



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
TIỂU LUẬN CUỐI KÌ
HÀNH VI KHÁCH HÀNG TRONG QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI: LẬP CHIẾN LƯỢC MARKETING MỚI DỰA VÀO VIỆC NGHIÊN CỨU HÀNH
VI TIÊU DÙNG CỦA KHÁCH HÀNG KHU VỰC BÌNH DƯƠNG VỚI SẢN PHẨM CellphoneS
MÃ NHÓM: HK1.TT.07
STT Họ và tên MSSV 1
Nguyễn Phi Hoàng Phúc 2223401011127 2
Trần Minh Hiếu 2223401010862 3
Huỳnh Hữu Nghị 2223401010975
GVHD : TH.S VÕ HOÀNG NGỌC THỦY
Bình Dương, ngày 11 tháng 11 năm 2023 1 KHOA KINH TẾ
CTĐT QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Hành vi khách hàng trong quản trị kinh doanh
Mã học phần: QTKD002
Lớp/Nhóm môn học: KITE.TT.07
Học kỳ: 1 Năm học: 2023-2024
Đề tài: Lập chiến lược marketing mới dựa vào việc nghiên cứu hành vi tiêu dùng của
khách hàng khu vực Bình Dương đối với sản phẩm CellphoneS
STT Họ và tên MSSV 1
Nguyễn Phi Hoàng Phúc 2223401011127 2
Trần Minh Hiếu 2223401010862 3
Huỳnh Hữu Nghị 2223401010975 2 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10) TT Tiêu chí đánh giá Điểm Điểm đánh giá tối đa
Cán bộ
Cán bộ Điểm
chấm 1 chấm 2 thống nhất
Đặt vấn đề, cấu trúc tiểu luận 0,5 1 Cơ sở lý thuyết 1.0 2
Tổng quan sản phẩm/dịch vụ, chiến 2.0 3 lược Marketing
Phương pháp nghiên cứu, phân tích số 3.0 4 liệu khảo sát
Lập chiến lược marketing mới 2.0 5 Kết luận 1.0 6 Định dạng bài viết 0,5 7
Điểm tổng cộng 10
Bình Dương, ngày tháng năm 2023
Cán bộ chấm 1
Cán bộ ch m ấ 2 Võ Hoàng Ngọc Thuỷ 3 KHOA KINH TẾ
CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
RUBRIC ĐÁNH GIÁ TIỂU LUẬN
1. Thông tin học phần
Tên học phần: HÀNH VI KHÁCH HÀNG TRONG QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã học phần: QTKD002
Lớp/Nhóm môn học: KITE.TT.07
Học kỳ: 1 Năm học: 2023 – 2024
2. Chuẩn đầu ra học phần CĐR của
Chuẩn đầu ra học phần CTĐT (ELOx)
Áp dụng các lý thuyết tổng quan hành vi CELO 1 ELO2 khách hàng. Kiến thức
Vận dụng các lý thuyết hành vi khách để nắm
CELO2 bắt mong muốn khách hàng và tư duy phản ELO 2
biện trong quản trị kinh doanh.
