TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
¯
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN HỌC
TIỂU LUẬN MÔN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT
KHẨU HẠT ĐIỀU SANG THỊ TRƯỜNG EU THEO HIỆP ĐỊNH
EVFTA
GVGD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Lớp: KITE.CQ.02
Bình Dương, tháng … năm 2023
Nguyễn Thuý Huyền 2025106050537 D20LOQL04
Phạm Huỳnh Như Ngọc 2025106050181 D20LOQL04
Nguyễn Trọng Tín 2025106050256 D20LOQL04
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
¯
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN HỌC
TIỂU LUẬN MÔN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT
KHẨU HẠT ĐIỀU SANG THỊ TRƯỜNG EU THEO HIỆP ĐỊNH
EVFTA
GVGD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Lớp: KITE.CQ.02
Bình Dương, tháng … năm 2023
Nguyễn Thuý Huyền 2025106050537 D20LOQL04
Phạm Huỳnh Như Ngọc 2025106050181 D20LOQL04
Nguyễn Trọng Tín 2025106050256 D20LOQL04
KHOA KINH TẾ
CTĐT QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Chính sách thương mại quốc tế
Mã học phần: LOQL004
Lớp/Nhóm môn học: KITE.CQ.02
Học kỳ: II Năm học: 2022-2023
Nhóm 7
Đề tài: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU SANG
THỊ TRƯỜNG EU THEO HIỆP ĐỊNH EVFTA
Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10)
TT Tiêu chí đánh giá Điểm tối
đa
Điểm đánh giá
Cán bộ
chấm 1
Cán bộ
chấm 2
Điểm
thống
nhất
1 A. Phần mở đầu 1
2B. Phần nội dung
Chương 1 : Cơ sở lý thuyết
Chương 2 : Thực trạng xuất khẩu hạt
điều của Việt Nam sau khi hiệp định
EVFTA có hiệu lực
Chương 3 : ghi rõ ra
1,0
3,0
2,0
3 C. Tài liệu tham khảo 1,0
4 D. Hình thức trình bày 1,0
5 E: kết luận 1,0
Điểm tổng cộng 10
Bình Dương, ngày tháng năm 20….
Nguyễn Thuý Huyền 2025106050537 D20LOQL04
Phạm Huỳnh Như Ngọc 2025106050181 D20LOQL04
Nguyễn Trọng Tín 2025106050256 D20LOQL04
Cán bộ chấm 1 Cán bộ chấm 2
Điểm thành viên trong nhóm chấm
Thành viên Nhóm chấm (%)
Nguyễn Thuý Huyền 100
Nguyễn Trọng Tín 100
Phạm Huỳnh Như Ngọc 100
4
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Hình ảnh minh hoạ.....................................................................20
Hình 2.2: Trị giá xuất khẩu hạt điều qua các quý giai đoạn 2019-2020.21
Hình 2.3: Hình ảnh minh hoạ.....................................................................25
5
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................2
5. Ý nghĩa đề tài.........................................................................................................2
6. Cấu trúc đề tài.......................................................................................................2
CHƯƠNG 1: SỞ LUẬN THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU ĐIỀU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU THEO HIỆP ĐỊNH EVFTA
.......................................................................................................................................4
1.1. Tổng quan về Hiệp định EVFTA......................................................................4
1.2. Tổng quan về hạt điều của Việt Nam...............................................................5
1.2.1. Vài nét về hạt điều.......................................................................................5
1.2.2. Vai trò của hạt điều đối với nền kinh tế Việt Nam...................................5
1.3. Lý luận chung về xuất khẩu..............................................................................6
1.3.1. Khái niệm về xuất khẩu..............................................................................6
1.3.2. Các hình thức xuất khẩu............................................................................6
1.3.3. Vai trò của xuất khẩu nông sản.................................................................8
1.4. Đặc điểm và thói quen tiêu dùng của thị trường hạt điều EU......................12
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xuất khẩu hạt điều Việt Nam sang thị
trường EU.......................................................................................................................
16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU CỦA VIỆT NAM
SANG EU TRƯỚC VÀ SAU KHI HIỆP ĐỊNH EVFTA CÓ HIỆU LỰC............21
2.1 Thực trạng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường EU..................21
2.1.1 kinh ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang EU trong thời gian vừa
qua...........................................................................................................................21
2.1.2 Tình hình xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường EU trước khi Hiệp định
EVFTA có hiệu lực.........................................................................................................................23
2.1.3Tình hình xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường EU sau khi Hiệp định
EVFTA có hiệu lực.........................................................................................................................24
2.2 Nhận xét về thực trạng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường EU.......................27
2.2.1 Thuận lợi................................................................................................................................27
2.2.2 Khó khăn................................................................................................................................27
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU VIỆT
NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU TRONG THỜI GIAN TỚI.........................................................30
3.1 Những giải pháp đề ra..................................................................................................................30
KẾT LUẬN.........................................................................................................................................32
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................................33
7
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hạt điều một trong những mặt hàng đặc trưng và thế mạnh của Việt Nam, không
chỉ đứng đầu vsản lượng xuất khẩu tn thế giới còn được đánh giá cao về chất ợng.
Đc biệt, sau khi Việt Namkết thành công Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU
(EVFTA), xuất khẩu điều của Việt Nam o châu Âu được hưởng nhiều ưu đãi ngày
ng rộng mở. Những năm gần đây, EUthị trường xuất khẩu hạt điều quan trọng của
Việt Nam, đóng góp tỷ trọng lớno tổng giá trị toàn ngành. Song, hạt điều Việt Nam vẫn
phải đối diện với nhiều o cản do ca đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu mà th trường
thế giới đặt ra. Vấn đề quan tâm là làm thế nào để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hạt điều
của Việt Nam trong khi tận dụng hiệu qunhững lợi ích mà EVFTA mang lại.
Tớc hết, bài luận sẽ tập trung o c quy định về xuất khẩu hạt điều trong bối
cảnh thực thi hip định EVFTA, đồng thời phân tích thực trạng xuất khẩu hạt điều Việt
Nam sang th trường châu Âu. n cạnh đó, từ c hội thách thức đặt ra cho Việt
Nam khi tham gia EVFTA, sau đó sẽ đưa ra các kiến nghị và đề xuất cho doanh nghiệp và
cơ quan nhàớc để nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặtng nông sản này.Vào năm 2021,
đại dịch Covid – 19 làm ảnh hưởng đến c nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế
Việt Nam bị ảnhởng cực kỳ nặng nề, các công ty phải đóng cửa hoặc phải áp dụng
các biện pháp sản xut tại chỗ, hàng hóa sản xuất ra bị vn chuyển chậm trễ vì công tác
kiểm dịch qua các đa phương. Việt Nam đang trong thời kỳ hồi phục lại nền kinh tế
sau đại dịch Covid – 19 va qua vào năm 2021. ng hóa đang được sản xuất và lưu
thông với tốc độ nhanh chóng, đòi hỏi công tác vn chuyểnng hóa phải được đảm
bảo, ổn định góp phần tạo nên hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng tại Việt Nam.
Các loại hàng hóa của Việt Nam được xuất khẩu sang thị trường United States
chủ yếu, từ hàng ng sản, thực phẩm, nhu yếu phẩm, thời trang,…trong đó xuất khẩu
ng sản và thực phẩm là nhiều nhất, một trong số các mặt hàng được xuất kh thường
xuyên sang United States chính là sản phẩm hạt điều.
Với các lý do trên, nhóm tác giá quyết định chọn đề tài: Phân tích và đánh giá
thực trạng xuất khẩu hạt điều sang thị trường EU theo hiệp định EVFTA làm đề
tài tiểu luận của nhóm.
2. Mục tiêu nghiên cứu
1
Bài nghiên cứu sẽ đưa ra thực trạng xuất khẩu điều của Việt Nam tình hình trước,
chuẩn bị sau khi Hiệp định EVFTA hiệu lực, phân tích ưu nhược điểm tác động
của Hiệp định EVFTA đối với việc xuất khẩu điều của Việt Nam, từ đó đề ra các giải
pháp và định hướng cho điều Việt Nam xuất khẩu trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệp định EVFTA tác động đối với xuất khẩu điều của
Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Xoay quanh Việt Nam và các quốc gia EU
+ Thời gian: Trước khi kết Hiệp định (từ năm 2015-30/06/2019), chuẩn bị hiệu
lực và sau khi Hiệp định có hiệu lực.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu
thập thông tin, thông qua sách, các tài liệu báo mạng, các bài nghiên cứu, luận án, luận
văn tốt nghiệp, các nguồn trang web chính thống từ các tổ chức, các cơ quan bộ ngành
của Việt Nam như (Hiệp hội Lương thực Việt Nam, Tổng cục Hải quan, Bộ Công
Thương,...
