HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA
LÝ LUẬN CHÍNH TR
Học phn: Chủ nga xã hội khoa hc
ĐỀ TÀI
:
Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp
“sáu nhà” trong cơ cấu kinh tế ở Việt Nam và đặc biệt vai trò
của Nhà nước ta trong giai đoạn covid hiện nay.
Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện
:
Lớp
:
Mã sinh viên
:
Hà Nội, ngày
tháng
năm
TIỂU LUẬN KẾT
THÚC HỌC PHẦN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................................... 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 2
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 2
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài ................................................................................................. 2
Phần 1: Phần lý luận ............................................................................................ 3
1.1. Khái quát lý luận về cơ cấu xã hội- giai cấp ..................................................................................... 3
1.1.2. Cơ sở lý luận về cơ cấu xã hội ....................................................................................................... 3
1.2. Vấn đề liên minh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ............................................... 4
1.2.1. Quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen về liên minh công - nông ................................................. 4
1.2.2. Quan điểm của V.I.Lênin về liên minh công - nông ...................................................................... 5
1.3. Cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam .......................................................................................................................................................... 5
1.3.1. Liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân và tri thức trong thời kì quá độ lên CNXH ở
Việt Nam .................................................................................................................................................. 5
1.3.2. Cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam ............................... 6
Phần 2: Phần liên hệ thực tế và liên hệ bản thân .............................................. 8
2.1. Thực trạng về cơ cấu “sáu nhà” trong cơ cấu kinh tế ở Việt Nam .................................................... 8
2.2. Vai trò của Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn trong đại dịch và sau giãn cách xã hội .................. 9
2.2.1. Vai trò ............................................................................................................................................. 9
2.2.2. Chính sách gì cho doanh nghiệp trong đại dịch Covid-19 ............................................................. 9
2.3. Đánh giá Vai trò của Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn trong đại dịch và sau giãn cách xã hội. 11
2.3.1. Mặt đạt được.................................................................................................................11 ............ 11
2.3.2. Hạn chế ........................................................................................................................................ 11
2.4. Liên hệ bản thân...................................................................................................................12
KẾT LUẬN......................................................................................................................................13
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................14
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- Cơ cấu xã hội : CCXH - Chủ nghĩa tư bản
; CNTB
- Chủ nghĩa xã hội : CNXH
- Cộng sản chủ nghĩa ; CSCN
- Tư bản chủ nghĩa : TBCN
- Xã hội chủ nghĩa : XHCN
- Chủ nghĩa cộng sản : CNCS
- Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá : CNH - HĐH
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề bạn đồng minh của giai cấp sản được chủ nghĩa Mác - Lênin coi là vấn
đề chiến lược của cách mạng. Giai cấp sản chỉ thể chiến thắng kẻ thù khi
tranh thủ được nhiều bạn đồng minh trong và ngoài nước, nhất là tranh thủ được
người bạn "đồng minh tự nhiên" của mình ng dân. Chính vậy trong các
vǎn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, tưởng liên minh công nông - tthức
xuất hiện khá sớm
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, trên sở tổng kết 35 năm đổi mới,
đã xác định phương hướng xây dựng giai cấp công nhân trở thành lực lượng đi
đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: “Đối với giai cấp
công nhân, phát triển về số lượng, chất lượng tổ chức; nâng cao giác ngộ
bản lĩnh chính trị, trình đhọc vấn và nghề nghiệp, xứng đáng lực lượng đi đầu
trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Muốn giải quyết tận gốc
vấn đề đòi hỏi phải có sự “đồng tâm, đồng sức” từ cả phía người nông dân, lãnh đạo
các bộ, ngành, hiệp hội liên quan. Nghĩa mối liên kết sáu nhà phải làm sao cho
thiết thực hơn nữa.
Trong bối cảnh đó, việc làm sáng tỏ và nhận thức lại đúng đắn hơn về giai cấp
công nhân vấn đề ý nghĩa luận thực tiễn sâu sắc thiết thực. Trước
vấn đề đó em chọn đề tài: “Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng
lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội- Liên hệ với cấu “sáu nhà”
trong cơ cấu kinh tế ở Việt Nam và đặc biệt vai trò của Nhà nước ta trong giai
đoạn covid hiện nay.” làm đtài tiểu luận của minh. Bố cục tiểu luận gồm 2 phần:
Phần 1. Phần lý luận
Phần 2. Phần liên hệ thực tế và liên hệ bản thân
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của tiểu luận nhằm phân tích và làm hơn sở thuyết
và thực tiễn về cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh trong thời kì quá dộ lên chủ
nghĩa hội. Trên sở đó, thực hiện phân tích cấu hội - giai cấp liên
minh trong thời quá dộ lên chủ nghĩa hội tại Việt Nam, liên minh 6 nhà . Vai
trò của Nhà nước ta trong giai đoạn covid hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu :
Về mặt luận: Hệ thống hóa và làm rõ hơn lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về
cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh trong thời kì quá dộ lên chủ nghĩa xã hội.
Về mặt thực hiễn: Liên hệ với cơ cấu “sáu nhà” trong cơ cấu kinh tế ở
Việt Nam và đặc biệt vai trò của Nhà nước ta trong giai đoạn covid hiện nay
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài cấu hội - giai cấp và liên minh giai
cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Phạm vi về mặt không gian: Tiểu luận đặt trọng tâm cấu “sáu nhà” trong
cấu kinh tế ở Việt Nam.
Phạm vi về mặt thời gian: nghiên cứu diễn ra trong thời gian đại dịch
Covid-19 hoành hành năm 2020
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
sở luận: quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về vấn đề Cơ cấu hội -
giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật
với các phương pháp như: thống nhất lôgic lịch sử, phân ch, tổng hợp, khái
quát hóa và hệ thống hóa.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa luân: Kết quả tiểu luận góp phần cung cấp luận cứ khoa học - thực tiễn
cho việc khẳng định vai trò của cấu giai cấp liên minh giai cấp, tầng lớp
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Ý nghĩa thực tiễn: đề tài làm liệu cho nghiên cứu, giảng dạy các môn chnghĩa
xã hội, nhất là lịch sử học về những vấn đề liên quan.
.
Phần 1: Phần lý luận
1.1. Khái quát lý luận về cơ cấu xã hội- giai cấp
1.1.1. Cơ sở lý luận về giai cấp:
Học thuyết Mác Lênin về giai cấp bộ phận hữu của chủ nghĩa duy vật
lịch sử. Học thuyết đó chứng minh giai cấp phạm trù kinh tế - hội tính
chất lịch sử. Giai cấp chxuất hiện tồn tại trong những điều kiện lịch sử nhất
định của sự phát triển sản xuất.
Trong tác phm Sng kin v đại, Lênin định nghĩa : “Người ta gọi là giai cấp ,
những địa tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một
hệ thống sản xuất nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ ( thường
thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận ) đối với những
liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chc lao động hội như vậy khác nhau
về cách thức hưởng thụ về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều họ được hưởng.
Giai cấp những tập đoàn người tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của
tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn đó có vị trí khác nhau trong một chế độ kinh
tế và xã hội nhất định.”( V.I.Lênin: toàn tâp, Nxb,
Tiến bô,  átxcơva, 1977, t.39, tr.17-18)
Như vậy, giai cấp đấu tranh giai cấp hiện tưọng lịch sử, tồn tại khách quan,
chứ không phải kết quả của một cách tiếp cận xã hội, không phải là sản phm
của tư tưởng.