Vận dụng kỹ năng lập câu hỏi khảo sát và ELO 9 Kỹ năng
CELO 3 nghiên cứu thị trường phục vụ sự phát triển ELO 5
của các hoạt động kinh doanh. ELO 7 4
Vận dụng công nghệ thông tin vào việc khảo ELO 6
CELO 4 sát thị trường và triển khai các chiến lược kinh doanh đã đề ra ELO 8
Làm việc độc lập, làm việc nhóm và lãnh đạo CELO 5 ELO 4 nhóm Năng lực tự
Thái độ nghiêm túc, trách nhiệm công dân, ELO 10 chủ và trách
CELO 6 tích cực tự động tiếp cận các vấn đề kinh tế. nhiệm ELO 11
3. Chủ đề tiểu luận (ghi các chủ đề giao sinh viên làm tiểu luận): Lập chiến lược marketing mới
dựa vào việc nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng khu vực Bình Dương đối với sản phẩm CellphoneS
4. Rubrics đánh giá tiểu luận
Tiêu chí
Trọng
Tốt
Khá
Trung bình
Kém
số % 100% 75% 50% 0% Cấu trúc, Nêu 05
Cân đối, hợp Khá cân đối, Tương đối Không cân vấn đề lý. Phân tích
hợp lý. Phân cân đối, hợp đối, thiếu rõ ràng tầm tích khá rõ lý. Phân tích hợp lý. Phân quan trọng ràng tầm
tương đối rõ tích chưa rõ của vấn đề quan trọng ràng tầm ràng tầm của vấn đề quan trọng quan trọng của vấn đề của vấn đề Nội dung: 10 Trình bày Trình bày Trình bày Trình bày 1. Nền tảng quan điểm lý quan điểm
quan điểm lý chưa rõ quan lý thuyết thuyết phù lý thuyết thuyết tương điểm lý hợp. Trích khá phù
đối phù hợp. thuyết phù dẫn đầy đủ hợp. Ít trích Không trích hợp. Không dẫn dẫn trích dẫn 2. Tổng quan 20 Hoàn toàn Khá chặt Tương đối Không chặt sản phẩm chặt chẽ, chẽ, logic; chặt chẽ, chẽ, logic mới, chiến logic còn sai sót logic; có lược nhỏ không phần chưa marketing 5 phát triển gây ảnh đảm bảo gây sản phẩm hưởng ảnh hưởng mới 3. Phân tích 30 Quan điểm Quan điểm Quan điểm Quan điểm số liệu chủ đạo của chủ đạo của chủ đạo của chủ đạo của khảo sát, bài được bài được bài được bài không vận dụng phát triển được phát kết quả phát triển phát triển ộ vào xây tốt, các nội tốt, các n i
chi tiết hóa ở triển chi tiết dựng đề
dung chi tiết dung chi tiết mức giới hóa. Các ý án kinh nhiều và có
đầy đủ và có hạn. Vài chỗ tưởng trong doanh cho chất lượng. ý nghĩa. Tư thể hiện tư bài mơ hồ, doanh Thể hiện tư duy phản duy phản thiếu luận nghiệp duy phản biện được biện. cứ, thiếu tư biện tốt. đưa vào các duy phản luận điểm. biện. Lập chiến lược 20
Xây dựng kế Xây dựng kế Xây dựng kế Xây dựng kế marketing mới hoạch chi hoạch còn hoạch còn hoạch còn
tiết cho từng hạn chế.
hạn chế. Phát hạn chế. chiến dịch Phát triển triển nội Không phát marketing. nội dung dung triển nội Phát triển marketing marketing dung nội dung sáng tạo và chưa ổn. marketing. marketing
hấp dẫn dựa Tính liên kết Các chiến sáng tạo và trên thông
còn hạn chế. lược thiếu
hấp dẫn dựa điệp và mục tính ứng trên thông tiêu của dụng. điệp và mục thương hiệu. tiêu của Đảm bảo
thương hiệu. tính liên kết Đảm bảo và nhất tính liên kết quán giữa và nhất quán các chiến giữa các dịch. chiến dịch. 6 Kết luận, giải 10 Phù hợp và
Khá phù hợp Tương đối Không phù pháp, kiến nghị đầy đủ và đầy đủ phù hợp và hợp và đầy đầy đủ đủ Hình thức trình 05
Nhất quán về Vài sai sót Vài chỗ Lỗi rất nhiều bày (font chữ, format trong nhỏ về không nhất và do sai căn lề, fomat, lỗi toàn bài. format. Một quán. Lỗi chính tả và chính tả…)
Không có lỗi vài lỗi nhỏ chính tả khá typing cẩu chính tả nhiều thả
Bình Dương, ngày tháng năm 2023
Cán bộ tổ hợp đề Giám đốc chương trình 7
CẤU TRÚC TIỂU LUẬN
PHẦN MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1. Lý do chọn đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2. Mục tiêu nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
3. Đối tượng nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
4. Phạm vi nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
5. Ý nghĩa đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
PHẦN NỘI DUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
1. Khái niệm hành vi khách hàng . . .. . .. . . .. . .. . .. . . . .. . .. . . .. . .. . . .. . . .. . . . 12
2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu hành vi khách hàng . .. . . .. . .. . . .. . .. . . 12
3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng . .. .. . . .. . .. . . .. . .. . . .. . . .. 12
4. Phương pháp nghiên cứu hành vi khách hàng . .. . . .. . .. . . .. . .. . . . .. . .. . . .. . 13
5. Quá trình mua của khách hàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU CellphoneS . . . . . . . . . . . . . . 15
2.1. Giới thiệu thương hiệu CellphoneS . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
2.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu kinh doanh . . . .. . . .. . .. . . .. . .. . . . .. . .. . . .. . . 16