5. Ý nghĩa đề tài
Bài tiểu luận đã chỉ ra được tác động tích cực khi Hiệp định EVFTA hiệu lực đến
nhiều mặt của nền kinh tế, cùng với đó nêu ra thách thức đặt ra khi phải tuân thủ
nghiêm ngặt các quy định khi thâm nhập vào thị trường EU. Nhóm chúng em đã đề
xuất các giải pháp để có thể tận dụng tối đi những lợi ích mà EVFTA có thể mang lại.
6. Cấu trúc đề tài
Bài nghiên cứu được chia ra làm 3 phần chính: Mở đầu, nội dung kết luận. Nội
dung được chia thành 3 chương như sau:
- Chương 1: sở luận thực tiễn của hoạt động xuất khẩu điều Việt Nam sang
thị trường EU theo hiệp định EVFTA.
- Chương 2: Thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam sang EU trước sau khi Hiệp
định EVFTA có hiệu lực.
- Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo Việt Nam sang thị trường EU thời
gian tới
2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU ĐIỀU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU THEO HIỆP ĐỊNH EVFTA
1.1. Tổng quan về Hiệp định EVFTA
EVFTA (European-Vietnam Free Trade Agreement ) là Hiệp định thương mại được
kí kết giữa Liên Minh Châu Âu EU ( ) và Việt Nam. Đây là hiệp địnhEuropean Union
toàn diện, chất lượng cao đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả Việt Nam EU, trong
đó cũng đã lưu ý đến chênh lệch về trình độ phát giữa 2 bên. EVFTA một FTA thế
hệ mới, phạm vi mức độ cam kết rất cao. Theo đó, Hiệp định thương mại giữa
Việt Nam và Liên minh Châu Âu bao gồm các lĩnh vực sau:
Thương mại hàng hóa
Quy tắc xuất xứ hàng hóa
Hải quan và thuận lợi hóa thương mại
Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động vật
Thương mại dịch vụ và đầu tư
EVFTA được kết vào ngày 30/6/2019. Tuy nhiên, trước khi đi đến buổi lễ kết
chính thức, chúng ta phải trải qua một hành trình dài, bắt đầu từ năm 2010 để đàm
phán và chinh phục.
Những thuận lợi và thách thức của Việt Nam khi ký kết EVFTA
Về thuận lợi
Mang đến nhiều cơ hội phát triển thương mại cho Việt Nam
Theo đó, ước tính đến 99% các loại thuế quan s dần được dỡ bỏ khi hiệp định
hiệu lực. Đặc biệt, EU cũng gỡ bỏ thuế quan đối với hàng nghìn mặt hàng xuất xứ
tại Việt Nam. Điều này không chỉ gắn kết tình cảm giữa hai khu vực còn giúp các
doanh nghiệp trong nước tối đa hóa lợi nhuận, tạo sự đa dạng cho thị trường về các
mặt hàng xuất khẩu. Bên cạnh đó, khi các mặt hàng Việt Nam được xuất sang EU
không phải chịu thuế hoặc chịu thuế thấp sẽ giúp làm giảm giá thành sản phẩm, tăng
sức cạnh tranh với những sản phẩm đến từ các quốc gia khác.
Mang lại nguồn FDI tốt hơn cho Việt Nam
EU đang một trong các nhà đầu nước ngoài có số vốn lớn nhất tại thị trường Việt
Nam. Vì vậy, khi EVFTA có hiệu lực sẽ giúp ta thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn. Từ
3
đó, mở ra nhiều hội việc làm hơn cho người dân, góp phần hạ tỷ lệ thất nghiệp
xuống mức thấp nhất.
Tăng hiệu quả bảo vệ môi trường
Việt Nam đang phải đối mặt với nguy ô nhiễm môi trường nặng nề do hệ quả của
công nghiệp hóa gây nên. Rất nhiều các vấn đề về môi trường xuất hiện như: ô nhiễm
đất, nước, không khí, mất đa dạng sinh học, mất cân bằng sinh thái,… vậy, hiệp
định EVFTA sẽ giúp Việt Nam những biện pháp thiết thực hơn để bảo vệ môi
trường.
Cải thiện chuỗi thực phẩm sạch
An toàn thực phẩm đang mối quan tâm hàng đầu của Việt Nam. Thực tế, chúng ta
đã có nhiều hành động để bảo vệ an toàn thực phẩm nhưng không đạt hiệu quả cao.
vậy, sau khi kết EVFTA, một số sản phẩm như hạt tiêu, phê hay các loại hạt
muốn nhập khẩu được vào thị trường Châu Âu thì phải đáp ứng được tiêu chuẩn của
họ. Nhờ vậy, chất lượng sản xuất của chúng ta được nâng cao hơn, tạo động lực của
nông nghiệp Việt Nam phát triển xa hơn. Hơn nữa, người nông dân cũng ý thức rõ hơn
về trách nhiệm của bản thân với vấn đề an toàn thực phẩm.
Thách thức
Bên cạnh những cơ hội phát triển trên, Việt Nam cần nhanh chóng cải thiện, nâng cao
quy trình sản xuất kiểm định chất lượng để thể đáp ứng yêu cầu của thị trường
Châu Âu.
1.2. Tổng quan về hạt điều của Việt Nam
1.2.1. Vài nét về hạt điều
Tên phổ thông: Điều, Đào lộn hột.
Tên khoa học: Anacardium occcidentale L.
Họ thực vật: Họ Đào lộn Hột hay gọi là họ Xoài -Anacardiaceae.
Nguồn gốc xuất xứ: Đông Bắc Brazil.
Phân bổ ở Việt Nam: miền Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.
1.2.2. Vai trò của hạt điều đối với nền kinh tế Việt Nam
Việt Nam một trong những nước tỷ lệ trồng điều cao nhất thế giới. Với kiểu khí
hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều cùng địa hình nhiều đồi núi, cây điều phát triển tốt
trở thành một trong những loại cây nông sản chủ lực nước ta. Đặc biệt phát rtiển
4
Nam Trung Bộ đổ vào. Trong đó, Bình Phước ‘’thủ phủ’’ của cây điều nước ta,
một trong những vùng đầu tiên trồng loại cây này. Thấy được giá trị kinh tế của cây
điều nên người dân càng ngày càng mở rộng diện tích cây điều đã trở nên phổ biến
như ngày nay. Câu điều từng góp phần làm cho no ấm cho hàng vạn hộ dân mang
về cho ngân sách Nhà nước hàng ngàn tỷ đồng bằng giá trị kim ngạch xuất khẩu của
ngành.
1.3. Lý luận chung về xuất khẩu
1.3.1. Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho
nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng
hóa cho nước ngoài.
Xuất khẩu hoạt động bán hàng hoá ra nước ngoài, không phải hành vi
bán hàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm
mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất ng hóa phát triển, chuyển đổi cấu kinh tế,
ổn định từng bước nâng cao mức sống của nhân dân.Xuất khẩu hoạt động kinh
doanh dễ đem lại hiệu quả đột biến. Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo điều
kiện cho nhập khẩu và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khích
các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm tăng thu
ngoại tệ.
1.3.2. Các hình thức xuất khẩu
Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp hình thức mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ n mua
bên bán trực tiếp thỏa thuận, trao đổi, thương lượng về quyền lợi của mỗi bên phù hợp
với pháp luật của các quốc gia các bên cùng tham gia kết hợp đồng. Xuất khẩu trực
tiếp được tiến hành khá đơn giản. Hoạt động xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu
độc lập của một doanh nghiệp xuất khẩu trên sở nghiên cứu kỹ thị trường trong
ngoài nước, tính toán đầy đủ các chi phí đảm bảo kinh doanh lãi, đúng phương
hướng, chính sách luật pháp của Nhà nước cũng như quốc tế.Trong hoạt động
xuất khẩu tự doanh, doanh nghiệp hoàn toàn nắm quyền chủ động phải tự tiến hành
các nghiệp vụ của hoạt động xuất khẩu từ nghiên cứu thị trường, lựa chọn bạn hàng,
5
lựa chọn phương thức giao dịch, đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng. Doanh nghiệp
phải tự bỏ vốn để chi trả các chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh được
hưởng toàn bộ phần lãi thu được cũng như phải tự chịu trách nhiệm nếu hoạt động đó
thua lỗ.Khi xuất khẩu tự doanh thì doanh nghiệp được trích kim ngạch xuất khẩu, khi
tiêu thụ hàng xuất khẩu doanh nghiệp phải chịu thuế doanh thu, thuế lợi tức. Thông
thường, doanh nghiệp chỉ cần lập một hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài.
