



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA SƯ PHẠM
--------------------
TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: TƯ DUY BIỆN LUẬN ỨNG DỤNG (2,0)
Mã Học Phần: KTCH005 – HPC.CQ.18, Học kỳ 1, Năm học 20223 - 2024
TÊN ĐỀ TÀI: ANH/ CHỊ HÃY VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
TDBL ĐỂ LÀM RÕ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA TRUYỀN THÔNG ĐỐI
VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI HIỆN NAY.
Giảng viên giảng dạy/hướng dẫn: Phan Văn Trung THÀNH VIÊN NHÓM: Họ và tên MSSV Lớp Ngành Lê Thị Thảo
2223401150593 D22MKTG01 Marketing Đặng Thị Thu Thao
2223401150204 D22MKTG01 Marketing
Huỳnh Thị Kim Quyên 2223403010374 D22KETO03 Kế Toán Nguyễn Thành Nhân
2223401150210 D22MKTG01 Marketing
Bình Dương, ngày 13 tháng 11 năm 2023
TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: TƯ DUY BIỆN LUẬN ỨNG DỤNG. (2,0)
Mã học phần: KTCH005 – HPC.CQ.18
Tên đề tài: Anh/Chị hãy vận dụng kiến thức, kỹ năng tư duy biện luận để làm rõ sự ảnh hưởng
của truyền thông đối với đời sống con người hiện nay. THÀNH VIÊN NHÓM:
1. Họ tên: Lê Thị Thảo MSSV: 2223401150593
Lớp: D22MKTG01 Ngành: Marketing
2. Họ tên: Đặng Thị Thu Thao MSSV: 2223401150204
Lớp: D22MKTG01 Ngành: Marketing
3. Họ tên: Huỳnh Thị Kim Quyên MSSV: 2223403010374
Lớp: D22KETO03 Ngành: Kế Toán
4. Họ tên: Nguyễn Thành Nhân MSSV: 2223401150210
Lớp: D22MKTG01 Ngành: Marketing
Bảng tự đánh giá của nhóm: STT Họ và tên
Công việc được phân công
Mức độ hoàn thành (%) 1
Lê Thị Thảo Nội dung 100% 2
Đặng Thị Thu Thao Nội dung 100% 3
Huỳnh Thị Kim Quyên Nội dung 100% 4
Nguyễn Thành Nhân
Tổng hợp nội dung 100%
Đánh giá của giảng viên
Điểm bằng số
Nhận xét của GV chấm 1
Nhận xét của GV chấm 2
Điểm bằng chữ
Giảng viên 1 ký tên
Giảng viên 2 ký tên BM.23A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CTĐT: TLH&TDBL
Độc lập - Tự do - H n ạ h phúc
Bình Dương, ngày …….. tháng 11 năm 2023
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI TIỂU LUẬN
Học phần: Tư duy biện luận ứng dụng (2+0)
Học kỳ: I, Năm học: 2023 - 2024
1. Giảng viên đánh giá 1: Phan Thị Lý
Giảng viên đánh giá 2: Phan Văn Trung
2. Họ tên SV: Lê Thị Thảo Mã số: 2223401150593
Lớp: D22MKTG01 Khóa: 2022 - 2026 Ngành: Marketing
- Họ tên SV: Đặng Thị Thu Thao Mã số: 2223401150204
Lớp: D22MKTG01 Khóa: 2022 - 2026 Ngành: Marketing
- Họ tên SV: Huỳnh Thị Kim Quyên Mã số: 2223403010374
Lớp: D22KETO03 Khóa: 2022 - 2026 Ngành: Kế Toán
- Họ tên: Nguyễn Thành Nhân Mã số: 2223401150210
Lớp: D22MKTG01 Khóa: 2022 - 2026 Ngành: Marketing
3. Tên đề tài: Anh/Chị hãy vận dụng kiến thức, kỹ năng tư duy biện luận để làm rõ sự ảnh
hưởng của truyền thông đối với đời sống con người hiện nay.
