THỐNG KÊ TRONG NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
Mail: kimthutk@gmail.com
Subject: TKTNCTT_NHÓM 3
CHƯƠNG 1:
I. Khái quát về nghiên cứu thị trường
1. NCTT là gì?
- Thị trường: nơi người mua và người bán tự tìm kiếm với nhau qua trao đổi,
thăm dò, tiếp xúc để nhận lời giải đáp mà mỗi bên cần biết.
- Các DN (ng bán) thông qua thị trường để tìm cách giải quyết vde:
+phải sx loại hàng gì?
+Cho ai, Số lượng baon?
+Mẫu mã, chất lượng ntn?
Tìm hiểu nhu cầu khách hàng
- Ng tiêu dùng thông qua tt để tìm hiểu:
+Ai đáp ứng đc nhu cầu của mình?
+Nhu cầu đc thỏa mãn đến mức nào?
+Khả năng thanh toán ra sao?
- Các yếu tố TT:
+Cung, cầu, giá cả , cạnh tranh trên TT (giữa ng bán, giữa ng mua vs nhau,
giữa ng mua và ng bán)
- Phân loại TT theo các tiêu chí:
+Theo nguồn gốc sxhh: nn, cn, dv
+theo nơi sx: trg nc, nc ngoài
+Theo khối lượng hh tiêu thụ: TT chính, phụ, nhánh, mới
+Theo vai trò ng mua, ng bán: TT ng mua và TT ng bán
+Theo sự phát triển của TT: TT thực và TT tiềm năng
+Theo phạm vi của TT: TT tgioi, kvuc, toàn quốc, vùng miền,..
+Theo số lượng ng mua, bán: TT độc quyền, TT cạnh tranh
- NCTT: Qtrinh 1 cách có hệ thống các thu thập, lưu trữ, xử lý phân tích
dữ liệu về các vde lquan đến các hdong marketing về sản phẩm và dvu,
nhằm đưa ra những căn cứ khoa học cho việc ra qdinh trong qtri kdoanh.
- Các dạng NCTT:
+ Định tính:
Tìm hiểu động cơ, những yếu tố thúc đẩy,
Trả lời câu hỏi: AI, Cgi, Ở đâu, Knao, bằng cách nào, Tsao?
Dựa trên ngcuu số lượng nhỏ
+Định lượng:
Đo lường bằng các chỉ tiêu thống kê
Ptich phân khúc và so sánh
Dựa trên nc số lượng lớn và ndung pvan đc sắp xếp có chủ ý
- Vai trò:
+ NCTT có thể phát hiện các NN gây ra tình trạng hoạt động ít có hiệu quả,
từ đó đưa ra cách khắc phục.
+ NCTT nhằm thu thập các ttin cần thiết cho việc tìm kiếm những cơ hội
kinh doanh mới trên thị trường và khai thác triệt để thời cơ khi chúng xuất
hiện.
+ Cung cấp cho DN những ttin nhằm tránh và giảm bớt những rủi ro do biến
động thị trường; đồng thời đề ra những biện pháp ứng phó kịp thời đối với
những biến động đó.
+ Cung cấp ttin cần thiết cho việc hoạch định chiến lược và kế hoạch mar, tổ
chức và thực hiện.
+ Hỗ trợ cho hoạt động kd của DN thông qua việc ngcuu thái độ của ng td
đối với spham của DN.
- NCTT k nên tiến hành khi:
+ Thiếu nguồn lực (nhân lực, tài lực..)
+ kq nc k thực sự cần thiết
+ Cơ hội tt đã trôi qua hoặc quyết định quản trị đã đc đưa ra hoặc đã đi vào
hoạt động
+Các dữ kiện giúp cho việc đưa ra qdinh tương đối đủ
+ Các nhà quản lý k thống nhất vs nhau về những vde cần biết để đưa ra
qdinh.
+Chi phí nc vượt quá lợi ích có thể mang lại.
