MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1Tính cấp thiết của ề tài .............................................................................. 1
2. Mục ích và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................... 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 2
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu ............................................. 2
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ề tài ..................................................... 2
NỘI DUNG ...................................................................................................... 3
PHẦN I : PHẦN LÝ LUẬN 1.Khái quát lý luận về cơ cấu xã hội – giai
cấp trong thời kỳ quá ộ lên ............................................................................ 3
CNXH ......................................................................................................... 3
2. Chủ nghĩa Mác- Lênin về tính tất yếu của liên minh giai cấp, tầng lớp
trong thời kì quá ộ lên CNXH .................................................................... 5
3. Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kì
quá ộ lên CNXH ở Việt Nam ...................................................................... 5
PHẦN II : PHẦN LIÊN HỆ ........................................................................ 7
1.Liên hệ thực tiễn ...................................................................................... 7
2. Liên hệ vai trò, nhiệm vụ của thanh niên sinh viên trong cơ cấu giai
cấp ở Việt Nam hiện nay ........................................................................... 10
3.Liên hệ bản thân ..................................................................................... 12
KẾT LUẬN .................................................................................................... 12
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 13
CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
CNH : Công nghiệp hoá
HĐH : Hiện ại h
MỞ ĐẦU
1Tính cấp thiết của ề tài
Việt Nam ã và ang trong thời quá ộ lên chủ nghĩa hội ,chuyển tnền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp sang xây dựng kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
phát triển kinh tế thị trường ịnh hướng XHCN, ẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ại
hoá, tích cực, chủ ộng hội nhập quốc tế. Do ó xã hội Việt Nam cũng có sự biến ổi
sâu sắc trên nhiều phương diện, trong ó có sự biến ổi cơ cấu xã hội-giai cấp, liên
minh giai cấp. Bên cạnh những thành tựu ý nghĩa lịch sử to lớn quá trình
phân hoá, phân tầng mạnh mẽ .Việc nghiên cứu, tìm hiểu cấu-xã hội, liên minh
giai cấp sự biến ổi trong thời kì quá ộ lên CNXH mang tính cấp thiết, tầm
quan trọng ặc biệt với nhận thức hành ộng của mỗi chúng ta.Vì vậy hiểu
vấn ề này em xin chọn ề tài : “ Cơ cấu hội giai cấp – liên minh giai cấp, tầng
lớp trong thời kỳ quá ộ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Liên hệ vai trò thanh
niên, sinh viên trong giai oạn hiện nay ” làm ề tài kết thúc học phần Chủ nghĩa
xã hội khoa học .
2. Mục ích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục ích : Tn snghiên cứu cấu xã hội giai cấp liên minh giai cấp
tầng lớp, nắm rõ ược vị trí, vai trò của những giai cấp, tầng lớp cơ bản từ ó nhận
thức trách nhiệm của thanh niên Việt Nam trong giai oạn hiện nay .
2.2 Nhiệm vụ : ạt ược mục tiêu trên tiểu luận cần giải quyết các nhiệm vụ
bản sau :
- Khái quát lý luận về cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp trong thời
quá ộ lên CNXH
- Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp trong thời kì quá ộ lên
CNXH ở Việt Nam. Liên hệ thực tiễn
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu : cấu hội giai cấp liên minh giai cấp, tầng
lớp trong thời kì quá ộ lên CNXH ở Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian : Tập trung chủ yếu ở Việt Nam
- Thời gian : Giai oạn hiện nay
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- sở luận : quan iểm của chủ nghĩa Mác Lênin về vấn cấu
hội-giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp.
- Phương pháp nghiên cứu : tài sử dụng phương pháp luận biện chứng
duy vật với các phương pháp như : thống nhất lôgic lịch sử, phân tích, tổng
hợp, khái quát hoá và hệ thống hoá.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ề tài
- Ý nghĩa luận : Tiểu luận góp phần làm cấu hội giai cấp liên
minh giai cấp, tầng lớp trong thời quá lên CNXH. Từ ó làm sở luận cho
việc xây dựng, tăng cường liên minh giai cấp, khối ại oàn kết dân tộc .
- Ý nghĩa thực tiễn : Tiểu luận có thể m tài liệu phục vụ cho nghiên cứu và
giảng dạy chuyên ề: cơ cấu xã hội-giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong
chuyên ngành chủ nghĩa xã hội khoa học và các chuyên ngành liên quan khác.
NỘI DUNG
PHẦN I : PHẦN LÝ LUẬN 1.Khái quát lý luận về cơ cấu xã hội – giai cấp
trong thời kỳ quá ộ lên
CNXH
1.1 Khái niệm và vị trí cơ cấu xã hội – giai cấp trong cơ cấu xã hội
1.1.1 Khái niệm
cấu hội-giai cấp: hệ thống các giai cấp, tầng lớp hội tồn tại khách
quan, hoạt ng hợp pháp trong một chế hội nhất ịnh, chủ yếu thông qua
những mối quan hệ về sở hữu liệu sản xuất, về quản lí, về phân phối, về ịa v
chính trị-xã hội … giữa các giai cấp, tầng lớp ó
1.1.1 Vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội .
Trong hệ thống cấu hội, cấu xã hội-giai cấp vị trí quan trọng hàng ầu
và chi phối các cơ cấu xã hội khác, bởi lý do: cơ cấu xã hội-giai cấp liên quan ến
các ảng phái chính trị và nhà nước, ến việc sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức quản
lý lao ộng, và phân phối thu nhập trong một hệ thống sản xuất. Và sự biến ổi của
cấu hội-giai cấp tất yếu sảnh hưởng ến sự biến ổi của các cấu xã hội
khác và tác ộng ến sự biến ổi của toàn bộ cơ cấu xã hội
1.2 Xu hướng của sự biến ổi cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá ộ lên
XHCN
Quá trình biến ộng của cơ cấu xã hội diễn ra theo bốn xu hướng chủ yếu sau:
Một là, sự xích lại gần nhau giữa các giai tầng hội trong quan hệ với
liệu sản xuất trên nền tảng sở hữu toàn dân về các tư liệu sản xuất chủ yếu.
Hai là sự xích lại gần nhau về tính chất lao ộng, thể hiện thông qua ẩy mạnh
cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.
Ba là, sxích lại gần nhau trong quan hệ phân phối liệu tiêu dùng, hiệu
quả nguyên tắc phân phối theo kết quả lao ộng và hiệu quả kinh tế.
Bốn là, sự xích lại gần nhau trong tiến bộ về ời sống tinh thần, thể hiện trực
tiếp thông qua cuộc cách mạng XHCN trên lĩnh vực tưởng văn hoá. 1.3 nh
quy luật của sự biến ộng cấu hội – giai cấp trong thời kquá lên CNXH
cấu hội-giai cấp trong thời quá lên CNXH luôn luôn trạng thái
không ngừng biến ộng. Sự biến ộng này tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị,
xã hội và mối quan hệ quốc tế.
cấu hội-giai cấp biến ổi gắn liền bị qui ịnh trực tiếp bởi sự biến ộng
của cấu kinh tế ngành, nghề; của cấu các thành phần kinh tế; của chế
hành chính kinh tế-xã hội. Trong thời kquá nền kinh tế nhiều thành phần tất
yếu ưa tới một cơ cấu xã hội-giai cấp a dạng, phức tạp .
cấu hội-giai cấp phát triển trong mối quan hệ biện chứng của các nhân tố
khách quan chủ quan. Đảng, Nhà nước XHCN những nhân tố chủ quan mạnh
nhất, tác ộng chi phối ến sự biến ng cấu hội-giai cấp, phát triển theo tính
chất hội chủ nghĩa thông qua các chính sách kinh tế-xã hội phù hợp với các iều
kiện kinh tế-xã hội và lịch sử-chính trị khách quan của ất nước
Quá trình biến ổi cơ cấu xã hội-giai cấp cũ sang cơ cấu xã hội-giai cấp mới là
một quá trình liên tục trong suốt thời kỳ quá ộ. Quá trình biến ổi này càng a dạng
phức tạp giai oạn ầu thời kỳ quá nhưng sdần ổn ịnh giai oạn sau khi nền
kinh tế ã ổn ịnh, lực lượng sản xuất ã phát triển quá trình công nghiệp hoá, hiện
ại hoá triển khai có kết quả .
cấu hội-giai cấp biến ổi trong mối quan hệ vừa ấu tranh vừa liên minh,
từng bước xoá bỏ bất bình ẳng hội, và dẫn ến xích lại gần nhau giữa các giai
cấp tầng lớp cơ bản trong xã hội, ặc biệt là giữa công, nông và tri thức.