1.1.2. Cơ sở lý luận về cơ cấu xã hội
cấu hội một trong những vấn đề trung tâm của nghiên cứu hội, lẽ
đó, hầu như các ngành khoa học hội đều nghiên cứu cấu hội theo cách
tiếp cận và mục đích của mình. Có thể nêu, một số ngành khoa học xã hội cơ bản
nghiên cứu cấu hội là: triết học, chủ nghĩa hội khoa học, kinh tế học,
chính trị học, sử học hội học. Các thành tựu nghiên cứu về cấu hội
trên thế giới thời kcận - hiện đại thường gắn liền với tên tuổi của các nhà triết
học, xã hội học như: K. Marx, F. Enggels, A. Comte, M. Weber, H. Fischer,
I Robertson,…
Cho đến nay, nhiều quan niệm khác nhau về cấu hội, tuy nhiên, thể
nêu một cách chung nhất, cơ cấu xã hội là kết cấu dạng thức tổ chức bên trọng
của một hệ thống hội nhất định, đó sự thống nhất tương đối bền vững của
các nhân tố, các mối quan hệ, các thành phần bản nhất cấu thành hệ thống xã
hội. Những thành tố của cơ cấu hội tạo nên xã hội loài người. Trong đó, những
thành tố bản là: nhóm, vị thế, vai trò hội, mạng lưới hội thiết chế
hội.
Định nghĩa này nêu bật được các đặc trưng cơ bản của cơ cấu xã hội sau:
Thứ nhất, cấu xã hội không những được xem tổng thể, một tập hợp các bộ
phận cấu thành xã hội, mà còn là kết cấu và dạng thức tổ chức bên trong của một
hệ thống xã hội.
Thứ hai, cơ cấu xã hội được xem là sự thống nhất bên trong của các nhân tố, các
mối quan hệ, các thành phần cơ bản của hệ thống xã hội.
Thứ ba, khi nhìn nhận cấu xã hội “bộ khung” tạo dựng thể xã hội cho ta biết
được một xã hội cụ thể nào đó được cấu thành từ những nhóm xã hội nào.
1.2. Vấn đề liên minh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
1.2.1. Quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen về liên minh công - nông
C.Mác và Ph.Ăngghen đã luận bàn đến liên minh công - nông và đi đến kết luận
rằng, những cuộc cách mạng sắp tới chỉ có thể thu được những thắng lợi nếu giai
cấp nông dân ủng hộ những cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản, nếu không thì bài
“đơn ca” cách mạng của giai cấp vô sản sẽ trở thành bài “ai điếu”.
Về nội dung của liên minh công - nông, không chỉ dừng sự liên minh về chính
trị, C.Mác Ph.Ăngghen còn chỉ sự liên minh về kinh tế giữa giai cấp ng
nhân và giai cấp nông dân. Trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa hội thì liên
minh về kinh tế liên minh bản, thường xuyên lâu dài, là sở cho liên
minh trên các lĩnh vực khác.
Theo Ph.Ăngghen, nhiệm vụ chủ yếu của chính đảng vô sản là phải không ngừng
giải thích cho nông dân thấy rằng, chừng nào chủ nghĩa bản đang còn nắm
chính quyền thì tình cảnh của họ vẫn tuyệt vọng mà thôi, tuyệt đối chắc chắn
nền sản xuất tư bản chủ nghĩa quy mô lớn sẽ đè bẹp sản xuất quy mô nhỏ, bất lực
và lỗi thời của họ.
1.2.2. Quan điểm của V.I.Lênin về liên minh công - nông
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, liên minh giữa giai cấp công nhân với
giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức không chỉ là nhu cầu nội tại của cách mạng
xã hội chủ nghĩa, mà nó còn xuất phát từ những cơ sở khách quan khác, cụ thể:
Thứ nhất, liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí
thức điều kiện đảm bảo vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân, điều kiện
quyết định thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành chính quyền và công cuộc cải tạo
và xây dựng xã hội mới.
Thứ hai, liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí
thức là mối liên hệ tự nhiên gắn bó và sự thống nhất lợi ích cơ bản của tất cả các
giai cấp, tầng lớp.
Thứ ba, liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân tầng lớp trí
thức là do sự gắn bó thống nhất giữa sản xuất công nghiệp, nông nghiệp với khoa
học kỹ thuật. Nếu không có sự liên minh chặt chẽ của cả 3 lực lượng này thì các
ngành kinh tế sẽ khó phát triển. Đúng như V.I. Lênin đã khẳng định: “… thực hiện
liên minh công nông là một việc khó, nhưng vô luận thế nào đó cũng là khối liên
minh vô địch duy nhất để chống lại bọn tư bản”.
1.3. cấu hội - giai cấp liên minh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
1.3.1. Liên minh giữa giai cấp ng nhân với nông dân tri thức trong thời
kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam
Trong Thời kì quá độ của XHCN, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, giai cấp
công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân các tầng lớp nhân dân lao động
để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cuộc CMXHCN cả trong
giai đoạn giành chính quyền và giai đoạn xây dựng chế độ xã hội mới.
Giai cấp công nhân, cấp nông dân và tầng lớp lao động khác vừa là lực lượng sản
xuất cơ bản, vừa là lực lượng chính trị - xã hội to lớn.
Việc hình thành khối liên minh giai cấp nông dân tầng lớp tri thức cũng xuất
phát từ nhu cầu lợi ích kinh tế của họ nên các chủ thể các lĩnh vực công nghiệp,
nông nghiệp,...
1.3.2. cấu xã hội giai cấp trong thời quá độ lên chủ nghĩa hội Việt
Nam
1.3.2.1. Đặc điểm:
Sự biến đổi cấu hội - giai cấp vừa đảm bảo tính qui luật phổ biến, vừa mang
tính đặc thủ của xã hội Việt Nam
Trong sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp, vị trị, vai trò của các giai cấp, tầng
lớp xã hội ngày càng được khẳng định
1.3.2.2. Những giai cấp, tầng lớp cơ bản:
Giai cấp công nhân Việt Nam có vai trò quan trọng đặc biệt, là giai cấp lãnh đạo
cách mạng thông qua đội tiên phong Đảng Cộng sản Việt nam. Giai cấp công
nhân Việt Nam có đầy đủ những yếu tố của giai cấp công nhân hiện đại và còn có
những đặc điểm riêng của mình. Đó do ra đời trước giai cấp sản Việt Nam
nên giai cấp công nhân Việt Nam có điều kiện sớm giữ vai trò lãnh đạo và giành
ưu thế ngay từ khi có Đảng của mình..
Giai cấp nông dân cùng với nông nghiệp, nông dân vị trí chiến lược trong s
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng
nông thôn mới, góp phần xây dựng bảo vTổ quốc. Ngoài ra trong thời hiện
nay đang có sự chuyển dịch cơ cấu.
Tthức bao gồm những người lao động trí óc phức tạp sáng tạo, trình độ
học vấn đủ để am hiểu hoạt động trong lĩnh vực lao động của mình. Họ hoạt
động chủ yếu trong lĩnh vực nghiên cức, giảng dạy, ứng dụng khoa học, văn học,
nghệ thuất, lãnh đạo quản lý.... Vai trò của giai cấp này ngày càng đóng góp
quan trọng.
Trong sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp, vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng
lớp xã hội ngày càng được khẳng định
1.3.2.3. Nội dung bản của liên minh giữa công nhân với nông dân trí thức
trong thời kỳ quá độ lên CNXH Việt Nam - Nội dung chính trị của liên minh:
Nhu cầu lợi ích chính trị bản của công nhân, nông dân, trí thức của cả dân
tộc là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Mỗi giai cấp, tầng lớp ở mỗi giai đoạn
đều có lập trường chính trị - tư tưởng của mình. Khi liên minh không phải là thực
hiện sự dung a lập trường tưởng – chính trị của ba giai cấp, tầng lớp này. Khi
chưa giác ngộ cách mạng sản thì tưởng chính trị của nông dân, trí thức
bản còn phụ thuộc vào hệ tư tưởng của giai cấp thống trị xã hội phong kiến hoặc
tư bản.
- Nội dung kinh t của liên minh:
Đây là nội dung bản, quyết định nhất, sở vật chất kỹ thuật vững chắc
của liên minh trong thời kỳ quá độ. Thời kỳ này nhiệm vụ cách mạng chuyển trọng
tâm sang lĩnh vực kinh tế. Việc thực hiện kết hợp các lợi ích kinh tế được xác định
bởi các nhu cấu kinh tế của các chủ thể lợi ích và các điều kiện thực hiện nó.
