HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần:
ĐỀ TÀI
:
Lý luận chung về gia ình dưới góc nhìn của chủ
nghĩa xã hội khoa
học
-
Liên hệ với vai trò của phụ nữ và xu
hướng chống bạo lực gia ình hiện
nay
Giảng viên hướng dẫn : Võ Minh Tuấn
Sinh viên th
c hi
n : Phan Th
M
H
ng
Lớp :
K23CLCTCB
Mã sinh viên
:
23
A4010227
Hà N
i, ngày 20 tháng 12
năm 2021
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................. 1
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 3
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................... 3
2 MỤC ĐÍCH NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ............................................. 4
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................ 4
4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 4
5 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ..................................................... 5
NỘI DUNG ................................................................................................................ 5
1 PHẦN LÝ LUẬN ................................................................................................... 5
1.1 Khái niệm gia ình ..................................................................................... 5
1.2 Cơ sở hình thành gia ình trong thời kì quá ộ lên chủ nghĩa xã hội ....... 5
1.2.1 Cơ sở kinh tế - xã hội ........................................................................ 5
1.2.2 Cơ sở chính trị - xã hội ..................................................................... 6
1.2.3 Cở sở văn hóa .................................................................................... 6
1.2.4
Chế ộ hôn nhân tiến bộ ................................................................... 7
1.3 Chức năng và sự biến ổi trong thực hiện các chức năng của gia ình .... 7
1.3.1 Chức năng tái sản xuất ra con người ................................................. 7
1.3.2 Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng ........................................... 8
1.3.3 Chức năng giáo dục (xã hội hóa) ...................................................... 9
1.3.4
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm ............. 9
2 PHẦN LIÊN HỆ THỰC TẾ VÀ LIÊN HỆ BẢN THÂN ................................................. 10
2.1 Vai trò giữ lửa của người phụ nữ trong gia ình ..................................... 10
2.2 Vấn ề chống bạo lực gia ình ................................................................. 11
2.2.1 Thực trạng ....................................................................................... 11
2.2.1.1. Việt Nam ..................................................................................... 11
2.2.1.2. Thế giới ........................................................................................ 12
2.2.2 Nguyên nhân ................................................................................... 12
2.2.3
Giải pháp ......................................................................................... 13
2.3 Liên hệ bản thân ....................................................................................... 14
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 17
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ề tài
Gia ình là một cộng ồng người ặc biệt, có vai trò quyết ịnh ến sự tồn tại và phát triển của
hội. Karl Marx Engels ã cho rằng: “Quan hệ thba tham dự ngay tầu vào quá
trình phát triển lịch sử: hằng ngày tái tạo ra ời sống của bản thân mình, con người bắt ầu
tạo ra những người khác, sinh sôi nảy nở - ó là quan hệ giữa chồng và vợ, cha mẹ và con
cái, ó gia ình”. Gia ình như một tế bào tự nhiên, một ơn vị sở tạo nên xã hội.
Không gia ình tái tạo ra con người thì xã hội không thể tồn tại phát triển ược. Đặc
biệt, ất nước ta ang trong thời kỳ quá i lên chủ nghĩa xã hội mà thực chất là chuyển ổi
căn bản toàn diện các hoạt ộng sản xuất kinh doanh nghiệp vụ và quản lý kinh tế xã hội.
Dưới sự tác ộng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, gia ình Việt Nam ã sự biến
i tương i toàn diện về quy mô, kết cấu, các chức năng cũng như quan hệ gia ình.
cùng với sự phát triển về các mặt khác của hội, các vấn ề mới cũng ã nảy sinh, trong
ó vấn gia ình với nhiều biến ổi phức tạp, bên cạnh những biến i tích cực thì gia ình
Việt Nam ngày nay ang phải i mặt với nhiều vấn mang tính tiêu cực do chịu schi
phối lớn từ nền kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của ất nước.
Chính vậy, việc chọn tài nghiên cứu “Lý luận chung về gia ình dưới góc nhìn của chủ
nghĩa hội khoa học - Liên hệ với vai trò của phụ nữ xu hướng chống bạo lực gia
ình hiện nay” không chỉ mang ý nghĩa luận hơn nữa còn em lại giá trị thực tiễn cao,
một tài cần thiết ịnh hướng giải quyết cho các vấn nóng hiện nay của gia ình
Việt Nam. Giải quyết ược vấn ề gia ình là một bước tiến lớn thúc ẩy giải quyết các vấn ề
nhức nhối của xã hội, tạo tiền ề không chỉ cho sự phát triển của xã hội mà cả nền kinh tế
và chính trị nước nhà.