4. Giảng viên hướng dẫn: Phan Văn Trung Cấp độ đánh giá GV GV Điểm Tiêu
Tiêu chí Tốt Khá
Trung bình Yếu
Điểm chấm chấm thống chuẩn
85%-100% 70%-84% 50%-69% < 50% tối đa 1 2 nhất
1. Hình 1.1. Cấu - Hợp lý, -
Đúng - Tương đối - Không 1,0 thức trúc đúng quy quy định hợp lý, đúng đúng quy (3.0 định - Bố cục quy định định điểm)
- Bố cục chưa chặt - Bố c c ụ - Bố c c ụ chặt chẽ, rõ chẽ, rõ chưa chặt chưa chặt ràng ràng chẽ chẽ 1.2. Trìn - Trích dẫn, -
Trích - Trích dẫn, - Trích 1,0 h bày, trình bày dẫn, trình trình bày dẫn, trình
trích dẫn đúng quy bày đúng đúng quy bày chưa định quy định định đúng quy
- Tài liệu - Tài liệu - Tài liệu định trích rõ trích rõ trích chưa - Không ràng, phù ràng phù hợp có tài liệu hợp -
Biểu - Biểu bảng trích dẫn - Biểu bảng bảng rõ sơ sài - Biểu rõ ràng, ràng bảng sơ đúng quy sài, định không đúng quy định 1.3. Ngô - Văn phong - Văn - Văn phong - Văn 1,0 n ngữ khoa h c ọ phong khoa h c ọ phong - Diễn đạt khoa h c ọ - Diễn đạt chưa mạch lạc
- Diễn đạt chưa mạch khoa h c ọ - Trình bày rõ ý lạc - Diễn rõ
ràng, - Trình bày - Trình bày đạt củng
không lỗi rõ ràng, có rõ ràng, củng chính tả ít lỗi chính nhiều lỗi - Trình tả chính tả bày không rõ ràng, nhiều lỗi chính tả
2. Nội 2.1. Tính - Nêu được - Nêu được - Nêu được - Chưa 1,0 dung cấp thiết, tính cấp tính cấp tính cấp nêu được (7.0 mục tiêu, thiết thiết thiết tính cấp điểm) đối - Mục tiêu, - M c ụ tiêu, - Có nêu thiết tượng, nhiệm v ụ rõ nhiệm vụ mục tiêu, - M c ụ nhiệm v ụ ràng rõ ràng nhiệm v ụ tiêu,
- Đối tượng - Có đối - Đối tượng nhiệm vụ phù hợp tượng chưa rõ ràng không rõ nghiên cứu ràng - Đối tượng không phù hớp
2.2. Nhậ Nhận diện Nhận diện Nhận diện Nhận 1,0 n
diện chuẩn xác 6 chính xác chính xác 2 diện luận cứ
luận cứ trở 4 - 5 luận - 3 luận cứ chính xác lên cứ 1 luận cứ
2.3. Phân Phân tích Phân tích Phân tích Phân tích 2,0
tích luận chuẩn xác 6 chính xác chính xác 2 chính xác cứ
luận cứ trở 4 - 5 luận - 3 luận cứ 1 luận cứ lên cứ 2.4. Đán Đánh giá Đánh giá Đánh giá Đánh giá 2,0
h giá luận chuẩn xác 6 chính xác chính xác 2 chính xác cứ
luận cứ trở 4 - 5 luận - 3 luận cứ 1 luận cứ lên cứ
2.5. Kết - Kết luận rõ - Kết luận - Kết luận - Kết 1,0 luận, ý nội dung khá rõ n i ộ chưa rõ nội luận
kiến đề nghiên cứu dung dung nghiên không rõ xuất nghiên cứu cứu ràng TỔNG 10,0
Điểm kết luận: Bằng số:. . . . . . . . . . . . . . Bằng chữ:. . . . . . . . . . . . . . .