- Nội dung văn hóa, xã hội của liên minh:
-“Tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ công bằng hội, giữ gìn phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái”. Đó chính ưu việt
của CNXH, tất cả cho con người, con người do con người, trong đó lực
lượng đông đảo nhất, nòng cốt là công nhân, nông dân, trí thức.
-Vấn đề xóa đói, giảm nghèo cho công, nông, trí thức chủ yếu bằng tạo việc làm
đồng thời kết hợp các giải pháp hỗ trợ, cứu trợ. Giải quyết được vấn đề này sẽ
khắc phục được hạn chế của các chế độ hữu trước đây; con người vốn quý
của xã hội, nhưng người lao động nếu thất nghiệp thì họ trở thành gánh nặng cho
hội, một trong các nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, đổ vỡ của chế độ hội.
-Đổi mới và thực hiện tốt các chính sách xã hội trong điều kiện đại đa số gia đình
thương binh, liệt sĩ, công với nước, chịu hậu quả chiến tranh một trong những
nội dung cơ bản của liên minh
-Nâng cao dân trí nội dung bản lâu dài tạo cho liên minh phát triển vững
chắc. Trước mắt tập trung vào việc củng cố thành tựu xóa chữ, phổ cập giáo
dục tiểu học, trung học phổ thông, nâng cao kiến thức khoa học công nghệ, kinh
tế, văn hóa, xã hội.
Phần 2: Phần liên hệ thực tế và liên hệ bản thân
2.1. Thực trạng về cơ cấu “sáu nhà” trong cơ cấu kinh tế ở Việt Nam
Trong thời mở cửa và hội nhập, yêu cầu cơ bản để nông sản có sức cạnh tranh là
sản phm phải sạch, ngon, số lượng lớn, giá rẻ và có chiến lược thị trường tốt.
vậy trong sản xuất nông nghiệp hiện nay rất cần sự “Liên kết 6 nhà” gồm: Nhà
nông - nhà nước - nhà khoa học - nhà doanh nghiệp - nhà băng (ngân hàng)
nhà báo.
Đối với nhà nông, đa số nông dân vẫn còn quen với phương thức sản xuất nhỏ lẻ,
manh mún, chậm tiếp cận thông tin thị trường, chưa hoàn toàn gạt bỏ được
tưởng ham lợi trước mắt và khó tính toán được chiến lược lâu dài.
Đối với doanh nghiệp, “đầu tàu”, động của mối liên kết. Doanh nghiệp
giữ vai trò quan trọng liên kết “5 nhà” còn lại để hình thành vùng nguyên liệu sản
xuất; hỗ trợ đầu vào thu mua sản phm cho nông dân; truyên truyền từng bước
tiến tới xây dựng thương hiệu sản phm nông sản.
Các nhà khoa học vai trò quan trọng trong việc tạo “đầu vào” chất lượng
cao, giảm giá thành nhờ công nghệ… nhưng hiện nay, việc liên kết với các “nhà”
còn lại khá lúng túng và hiệu quả chưa cao. Nhất việc liên kết với người nông
dân để “xã hội hóa”các công nghệ hiệu quả.
Còn Nhà nước, với vai tnhạc trưởng tạo ra hành lang pháp phù hợp, đảm bảo
cho sự liên kết các nhà còn lại chặt chẽ và hiệu quả. Cần có những cơ chế hợp lý
trong việc giải quyết tranh chấp trong liên kết giữa các nhà, đặc biệt là hợp đồng
sản xuất và tiêu thụ sản phm giữa nhà doanh nghiệp và nhà nông.
Hiện nay, với nông sản, nếu sự liên kết tốt thì thay bán sản phm thô dưới
dạng nguyên liệu chúng ta phải tìm cách chế biến bảo quản để tạo thế quân
bình giữa cung - cầu, đồng thời điều chỉnh được giá bán. Ngược lại, khi sức mua
giảm, phải có những biện pháp tiếp thị để kích cầu thị trường.
Ngân hàng là một trong những tác nhân tham gia vào chuỗi nông sản.
Ngân hàng vai trò hỗ trợ ngày càng quan trọng trong việc gia tăng giá trị
hiệu quả của chuỗi. Khi ngân hàng tham gia vào chuỗi giá trị sẽ giúp giảm thiểu
rủi ro thị trường, rủi ro người vay, rủi ro thời tiết, dịch bệnh; tiết kiệm chi phí…
Đặc biệt, truyền thông, báo chí đóng vai trò quan trọng trong thúc đy phát triển
khoa học và công nghệ và lan tỏa mô hình tốt, hiệu quả cao, liên kết hài hòa. Thứ
trưởng Bộ khoa học và công nghệ Trần Văn Tùng cho biết, để khoa học công
nghệ trở thành động lực và ngày càng phát triển.
Như vậy, xu thế phát triển tất yếu của nền nông nghiệp hiện đại và bền vững
xây dựng thành công hình liên kết 6 nhà “nhà nông - nnước - nhà khoa học
- nhà doanh nghiệp - nhà ngân hàng - nhà báo”. Bởi suy cho cùng, nếu liên kết
chặt chẽ, tất cả các bên đều có lợi.
2.2. Vai trò của Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn trong đại dịch sau
giãn cách xã hội
2.2.1. Vai trò
Thứ nhất, nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh t thị trường định hướng
xã hội chủ ngha không thủ tiêu cạnh tranh. Nền kinh tế thị trường định hướng
hội chủ nghĩa ở nước ta là “nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận
hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường”
Thứ hai, vai trò chủ đạo nhà nước ngày càng được khẳng định và pht huy; thực
sự là công cụ, lực lượng vật chất để Nhà nước ổn định kinh tế vĩ mô, định hướng,
điều tiết, dẫn dắt, thúc đy phát triển kinh tế, xã hội, khắc phục các khuyết tật của
kinh tế thị trường.
Thứ ba, đa số doanh nghiệp, tập đoàn kinh t nhà nước khẳng định vị trí đầu tàu
về hiệu quả sản xuất, kinh doanh, phát huy tốt vai trò công cụ, lực lượng vật
chất để Chính phủ điều tiết nền kinh tế, bảo đảm thực hiện có hiệu quả các chính
sách ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà
nước, đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế - hội, thực hiện nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh và chính sách an sinh xã hội.
2.2.2. Chính sách gì cho doanh nghiệp trong đại dịch Covid-19
2.2.2.1. Chính sách tài khóa
Chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp
Gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch
COVID-19 được Chính phủ ban hành theo 31 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP
ngày 08/04/2020. Theo chính sách này, khoảng 740 nghìn doanh nghiệp đang
hoạt động (chiếm 98% tổng số doanh nghiệp) và hầu hết các hộ kinh doanh cá
thể ngừng kinh doanh đều thuộc diện được gia hạn thuế và tiền thuê đất với tổng
mức dự kiến là 180 nghìn tỷ đồng.