2. Mục ích và nhiệm vụ nghiên cứu của ề tài
Mục ích nghiên cứu của tài là làm sáng những luận chung của của chủ nghĩa xã
hội khoa học về vấn gia ình từ ó liên hvới vai trò của người phụ nữ xu hướng chống
bạo lực gia ình hiện nay.
Trong khuôn khổ bài tiểu luận, những nhiệm vụ ược ặt ra: khái quát luận chung của
chủ nghĩa xã hội khoa học về vấn ề gia ình và cơ sở xây dựng gia ình trong thời kì quá ộ
lên chủ nghĩa hội; Phân tích các chức năng, sự biến ổi chức năng gia ình trong thời kỳ
quá lên chủ nghĩa hội Việt Nam hiện nay; liên hệ tới vai trò của phụ nxu
hướng chống bạo lực gia ình hiện nay; liên hệ bản thân.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về gia ình vai trò của người phụ nữ cùng với vấn chống bạo lực
gia ình tại Việt Nam trong giai oạn hiện nay.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận nghiên cứu về vấn ề gia ình dựa trên những luận chung của chủ nghĩa hội
khoa học những sở ã ược t nhằm xây dựng gia ình trong thời quá lên hội
chnghĩa. Các phương pháp phân tích tài liệu, ánh giá, tổng hợp, khái quát hóa thông tin
tổng hợp và liên hệ các vấn liên quan làm rõ vấn cần tìm hiểu ã ược sử dụng trong
quá trình hoàn thành tiểu luận. Đồng thời, các phương pháp logic, so sánh, ối chiếu những
vấn cần tìm hiểu trong từng giai oạn, thời lịch sử cụ thcũng ược vận dụng nhằm
tăng tính khách quan, bao quát cho ề tài.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ề tài
Về mặt luận, tài nghiên cứu làm rõ, ầy những luận chung về vấn gia ình
những sở luận xây dựng gia ình trong thời quá lên hội chủ nghĩa. Về mặt
thực tiễn, tài chỉ ra vai trò của người phụ nữ liên hệ ến vấn chống bạo lực gia ình
tại Việt Nam hiện nay từ ó ưa ra những giải pháp giải quyết vấn ề cũng như những nhận
xét, ánh giá và liên hệ ến mỗi cá nhân trong xã hội.
NỘI DUNG
1. Phần lý luận
1.1 Khái niệm gia ình
Gia ình một hình thức cộng ng hội ặc biệt tập hợp những người gắn với nhau
trên cơ sở quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, cùng với
những quy nh về quyền nghĩa vụ các thành viên trong gia ình với nhau. Gia ình
một tổ chức xã hội ược hình thành từ khá sớm trong lịch sử của loài người. Ngay từ buổi
ucủa lịch sử, khi con người bắt ầu tự tổchức cuộc sống như một cộng ồng ộc lập cũng
lúc các mô hình cộng ồng nhỏ - hình thức sơ khai của gia ình ra ời.
1.2 Cơ sở hình thành gia ình trong thời kì quá ộ lên chủ nghĩa xã hội
1.2.1 Cơ sở kinh tế - xã hội
Cở sở kinh tế - hội xây dựng gia ình trong thời kỳ quá lên chủ nghĩa hội s
phát triển của lực lượng sản xuất và tương ứng tình của lực lượng sản xuất là quan hệ
sản xuất mới, xã hội chủ nghĩa. Xóa bỏ chế ộ tư hữu về tự liệu sản xuất là xóa bỏ ngun
gốc gây nên tình trạng thống trị của người àn ông trong gia ình, sự bất bình ẳng giữa nam
nữ, giữa vợ chồng, sự dịch ối với phụ nữ. Xóa bỏ chế hữu về liệu sản
xuất cũng sở làm cho hôn nhân ược thực hiện dựa trên sở tình yêu chkhông
phải vì lý do kinh tế, ịa vị xã hội hay một sự tính toán nào khác.