Xuất khẩu ủy thác
Hoạt động xuất khẩu uỷ thác là hoạt động xuất khẩu hình thành giữa một doanh nghiệp
hoạt động trong nước ngành hàng kinh doanh một số mặt hàng xuất khẩu nhưng
không đủ điều kiện về khả năng tài chính, về đối tác kinh doanh... nên đã uỷ thác cho
doanh nghiệp chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thương tiến hành xuất khẩu hàng
hoá theo yêu cầu của mình. Bên nhận uỷ thác phải tiến hành đàm phán với nước ngoài
để làm thủ tục xuất khẩu theo yêu cầu của bên uỷ thác được hưởng một khoản hoa
hồng gọi phí uỷ thác. Quan hệ giữa doanh nghiệp uỷ thác doanh nghiệp nhận uỷ
thác được quy định đầy đủ trong hợp đồng uỷ thác.
Xuất khẩu uỷ thác đặc điểm: trong hoạt động xuất khẩu này, doanh nghiệp
xuất khẩu (nhận uỷ thác) không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch (nếu có),
không phải nghiên cứu thị trường tiêu thụ không phải tiêu thụ hàng của họ chỉ
đứng ra đại diện cho n uỷ thác để giao dịch với bạn hàng nước ngoài, hợp đồng
làm thủ tục xuất khẩu hàng cũng như thay mặt cho bên uỷ thác khiếu nại đòi bồi
thường với nước ngoài khi có tổn thất.
Khi nhận uỷ thác, các doanh nghiệp xuất khẩu này (nhận uỷ thác) phải lập hai hợp
đồng: Một hợp đồng mua bán hàng hoá với nước ngoài. Một hợp đồng nhận uỷ thác
với bên uỷ thác.
Xuất khẩu tại chỗ
Hình thức xuất khẩu tại chỗ thì hàng hóa xuất khẩu sẽ bao gồm những mặt hàng sau:
a) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật thừa;
phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị
định số 187/2013/NĐ-CP;
b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh
nghiệp trong khu phi thuế quan;
6
c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, nhân nước ngoài
không hiện diện tại Việt Nam được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận
hàng hóa với doanh nghiệp khác ti Việt Nam.
Như vậy hàng hóa được xuất khẩu tại chỗ sẽ không được vận chuyển vượt ra khỏi biên
giới lãnh thổ Việt Nam, khách hàng nước ngoài vẫn mua sử dụng được hàng
hóa của mình,
Tạm nhập tái xuất
Tạm nhập tái xuất hình thức thương nhân Việt Nam nhập khẩu tạm thời hàng
hóa vào Việt Nam, nhưng sau đó lại xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam
sang một nước khác. Hình thức này tiến hành nhập khẩu hàng hóa nhưng không để
tiêu thụ trong nước để xuất khẩu sang một nước thứ ba nhằm thu lợi nhuận. Giao
dịch này bao gồm cả nhập khẩu xuất khẩu với mục đích thu lại lượng ngoại tệ lớn
hơn số vốn ban đầu đã bỏ ra. Khi tiến hành tạm nhập tái xuất, doanh nghiệp cần tiến
hành đồng thời hai hợp đồng riêng biệt, gồm: hợp đồng mua hàng với thương nhân
nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng ký với thương nhân nước nhập khẩu.
1.3.3. Vai trò của xuất khẩu nông sản
Xuất khẩu là một khâu quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân của một quốc gia, thực
hiện một phần tổng sản phẩm trong nước nhờ bán ra nước ngoài những sản phẩm
lợi thế, chất lượng cao. Kết quả xuất khẩu được sử dụng cho nhu cầu nhập khẩu,
góp phần cân đối, duy trì mở rộng tái sản xuất trong nước, tranh thủ những tiến bộ
của khoa học công nghệ mới, hòa nhập với sự phát triển không ngừng của nền kinh
tế thế giới.
Đối với nhiều nước trên thế giới, thực tiễn phát triển những năm gần đây đã chứng
minh rằng, nhờ thực thi chính sách hướng về xuất khẩu nhanh chóng thoát khỏi
tình trạng nghèo nàn lạc hậu, trở thành các quốc gia công nghiệp mới, nền kinh tế
giàu mạnh, hiện đại, có khả năng tiến kịp các nước kinh tế phát triển trong thập kỷ tới.
Do vậy đối với nhiều nước, xuất khẩu đã trở thành mũi nhọn của nền kinh tế, đòn
bẩy của tăng trưởng kinh tế - xã hội.
Xuất khẩu nông sản là một bộ phận không nhỏ của xuất khẩu hàng hóa của hầu hết các
quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, do sự khác nhau về lợi thế (vốn, lao động, công
nghệ, điều kiện tự nhiên, chính sách của chính phủ) tỷ trọng xuất khẩu nông sản
7
trong tổng kim ngạch xuất khẩu của các quốc gia khác nhau. Đối với Việt Nam, xuất
khẩu nông sản nguồn thu rất quan trọng, xuất khẩu nông sản vai trò cụ thể như
sau:
Một là, xuất khẩu hàng hóa nói chung xuất khẩu nông sản nói riêng tạo
nguồn vốn tích lũy quan trọng để nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất, phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp con đường tất yếu
để khắc phục tình trạng đói nghèo chậm phát triển. Để công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước trong một thời gian ngắn đòi hỏi phải nguồn vốn rất lớn để nhập khẩu
máy móc, thiết bị và công nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu thể lấy từ nhiều nguồn thu như: Đầu của nước
ngoài, vay nợ, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ, xuất khẩu lao
động, xuất khẩu hàng hóa. Các nguồn vốn đầu nước ngoài, vay nợ, viện trợ tuy
quan trọng nhưng cũng phải trả bằng cách này hay cách khác thời kỳ sau này. Như
vậy, nguồn vốn thu từ hoạt động xuất khẩu đóng vai trò quan trọng nhất để nhập khẩu
và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Từ thực tiễn hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt nam trong những năm qua
cho thấy, xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng thực sự mang
lại nguồn thu lớn cho ngân sách quốc gia và là nhân tố quan trọng thu hút được một số
lượng lớn vốn đầu nước ngoài. So với các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu như
hàng dệt may, giầy da hay khí…thì trong cùng một lượng kim ngạch xuất khẩu thu
về như nhau, tỷ lệ chi phí sản xuất nguồn gốc ngoại tệ của hàng nông sản rất thấp,
do đó thu nhập ngoại tệ ròng của hàng nông sản xuất khẩu sẽ cao hơn nhiều.
Mặt khác, xuất khẩu hàng hóa nói chung xuất khẩu nông sản nói riêng còn
tạo nguồn thu ngoại tệ mạnh cho phép chúng ta gia tăng dự trữ quốc gia chủ động
trong việc điều hòa cung cầu tiền tệ.
Hai là, xuất khẩu xuất khẩu nông sản góp phần chuyển dịch cấu kinh tế và thúc
đẩy sản xuất phát triển theo hướng sử dụng hiệu quả nhất nguồn lực lợi thế của
quốc gia.
Do tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại,
cấu sản xuất tiêu dùng trên thế giới đã đang thay đổi nhanh chóng. Sự chuyển
8
dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóahiện đại hóa để phù hợp với xu
hướng phát triển của nền kinh tế thế giới là con đường tất yếu đối với Việt Nam.
Để phục vụ cho xuất khẩu, việc tổ chức sản xuất ở mỗi quốc gia đều phải xuất phát từ
nhu cầu của thị trường thế giới. Điều này tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển; bao gồm:
- Xuất khẩu nông sản s tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khác phát
triển thuận lợi: Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sẽ cho phép mở rộng quy sản xuất,
tạo điều kiện để nhiều ngành nghề mới ra đời, gây phản ứng dây chuyền thúc đẩy các
ngành kinh tế khác phát triển theo, kết quả làm tăng tổng sản phẩm hội nền
kinh tế phát triển nhanh.
- Xuất khẩu nông sản tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn để nhập khẩu thiết bị
công nghệ tiên tiến góp phần hiện đại hóa kinh tế đất nước, tạo ra năng lực sản xuất
mới mạnh mẽ hơn. Đồng thời thông qua xuất khẩu nông sản chúng ta chứng minh
được khả năng của Việt Nam về các sản phẩm nhiệt đới, về khả năng hợp tác, liên
doanh, liên kết với các đối tác trong sản xuất, kinh doanh. Từ đó tăng thêm niềm tin và
sự chủ động trong phát triển kinh tế đất nước.
- Thông qua xuất khẩu nông sản, các nhà sản xuất trong nước buộc phải cạnh
tranh quyết liệt trên thị trường thế giới. Để chiến thắng trong cạnh tranh đòi hỏi chúng
ta phải tổ chức lại sản xuất tốt hơn, quản kinh doanh hiệu quả hơn để tăng năng
suất lao động, hạ giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt hơn các đòi
hỏi ngày càng cao của thị trường.