Giảm 15% tiền thuê đất phải nộp của năm 2020 được Chính phủ ban hành theo
Quyết định số 22/2020/QĐ-TTg ngày 10/08/2020. Theo đó, đối tượng áp dụng
các doanh 32 nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê
đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của quan nhà nước thm quyền
dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 15
ngày trở lên do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
Giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 cho các doanh nghiệp, hợp tác
xã và tổ chức khác có tổng doanh thu không quá 200 tỷ đồng ban hành theo Nghị
quyết 116/2020/QH14 ngày 19/06/2020 quy định chi tiết thi hành theo Nghị
định số 114/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ. Đối tượng thụ hưởng
của chính sách miễn giảm thuế TNDN là những doanh nghiệp làm ăn có lãi, tức
các doanh nghiệp đang ởng lợi hoặc ít chịu ảnh hưởng chứ không phải những
doanh nghiệp đang gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Chính sách tăng cường
vốn đầu tư công
Thúc đy giải ngân vốn đầu ng là một giải pháp quan trọng của Chính phủ
nhằm hỗ trợ tăng trưởng năm 2020. Tổng 33 vốn đầu tư công nguồn NSNN được
phép thực hiện trong năm 2020 là gần 700 nghìn tỷ đồng, gấp 2,2 lần số vốn giải
ngân trong năm 2019 (312 nghỉn tỷ đồng), bao gồm 470,6 nghìn tỷ đồng trong dự
toán NSNN năm 2020 225,2 tỷ đồng vốn năm 2019 chuyển sang. Sự quyết liệt
nhất quán của Chính phủ trong thúc đy giải ngân vốn đầu công được thể
hiện trong hàng loạt các văn bản:
i) Nghị quyết 84/NQ-CP ngày 29/05/2020 về nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ
khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đy giải ngân vốn đầu công; ii) Các
công văn số 622/TTg-KTTH 623/TTg-KTTH này 26/05/2020 gửi thủ trưởng
quan ngang bộ, lãnh đạo các tỉnh, thành phố yêu cầu xác định việc đy mạnh
giải ngân vốn đầu tư công là nhiệm vụ chính trị trọng tâm năm
2020;
Kết quả đạt được là, vốn đầu toàn hội thực hiện 9 tháng m 2020 tăng 4,8%
so với cùng kỳ năm 2019, mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 20162020 do ảnh
hưởng tiêu cực của dịch COVID-19 đến tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chính sách hỗ trợ an sinh xã hội
Chính sách an sinh hội theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 9/4/2020 về c
biện pháp hỗ trợ Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện
các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Theo đó,
sẽ có khoảng 62 nghìn được giải ngân cho khoảng 20 triệu người lao động bị giãn,
hoãn hoặc mất việc do ảnh hưởng của đại dịch.
2.3. Đánh giá Vai trò của Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn trong đại dịch
và sau giãn cách xã hội
2.3.1. Mặt đạt được
Thứ nhất, nhìn chung các chính sách của chính phủ, kiểm soát dịch bệnh Covid-
19 được thực hiện nghiêm ngặt theo từng chỉ thị 15,16 các chốt kiêm soát dịch
nhằm bình ổn dịch để kinh tế phát triển.
Thứ hai, chính phủ nhà nước Việt Nam nhiều chính sách tài khóa tốt để điều
chỉnh về thuế, lãi suất, hỗ trợ an sinh hội trong mùa dịch COVID-19. Trong bối
cảnh dịch COVID-19 diễn biến phức tạp từ năm 2020, Bộ Tài chính đã chủ động
triển khai các giải pháp về thuế, phí để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp,
người dân.
Thứ ba, chính phủ cũng chú tâm đến việc hỗ trợ vốn đầu tư. Vốn đầu toàn xã
hội thực hiện 9 tháng năm 2020 tăng 4,8% so với cùng kỳ năm 2019
2.3.2. Hạn chế
Thứ nhất, nhìn chung cc chính sch của chính phủ gây hạn chế trong việc thu
thuế hoạt động thương mại điện tử, cung cấp dịch vụ qua biên giới.
Thứ hai, các chính sách tài khóa về hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân chưa
được lan tỏa trong mùa dịch COVID-19, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ và biết cụ
thể về chính sách này.
Thứ ba, việc quản lý các chính sách của quan và các đội ngũ thực thi pháp luật
khác: Đội ncông chức thuế chưa được trang bị đầy đủ về các biện pháp phòng,
chống các hiện tượng trốn thuế, nhất là đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra.
Thứ tư, chính sách hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của COVID-
19 hiện đang cho thấy nhiều bất cập ở khâu thực thi khi doanh nghiệp muốn tiếp
cận nguồn hỗ trợ này phải đáp ứng các thủ tục phức tạp với chi phí lớn, gồm: lập
báo cáo kiểm toán, đánh giá thiệt hại, tự chứng minh thanh khoản khả năng tr
nợ sau khi được cơ cấu lại nợ.
2.4. Liên hệ bản thân
Với tinh thần tâm huyết, trách nhiệm của thanh niên đối với đất nước, xã hội,
cộng đồng, đúng theo tinh thần “đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta, mà phải hỏi
ta đã làm gì cho Tổ quốc hôm nay”. Điều quan trọng hơn nữa là với kiến thức
đó, nhận thức đó, với ước mơ, hoài bão của tuổi trẻ và tinh thần của những
người cộng sản trẻ, bản thân em đã và đang góp phần xây dựng Đảng trong sạch,
vững mạnh, để Đảng lãnh đạo đưa đất nước ta phát triển.
Từ thực tiễn của Đảng 80 năm qua, bản thân đã đúc kết những bài học và những
truyền thống quý báu trong quá trình lãnh đạo nhân dân làm cách mạng.
Các bài học của bản thân:
Thứ nhất, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của bản thân, củng cố, phát triển khối
đại đoàn kết toàn dân tộc hiện nay.
Thứ hai, nâng cao chất lượng các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước
trên các lĩnh vực của đời sống xã hội; chăm lo và bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính
đáng của đoàn viên, hội viên và các giai tầng, các giới trong toàn dân tộc
Thứ tư, tăng cường công tác dân vận của chính quyền các cấp. Tích cực phối hợp
giữa chính quyền các cấp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị
- xã hội làm công tác dân vận.
Thứ năm, kiên quyết đấu tranh với các quan điểm sai trái, thù địch, phá
hoại, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc..
KẾT LUẬN
Cả về mặt lý luận và thực tiễn đều khẳng định rằng: liên minh giữa giai cấp công
nhân với nông dân và đội ngũ trí thức luôn luôn là vấn đề có tính chiến lược của
cách mạng, kể cả trong cách mạng dân tộc, dân chủ cũng như thời kì quá độ của
XHCN. Đó là lực lượng nòng cốt của khối đại đoàn kết toàn dân trong mặt trận
dân tộc thống nhất, nguồn sức mạnh động lực to lớn của sự nghiệp xây dựng
Tổ quốc.
Bài tiểu luận đã tóm tắt được các vấn đề sau:
Thứ nhất, về mặt luận đã chỉ ra hthống hóa làm hơn luận kinh
nghiệm thực tiễn về cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh trong thời kì quá dộ lên
chủ nghĩa xã hội.
Thứ hai, về cấu hội - giai cấp liên minh 6 nhà trong cấu kinh tế tại
Việt Nam Đề xuất kiến nghị giải pháp giải quyết tình trạng việc cung cấp thông
tin. Bên cạnh đó làm vai trò của chính phủ trong ổn định kinh tế liên kết 6
nhà giai đoạn hiện nay.
Chúng ta cần phát huy vai trò làm chủ của liên minh giai cấp trên mọi lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hóa, hội, an ninh quốc phòng, làm chủ trong các loại hình
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Phấn đấu xây dựng nền
kinh tế không ngừng lớn mạnh, phát huy được vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
quốc dân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. C.Mác và Ph.Ăng-ghen: Toàn tâp
, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nôi, 2004,
t. 7, tr. 84 - 85
2. C. Mác và Ph. Ăng-ghen: Toàn tập, Sđd, t. 8, tr. 269
3. C.Mác và Ph.Ăng-ghen: Toàn tập, Sđd, t. 22, tr. 737 - 738, 736, 738
4. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ương
Đảng, Hà Nội, 2016, tr. 158
5. Văn kiện Hội nghị lần thứ su Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Nxb.
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr. 43 - 44
6. Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Nxb.
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr. 123 - 124, 82
7. Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Sđd,
tr. 121 - 122, 85
8. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Sđd, tr. 161, 160, 161
9. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Sđd, tr. 161 – 162
10.Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, t.6.
11.Bộ giáo dục và đào tạo (2021), giáo trình chủ nghĩa xã hội, nxb giáo dục
12.Website:
https://hcma2.hcma.vn/tintuc/Pages/tin-tuc-su-kien.aspx?