1.2.2 Cơ sở chính trị - xã hội
sở chính trị xây dựng gia ình trong thời kỳ quá lên chủ nghĩa hội là việc thiết
lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân laong, nhà nước xã hi
chnghĩa. Trong ó, lần u tiên trong lịch sử, nhân dân lao ng ược thực hiện quyền lc
của mình không sự phân biệt giữa nam và nữ. Sự xác lập hoàn thiện dần của nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa làsss công cụ quan trọng ể xây dựng và bảo vệ chế ộ
hôn nhân và gia ình mới. Nhà nước xã hội chủ nghĩa với tính cách là cơ scủa việc xây
dựng gia ình trong thời kỳ quá lên chủ nghĩa hội, thể hiện nét nht vai trò của
hệ thống pháp luật. Trong ó Luật Hôn nhân Gia ình cùng với hệ thống chính sách
hội ảm bảo lợi ích của công dân, các thành viên trong gia ình, m bảo sbình ẳng giới,
chính sách dân số, việc làm, y tế… Hệ thống pháp luật chính sách hội ó vừa ịnh
hướng vừa thúc ẩy quá trình hình thành gia ình mới trong thời kỳ quá i lên chủ nghĩa
xã hội.
1.2.3 Cở sở văn hóa
Trong thời kỳ quá ộ lên chủ nghĩa hội, ời sống văn hóa, tinh thần cũng không ngừng
biến ổi. Những cải biến cách mạng trên lĩnh vực tưởng văn hóa nhằm phê phán, loi
bỏ những tư tưởng và lối sống lạc hậu, xây dựng tư tưởng và lối sống mới tiến bộ, nâng
cao dân trí, ý thức ạo ức ý thức pháp luật của công dân… tiền quan trọng xây
dựng gia ình bình ẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
1.2.4 Chế ộ hôn nhân tiến bộ
Tình yêu khát vọng của con người trong mọi thời ại. Hôn nhân xuất phát ttình yêu
giữa nam nữ dẫn ến hôn nhân tự nguyện, tiến bộ. Chừng nào hôn nhân không ược xây
dựng trên sở tình yêu thì chứng ó, trong hôn nhân, tình yêu, hạnh phúc gia ình sẽ bị
hạn chế. Hơn thế nữa, bản chất của tình yêu là không thể chia sẻ ược, nên hôn nhân một
vợ một chồng là kết quả tất yếu của hôn nhân xuất phát từ tình yêu. Thực hiện hôn nhân
một vợ một chồng, vợ chồng bình ẳng iều kiện ảm bảo hạnh phúc gia ình, ồng thời
cũng phù hợp với quy luật tự nhiên, phù hợp với tâm lý, tình cảm, ạo ức con người. Cuối
cùng, hôn nhân phải ược ảm bảo về mặt pháp lý. Tình yêu giữa nam và nữ là vấn ề riêng
của mỗi người xã hội không can thiệp, nhưng khi hai người ã kết hôn thì phải có sự tha
nhận của xã hội. Điều ó ược biểu hiện bằng thủ tục pháp lý trong hôn nhân. Đây là cách
thể hiện sự tôn trọng trong tình yêu, trách nhiệm giữa nam và nữ, trách nhiệm của nhân
với gia ình và xã hội và ngược lại.
1.3 Chức năng và sự biến ổi trong thực hiện các chức năng của gia ình
Việc thực hiện các chức năng bản của gia ình cũng thay ổi hệ thống xã hội, làm cho
xã hội trở nên thích nghi, phù hợp với tình hình mới, thời ại mới và ịnh hướng giá trị tốt
ẹp cho gia ình Việt Nam trong thời quá lên chủ nghĩa hội. Gia ình bốn chức
năng bản: chức năng tái sản xuất ra con người, chức năng kinh tế tổ chức tiêu dung,
chức năng giáo dục (xã hội hóa), chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình
cảm.
1.3.1 Chức năng tái sản xuất ra con người
Với những thành tựu của y học hiện ại, việc sinh hiện nay ược các gia ình tiến hành một
cách chủ ộng chịu siều chỉnh bởi chính sách hội của Nhà nước, tùy theo tình hình
dân số nhu cầu về sức lao ộng của xã hội. Nếu như trước kia, nhu cầu về con cái thể
hiện trên ba phương diện: phải con, càng ông con càng tốt nhất thiết phải con
trai nối dõi thì ngày nay, nhu cầu ấy ã những thay ổi căn bản, thể hin việc giảm mức
sinh của phụ nữ, giảm scon mong muốn giảm nhu cầu nhất thiết phải con trai.