Cán bộ chấm 1
Cán bộ chấm 2 Phan Thị Lý Phan Văn Trung
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
A. PHẦN MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1. Lý do chọn đề tài: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
2. Mục tiêu nghiên cứu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
B. PHẦN NỘI DUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.1 Định nghĩa về tư duy biện luận. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.2 Luận cứ là gì. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.3 Tầm quan trọng của tư duy biện luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.4 Vai trò của tư duy biện luận. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
CHƯƠNG II. SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA TRUYỀN THÔNG ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON
NGƯỜI HIỆN NAY. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1. Khái niệm về truyền thông. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
2. Phân loại truyền thông. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
a. Căn cứ vào kênh truyền tải thông điệp và phương thức tiến hành truyền thông
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . 6
b. Căn cứ vào phạm vi tham gia và chịu ảnh hưởng của truyền thông: . . . . . . . . . 6
3. Bản chất xã hội của truyền thông. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
a. Truyền thông là một hoạt động thông tin giao tiếp xã hội. . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
b. Truyền thông là một hoạt động liên kết xã hội. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
c. Truyền thông là một hoạt động can thiệp xã hội.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
4. Các yếu tố cơ bản của truyền thông. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
5. Mặt tích cực của truyền thông. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
6. Mặt tiêu cực của truyền thông. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
CHƯƠNG III. ĐƯA RA LUẬN CỨ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
3.1. Ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
3.2. Ảnh hưởng gián tiếp đến đời sống con người. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
3.3. Ảnh hưởng đến giới trẻ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
3.4. Vai trò của lĩnh vực báo chí. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
3.5. Hệ quả của việc sống ảo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
3.6. Truyền thông cá nhân. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
CHƯƠNG IV. Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TRUYỀN THÔNG ĐỐI
VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI HIỆN NAY. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.1. Ý nghĩa khoa học:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.2. Ý nghĩa thực tiễn: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến với Trường Đại học Thủ
Dầu Một đã tạo điều kiện cho chúng em có cơ hội được tiếp cận với môn học Tư duy biện
luận. Để cho chúng em có cái nhìn sâu rộng về phương pháp lập luận và phản biện về các
luận điểm, luận cứ trong các vấn đề của môn học. Hơn hết nhóm chúng em xin gửi đến
Thầy Phan Văn Trung lời cảm ơn sâu sắc vì Thầy đã đồng hành với chúng em trong cả quá
trình học tập và tìm hiểu môn học này. Trong quá trình học Thầy đã chỉ dạy rất nhiệt tình
và cuốn hút chúng em trong từng tiết học.
Thông qua môn học nhóm chúng em thấy được môn Tư duy biện luận là một môn học
gắn liền với thực tiễn, cũng hỗ trợ chúng em trong công việc phân tích và làm rõ vấn đề sau
này. Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện bài tiểu luận nhóm chúng em vẫn còn nhiều thiếu
sót về mặt nội dung. Mong Thầy thông cảm cho sự non nớt chưa chuyên nghiệp này của chúng em.
Một lần nữa, nhóm chúng em cảm ơn Thầy đã đồng hành và hỗ trợ chúng em trong quá
trình làm bài. Chúng em chúc Thầy ngày càng thành công trong công việc giảng dạy và thật nhiều sức khỏe.
Cảm ơn Thầy và mọi người đã đọc. Nhóm chúng em xin cảm ơn ạ! 1
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay các phương tiện truyền thông đã là một phần không thể thiếu trong đời sống
của mỗi con người trong xã hội hiện nay. Con người khao khát thông tin, tìm kiếm thông
tin về mọi mặt và chính các phương tiện truyền thông đã đáp ứng phần lớn nhu cầu ấy. Nhờ
những sáng tạo vượt bậc của khoa học kỹ thuật cho phép chúng ta có thể nắm bắt thông tin
trên toàn cầu thế giới một cách nhanh nhất, tiện lợi nhất. Nhất là hiện nay, với sự phát triển
nhanh chóng của công nghệ thông tin cho phép chúng ta cập nhật thông tin liên tục, nhanh
chóng thông qua hệ thống Internet.
