



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ TIỂU LUẬN
Môn: THỰC HÀNH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Đề tài: PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG CAM
RUỘT VÀNG TẠI TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
AEON MALL, SIÊU THỊ MEGAMARKET VÀ CỬA
HÀNG TRÁI CÂY NHẬP KHẨU LEFARMS
Họ và tên: Lê Minh Tuệ – 2125106051102
Ngô Thị Dinh – 2125106050767
Dương Minh Phát - 2125106050356
Nhóm học phần: KITE.TT.02
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Hán Khanh
Bình Dương, tháng 12 năm 2023 KHOA KINH TẾ
CTĐT LOGISTICS VÀ QLCCU
PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Thực hành Quản trị chuỗi cung ứng
Mã học phần: LOQL027; Học kỳ: I; Năm học: 2021-2025; Nhóm: Họ tên sinh viên:
1. Lê Minh Tuệ; MSSV: 2125106051102; Lớp: D21LOQL03
2. Ngô Thị Dinh; MSSV: 2125106050767; Lớp: D21LOQL03
3. Dương Minh Phát; MSSV: 2125106050365; Lớp: D21LOQL02 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10) TT Tiêu chí đánh giá Điểm Điểm đánh giá tối đa Cán bộ Cán bộ Điểm thống chấm 1 chấm 2 nhất 1
Phần 1: Tổng quan về thị trường 1 2
Phần 2: Tổng quan về sản phẩm 1 3
Phần 3: Phân tích chuỗi cung ứng sản 2 phẩm tại doanh nghiệp 1 4
Phần 4: Phân tích chuỗi cung ứng sản 2 phẩm tại doanh nghiệp 2 5
Phần 5: Phân tích chuỗi cung ứng sản 2 phẩm tại doanh nghiệp 3 6
Phần 6: So sánh 3 mô hình chuỗi cung 1 ứng sản phẩm 7
Phần 7: Phân tích các yếu tố tác động 1
đến tình hình tiêu thụ sản phẩm Điểm tổng cộng 10 Cán bộ chấm 1 Cán bộ chấm 2
TS. NGUYỄN HÁN KHANH LỜI CẢM ƠN
Trước hết, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Kinh Tế, trường
Đại học Thủ Dầu Một đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để chúng tôi được học tập và
hoàn thiện bài tiểu luận này. Và đặc biệt, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
PGS.TS. Nguyễn Hán Khanh ở khoa kinh tế - trường đại học Thủ Dầu Một, đã hướng
dẫn và định hướng cho chúng tôi từ những bước chân đầu tiên khi vào ngành Logistics
và quản lý chuỗi cung ứng. Để giúp chúng tôi hiểu thêm và có nhiều kiến thức hơn về
ngành, PGS.TS. Nguyễn Hán Khanh đã bỏ thời gian để đồng hành với chúng tôi trong
những trong những buổi học của môn thực hàng quản trị chuỗi cung ứng, cũng như đã
hướng dẫn để chúng tôi có thể hoàn thiện được bài tiểu luận.
Được sự phân công của giảng viên, PGS.TS. Nguyễn Hán Khanh về bài báo cáo
môn thực hàng quản trị chuỗi cung ứng, chúng tôi xin chọn đề tài “Phân tích chuỗi
cung ứng cam ruột vàng tại trung tâm thương mại Aeon mall, siêu thị Mega market,
cửa hàng trái cây nhập khẩu LEFARMS”. Nên hôm nay chúng tôi ở vai trò là người
sinh viên xin trình bày những kiến thức và hiểu biết của chúng tôi về các bài học mà
PGS.TS. Nguyễn Hán Khanh cũng như đã phỏng vấn tại các doanh nghiệp cho chúng
tôi để làm rõ các vấn đề về quy trình mua hàng. Do trình độ của chúng tôi vẫn còn hạn
hẹp, vẫn còn thiếu kinh nghiệm nên không tránh khỏi những sai lầm trong bài báo cáo.
Chúng tôi rất mong được sự ghóp ý của PGS.TS. Nguyễn Hán Khanh để bài viết của
chúng tôi được hoàn thiện hơn. Chúng tôi xin cảm ơn! LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan, về bài tiểu luận “Thực hành quản trị chuỗi cung ứng” với đề
tài mà nhóm đã chọn là đề tài: “Phân tích chuỗi cung ứng cam ruột vàng tại trung tâm
thương mại Aeon mall, siêu thị Mega market, cửa hàng trái cây nhập khẩu
LEFARMS”, sản phẩm nghiên cứu của nhóm; số liệu và kết luận nghiên cứu được
trình bày trong tiểu luận này được lấy từ công ty, cam đoan trích nguồn đầy đủ.