2. Chủ nghĩa Mác- Lênin về tính tất yếu của liên minh giai cấp, tầng lớp
trong thời kì quá ộ lên CNXH.
2.1 Xét từ góc ộ chính trị
Liên minh công- nông- trí thức là nhu cầu nội tại của cách mạng XHCN tạo n
ộng lực của cách mạng, ảm bảo vai trò lãnh ạo của giai cấp công nhân, là iều kiện
quyết ịnh thắng lợi trong cuộc iều hành giành chính quyền công cuộc cải tạo
và xây dựng CNXH .
2.2 Xét từ góc ộ kinh tế
Liên minh công- nông- trí thức ược hình thành xuất phát từ yêu cầu khách quan
của quá trình CNH, H, và chuyển dịch cơ cấu từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn
òi hỏi phải sự gắn bó thống nhất giữa sản xuất vật chất khoa học kỹ thuật
trong iều kiện cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện ại; nó cũng xuất phát từ
chính nhu cầu và lợi ích chung kinh tế chung của các giai tầng: công nhân, nông
dân phải dựa vào ội ngũ trí thức thực hiện mục tiêu của mình và dần ược trí thức
hoá, trí thức chỉ phát huy khả năng của mình khi phục vụ sản xuất, gắn với
công nhân, nông dân .
3. Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá ộ
lên CNXH ở Việt Nam .
3.1 Cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá ộ lên CNXH ở Việt Nam.
3.1.1 Đặc iểm
Sự biến ổi cơ cấu xã hội-giai cấp vừa tuân theo tính quy luật chung, vừa mang
tính ặc thù của xã hội Việt Nam: sự biến ổi ấy bị chi phối bởi những biến ổi trong
cấu kinh tế, dẫn ến việc hình thành một cấu hội-giai cấp a dạng; ồng thời
sự biến ổi ấy Việt Nam mang ặc tính riêng của thời quá ộ ở nước ta. Trong sự
biến ổi cấu hội-giai cấp, vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp ngày càng
ược khẳng ịnh .
3.1.2 Những giai cấp, tầng lớp cơ bản .
Giai cấp công nhân Việt Nam vai trò quan trọng ặc biệt, giai cấp lãnh ạo
cách mạng thông qua Đảng Cộng sản. Giai cấp nông dân vị tchiến lược trong
sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới,
là cơ sở và là lực lượng xây dựng cũng như bảo vệ Tổ quốc.
Đội ngũ trí thức lực lượng lao ộng sáng tạo ặc biệt trong tiến trình CNH, HĐH,
phát triển kinh tế tri thức và xây dựng nền văn hoá tiên tiến ậm à bản sắc dân tộc,
hội nhập quốc tế .
Đội ngũ doanh nhân. Hiện nay Việt Nam, ội ndoanh nhân ang phát triển
nhanh cả về số lượng qui với vai trò không ngừng tăng lên, trực tiếp óng
góp vào sự phát triển kinh tế-xã hội của ất nước. Đây tầng lớp hội ặc biệt
ược Đảng ta chủ trương xây dựng thành một ội ngũ vững mạnh.
3.2 Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá lên CNXH Việt Nam
Trong thời kỳ quá ộ lên CNXH, Đảng và Nhà nước ta ặc biệt coi trọng việc thực
hiện liên minh giai cấp công- nông- trí, do giai cấp công nhân lãnh ạo với ý nghĩa
là nền tảng Nhà nước của dân, do n, dân. Nguyên tắc cơ bản của liên minh
kết hợp úng ắn các lợi ích về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội Nội dung của liên
minh :
Nội dung kinh tế : ây nội dung bản quyết nh nhất, svật chất-kỹ thuật
vững chắc của liên minh trong thời kỳ quá ộ. sự kết hợp và giải quyết úng ắn
các lợi ích kinh tế giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân ội ngũ trí thức.
Thể hiện thông qua hoạt ộng kinh tế giữa nông nghiệp, công nghiệp, giữa các
ngành sản xuất vật chất với nghiên cứu ứng dụng khoa học vào sản xuất, giữa các
trường i học, các trung tâm nghiên cứu với sở sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp
Nội dung chính trị : Nhu cầu, lợi ích chính trị cơ bản của công nhân, nông dân,
trí thức và của cả dân tộc là ộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Nguyên tắc chính
trị của liên minh do Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh ạo. Trong thời kquá ộ,liên
minh công, nông, trí thức nền tảng chính trị, xã hội, phát huy quyền làm chủ
của nhân dân
Nội dung văn hoá- hội : sự oàn kết, hợp tác của công nhân, nông dân, trí
thức ể xây dựng nền văn hoá mới, con người mới, và xã hội văn minh. Nội dung
văn hoá-xã hội này của liên minh thực chất áp ng nghĩa vụ quyền lợi, trước
hết về ời sống tinh thần của công nhân, nông dân, tri thức .
PHẦN II : PHẦN LIÊN HỆ
1.Liên hệ thực tiễn
1.1 Những thành tựu ã ạt ược.
cấu hội giai cấp sự biến ổi rệt. Giai cấp công nhân tăng nhanh về mặt
số ợng, chất lượng (kể cả số lượng tuyệt ối cũng ntỷ trọng trong dân cư).
Hàm lượng lao ộng trình cao, tay nghề cao gia tăng một cách áng kể. Giai
cấp nông dân vẫn tăng mạnh vmặt số lượng song tỷ trọng trong dân giảm.
Lao ộng dịch vụ tăng cùng sgia tăng nhanh chóng thành phần kinh tế nhân,
trong ó sự lớn mạnh áng kể của tầng lớp doanh nhân (cả nước hiện trên 3
triệu hộ sản xuất kinh doanh, gần một triệu doanh nghiệp với ội nông ảo doanh
nhân). Tầng lớp trí thức tăng nhanh vmặt số lượng, a dạng hóa trong cấu nghề
nghiệp lĩnh vực hoạt ộng. Slượng lớn trí thức làm việc trong các khu vực
kinh tế nhân, với nước ngoài làm việc ngoài nước mang lại nhiều công
nghệ, kinh nghiệm tiên tiến của thế giới phục vụ nhu cầu phát triển của nền kinh
tế- hội trong nước. T thức ng lên nhiều hơn lực lượng tham gia lao ộng trực
tiếp ra của cải vật chất, góp phần thúc ẩy tăng trưởng và tăng cường khối oàn kết
công- nông- trí.