2.3. Môi trường kinh doanh của Cel phoneS . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2.3.1. Môi trường vi mô . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2.3.2. Môi trường vĩ mô . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
2.4. Phân tích SWOT .. .. . . .. . .. . . .. . .. . . . .. . .. . . .. . .. . . .. . . .. . . .. . .. . . .. . 1721
2.5. SPU ( Chiến lược kinh doanh hiện tại của CellphoneS) . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
2.5.1. Chiến lược thương hiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
2.5.2. Chiến lược bán hàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
2.5.3. Chiến lược cạnh tranh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
2.5.4. Chiến lược Marketing Mix . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
2.6. Chiến lược Marketing của CellphoneS . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
2.7. Điểm mạnh, điểm yếu của CellphoneS tại thị trường Bình Dương. . . . . . . . . . 34 8
CHƯƠNG 3 – THỐNG KÊ SỐ LIỆU KHẢO SÁT. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 35
3.1. Phương pháp lấy mẫu, khu vực lấy mẫu, số lượng mẫu phù hợp. . . . . . . . . . 35
3.2. Phân tích hành vi khách hàng đối với thương hiệu CellphoneS tại thị trường
BÌnh Dương . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
3.2.1. Thông tin chung . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
3.2.2. Hành vi khách hàng trước khi mua . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
3.2.3. Hành vi khách hàng trong khi mua .. .. . .. . . .. . .. . . .. . . .. . .. . . .. . .. . . .. . . 37
3.2.4. Hành vi khách hàng sau khi mua .. .. . .. . . .. . .. . . .. . . .. . .. . . .. . .. . . .. . .. . 37
CHƯƠNG 4 – LẬP CHIẾN LƯỢC MARKETING MỚI CHO THƯƠNG HIỆU
CellphoneS TẠI THỊ TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38 1.
Phân tích SWOT của Cel phoneS . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38 2.
Lựa chọn thị trường mục tiêu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 39 3.
Xác định mục tiêu Marketing . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40 4.
Xây dựng các chiến lược Marketing mới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
TÀI LIỆU KHAM THẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
PHỤ LỤC . . .. . . .. . .. . . .. . .. . . . .. . .. . . .. . .. . . .. . . .. . .. . . .. . .. . . .. . . .. . . .. . .. . 43 9 PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
CellphoneS là một trong những chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động hàng đầu
tại Việt Nam, với hơn 100 cửa hàng trên toàn quốc, trong đó có 6 cửa hàng tại Bình
Dương. Việc nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng khu vực Bình Dương đối với
thương hiệu CellphoneS sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu, mong muốn của
khách hàng, từ đó có thể xây dựng các chiến lược marketing phù hợp, hiệu quả hơn.
Bình Dương là một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, thu nhập bình
quân đầu người cao hơn mức trung bình của cả nước. Điều này tạo ra tiềm năng lớn cho
thị trường điện thoại di động tại Bình Dương. Việc nghiên cứu hành vi tiêu dùng của
khách hàng tại đây sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội, phát triển thị phần tại khu vực này.
Hiện nay, thị trường điện thoại di động tại Việt Nam đang cạnh tranh rất gay gắt. Để
có thể cạnh tranh hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải có những chiến lược marketing
phù hợp, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng
là một trong những yếu tố quan trọng để xây dựng các chiến lược marketing hiệu quả. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đối tượng khách hàng: Độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập, thói quen sử dụng điện thoại,.. 10
Yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng: Giá cả, chất lượng, thương hiệu, dịch vụ,. .
Mức độ hài lòng của khách hàng đối với thương hiệu CellphoneS: Về sản phẩm, dịch vụ, giá cả,..
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là hành vi tiêu dùng của khách hàng khu vực
Bình Dương đối với thương hiệu CellphoneS. 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là khu vực Bình Dương, bao gồm các thành phố, thị
xã và huyện. Đây là khu vực có dân số đông, tốc độ đô thị hóa cao và là thị trường tiềm năng của CellphoneS. 5. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Tạo ra chiến lược marketing phù hợp với nhu cầu và mong muốn của khách hàng
khu vực Bình Dương. Việc nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng sẽ giúp
CellphoneS hiểu rõ hơn về sở thích, thói quen mua sắm, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định mua hàng của họ. Từ đó, CellphoneS có thể xây dựng chiến lược marketing phù
hợp, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh.
Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing. Chiến lược marketing dựa trên nghiên cứu
hành vi tiêu dùng sẽ giúp CellphoneS tập trung vào những yếu tố quan trọng, mang lại
hiệu quả cao hơn. Điều này giúp CellphoneS tiết kiệm chi phí marketing, tăng hiệu quả sử dụng ngân sách. 11
Tạo ra lợi thế cạnh tranh cho CellphoneS. Các đối thủ cạnh tranh khác cũng đang
thực hiện các hoạt động nghiên cứu hành vi tiêu dùng để nâng cao hiệu quả marketing.
Do đó, CellphoneS cần thực hiện nghiên cứu một cách chuyên nghiệp và hiệu quả để tạo ra lợi thế cạnh tranh. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. KHÁI NIỆM HÀNH VI KHÁCH HÀNG
Theo Philip Kotler, hành vi khách hàng là một quá trình mà người tiêu dùng nhận
thức được nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn và đưa ra quyết định mua hàng.
2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU HÀNH VI KHÁCH HÀNG
Mô hình hành vi khách hàng của Philip Kotler là một mô hình cơ bản nhưng vẫn
được sử dụng phổ biến trong marketing. Mô hình này giúp các doanh nghiệp hiểu được
cách người tiêu dùng đưa ra quyết định mua hàng, từ đó có thể điều chỉnh chiến lược
marketing của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng sẽ giúp các doanh
nghiệp xây dựng chiến lược marketing hiệu quả hơn.
3. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI KHÁCH HÀNG
Dưới đây là một số yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng: 12
Các yếu tố cá nhân: bao gồm nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập, nghề
nghiệp, v.v.), tâm lý (tính cách, giá trị, thái độ, v.v.), và phong cách sống.
Các yếu tố xã hội: bao gồm gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, v.v.
Các yếu tố văn hóa: bao gồm giá trị, niềm tin, và chuẩn mực của xã hội.
Các yếu tố marketing: bao gồm sản phẩm, giá cả, phân phối, và xúc tiến.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HÀNH VI KHÁCH HÀNG
Dưới đây là một số phương pháp nghiên cứu hành vi khách hàng cụ thể:
Phỏng vấn: là phương pháp phổ biến nhất để nghiên cứu hành vi khách hàng. Phỏng
vấn có thể được thực hiện trực tiếp, qua điện thoại, hoặc trực tuyến.
Thảo luận nhóm: là phương pháp tập hợp một nhóm người cùng thảo luận về một
chủ đề cụ thể. Thảo luận nhóm có thể giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ suy nghĩ và cảm xúc của khách hàng.
Quan sát: là phương pháp ghi chép hoặc ghi hình hành vi của khách hàng trong môi
trường tự nhiên. Quan sát có thể giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ cách khách hàng tương
tác với sản phẩm hoặc dịch vụ.
Khảo sát: là phương pháp sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin từ khách hàng.
Khảo sát có thể được thực hiện trực tiếp, qua điện thoại, hoặc trực tuyến. 13
Phân tích dữ liệu: là phương pháp sử dụng các công cụ thống kê để phân tích dữ
liệu từ các phương pháp nghiên cứu khác nhau. Phân tích dữ liệu có thể giúp các nhà
nghiên cứu hiểu rõ xu hướng và mối tương quan trong hành vi khách hàng.
5. QUÁ TRÌNH MUA CỦA KHÁCH HÀNG
Mô hình hành vi khách hàng của Philip Kotler bao gồm 5 giai đoạn chính:
Nhận thức nhu cầu: Người tiêu dùng nhận thức được nhu cầu của mình, bao gồm
nhu cầu vật chất, tinh thần, xã hội, và tự thể hiện.
Tìm kiếm thông tin: Người tiêu dùng tìm kiếm thông tin về sản phẩm hoặc dịch vụ
để giải quyết nhu cầu của mình. Thông tin có thể được lấy từ nhiều nguồn, bao gồm
quảng cáo, báo chí, đánh giá từ khách hàng khác, v.v.