ItemID=11679&CateID=0 http://baoquangngai.vn/channel/2025/202103/tai-co-
cau-nong-nghiep-tangcuong-lien-ket-sau-nha-3047163/
http://tapchiqptd.vn/vi/phong-chong-dbhb-tu-dien-bien-tu-chuyen-
hoa/khongthe-phu-nhan-vai-tro-cua-kinh-te-nha-nuoc-trong-nen-kinh-te-thi-
truong-dinhhuong-xa/17287.html

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Chủ nghĩa xã hội khoa học ĐỀ TÀI :
Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội- Liên hệ với cơ cấu
“sáu nhà” trong cơ cấu kinh tế ở Việt Nam và đặc biệt vai trò
của Nhà nước ta trong giai đoạn covid hiện nay.
Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
Lớp :
Mã sinh viên :
Hà Nội, ngày tháng năm MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................................... 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 2
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 2
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài ................................................................................................. 2
Phần 1: Phần lý luận ............................................................................................ 3
1.1. Khái quát lý luận về cơ cấu xã hội- giai cấp ..................................................................................... 3
1.1.2. Cơ sở lý luận về cơ cấu xã hội ....................................................................................................... 3
1.2. Vấn đề liên minh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ............................................... 4
1.2.1. Quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen về liên minh công - nông ................................................. 4
1.2.2. Quan điểm của V.I.Lênin về liên minh công - nông ...................................................................... 5
1.3. Cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam .......................................................................................................................................................... 5
1.3.1. Liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân và tri thức trong thời kì quá độ lên CNXH ở
Việt Nam .................................................................................................................................................. 5
1.3.2. Cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam ............................... 6
Phần 2: Phần liên hệ thực tế và liên hệ bản thân .............................................. 8
2.1. Thực trạng về cơ cấu “sáu nhà” trong cơ cấu kinh tế ở Việt Nam .................................................... 8
2.2. Vai trò của Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn trong đại dịch và sau giãn cách xã hội .................. 9
2.2.1. Vai trò ............................................................................................................................................. 9
2.2.2. Chính sách gì cho doanh nghiệp trong đại dịch Covid-19 ............................................................. 9
2.3. Đánh giá Vai trò của Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn trong đại dịch và sau giãn cách xã hội. 11
2.3.1. Mặt đạt được.................................................................................................................11 ............ 11
2.3.2. Hạn chế ........................................................................................................................................ 11 2.4.
Liên hệ bản thân...................................................................................................................12
KẾT LUẬN......................................................................................................................................13
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................14
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT -
Cơ cấu xã hội : CCXH - Chủ nghĩa tư bản ; CNTB - Chủ nghĩa xã hội : CNXH -
Cộng sản chủ nghĩa ; CSCN - Tư bản chủ nghĩa : TBCN - Xã hội chủ nghĩa : XHCN -
Chủ nghĩa cộng sản : CNCS -
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá : CNH - HĐH MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề bạn đồng minh của giai cấp vô sản được chủ nghĩa Mác - Lênin coi là vấn
đề chiến lược của cách mạng. Giai cấp vô sản chỉ có thể chiến thắng kẻ thù khi
tranh thủ được nhiều bạn đồng minh trong và ngoài nước, nhất là tranh thủ được
người bạn "đồng minh tự nhiên" của mình là nông dân. Chính vì vậy trong các
vǎn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng liên minh công nông - trí thức xuất hiện khá sớm
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, trên cơ sở tổng kết 35 năm đổi mới,
đã xác định phương hướng xây dựng giai cấp công nhân trở thành lực lượng đi
đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: “Đối với giai cấp
công nhân, phát triển về số lượng, chất lượng và tổ chức; nâng cao giác ngộ và
bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn và nghề nghiệp, xứng đáng là lực lượng đi đầu
trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Muốn giải quyết tận gốc
vấn đề đòi hỏi phải có sự “đồng tâm, đồng sức” từ cả phía người nông dân, lãnh đạo
các bộ, ngành, hiệp hội liên quan. Nghĩa là mối liên kết sáu nhà phải làm sao cho thiết thực hơn nữa.
Trong bối cảnh đó, việc làm sáng tỏ và nhận thức lại đúng đắn hơn về giai cấp
công nhân là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc và thiết thực. Trước
vấn đề đó em chọn đề tài: “Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng
lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội- Liên hệ với cơ cấu “sáu nhà”
trong cơ cấu kinh tế ở Việt Nam và đặc biệt vai trò của Nhà nước ta trong giai
đoạn covid hiện nay.” làm đề tài tiểu luận của minh. Bố cục tiểu luận gồm 2 phần: Phần 1. Phần lý luận
Phần 2. Phần liên hệ thực tế và liên hệ bản thân
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của tiểu luận là nhằm phân tích và làm rõ hơn cơ sở lý thuyết
và thực tiễn về cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh trong thời kì quá dộ lên chủ
nghĩa xã hội. Trên cơ sở đó, thực hiện phân tích cơ cấu xã hội - giai cấp và liên
minh trong thời kì quá dộ lên chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam, liên minh 6 nhà . Vai
trò của Nhà nước ta trong giai đoạn covid hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu :
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ hơn lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về
cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh trong thời kì quá dộ lên chủ nghĩa xã hội.
Về mặt thực hiễn: Liên hệ với cơ cấu “sáu nhà” trong cơ cấu kinh tế ở
Việt Nam và đặc biệt vai trò của Nhà nước ta trong giai đoạn covid hiện nay
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai
cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Phạm vi về mặt không gian: Tiểu luận đặt trọng tâm cơ cấu “sáu nhà” trong cơ
cấu kinh tế ở Việt Nam.
Phạm vi về mặt thời gian: nghiên cứu diễn ra trong thời gian đại dịch
Covid-19 hoành hành năm 2020
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề Cơ cấu xã hội -
giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật
với các phương pháp như: thống nhất lôgic và lịch sử, phân tích, tổng hợp, khái
quát hóa và hệ thống hóa.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luân: Kết quả tiểu luận góp phần cung cấp luận cứ khoa học -̣ thực tiễn
cho việc khẳng định vai trò của cơ cấu giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Ý nghĩa thực tiễn: đề tài làm tư liệu cho nghiên cứu, giảng dạy các môn chủ nghĩa
xã hội, nhất là lịch sử học về những vấn đề liên quan. .
Phần 1: Phần lý luận
1.1. Khái quát lý luận về cơ cấu xã hội- giai cấp
1.1.1. Cơ sở lý luận về giai cấp:
Học thuyết Mác – Lênin về giai cấp là bộ phận hữu cơ của chủ nghĩa duy vật
lịch sử. Học thuyết đó chứng minh giai cấp là phạm trù kinh tế - xã hội có tính
chất lịch sử. Giai cấp chỉ xuất hiện và tồn tại trong những điều kiện lịch sử nhất
định của sự phát triển sản xuất.
Trong tác phẩm Sáng kiến vĩ đại, Lênin định nghĩa : “Người ta gọi là giai cấp ,
những địa tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một
hệ thống sản xuất nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ ( thường
thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận ) đối với những tư
liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội như vậy là khác nhau
về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng.
Giai cấp là những tập đoàn người mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của
tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn đó có vị trí khác nhau trong một chế độ kinh
tế và xã hội nhất định.”( V.I.Lênin: toàn tâp, Nxb,̣
Tiến bô, Ṃ átxcơva, 1977, t.39, tr.17-18)
Như vậy, giai cấp và đấu tranh giai cấp là hiện tưọng lịch sử, tồn tại khách quan,
chứ không phải là kết quả của một cách tiếp cận xã hội, không phải là sản phẩm của tư tưởng.