Sau hơn 30 năm ổi mới, khối liên minh công- nông- trí thức nước ta ã ạt ược
những kết quả quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH ất
nước, xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Về chính trị, ã xây dựng ược khối liên minh
công- nông- trí thức ngày càng vững chắc và ược củng cố phát triển theo sự phát
triển của ất nước. Sự thống nhất về chính trị tinh thần ngày càng tăng, hệ
tưởng Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh ngày càng ược xác lập vững chắc trong
ời sống hội. Khối liên minh công- nông- trí thức vững chắc ã sở hạt
nhân của khối ại oàn kết dân tộc, áp ng ược các lợi ích chính trcủa mỗi giai cấp
trong liên minh. Đứng vững trong khối ại oàn kết dân tộc trước những âm mưu
chống phá gây chia rẽ của các thế lực thù ịch. Về kinh tế, tại hội VI, việc thực
hiện nền kinh tế thị trường ịnh hướng XHCN ã tạo iều kiện cho mọi tầng lớp, giai
cấp có cơ hội khả năng phát triển sáng tạo, làm giàu một cách chính áng. Điều ó
ã giải quyết ược lợi ích kinh tế của mỗi giai cấp ồng thời kết hợp lợi ích kinh tế
của các giai cấp công-nôngtrí thức ảm bảo sở cho khối liên minh vững chắc…
Thể hiện ở chỗ ngày càng có nhiều hình thức hợp tác liên kết, giao lưu trong sản
xuất lưu thông giữa ng nông - tri thức trong nhiều lĩnh vực như công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật hình thành các hình, các tổ
chức liên kết giữa các giai cấp và tầng lớp và với cả nhà nước.
Chẳng hạn mô hình liên kết 6 nhà” trong nông nghiệp: “nhà nước- nhà doanh
nghiệp- nhà khoa học- nhà nông- nhà ngân hàng- nhà phân phối” ã p phần
phát huy sức mạnh của khối liên minh công-nông- tri thức trong nhiệm vụ phát
triển kinh tế ất nước. Đối với nhà nông, a số nông dân vẫn còn quen với phương
thức sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, chậm tiếp cận thông tin thị trường, chưa hoàn
toàn gạt bỏ ược tưởng ham lợi trước mắt khó tính toán ược chiến lược lâu
dài. Đồng thời, một bộ phận nông dân còn hạn chế trong nhận thức về trách nhiệm
tuân thủ các quy ịnh của pháp luật nên họ rất dễ vi phạm hợp ồng trong quá trình
liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Đối với doanh nghiệp, là “ ầu tàu”, là ộng
cơ của mối liên kết. Doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng liên kết “5 nhà” còn lại
hình thành vùng nguyên liệu sản xuất; hỗ trợ ầu vào thu mua sản phẩm cho
nông dân; truyên truyền từng bước tiến tới xây dựng thương hiệu sản phẩm nông
sản. c nkhoa học vai trò quan trọng trong việc tạo ầu vào” chất lượng
cao, giảm giá thành nhờ công nghệ… Nhất là việc liên kết với người nông dân ể
“xã hội hóa” các công nghệ hiệu quả. Còn Nhà nước, với vai trò nhạc trưởng tạo
ra hành lang pháp lý phù hợp, ảm bảo cho sự liên kết các nhà còn lại chặt chẽ và
hiệu quả. những cơ chế hợp trong việc giải quyết tranh chấp trong liên kết
giữa các nhà, ặc biệt hợp ồng sản xuất tiêu thụ sản phẩm giữa nhà doanh
nghiệp và nhà nông. Ngân hàng một trong những tác nhân tham gia vào chuỗi
nông sản. Ngân hàng vai trò hỗ trợ ngày càng quan trọng trong việc gia tăng
giá trị và hiệu quả của chuỗi. Khi ngân hàng tham gia vào chuỗi giá trị sẽ giúp
giảm thiểu rủi ro thị trường, rủi ro người vay, rủi ro thời tiết, dịch bệnh; tiết kiệm
chi phí…Đặc biệt, truyền thông, o chí óng vai trò quan trọng trong thúc ẩy phát
triển KH&CN và lan tỏa mô hình tốt, hiệu quả cao, liên kết hài hòa.
Với quan iểm úng ắn về xây dựng khối ại oàn kết dân tộc trên nền tảng khối
liên minh công- nông- tri thức ã tạo nên sự ổn ịnh về phát triển ất nước. Môi trường
sống và làm việc có nhiều chuyển biến rõ nét; tình trạng xử lý nước thải, khí thải,
ô nhiễm môi trường hoạt ộng quan trắc môi trường ược quan tâm ầu
hiệu quả. Hệ thống phúc lợi an sinh hội ược coi trọng từng bước mở rộng.
1.2 Những hạn chế còn tồn tại .
Khối liên minh này một số ịa phương còn mang nh hình thức không thực
chất, còn chưa chú trọng ến việc tăng cường khối liên minh những vùng sâu,
vùng xa, vùng nông thôn. Đồng thời ở một số ịa phương việc thực hiện các chính
sách của Nnước còn chưa nghiêm túc, còn nhiều tiêu cực ặc biệt trong lĩnh vực
ất ai, ền bù, thuế… nên nảy sinh một số iểm nóng tiềm ẩn những nguy y mất
ổn ịnh chính trị xã hội ảnh hưởng tới mất quan hệ của nhân dân các Nhà nước và
trong khối liên minh công- nông- tthức. Ngoài ra do nhận thức của một số bộ
phận người dân, ặc biệt một bộ phận trí thức còn lệch lạc về các chính sách của
Đảng và Nhà nước nên ã bị các thế lực chính trị phản ộng lợi dụng, lôi kéo ề gây
mất trật tự anh ninh xã hội, gây mất oàn kết trong các lầng lớp. Đôi khi cũng xảy
ra những xung ột về lợi ích kinh tế giữa những người nông dân sản xuất với các
doanh nghiệp chế biến, thu mua xuất khẩu hay xung ột giữa người công nhân với
chủ lao ộng dẫn ến những bất ổn xã hội. Các chính sách giải quyết lợi ích cho một
bộ phận trí thức trình ộ, khả năng óng góp lớn cho ất nước còn chưa phù
hợp nên không thu hút ược nguồn nhân lực trình cao này. Một bộ phận công
nhân chưa ý thức ược lợi ích, trách nhiệm của mình trong sự nghiệp CNH, HĐH,
nơi còn gây khó khăn cho việc giải phóng mặt bằng trong việc xây dựng các
công trình giao thông, thủy lợi, iện hoặc các khu công nghiệp. Điệp khúc ược
mùa mất giá, ược giá mất mùa” gắn với nông dân nước Việt trong nhiều năm qua
ặc biệt trong ợt dịch Covid-19 lần này. Bài học từ câu chuyện “giải cứu” ã
quá nhiều, song iệp khúc ó vẫn lặp i lặp lại trong ngành nông nghiệp. u chuyện
này là một minh chứng của sự thiếu liên kết và sản xuất chung của ngành.
1.3. Phương hướng xây dựng cơ cấu xã hội-giai cấp và tăng cường liên minh
giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá ộ lên CNXH ở Việt Nam.
Một là, tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân, giai cấp nông dân ội ngũ trí
thức lớn mạnh toàn diện về mọi mặt ể áp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH
ất nước.
Hai là, tiếp tục ẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ại hóa, chú trọng CNH, HĐH
nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế tri
thức, nâng cao trình ộ khoa học công nghệ của các ngành, lĩnh vực.
Ba là, tiếp tục ổi mới hệ thống chính trị ở cơ sở và thực hiện tốt Quy chế Pháp
lệnh thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Bốn là, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt ộng của các tổ chức chính trị - xã
hội và tổ chức nghề nghiệp của công nhân, nông dân và trí thức
2. Liên hệ vai trò, nhiệm vụ của thanh niên sinh viên trong cơ cấu giai cấp
Việt Nam hiện nay .
Thanh niên Việt Nam ( ộ tuổi từ 16 ến 30, theo quy ịnh của Luật Thanh Niên)
một tầng lớp xã hội ặc thù, chiếm số ông trong dân số cả nước. Thanh niên Việt
Nam không phải một giai cấp nhưng mặt cả giai cấp công nhân, giai cấp
nông dân ội ngũ trí thức: thanh niên không phải một tầng lớp hội ộc lập
mối quan hgắn mặt thiết với các tầng lớp khác trong hội; thanh niên
mặt tất cịa phương, các ngành kinh tế, văn hóa, hội, quốc phòng, an ninh
của cả nước. Thanh niên ngày càng có iều kiện, cơ hội học tập, tiếp cận với khoa
học - công nghệ. Trình học vấn, tỷ lệ thanh niên ược ào tạo chuyên môn, kỹ
thuật xu hướng ngày càng ng. Đảng xác ịnh thanh niên giữ vị trí trung tâm
trong chiến lược phát huy nhân tố và nguồn lực con người: “Đảng ặt niềm tin sâu
sắc vào thanh niên, phát huy vai trò làm chủ và tiềm năng to lớn của thanh niên
thanh niên thực hiện ược sứ mệnh lịch sử, i ầu trong cuộc ấu tranh chiến thắng ói
nghèo, lạc hậu, xây dựng ất nước giàu mạnh, xã hội văn minh”.
