lắp đặt hệ thông ống nước tới từng nhà của ngành
sẽ giảm đi. Vì mỗi hàng vào vẫn sử dụng hệ thống đó, không thể mỗi hãng một
đường ống. Vì vậy chi phí của ngành giảm đi.
- Giả sử ban đầu thị trường CTHH ở trạng thái cân bằng tại E1 với mức giá P1 = LAC1 min
- Giả sử do như cầu tăng lên làm dịch chuyển đường cầu sang phải từ D1 đến
D2 làm cho giá tăng từ P1 đến P2. Điều này làm cho các hãng trong ngành đều
thu được lợi nhuận khnh tế dương. Do vậy, thu hút thêm các hãng mới tham gia
vào thị trường, cung tăng. Đường cung dịch chuyển sang phải từ S1 sang S2.
Khi ngành trở nên lớn hơn thì có thể tranh thủ lợi thế quy mô lớn để mua được
một số đầu vào rẻ hơn. Do đó đường chi phí trung bình dài hạn của các hãng
dịch chuyển xuống dưới và giá thị trường của sản phẩm giám. Giá thị trường
thấp hơn và chi phí sản xuất thấp hơn tạo ra cân bằng dài hạn mới với nhiều
hãng hơn, sản lượng lớn hơn và giá thấp hơn. Vì vậy trong ngành chi phí giảm,
đường cung dài hạn của ngành là đường dốc xuống.
4.Các tác động ngắn hạn và dài hạn của thuế a. Ngắn hạn:
- Giả sử nếu thuế chỉ đánh vào sản lượng của một hãng thì điều này không
ảnh hưởng đến giá thị trường của sản phẩm. Dễ thấy thuế đánh vào sản
lượng sẽ khuyến khích hãng giảm sản lượng của mình. Hình dưới biểu thị
các đường chi phí ngắn hạn có liên quan đối với hãng có lợi nhuận kinh tế
dương khi sản xuất ở mức q1 và bán sản phẩm ở mức giá thị trường P2.Vì
thuế được đánh vào mỗi đơn vị sản lượng nên nó làm cho dịch chuyển
đường chi phí cận biên của hãng tf MC1 lên MC2
( MC2 = MC1 + t ) với t là thuế trên mỗi đơn vị sản phẩm. Thuế cũng
làm dịch chyển đường chi phí bình quân thêm một lượng t.
Theo hình, thuế đánh vào sản lượng có 2 ảnh hưởng
Nếu mức thuế nhỏ hơn lợi nhuận cận biên thì hãng sẽ tối đa hóa lợi nhuận
bằng việc chọn mức sản lượng mà ở đó chi phí biên của nó cộng với thuế
bằng giá của sản phẩm. Sản lượng của hãng giảm từ q1 đến q2 và thuế
làm dịch chuyển đường cung ngắn hạn của hãng lên trên một lượng đúng bằng thuế.
Nếu thuế lớn hơn lợi nhuận cận biên của hãng đường chi phí biến đổi bình
quân sẽ tăng và chi phí biến đổi bình quân tối thiểu sẽ lớn hơn giá thị
trường của sản phẩm => hãng sẽ khong sản xuất nữa.
- Giả sử tất cả các hãng trong ngành đều bị đánh thuế và có chi phí biên tăng
lên. Vì tại mức giá hiện tại các hãng đều giảm sản lượng của mình => tổng
cung giảm => giá sản phẩm tăng. Đường cung dịch chuyển từ S1 sang S2
(S2 = S1 + t ), giá thị trường tăng từ P1 lên P2 => các hãng sẽ giảm sản
lượng của mình ít hơn so với trường hợp khi không có sự tăng giá. b. Dài hạn
- Thuế đánh vào sản lượng có thể khiến một số hãng rút khỏi ngành.
- Thuế sẽ làm tăn đường chi phí bình quân dài hạn đối với mỗi hãng.
- Đối với một số hãng việc sản xuất trở thành không có lãi, hãng lựa chọn rút
khỏi ngành và tìm kiếm lợi nhuận cao hơn ở một ngành khác nào đó.
Đường cung thị trường dịch chuyển sang trái, giá thị trường tăng từ P1 lên
P2 và lượng bán giảm từ Q1 xuống Q2
VI. PHÂN TÍCH CÁC TÁC ĐỘNG KHI CHÍNH PHỦ CAN
THIỆP VÀO THỊ TRƯỜNG
:
1. Thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng:
- Thặng dư tiêu dùng ( CS ) là phần chênh lệch giữa mức giá mà người tiêu dùng
sẵn sàng trả cho mỗi đơn vị hàng hoá và giá thực tế phải trả cho mỗi đơn vị hàng
hoá đó. ( diện tích hình tam giác AP*E )
- Thặng dư sản xuất ( PS ) là phần chênh lệch giữa doanh thu thu được từ mỗi
đơn vị hàng hoá và chi phí để sản xuất ra đơn vị hàng hoá đó. ( diện tích hình tam giác BP*E )
- Lợi ích ròng của xã hội là tổng thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất ( NSB
= CS + PS ) và thị trường CTHH luôn luôn tự tạo ra lợi ích ròng lớn nhất cho xã
hội ( diện tích tam giác ABE )
2. Ứng dụng phân tích thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
trong trường hợp giá trần:

- Chính phủ luôn đặt giá trần nhằm bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng nên mức
giá trần luôn nhỏ hơn mức giá cân bằng trên thị trường. Tại mức giá thấp người
mua muốn mua nhiều nhưng người bán lại muốn bán => tình trạng thiếu hụt xảy ra.
- Khi đó giá trần Pc < P* dẫn đến thiếu hụt. Lúc này lượng giao dịch chỉ là Qs
mặc dù người tiêu dùng muốn mua Qd do đó sự gia tăng trong thặng dư tiêu
dùng là hình chữ nhật A. Tuy nhiên một số người tiêu dùng không thể tiếp tục
mua sản phẩm đó nên lượng mất trong thặng dư tiêu dùng biểu thị tam giác B.
Do đó thay đổi ròng trong thặng dư tiêu dùng là ( A - B ) > 0
- Thặng dư sản xuất bị mất đi là tổng ( A + C )
=> Tổn thất về phúc lợi xã hội phải chịu ( DWL ) là ( B + C )
3. Ứng dụng phân tích thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
trong trường hợp giá sàn:

- Chính phủ đặt ra giá sàn nhằm bảo hộ người sản xuất và giá đó lớn hơn giá cân bằng thị trường.
- Khi chính phủ đặt ra giá sàn là Pf > P0 => thị trường xuất hiện trạng thái dư thừa.
- Người tiêu dùng phải trả giá cao hơn giá cân bằng nên sẽ mất một phần trong
thặng dư ( hình A ). Một số người bị đẩy ra ngoài thị trường vì giá cao hơn với
lượng tổn thất về thặng dư ( hình B ) => CS = - A - B - Người sản xuất nhận
mức giá cao hơn cho các đơn vị sản phẩm nên sự gja tăng thặng dư ( hình A ).
Nhưng do lượng bán giảm từ Q0 xuống Q3 nên lượng mất trong thặng dư sản
xuất là hình C. Chi phí để người sản xuất mở rộng từ Q0 đến Q2 nhưng vì họ chỉ
bán được Q3 nên không có thu nhập bù đắp chi phí sản xuất từ Q3 đến Q2 và là
hình thang vuông D => S = A - C - D
4. Trợ giá và hạn ngạch sản xuất: a. Trợ giá