1.1.2. Cơ sở lý luận về cơ cấu xã hội
Cơ cấu xã hội là một trong những vấn đề trung tâm của nghiên cứu xã hội, vì lẽ
đó, hầu như các ngành khoa học xã hội đều nghiên cứu cơ cấu xã hội theo cách
tiếp cận và mục đích của mình. Có thể nêu, một số ngành khoa học xã hội cơ bản
nghiên cứu cơ cấu xã hội là: triết học, chủ nghĩa xã hội khoa học, kinh tế học,
chính trị học, sử học và xã hội học. Các thành tựu nghiên cứu về cơ cấu xã hội
trên thế giới thời kỳ cận - hiện đại thường gắn liền với tên tuổi của các nhà triết
học, xã hội học như: K. Marx, F. Enggels, A. Comte, M. Weber, H. Fischer, I Robertson,…
Cho đến nay, có nhiều quan niệm khác nhau về cơ cấu xã hội, tuy nhiên, có thể
nêu một cách chung nhất, cơ cấu xã hội là kết cấu và dạng thức tổ chức bên trọng
của một hệ thống xã hội nhất định, đó là sự thống nhất tương đối bền vững của
các nhân tố, các mối quan hệ, các thành phần cơ bản nhất cấu thành hệ thống xã
hội. Những thành tố của cơ cấu xã hội tạo nên xã hội loài người. Trong đó, những
thành tố cơ bản là: nhóm, vị thế, vai trò xã hội, mạng lưới xã hội và thiết chế xã hội.
Định nghĩa này nêu bật được các đặc trưng cơ bản của cơ cấu xã hội sau:
Thứ nhất, cơ cấu xã hội không những được xem là tổng thể, một tập hợp các bộ
phận cấu thành xã hội, mà còn là kết cấu và dạng thức tổ chức bên trong của một hệ thống xã hội.
Thứ hai, cơ cấu xã hội được xem là sự thống nhất bên trong của các nhân tố, các
mối quan hệ, các thành phần cơ bản của hệ thống xã hội.
Thứ ba, khi nhìn nhận cơ cấu xã hội “bộ khung” tạo dựng cơ thể xã hội cho ta biết
được một xã hội cụ thể nào đó được cấu thành từ những nhóm xã hội nào.
1.2. Vấn đề liên minh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
1.2.1. Quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen về liên minh công - nông
C.Mác và Ph.Ăngghen đã luận bàn đến liên minh công - nông và đi đến kết luận
rằng, những cuộc cách mạng sắp tới chỉ có thể thu được những thắng lợi nếu giai
cấp nông dân ủng hộ những cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản, nếu không thì bài
“đơn ca” cách mạng của giai cấp vô sản sẽ trở thành bài “ai điếu”.
Về nội dung của liên minh công - nông, không chỉ dừng ở sự liên minh về chính
trị, C.Mác và Ph.Ăngghen còn chỉ rõ sự liên minh về kinh tế giữa giai cấp công
nhân và giai cấp nông dân. Trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì liên
minh về kinh tế là liên minh cơ bản, thường xuyên và lâu dài, là cơ sở cho liên
minh trên các lĩnh vực khác.
Theo Ph.Ăngghen, nhiệm vụ chủ yếu của chính đảng vô sản là phải không ngừng
giải thích cho nông dân thấy rằng, chừng nào chủ nghĩa tư bản đang còn nắm
chính quyền thì tình cảnh của họ vẫn là tuyệt vọng mà thôi, tuyệt đối chắc chắn là
nền sản xuất tư bản chủ nghĩa quy mô lớn sẽ đè bẹp sản xuất quy mô nhỏ, bất lực và lỗi thời của họ.
1.2.2. Quan điểm của V.I.Lênin về liên minh công - nông
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, liên minh giữa giai cấp công nhân với
giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức không chỉ là nhu cầu nội tại của cách mạng
xã hội chủ nghĩa, mà nó còn xuất phát từ những cơ sở khách quan khác, cụ thể:
Thứ nhất, liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí
thức là điều kiện đảm bảo vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân, là điều kiện
quyết định thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành chính quyền và công cuộc cải tạo
và xây dựng xã hội mới.
Thứ hai, liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí
thức là mối liên hệ tự nhiên gắn bó và sự thống nhất lợi ích cơ bản của tất cả các giai cấp, tầng lớp.
Thứ ba, liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí
thức là do sự gắn bó thống nhất giữa sản xuất công nghiệp, nông nghiệp với khoa
học kỹ thuật. Nếu không có sự liên minh chặt chẽ của cả 3 lực lượng này thì các
ngành kinh tế sẽ khó phát triển. Đúng như V.I. Lênin đã khẳng định: “… thực hiện
liên minh công nông là một việc khó, nhưng vô luận thế nào đó cũng là khối liên
minh vô địch duy nhất để chống lại bọn tư bản”.
1.3. Cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

1.3.1. Liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân và tri thức trong thời
kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam
Trong Thời kì quá độ của XHCN, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, giai cấp
công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động
để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cuộc CMXHCN cả trong
giai đoạn giành chính quyền và giai đoạn xây dựng chế độ xã hội mới.
Giai cấp công nhân, cấp nông dân và tầng lớp lao động khác vừa là lực lượng sản
xuất cơ bản, vừa là lực lượng chính trị - xã hội to lớn.
Việc hình thành khối liên minh giai cấp nông dân và tầng lớp tri thức cũng xuất
phát từ nhu cầu và lợi ích kinh tế của họ nên các chủ thể các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp,...
1.3.2. Cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam
1.3.2.1. Đặc điểm:
Sự biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp vừa đảm bảo tính qui luật phổ biến, vừa mang
tính đặc thủ của xã hội Việt Nam
Trong sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp, vị trị, vai trò của các giai cấp, tầng
lớp xã hội ngày càng được khẳng định
1.3.2.2. Những giai cấp, tầng lớp cơ bản:
Giai cấp công nhân Việt Nam có vai trò quan trọng đặc biệt, là giai cấp lãnh đạo
cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt nam. Giai cấp công
nhân Việt Nam có đầy đủ những yếu tố của giai cấp công nhân hiện đại và còn có
những đặc điểm riêng của mình. Đó là do ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam
nên giai cấp công nhân Việt Nam có điều kiện sớm giữ vai trò lãnh đạo và giành
ưu thế ngay từ khi có Đảng của mình..
Giai cấp nông dân cùng với nông nghiệp, nông dân có vị trí chiến lược trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng
nông thôn mới, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Ngoài ra trong thời kì hiện
nay đang có sự chuyển dịch cơ cấu.
Trí thức bao gồm những người lao động trí óc phức tạp và sáng tạo, có trình độ
học vấn đủ để am hiểu và hoạt động trong lĩnh vực lao động của mình. Họ hoạt
động chủ yếu trong lĩnh vực nghiên cức, giảng dạy, ứng dụng khoa học, văn học,
nghệ thuất, lãnh đạo và quản lý.... Vai trò của giai cấp này ngày càng đóng góp quan trọng.
Trong sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp, vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng
lớp xã hội ngày càng được khẳng định
1.3.2.3. Nội dung cơ bản của liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức
trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
- Nội dung chính trị của liên minh:
Nhu cầu lợi ích chính trị cơ bản của công nhân, nông dân, trí thức và của cả dân
tộc là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Mỗi giai cấp, tầng lớp ở mỗi giai đoạn
đều có lập trường chính trị - tư tưởng của mình. Khi liên minh không phải là thực
hiện sự dung hòa lập trường tư tưởng – chính trị của ba giai cấp, tầng lớp này. Khi
chưa giác ngộ cách mạng vô sản thì tư tưởng chính trị của nông dân, trí thức cơ
bản còn phụ thuộc vào hệ tư tưởng của giai cấp thống trị xã hội phong kiến hoặc tư bản. -
Nội dung kinh tế của liên minh:
Đây là nội dung cơ bản, quyết định nhất, là cơ sở vật chất – kỹ thuật vững chắc
của liên minh trong thời kỳ quá độ. Thời kỳ này nhiệm vụ cách mạng chuyển trọng
tâm sang lĩnh vực kinh tế. Việc thực hiện kết hợp các lợi ích kinh tế được xác định
bởi các nhu cấu kinh tế của các chủ thể lợi ích và các điều kiện thực hiện nó. -
Nội dung văn hóa, xã hội của liên minh:
-“Tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái”. Đó chính là ưu việt
của CNXH, tất cả cho con người, vì con người và do con người, trong đó lực
lượng đông đảo nhất, nòng cốt là công nhân, nông dân, trí thức.