Đánh giá các lựa chọn: Người tiêu dùng đánh giá các lựa chọn có sẵn để đáp ứng
nhu cầu của mình. Họ sẽ cân nhắc các yếu tố như giá cả, chất lượng, tính năng, dịch vụ khách hàng, v.v.
Quyết định mua hàng: Người tiêu dùng đưa ra quyết định mua hàng dựa trên kết quả đánh giá của họ.
Hành vi sau mua hàng: Người tiêu dùng có thể thể hiện sự hài lòng hoặc không hài
lòng với quyết định mua hàng của mình. Họ cũng có thể chia sẻ trải nghiệm của mình với những người khác. 14
CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU CELLPHONES
2.1. GIỚI THIỆU THƯƠNG HIỆU CELLPHONES
CellphoneS là một trong ba hệ thống bán lẻ điện thoại lớn ở Việt Nam bên cạnh Thế
giới Di động và FPT Shop. Tuy nhiên thông tin về chuỗi bán lẻ này vẫn hiếm hoi xuất hiện trên truyền thông.
Theo thông tin từ trang web của CellphoneS, đơn vị sở hữu chuỗi này là công ty
TNHH Thương mại và dịch vụ Diệu Phúc. Công ty này có địa chỉ tại 350-352 Võ Văn
Kiệt, phường Cô Giang, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh. Người đại diện của công ty Diệu Phúc là ông Đỗ Trần Trung.
Cửa hàng đầu tiên vốn được đặt dưới tên gọi CellphoneUK. Sau này phát triển
thành chuỗi và đổi tên thành CellphoneS với tượng trưng cho hình chữ S của Việt Nam
cũng như giá trị văn hóa gồm strength (sức mạnh), smiles (nụ cười).
Trước đây các cửa hàng của CellphoneS thường tập trung ở tại các tuyến phố lớn
trung tâm của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, bên cạnh đó các sản phẩm thường ở
phân khúc trung, cao cấp nên khách hàng thường là những người có thu nhập tốt, dành
thời gian online nhiều, hiểu biết nhiều về công nghệ, có khả năng tự đưa ra quyết định mua hàng.
Khoảng 2-3 năm trở lại đây, với sự mở rộng hệ thống số cửa hàng của CellphoneS
hiện có 67 cửa hàng ở 8 tỉnh thành phố, hầu hết các quận huyện 2 thành phố lớn đều có
cửa hàng CellphoneS nên khách hàng của CellphoneS cũng được mở rộng hơn nhiều. Với 15
mục tiêu phát triển kênh online, website CellphoneS hiện ở vị trí top 5 trong ngành điện
thoại, máy tính xếp sau 4 ông lớn khác như TGDD, DMX , Samsung , FPT Shop.
2.2. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, MỤC TIÊU KINH DOANH Tầm nhìn:
Xây dựng một doanh nghiệp vững mạnh về tài chính và vững chãi về đời sống tinh thần.
Doanh nghiệp hạnh phúc và phụng sự, góp phần xây dựng xã hội phồn vinh.
Phủ sóng tất cả các tỉnh/ thành phố lớn tại Việt Nam cung cấp các sản phẩm giá tốt,
mang lại sự an tâm, tin tưởng và các trải nghiệm hài lòng cho khách hàng. Sứ mệnh:
Đem đến cho khach hàng cac sản phẩm gia tốt, mang lại sự an tam, tin tuơ ng.
Đem đến cho nhan vien một moi trương làm việc than thiện, có nhiê u co hội phat triên.
Đem đến cho quan ly một sân choi công bă ng để thể hiện, đảm bảo cuộc sống sung tuc.
Đem đến cho mọi đối tác sự hợp tác chặt chẽ, tôn trọng lẫn nhau & đôi bên cùng phát triển. Mục tiêu kinh doanh: 16
Phát triển cá nhân: Tạo ra môi trường bình đẳng cho các thành viên phát huy năng
lực cá nhân & có một đời sống đầy đủ, sung túc cả về vật chất lẫn đời sống tinh thần.
Môi trường làm việc: Xây dựng môi trường làm việc đoàn kết, thương yêu nhau
trên giá trị cốt lõi của tình huynh đệ.