Cần lưu ý:
-NCTT là chìa khóa của sự thành công
-K nên quá đề cao vai trò của nctt vì tự nó k giải quyết đc hết mọi vde, k
phải là liều thuốc đặc trị cho mọi căn bệnh trong kd -> chỉ là cơ sở để các
nhà lãnh đạo gquyet.
- Những nhà qly giỏi k chờ đợi nó mang lại kqua. Mọi kqua nc đều phải trải
qua thử nghiệm trước khi áp dụng.
2. NC TKE TT
- KN: Là việc sdung các pphap trong tk từ thu thập ttin, xử lý, tổng hợp và
ptich tke trong nctt.
* Các kỹ thuật trong nctktt:
-NC định tính:
+Thu thập dữ liệu: pvan (pvan sâu, pvan nhóm...), thu thập ttin thứ cấp
+Kỹ thuật xử lí và phân tích dữ liệu định tính như kiểm định, so sánh, phân
tích tương quan..
-NC định lượng:
+Thu thập dl qua hệ thống chỉ tiêu sẵn có hoặc qua đtra 1 mẫu đủ lớn.
+Tổng hợp dl với các kĩ thuật phân tổ, bảng và đồ thị tk nhằm phân đoạn tt,
biểu diễn và ss các chỉ tiêu ptich đặc điểm tt.
+Đánh giá và ptich mức độ hài lòng/trải nghiệm của KH qua 1 số chỉ số
(CSAT, NPS, ,..) CEI
+Ptich tke với các mô hình ptich nhân tố khám phá (EFA), ptich thành phần
chính (PCA), ptich tương ứng và đa tương ứng, ptich cụm,.. nhằm ngcuu
hành vi và mức độ hài lòng của KH.
Ý nghĩa của nctktt:
-Cung cấp ttin cxac, giúp ng làm mar xdung chiến lược mang lại hiệu quả
cao.
- Đánh giá tình hình tte thông qua số liệu tk, các cty nctt có thể đưa ra dự
báo cho tlai.
-Kq NCTKTT ngoài việc là những tấm gương phản chiếu để dn tự nhìn lại
mình và các diễn biến tt, còn đc sdung như 1 cách để các dn quảng cáo cho
hdkd của mình.
2. Nội dung NCTT (giúp lựa chọn vde nc)
a. NC sản phẩm
- SP của hãng đc chấp nhận ntn
- Knang cạnh tranh của sp (Các sp của hãng khác cạnh tranh vs ta điều gì?)
- Tiềm năng và sự phát triển của sp mới. Việc ptrien sp hiện tại nên theo
hướng ntn?
- Thử nghiệm sp
- Nghiên cứu bao bì và đóng gói
b. NC tiềm năng tt
- Đo tiềm năng tt
- Xd đặc trưng tt
- Phân tích thị phần
c. NC phân phối
- Mạng lưới phân phối
- Phương thức phân phối
- Mức độ bao phủ của sp
- NC hiệu quả kênh phân phối
d. Quảng cáo, truyền thông
- SP quảng cáo, ndung qc ( tín hiệu ttin), chương trình qc, ptien trên qc
- Thương hiệu, khẩu hiệu-slogan (Mobile – mọi lúc mọi nơi, Vina- k ngừng
vươn xa, Viettel- hãy nói theo cách của bạn,..)
e. Hành vi khách hàng
- Phân đoạn thị trường, đặc điểm kh
- Nc qtrinh qdinh mua
- Sự hiểu biết của kh
f. Chính sách giá
- Phân đoạn thị trường, đặc điểm kh
- NC độ co giãn cầu so vs giá
- Nc csach giá của sp cạnh tranh
- Nc chiến lược td, điều chỉnh giá
g. Dự báo
# Dự đoán: gtri predict cụ thể của 1 chỉ tiêu nào đó.
Dự báo: đưa ra 1 bức tranh tlai bao gồm nhiều chỉ tiêu
- Dự báo ngănms hạn
- Trung và dài hạn
- NC khuynh hướng kdoanh
- NC hệ thống ttin
II. Quy trình nghiên cứu thị trường
1.