-Vấn đề xóa đói, giảm nghèo cho công, nông, trí thức chủ yếu bằng tạo việc làm
đồng thời kết hợp các giải pháp hỗ trợ, cứu trợ. Giải quyết được vấn đề này sẽ
khắc phục được hạn chế của các chế độ tư hữu trước đây; con người là vốn quý
của xã hội, nhưng người lao động nếu thất nghiệp thì họ trở thành gánh nặng cho
xã hội, một trong các nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, đổ vỡ của chế độ xã hội.
-Đổi mới và thực hiện tốt các chính sách xã hội trong điều kiện đại đa số gia đình
thương binh, liệt sĩ, có công với nước, chịu hậu quả chiến tranh là một trong những
nội dung cơ bản của liên minh
-Nâng cao dân trí là nội dung cơ bản lâu dài tạo cho liên minh phát triển vững
chắc. Trước mắt tập trung vào việc củng cố thành tựu xóa mù chữ, phổ cập giáo
dục tiểu học, trung học phổ thông, nâng cao kiến thức khoa học công nghệ, kinh tế, văn hóa, xã hội. Phần 2:
Phần liên hệ thực tế và liên hệ bản thân 2.1.
Thực trạng về cơ cấu “sáu nhà” trong cơ cấu kinh tế ở Việt Nam
Trong thời mở cửa và hội nhập, yêu cầu cơ bản để nông sản có sức cạnh tranh là
sản phẩm phải sạch, ngon, số lượng lớn, giá rẻ và có chiến lược thị trường tốt. Vì
vậy trong sản xuất nông nghiệp hiện nay rất cần sự “Liên kết 6 nhà” gồm: Nhà
nông - nhà nước - nhà khoa học - nhà doanh nghiệp - nhà băng (ngân hàng) và nhà báo.
Đối với nhà nông, đa số nông dân vẫn còn quen với phương thức sản xuất nhỏ lẻ,
manh mún, chậm tiếp cận thông tin thị trường, chưa hoàn toàn gạt bỏ được tư
tưởng ham lợi trước mắt và khó tính toán được chiến lược lâu dài.
Đối với doanh nghiệp, là “đầu tàu”, là động cơ của mối liên kết. Doanh nghiệp
giữ vai trò quan trọng liên kết “5 nhà” còn lại để hình thành vùng nguyên liệu sản
xuất; hỗ trợ đầu vào và thu mua sản phẩm cho nông dân; truyên truyền từng bước
tiến tới xây dựng thương hiệu sản phẩm nông sản.
Các nhà khoa học có vai trò quan trọng trong việc tạo “đầu vào” có chất lượng
cao, giảm giá thành nhờ công nghệ… nhưng hiện nay, việc liên kết với các “nhà”
còn lại khá lúng túng và hiệu quả chưa cao. Nhất là việc liên kết với người nông
dân để “xã hội hóa”các công nghệ hiệu quả.
Còn Nhà nước, với vai trò nhạc trưởng tạo ra hành lang pháp lý phù hợp, đảm bảo
cho sự liên kết các nhà còn lại chặt chẽ và hiệu quả. Cần có những cơ chế hợp lý
trong việc giải quyết tranh chấp trong liên kết giữa các nhà, đặc biệt là hợp đồng
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giữa nhà doanh nghiệp và nhà nông.
Hiện nay, với nông sản, nếu có sự liên kết tốt thì thay vì bán sản phẩm thô dưới
dạng nguyên liệu chúng ta phải tìm cách chế biến và bảo quản để tạo thế quân
bình giữa cung - cầu, đồng thời điều chỉnh được giá bán. Ngược lại, khi sức mua
giảm, phải có những biện pháp tiếp thị để kích cầu thị trường.
Ngân hàng là một trong những tác nhân tham gia vào chuỗi nông sản.
Ngân hàng có vai trò hỗ trợ ngày càng quan trọng trong việc gia tăng giá trị và
hiệu quả của chuỗi. Khi ngân hàng tham gia vào chuỗi giá trị sẽ giúp giảm thiểu
rủi ro thị trường, rủi ro người vay, rủi ro thời tiết, dịch bệnh; tiết kiệm chi phí…
Đặc biệt, truyền thông, báo chí đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển
khoa học và công nghệ và lan tỏa mô hình tốt, hiệu quả cao, liên kết hài hòa. Thứ
trưởng Bộ khoa học và công nghệ Trần Văn Tùng cho biết, để khoa học và công
nghệ trở thành động lực và ngày càng phát triển.
Như vậy, xu thế phát triển tất yếu của nền nông nghiệp hiện đại và bền vững là
xây dựng thành công mô hình liên kết 6 nhà “nhà nông - nhà nước - nhà khoa học
- nhà doanh nghiệp - nhà ngân hàng - nhà báo”. Bởi suy cho cùng, nếu liên kết
chặt chẽ, tất cả các bên đều có lợi.
2.2. Vai trò của Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn trong đại dịch và sau giãn cách xã hội 2.2.1. Vai trò
Thứ nhất
, nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa không thủ tiêu cạnh tranh. Nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở nước ta là “nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận
hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường”
Thứ hai, vai trò chủ đạo nhà nước ngày càng được khẳng định và phát huy; thực
sự là công cụ, lực lượng vật chất để Nhà nước ổn định kinh tế vĩ mô, định hướng,
điều tiết, dẫn dắt, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, khắc phục các khuyết tật của kinh tế thị trường.
Thứ ba, đa số doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế nhà nước khẳng định vị trí đầu tàu
về hiệu quả sản xuất, kinh doanh, phát huy tốt vai trò là công cụ, lực lượng vật
chất để Chính phủ điều tiết nền kinh tế, bảo đảm thực hiện có hiệu quả các chính
sách ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà
nước, đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh và chính sách an sinh xã hội.
2.2.2. Chính sách gì cho doanh nghiệp trong đại dịch Covid-19
2.2.2.1. Chính sách tài khóa

Chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp
Gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch
COVID-19 được Chính phủ ban hành theo 31 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP
ngày 08/04/2020. Theo chính sách này, khoảng 740 nghìn doanh nghiệp đang
hoạt động (chiếm 98% tổng số doanh nghiệp) và hầu hết các hộ kinh doanh cá
thể ngừng kinh doanh đều thuộc diện được gia hạn thuế và tiền thuê đất với tổng
mức dự kiến là 180 nghìn tỷ đồng.