Cuộc sống chúng ta đã bị can thiệp và định hình bởi các truyền thông. Truyền thông này
đang tấn công người đọc, người xem và người nghe một cách hết sức khéo léo, bằng những
kỹ thuật truyền thông tiên tiến mà ta không thể cưỡng lại được sự quyến rũ của chúng. Do
đó truyền thông thực hiện vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển nhân cách
của con người hiện nay.
Chính vì vậy, nhóm chúng em đã chọn đề tài: “Ảnh hưởng của truyền thông đối với đời
sống con người hiện nay” để phân tích đánh giá và vai trò của truyền thông đối với chúng
ta và chỉ ra những mặt lợi và mặt hại của truyền thông.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích và đánh giá các ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của truyền thông đại chúng
đối với đời sống con người hiện nay, dựa trên các lý thuyết, khái niệm và dữ liệu thực tế.
Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm tăng cường các ảnh hưởng tích cực và
hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực của truyền thông đại chúng, góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống và phát triển bền vững của xã hội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Truyền thông đại chúng, bao gồm các phương tiện truyền
thông truyền thống (báo chí, đài phát thanh, truyền hình) và các phương tiện truyền thông
mới (mạng xã hội, blog, podcast, v.v.) 2 Phạm vi nghiên cứu: - Không gian: Việt Nam
- Thời gian: Từ năm 2000 đến nay
- Nội dung: Ảnh hưởng của truyền thông đại chúng đối với các khía cạnh của đời sống
con người, bao gồm: nhận thức, thái độ, hành vi, giá trị, quan hệ xã hội, văn hóa, chính trị, kinh tế. 3
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Định nghĩa về tư duy biện luận.
Khái niệm tư duy biện luận phản ánh một ý niệm có gốc rễ trong ngôn ngữ Hy Lạp cổ
đại. Chữ “critical” (“biện luận”, “phê phán” hay “phản biện”) trong tiếng Anh, xét về mặt
từ nguyên, có gốc rễ từ hai chữ Hy Lạp cổ: “kriticos” (nghĩa là “phán xét sáng suốt”) và
“criterion” (nghĩa là “các tiêu chuẩn”). Căn cứ theo nghĩa từ nguyên này, chữ biện luận
hàm ý một sự phán xét sáng suốt dựa trên những tiêu chuẩn nào đó. Trong thế giới Hy Lạp
cổ đại, có thể nói triết gia Socrates (k.470-399 TCN) là hiện thân cho tinh thần nguyên thủy
của khái niệm này. Cả cuộc đời thực hành triết học của mình, Socrates luôn sử dụng cách
tiếp cận mang tính phê phán để tra xét mọi vấn đề trong cuộc sống.
1.2 Luận cứ là gì.
Luận cứ là nỗ lực đưa ra những lý do ủng hộ cho việc nghĩ rằng một niềm tin nào đó là
đúng. Luận cứ có hai phần: tiền đề và kết luận. Tiền đề là những lý do ta dùng để nâng đỡ
kết luận, và kết luận là niềm tin được các lý do nâng đỡ.
1.3 Tầm quan trọng của tư duy biện luận.
Xây dựng logic và suy luận: Tư duy biện luận giúp chúng ta xây dựng logic và suy luận
một cách chính xác và có căn cứ. Nó giúp chúng ta phân tích, đánh giá và suy nghĩ một
cách logic về các tình huống, vấn đề và thông tin mà chúng ta đối mặt hàng ngày.
Giải quyết vấn đề: Tư duy biện luận là một công cụ quan trọng để giải quyết vấn đề.