Bình Dương, ngày 10 tháng 12 năm 2023
Tác giả / Nhóm tác giả đề tài
Lê Minh Tuệ; Ngô Thị Dinh; Dương Minh Phát MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. iii
LỜI CAM KẾT .............................................................................................................. iv
MỤC LỤC ........................................................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH .................................................................... vii
A. PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 2
5. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 3
6. Kết cấu của đề tài .................................................................................................... 3
B. PHẦN NỘI DUNG ..................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN VIỆT NAM ........... 4
1.1. Yếu Tố Bên Trong ................................................................................................ 4
1.2. Yếu Tố Bên Ngoài ................................................................................................ 6
1.3. Tổng Quan Trị Trường Nông Sản Bình Dương................................................ 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM CAM RUỘT VÀNG ...................... 10
2.1. Tổng Quan Về Quả Cam ................................................................................... 10
2.2. Tổng Quan Về Thị Trường Cam Việt Nam ..................................................... 11
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG QUẢ CAM TẠI TRUNG TÂM
THƯƠNG MẠI AEON MALL BÌNH DƯƠNG ........................................................ 13
3.1. Tổng quan về Trung tâm thương mại Aeon Mall .......................................... 13
3.2. Chuỗi cung ứng trái cam tại Trung tâm thương mại Aeon Mall ................. 14
3.2.1 Nhà cung cấp................................................................................................... 15
3.2.2. Doanh nghiệp bán hàng. ................................................................................ 15
3.2.3. Khách hàng. ................................................................................................... 17
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG QUẢ CAM TẠI SIÊU THỊ
MEGA MARKET BÌNH DƯƠNG ............................................................................ 19
4.1. Tổng Quan Về Siêu Thị Mega Market Bình Dương ..................................... 19
4.2. Chuỗi Cung Ứng Quả Cam Tại Mega Market Bình Dương ........................ 20
4.2.1. Nhà cung cấp. ................................................................................................. 20
4.2.2. Doanh nghiệp bán hàng. ................................................................................ 21
4.2.3. Tệp khách hàng. ............................................................................................. 22
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM TẠI CỬA HÀNG
TRÁI CÂY NHẬP KHẨU LEFARMS ....................................................................... 23
5.1. Tổng quan về nhà phân phối trung gian Công Ty Cổ Phần Sản Xuất
Thương Mại Xuất Nhập Khẩu K&H ....................................................................... 23
5.2. Tổng quan về Cửa hàng trái cây nhập khẩu trái cây LEFARMS – Chi
nhánh Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Phú Tín Lê .................................... 24
5.1.1. Khái quát về doanh nghiệp. ........................................................................... 24
5.1.2. Cơ sở vật chất tại cửa hàng LEFARMS. ....................................................... 25
5.1.3. Tình hình sản phẩm cam ruột vàng tại Cửa hàng. ..........................................26
5.1.4. Nhân viên. ...................................................................................................... 27
5.1.5. Khách hàng. ................................................................................................... 27
5.3. Mô hình chuỗi cung ứng cam ruột vàng tại Cửa hàng trái cây nhập khẩu
LEFARMS.................................................................................................................. 28
5.3.1. Đối với luồng hàng hóa. ................................................................................ 28
5.3.2. Đối với luồng thông tin. ................................................................................. 28
5.3.3. Đối với logistics ngược. ..................................................................................29
CHƯƠNG 6: SO SÁNH 3 MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG GIỮA 3 DOANH
NGHIỆP ......................................................................................................................... 30
CHƯƠNG 7: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU
THỤ SẢN PHẨM ......................................................................................................... 33
7.1 Chất lượng sản phẩm .......................................................................................... 33
7.2 Giá sản phẩm ....................................................................................................... 33
7.3 Đối thủ cạnh tranh .............................................................................................. 34
7.4 Uy tín thương hiệu............................................................................................... 34