Trách nhiệm của thanh niên, sinh viên trong giai oạn hiện nay:
- Tinh thần và thái ộ học tập của thanh niên phải là: Học ể làm người, học
phụng sự Tổ quốc, phụng sự nhân dân; học trường, học sách vở, học lẫn nhau,
học ở nhân dân, học suốt ời. Học tập toàn diện: Văn hoá, chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học…
- Thi ua lập thân, lập nghiệp, xoá ói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính
áng. Phát triển rộng rãi phong trào sản xuất, kinh doanh giỏi; ẩy mạnh phong trào
tiết kiệm, tích luỹ trong thanh niên.
- Đẩy mạnh hoạt ộng lao ộng sáng tạo với tri thức công nghệ mới, với
năng suất và chất lượng sản phẩm cao hơn trước.
- Tổ chức và tích cực tham gia các phong trào tình nguyện, thành lập các ội
hình thanh niên tình nguyện. Tình nguyện giúp người già, gia ình chính sách,
trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Xung kích thực hiện các chương trình dự án. Tham gia thực hiện các dự án
quốc gia về phát triển kinh tế biển ảo, xây dựng ường HChí Minh, xây dựng cầu
nông thôn mới
- Hăng hái tham gia các hoạt ộng xây dựng nền quốc phòng toàn dân, gương
mẫu thực hiện luật nghĩa vụ quân sự, ý thức cách mạng. Tích cực tham gia các
hoạt ộng giữ gìn an ninh chính trị, trật tan toàn hội, giữ gìn an toàn giao
thông, ấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội.
3.Liên hệ bản thân
Sau khi nghiên cứu xong tài này, bản thân em có cái nhìn hơn, hiểu một cách
úng ắn nhất về cấu hội-giai cấp, liên minh giai cấp tầng lớp trong thời kỳ
quá lên CNXH ở Việt Nam, từ ó nhận thức úng ắn hơn về vai trò nhiệm
vụ của bản thân- một sinh viên( thanh niên), phải luôn tích cực học tập, rèn
luyện tốt ể trở thành một công dân tốt, luôn có lập trường tư tưởng chính trị vững
vàng. Luôn ra sức học tập i ôi với thực hành, ứng dụng các thành tựu của các cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, nâng cao khả
năng, trình bản thân. Phải biết nắm bắt thời cơ, luôn tạo hội cho bản thân
mình, sẵn sàng thử thách bản thân trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Không ngừng rèn luyện phẩm chất ạo ức cách mạng, tránh mọi âm mưu, thủ oạn
của các thế lực thù ịch chống phá. Thúc ẩy tự diễn biến hòa bình trong chính bản
thân nh. Thực hiện tốt nhiệm vụ của nh góp một phần nhỏ xây dựng bảo
vệ tổ quốc Việt Nam giàu ẹp, văn minh.
KẾT LUẬN
Qua việc phân tích cơ sở lý luận và qua thực tiễn ã nêu trên, ta thấy cơ cấu xã
hội-giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ qlên CNXH Việt Nam hoàn toàn úng
ắn, phù hợp với quy luật khách quan. Đó là sự vận dụng úng ắn, sáng tạo của ch
nghĩa Mác–Lê Nin, Đảng Nhà nước óng vai trò hết sức quan trọng. Liên
minh giai cấp công nhân, nông dân tầng lớp trí thức nòng cốt của khối ại oàn
kết dân tộc, chỗ dựa chủ yếu của Đảng và Nhà nước. Đặc biệt quá trình công
nghiệp hóa, hiện ại hóa ất nước trong thời qộ, chúng ta ã t ược những thành
tựu về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Nhưng bên cạnh ó cũng không thể tránh
khỏi những hạn chế trong việc quản lý, thực hiện chế, chính sách Nhà nước,
nhận thức của một số bộ phận người dân còn lệch lạc chưa hiểu rõ. Bản thân em
hi vọng với những giải pháp thích hợp thì những hạn chế ó sẽ sớm ược khắc phục
.
Một số kiến ngh
Sau khi ã nghiên cứu tìm hiểu tài này, em xin ưa ra một số kiến nghị sau
:
Thứ nhất, Đảng và Nhà nước phải thực hiện tốt quyền hạn và trách nhiệm của
mình trong việc phát triển ất nước, nâng cao ời sống vật chất, tinh thần các bộ
phận trong khối liên minh, phát huy vai trò các giai cấp, tầng lớp và kịp thời giải
quyết những vấn ề nảy sinh ảnh hưởng ến khối liên minh.
Thứ hai, ối với người dân cần nhận thức úng ắn, thực hiện nghiêm chỉnh với
các chính sách của Đảng và Nhà nước.
Thứ ba, ối với sinh viên, thanh niên – lực lượng ông ảo là những chủ nhân
tương lai của Đất nước cần tích cực học tập, nghiên cứu khoa học, ứng dụng
thực tế ể phát triển ất nước,
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
1. Học viện Ngân Hàng (2020), Tài liệu học tập bài tập thực hành Chủ
nghĩa xã hội khoa học, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội.
2. Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia,
Nội.
Tài liệu Trực Tuyến
3. luận chính trị (2019) , Sự biến i của cấu giai - tầng hội những
vấn ặt ra trong bối cảnh hiện nay, http://lyluanchinhtri.vn/, truy cập lúc 21h15,
29-5-2021 và lúc 22h01, 2-6-2021.
4.Báo iện tử (2020), “Liên kết chặt 6 nhà tăng giá trị ngành nông nghiệp”,
http://baochinhphu.vn/Kinh-te/Lien-ket-chat-6-nha-tang-gia-tri-nganh-
nongnghiep/410342.vgp, truy cập lúc 17h31, 5-6-2021.
5. Đại học Tôn Đức Thắng, Thanh niên VIệt Nam trong thời kỳ ẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện ại hoá Đất nước và hội nhập quốc tế”,
https://student.tdtu.edu.vn/, truy cập lúc 7h34, 7-6-2021.
6.Trang thông tin iện tử trường chính trị tỉnh Đắk Nông, “Những kết quả ạt ược
về liên minh công nông trí thức trong công cuộc ổi mới Việt Nam hiện nay”,
http://truongchinhtri.daknong.gov.vn/, truy cập lúc 14h50, 2-6-2021 lúc 15h15,
7-6-2021.
7. Kinh tế nông thôn, “Liên kết 6 nhà- hướng phát triển bền vững”,
https://kinhtenongthon.vn/, truy cập lúc 9h18, 6-6-2021.
8. Tailieu.vn, cấu hội-giai cấp Việt Nam trong thời kỳ ổi mới”,
https://tailieu.vn/doc/, truy cập lúc 21h20, 4-6-2021.
9. Tiểu luận cơ cấu xã hội, biến ổi cơ cấu xã hội ở nước ta trong giai oạn hiện
nay và tác ộng của nó ối với xây dựng nền quốc phòng toàn dân
https://123docz.net//document/, truy cập lúc 9h36, 3-6-2021.