Nó giúp chúng ta phân tích các tình huống phức tạp, tìm ra nguyên nhân và kết quả, và đưa
ra các giải pháp hợp lý và có tính thuyết phục. Tư duy sáng tạo: Tư duy biện luận khuyến
khích sự sáng tạo và đem đến những ý tưởng mới. Nó khám phá các khả năng và giới hạn
của một vấn đề, tìm kiếm các cách tiếp cận không thông thường và đưa ra giải pháp đột phá.
Kiểm tra thông tin: Tư duy biện luận giúp chúng ta kiểm tra tính đúng đắn và đáng tin
cậy của thông tin. Nó khuyến khích chúng ta phân loại thông tin, đánh giá nguồn gốc và
đánh giá chất lượng của dữ liệu đầu vào để đưa ra những quyết định một cách tốt nhất. 4
Truyền đạt hiệu quả: Tư duy biện luận giúp chúng ta truyền đạt ý kiến và lập luận một
cách rõ ràng, logic và thuyết phục. Nó cung cấp khả năng biểu đạt và lập luận một cách dễ
hiểu và có thuyết phục, giúp chúng ta truyền đạt ý kiến một cách hiệu quả và đạt được mục tiêu truyền đạt.
1.4 Vai trò của tư duy biện luận.
Vai trò của tư duy biện luận là rất quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề phức tạp,
đưa ra quyết định đúng đắn, giải quyết các vấn đề một cách rõ ràng, logic và xây dựng các
luận điểm thuyết phục. Nó còn giúp cho người sử dụng có khả năng phân tích và đánh giá
thông tin một cách khách quan, tránh những sai lầm và nhận định không chính xác. Tư duy
biện luận cũng là một kỹ năng quan trọng trong học tập, nghiên cứu và làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau. 5
CHƯƠNG II. SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA TRUYỀN THÔNG ĐỐI VỚI ĐỜI
SỐNG CON NGƯỜI HIỆN NAY
1. Khái niệm về truyền thông.
Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, kiến thức, tư tưởng, tình cảm…
chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhắm tang cường hiểu biết lẫn
nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát
triển của cá nhân, nhóm, cộng đồng, xã hội.
Trong đó ta cần lưu ý hai khía cạnh trong khái niệm:
Đó là một loại hoạt động mang tính quá trình. Nghĩa là đó không phải là hoạt động
nhất thời, gián đoạn mà mang tính liên tục. Đó là quá trình trao đổi, chia sẻ thông
tin giữa các thực thể tham giá truyền thông.
Mục tiêu của truyền thông là tạo ra sự thay đổi về nhận thức, thái độ và hành vi.
2. Phân loại truyền thông.
a. Căn cứ vào kênh truyền tải thông điệp và phương thức tiến hành truyền thông:
Truyền thông trực tiếp: Có sự tiếp xúc trực tiếp đối mặt giữa những người tham
gia truyền thông hiện nay.
Truyền thông gián tiếp: Những chủ đề truyền thông không tiếp xúc trực tiếp với
đời sống, công chúng, đối tượng tiếp nhận, mà thực hiện quá trình truyền thông,
nhờ sự hỗ trợ của người khác, Internet, hay các phương tiện truyền thông như báo chí, tivi…
b. Căn cứ vào phạm vi tham gia và chịu ảnh hưởng của truyền thông:
Truyền thông cá nhân: Là dạng thức truyền thông, trong đó các cá nhân tham gia
tổ chức, thực hiện việc trao đổi thông tin, kiến thức, suy nghĩ, tình cảm tạo ra sự
hiểu biết và những sự ảnh hưởng lẫn nhau về nhận thức, thái độ, hành vi.
Truyền thông nhóm: Là dạng thức truyền thông được thực hiện trong phạm vi
từng nhóm nhỏ hoặc các nhóm xã hội cụ thể. Truyền thông nhóm đòi hỏi nhiều 6
kĩ năng giao tiếp ở cấp độ cao hơn, khả năng liên kết rộng hơn truyền thông cá nhân.
Truyền thông đại chúng: Là hoạt động truyền thông hướng đến các nhóm xã hội
lớn, trên phạm vi rộng rãi được thực hiện thông qua các phương tiện kỹ thuật và
cộng nghệ truyền thông trên các báo chí, điện tử, internet.
