



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN ----------
HỌC PHẦN: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
TIỂU LUẬN CUỐI KÌ
ĐỀ TÀI: HIỆN TƯỢNG BĂNG TAN DO
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI
GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY: PHẠM THU PHƯỢNG
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN:
LỚP HỌC PHẦN: NAS10121 TP.HCM, NĂM 2022
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THỰC HIỆN SST Họ và tên MSSV Trọng Ghi số chú 1 Hồ Thị Diễm 221A170467 100% Phúc 2 Ngô An Thùy 221A170425 100% Duyên 3 Nguyễn Ngọc 221A170448 100% Kim Ngân 4 Nguyễn Ngọc 221A170447 100% Bích Ngân LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu
trường Đại học Văn Hiến đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất thuận lợi để chúng
em hoàn thành môn học một cách tốt nhất. Và không quên gừi lời tri ấn sâu sắc
đến TS. Phạm Thu Phượng – người đã trực tiếp hướng dẫn chúng em bộ môn
Môi trường và con người.
Sau một quãng thời gian được truyền đạt những kiến thức bổ ích từ cô
Phạm Thu Phượng, chúng em đã rút ra những bài học bổ ích, những điều mà
chúng em chưa bao giờ nghĩ đến và có thể quan trọng đến nhường nào. Với tư
cách là những sinh viên năm nhất bước chân vào ngưỡng cửa đại học với muôn
trùng khó khăn thử thách, chúng em rất biết ơn với sự dạy dỗ tận tình của cô đối
với môn Môi trường và con người. Cô đã truyền đạt vốn kiến thức của mình
bằng tất cả khả năng cùng với sự nhiệt huyết của nghề giáo đến với chúng em
trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Văn Hiến. Nhưng trong quá
trình làm bài báo cáo tiểu luận vẫn còn nhiều thiếu sót do kiến thức vẫn chưa
được phong phú, khả năng tiếp thu còn hạn chế. Kính mong cô Phạm Thu
Phượng xem xét và đóng góp ý kiến để chúng em có thể rút ra những bài học
kinh nghiệm và hoàn thiện hơn.
Lời cuối cùng, chúng em xin kính chúc cô sức khỏe và thành công trong công tác giảng dạy. I LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc sống con người càng phát triển, công nghệ kĩ thuật càng tiên tiến, điều
đó có lời rất nhiều đối với đời sống tinh thần cũng như vật chất của chúng ta.
Nhưng lợi ích thường đi kèm với tác hại như việc công nghệ phát triển thì chất
lượng môi trường càng đi xuống, sự tăng nhiệt độ của Trái Đất, các vấn đề ô
nhiễm môi trường càng trở nên trầm trọng, điều đó mang đến cho con người
những thách thức to lớn, vấn đề nan giải. Vấn đề về biến đổi khí hậu mà chúng
em đề cập tới trong bài tiểu luận này là “Hiện tượng băng tan” – hiện tượng
tưởng chừng như đơn giản nhưng những hậu quả của nó mang lại đến với
chúng ta cũng như trên Trái Đất vô cùng nặng nề. Vậy vì sao lại dẫn đến hiện
tượng tan băng, điều đó sẽ gây cản trở cũng như gây hại như thế nào đối với
chúng ta. Ngay trên Việt Nam của chúng ta có thể chịu ảnh hưởng nặng nề khi
băng tan làm mực nước biển dâng, gây nên hiện tượng thủy triều ảnh hưởng
đến nơi ở của người dân cũng như là xâm nhập mặn gây ảnh hưởng đến hoa
màu. Và điều cần thiết nhất là giải pháp khắc phục cũng như hạn chế gây ra
hiện tượng băng tan này chúng em sẽ làm rõ.