Đóng góp xã hội: Tạo ra hàng ngàn việc làm, đóng thuế đầy đủ. Tích cực tham gia
các hoạt động thiện nguyện, cứu trợ các hoàn cảnh khó khăn trong xã hội.
2.3. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CELLPHONES
2.3.1. MÔI TRƯỜNG VI MÔ
Môi trường vi mô của CellphoneS bao gồm các yếu tố sau:
Khách hàng: CellphoneS phục vụ các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp có nhu
cầu mua sắm các sản phẩm công nghệ, điện thoại, máy tính bảng, phụ kiện,. .
Nhà cung cấp: CellphoneS có mối quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công nghệ hàng đầu thế giới, bao gồm Samsung, Apple, Huawei, Xiaomi,. .
Cạnh tranh: CellphoneS cạnh tranh với các doanh nghiệp bán lẻ điện thoại, công
nghệ khác tại Việt Nam, bao gồm Mobicity, DiDongViet, Hoang Ha Mobile,. .
Đối thủ tiềm năng: Các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường bán lẻ điện thoại,
công nghệ cũng có thể là đối thủ tiềm năng của CellphoneS.
Các yếu tố môi trường: Các yếu tố môi trường như kinh tế, chính trị, xã hội, công
nghệ có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của CellphoneS. 17
Cụ thể, các yếu tố môi trường vi mô của CellphoneS có thể được phân tích như sau: Khách hàng:
Quy mô thị trường: Thị trường bán lẻ điện thoại, công nghệ tại Việt Nam đang phát
triển nhanh chóng với quy mô ước tính khoảng 100.000 tỷ đồng/năm.
Nhu cầu của khách hàng: Khách hàng ngày càng có nhu cầu cao về các sản phẩm
công nghệ mới, hiện đại với chất lượng tốt.
Hành vi mua sắm của khách hàng: Khách hàng ngày càng có xu hướng mua sắm
trực tuyến và sử dụng các kênh thương mại điện tử. Nhà cung cấp:
Uy tín của nhà cung cấp: CellphoneS cần lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín để
đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Giá cả của sản phẩm: Giá cả sản phẩm là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
quyết định mua hàng của khách hàng.
Chính sách bán hàng của nhà cung cấp: Các chính sách bán hàng của nhà cung cấp,
chẳng hạn như chính sách bảo hành, đổi trả,. . có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của CellphoneS. Cạnh tranh: 18
Số lượng đối thủ cạnh tranh: Thị trường bán lẻ điện thoại, công nghệ tại Việt Nam
ngày càng cạnh tranh gay gắt với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp mới.
Chiến lược cạnh tranh của đối thủ: Các đối thủ cạnh tranh có thể sử dụng các chiến
lược cạnh tranh khác nhau, chẳng hạn như cạnh tranh về giá, cạnh tranh về chất lượng,. . để thu hút khách hàng. Đối thủ tiềm năng:
Các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường: Các doanh nghiệp mới gia nhập thị
trường có thể mang đến những sản phẩm, dịch vụ mới, hấp dẫn, thu hút khách hàng của CellphoneS.
Các yếu tố môi trường:
Tình hình kinh tế: Sự phát triển của nền kinh tế có thể ảnh hưởng đến nhu cầu mua sắm của khách hàng.
Chính sách của chính phủ: Các chính sách của chính phủ về thuế, bảo vệ người tiêu
dùng,. . có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của CellphoneS.
Xu hướng công nghệ: Các xu hướng công nghệ mới có thể tạo ra cơ hội hoặc thách thức cho CellphoneS. 19
2.3.2. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Môi trường vĩ mô của CellphoneS bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, xã
hội và công nghệ. Các yếu tố này có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Yếu tố kinh tế
Thị trường điện thoại di động Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ.
Theo thống kê của Statista, doanh thu thị trường điện thoại di động Việt Nam đạt 11,7 tỷ
USD trong năm 2022 và dự kiến sẽ đạt 12,9 tỷ USD vào năm 2023. Sự tăng trưởng này
được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố, bao gồm:
Tăng trưởng kinh tế ổn định của Việt Nam
Thu nhập bình quân đầu người tăng lên
Sự phổ biến của các dịch vụ trực tuyến và di động Yếu tố chính trị
Chính phủ Việt Nam đang thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế, trong
đó có lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông. Các chính sách này tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước, bao gồm CellphoneS, phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh. Yếu tố văn hóa 20