3. Bản chất xã hội của truyền thông.
a. Truyền thông là một hoạt động thông tin giao tiếp xã hội:
Trong đó giao tiếp xã hội bao gồm: - Giao tiếp cá nhân. - Giao tiếp gia đình. - Giao tiếp nhóm. - Giao tiếp đại chúng.
Hơn nữa truyền thông còn phụ thuộc vào những điều kiện như:
- Năng lực, trình độ, phương tiện giao tiếp.
- Môi trường chính trị - văn hóa – xã hội.
b. Truyền thông là một hoạt động liên kết xã hội:
- Truyền thông khơi nguồn, khai thác và phát huy nguồn “sức mạnh mềm”.
- Sức mạnh của truyền thông thể hiện ở khá năng điều khiển một cách kín đáo hoặc
hiển nhiên trong nhận thức, thái độ và hành vi của con người, tưởng chừng như
không một ai bị bắt buộc phải trực tiếp lắng nghe những suy xét, quy kết, khuyến cáo.
c. Truyền thông là một hoạt động can thiệp xã hội:
- Quyền lực của truyền thông là quyền lực dân chủ trực tiếp, luôn tồn tại cùng các
hình thức dân chủ đại diện.
- Truyền thông còn tác động, giúp cho công chúng có thêm hiểu biết để giải quyết
vấn đề một cách hiệu quả hơn.
- Truyền thông còn có tác động cảnh báo và dự đoán, từ đó những giải pháp để giải quyết vấn đề.
- Truyền thông còn là công cụ để giám sát và phát triển xã hội. 7
4. Các yếu tố cơ bản của truyền thông.
Truyền thông bao gồm 6 yếu tố chính:
- Nguồn: Là yếu tố mang thông tin tiềm năng và khởi xướng quá trình truyền thông.
- Thông điệp: Là nội dung thông tin được trao đổi từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận.
- Kênh truyền thông: Là các phương tiện con đường cách thức truyền tải thông
điệp từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận.
- Người nhận: Là các cá nhân hay nhóm người tiếp nhận thông điệp trong quá trình truyền thông.
- Phản hồi: Là thông tin ngược, là dòng chảy của thông điệp người nhận trở về nguồn phát.
- Nhiễu: Là yếu tố gây ra sự sai lệch không dự đoán trước trong quá trình truyền
thông như tiếng ồn, tin đồn, các yếu tố tâm lý.
5. Mặt tích cực của truyền thông.
Truyền thông có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin và kiến thức cho
công chúng. Nhờ truyền thông, các thông tin mới nhất, những sự kiện quan trọng và
những phát minh khoa học, kỹ thuật mới có thể được lan truyền nhanh chóng và tiếp cận mọi người.
Truyền thông giúp tạo ra một môi trường thông tin đa dạng và phong phú. Nhờ đó,
mọi người có cơ hội tiếp cận đến nhiều quan điểm, ý kiến khác nhau và từ đó đánh
giá và hình thành ý kiến của mình một cách đa chiều.
Truyền thông có thể thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội. Hình ảnh tích cực và
quảng bá thông tin đúng đắn có thể tạo ra lòng tin cho các nhà đầu tư, khách du lịch
và các đối tác kinh doanh, giúp tăng cường tương tác và cộng đồng quốc tế.
6. Mặt tiêu cực của truyền thông. 8
Truyền thông có thể phổ biến thông tin không chính xác hoặc thiên vị, tạo nên tình
trạng khủng hoảng thông tin. Điều này gây ra sự hoang mang, sợ hãi và thậm chí có
thể gây tranh chấp và xung đột trong xã hội.
Truyền thông có thể truyền tải nội dung cực đoan, gây hỗn loạn và phá hoại trật tự
công cộng. Việc lan truyền thông điệp rủi ro, quảng cáo tiêu cực, bạo lực và phản
cảm có thể ảnh hưởng xấu đến sự phát triển văn hoá và giáo dục của xã hội.