- Xuất khẩu nông sản còn yếu tố quan trọng nhằm phát huy mọi nguồn nội lực, tạo
thêm vốn đầu để đổi mới công nghệ, tăng thêm việc làm, thúc đẩy nhanh quá trình
công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Ba là, xuất khẩu nông sản tác động tích cực hiệu quả đến việc nâng cao đời
sống của nhân dân trên cơ sở tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao
động.
Sản xuất hàng hóa xuất khẩu khả năng thu hút hàng triệu lao động vào làm
việc với thu nhập cao. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào với khoảng 40 triệu người,
trong đó tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn hiện nay khoảng 25 %. Đẩy mạnh xuất
khẩu nông sản sẽ làm tăng số lượng công ăn việc làm, do đó thu hút được thêm nhiều
9
lao động, đặc biệt là lao động ở các vùng nông thôn vào các khu công nghiệp, khu chế
xuất các vùng chuyên canh cây trồng để sản xuất hàng xuất khẩu. Ngành nông sản
ngành sử dụng nhiều lao động vào quá trình sản xuất - kinh doanh. Đây một ưu
thế quan trọng hiện nay hàng năm Việt Nam phải giải quyết thêm việc làm cho hơn
1,4 triệu người bước vào tuổi lao động
Để nắm vững làm chủ được công nghệ trong quá trình sản xuất, người lao
động buộc phải nâng cao trình độ cả thuyết thực hành. Như vậy, đẩy mạnh xuất
khẩu sẽ tác động đến việc chuyển dịch cấu lao động cả về tính chất ngành nghề
và cả về chất lượng lao động. Đồng thời, với việc đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sẽ góp
phần tăng thu nhập của người lao động, tạo điều kiện để họ nâng cao đời sống vật chất,
văn hóa tinh thầnBốn là, xuất khẩu nông sản góp phần giữ ổn định nền kinh tế của
đất nước.
Cùng với các ngành hàng xuất khẩu quan trọng khác như may mặc giày da,
nông sản ngành hàng sử dụng nhiều nguồn lực lao động tại chỗ hơn nguồn vốn
đầu nước ngoài. Nông sản xuất khẩu còn vai trò quan trọng trong nền kinh tế
Việt Nam liên quan đến hơn 70% dân số, là một thị trường lớn cho các ngành hàng
sản xuất khác. Khi xuất khẩu nông sản được giữ ổn định và tăng trưởng, cả nền kinh tế
nhiều hội hơn để phát triển. Vai trò của ngành nông nghiệp trong việc ổn định
kinh tế Việt Nam đã được chứng minh trong quá khứ.
Năm là, xuất khẩu nông sản góp phần mở rộng thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại, tăng cường địa vị kinh tế của quốc gia trên thị trường thế giới.
Xuất khẩu các quan hệ kinh tế đối ngoại tác động qua lại phụ thuộc vào
nhau. Xuất khẩu một hoạt động kinh tế đối ngoại. thể nói, xuất khẩu nói chung
xuất khẩu nông sản nói riêng vai trò thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại
khác. Bởi khi xuất khẩu hàng hóa nói chung xuất khẩu nông sản nói riêng phát
triển sẽ kéo theo sự phát triển của các hoạt động dịch vụ quốc tế trong các lĩnh vực
khác như: đầu tài chính - tín dụng, bảo hiểm, thanh toán quốc tế, phát triển vận tải
quốc tế, chuyển giao công nghệ.
Việc các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng ra nước ngoài sẽ làm tăng
thêm vị thế và uy tín không chỉ của hàng hóa Việt Nam mà còn cả uy tín của Việt Nam
trên thị trường thế giới, đồng thời còn góp phần mở rộng các mối quan hệ với bên
10
ngoài.
Sáu là, xuất khẩu hàng hóa nói chung xuất khẩu nông sản nói riêng thúc đẩy quá
trình phân công và chuyên môn hóa quốc tế, thước đo đánh giá kết quả của quá
trình hội nhập quốc tế của một quốc gia vào nền kinh tế khu vực và thế giới
Trong bối cảnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu của
các nước thước đo đánh giá kết quả của quá trình hội nhập quốc tế phát triển
trong mối quan hệ tùy thuộc vào nhau giữa các quốc gia.
Mỗi quốc gia sản xuất xuất khẩu hàng hóa không chỉ cho riêng thị trường
khu vực một thị trường toàn cầu, đây một sân chơi công bằng với sự cạnh
tranh quyết liệt. Điều đó đòi hỏi mỗi quốc gia phải lựa chọn cho mình một số hàng hóa
mình lợi thế so với các quốc gia khác để đầu sản xuất cung cấp cho thị
trường toàn cầu nhập khẩu trở lại các sản phẩm mình sản xuất không hiệu
quả bằng các quốc gia khác, từ đó hình thành sự phân công chuyên môn hóa quốc
tế, nền kinh tế của mỗi quốc gia gắn liền với nền kinh tế thế giới. Sự độc lập phát triển
của mỗi quốc gia sự phụ thuộc của quốc gia đó vào thế giới phải cân bằng với sự
phụ thuộc của thế giới vào quốc gia đó.
Bảy là, xuất khẩu hàng hóa nói chung xuất khẩu nông sản nói riêng góp phần thúc
đẩy cải tiến chế quản lý, chính sách kinh tế của nhà nước cho phù hợp với luật
pháp và thông lệ quốc tế.
Toàn cầu hóa tự do hóa thương mại đã đang xu thế phát triển trên toàn
thế giới, tác động sâu sắc toàn diện đối với mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế -
hội của các quốc gia, làm cho nền kinh tế mỗi nước ngày càng gắn chặt chẽ với
nền kinh tế toàn cầu. Hội nhập trở thành động lực phát triển, vừa hội, vừa
thách thức đối với mỗi quốc gia trên toàn thế giới
Hiện tại hệ thống quản thương mại của Việt Nam nhiều nhưng không bài
bản, xây dựng còn tùy tiện chưa sát với thực tế do thiếu kinh nghiệm vậy chúng ta
cần phải rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật hiện hành cho phù hợp
với những cam kết quốc tế, phù hợp với quy định của tổ chức Thương mại thế giới để
tạo môi trường pháp lý thông thoáng cho thương mại phát triển.
1.4. Đặc điểm và thói quen tiêu dùng của thị trường hạt điều EU
11
Thị trường hạt điều Pháp 5 tháng đầu năm 2021
Thị trường hạt điều Pháp ghi nhận kim ngạch nhập khẩu đạt 52,95 triệu USD. So với 5
tháng đầu 2020 thì giá trị tăng 16,1%. Theo các chuyên gia thị trường Pháp tốc độ
tăng trưởng bình quân đạt 7,99%/năm. sẽ tiếp tục tăng trưởng trong thời gian tới.
Người tiêu dùng Pháp ngày càng chuộng các loại snack từ hạt điều. Hạt điều hữu
cơ hiện dần trở thành xu hướng của người dân nơi đây. Ngoài ra, người Pháp cũng rất
ưa chuộng sữa hoặc các món ăn từ hạt điều.
Hạt điều Việt Nam sau 5 tháng đầu 2021 chiếm 64,99% thị phần nếu tính theo
giá trị. So với cùng kỳ 2020 thì đã tăng 9,58% từ mức 55,41%. Xuất khẩu điều sang
Pháp đạt 34,31 triệu USD, tăng 36,2%.
Thị trường hạt điều Nga: Việt Nam nắm giữ ngôi vương với 57,68% sau 6
tháng đầu 2021.
Sản lượng hạt điều nhập khẩu vào Nga đạt 8,45 nghìn tấn với kim ngạch đạt 31,4 triệu
USD theo Cơ quan Hải quan Nga. So với cùng kỳ 2020 thì giá trị tăng 22,3% 50%
về sản lượng. Nga được đánh giá là nền nông nghiệp mạnh áp dụng nhiều tiến bộ khoa
học kỹ thuật. Tuy nhiên, do thời tiết gặp nhiều bất lợi Nga phải tăng cường nhập khẩu
để phục vụ tiêu dùng nội địa.
Sau 6 tháng đầu 2021 Việt Nam xuất khẩu sang Nga 4,87 ngàn tấn hạt điều tươi nhân
trắng. Với giá trị kim ngạch đạt 27 triệu USD. So với cùng kỳ thì tăng 72% về lượng
29,2% về chất. Hạt điều Việt Nam thị phần tăng 7,4% từ mức 50,28%. Mặc
vậy Việt Nam đang bị cạnh tranh gay gắt bởi đối thủ Belarus.
Thị trường hạt điều Ấn Độ 2020 bị ảnh hưng mạnh bởi dịch Covid-19.
Tính đến năm 2020 Ấn Độ nước tiêu thụ nhiều hạt điều nhất thế giới (khoảng 1,6
triệu tấn). Tuy nhiên tình hình dịch bệnh đã ảnh hưởng nặng nề đến chuỗi cung ứng
hạt điều nơi đây. Nhu cầu hạt điều sụt giảm xuống mức kỷ lục trong vòng 12 năm qua.
