Thông báo về thi Kết thúc học phần Quản trị Mua sắm
1. Thi đề đóng, không được sử dụng tài liệu
2. Thời gian làm bài thi 90 phút
3. Đề thi 3 câu hỏi lớn với nội dung về thuyết cấu điểm như sau:
Câu 1:
- 1a: nội dung ch1, hỏi về tầm quan trọng của của hoạt động quản trị mua
sắm ; (1 điểm)
- 1b: nội dung chương 2, hỏi về cấu trúc bộ phận mua sắm yếu tố ảnh
Câu 2:
- 2a : nội dung chương 3, hỏi về chính sách mua sắm ; (1 điểm)
- 2b: nội dung chương 3, hỏi về tiến trình P2P (2điểm);
- 2c: nội dung chương 4, hỏi về hợp đồng mua sắm (1 điểm)
Câu 3:
- 3a: nội dung chương 5, hỏi về do ra đời, lợi ích của incoterm sự cần
thiết phân tích tình hình thị trường hàng hóa, vận tải, bảo hiểm khi lựa
chọn nguyên tắc ; (2 điểm)
- 3b: nội dung chỉ liên quan kiến thức thực tế buổi ngoại khóa (1 điểm)
Lưu ý: đọc kỹ đề để đảm bảo trình bày đúng mức độ yêu cầu của đề thi về nội dung
thuyết vận dụng thực tế.
nội dung chương 2, hỏi về cấu trúc bộ phận mua sắm yếu tố ảnh hưởng
1. Chiến lược kinh doanh chung của công ty
Nếu doanh nghiệp hướng đến đáp ứng linh hoạt các nhu cầu khách hàng
từng thị trường, ưu tiên sự khác biệt hóa tốc độ phản ứng, thì hình phi
tập trung phù hợp hơn.
dụ: Công ty đa quốc gia hoạt động tại nhiều khu vực với yêu cầu, thị hiếu khác
nhau.
Nếu doanh nghiệp xây dựng lợi thế cạnh tranh dựa trên hiệu quả hoạt động,
tối ưu chi phí, tăng sức mạnh đàm phán tập trung, thì lựa chọn hiệu quả.
dụ: Chuẩn hóa nhà cung cấp, mua khối lượng lớn để giảm giá.
2. Sự tương đồng của hoạt động mua sắm giữa các đơn vị
Hoạt động mua tương tự, dùng các loại đầu vào giống nhau dễ chuẩn hóa
danh mục, hợp nhất đơn hàng, dẫn đến .áp dụng hình tập trung
Hoạt động mua không giống nhau, sản phẩm/ dịch vụ đầu vào khác nhau theo
vùng, bộ phận, hoặc dòng sản phẩm giúp phù hợp nhu cầuphi tập trung
riêng.
3. Quy tổng chi tiêu mua sắm
Nếu chi tiêu mua sắm , việc tập trung sẽ giúp:lớn
Tận dụng lợi thế quy (tiết kiệm do mua lớn)
Tăng quyền lực đàm phán với nhà cung cấp
Kiểm soát rủi ro giảm chi phí tổng thể
vậy, mua sắm tập trung thường được áp dụng.
Nếu tổng chi tiêu mua sắm , chi phí quản tập trung thể cao hơn lợi íchnhỏ
đạt được hiệu quả hơn.phi tập trung
4. Triết quản trị tổng thể
Nếu ban lãnh đạo theo đuổi triết quản trị kiểm soát chặt chẽ, nhấn mạnh tiêu
chuẩn hóa tuân thủ quy trình hình tập trung phù hợp.
Nếu công ty phân quyền mạnh, tin tưởng vào các đơn vị kinh doanh tự quản, đề
cao sự linh hoạt tự chủ phi tập trung được ưu tiên.
Nhà cung cấp hiện tại
Sự quen thuộc thành tích đã
Doanh nghiệp đã dữ liệu v chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng, năng
lực kỹ thuật của nhà cung cấp.
Giảm rủi ro đã biết lịch sử hợp tác.
Quan hệ lâu dài có thể giúp đàm phán chiết khấu, ưu tiên giao hàng, hỗ trợ
kỹ thuật nhanh hơn.
Danh sách các nhà cung cấp ưa thích (Preferred suppliers)
để ưu tiên sửnhà cung cấp được đánh giá tốt phê duyệt chính thức
dụng khi mua hàng.
Giúp tiết kiệm thời gian tìm kiếm, rút ngắn quy trình mua sắm.