Để hiểu thêm về hiện tượng băng tan, kính mời cô đi sâu vào nội dung bài tiểu luận của chúng em. II MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................I
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................II
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ BĂNG VĨNH CỬU, HIỆN TƯỢNG TAN BĂNG
VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ TAN BĂNG.....................................................1
1.1 Tìm hiểu về băng vĩnh cửu..........................................................................1
1.2 Hiện tượng băng tan....................................................................................1
1.3 Nguyên nhân của hiện tượng tan băng........................................................3
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ KHÁI NIÊM CŨNG NHƯ VAI TRÒ CỦA BĂNG
TRONG TỰ NHIÊN VÀ NHỮNG HỆ LỤY KHÓ LƯỜNG CỦA HIỆN
TƯỢNG BĂNG TAN...........................................................................................4
2.1 Băng trong tự nhiên.....................................................................................4
2.2 Vai trò của băng trong tự nhiên.................................................................4
2.2.1 Phản xạ ánh sáng Mặt Trời...................................................................5
2.2.2 Ảnh hưởng đến dòng hải lưu................................................................5
2.2.3 Cách nhiệt với không khí.....................................................................6
2.2.4 Hạn chế methane giải phóng vào khí quyển.......................................7
2.2.5 Giảm thiểu thời tiết khắc nghiệt...........................................................7
2.2.6 Hỗ trợ cuộc sống của người bản địa....................................................8
2.2.7 Môi trường sống của động vật hoang dã............................................8
2.3 Hiện tượng tan băng tiềm ẩn nhiều mối nguy hại đến cuộc sống và tương
lai của loài người...............................................................................................8
CHƯƠNG 3: HIỆN TƯỢNG BĂNG TAN MANG ĐẾN NHỮNG LỢI ÍCH
ĐẾN CON NGƯỜI.............................................................................................13
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẠN CHẾ HIỆN TƯỢNG BĂNG
TAN.....................................................................................................................16
KẾT LUẬN.........................................................................................................18
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................19
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN.......................................................................20
CHƯƠNG 1: HIỆN TƯỢNG TAN BĂNG VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ TAN BĂNG
1.1 Tìm hiểu về băng vĩnh cửu
Trong địa chất học, tầng đất đóng băng vĩnh cửu hay tầng băng giá vĩnh cửu
là tầng đất ở hoặc dưới điểm đóng băng của nước 0°C (32°F) trong hai năm trở
lên. Hầu hết các lớp băng vĩnh cửu nằm ở vĩ độ cao (tức đất gần Bắc Cực và
Nam Cực) có thể xảy ra trên các núi ở vĩ độ thấp hơn nhiều. Chúng ta không
được nhầm lẫn giữa băng vĩnh cửu với băng. Nó không có nghĩa là một mặt đất
được bao phủ bởi băng, mà nó là một mặt đất đóng băng. Đất này có thể cực kỳ
nghèo đá và cát hoặc rất giàu chất hữu cơ. Nghĩa là, đất này có thể có một
lượng lớn nước đóng băng hoặc nó có thể hầu như không chứa chất lỏng.
Đất đóng băng vĩnh cửu là một tầng dày đông cứng, chiếm khoảng 1/4 diện
tích Bắc Cực, lưu giữ lượng carbon nhiều gấp đôi lượng carbon trong không
khí. Nó được tìm thấy trong lòng đất của gần như toàn bộ hành tinh ở những
khu vực lạnh hơn. Đặc biệt có thể tìm thấy nó ở Siberi a, Na Uy, Tây Tạng,
Canada, Alaska và các đảo nằm ở Nam Đại Tây Dương. Diện tích này chỉ
chiếm từ 20 đến 24% bề mặt trái đất và ít hơn một chút so với các sa mạc chiếm
giữ. Một trong những đặc điểm chính của loại đất này là sự sống có thể phát
triển trên nó. Trong trường hợp này, chúng ta thấy rằng lãnh nguyên phát triển
trên lớp đất đóng băng vĩnh cửu.
1.2 Hiện tượng băng tan
Hiện tượng băng tan trước hết là một hiện tượng vật lý. Thuật ngữ này dùng
để chỉ sự tan chảy của tuyết hoặc các tảng băng trong đó bao gồm sông băng,
những tảng băng trôi, và thềm băng trên các đại dương. Nếu hiện tượng này cứ
mãi kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến tầng băng vĩnh cữu có tuổi địa chất hơn 15
nghìn năm, điều đó sẽ gây ra nhiều hậu quả khó lường, những mối nguy hiểm
lớn nhất mà chúng ta gặp phải trong vấn đề biến đổi khí hậu trong thập kỉ này.