Trong gia ình hiện ại, sự bền vững của hôn nhân còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố tâm
lý, tình cảm, kinh tế…
1.3.2 Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
Đây là chức năng bản của gia ình. Gia ình tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
tái sản xuất ra tư liu sản xuất và tư liệu tiêu dùng. Kinh tế gia ình phát huy hiệu quảtiềm
năng vềvốn, sc lao ộng, từ ótăng thêm của cải cho cảgia ình và xã hội. Gia ình là ơn vị
duy nhất tham gia vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra sức lao ộng cho xã hội. Ngoài
ra gia ình còn là một ơn vị tiêu dùng trong hội. Mỗi gia ình phải tự tổ chức ời sống vật
chất của các thành viên trong gia ình, thỏa mãn nhu cầu vật chất tinh thần của các
thành viên ó. Chức năng này bao quát về nhu cầu ăn, ở, tiện nghi, shợp tác kinh tế
giữa các thành viên trong gia ình nhằm thỏa mãn nhu cầu của ời sống. Gia ình thực hiện
chức năng tổ chc tiêu dùng hàng hóa duy trì ời sống của gia ình về lao ộng sản xuất
cũng như các sinh hoạt trong gia ình. Việc tổ chức ời sống gia ình chính là việc sử dụng
hợp các khoản thu nhập thời gian của các thành viên tạo ra môi trường văn hóa
lành mạnh trong gia ình, ời sống vật chất của mỗi thành viên ược ảm bảo, sức khỏe ược
nâng cao… Theo từng giai oạn phát triển của xã hội thì chức năng kinh tế của gia ình có
sự khác nhau về quy mô sản xuất, sở hữu tư liệu sản xuất, cách thức tổ chức sản xuất và
phân phối. Vị trí, vai trò của kinh tế gia ình mối quan hệ của nó với các ơn vkinh tế
khác trong xã hội cũng không hoàn toàn giống nhau.
1.3.3 Chức năng giáo dục (xã hội hóa)
Nếu như trong xã hội Việt Nam truyền thống, giáo dục gia ình sở của giáo dục
hội thì ngày nay, giáo dục xã hội bao trùm lên giáo dục gia ình và ưa ra những mục tiêu,
những yêu cầu của giáo dục xã hội cho giáo dục gia ình. Điểm tương ồng giữa giáo dục
gia ình truyền thống và giáo dục của xã hội mới là tiếp tục nhấn mạnh sự hy sinh của cá
nhân cho cộng ồng. Chức năng giáo dục thểhiện tình cảm thiêng liêng, trách nhiệm của
cha mẹ với con cái cũng như trách nhiệm của gia ình với hội. Thực hiện tốt chức năng
nuôi dưỡng, giáo dục, òi hỏi mỗi người làm cha, làm mphải có kiến thức cơ bản, tương
ối toàn diện về mọi mặt: tri thức, kinh nghiệm, ạo ức, lối sống, nhân cách, …Chức năng
nuôi dưỡng, giáo dục có ảnh hưởng lâu dài và toàn diện ến cuộc ời của mỗi thành viên,
ặc biệt có vai trò quan trọng trong việc hình thành phát triển nhân cách, ạo ức, lối sống
của mỗi nhân. Mỗi thành viên trong gia ình u vị trí, vai trò nhất ịnh, vừa chủ
thv ừa là khách thể trong việc nuôi dưỡng, giáo dục của gia ình.
1.3.4 Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm
Đây là chức năng thường xuyên, có ý nghĩa quan trọng của gia ình. Việc thực hiện chức
năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm là một yếu tố rất quan trọng tác ộng
ến sự tồn tại, bền vựng của hôn nhân hạnh phúc gi ình, ặc biệt việc bảo vệ, chăm
sóc trẻ em và người cao tuổi. Trong xã hội hiện ại, bền vững của gia ình còn bị chi phối
bởi shòa hợp tình cảm giữa chồng vợ, cha mẹ cn cái, sự ảm bảo hạnh phúc
nhân, sinh hoạt tự do…Do vậy, gia ình chỗ dựa tình cảm cho mỗi nhân, nơi nương
tựa về mặt tinh thần chứ không chỉ là nơi nương tựa về vật chất của con người. Với việc
duy trì tình cảm giữa các thành viên, gia ình ý nghĩa quyết ịnh ến sổn ịnh phát
triển của hội. Khi quan hệ tình cảm gia ình rạn nứt, quan hệ tình cảm trong hội cũng
có nguy cơ bị phá vỡ.
Ngoài những chức năng trên, gia ình còn có chức năng văn hóa (lưu giữ, sáng tạo và thụ
hưởng những giá trị văn hóa của hội, truyền thống văn hóa của dân tộc), chức năng
chính trị (tchức thực hiện và hưởng lợi từ chính sách, pháp luật của nhà nước hương
ước của làng xã).