Đảm bảo hàng hóa ổn định, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của doanh nghiệp.
🔎
Ý nghĩa: Tận dụng nhà cung cấp hiện tại giúp mua sắm nhanh hơn, rủi ro thấp
hơn, nhưng phải thường xuyên đánh giá lại để tránh phụ thuộc quá mức.
2. Nhà cung cấp mới
Vấn đề chi tiêu bất hợp pháp
Nếu mua từ nhà cung cấp không được phê duyệt thể dẫn đến tham
nhũng, mua giá cao, chất lượng kém, rủi ro pháp .
vậy, việc tìm nhà cung cấp mới , không đượcphải quy trình minh bạch
tự phát.
Cần xác định các nhà cung cấp tiềm năng
Tìm kiếm thông qua:
o sở dữ liệu thị trường
o Triển lãm thương mại
o Đề xuất của kỹ thuật/khách hàng nội bộ
o Hiệp hội ngành nghề
Mục đích: tạo để tiếp tục thẩm định.danh sách bộ (long list)
Cần đánh giá thẩm định (Vendor Evaluation & Qualification)
Phân tích nhà cung cấp theo tiêu chí:
o Giá, chất lượng, năng lực giao hàng
o sở hạ tầng, tài chính
o Chứng nhận (ISO, môi trường…)
o Rủi ro (vị trí địa lý, nguyên liệu đầu vào…)
Sau đó lập nhà cung cấp đủ điều kiện.danh sách ngắn (short list)
Đàm phán hay đấu thầu cạnh tranh?
Đàm phán phù hợp:
o Khi mua hàng đặc thù, phức tạp, sản phẩm độc quyền
o Khi cần hợp tác lâu dài
Đấu thầu cạnh tranh phù hợp:
o Khi hàng hóa tiêu chuẩn a, nhiều nhà cung cấp giống nhau
o Khi muốn giảm giá thông qua cạnh tranh minh bạch
🔎
Ý nghĩa: Tìm nhà cung cấp mới giúp đa dạng hóa nguồn cung, giảm phụ thuộc,
nhưng phải quản chặt để tránh rủi ro chi tiêu bất hợp pháp.

Preview text:

Thông báo về thi Kết thúc học phần Quản trị Mua sắm
1. Thi đề đóng, không được sử dụng tài liệu
2. Thời gian làm bài thi là 90 phút
3. Đề thi có 3 câu hỏi lớn với nội dung về lý thuyết và cơ cấu điểm như sau: Câu 1:
- 1a: nội dung ch1, hỏi về tầm quan trọng của của hoạt động quản trị mua sắm (1 điểm);
- 1b: nội dung chương 2, hỏi về cấu trúc bộ phận mua sắm và yếu tố ảnh hưởng (2 điểm) Câu 2:
- :2a nội dung chương 3, hỏi về chính sách mua sắm (1 điểm);
- 2b: nội dung chương 3, hỏi về tiến trình P2P (2điểm);
- 2c: nội dung chương 4, hỏi về hợp đồng mua sắm (1 điểm) Câu 3:
- 3a: nội dung chương 5, hỏi về lý do ra đời, lợi ích của incoterm và sự cần
thiết phân tích tình hình thị trường hàng hóa, vận tải, bảo hiểm khi lựa
chọn nguyên tắc (2 điểm);
- 3b: nội dung chỉ liên quan kiến thức thực tế ở buổi ngoại khóa (1 điểm)
Lưu ý: đọc kỹ đề để đảm bảo trình bày đúng mức độ yêu cầu của đề thi về nội dung
thuyết và vận dụng thực tế.
nội dung chương 2, hỏi về cấu trúc bộ phận mua sắm yếu tố ảnh hưởng
1. Chiến lược kinh doanh chung của công ty
Nếu doanh nghiệp hướng đến đáp ứng linh hoạt các nhu cầu khách hàng
từng thị trường, ưu tiên sự khác biệt hóa và tốc độ phản ứng, thì mô hình phi
tập trung phù hợp hơn.
Ví dụ: Công ty đa quốc gia hoạt động tại nhiều khu vực với yêu cầu, thị hiếu khác nhau.
Nếu doanh nghiệp xây dựng lợi thế cạnh tranh dựa trên hiệu quả hoạt động,
tối ưu chi phí, tăng sức mạnh đàm phán, thì tập trung là lựa chọn hiệu quả.
Ví dụ: Chuẩn hóa nhà cung cấp, mua khối lượng lớn để giảm giá.