7.5 Dịch vụ chăm sóc khách hàng ........................................................................... 34
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 36
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Hình 3.1: Trung tâm thương mại AEON MALL CARNARY Bình Dương .......... 11
Hình 3.2: Mô hình chuỗi cung ứng cam ruột vàng tại AEON MALL .................... 12
Hình 3.3: Cam ruột vàng tại Trung tâm thương mại AEON MALL Bình Dương
. ........................................................................................................................................ 14
Hình 4.1: Cam ruột vàng tại Trung tâm thương mại AEON MALL Bình Dương
. ........................................................................................................................................ 16
Hình 4.2: Mô hình chuỗi cung ứng cam ruột vàng tại Mega Market Bình Dương
. ........................................................................................................................................ 17
Hình 5.1: Mô hình chuỗi cung ứng cam ruột vàng tại Mega Market Bình Dương
. ........................................................................................................................................ 21
Hình 5.2: Kệ trưng bày cam ruột vàng ....................................................................... 22
Hình 5.3: Bên trong cửa hàng ..................................................................................... 23
Hình 5.4: Cam ruột vàng ............................................................................................. 23
Hình 5.5: Mô hình chuỗi cung ứng cam ruột vàng tại Cửa hàng trái cây nhập
khẩu LEFARMS .......................................................................................................... 25
Bảng 6.1: So sánh 3 chuỗi cung ứng Trung tâm thương mại Aeon Mall, siêu thị
Mega Market và cửa hàng trái cây nhập khẩu LEFARMS ................................. 27 A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay đời sống của đa số người dân đã được nâng cao, nhiều người cũng đã
và đang chuyển từ kênh mua sắm truyền thống sang các kênh mua sắm hiện đại
như là siêu thị, cửa hàng tiện lợi,... vì vậy các hệ thống các siêu thị bán lẻ ngày
càng được hình thành nhiều và phát triển rộng rãi hơn. Với sự bùng nổ của các các
hệ thống siêu thị đã có thương hiệu và uy tín trên thị trường như hệ thống siêu thị
AEON MALL, Mega market, Big C, Lotte Mart. thì thị trường các cửa hàng bán
lẻ tại Việt Nam cũng phát triển không kém và đã phần nào đáp ứng được nhu cầu
mua sắm của khách hàng tại Việt Nam.
Khách hàng luôn là mục tiêu hướng đến của các doanh nghiệp nói chung cũng
như các siêu thị, cửa hàng bán lẻ nói riêng. Để giữ chân khách hàng, đồng thời có
được mức tăng trưởng ổn định về số lượng khách hàng mới, đòi hỏi các siêu thị và
các cửa hàng bán lẻ bên cạnh các yếu tố về nguồn lực, cần phải chú trọng việc làm
tốt chuỗi cung ứng của mình. Chuỗi cung ứng là nhân tố quyết định sự tồn tại của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào càng quan tâm đến chuỗi cung ứng và đáp ứng tốt
sẽ có doanh thu cao và phát triển bền vững. Vì vậy, quản lý chuỗi cung ứng tốt đối
với các siêu thị và các cửa hàng bán lẻ luôn là một công việc quan trọng phải thực
hiện thường xuyên liên tục và xuyên suốt để có thể đáp ứng kịp thời các nhu cầu,
phục vụ khách hàng tốt hơn, làm cho khách hàng luôn được thỏa mãn khi sử dụng
các sản phẩm dịch vụ của siêu thị, từ đó mang đến lợi ích cho Công ty về cả yếu tố
thương thương hiệu và lợi nhuận. Điều này không chỉ tạo điều kiện cho người quản
lý theo dõi, kiểm tra quy trình nhập – xuất mà còn giúp nhân viên kinh doanh chủ
động hơn trong công việc của mình, làm việc khoa học hơn, đạt hiệu quả cao.
Qua thời gian nghiên cứu thực tế, tìm hiểu các hoạt động của tại các siêu thị và
các cửa hàng bán lẻ trong thời gian qua chúng tôi xin trình bày những hiểu biết của
mình về “ Phân tích chuỗi cung ứng của Trung tâm thương mại AEON MALL
Bình Dương, siêu thị MEGA MARKET Bình Dương, cửa hàng trái cây nhập
khẩu LEFARMS” nhằm bước đầu vận dụng những kiến thức đã học được ở nhà
trường cũng như quá trình tìm hiệu trực tiếp để làm rõ chuỗi cung ứng tại các siêu
thị và cửa hàng bán lẻ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Phân tích chuỗi cung ứng của Trung tâm thương mại AEON
MALL Bình Dương, siêu thị MEGA MARKET Bình Dương, cửa hàng trái cây nhập khẩu LEFARMS. Mục tiêu cụ thể: -
Giới thiệu tổng quan cũng như tìm hiểu tìm hiểu về thị trường tiêu thụ
sản phẩm cam ruột vàng về Trung tâm thương mại AEON MALL CANARY Bình
Dương, siêu thị Mega Market Bình Dương, cửa hàng trái cây nhập khẩu LEFARMS. -
Tìm hiểu sơ lược quy trình quản lý chuỗi cung ứng cam ruột vàng tại
Trung tâm thương mại AEON MALL CANARY Bình Dương, siêu thị Mega
Market Bình Dương, cửa hàng trái cây nhập khẩu LEFARMS. -
Phân tích các quy trình quản lý chuỗi cung ứng cam ruột vàng nhằm
đánh giá và so sánh kiểm tra quy trình quản lý chuỗi cung trong kinh doanh để các
doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Phân tích chuỗi cung ứng của Trung tâm thương mại AEON
MALL Bình Dương, siêu thị MEGA MARKET Bình Dương, cửa hàng trái cây nhập khẩu LEFARMS. Phạm vi nghiên cứu: -
Không gian: Trung tâm thương mại AEON MALL CANARY Bình
Dương, siêu thị Mega Market Bình Dương, cửa hàng trái cây nhập khẩu LEFARMS.