Preview text:

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1Tính cấp thiết của ề tài .............................................................................. 1
2. Mục ích và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................... 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 2
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu ............................................. 2
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ề tài ..................................................... 2
NỘI DUNG ...................................................................................................... 3
PHẦN I : PHẦN LÝ LUẬN 1.Khái quát lý luận về cơ cấu xã hội – giai
cấp trong thời kỳ quá ộ lên ............................................................................ 3
CNXH ......................................................................................................... 3
2. Chủ nghĩa Mác- Lênin về tính tất yếu của liên minh giai cấp, tầng lớp
trong thời kì quá ộ lên CNXH .................................................................... 5
3. Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kì
quá ộ lên CNXH ở Việt Nam ...................................................................... 5
PHẦN II : PHẦN LIÊN HỆ ........................................................................ 7
1.Liên hệ thực tiễn ...................................................................................... 7
2. Liên hệ vai trò, nhiệm vụ của thanh niên sinh viên trong cơ cấu giai
cấp ở Việt Nam hiện nay ........................................................................... 10
3.Liên hệ bản thân ..................................................................................... 12
KẾT LUẬN .................................................................................................... 12
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 13 CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
XHCN : Xã hội chủ nghĩa CNH : Công nghiệp hoá HĐH : Hiện ại hoá MỞ ĐẦU
1Tính cấp thiết của ề tài
Việt Nam ã và ang trong thời kì quá ộ lên chủ nghĩa xã hội ,chuyển từ nền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp sang xây dựng kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
phát triển kinh tế thị trường ịnh hướng XHCN, ẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ại
hoá, tích cực, chủ ộng hội nhập quốc tế. Do ó xã hội Việt Nam cũng có sự biến ổi
sâu sắc trên nhiều phương diện, trong ó có sự biến ổi cơ cấu xã hội-giai cấp, liên
minh giai cấp. Bên cạnh những thành tựu có ý nghĩa lịch sử to lớn là quá trình
phân hoá, phân tầng mạnh mẽ .Việc nghiên cứu, tìm hiểu cơ cấu-xã hội, liên minh
giai cấp và sự biến ổi trong thời kì quá ộ lên CNXH là mang tính cấp thiết, có tầm
quan trọng ặc biệt với nhận thức và hành ộng của mỗi chúng ta.Vì vậy ể hiểu rõ
vấn ề này em xin chọn ề tài : “ Cơ cấu xã hội giai cấp – liên minh giai cấp, tầng
lớp trong thời kỳ quá ộ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Liên hệ vai trò thanh
niên, sinh viên trong giai oạn hiện nay ” làm ề tài kết thúc học phần Chủ nghĩa xã hội khoa học .
2. Mục ích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục ích : Trên cơ sở nghiên cứu cơ cấu xã hội giai cấp – liên minh giai cấp
tầng lớp, nắm rõ ược vị trí, vai trò của những giai cấp, tầng lớp cơ bản từ ó nhận
thức trách nhiệm của thanh niên Việt Nam trong giai oạn hiện nay .
2.2 Nhiệm vụ : ể ạt ược mục tiêu trên tiểu luận cần giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau :
- Khái quát lý luận về cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp trong thời kì quá ộ lên CNXH
- Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp trong thời kì quá ộ lên
CNXH ở Việt Nam. Liên hệ thực tiễn
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu : cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng
lớp trong thời kì quá ộ lên CNXH ở Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian : Tập trung chủ yếu ở Việt Nam
- Thời gian : Giai oạn hiện nay
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu -
Cơ sở lý luận : quan iểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn ề cơ cấu xã
hội-giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp. -
Phương pháp nghiên cứu : ề tài sử dụng phương pháp luận biện chứng
duy vật với các phương pháp như : thống nhất lôgic và lịch sử, phân tích, tổng
hợp, khái quát hoá và hệ thống hoá.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ề tài -
Ý nghĩa lý luận : Tiểu luận góp phần làm rõ cơ cấu xã hội – giai cấp và liên
minh giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá ộ lên CNXH. Từ ó làm cơ sở lý luận cho
việc xây dựng, tăng cường liên minh giai cấp, khối ại oàn kết dân tộc . -
Ý nghĩa thực tiễn : Tiểu luận có thể làm tài liệu phục vụ cho nghiên cứu và
giảng dạy chuyên ề: cơ cấu xã hội-giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong
chuyên ngành chủ nghĩa xã hội khoa học và các chuyên ngành liên quan khác. NỘI DUNG
PHẦN I : PHẦN LÝ LUẬN 1.Khái quát lý luận về cơ cấu xã hội – giai cấp
trong thời kỳ quá ộ lên CNXH
1.1 Khái niệm và vị trí cơ cấu xã hội – giai cấp trong cơ cấu xã hội 1.1.1 Khái niệm
Cơ cấu xã hội-giai cấp: là hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách
quan, hoạt ộng hợp pháp trong một chế ộ xã hội nhất ịnh, chủ yếu là thông qua
những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về quản lí, về phân phối, về ịa vị
chính trị-xã hội … giữa các giai cấp, tầng lớp ó
1.1.1 Vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội .
Trong hệ thống cơ cấu xã hội, cơ cấu xã hội-giai cấp vị trí quan trọng hàng ầu
và chi phối các cơ cấu xã hội khác, bởi lý do: cơ cấu xã hội-giai cấp liên quan ến
các ảng phái chính trị và nhà nước, ến việc sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức quản
lý lao ộng, và phân phối thu nhập trong một hệ thống sản xuất. Và sự biến ổi của
cơ cấu xã hội-giai cấp tất yếu sẽ ảnh hưởng ến sự biến ổi của các cơ cấu xã hội
khác và tác ộng ến sự biến ổi của toàn bộ cơ cấu xã hội
1.2 Xu hướng của sự biến ổi cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá ộ lên XHCN
Quá trình biến ộng của cơ cấu xã hội diễn ra theo bốn xu hướng chủ yếu sau:
Một là, sự xích lại gần nhau giữa các giai tầng xã hội trong quan hệ với tư
liệu sản xuất trên nền tảng sở hữu toàn dân về các tư liệu sản xuất chủ yếu.
Hai là sự xích lại gần nhau về tính chất lao ộng, thể hiện thông qua ẩy mạnh
cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.
Ba là, sự xích lại gần nhau trong quan hệ phân phối tư liệu tiêu dùng, hiệu
quả nguyên tắc phân phối theo kết quả lao ộng và hiệu quả kinh tế.
Bốn là, sự xích lại gần nhau trong tiến bộ về ời sống tinh thần, thể hiện trực
tiếp thông qua cuộc cách mạng XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hoá. 1.3 Tính
quy luật của sự biến ộng cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá ộ lên CNXH
Cơ cấu xã hội-giai cấp trong thời kì quá ộ lên CNXH luôn luôn ở trạng thái
không ngừng biến ộng. Sự biến ộng này tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị,
xã hội và mối quan hệ quốc tế.
Cơ cấu xã hội-giai cấp biến ổi gắn liền và bị qui ịnh trực tiếp bởi sự biến ộng
của cơ cấu kinh tế ngành, nghề; của cơ cấu các thành phần kinh tế; của cơ chế
hành chính kinh tế-xã hội. Trong thời kỳ quá ộ nền kinh tế nhiều thành phần tất
yếu ưa tới một cơ cấu xã hội-giai cấp a dạng, phức tạp .
Cơ cấu xã hội-giai cấp phát triển trong mối quan hệ biện chứng của các nhân tố
khách quan và chủ quan. Đảng, Nhà nước XHCN là những nhân tố chủ quan mạnh
nhất, tác ộng chi phối ến sự biến ộng cơ cấu xã hội-giai cấp, phát triển theo tính
chất xã hội chủ nghĩa thông qua các chính sách kinh tế-xã hội phù hợp với các iều
kiện kinh tế-xã hội và lịch sử-chính trị khách quan của ất nước
Quá trình biến ổi cơ cấu xã hội-giai cấp cũ sang cơ cấu xã hội-giai cấp mới là
một quá trình liên tục trong suốt thời kỳ quá ộ. Quá trình biến ổi này càng a dạng
phức tạp ở giai oạn ầu thời kỳ quá ộ nhưng sẽ dần ổn ịnh ở giai oạn sau khi nền
kinh tế ã ổn ịnh, lực lượng sản xuất ã phát triển và quá trình công nghiệp hoá, hiện
ại hoá triển khai có kết quả .