Giảm 15% tiền thuê đất phải nộp của năm 2020 được Chính phủ ban hành theo
Quyết định số 22/2020/QĐ-TTg ngày 10/08/2020. Theo đó, đối tượng áp dụng là
các doanh 32 nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê
đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 15
ngày trở lên do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
Giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 cho các doanh nghiệp, hợp tác
xã và tổ chức khác có tổng doanh thu không quá 200 tỷ đồng ban hành theo Nghị
quyết 116/2020/QH14 ngày 19/06/2020 và quy định chi tiết thi hành theo Nghị
định số 114/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ. Đối tượng thụ hưởng
của chính sách miễn giảm thuế TNDN là những doanh nghiệp làm ăn có lãi, tức
là các doanh nghiệp đang hưởng lợi hoặc ít chịu ảnh hưởng chứ không phải những
doanh nghiệp đang gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Chính sách tăng cường vốn đầu tư công
Thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công là một giải pháp quan trọng của Chính phủ
nhằm hỗ trợ tăng trưởng năm 2020. Tổng 33 vốn đầu tư công nguồn NSNN được
phép thực hiện trong năm 2020 là gần 700 nghìn tỷ đồng, gấp 2,2 lần số vốn giải
ngân trong năm 2019 (312 nghỉn tỷ đồng), bao gồm 470,6 nghìn tỷ đồng trong dự
toán NSNN năm 2020 và 225,2 tỷ đồng vốn năm 2019 chuyển sang. Sự quyết liệt
và nhất quán của Chính phủ trong thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công được thể
hiện trong hàng loạt các văn bản:
i) Nghị quyết 84/NQ-CP ngày 29/05/2020 về nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ
khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; ii) Các
công văn số 622/TTg-KTTH và 623/TTg-KTTH này 26/05/2020 gửi thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, lãnh đạo các tỉnh, thành phố yêu cầu xác định việc đẩy mạnh
giải ngân vốn đầu tư công là nhiệm vụ chính trị trọng tâm năm 2020;
Kết quả đạt được là, vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện 9 tháng năm 2020 tăng 4,8%
so với cùng kỳ năm 2019, mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 20162020 do ảnh
hưởng tiêu cực của dịch COVID-19 đến tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chính sách hỗ trợ an sinh xã hội
Chính sách an sinh xã hội theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 9/4/2020 về các
biện pháp hỗ trợ và Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện
các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Theo đó,
sẽ có khoảng 62 nghìn được giải ngân cho khoảng 20 triệu người lao động bị giãn,
hoãn hoặc mất việc do ảnh hưởng của đại dịch.
2.3. Đánh giá Vai trò của Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn trong đại dịch và sau giãn cách xã hội
2.3.1. Mặt đạt được

Thứ nhất, nhìn chung các chính sách của chính phủ, kiểm soát dịch bệnh Covid-
19 được thực hiện nghiêm ngặt theo từng chỉ thị 15,16 và các chốt kiêm soát dịch
nhằm bình ổn dịch để kinh tế phát triển.
Thứ hai, chính phủ nhà nước Việt Nam có nhiều chính sách tài khóa tốt để điều
chỉnh về thuế, lãi suất, hỗ trợ an sinh xã hội trong mùa dịch COVID-19. Trong bối
cảnh dịch COVID-19 diễn biến phức tạp từ năm 2020, Bộ Tài chính đã chủ động
triển khai các giải pháp về thuế, phí để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân.
Thứ ba, chính phủ cũng chú tâm đến việc hỗ trợ vốn đầu tư. Vốn đầu tư toàn xã
hội thực hiện 9 tháng năm 2020 tăng 4,8% so với cùng kỳ năm 2019 2.3.2. Hạn chế
Thứ nhất, nhìn chung các chính sách của chính phủ gây hạn chế trong việc thu
thuế hoạt động thương mại điện tử, cung cấp dịch vụ qua biên giới.
Thứ hai, các chính sách tài khóa về hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân chưa
được lan tỏa trong mùa dịch COVID-19, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ và biết cụ thể về chính sách này.
Thứ ba, việc quản lý các chính sách của cơ quan và các đội ngũ thực thi pháp luật
khác: Đội ngũ công chức thuế chưa được trang bị đầy đủ về các biện pháp phòng,
chống các hiện tượng trốn thuế, nhất là đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra.
Thứ tư, chính sách hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của COVID-
19 hiện đang cho thấy nhiều bất cập ở khâu thực thi khi doanh nghiệp muốn tiếp
cận nguồn hỗ trợ này phải đáp ứng các thủ tục phức tạp với chi phí lớn, gồm: lập
báo cáo kiểm toán, đánh giá thiệt hại, tự chứng minh thanh khoản và khả năng trả
nợ sau khi được cơ cấu lại nợ.
2.4. Liên hệ bản thân
Với tinh thần tâm huyết, trách nhiệm của thanh niên đối với đất nước, xã hội,
cộng đồng, đúng theo tinh thần “đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta, mà phải hỏi
ta đã làm gì cho Tổ quốc hôm nay”. Điều quan trọng hơn nữa là với kiến thức
đó, nhận thức đó, với ước mơ, hoài bão của tuổi trẻ và tinh thần của những
người cộng sản trẻ, bản thân em đã và đang góp phần xây dựng Đảng trong sạch,
vững mạnh, để Đảng lãnh đạo đưa đất nước ta phát triển.
Từ thực tiễn của Đảng 80 năm qua, bản thân đã đúc kết những bài học và những
truyền thống quý báu trong quá trình lãnh đạo nhân dân làm cách mạng.
Các bài học của bản thân:
Thứ nhất, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của bản thân, củng cố, phát triển khối
đại đoàn kết toàn dân tộc hiện nay.
Thứ hai, nâng cao chất lượng các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước
trên các lĩnh vực của đời sống xã hội; chăm lo và bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính
đáng của đoàn viên, hội viên và các giai tầng, các giới trong toàn dân tộc
Thứ tư, tăng cường công tác dân vận của chính quyền các cấp. Tích cực phối hợp
giữa chính quyền các cấp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị
- xã hội làm công tác dân vận.
Thứ năm, kiên quyết đấu tranh với các quan điểm sai trái, thù địch, phá
hoại, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.. KẾT LUẬN
Cả về mặt lý luận và thực tiễn đều khẳng định rằng: liên minh giữa giai cấp công
nhân với nông dân và đội ngũ trí thức luôn luôn là vấn đề có tính chiến lược của
cách mạng, kể cả trong cách mạng dân tộc, dân chủ cũng như thời kì quá độ của
XHCN. Đó là lực lượng nòng cốt của khối đại đoàn kết toàn dân trong mặt trận
dân tộc thống nhất, nguồn sức mạnh và động lực to lớn của sự nghiệp xây dựng Tổ quốc.
Bài tiểu luận đã tóm tắt được các vấn đề sau:
Thứ nhất, về mặt lý luận đã chỉ ra hệ thống hóa và làm rõ hơn lý luận và kinh
nghiệm thực tiễn về cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh trong thời kì quá dộ lên chủ nghĩa xã hội.
Thứ hai, về cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh 6 nhà trong cơ cấu kinh tế tại
Việt Nam Đề xuất kiến nghị và giải pháp giải quyết tình trạng việc cung cấp thông
tin. Bên cạnh đó làm rõ vai trò của chính phủ trong ổn định kinh tế và liên kết 6 nhà giai đoạn hiện nay.
Chúng ta cần phát huy vai trò làm chủ của liên minh giai cấp trên mọi lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, làm chủ trong các loại hình
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Phấn đấu xây dựng nền
kinh tế không ngừng lớn mạnh, phát huy được vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.
C.Mác và Ph.Ăng-ghen: Toàn tâp̣ , Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nôi, 2004,̣ t. 7, tr. 84 - 85 2.
C. Mác và Ph. Ăng-ghen: Toàn tập, Sđd, t. 8, tr. 269 3.
C.Mác và Ph.Ăng-ghen: Toàn tập, Sđd, t. 22, tr. 737 - 738, 736, 738 4.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ương
Đảng, Hà Nội, 2016, tr. 158 5.
Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Nxb.
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr. 43 - 44 6.
Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Nxb.
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr. 123 - 124, 82 7.
Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Sđd, tr. 121 - 122, 85 8.
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Sđd, tr. 161, 160, 161 9.
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Sđd, tr. 161 – 162
10.Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, t.6.
11.Bộ giáo dục và đào tạo (2021), giáo trình chủ nghĩa xã hội, nxb giáo dục 12.Website:
https://hcma2.hcma.vn/tintuc/Pages/tin-tuc-su-kien.aspx?
ItemID=11679&CateID=0 http://baoquangngai.vn/channel/2025/202103/tai-co-
cau-nong-nghiep-tangcuong-lien-ket-sau-nha-3047163/
http://tapchiqptd.vn/vi/phong-chong-dbhb-tu-dien-bien-tu-chuyen-
hoa/khongthe-phu-nhan-vai-tro-cua-kinh-te-nha-nuoc-trong-nen-kinh-te-thi-
truong-dinhhuong-xa/17287.html