- Thời gian : 1/10/2023 – 10/12/2023 -
Nội dung nghiên cứu: Phân tích chuỗi cung ứng của siêu thị AEON
MALL Bình Dương, siêu thị MEGA MARKET Bình Dương, cửa hàng trái cây nhập khẩu LEFARMS.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thông tin từ sách, báo, internet và các tài liệu có liên
quan trong quá trình nghiên cứu, học tập.
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua kết quả báo
cáo của quy trình quản lý chuỗi cung ứng cam ruột vàng tại Trung tâm thương mại
AEON MALL CANARY Bình Dương, siêu thị Mega Market Bình Dương, cửa
hàng trái cây nhập khẩu LEFARMS.
Phương pháp phỏng vấn: Được sử dụng để thu thập thông tin và dữ liệu từ
người tham gia nghiên cứu thông qua việc đặt câu hỏi và ghi lại cuộc trò chuyện. Ở
phương pháp này, tạo ra một tình huống gặp gỡ trực tiếp hoặc thông qua phương
tiện giao tiếp và trao đổi với người được phỏng vấn để có thể thu thập được thông
tin, phục vụ cho mục đích nghiên cứu về quản lý chuỗi cung ứng cam ruột vàng tại
Trung tâm thương mại AEON MALL CANARY Bình Dương, siêu thị Mega
Market Bình Dương, cửa hàng trái cây nhập khẩu LEFARMS.
5. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để nhận xét, đánh giá và so sánh chuoix
cung ứng cam ruột vàng tại Trung tâm thương mại AEON MALL CANARY Bình
Dương, Siêu thị Mega Market Bình Dương, cửa hàng trái cây nhập khẩu
LEFARMS. Từ đó đưa ra những nhận xét so sánh nhằm hoàn thiện chất lượng hiệu
quả của các doanh nghiệp trên.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mục lục, phần mở đầu, đề tài gồm có 7 chương chính cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về thị trường nông sản Việt Nam
Chương 2: Tổng quan về sản phẩm cam ruột vàng
Chương 3: Phân tích chuỗi cung ứng quả cam ruột vàng tại trung tâm thương mại AEON MALL BÌNH DƯƠNG
Chương 4: Phân tích chuỗi cung ứng quả cam ruột vàng tại siêu thị MEGA MARKET
Chương 5: Phân tích chuỗi cung ứng quả cam ruột vàng tại cửa hàng trái cây nhập khẩu LEFARMS.
Chương 6: So sánh 3 mô hình chuỗi cung ứng quả cam ruột vàng
Chương 7: Phân tích các yếu tố tác động đến tình hình tiêu thụ sản phẩm B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN VIỆT NAM
Ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc
sản xuất nông sản chất lượng cao. Từ gạo, cà phê, hạt tiêu đến rau quả và thủy hải sản,
các sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam đã dần chiếm được lòng tin của thị trường
quốc tế. Điều này đã tạo ra một cơ hội lớn cho doanh nghiệp Việt mở rộng hoạt động
xuất khẩu và đẩy mạnh thương mại nông sản.
Xuất khẩu nông sản không chỉ mang lại lợi nhuận kinh doanh mà còn giúp nâng
cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế. Thị trường nông sản toàn cầu đang
phát triển mạnh mẽ, và việc đầu tư vào xuất khẩu nông sản sẽ giúp doanh nghiệp Việt
tận dụng được tiềm năng tăng trưởng lớn. Bên cạnh đó, xuất khẩu nông sản cũng giúp
tạo ra thu nhập và việc làm cho người nông dân, góp phần phát triển kinh tế và nâng
cao đời sống của cộng đồng nông thôn.
Theo số liệu mới nhất từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xuất khẩu
nông sản của Việt Nam trong năm 2022 đạt mức cao kỷ lục, với tổng giá trị xuất khẩu
nông sản đạt gần 50 tỷ USD. Điều này chứng tỏ tiềm năng và sự tăng trưởng đáng kể
của ngành xuất khẩu nông sản Việt Nam.