Tuy nhiên, các chuyên gia vẫn lạc quan về tình hình tăng trưởng đặc biệt khi dịch bệnh
đã được kiểm soát. Giai đoạn 2021 2026 thị trường hạt điều Ấn Độ dự báo sẽ tăng
trưởng ở mức 4%.
Sau 4 tháng đâu 2021, xuất khẩu hạt điều của Ấn Đột đạt 36,2 nghìn tấn tăng
98,3% so với cùng kỳ 2020. Kim ngạch xuất khẩu mức 175 triệu USD, tăng 22% so
với 4 tháng đầu 2020.
12

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ  ¯  BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC
TIỂU LUẬN MÔN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT
KHẨU HẠT ĐIỀU SANG THỊ TRƯỜNG EU THEO HIỆP ĐỊNH EVFTA
GVGD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Oanh Lớp: KITE.CQ.02 Nguyễn Thuý Huyền 2025106050537 D20LOQL04
Phạm Huỳnh Như Ngọc 2025106050181 D20LOQL04 Nguyễn Trọng Tín 2025106050256 D20LOQL04
Bình Dương, tháng … năm 2023
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ  ¯  BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC
TIỂU LUẬN MÔN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT
KHẨU HẠT ĐIỀU SANG THỊ TRƯỜNG EU THEO HIỆP ĐỊNH EVFTA
GVGD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Oanh Lớp: KITE.CQ.02 Nguyễn Thuý Huyền 2025106050537 D20LOQL04
Phạm Huỳnh Như Ngọc 2025106050181 D20LOQL04 Nguyễn Trọng Tín 2025106050256 D20LOQL04
Bình Dương, tháng … năm 2023 KHOA KINH TẾ
CTĐT QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Chính sách thương mại quốc tế
Mã học phần: LOQL004
Lớp/Nhóm môn học: KITE.CQ.02
Học kỳ: II Năm học: 2022-2023 Nhóm 7 Nguyễn Thuý Huyền 2025106050537 D20LOQL04
Phạm Huỳnh Như Ngọc 2025106050181 D20LOQL04 Nguyễn Trọng Tín 2025106050256 D20LOQL04
Đề tài: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU SANG
THỊ TRƯỜNG EU THEO HIỆP ĐỊNH EVFTA
Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10) TT Tiêu chí đánh giá Điểm tối Điểm đánh giá đa Cán bộ Cán bộ Điểm chấm 1 chấm 2 thống nhất 1 A. Phần mở đầu 1 2B. Phần nội dung
Chương 1 : Cơ sở lý thuyết 1,0
Chương 2 : Thực trạng xuất khẩu hạt 3,0
điều của Việt Nam sau khi hiệp định EVFTA có hiệu lực 2,0 Chương 3 : ghi rõ ra 3 C. Tài liệu tham khảo 1,0 4 D. Hình thức trình bày 1,0 5 E: kết luận 1,0 Điểm tổng cộng 10
Bình Dương, ngày tháng năm 20…. Cán bộ chấm 1 Cán bộ chấm 2
Điểm thành viên trong nhóm chấm Thành viên Nhóm chấm (%) Nguyễn Thuý Huyền 100 Nguyễn Trọng Tín 100 Phạm Huỳnh Như Ngọc 100 4 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Hình ảnh minh hoạ.....................................................................20
Hình 2.2: Trị giá xuất khẩu hạt điều qua các quý giai đoạn 2019-2020.21
Hình 2.3: Hình ảnh minh hoạ.....................................................................25 5 MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................1

2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................2
5. Ý nghĩa đề tài.........................................................................................................2
6. Cấu trúc đề tài.......................................................................................................2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU ĐIỀU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU THEO HIỆP ĐỊNH EVFTA
.......................................................................................................................................4
1.1. Tổng quan về Hiệp định EVFTA......................................................................4
1.2. Tổng quan về hạt điều của Việt Nam...............................................................5
1.2.1.
Vài nét về hạt điều.......................................................................................5 1.2.2.
Vai trò của hạt điều đối với nền kinh tế Việt Nam...................................5
1.3. Lý luận chung về xuất khẩu..............................................................................6 1.3.1.
Khái niệm về xuất khẩu..............................................................................6 1.3.2.
Các hình thức xuất khẩu............................................................................6 1.3.3.
Vai trò của xuất khẩu nông sản.................................................................8
1.4. Đặc điểm và thói quen tiêu dùng của thị trường hạt điều EU......................12
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xuất khẩu hạt điều Việt Nam sang thị
trường EU.......................................................................................................................
16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU CỦA VIỆT NAM
SANG EU TRƯỚC VÀ SAU KHI HIỆP ĐỊNH EVFTA CÓ HIỆU LỰC............21
2.1 Thực trạng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường EU..................21

2.1.1 kinh ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang EU trong thời gian vừa
qua...........................................................................................................................21

2.1.2 Tình hình xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường EU trước khi Hiệp định
EVFTA có hiệu lực.........................................................................................................................23
2.1.3Tình hình xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường EU sau khi Hiệp định
EVFTA có hiệu lực.........................................................................................................................24

2.2 Nhận xét về thực trạng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường EU.......................27
2.2.1 Thuận lợi................................................................................................................................27
2.2.2 Khó khăn................................................................................................................................27
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU VIỆT
NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU TRONG THỜI GIAN TỚI.........................................................30

3.1 Những giải pháp đề ra..................................................................................................................30
KẾT LUẬN.........................................................................................................................................32

TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................................33 7 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hạt điều là một trong những mặt hàng đặc trưng và thế mạnh của Việt Nam, không
chỉ đứng đầu về sản lượng xuất khẩu trên thế giới mà còn được đánh giá cao về chất lượng.
Đặc biệt, sau khi Việt Nam ký kết thành công Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU
(EVFTA), xuất khẩu điều của Việt Nam vào châu Âu được hưởng nhiều ưu đãi và ngày
càng rộng mở. Những năm gần đây, EU là thị trường xuất khẩu hạt điều quan trọng của
Việt Nam, đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng giá trị toàn ngành. Song, hạt điều Việt Nam vẫn
phải đối diện với nhiều rào cản do chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu mà thị trường
thế giới đặt ra. Vấn đề quan tâm là làm thế nào để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hạt điều
của Việt Nam trong khi tận dụng hiệu quả những lợi ích mà EVFTA mang lại.
Trước hết, bài luận sẽ tập trung vào các quy định về xuất khẩu hạt điều trong bối
cảnh thực thi hiệp định EVFTA, đồng thời phân tích thực trạng xuất khẩu hạt điều Việt
Nam sang thị trường châu Âu. Bên cạnh đó, từ các cơ hội và thách thức đặt ra cho Việt
Nam khi tham gia EVFTA, sau đó sẽ đưa ra các kiến nghị và đề xuất cho doanh nghiệp và
cơ quan nhà nước để nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặt hàng nông sản này.Vào năm 2021,
đại dịch Covid – 19 làm ảnh hưởng đến cả nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế
Việt Nam bị ảnh hưởng cực kỳ nặng nề, các công ty phải đóng cửa hoặc phải áp dụng
các biện pháp sản xuất tại chỗ, hàng hóa sản xuất ra bị vận chuyển chậm trễ vì công tác
kiểm dịch qua các địa phương. Việt Nam đang trong thời kỳ hồi phục lại nền kinh tế
sau đại dịch Covid – 19 vừa qua vào năm 2021. Hàng hóa đang được sản xuất và lưu
thông với tốc độ nhanh chóng, đòi hỏi công tác vận chuyển hàng hóa phải được đảm
bảo, ổn định góp phần tạo nên hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng tại Việt Nam.
Các loại hàng hóa của Việt Nam được xuất khẩu sang thị trường United States là
chủ yếu, từ hàng nông sản, thực phẩm, nhu yếu phẩm, thời trang,…trong đó xuất khẩu
nông sản và thực phẩm là nhiều nhất, một trong số các mặt hàng được xuất khẩ thường
xuyên sang United States chính là sản phẩm hạt điều.
Với các lý do trên, nhóm tác giá quyết định chọn đề tài: Phân tích và đánh giá
thực trạng xuất khẩu hạt điều sang thị trường EU theo hiệp định EVFTA làm đề
tài tiểu luận của nhóm.
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
Bài nghiên cứu sẽ đưa ra thực trạng xuất khẩu điều của Việt Nam tình hình trước,
chuẩn bị và sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, phân tích ưu nhược điểm tác động
của Hiệp định EVFTA đối với việc xuất khẩu điều của Việt Nam, từ đó đề ra các giải
pháp và định hướng cho điều Việt Nam xuất khẩu trong thời gian tới. 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệp định EVFTA và tác động đối với xuất khẩu điều của Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Xoay quanh Việt Nam và các quốc gia EU
+ Thời gian: Trước khi ký kết Hiệp định (từ năm 2015-30/06/2019), chuẩn bị có hiệu
lực và sau khi Hiệp định có hiệu lực. 4.