Sự tận dụng sai lệch của truyền thông có thể dẫn đến vi phạm quyền riêng tư và đánh
đồng, phân biệt đối xử. Các cuộc tấn công trực tuyến, phổ biến thông tin sai sự thật
và bắt nạt trực tuyến có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho cá nhân và các tập đoàn. 9
CHƯƠNG III. ĐƯA RA LUẬN CỨ
3.1. Ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người.
Đoạn văn chứa luận cứ:
“Hiện nay truyền thông đối với đời sống con người có những ảnh hưởng rất lớn,
tình hình xã hội ngày càng phát triển thì truyền thông được coi là một phần thiết yếu
đối với đời sống con người, nó được con người dùng làm phương tiện để liên lạc,
trao đổi đời sống, công việc với nhau vô cùng thuận tiện, ngoài những mặt tốt đó nó
cũng ảnh hưởng vô cùng lớn đối với con người chúng ta.
Thứ nhất khi chúng ta truyền tải những thông tin sai lệch có thể dẫn đến những
hậu quả khôn lường, hậu quả lớn hơn dẫn đến giết chết 1 con người bằng cách dễ dàng.
Thứ hai truyền thông ngày càng phát triển thì việc làm dụng truyền thông với
mục đích sai lệch là khó có thể tránh khỏi, những kẻ xấu có thể đánh cắp thông tin
hoặc những hình ảnh, khoảnh khắc của chúng ta và lợi dụng nó để lừa đảo đe dọa với mục đích xấu.”
Nhận diện luận cứ:
“Hiện nay truyền thông đối với đời sống con người có những ảnh hưởng rất lớn,
tình hình xã hội ngày càng phát triển thì truyền thông được coi là một phần thiết yếu
đối với đời sống con người. Chúng ta truyền tải những thông tin sai lệch có thể dẫn
đến những hậu quả khôn lường, hậu quả lớn hơn dẫn đến giết chết một con người
bằng cách dễ dàng. Truyền thông ngày càng phát triển thì việc lạm dụng truyền thông
với mục đích sai lệch là khó có thể tránh khỏi, những kẻ xấu có thể đánh cắp thông
tin hoặc những hình ảnh, khoảnh khắc của chúng ta và lợi dụng nó để lừa đảo đe dọa với mục đích xấu.” Chuẩn hóa luận cứ:
Tiền đề 1 : Chúng ta truyền tải những thông tin sai lệch có thể dẫn đến những hậu
quả khôn lường, hậu quả lớn hơn dẫn đến giết chết 1 con người bằng cách dễ dàng.
Tiền đề 2: Truyền thông ngày càng phát triển thì việc làm dụng truyền thông với
mục đích sai lệch là khó có thể tránh khỏi, những kẻ xấu có thể đánh cắp thông tin 10
hoặc những hình ảnh, khoảnh khắc của chúng ta và lợi dụng nó để lừa đảo đe dọa với mục đích xấu.
Kết luận: Truyền thông đối với đời sống con người có những ảnh hưởng rất lớn,
tình hình xã hội ngày càng phát triển thì truyền thông được coi là một phần thiết
yếu đối với đời sống con người.
Đánh giá: Đây là luận cứ tốt có tính xác thực có cơ sở khoa học, logic và thuyết phục.
3.2. Ảnh hưởng gián tiếp đến đời sống con người.
Đoạn văn chứa luận cứ:
“Truyền thông ảnh hưởng đến cảm xúc tinh thần từ đó làm cho chất lượng cuộc
sống con người bị giảm sút, bên cạnh đó nó còn làm giảm đi hiệu suất làm việc của
con người dẫn đến việc kinh tế bị giảm sút chất lượng đời sống con người không ổn
định. Chúng ta tiếp xúc với những thông tin tiêu cực, nó có thể khiến chúng ta cảm
thấy lo lắng, buồn bã, thậm chí là trầm cảm. Điều này có thể ảnh hưởng đến chất
lượng cuộc sống của chúng ta, khiến chúng ta khó tập trung vào công việc, học tập,
và các mối quan hệ xã hội.”