Thực trạng hiện nay: Hiện nay tình trạng hiện tượng băng tan đang diễn ra
ngày càng trầm trọng hơn. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng băng trên trái đất đang
tan nhanh hơn khoảng 57% so với cách đây 30 năm. Tính từ năm 1979 đến năm 1
2020, lượng băng ở Bắc cực đã bị giảm một phần diện tích gấp 6 lần nước Đức.
Tại Nam cực, mực nước biển trung bình đã tăng thêm 3.5 cm. Nước biển đang
dâng lên do lượng băng tan quá lớn. Thực tế cho thấy nhiều vùng đã bị nước
biển xâm nhập mặn và gây ra tình trạng thiếu nước ngọt trầm trọng.
Hình 1-1: Khoảnh khắc một tảng băng lớn bị tan và tách ra khỏi khối băng.
Hình 1-2: Hai bức ảnh được chụp từ vệ tinh Landsat cách nhau 8 ngày (từ
ngày 4-2-2020 đến ngày 13-2-2020) trong đợt nóng kỉ lục tháng 2. 2
1.3 Nguyên nhân của hiện tượng tan băng
Băng tan bên 2 đầu cực Bắc Và cực Nam của Trái Đất đang là vấn đề nhức
nhối của các nhà khoa học hiện nay, để ngăn chặn được hiện tượng này ta cần
hiểu về nguyên nhân dẫn đến nó. Hiện tượng băng tan diễn ra do các tác nhân
tự nhiên và tác nhân con người. - Tác nhân tự nhiên:
Sự nóng lên toàn cầu diễn ra do một lượng khí metan bị thải ra quá mức cho
phép từ Bắc cực và các vùng lân cận. Được biết nồng độ khí methan trong khí
quyển của Trái đất đã tăng khoảng 150% kể từ năm 1750 và nó chiếm 20%
tổng lượng bức xạ cưỡng bức từ tất cả các loại khí nhà kính tồn tại lâu dài và hỗn hợp trên toàn cầu.
Hiện tượng núi lửa phun trào cũng tác động đến việc tan các tảng băng ở 2 cực
do hàng tấn tro bụi bay vào không khí. Như gần đây nhất là vào núi lửa Semeru
ở tỉnh Tây Java của Indonesia bất ngờ hoạt động trở lại vào sáng sớm ngày
4/12/2022. Ngọn núi lửa phun cột khói dày đặc cao khoảng 1,5km.
Hình 1-3: Núi lửa Semeru hoạt động trở lại. 3
Theo Cơ quan Khảo sát địa chất Mỹ (USGS), các đánh giá khoa học đã được
công bố ước tính lượng phát thải của tất cả núi lửa trên mặt đất và dưới biển
nằm trong khoảng 0,13 gigaton đến 0,44 gigaton mỗi năm.
Lượng khí CO2 thải ra khi băng tan cũng góp phần làm Trái Đất nóng lên điều
đó lại lặp lại vòng chu kỳ băng tan > thải khí CO2 > Trái Đất nóng lên. Phải
biết rằng, về tổng thể các đầm lầy là các kho lớn lưu giữ cacbon, chứa khoảng
500 - 700 tỷ tấn cacbon, mặc dù chỉ chiếm khoảng 3% diện tích đất đai bề mặt
Trái Đất. Cacbon được lưu giữ trong các đầm lầy tương đương với trên 50%
lượng cacbon tìm thấy trong khí quyển.
Hình 1-4: Minh họa những đầm than mùn. Nguồn: Dissolve.
Các nhà nghiên cứu vừa thông báo phát hiện những đầm than bùn tại khu vực
Trung Phi có diện tích xấp xỉ xứ England của Vương quốc Anh với trữ lượng
CO2 tương đương lượng khí phát thải của toàn thế giới trong 3 năm. Việc rút
nước để lấy than bùn hoặc giảm thiểu lượng mua do biến đổi khí hậu có thể giải
phóng hàng tỷ tấn CO2 gây hiệu ứng nhà kính vào bầu khí quyển của Trái đất chúng ta. 4 - Tác nhân con người:
Khí thải từ các khu công nghiệp và phương tiện giao thông làm tăng lượng khí
CO2 trong không khí. Đặc biệt là ngành công nghiệp khí đốt.