Thị trường nông sản Việt Nam là một trong những lĩnh vực quan trọng của nền
kinh tế, đóng góp lớn vào xuất khẩu và tạo việc làm cho hàng triệu người dân. Tuy
nhiên, thị trường nông sản Việt Nam cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức và
cơ hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu. Để có được một cái
nhìn tổng quan về thị trường nông sản Việt Nam, chúng ta cần phải xem xét các yếu tố
bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến nó.
1.1. Yếu Tố Bên Trong
Tiềm năng tự nhiên: Việt Nam có diện tích đất nông nghiệp lớn, khoảng 9,6 triệu
ha, chiếm 50% diện tích tự nhiên của cả nước. Diện tích đất nông nghiệp có khả năng
sản xuất lúa là 4,7 triệu ha, chiếm 75% diện tích đất lúa cả nước. Việt Nam có khí hậu
nhiệt đới gió mùa, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng có
nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất
nông nghiệp, như đất đai, nước, rừng, khoáng sản,...
Lực lượng lao động dồi dào: Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào, khoảng
53,7 triệu người, chiếm 60% dân số. Lực lượng lao động nông nghiệp chiếm khoảng
40% lực lượng lao động cả nước. Lực lượng lao động nông nghiệp có kinh nghiệm
trong sản xuất nông nghiệp.
Chính sách hỗ trợ của Chính phủ: Chính phủ Việt Nam đã có nhiều chính sách hỗ
trợ phát triển nông nghiệp, như:
oHỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, như xây dựng hệ thống thủy lợi, hệ thống
giao thông, hệ thống điện,...
oHỗ trợ giống, vật tư nông nghiệp, như hỗ trợ giống cây trồng, giống vật
nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,...
oHỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, như hỗ trợ xúc tiến thương mại,
hỗ trợ xây dựng thương hiệu,...
Phân khúc thị trường: Thị trường nông sản Việt Nam có thể được phân thành hai
phân khúc chính là thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu. Thị trường nội địa có
nhu cầu cao về nông sản để đảm bảo an ninh lương thực và nhu cầu tiêu dùng của
người dân. Thị trường xuất khẩu có nhu cầu cao về nông sản để tăng thu nhập và cải
thiện cán cân thương mại. Cả hai phân khúc đều có những tiêu chuẩn và yêu cầu khác
nhau về chất lượng, giá cả, quy cách, bao bì, chứng nhận, vận chuyển, bảo quản…
Tốc độ tăng trưởng: Thị trường nông sản Việt Nam có tốc độ tăng trưởng khá ổn
định và cao hơn so với mức tăng trưởng trung bình của nền kinh tế. Theo số liệu của
Tổng cục Thống kê, trong giai đoạn 2016-2020, giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản
tăng trưởng bình quân 2,65% mỗi năm, trong đó nông nghiệp tăng 2,07%, lâm nghiệp
tăng 5,06%, thuỷ sản tăng 3,08%. Giá trị xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản tăng trưởng
bình quân 3,3% mỗi năm, trong đó nông sản tăng 2,9%, lâm sản tăng 7,6%, thuỷ sản tăng 2,4%.
Xu hướng thị trường: Thị trường nông sản Việt Nam đang có những xu hướng
chung như: hướng tới nông nghiệp sạch, hữu cơ, an toàn; hướng tới nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, tiên tiến, hiện đại; hướng tới nông nghiệp chuyên biệt hóa, liên
kết, hợp tác; hướng tới nông nghiệp chế biến sâu, tạo giá trị gia tăng; hướng tới nông
nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
1.2. Yếu Tố Bên Ngoài
Thị trường quốc tế: Thị trường nông sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào xuất khẩu,
do đó bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như nhu cầu, giá cả, chính sách, quy định, thương
mại, vận tải, logistics, chất lượng, an toàn, cạnh tranh, rủi ro… của các thị trường tiêu
thụ lớn như Trung Quốc, Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN…
Biến đổi khí hậu: Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối
với nông nghiệp Việt Nam, khi gây ra những ảnh hưởng tiêu cực như hạn hán, xâm
nhập mặn, ngập lụt, sạt lở, bão lũ, dịch bệnh, động đất, núi lửa, sóng thần… Những
ảnh hưởng này không chỉ làm giảm năng suất, chất lượng, an toàn và thu nhập của
nông dân, mà còn gây thiệt hại cho cơ sở hạ tầng, tài nguyên, môi trường và sinh kế
của cộng đồng nông thôn.