Nhận diện luận cứ:
“Truyền thông ảnh hưởng đến cảm xúc tinh thần từ đó làm cho chất lượng cuộc
sống con người bị giảm sút, bên cạnh đó nó còn làm giảm đi hiệu suất làm việc của
con người dẫn đến việc kinh tế bị giảm sút chất lượng đời sống con người không ổn
định. Chúng ta tiếp xúc với những thông tin tiêu cực, nó có thể khiến chúng ta cảm
thấy lo lắng, buồn bã, thậm chí là trầm cảm. Điều này có thể ảnh hưởng đến chất
lượng cuộc sống của chúng ta, khiến chúng ta khó tập trung vào công việc, học tập,
và các mối quan hệ xã hội.” Chuẩn hóa luận cứ:
Tiền đề 1: Chúng ta tiếp xúc với những thông tin tiêu cực, nó có thể khiến chúng
ta cảm thấy lo lắng, buồn bã, thậm chí là trầm cảm.
Tiền đề 2: Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của chúng ta, khiến chúng ta khó
tập trung vào công việc, học tập, và các mối quan hệ xã hội. 11
Kết luận: Truyền thông ảnh hưởng đến cảm xúc tinh thần và chất lượng cuộc sống con người.
Đánh giá: Đây là luận cứ tốt có tính xác thực có cơ sở khoa học, logic và thuyết phục.
3.3. Ảnh hưởng đến giới trẻ.
Đoạn văn chứa luận cứ:
“Đối với giới trẻ hiện nay thì mạng truyền thông là một mạng lưới không thể thiếu,
bởi vì mạng truyền thông cực kì thuận tiện khi nhớ ba mẹ chỉ cần một cước điện thoại
không tính phí có thể nhìn mặt ba mẹ bất cứ lúc nào, hoặc người ở bên nước ngoài cũng
chỉ cần một cước cũng có thể gọi một cách dễ dàng, nhưng đằng sau những mặt tốt đó
cũng có những mặt ảnh hưởng như là nếu chúng ta truyền tải những thông tin sai lệch
lên mạng xã hội sẽ lan truyền một cách nhanh chóng và làm ảnh hưởng đến bản thân
mình đôi khi cũng làm ảnh hưởng đến người khác.”
Nhận diện luận cứ:
“Đối với giới trẻ hiện nay thì mạng truyền thông là một mạng lưới không thể thiếu,
bởi vì mạng truyền thông cực kì thuận tiện khi nhớ ba mẹ chỉ cần một cước điện thoại
không tính phí có thể nhìn mặt ba mẹ bất cứ lúc nào, hoặc người ở bên nước ngoài cũng
chỉ cần một cước cũng có thể gọi một cách dễ dàng, nhưng đằng sau những mặt tốt đó
cũng có những mặt ảnh hưởng như là nếu chúng ta truyền tải những thông tin sai lệch
lên mạng xã hội sẽ lan truyền một cách nhanh chóng và làm ảnh hưởng đến bản thân
mình đôi khi cũng làm ảnh hưởng đến người khác.” Chuẩn hóa luận cứ:
Tiền đề 1: Mạng truyền thông cực kì thuận tiện khi nhớ ba mẹ chỉ cần một cước
điện thoại không tính phí có thể nhìn mặt ba mẹ bất cứ lúc nào, hoặc người ở bên
nước ngoài cũng chỉ cần một cước cũng có thể gọi một cách dễ dàng.
Tiền đề 2: Nếu chúng ta truyền tải những thông tin sai lệch lên mạng xã hội sẽ lan
truyền một cách nhanh chóng và làm ảnh hưởng đến bản thân mình đôi khi cũng
làm ảnh hưởng đến người khác. 12