Cơ cấu xã hội-giai cấp biến ổi trong mối quan hệ vừa ấu tranh vừa liên minh,
từng bước xoá bỏ bất bình ẳng xã hội, và dẫn ến xích lại gần nhau giữa các giai
cấp tầng lớp cơ bản trong xã hội, ặc biệt là giữa công, nông và tri thức.
2. Chủ nghĩa Mác- Lênin về tính tất yếu của liên minh giai cấp, tầng lớp
trong thời kì quá ộ lên CNXH.
2.1 Xét từ góc ộ chính trị
Liên minh công- nông- trí thức là nhu cầu nội tại của cách mạng XHCN tạo nên
ộng lực của cách mạng, ảm bảo vai trò lãnh ạo của giai cấp công nhân, là iều kiện
quyết ịnh thắng lợi trong cuộc iều hành giành chính quyền và công cuộc cải tạo và xây dựng CNXH .
2.2 Xét từ góc ộ kinh tế
Liên minh công- nông- trí thức ược hình thành xuất phát từ yêu cầu khách quan
của quá trình CNH, HĐH, và chuyển dịch cơ cấu từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn
òi hỏi phải có sự gắn bó thống nhất giữa sản xuất vật chất và khoa học kỹ thuật
trong iều kiện cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện ại; nó cũng xuất phát từ
chính nhu cầu và lợi ích chung kinh tế chung của các giai tầng: công nhân, nông
dân phải dựa vào ội ngũ trí thức ể thực hiện mục tiêu của mình và dần ược trí thức
hoá, trí thức chỉ phát huy khả năng của mình khi phục vụ sản xuất, gắn bó với công nhân, nông dân .
3. Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá ộ
lên CNXH ở Việt Nam .
3.1 Cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá ộ lên CNXH ở Việt Nam. 3.1.1 Đặc iểm
Sự biến ổi cơ cấu xã hội-giai cấp vừa tuân theo tính quy luật chung, vừa mang
tính ặc thù của xã hội Việt Nam: sự biến ổi ấy bị chi phối bởi những biến ổi trong
cơ cấu kinh tế, dẫn ến việc hình thành một cơ cấu xã hội-giai cấp a dạng; ồng thời
sự biến ổi ấy ở Việt Nam mang ặc tính riêng của thời kì quá ộ ở nước ta. Trong sự
biến ổi cơ cấu xã hội-giai cấp, vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp ngày càng ược khẳng ịnh .
3.1.2 Những giai cấp, tầng lớp cơ bản .
Giai cấp công nhân Việt Nam có vai trò quan trọng ặc biệt, là giai cấp lãnh ạo
cách mạng thông qua Đảng Cộng sản. Giai cấp nông dân có vị trí chiến lược trong
sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới,
là cơ sở và là lực lượng xây dựng cũng như bảo vệ Tổ quốc.
Đội ngũ trí thức là lực lượng lao ộng sáng tạo ặc biệt trong tiến trình CNH, HĐH,
phát triển kinh tế tri thức và xây dựng nền văn hoá tiên tiến ậm à bản sắc dân tộc, hội nhập quốc tế .
Đội ngũ doanh nhân. Hiện nay ở Việt Nam, ội ngũ doanh nhân ang phát triển
nhanh cả về số lượng và qui mô với vai trò không ngừng tăng lên, trực tiếp óng
góp vào sự phát triển kinh tế-xã hội của ất nước. Đây là tầng lớp xã hội ặc biệt
ược Đảng ta chủ trương xây dựng thành một ội ngũ vững mạnh.
3.2 Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá ộ lên CNXH ở Việt Nam
Trong thời kỳ quá ộ lên CNXH, Đảng và Nhà nước ta ặc biệt coi trọng việc thực
hiện liên minh giai cấp công- nông- trí, do giai cấp công nhân lãnh ạo với ý nghĩa
là nền tảng Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Nguyên tắc cơ bản của liên minh là
kết hợp úng ắn các lợi ích về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội Nội dung của liên minh :
Nội dung kinh tế : ây là nội dung cơ bản quyết ịnh nhất, là cơ sở vật chất-kỹ thuật
vững chắc của liên minh trong thời kỳ quá ộ. Là sự kết hợp và giải quyết úng ắn
các lợi ích kinh tế giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và ội ngũ trí thức.
Thể hiện thông qua hoạt ộng kinh tế giữa nông nghiệp, công nghiệp, giữa các
ngành sản xuất vật chất với nghiên cứu ứng dụng khoa học vào sản xuất, giữa các
trường ại học, các trung tâm nghiên cứu với cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
Nội dung chính trị : Nhu cầu, lợi ích chính trị cơ bản của công nhân, nông dân,
trí thức và của cả dân tộc là ộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Nguyên tắc chính
trị của liên minh do Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh ạo. Trong thời kỳ quá ộ,liên
minh công, nông, trí thức là nền tảng chính trị, xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân
Nội dung văn hoá- xã hội : là sự oàn kết, hợp tác của công nhân, nông dân, trí
thức ể xây dựng nền văn hoá mới, con người mới, và xã hội văn minh. Nội dung
văn hoá-xã hội này của liên minh thực chất là áp ứng nghĩa vụ và quyền lợi, trước
hết về ời sống tinh thần của công nhân, nông dân, tri thức .
PHẦN II : PHẦN LIÊN HỆ
1.Liên hệ thực tiễn
1.1 Những thành tựu ã ạt ược.
Cơ cấu xã hội giai cấp có sự biến ổi rõ rệt. Giai cấp công nhân tăng nhanh về mặt
số lượng, chất lượng (kể cả số lượng tuyệt ối cũng như tỷ trọng trong dân cư).
Hàm lượng lao ộng có trình ộ cao, tay nghề cao gia tăng một cách áng kể. Giai
cấp nông dân vẫn tăng mạnh về mặt số lượng song tỷ trọng trong dân cư giảm.
Lao ộng dịch vụ tăng cùng sự gia tăng nhanh chóng thành phần kinh tế tư nhân,
trong ó có sự lớn mạnh áng kể của tầng lớp doanh nhân (cả nước hiện có trên 3
triệu hộ sản xuất kinh doanh, gần một triệu doanh nghiệp với ội ngũ ông ảo doanh
nhân). Tầng lớp trí thức tăng nhanh về mặt số lượng, a dạng hóa trong cơ cấu nghề
nghiệp và lĩnh vực hoạt ộng. Số lượng lớn trí thức làm việc trong các khu vực
kinh tế tư nhân, với nước ngoài và làm việc ở ngoài nước mang lại nhiều công
nghệ, kinh nghiệm tiên tiến của thế giới phục vụ nhu cầu phát triển của nền kinh
tế- xã hội trong nước. Trí thức tăng lên nhiều hơn lực lượng tham gia lao ộng trực
tiếp ra của cải vật chất, góp phần thúc ẩy tăng trưởng và tăng cường khối oàn kết công- nông- trí.