Xu hướng tiêu dùng: Xu hướng tiêu dùng của người dân thế giới đang chuyển
dịch sang các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng cao, an toàn thực phẩm. Điều này
được thể hiện qua việc người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến các sản phẩm nông
nghiệp có nguồn gốc rõ ràng, được sản xuất theo quy trình an toàn, không sử dụng hóa
chất độc hại. Việt Nam có lợi thế trong việc sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chất
lượng cao. Việt Nam có nhiều vùng sinh thái nông nghiệp đa dạng, với khí hậu nhiệt
đới gió mùa thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng có kinh
nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, có nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ.
Cạnh tranh: Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các nước
xuất khẩu nông sản khác, như Trung Quốc, Brazil, Ấn Độ,... Các nước này có lợi thế
về quy mô sản xuất, giá thành sản xuất thấp.
1.3. Tổng Quan Trị Trường Nông Sản Bình Dương
Hình 1.3: Nông dân Bình Dương thu hoạch nông sản
(Nguồn: Thông tin tuyên truyền - Nông nghiệp Bình Dương bứt phá nhờ ứng dụng... (binhduong.gov.vn))
Từ một tỉnh thuần nông, sớm xác định lấy hạ tầng và chính sách làm đòn bẩy
thu hút đầu tư, Bình Dương đã chuyển mình mạnh mẽ và là địa phương đứng thứ 2
trong cả nước về thu hút vốn đầu tư nước ngoài sau TPHCM. Tuy có nền công nghiệp
pháp triển nhưng Bình Dương vẫn quan tâm ngành nông nghiệp, dù chủ chỉ chiếm tỷ
trọng là 2,7% trong cơ cấu kinh tế nhưng đóng góp trên 3% GDP.
Để có được kết quả trên, điều đầu tiên khi các nhà đầu tư đến với Bình Dương
là sự phát triển hạ tầng bài bản. Có thể thấy, từ TP.HCM về Bình Dương, gây ấn tượng
trước hết đó là hạ tầng giao thông tương đối tốt. Quốc lộ 13 rộng hơn và đang tiếp tục
được nâng cấp đáp ứng nhu cầu phát triển. Song song đó là đường Mỹ Phước - Tân
Vạn (không có trạm thu phí) chuyên sử dụng cho xe container trở thành "con đường tơ
lụa" của Bình Dương. Bên cạnh đó là các đường tạo lực kết nối khu công nghiệp, khu
đô thị dịch vụ và các trung tâm logistics được mở ngày càng nhiều, các phương tiện
vận chuyển lưu thông nhanh, tiết giảm rất nhiều chi phí vận tải.
Điểm thứ 2 hấp dẫn nhà đầu tư đó là hạ tầng các khu công nghiệp được xây
dựng đầy đủ và đáp ứng các điều kiện đầu tư trong nước cũng như quốc tế. Có thể thấy
đó là "đất sạch" luôn sẵn sàng để cho doanh nghiệp lớn trên thế giới đến xây dựng nhà
máy sản xuất và kinh doanh. Một điểm mạnh khác, Bình Dương luôn thúc đẩy quá
trình cải cách hành chính làm sao tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp nước
ngoài thực hiện thủ tục pháp lý để đầu tư kinh doanh. Quá trình chuyển đổi số nhanh
cũng giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong khi hoạt động tại Bình Dương.
Về nông nghiệp, với 2 nguồn lực quan trọng về diện tích đất nông nghiệp chiếm
75,63% diện tích tự nhiên của tỉnh, về lao động nông thôn chiếm 15,5% lực lượng lao
động toàn tỉnh. Thời gian qua, Bình Dương không chỉ được biết đến là “thủ phủ” công
nghiệp mà những mô hình nông nghiệp công nghệ cao hiệu quả xuất hiện ngày càng
nhiều. Cách làm của tỉnh là quy hoạch các khu công nghệ cao và có những chính sách
hỗ trợ nông dân chuyển đổi sản xuất tạo đà cho toàn ngành nông nghiệp địa phương phát triển.
Bình Dương hiện có diện tích trồng trọt cây lâu năm hơn 142.770 ha, tăng 334
ha so với cùng kỳ; trong đó cây ăn quả có tổng diện tích hơn 7.500 ha, chủ yếu là cây
sầu riêng và cây bưởi. Đây là sản phẩm chủ lực của tỉnh đang được phát triển, hình
thành vùng sản xuất tập trung phục vụ thị trường tiêu thụ trong nước và hướng tới xuất khẩu.