Phương pháp nghiên cứu
- Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu
thập thông tin, thông qua sách, các tài liệu báo mạng, các bài nghiên cứu, luận án, luận
văn tốt nghiệp, các nguồn trang web chính thống từ các tổ chức, các cơ quan bộ ngành
của Việt Nam như (Hiệp hội Lương thực Việt Nam, Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương,... 5. Ý nghĩa đề tài
Bài tiểu luận đã chỉ ra được tác động tích cực khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực đến
nhiều mặt của nền kinh tế, cùng với đó nêu ra thách thức đặt ra khi phải tuân thủ
nghiêm ngặt các quy định khi thâm nhập vào thị trường EU. Nhóm chúng em đã đề
xuất các giải pháp để có thể tận dụng tối đi những lợi ích mà EVFTA có thể mang lại. 6. Cấu trúc đề tài
Bài nghiên cứu được chia ra làm 3 phần chính: Mở đầu, nội dung và kết luận. Nội
dung được chia thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động xuất khẩu điều Việt Nam sang
thị trường EU theo hiệp định EVFTA.
- Chương 2: Thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam sang EU trước và sau khi Hiệp
định EVFTA có hiệu lực.
- Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo Việt Nam sang thị trường EU thời gian tới 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU ĐIỀU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU THEO HIỆP ĐỊNH EVFTA
1.1.
Tổng quan về Hiệp định EVFTA
EVFTA (European-Vietnam Free Trade Agreement) là Hiệp định thương mại được
kí kết giữa Liên Minh Châu Âu EU (European Union) và Việt Nam. Đây là hiệp định
toàn diện, chất lượng cao và đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả Việt Nam và EU, trong
đó cũng đã lưu ý đến chênh lệch về trình độ phát giữa 2 bên. EVFTA là một FTA thế
hệ mới, có phạm vi và mức độ cam kết rất cao. Theo đó, Hiệp định thương mại giữa
Việt Nam và Liên minh Châu Âu bao gồm các lĩnh vực sau: Thương mại hàng hóa
Quy tắc xuất xứ hàng hóa
Hải quan và thuận lợi hóa thương mại
Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động vật
Thương mại dịch vụ và đầu tư
EVFTA được ký kết vào ngày 30/6/2019. Tuy nhiên, trước khi đi đến buổi lễ ký kết
chính thức, chúng ta phải trải qua một hành trình dài, bắt đầu từ năm 2010 để đàm phán và chinh phục.
Những thuận lợi và thách thức của Việt Nam khi ký kết EVFTAVề thuận lợi
Mang đến nhiều cơ hội phát triển thương mại cho Việt Nam
Theo đó, ước tính có đến 99% các loại thuế quan sẽ dần được dỡ bỏ khi hiệp định có
hiệu lực. Đặc biệt, EU cũng gỡ bỏ thuế quan đối với hàng nghìn mặt hàng có xuất xứ
tại Việt Nam. Điều này không chỉ gắn kết tình cảm giữa hai khu vực mà còn giúp các
doanh nghiệp trong nước tối đa hóa lợi nhuận, tạo sự đa dạng cho thị trường về các
mặt hàng xuất khẩu. Bên cạnh đó, khi các mặt hàng Việt Nam được xuất sang EU
không phải chịu thuế hoặc chịu thuế thấp sẽ giúp làm giảm giá thành sản phẩm, tăng
sức cạnh tranh với những sản phẩm đến từ các quốc gia khác.
Mang lại nguồn FDI tốt hơn cho Việt Nam
EU đang là một trong các nhà đầu tư nước ngoài có số vốn lớn nhất tại thị trường Việt
Nam. Vì vậy, khi EVFTA có hiệu lực sẽ giúp ta thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn. Từ 3
đó, mở ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho người dân, góp phần hạ tỷ lệ thất nghiệp xuống mức thấp nhất.
Tăng hiệu quả bảo vệ môi trường
Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trường nặng nề do hệ quả của
công nghiệp hóa gây nên. Rất nhiều các vấn đề về môi trường xuất hiện như: ô nhiễm
đất, nước, không khí, mất đa dạng sinh học, mất cân bằng sinh thái,… Vì vậy, hiệp
định EVFTA sẽ giúp Việt Nam có những biện pháp thiết thực hơn để bảo vệ môi trường.
Cải thiện chuỗi thực phẩm sạch
An toàn thực phẩm đang là mối quan tâm hàng đầu của Việt Nam. Thực tế, chúng ta
đã có nhiều hành động để bảo vệ an toàn thực phẩm nhưng không đạt hiệu quả cao.
Vì vậy, sau khi ký kết EVFTA, một số sản phẩm như hạt tiêu, cà phê hay các loại hạt
muốn nhập khẩu được vào thị trường Châu Âu thì phải đáp ứng được tiêu chuẩn của
họ. Nhờ vậy, chất lượng sản xuất của chúng ta được nâng cao hơn, tạo động lực của
nông nghiệp Việt Nam phát triển xa hơn. Hơn nữa, người nông dân cũng ý thức rõ hơn
về trách nhiệm của bản thân với vấn đề an toàn thực phẩm. Thách thức
Bên cạnh những cơ hội phát triển trên, Việt Nam cần nhanh chóng cải thiện, nâng cao
quy trình sản xuất và kiểm định chất lượng để có thể đáp ứng yêu cầu của thị trường Châu Âu. 1.2.
Tổng quan về hạt điều của Việt Nam
1.2.1. Vài nét về hạt điều
Tên phổ thông: Điều, Đào lộn hột.
Tên khoa học: Anacardium occcidentale L.
Họ thực vật: Họ Đào lộn Hột hay gọi là họ Xoài -Anacardiaceae.
Nguồn gốc xuất xứ: Đông Bắc Brazil.
Phân bổ ở Việt Nam: miền Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.
1.2.2. Vai trò của hạt điều đối với nền kinh tế Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ trồng điều cao nhất thế giới. Với kiểu khí
hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều cùng địa hình nhiều đồi núi, cây điều phát triển tốt
và trở thành một trong những loại cây nông sản chủ lực nước ta. Đặc biệt phát rtiển ở 4
Nam Trung Bộ đổ vào. Trong đó, Bình Phước ‘’thủ phủ’’ của cây điều ở nước ta, là
một trong những vùng đầu tiên trồng loại cây này. Thấy được giá trị kinh tế của cây
điều nên người dân càng ngày càng mở rộng diện tích và cây điều đã trở nên phổ biến
như ngày nay. Câu điều từng góp phần làm cho no ấm cho hàng vạn hộ dân và mang
về cho ngân sách Nhà nước hàng ngàn tỷ đồng bằng giá trị kim ngạch xuất khẩu của ngành. 1.3.
Lý luận chung về xuất khẩu
1.3.1. Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho
nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài.
Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá ra nước ngoài, nó không phải là hành vi
bán hàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm
mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế,
ổn định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân.Xuất khẩu là hoạt động kinh
doanh dễ đem lại hiệu quả đột biến. Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo điều
kiện cho nhập khẩu và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khích
các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ.
1.3.2. Các hình thức xuất khẩu Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà bên mua và
bên bán trực tiếp thỏa thuận, trao đổi, thương lượng về quyền lợi của mỗi bên phù hợp
với pháp luật của các quốc gia các bên cùng tham gia ký kết hợp đồng. Xuất khẩu trực
tiếp được tiến hành khá đơn giản. Hoạt động xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu
độc lập của một doanh nghiệp xuất khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong và
ngoài nước, tính toán đầy đủ các chi phí đảm bảo kinh doanh có lãi, đúng phương
hướng, chính sách luật pháp của Nhà nước cũng như quốc tế.Trong hoạt động
xuất khẩu tự doanh, doanh nghiệp hoàn toàn nắm quyền chủ động và phải tự tiến hành
các nghiệp vụ của hoạt động xuất khẩu từ nghiên cứu thị trường, lựa chọn bạn hàng, 5
lựa chọn phương thức giao dịch, đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng. Doanh nghiệp
phải tự bỏ vốn để chi trả các chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh và được
hưởng toàn bộ phần lãi thu được cũng như phải tự chịu trách nhiệm nếu hoạt động đó
thua lỗ.Khi xuất khẩu tự doanh thì doanh nghiệp được trích kim ngạch xuất khẩu, khi
tiêu thụ hàng xuất khẩu doanh nghiệp phải chịu thuế doanh thu, thuế lợi tức. Thông
thường, doanh nghiệp chỉ cần lập một hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài. Xuất khẩu ủy thác
Hoạt động xuất khẩu uỷ thác là hoạt động xuất khẩu hình thành giữa một doanh nghiệp
hoạt động trong nước có ngành hàng kinh doanh một số mặt hàng xuất khẩu nhưng
không đủ điều kiện về khả năng tài chính, về đối tác kinh doanh... nên đã uỷ thác cho
doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thương tiến hành xuất khẩu hàng
hoá theo yêu cầu của mình. Bên nhận uỷ thác phải tiến hành đàm phán với nước ngoài
để làm thủ tục xuất khẩu theo yêu cầu của bên uỷ thác và được hưởng một khoản hoa
hồng gọi là phí uỷ thác. Quan hệ giữa doanh nghiệp uỷ thác và doanh nghiệp nhận uỷ
thác được quy định đầy đủ trong hợp đồng uỷ thác.