Sau hơn 30 năm ổi mới, khối liên minh công- nông- trí thức nước ta ã ạt ược
những kết quả quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH ất
nước, xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Về chính trị, ã xây dựng ược khối liên minh
công- nông- trí thức ngày càng vững chắc và ược củng cố phát triển theo sự phát
triển của ất nước. Sự thống nhất về chính trị và tinh thần ngày càng tăng, hệ tư
tưởng Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh ngày càng ược xác lập vững chắc trong
ời sống xã hội. Khối liên minh công- nông- trí thức vững chắc ã là cơ sở và hạt
nhân của khối ại oàn kết dân tộc, áp ứng ược các lợi ích chính trị của mỗi giai cấp
trong liên minh. Đứng vững trong khối ại oàn kết dân tộc trước những âm mưu
chống phá gây chia rẽ của các thế lực thù ịch. Về kinh tế, từ ại hội VI, việc thực
hiện nền kinh tế thị trường ịnh hướng XHCN ã tạo iều kiện cho mọi tầng lớp, giai
cấp có cơ hội khả năng phát triển sáng tạo, làm giàu một cách chính áng. Điều ó
ã giải quyết ược lợi ích kinh tế của mỗi giai cấp ồng thời kết hợp lợi ích kinh tế
của các giai cấp công-nôngtrí thức ể ảm bảo cơ sở cho khối liên minh vững chắc…
Thể hiện ở chỗ ngày càng có nhiều hình thức hợp tác liên kết, giao lưu trong sản
xuất và lưu thông giữa công – nông - tri thức trong nhiều lĩnh vực như công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật hình thành các mô hình, các tổ
chức liên kết giữa các giai cấp và tầng lớp và với cả nhà nước.
Chẳng hạn mô hình liên kết “ 6 nhà” trong nông nghiệp: “nhà nước- nhà doanh
nghiệp- nhà khoa học- nhà nông- nhà ngân hàng- nhà phân phối” ã góp phần
phát huy sức mạnh của khối liên minh công-nông- tri thức trong nhiệm vụ phát
triển kinh tế ất nước. Đối với nhà nông, a số nông dân vẫn còn quen với phương
thức sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, chậm tiếp cận thông tin thị trường, chưa hoàn
toàn gạt bỏ ược tư tưởng ham lợi trước mắt và khó tính toán ược chiến lược lâu
dài. Đồng thời, một bộ phận nông dân còn hạn chế trong nhận thức về trách nhiệm
tuân thủ các quy ịnh của pháp luật nên họ rất dễ vi phạm hợp ồng trong quá trình
liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Đối với doanh nghiệp, là “ ầu tàu”, là ộng
cơ của mối liên kết. Doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng liên kết “5 nhà” còn lại
ể hình thành vùng nguyên liệu sản xuất; hỗ trợ ầu vào và thu mua sản phẩm cho
nông dân; truyên truyền từng bước tiến tới xây dựng thương hiệu sản phẩm nông
sản. Các nhà khoa học có vai trò quan trọng trong việc tạo “ ầu vào” có chất lượng
cao, giảm giá thành nhờ công nghệ… Nhất là việc liên kết với người nông dân ể
“xã hội hóa” các công nghệ hiệu quả. Còn Nhà nước, với vai trò nhạc trưởng tạo
ra hành lang pháp lý phù hợp, ảm bảo cho sự liên kết các nhà còn lại chặt chẽ và
hiệu quả. Có những cơ chế hợp lý trong việc giải quyết tranh chấp trong liên kết
giữa các nhà, ặc biệt là hợp ồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giữa nhà doanh
nghiệp và nhà nông. Ngân hàng là một trong những tác nhân tham gia vào chuỗi
nông sản. Ngân hàng có vai trò hỗ trợ ngày càng quan trọng trong việc gia tăng
giá trị và hiệu quả của chuỗi. Khi ngân hàng tham gia vào chuỗi giá trị sẽ giúp
giảm thiểu rủi ro thị trường, rủi ro người vay, rủi ro thời tiết, dịch bệnh; tiết kiệm
chi phí…Đặc biệt, truyền thông, báo chí óng vai trò quan trọng trong thúc ẩy phát
triển KH&CN và lan tỏa mô hình tốt, hiệu quả cao, liên kết hài hòa.
Với quan iểm úng ắn về xây dựng khối ại oàn kết dân tộc trên nền tảng khối
liên minh công- nông- tri thức ã tạo nên sự ổn ịnh về phát triển ất nước. Môi trường
sống và làm việc có nhiều chuyển biến rõ nét; tình trạng xử lý nước thải, khí thải,
ô nhiễm môi trường và hoạt ộng quan trắc môi trường ược quan tâm và ầu tư có
hiệu quả. Hệ thống phúc lợi và an sinh xã hội ược coi trọng và từng bước mở rộng.
1.2 Những hạn chế còn tồn tại .
Khối liên minh này ở một số ịa phương còn mang tính hình thức không thực
chất, còn chưa chú trọng ến việc tăng cường khối liên minh ở những vùng sâu,
vùng xa, vùng nông thôn. Đồng thời ở một số ịa phương việc thực hiện các chính
sách của Nhà nước còn chưa nghiêm túc, còn nhiều tiêu cực ặc biệt trong lĩnh vực
ất ai, ền bù, thuế… nên nảy sinh một số iểm nóng tiềm ẩn những nguy cơ gây mất
ổn ịnh chính trị xã hội ảnh hưởng tới mất quan hệ của nhân dân các Nhà nước và
trong khối liên minh công- nông- trí thức. Ngoài ra do nhận thức của một số bộ
phận người dân, ặc biệt là một bộ phận trí thức còn lệch lạc về các chính sách của
Đảng và Nhà nước nên ã bị các thế lực chính trị phản ộng lợi dụng, lôi kéo ề gây
mất trật tự anh ninh xã hội, gây mất oàn kết trong các lầng lớp. Đôi khi cũng xảy
ra những xung ột về lợi ích kinh tế giữa những người nông dân sản xuất với các
doanh nghiệp chế biến, thu mua xuất khẩu hay xung ột giữa người công nhân với
chủ lao ộng dẫn ến những bất ổn xã hội. Các chính sách giải quyết lợi ích cho một
bộ phận trí thức có trình ộ, có khả năng óng góp lớn cho ất nước còn chưa phù
hợp nên không thu hút ược nguồn nhân lực trình ộ cao này. Một bộ phận công
nhân chưa ý thức ược lợi ích, trách nhiệm của mình trong sự nghiệp CNH, HĐH,
có nơi còn gây khó khăn cho việc giải phóng mặt bằng trong việc xây dựng các
công trình giao thông, thủy lợi, iện hoặc các khu công nghiệp. Điệp khúc “ ược
mùa mất giá, ược giá mất mùa” gắn với nông dân nước Việt trong nhiều năm qua
và ặc biệt trong ợt dịch Covid-19 lần này. Bài học từ câu chuyện “giải cứu” ã có
quá nhiều, song iệp khúc ó vẫn lặp i lặp lại trong ngành nông nghiệp. Câu chuyện
này là một minh chứng của sự thiếu liên kết và sản xuất chung của ngành.
1.3. Phương hướng xây dựng cơ cấu xã hội-giai cấp và tăng cường liên minh
giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá ộ lên CNXH ở Việt Nam.
Một là, tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và ội ngũ trí
thức lớn mạnh toàn diện về mọi mặt ể áp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH ất nước.
Hai là, tiếp tục ẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ại hóa, chú trọng CNH, HĐH
nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế tri
thức, nâng cao trình ộ khoa học công nghệ của các ngành, lĩnh vực.
Ba là, tiếp tục ổi mới hệ thống chính trị ở cơ sở và thực hiện tốt Quy chế và Pháp
lệnh thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Bốn là, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt ộng của các tổ chức chính trị - xã
hội và tổ chức nghề nghiệp của công nhân, nông dân và trí thức
2. Liên hệ vai trò, nhiệm vụ của thanh niên sinh viên trong cơ cấu giai cấp ở
Việt Nam hiện nay .