Preview text:

THỐNG KÊ TRONG NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG Mail: kimthutk@gmail.com Subject: TKTNCTT_NHÓM 3 CHƯƠNG 1: I.
Khái quát về nghiên cứu thị trường 1. NCTT là gì?
- Thị trường: nơi người mua và người bán tự tìm kiếm với nhau qua trao đổi,
thăm dò, tiếp xúc để nhận lời giải đáp mà mỗi bên cần biết.
- Các DN (ng bán) thông qua thị trường để tìm cách giải quyết vde: +phải sx loại hàng gì? +Cho ai, Số lượng baon?
+Mẫu mã, chất lượng ntn?
Tìm hiểu nhu cầu khách hàng
- Ng tiêu dùng thông qua tt để tìm hiểu:
+Ai đáp ứng đc nhu cầu của mình?
+Nhu cầu đc thỏa mãn đến mức nào?
+Khả năng thanh toán ra sao? - Các yếu tố TT:
+Cung, cầu, giá cả , cạnh tranh trên TT (giữa ng bán, giữa ng mua vs nhau, giữa ng mua và ng bán)
- Phân loại TT theo các tiêu chí:
+Theo nguồn gốc sxhh: nn, cn, dv
+theo nơi sx: trg nc, nc ngoài
+Theo khối lượng hh tiêu thụ: TT chính, phụ, nhánh, mới
+Theo vai trò ng mua, ng bán: TT ng mua và TT ng bán
+Theo sự phát triển của TT: TT thực và TT tiềm năng
+Theo phạm vi của TT: TT tgioi, kvuc, toàn quốc, vùng miền,..
+Theo số lượng ng mua, bán: TT độc quyền, TT cạnh tranh
- NCTT: Qtrinh thu thập, lưu trữ, xử lýphân tích 1 cách có hệ thống các
dữ liệu về các vde lquan đến các hdong marketing về sản phẩm và dvu,
nhằm đưa ra những căn cứ khoa học cho việc ra qdinh trong qtri kdoanh. - Các dạng NCTT: + Định tính:
Tìm hiểu động cơ, những yếu tố thúc đẩy,
Trả lời câu hỏi: AI, Cgi, Ở đâu, Knao, bằng cách nào, Tsao?
Dựa trên ngcuu số lượng nhỏ +Định lượng:
Đo lường bằng các chỉ tiêu thống kê
Ptich phân khúc và so sánh
Dựa trên nc số lượng lớn và ndung pvan đc sắp xếp có chủ ý - Vai trò:
+ NCTT có thể phát hiện các NN gây ra tình trạng hoạt động ít có hiệu quả,
từ đó đưa ra cách khắc phục.
+ NCTT nhằm thu thập các ttin cần thiết cho việc tìm kiếm những cơ hội
kinh doanh mới trên thị trường và khai thác triệt để thời cơ khi chúng xuất hiện.
+ Cung cấp cho DN những ttin nhằm tránh và giảm bớt những rủi ro do biến
động thị trường; đồng thời đề ra những biện pháp ứng phó kịp thời đối với những biến động đó.
+ Cung cấp ttin cần thiết cho việc hoạch định chiến lược và kế hoạch mar, tổ chức và thực hiện.
+ Hỗ trợ cho hoạt động kd của DN thông qua việc ngcuu thái độ của ng td đối với spham của DN.
- NCTT k nên tiến hành khi:
+ Thiếu nguồn lực (nhân lực, tài lực..)
+ kq nc k thực sự cần thiết
+ Cơ hội tt đã trôi qua hoặc quyết định quản trị đã đc đưa ra hoặc đã đi vào hoạt động
+Các dữ kiện giúp cho việc đưa ra qdinh tương đối đủ
+ Các nhà quản lý k thống nhất vs nhau về những vde cần biết để đưa ra qdinh.