Hình 1-5: Tổng phát thải CO2 và CO2 bình quân đầu người theo các nước đại
diện năm 2019. Nguồn: Nangluongvietnam.
Ngoài ra con người cũng đang tàn phá khai thác rừng tự nhiên quá mức cho
phép. Điều này khiến lượng cây xanh không đủ để đào thải khí CO2 mà hoạt
động của con người gây ra. Thực trạng hiện nay Tổng cục Lâm nghiệp thống
kê khoảng 22.800 ha rừng bị thiệt hại giai đoạn 2011-2019, trong đó nguyên
nhân cháy rừng gần 14.000 ha, phá rừng hơn 9.000 ha.
So với các tác nhân tự nhiên chỉ tác động phần nhỏ vào quá trình xảy ra hiện
tượng băng tan. Nguyên nhân chính vẫn nằm ở các hoạt động sống của con người. 5
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ KHÁI NIÊM CŨNG NHƯ VAI TRÒ
CỦA BĂNG TRONG TỰ NHIÊN VÀ NHỮNG HỆ LỤY
KHÓ LƯỜNG CỦA HIỆN TƯỢNG BĂNG TAN
2.1 Băng trong tự nhiên
Nước ngưng kết thành băng do được hình thành ở nhiều địa điểm khác
nhau tạo nên nhiều hình dạng kỳ thú, đặc sắc, phong phú.
Cây băng: Các hạt sương mù đậu trên cành cây bị đóng băng tạo thành cây băng tuyệt đẹp.
Sông băng: Tuyết trong núi và trong các thung lũng đông kết thành băng, do
có trọng lượng mà di chuyển chầm chậm xuống vùng đất thấp. (Sông băng Fendrei, Thụy Sĩ).
Kim sương: Khi nhiệt độ trên bề mặt đất giảm xuống, nước trong đất kết
thành băng, nhô lên trên mặt đất, tạo thành vô vàn những chiếc kim nhỏ.
Sương trên lá cây: Khi nhiệt độ giảm xuống, hơi nước trong không khí
đọng trên lá kết thành những giọt sương băng.
Nhũ băng: Những giọt nước nhỏ rơi từ trên cành cây xuống đất, gặp thời
tiết lạnh đóng băng trước khi chạm xuống đất, dần kéo dài ra và tạo thành
những nhũ băng rất đẹp.
Năm 1970, một khối băng rộng 800m trượt từ Huascaran, dãy núi cao nhất
Pêru, xuống với vận tốc 480km/giờ làm cho khoảng 25.000 người chết.
Nguyên nhân của sự lỡ băng là gì?
Lỡ băng là hiện tượng một khối lớn băng hoặc tuyết trượt từ trên núi cao
xuống. Lúc đầu nó trượt chậm, nhưng dần dần tốc độ tăng nhanh kéo theo tất
cả những gì nó gặp trên đường. Băng lỡ khi lớp tuyết quá dày hoặc khi tuyết
quá đậm đặc và ẩm. Mặt đất nơi mang khối băng cũng có một vai trò đáng kể
trong việc lỡ băng. Khi đất đá trơn, tuyết trượt rất nhanh. Mặt khác, khi sườn
núi càng dốc, hiện tượng lỡ băng càng gây nguy hiểm.
2.2 Vai trò của băng trong tự nhiên 6
Hiện tượng khí hậu ấm lên toàn cầu đang khiến băng ở các vùng cực tan chảy
với tốc độ nhanh chưa từng thấy. Các nhà khoa học cho rằng điều này sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến môi trường trên Trái Đất, bởi băng ở Bắc Cực có những vai
trò vô cùng quan trọng không thể thay thế.
2.2.1 Phản xạ ánh sáng Mặt Trời
Vùng cực của Trái Đất có nhiệt độ lạnh vì nhận được ít ánh nắng Mặt Trời
trực tiếp hơn so với nơi có vĩ độ thấp. Nguyên nhân khác là do những khối băng
khổng lồ màu trắng có tác dụng như tấm gương phản xạ hầu hết ánh sáng Mặt
Trời trở lại không gian, theo Mother Nature Network. Sự phản xạ này được gọi
là albedo, giúp giữ cho hai cực lạnh bằng cách hạn chế khả năng hấp thụ nhiệt của chúng.