Thanh niên Việt Nam ( ộ tuổi từ 16 ến 30, theo quy ịnh của Luật Thanh Niên) là
một tầng lớp xã hội ặc thù, chiếm số ông trong dân số cả nước. Thanh niên Việt
Nam không phải là một giai cấp nhưng có mặt ở cả giai cấp công nhân, giai cấp
nông dân và ội ngũ trí thức: thanh niên không phải là một tầng lớp xã hội ộc lập
mà có mối quan hệ gắn bó mặt thiết với các tầng lớp khác trong xã hội; thanh niên
có mặt ở tất cả ịa phương, các ngành kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh
của cả nước. Thanh niên ngày càng có iều kiện, cơ hội học tập, tiếp cận với khoa
học - công nghệ. Trình ộ học vấn, tỷ lệ thanh niên ược ào tạo chuyên môn, kỹ
thuật có xu hướng ngày càng tăng. Đảng xác ịnh thanh niên giữ vị trí trung tâm
trong chiến lược phát huy nhân tố và nguồn lực con người: “Đảng ặt niềm tin sâu
sắc vào thanh niên, phát huy vai trò làm chủ và tiềm năng to lớn của thanh niên ể
thanh niên thực hiện ược sứ mệnh lịch sử, i ầu trong cuộc ấu tranh chiến thắng ói
nghèo, lạc hậu, xây dựng ất nước giàu mạnh, xã hội văn minh”.
Trách nhiệm của thanh niên, sinh viên trong giai oạn hiện nay: -
Tinh thần và thái ộ học tập của thanh niên phải là: Học ể làm người, học ể
phụng sự Tổ quốc, phụng sự nhân dân; học ở trường, học ở sách vở, học lẫn nhau,
học ở nhân dân, học suốt ời. Học tập toàn diện: Văn hoá, chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học… -
Thi ua lập thân, lập nghiệp, xoá ói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính
áng. Phát triển rộng rãi phong trào sản xuất, kinh doanh giỏi; ẩy mạnh phong trào
tiết kiệm, tích luỹ trong thanh niên. -
Đẩy mạnh hoạt ộng lao ộng sáng tạo với tri thức và công nghệ mới, với
năng suất và chất lượng sản phẩm cao hơn trước. -
Tổ chức và tích cực tham gia các phong trào tình nguyện, thành lập các ội
hình thanh niên tình nguyện. Tình nguyện giúp ỡ người già, gia ình chính sách,
trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. -
Xung kích thực hiện các chương trình dự án. Tham gia thực hiện các dự án
quốc gia về phát triển kinh tế biển ảo, xây dựng ường Hồ Chí Minh, xây dựng cầu nông thôn mới -
Hăng hái tham gia các hoạt ộng xây dựng nền quốc phòng toàn dân, gương
mẫu thực hiện luật nghĩa vụ quân sự, ý thức cách mạng. Tích cực tham gia các
hoạt ộng giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, giữ gìn an toàn giao
thông, ấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội.
3.Liên hệ bản thân
Sau khi nghiên cứu xong ề tài này, bản thân em có cái nhìn rõ hơn, hiểu một cách
úng ắn nhất về cơ cấu xã hội-giai cấp, liên minh giai cấp tầng lớp trong thời kỳ
quá ộ lên CNXH ở Việt Nam, từ ó có nhận thức úng ắn hơn về vai trò và nhiệm
vụ của bản thân- là một sinh viên( thanh niên), phải luôn tích cực học tập, rèn
luyện tốt ể trở thành một công dân tốt, luôn có lập trường tư tưởng chính trị vững
vàng. Luôn ra sức học tập i ôi với thực hành, ứng dụng các thành tựu của các cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, nâng cao khả
năng, trình ộ bản thân. Phải biết nắm bắt thời cơ, luôn tạo cơ hội cho bản thân
mình, sẵn sàng thử thách bản thân trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Không ngừng rèn luyện phẩm chất ạo ức cách mạng, tránh mọi âm mưu, thủ oạn
của các thế lực thù ịch chống phá. Thúc ẩy tự diễn biến hòa bình trong chính bản
thân mình. Thực hiện tốt nhiệm vụ của mình ể góp một phần nhỏ xây dựng và bảo
vệ tổ quốc Việt Nam giàu ẹp, văn minh. KẾT LUẬN
Qua việc phân tích cơ sở lý luận và qua thực tiễn ã nêu trên, ta thấy cơ cấu xã
hội-giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá ộ lên CNXH ở Việt Nam là hoàn toàn úng
ắn, phù hợp với quy luật khách quan. Đó là sự vận dụng úng ắn, sáng tạo của chủ
nghĩa Mác–Lê Nin, mà Đảng và Nhà nước óng vai trò hết sức quan trọng. Liên
minh giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức là nòng cốt của khối ại oàn
kết dân tộc, là chỗ dựa chủ yếu của Đảng và Nhà nước. Đặc biệt là quá trình công
nghiệp hóa, hiện ại hóa ất nước trong thời kì quá ộ, chúng ta ã ạt ược những thành
tựu về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Nhưng bên cạnh ó cũng không thể tránh
khỏi những hạn chế trong việc quản lý, thực hiện cơ chế, chính sách Nhà nước,
nhận thức của một số bộ phận người dân còn lệch lạc chưa hiểu rõ. Bản thân em
hi vọng với những giải pháp thích hợp thì những hạn chế ó sẽ sớm ược khắc phục .
Một số kiến nghị
Sau khi ã nghiên cứu và tìm hiểu ề tài này, em xin ưa ra một số kiến nghị sau :
Thứ nhất, Đảng và Nhà nước phải thực hiện tốt quyền hạn và trách nhiệm của
mình trong việc phát triển ất nước, nâng cao ời sống vật chất, tinh thần các bộ
phận trong khối liên minh, phát huy vai trò các giai cấp, tầng lớp và kịp thời giải
quyết những vấn ề nảy sinh ảnh hưởng ến khối liên minh.
Thứ hai, ối với người dân cần có nhận thức úng ắn, thực hiện nghiêm chỉnh với
các chính sách của Đảng và Nhà nước.
Thứ ba, ối với sinh viên, thanh niên – lực lượng ông ảo là những chủ nhân
tương lai của Đất nước cần tích cực học tập, nghiên cứu khoa học, ứng dụng
thực tế ể phát triển ất nước,
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt 1.
Học viện Ngân Hàng (2020), Tài liệu học tập và bài tập thực hành Chủ
nghĩa xã hội khoa học, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội. 2.
Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Tài liệu Trực Tuyến
3. Lý luận chính trị (2019) , “Sự biến ổi của cơ cấu giai - tầng xã hội và những
vấn ề ặt ra trong bối cảnh hiện nay” , http://lyluanchinhtri.vn/, truy cập lúc 21h15,
29-5-2021 và lúc 22h01, 2-6-2021.
4.Báo iện tử (2020), “Liên kết chặt 6 nhà tăng giá trị ngành nông nghiệp”,
http://baochinhphu.vn/Kinh-te/Lien-ket-chat-6-nha-tang-gia-tri-nganh-
nongnghiep/410342.vgp, truy cập lúc 17h31, 5-6-2021.
5. Đại học Tôn Đức Thắng, “Thanh niên VIệt Nam trong thời kỳ ẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện ại hoá Đất nước và hội nhập quốc tế”,
https://student.tdtu.edu.vn/, truy cập lúc 7h34, 7-6-2021.
6.Trang thông tin iện tử trường chính trị tỉnh Đắk Nông, “Những kết quả ạt ược
về liên minh công – nông – trí thức trong công cuộc ổi mới ở Việt Nam hiện nay”,
http://truongchinhtri.daknong.gov.vn/, truy cập lúc 14h50, 2-6-2021 và lúc 15h15, 7-6-2021. 7.
Kinh tế nông thôn, “Liên kết 6 nhà- hướng phát triển bền vững”,
https://kinhtenongthon.vn/, truy cập lúc 9h18, 6-6-2021. 8.
Tailieu.vn, “ Cơ cấu xã hội-giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ ổi mới”,
https://tailieu.vn/doc/, truy cập lúc 21h20, 4-6-2021. 9.
Tiểu luận cơ cấu xã hội, biến ổi cơ cấu xã hội ở nước ta trong giai oạn hiện
nay và tác ộng của nó ối với xây dựng nền quốc phòng toàn dân
https://123docz.net//document/, truy cập lúc 9h36, 3-6-2021.