+Chi phí nc vượt quá lợi ích có thể mang lại. Cần lưu ý:
-NCTT là chìa khóa của sự thành công
-K nên quá đề cao vai trò của nctt vì tự nó k giải quyết đc hết mọi vde, k
phải là liều thuốc đặc trị cho mọi căn bệnh trong kd -> chỉ là cơ sở để các nhà lãnh đạo gquyet.
- Những nhà qly giỏi k chờ đợi nó mang lại kqua. Mọi kqua nc đều phải trải
qua thử nghiệm trước khi áp dụng. 2. NC TKE TT
- KN: Là việc sdung các pphap trong tk từ thu thập ttin, xử lý, tổng hợp và ptich tke trong nctt.
* Các kỹ thuật trong nctktt: -NC định tính:
+Thu thập dữ liệu: pvan (pvan sâu, pvan nhóm...), thu thập ttin thứ cấp
+Kỹ thuật xử lí và phân tích dữ liệu định tính như kiểm định, so sánh, phân tích tương quan.. -NC định lượng:
+Thu thập dl qua hệ thống chỉ tiêu sẵn có hoặc qua đtra 1 mẫu đủ lớn.
+Tổng hợp dl với các kĩ thuật phân tổ, bảng và đồ thị tk nhằm phân đoạn tt,
biểu diễn và ss các chỉ tiêu ptich đặc điểm tt.
+Đánh giá và ptich mức độ hài lòng/trải nghiệm của KH qua 1 số chỉ số (CSAT, NPS, CEI,..)
+Ptich tke với các mô hình ptich nhân tố khám phá (EFA), ptich thành phần
chính (PCA), ptich tương ứng và đa tương ứng, ptich cụm,.. nhằm ngcuu
hành vi và mức độ hài lòng của KH. Ý nghĩa của nctktt:
-Cung cấp ttin cxac, giúp ng làm mar xdung chiến lược mang lại hiệu quả cao.
- Đánh giá tình hình tte thông qua số liệu tk, các cty nctt có thể đưa ra dự báo cho tlai.
-Kq NCTKTT ngoài việc là những tấm gương phản chiếu để dn tự nhìn lại
mình và các diễn biến tt, còn đc sdung như 1 cách để các dn quảng cáo cho hdkd của mình.
2. Nội dung NCTT (giúp lựa chọn vde nc) a. NC sản phẩm
- SP của hãng đc chấp nhận ntn
- Knang cạnh tranh của sp (Các sp của hãng khác cạnh tranh vs ta điều gì?)
- Tiềm năng và sự phát triển của sp mới. Việc ptrien sp hiện tại nên theo hướng ntn? - Thử nghiệm sp
- Nghiên cứu bao bì và đóng gói b. NC tiềm năng tt - Đo tiềm năng tt - Xd đặc trưng tt - Phân tích thị phần c. NC phân phối - Mạng lưới phân phối
- Phương thức phân phối
- Mức độ bao phủ của sp
- NC hiệu quả kênh phân phối
d. Quảng cáo, truyền thông
- SP quảng cáo, ndung qc ( tín hiệu ttin), chương trình qc, ptien trên qc
- Thương hiệu, khẩu hiệu-slogan (Mobile – mọi lúc mọi nơi, Vina- k ngừng
vươn xa, Viettel- hãy nói theo cách của bạn,..) e. Hành vi khách hàng
- Phân đoạn thị trường, đặc điểm kh - Nc qtrinh qdinh mua - Sự hiểu biết của kh f. Chính sách giá
- Phân đoạn thị trường, đặc điểm kh
- NC độ co giãn cầu so vs giá
- Nc csach giá của sp cạnh tranh
- Nc chiến lược td, điều chỉnh giá g. Dự báo
# Dự đoán: gtri predict cụ thể của 1 chỉ tiêu nào đó.
Dự báo: đưa ra 1 bức tranh tlai bao gồm nhiều chỉ tiêu - Dự báo ngănms hạn - Trung và dài hạn - NC khuynh hướng kdoanh - NC hệ thống ttin II.
Quy trình nghiên cứu thị trường 1.