Diện tích băng biển Bắc Cực thu hẹp sẽ làm lộ ra nhiều nước biển hơn. Đại
dương hấp thụ nhiều nhiệt hơn, khiến băng tan chảy và albedo bị giảm xuống.
Điều này tạo ra một vòng luẩn quẩn khiến nhiệt độ Trái Đất ngày càng nóng lên.
Hình 2-1: Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời kết hợp với albedo từ băng biển
giúp giữ cho vùng cực luôn lạnh. Nguồn: NASA.
2.2.2 Ảnh hưởng đến dòng hải lưu 7
Bằng cách điều hòa nhiệt độ vùng cực, băng ở hai Cực có ảnh hưởng đến
thời tiết trên toàn thế giới. Đại dương và không khí hoạt động như động cơ
nhiệt, vận chuyển nhiệt đến các cực một cách thường xuyên thông qua hoàn lưu
khí quyển và dòng hải lưu để tạo ra sự cân bằng.
Hình 2-2. Băng biển ảnh hưởng đến thời tiết trên toàn thế giới thông qua hoàn
lưu khí quyển và dòng hải lưu. Nguồn: NASA.
Diện tích băng biển giảm xuống ảnh hưởng đến những quá trình này. Nhiệt
độ vùng cực ấm lên phá vỡ lưu lượng nhiệt tổng thể của Trái Đất, trong khi
hướng gió thay đổi đẩy nhiều băng hơn từ biển Bắc Cực về phía Đại Tây
Dương. Tại đây, chúng sẽ tan thành nước lạnh và ngăn cản dòng hải lưu ấm lưu
chuyển từ vùng nhiệt đới.
2.2.3 Cách nhiệt với không khí
Nước biển ở Bắc Băng Dương tuy rất lạnh nhưng vẫn ấm hơn không khí
trong mùa đông. Băng hoạt động như một lớp cách nhiệt giữa nước biển và
không khí, hạn chế lượng nhiệt thoát ra. Cùng với albedo, đây là một cách khác
giúp băng biển duy trì khí hậu lạnh giá của Bắc Cực.
Băng tan chảy hoặc có nhiều vết nứt sẽ hình thành khoảng trống, cho phép
nhiệt thoát ra từ nước biển vào không khí. Khoảng một nửa tổng lượng nhiệt
trao đổi giữa Bắc Băng Dương và khí quyển xảy ra thông qua các khe hở trên
băng, theo Trung tâm Dữ liệu Băng tuyết Quốc gia Mỹ (NSIDC). 8
2.2.4 Hạn chế methane giải phóng vào khí quyển
Giới khoa học từ lâu biết rằng vùng lãnh nguyên Bắc Cực chứa các mỏ khí
methane đông lạnh lớn. Năm 2012, các nhà nghiên cứu tại Phòng thí nghiệm
Động cơ phản lực của Cơ quan Hàng không Vũ trụ Mỹ (NASA) phát hiện một
nguồn phát thải khí methane mới ở Bắc Cực, đó chính là Bắc Băng Dương.
Ở phía bắc biển Chukchi và Beaufort, các nhà khoa học phát hiện khí
methane bốc lên, nhưng chúng không xuất phát từ các nguồn thải thông thường
như đất ngập nước, hồ chứa hoặc cơ sở công nghiệp. Họ không chắc lý do tại
sao có khí methane trong nước biển ở Bắc Cực, nhưng nhiều khả năng là do vi
khuẩn và trầm tích đáy biển.
Hình 2-3: Các lỗ hổng và khe nứt trên băng có thể giải phóng khí methane từ
Bắc Băng Dương vào khí quyển. Nguồn: iStock.
Băng trên biển giống như một bề mặt ngăn cách không cho khí methane
trong nước biển giải phóng vào không khí. "Khi diện tích lớp băng ở Bắc Cực
tiếp tục giảm do khí hậu ấm lên, nguồn khí methane này có thể tăng lên", Eric
Kort, nhà nghiên cứu tại NASA, cho biết.
2.2.5 Giảm thiểu thời tiết khắc nghiệt
Theo NSIDC, mất băng biển là tác nhân tạo ra các cơn bão lớn ở Bắc Cực.