Xuất khẩu uỷ thác có đặc điểm: trong hoạt động xuất khẩu này, doanh nghiệp
xuất khẩu (nhận uỷ thác) không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch (nếu có),
không phải nghiên cứu thị trường tiêu thụ vì không phải tiêu thụ hàng của họ mà chỉ
đứng ra đại diện cho bên uỷ thác để giao dịch với bạn hàng nước ngoài, ký hợp đồng
và làm thủ tục xuất khẩu hàng cũng như thay mặt cho bên uỷ thác khiếu nại đòi bồi
thường với nước ngoài khi có tổn thất.
Khi nhận uỷ thác, các doanh nghiệp xuất khẩu này (nhận uỷ thác) phải lập hai hợp
đồng: Một hợp đồng mua bán hàng hoá với nước ngoài. Một hợp đồng nhận uỷ thác với bên uỷ thác. Xuất khẩu tại chỗ
Hình thức xuất khẩu tại chỗ thì hàng hóa xuất khẩu sẽ bao gồm những mặt hàng sau:
a) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa;
phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP;
b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh
nghiệp trong khu phi thuế quan; 6
c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài
không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận
hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
Như vậy hàng hóa được xuất khẩu tại chỗ sẽ không được vận chuyển vượt ra khỏi biên
giới lãnh thổ Việt Nam, mà khách hàng nước ngoài vẫn mua và sử dụng được hàng hóa của mình, Tạm nhập tái xuất
Tạm nhập tái xuất là hình thức mà thương nhân Việt Nam nhập khẩu tạm thời hàng
hóa vào Việt Nam, nhưng sau đó lại xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam
sang một nước khác. Hình thức này là tiến hành nhập khẩu hàng hóa nhưng không để
tiêu thụ trong nước mà để xuất khẩu sang một nước thứ ba nhằm thu lợi nhuận. Giao
dịch này bao gồm cả nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu lại lượng ngoại tệ lớn
hơn số vốn ban đầu đã bỏ ra. Khi tiến hành tạm nhập tái xuất, doanh nghiệp cần tiến
hành đồng thời hai hợp đồng riêng biệt, gồm: hợp đồng mua hàng ký với thương nhân
nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng ký với thương nhân nước nhập khẩu.
1.3.3. Vai trò của xuất khẩu nông sản
Xuất khẩu là một khâu quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân của một quốc gia, thực
hiện một phần tổng sản phẩm trong nước nhờ bán ra nước ngoài những sản phẩm có
lợi thế, có chất lượng cao. Kết quả xuất khẩu được sử dụng cho nhu cầu nhập khẩu,
góp phần cân đối, duy trì và mở rộng tái sản xuất trong nước, tranh thủ những tiến bộ
của khoa học và công nghệ mới, hòa nhập với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới.
Đối với nhiều nước trên thế giới, thực tiễn phát triển những năm gần đây đã chứng
minh rằng, nhờ thực thi chính sách hướng về xuất khẩu mà nhanh chóng thoát khỏi
tình trạng nghèo nàn lạc hậu, trở thành các quốc gia công nghiệp mới, có nền kinh tế
giàu mạnh, hiện đại, có khả năng tiến kịp các nước kinh tế phát triển trong thập kỷ tới.
Do vậy đối với nhiều nước, xuất khẩu đã trở thành mũi nhọn của nền kinh tế, là đòn
bẩy của tăng trưởng kinh tế - xã hội.
Xuất khẩu nông sản là một bộ phận không nhỏ của xuất khẩu hàng hóa của hầu hết các
quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, do sự khác nhau về lợi thế (vốn, lao động, công
nghệ, điều kiện tự nhiên, chính sách của chính phủ) mà tỷ trọng xuất khẩu nông sản 7
trong tổng kim ngạch xuất khẩu của các quốc gia khác nhau. Đối với Việt Nam, xuất
khẩu nông sản là nguồn thu rất quan trọng, xuất khẩu nông sản có vai trò cụ thể như sau:
Một là, xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng tạo
nguồn vốn tích lũy quan trọng để nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất, phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu
để khắc phục tình trạng đói nghèo và chậm phát triển. Để công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước trong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có nguồn vốn rất lớn để nhập khẩu
máy móc, thiết bị và công nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể lấy từ nhiều nguồn thu như: Đầu tư của nước
ngoài, vay nợ, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ, xuất khẩu lao
động, xuất khẩu hàng hóa. Các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ tuy
quan trọng nhưng cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau này. Như
vậy, nguồn vốn thu từ hoạt động xuất khẩu đóng vai trò quan trọng nhất để nhập khẩu
và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Từ thực tiễn hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt nam trong những năm qua
cho thấy, xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng thực sự mang
lại nguồn thu lớn cho ngân sách quốc gia và là nhân tố quan trọng thu hút được một số
lượng lớn vốn đầu tư nước ngoài. So với các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu như
hàng dệt may, giầy da hay cơ khí…thì trong cùng một lượng kim ngạch xuất khẩu thu
về như nhau, tỷ lệ chi phí sản xuất có nguồn gốc ngoại tệ của hàng nông sản rất thấp,
do đó thu nhập ngoại tệ ròng của hàng nông sản xuất khẩu sẽ cao hơn nhiều.
Mặt khác, xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng còn
tạo nguồn thu ngoại tệ mạnh cho phép chúng ta gia tăng dự trữ quốc gia và chủ động trong việc điều hòa cung cầu tiền tệ.
Hai là, xuất khẩu và xuất khẩu nông sản góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc
đẩy sản xuất phát triển theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất nguồn lực và lợi thế của quốc gia.
Do tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại, cơ
cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi nhanh chóng. Sự chuyển 8
dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa để phù hợp với xu
hướng phát triển của nền kinh tế thế giới là con đường tất yếu đối với Việt Nam.
Để phục vụ cho xuất khẩu, việc tổ chức sản xuất ở mỗi quốc gia đều phải xuất phát từ
nhu cầu của thị trường thế giới. Điều này tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển; bao gồm:
- Xuất khẩu nông sản sẽ tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khác phát
triển thuận lợi: Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sẽ cho phép mở rộng quy mô sản xuất,
tạo điều kiện để nhiều ngành nghề mới ra đời, gây phản ứng dây chuyền thúc đẩy các
ngành kinh tế khác phát triển theo, kết quả là làm tăng tổng sản phẩm xã hội và nền
kinh tế phát triển nhanh.
- Xuất khẩu nông sản tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn để nhập khẩu thiết bị và
công nghệ tiên tiến góp phần hiện đại hóa kinh tế đất nước, tạo ra năng lực sản xuất
mới mạnh mẽ hơn. Đồng thời thông qua xuất khẩu nông sản chúng ta chứng minh
được khả năng của Việt Nam về các sản phẩm nhiệt đới, về khả năng hợp tác, liên
doanh, liên kết với các đối tác trong sản xuất, kinh doanh. Từ đó tăng thêm niềm tin và
sự chủ động trong phát triển kinh tế đất nước.
- Thông qua xuất khẩu nông sản, các nhà sản xuất trong nước buộc phải cạnh
tranh quyết liệt trên thị trường thế giới. Để chiến thắng trong cạnh tranh đòi hỏi chúng
ta phải tổ chức lại sản xuất tốt hơn, quản lý và kinh doanh hiệu quả hơn để tăng năng
suất lao động, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt hơn các đòi
hỏi ngày càng cao của thị trường.