Thời gian qua ngành nông nghiệp đã tập trung hỗ trợ nông dân, hợp tác xã,
doanh nghiệp xây dựng mã số vùng trồng phục vụ xuất khẩu cho những cây trồng có
tiềm năng trên địa bàn tỉnh. Tính đến nay, toàn tỉnh đã được Cục Bảo vệ thực vật cấp
24 mã số vùng trồng xuất khẩu đi các thị trường Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU, Anh, Nga,
New Zealand… với tổng diện tích được cấp mã đạt hơn 1.185 ha. Trong đó tập trung
cho các cây trồng, như: Chuối, măng cụt, sầu riêng, mít, nhãn và bưởi trên địa bàn các
huyện Phú Giáo, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, TP.Thuận An và TX.Bến Cát.
Bình Dương quy hoạch nông nghiệp từ rất sớm và bài bản, hầu hết các nông
trại đều khá lớn, sản lượng dồi dào, nguồn lực đầu tư vào kỹ thuật canh tác cao. Tuy
nhiên, thực trạng sản xuất nông nghiệp Bình Dương vẫn còn kiểu manh mún nhỏ lẻ,
mạnh ai nấy làm, khó kết nối để xuất khẩu nông sản. Bình Dương có nhiều hợp tác xã
nông nghiệp nhưng quy mô và chất lượng đạt chuẩn chưa đáp ứng được yêu cầu của
doanh nghiệp. Bình Dương chưa hình thành được liên kết ngang giữa các hộ, trang trại
sản xuất để đẩy mạnh, hỗ trợ kết nối tiêu thụ sản phẩm. Chất lượng sản phẩm nông sản
xuất khẩu chưa đồng đều, tỷ lệ sản phẩm sản xuất theo các tiêu chuẩn bền vững, chứng
nhận quốc tế còn ít. Tỷ lệ sản phẩm có thương hiệu không nhiều làm giảm sức cạnh
tranh, phần lớn xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu thô nên hạn chế sự tham gia sâu vào
hệ thống phân phối bán lẻ của các nước nhập khẩu nên giá trị xuất khẩu còn thấp. Bình
Dương cần phải sớm xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng. Bản đồ này sẽ làm căn cứ
cho các địa phương định hướng tổ chức sản xuất và liên kết. Cùng với đó, Bình Dương
cũng cần tiếp tục đẩy mạnh phát triển vùng nguyên liệu; hỗ trợ nông dân tăng cường
chất lượng sản phẩm, đa dạng hình thức marketing và nâng cao năng lực hợp tác xã…
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM CAM RUỘT VÀNG
2.1. Tổng Quan Về Quả Cam
Hình 3.1: Hình ảnh quả cam ruột vàng
(Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp, 2023)
Quả cam là một loại quả có múi, thuộc họ cam chanh Rutaceae. Cam là một
trong những loại trái cây phổ biến nhất trên thế giới, được trồng ở nhiều vùng khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Quả cam có hình tròn, đường kính khoảng 5-10 cm. Vỏ cam có màu cam hoặc
vàng, thịt cam màu vàng cam, có vị chua ngọt. Cam có nhiều hạt, thường được dùng
ăn tươi, làm nước ép, hoặc dùng trong các món ăn, đồ uống khác.
Cam là một loại trái cây giàu vitamin C, vitamin A, kali, và các chất chống oxy
hóa. Vitamin C có vai trò quan trọng trong việc tăng cường hệ miễn dịch, chống lại
các gốc tự do gây hại cho cơ thể. Vitamin A giúp bảo vệ mắt, da, và hệ miễn dịch. Kali
giúp điều hòa huyết áp, và các chất chống oxy hóa giúp bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại.
Cam cũng là một nguồn cung cấp chất xơ tốt. Chất xơ giúp cải thiện tiêu hóa,
giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, và kiểm soát lượng đường trong máu.
Cam có nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm:
• Tăng cường hệ miễn dịch
• Bảo vệ mắt, da, và hệ miễn dịch • Điều hòa huyết áp
• Giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch
• Kiểm soát lượng đường trong máu • Giúp giảm cân • Cải thiện tiêu hóa
• Giảm nguy cơ mắc ung thư
Cam là một loại trái cây lành mạnh và bổ dưỡng, có thể được bổ sung vào chế độ ăn uống hàng ngày.
2.2. Tổng Quan Về Thị Trường Cam Việt Nam.
Thị trường tiêu thụ cam
• Tiêu thụ nội địa: Cam được tiêu thụ rộng rãi trong cả nước, từ thành thị đến
nông thôn. Cam được dùng ăn tươi, làm nước ép, hoặc dùng trong các món ăn, đồ
uống khác. Theo thống kê của Tổng cục Thống kê, sản lượng cam tiêu thụ nội địa của
Việt Nam năm 2022 đạt khoảng 1,2 triệu tấn, chiếm khoảng 80% tổng sản lượng cam.