2. Sự tương đồng của hoạt động mua sắm giữa các đơn vị
Hoạt động mua tương tự, dùng các loại đầu vào giống nhau → dễ chuẩn hóa
danh mục, hợp nhất đơn hàng, dẫn đến áp dụng hình tập trung.
Hoạt động mua không giống nhau, sản phẩm/ dịch vụ đầu vào khác nhau theo
vùng, bộ phận, hoặc dòng sản phẩm → phi tập trung giúp phù hợp nhu cầu riêng.
3. Quy tổng chi tiêu mua sắm
Nếu chi tiêu mua sắm lớn, việc tập trung sẽ giúp:
✔ Tận dụng lợi thế quy mô (tiết kiệm do mua lớn)
✔ Tăng quyền lực đàm phán với nhà cung cấp
✔ Kiểm soát rủi ro và giảm chi phí tổng thể
→ Vì vậy, mua sắm tập trung thường được áp dụng.
Nếu tổng chi tiêu mua sắm ,
nhỏ chi phí quản lý tập trung có thể cao hơn lợi ích
đạt được → phi tập trung hiệu quả hơn.
4. Triết quản trị tổng thể
Nếu ban lãnh đạo theo đuổi triết lý quản trị kiểm soát chặt chẽ, nhấn mạnh tiêu
chuẩn hóa và tuân thủ quy trình → mô hình tập trung phù hợp.
Nếu công ty phân quyền mạnh, tin tưởng vào các đơn vị kinh doanh tự quản, đề
cao sự linh hoạt và tự chủ → phi tập trung được ưu tiên.
Nhà cung cấp hiện tại
Sự quen thuộc thành tích đã
Doanh nghiệp đã có dữ liệu về chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng, năng
lực kỹ thuật của nhà cung cấp.
Giảm rủi ro vì đã biết rõ lịch sử hợp tác.
Quan hệ lâu dài có thể giúp đàm phán chiết khấu, ưu tiên giao hàng, hỗ trợ
kỹ thuật nhanh hơn.
Danh sách các nhà cung cấp ưa thích (Preferred suppliers)
Là nhà cung cấp được đánh giá tốt phê duyệt chính thức để ưu tiên sử dụng khi mua hàng.
Giúp tiết kiệm thời gian tìm kiếm, rút ngắn quy trình mua sắm.
Đảm bảo hàng hóa ổn định, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của doanh nghiệp.
🔎 Ý nghĩa: Tận dụng nhà cung cấp hiện tại giúp mua sắm nhanh hơn, rủi ro thấp
hơn, nhưng phải thường xuyên đánh giá lại để tránh phụ thuộc quá mức.
2. Nhà cung cấp mới
Vấn đề chi tiêu bất hợp pháp
Nếu mua từ nhà cung cấp không được phê duyệt → có thể dẫn đến tham
nhũng, mua giá cao, chất lượng kém, rủi ro pháp lý.
Vì vậy, việc tìm nhà cung cấp mới phải quy trình minh bạch, không được tự phát.
Cần xác định các nhà cung cấp tiềm năng Tìm kiếm thông qua: o
Cơ sở dữ liệu thị trường o Triển lãm thương mại o
Đề xuất của kỹ thuật/khách hàng nội bộ o Hiệp hội ngành nghề
Mục đích: tạo danh sách bộ (long
list) để tiếp tục thẩm định.
Cần đánh giá thẩm định (Vendor Evaluation & Qualification)
Phân tích nhà cung cấp theo tiêu chí: o
Giá, chất lượng, năng lực giao hàng o
Cơ sở hạ tầng, tài chính o
Chứng nhận (ISO, môi trường…) o
Rủi ro (vị trí địa lý, nguyên liệu đầu vào…)
Sau đó lập danh sách ngắn (short list) nhà cung cấp đủ điều kiện.
Đàm phán hay đấu thầu cạnh tranh? Đàm phán phù hợp: o
Khi mua hàng đặc thù, phức tạp, sản phẩm độc quyền o Khi cần hợp tác lâu dài
Đấu thầu cạnh tranh phù hợp: o
Khi hàng hóa tiêu chuẩn hóa, nhiều nhà cung cấp giống nhau o
Khi muốn giảm giá thông qua cạnh tranh minh bạch
🔎 Ý nghĩa: Tìm nhà cung cấp mới giúp đa dạng hóa nguồn cung, giảm phụ thuộc,
nhưng phải quản lý chặt để tránh rủi ro và chi tiêu bất hợp pháp.