Băng biển hạn chế lượng hơi nước bốc lên từ đại dương vào khí quyển, khiến 9
bão mạnh khó hình thành và phát triển hơn. Khi băng biển sụt giảm, quá trình
hình thành bão dễ dàng hơn và sóng biển lớn có thể gây xói mòn bờ biển.
Hình 2-4: Các cơn mưa đang xuất hiện thường xuyên hơn ở đảo Greenland
(Đạn Mạch) làm đẩy nhanh quá trình tan băng.
2.2.6 Hỗ trợ cuộc sống của người bản địa
Nhiều người sống ở Bắc Cực chủ yếu săn bắt hải cẩu và các loài động vật
bản địa khác để làm thức ăn. Diện tích băng biển giảm xuống khiến việc đi săn
ngày càng khó khăn và nguy hiểm hơn.
Người Eskimo được coi là những người chịu lạnh giỏi nhất thế giới, khi có
thể sinh tồn ở nơi nhiệt độ thường xuyên xuống thấp -400C đến -500C. Họ xây
dựng những chiếc lều tuyết (Igloo), dáng tròn, được cắt vuông vắn làm từ
những khối băng để trú ngụ tránh cái lạnh xé da, xé thịt.
Những căn lều tuyết nửa dưới lòng đất nửa trên mặt đất này chỉ cần 2 người
đàn ông xây dựng trong vòng 1 giờ đồng hồ là có thể hoàn thành. Igloo có thể
đứng riêng hoặc kết nối nhiều gia đình với nhau thông qua các đường hầm.
Nhiệt độ trong các căn lều ấm hơn ngoài trời từ 5-7 độ. 10
Hình 2-5: Ngôi nhà Igloo của người bản địa Eskimo. Nguồn: Infonet.
Ở ngoài khơi, băng biển giảm lại được xem là tin tốt cho ngành công nghiệp
khai thác dầu mỏ, khí đốt và hàng hải. Tuy nhiên, sự gia tăng các hoạt động này
có thể gây ra những rủi ro riêng, chẳng hạn như tình trạng cá voi chết hàng loạt
do sự cố tràn dầu trên biển.
2.2.7 Môi trường sống của động vật hoang dã
Dù Bắc Cực là một trong những nơi có khí hậu khắc nghiệt nhất trên Trái
Đất, nơi đây vẫn có nhiều động vật hoang dã sinh sống như gấu trắng, hải cẩu,
cú tuyết, cáo, thỏ Bắc cực…do sự thích nghi với môi trường như có lớp mỡ
dày, sống thành đàn để sưởi ấm cho nhau, lớp lông không thấm nước. 11
Hình 2-6: Cú tuyết có hình dạng khó nhầm lẫn nhất với các loài cú khác trên
thế giới. Nguồn: Khoahoc.tv.
Hiện tượng nóng lên toàn cầu đang làm tan chảy nhiều băng hơn, khiến một
số loài động vật mất môi trường sống và thiếu thức ăn, dẫn đến nguy cơ bị tuyệt chủng.
2.3 Hiện tượng tan băng mang đến nhiều tác hại cũng như lợi ích cho con
người và thiên nhiên trên toàn cầu
2.3.1 Tác hại của hiện tượng tan băng (1) Biến đổi khí hậu:
Khoảng hàng trăm triệu tấn khí mêtan đang bị nhốt dưới tầng đóng băng vĩnh
cửu ở Bắc Cực. Một trong những mối lo ngại lớn nhất là: hiện tượng băng tan
vào mùa hè ở biển Bắc Cực và nhiệt độ gia tăng nhanh chóng trên toàn bộ khu
vực, sẽ làm cho lượng khí mêtan không lồ đang bị mắc kẹt có thể bất ngờ phát 12
thải vào khí quyển, dẫn đến sự biến đổi khí hậu (trên phạm vi toàn cầu) nhanh chóng và nghiêm trọng.