• Xuất khẩu: Cam Việt Nam được xuất khẩu sang nhiều thị trường trên thế
giới, như Trung Quốc, Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,... Theo thống kê của Tổng cục
Hải quan, kim ngạch xuất khẩu cam của Việt Nam năm 2022 đạt khoảng 300 triệu
USD, tăng 15% so với năm 2021.
Thị trường sản xuất cam
• Đồng bằng sông Cửu Long: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất
cam lớn nhất Việt Nam, chiếm khoảng 60% tổng sản lượng cam cả nước. Các tỉnh
trọng điểm sản xuất cam ở Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp,...
• Đông Nam Bộ: Đông Nam Bộ là vùng sản xuất cam lớn thứ hai Việt
Nam, chiếm khoảng 30% tổng sản lượng cam cả nước. Các tỉnh trọng điểm sản xuất
cam ở Đông Nam Bộ bao gồm Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh,...
Tiềm năng phát triển của thị trường cam Việt Nam
• Nhu cầu tiêu thụ cam trong nước và thế giới ngày càng tăng: Nhu cầu
tiêu thụ cam trong nước và thế giới ngày càng tăng, do cam là một loại trái cây giàu
dinh dưỡng và có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Theo dự báo của Tổ chức Nông lương
Liên hợp quốc (FAO), nhu cầu tiêu thụ cam trên thế giới sẽ tăng khoảng 2% mỗi năm
trong giai đoạn 2022-2031. Tại Việt Nam, nhu cầu tiêu thụ cam cũng đang tăng lên, do
thu nhập của người dân tăng cao và xu hướng sử dụng trái cây tươi, trái cây hữu cơ ngày càng phổ biến.
• Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất cam: Việt Nam có
khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuận lợi cho sản xuất cam quanh năm. Việt Nam cũng có
nguồn lực lao động dồi dào, giá nhân công rẻ.
• Chính phủ Việt Nam có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp:
Chính phủ Việt Nam có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, như hỗ trợ đầu
tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ giống, vật tư nông nghiệp,...
Các chính sách này đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất cam ở Việt Nam.
Thách thức đối với thị trường cam Việt Nam:
• Giá cả nguyên liệu đầu vào tăng cao: Giá cả nguyên liệu đầu vào, như
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, xăng dầu,... tăng cao, gây khó khăn cho sản xuất cam.
Giá phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, xăng dầu,... tăng cao khiến chi phí sản xuất cam
tăng lên, làm giảm lợi nhuận của người nông dân.
• Biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh: Biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch
bệnh gây ảnh hưởng đến sản xuất cam, làm giảm năng suất, chất lượng sản phẩm cam.
Biến đổi khí hậu gây ra những hiện tượng thời tiết cực đoan, như hạn hán, lũ lụt,
bão,... Thiên tai, dịch bệnh cũng thường xuyên xảy ra, gây thiệt hại lớn cho sản xuất cam.
• Cạnh tranh gay gắt từ các nước xuất khẩu cam khác: Việt Nam đang phải
đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các nước xuất khẩu cam khác, như Trung
Quốc, Brazil, Ấn Độ,... Các nước này có lợi thế về quy mô sản xuất, giá thành sản xuất
thấp. Các nước Trung Quốc, Brazil, Ấn Độ có quy mô sản xuất cam lớn, giá thành sản
xuất thấp, gây khó khăn cho cạnh tranh của cam Việt Nam trên thị trường thế giới.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG QUẢ CAM TẠI TRUNG TÂM
THƯƠNG MẠI AEON MALL BÌNH DƯƠNG
3.1. Tổng quan về Trung tâm thương mại Aeon Mall Hình
Trung tâm thương mại AEON MALL CARNARY Bình Dương
Nguồn: AEON MALL Bình Dương, 2023
Tên đầy đủ : AEON MALL BÌNH DƯƠNG CANARY.
Địa chỉ : Số 1 Đại lộ Bình Dương, khu phố Bình Giao, phường Thuận Giao,
thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Số điện thoại đường dây nóng : 1800 888 886
Email : cs.canary@aeon.com.vn.
Website: https://aeonmall-binhduongcanary.com.vn/.
Facebook: https://www.facebook.com/aeonmallbinhduongcanary.com.vn.
Mã số thuế : 0106099581 – 002 cấp bởi phòng đăng ký kinh doanh - sở kế
hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương ngày 10 tháng 12 năm 2014.
Thời gian mở cửa siêu thị:
- Từ thứ 2 đến thứ 6: Từ 8h00 - 22h00.
- Thứ 7, Chủ nhật và các ngày lễ: Từ 9h00 - 22h00.
AEON Canary Bình Dương được xây dựng trên mặt bằng có diện tích 62.000