- Xuất khẩu nông sản còn là yếu tố quan trọng nhằm phát huy mọi nguồn nội lực, tạo
thêm vốn đầu tư để đổi mới công nghệ, tăng thêm việc làm, thúc đẩy nhanh quá trình
công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Ba là, xuất khẩu nông sản có tác động tích cực và có hiệu quả đến việc nâng cao đời
sống của nhân dân trên cơ sở tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Sản xuất hàng hóa xuất khẩu có khả năng thu hút hàng triệu lao động vào làm
việc với thu nhập cao. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào với khoảng 40 triệu người,
trong đó tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn hiện nay là khoảng 25 %. Đẩy mạnh xuất
khẩu nông sản sẽ làm tăng số lượng công ăn việc làm, do đó thu hút được thêm nhiều 9
lao động, đặc biệt là lao động ở các vùng nông thôn vào các khu công nghiệp, khu chế
xuất và các vùng chuyên canh cây trồng để sản xuất hàng xuất khẩu. Ngành nông sản
là ngành sử dụng nhiều lao động vào quá trình sản xuất - kinh doanh. Đây là một ưu
thế quan trọng hiện nay vì hàng năm Việt Nam phải giải quyết thêm việc làm cho hơn
1,4 triệu người bước vào tuổi lao động
Để nắm vững và làm chủ được công nghệ trong quá trình sản xuất, người lao
động buộc phải nâng cao trình độ cả lý thuyết và thực hành. Như vậy, đẩy mạnh xuất
khẩu sẽ có tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu lao động cả về tính chất ngành nghề
và cả về chất lượng lao động. Đồng thời, với việc đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sẽ góp
phần tăng thu nhập của người lao động, tạo điều kiện để họ nâng cao đời sống vật chất,
văn hóa và tinh thầnBốn là, xuất khẩu nông sản góp phần giữ ổn định nền kinh tế của đất nước.
Cùng với các ngành hàng xuất khẩu quan trọng khác như may mặc và giày da,
nông sản là ngành hàng sử dụng nhiều nguồn lực lao động tại chỗ hơn là nguồn vốn
đầu tư nước ngoài. Nông sản xuất khẩu còn có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
Việt Nam vì liên quan đến hơn 70% dân số, là một thị trường lớn cho các ngành hàng
sản xuất khác. Khi xuất khẩu nông sản được giữ ổn định và tăng trưởng, cả nền kinh tế
có nhiều cơ hội hơn để phát triển. Vai trò của ngành nông nghiệp trong việc ổn định
kinh tế Việt Nam đã được chứng minh trong quá khứ.
Năm là, xuất khẩu nông sản góp phần mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại, tăng cường địa vị kinh tế của quốc gia trên thị trường thế giới.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc vào
nhau. Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại. Có thể nói, xuất khẩu nói chung
và xuất khẩu nông sản nói riêng có vai trò thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại
khác. Bởi vì khi xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng phát
triển sẽ kéo theo sự phát triển của các hoạt động dịch vụ quốc tế trong các lĩnh vực
khác như: đầu tư tài chính - tín dụng, bảo hiểm, thanh toán quốc tế, phát triển vận tải
quốc tế, chuyển giao công nghệ.
Việc các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng ra nước ngoài sẽ làm tăng
thêm vị thế và uy tín không chỉ của hàng hóa Việt Nam mà còn cả uy tín của Việt Nam
trên thị trường thế giới, đồng thời còn góp phần mở rộng các mối quan hệ với bên 10 ngoài.
Sáu là, xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng thúc đẩy quá
trình phân công và chuyên môn hóa quốc tế, là thước đo đánh giá kết quả của quá
trình hội nhập quốc tế của một quốc gia vào nền kinh tế khu vực và thế giới
Trong bối cảnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu của
các nước là thước đo đánh giá kết quả của quá trình hội nhập quốc tế và phát triển
trong mối quan hệ tùy thuộc vào nhau giữa các quốc gia.
Mỗi quốc gia sản xuất và xuất khẩu hàng hóa không chỉ cho riêng thị trường
khu vực mà là một thị trường toàn cầu, đây là một sân chơi công bằng với sự cạnh
tranh quyết liệt. Điều đó đòi hỏi mỗi quốc gia phải lựa chọn cho mình một số hàng hóa
mà mình có lợi thế so với các quốc gia khác để đầu tư sản xuất và cung cấp cho thị
trường toàn cầu và nhập khẩu trở lại các sản phẩm mà mình sản xuất không có hiệu
quả bằng các quốc gia khác, từ đó hình thành sự phân công và chuyên môn hóa quốc
tế, nền kinh tế của mỗi quốc gia gắn liền với nền kinh tế thế giới. Sự độc lập phát triển
của mỗi quốc gia là sự phụ thuộc của quốc gia đó vào thế giới phải cân bằng với sự phụ thuộc của thế giới vào quốc gia đó.
Bảy là, xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng góp phần thúc
đẩy cải tiến cơ chế quản lý, chính sách kinh tế của nhà nước cho phù hợp với luật
pháp và thông lệ quốc tế.
Toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại đã và đang là xu thế phát triển trên toàn
thế giới, nó tác động sâu sắc và toàn diện đối với mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế -
xã hội của các quốc gia, làm cho nền kinh tế mỗi nước ngày càng gắn bó chặt chẽ với
nền kinh tế toàn cầu. Hội nhập trở thành động lực phát triển, vừa là cơ hội, vừa là
thách thức đối với mỗi quốc gia trên toàn thế giới
Hiện tại hệ thống quản lý thương mại của Việt Nam nhiều nhưng không bài
bản, xây dựng còn tùy tiện chưa sát với thực tế do thiếu kinh nghiệm vì vậy chúng ta
cần phải rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật hiện hành cho phù hợp
với những cam kết quốc tế, phù hợp với quy định của tổ chức Thương mại thế giới để
tạo môi trường pháp lý thông thoáng cho thương mại phát triển. 1.4.
Đặc điểm và thói quen tiêu dùng của thị trường hạt điều EU 11
Thị trường hạt điều Pháp 5 tháng đầu năm 2021
Thị trường hạt điều Pháp ghi nhận kim ngạch nhập khẩu đạt 52,95 triệu USD. So với 5
tháng đầu 2020 thì giá trị tăng 16,1%. Theo các chuyên gia thị trường Pháp có tốc độ
tăng trưởng bình quân đạt 7,99%/năm. Và sẽ tiếp tục tăng trưởng trong thời gian tới.
Người tiêu dùng Pháp ngày càng chuộng các loại snack từ hạt điều. Hạt điều hữu
cơ hiện dần trở thành xu hướng của người dân nơi đây. Ngoài ra, người Pháp cũng rất
ưa chuộng sữa hoặc các món ăn từ hạt điều.
Hạt điều Việt Nam sau 5 tháng đầu 2021 chiếm 64,99% thị phần nếu tính theo
giá trị. So với cùng kỳ 2020 thì đã tăng 9,58% từ mức 55,41%. Xuất khẩu điều sang
Pháp đạt 34,31 triệu USD, tăng 36,2%.
Thị trường hạt điều Nga: Việt Nam nắm giữ ngôi vương với 57,68% sau 6 tháng đầu 2021.
Sản lượng hạt điều nhập khẩu vào Nga đạt 8,45 nghìn tấn với kim ngạch đạt 31,4 triệu
USD theo Cơ quan Hải quan Nga. So với cùng kỳ 2020 thì giá trị tăng 22,3% và 50%
về sản lượng. Nga được đánh giá là nền nông nghiệp mạnh áp dụng nhiều tiến bộ khoa
học kỹ thuật. Tuy nhiên, do thời tiết gặp nhiều bất lợi Nga phải tăng cường nhập khẩu
để phục vụ tiêu dùng nội địa.
Sau 6 tháng đầu 2021 Việt Nam xuất khẩu sang Nga 4,87 ngàn tấn hạt điều tươi nhân
trắng. Với giá trị kim ngạch đạt 27 triệu USD. So với cùng kỳ thì tăng 72% về lượng
và 29,2% về chất. Hạt điều Việt Nam có thị phần tăng 7,4% từ mức 50,28%. Mặc dù
vậy Việt Nam đang bị cạnh tranh gay gắt bởi đối thủ Belarus.
Thị trường hạt điều Ấn Độ 2020 bị ảnh hưởng mạnh bởi dịch Covid-19.
Tính đến năm 2020 Ấn Độ là nước tiêu thụ nhiều hạt điều nhất thế giới (khoảng 1,6
triệu tấn). Tuy nhiên tình hình dịch bệnh đã ảnh hưởng nặng nề đến chuỗi cung ứng
hạt điều nơi đây. Nhu cầu hạt điều sụt giảm xuống mức kỷ lục trong vòng 12 năm qua.
Tuy nhiên, các chuyên gia vẫn lạc quan về tình hình tăng trưởng đặc biệt khi dịch bệnh
đã được kiểm soát. Giai đoạn 2021 – 2026 thị trường hạt điều Ấn Độ dự báo sẽ tăng trưởng ở mức 4%.
Sau 4 tháng đâu 2021, xuất khẩu hạt điều của Ấn Đột đạt 36,2 nghìn tấn tăng
98,3% so với cùng kỳ 2020. Kim ngạch xuất khẩu ở mức 175 triệu USD, tăng 22% so với 4 tháng đầu 2020. 12