Đặc biệt, các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng tầng đất bị đóng băng vĩnh
cửu ở Bắc cực chứa tới 1672 tỷ tấn cacbon. Chúng cao gấp đôi lượng CO2
trong khí quyển. Lượng khí này nếu được giải phóng khi lớp băng vĩnh cửu ở
Bắc cực tan sẽ làm cho nhiệt độ của Trái Đất tăng lên. Gây ra hiệu ứng nhà kính
và suy giảm tầng ozon, đẩy mạnh sự biến đổi khí hậu theo hướng tiêu cực. (2) Nắng nóng kéo dài:
Các sông băng tan làm mất cân bằng nền nhiệt, dẫn đến các đợt nắng nóng
kéo dài khiến đất đai khô cằn, gây ra tình trạng khan hiếm nước sạch, cháy rừng
lan rộng mất kiểm soát. Ở nhiều nơi trên thế giới, việc thiếu nước dẫn tới bệnh
dịch nghiêm trọng. Trái lại, mưa lớn khiến sông hồ tràn nước, phá hủy nhà cửa.
Làm nguồn nước uống nhiễm bẩn, rác thải lan tràn và không khí ô nhiễm.
Hình 2-7: Nắng nóng kỉ lục tại Hà Nội với nhiệt độ cao nhất từ 38-40 độ C. Nguồn: HanoiMoi. 13
(3) Ảnh hưởng tới tàu thuyền qua lại trên biển:
Hiện tượng băng tan sẽ tạo nên những tảng băng lớn. Làm ảnh hưởng tới tàu
thuyền qua lại. Khi các con thuyền đi trên biển va phải các tảng băng trôi có
kích thước lớn sẽ làm tàu bị hư hỏng nặng. Thậm chí có thể bị nhấn chìm.
Hình 2-8: Tảng băng A-68A và các khối băng vỡ, bên cạnh là một mảnh lớn
khác của A-68, được gọi là A-68G, trong ảnh vệ tinh năm 2021. Nguồn: Cơ quan Vũ trụ Châu Âu.
(4) Mực nước biển dâng cao:
Các nhà khoa học đã tính toán rằng, khi toàn bộ băng trên hành tinh tan chảy
vì biến đổi khí hậu thì mực nước biển sẽ tăng lên 65m. Có thể dẫn đến hiện
tượng “biển lấn” – nước biển xâm nhập sâu vào trong đất liền. Hiện tượng này
khiến cho mực nước biển dâng cao với tốc độ chóng mặt. Dự đoán đến năm
2100, nước biển sẽ cao thêm 1 mét, có thể sẽ nhấn chìm nhiều vùng đất thấp
trũng, trong đó có Việt Nam khi tại TP. Hồ Chí Minh vào ngày 11/9/2022 vừa
rồi mực nước tại các kênh, rạch lên nhanh cùng triều cường đạt 1,5-1,6m đã gây
ngập nhiều tuyến đường khu vực trũng thấp. Dẫn đến tình trạng các vùng đất ở
ven biển, ven sông nhiễm mặn ngày càng nhiều. Đặc biệt, còn thiếu cả nước 14
ngọt cho sản xuất và sinh hoạt hàng ngày. Hơn nữa các đảo, quần đảo và các
vùng ven biển cũng có thể sẽ bị nhấn chìm, con người sẽ mất đất, mất nhà.
Hình 2-9: Singapore nỗ lực đối phó với mực nước biển dâng. Nguồn: VietnamPlus.
Bên cạnh đó, nước biển cũng có độ axit cao hơn, phần lớn là do hấp thụ khí
thải. Nếu nồng độ này vẫn còn tiếp tục tăng lên, hệ sinh vật dưới biển sẽ phải
đối mặt với nguy cơ diệt vong lớn. Nhất là các loài có vỏ hoặc xương như thân mềm, cua, san hô,…
(5) Băng tan gây ô nhiễm không khí:
Nhiệt độ tăng cao cũng khiến tình trạng ô nhiễm không khí trầm trọng hơn
do khi băng tan sẽ thải ra không khí một lượng lớn khí thải CO2. Đặc biệt là
lượng khí thải từ xe cộ, nhà máy, các nguồn khác phản ứng với ánh sáng mặt
trời và nhiệt độ,… Tầng ozone mặt đất là nhân tố chính gây sương mù quang
hóa. Và nhiệt độ càng tăng thì lớp sương mù càng dày. Không khí bẩn khiến tỷ
lệ nhập viện và tử vong ở bệnh nhân hen suyễn tăng lên. Làm tình trạng người
bị bệnh tim hay phổi trầm trọng hơn. 15