2. Phần liên hệ thực tế và liên hệ bản thân
2.1 Vai trò giữ lửa của người phụ nữ trong gia ình
Tất cả chúng ta ều biết, ngọn lửa khả năng em lại ánh sáng, ssống sưởi ấm cho
con người cho vạn vật. Nhưng ây, “ngọn lửa” ấy như mang một ý nghĩa ẩn dụ cho
công việc, trách nhiệm của người phụ nữ trong mỗi gia ình. Đằng sau một người àn ông
thành ng bóng dáng của một người phụ nữ. Nếu gia ình một tế bào hội thì
người phụ nữ chính hạt nhân trong ó. Từ ngàn xưa ến nay mãi mãi sau này, người
phnữ Việt Nam vẫn khẳng ịnh vai trò quan trọng của mình trong việc óng góp to lớn
cho hội phát triển thực hiện chức năng xây dựng gia ình hạnh phúc. Đó vai trò
không thể thay thế ược bởi thiên chức cao quý của người phụ nữ mà tạo hóa ã ban tặng.
Người phụ nữ với vai trò một người vợ. Người luôn chia sẻ những tâm sự, buồn vui
trong cuộc sống với người chồng, hiểu ược công việc của chồng. Trong mọi hoàn cảnh
người vcùng kề vai sát cánh với người chồng, ủng hộ các ý tưởng, thúc ẩy những ước
mơ, hoài bão, nghị lực của chồng. Người phụ nữ với thiên chức làm mẹ. Từ khi con cất
tiếng khóc chào ời người mẹ người u tiên dạy con biết lắng nghe, biết biểu lộ cảm
xúc, con lớn hơn một chút mẹ dạy con chập chững từng bước i, dạy con từng câu nói và
các cử chỉ, hoạt ộng trong sinh hoạt. Khi con ã lớn, mẹ dạy con các hành vi o ức, cách
ứng xử theo chuẩn mực của hội. Người phụ nữ chăm sóc sức khỏe, sắp xếp tổ chc
cuộc sống và chăm lo ời sống tinh thần cho gia ình. Không những thế, người phụ nữ óng
vai trò quan trọng trong việc thực hiện bình ẳng giới trong gia ình thể hin việc không
ngừng nâng cao năng lực trình công tác, ảm bảo sự phân công hợp công việc trong
gia ình, ưa ra các quyết ịnh, ối xử công bằng với các con, tạo cho các con cơ hội học tập,
làm việc và hưởng thụ các giá trị vật chất, tinh thần không phân biệt con trai, con gái.
Trong gia ình Việt Nam hiện nay, còn có mô hình người phụ nữ - người vợ làm chủ gia
ình. Người vợ cùng chồng chia sẻ trách nhiệm về kinh tế, tổ chức ời sống vật chất cho
gia ình. Người phụ nữ trực tiếp lao ộng sản xuất tạo ra của cải vật chất góp phần xóa ói
giảm nghèo nâng cao thu nhập cho gia ình, làm giàu cho gia ình và xã hội.
2.2 Vấn ề chống bạo lực gia ình
2.2.1 Thực trạng
Bạo lực gia ình ã và ang trở thành một vấn hội nhức nhối gây ra nhiều hậu quả
nghiêm trọng mà trước hết vi phạm ến quyền con người, danh dự, nhân phẩm và tính
mạng của mỗi cá nhân, ặc biệt là phụ nữ, trẻ em. Bạo lực gia ình làm xói mòn các giá trị
truyền thống tốt ẹp, tác ộng xấu ến môi trường giáo dục thế htr, ảnh hưởng ến sự an
toàn lành mạnh của cộng ồng và trật tự xã hội.
2.2.1.1 Việt Nam
Báo cáo iều tra quốc gia về bạo lực ối với phụ nữ ở Việt Nam năm 2019 cho thấy, cứ ba
người phụ nữ thì có hai người phụ nữ (gần 63%) bị một hoặc hơn một hình thức bạo lực
thể xác, tình dục, tinh thần bạo lực kinh tế cũng như kiểm soát hành vi do chồng gây
ra trong cuộc ời gần 32% phụ nữ bị bạo lực hiện thời (trong 12 tháng qua). Trừ bạo
lực tình dục, tỷ lệ bạo lực ối với phụ nữ do chồng gây ra năm 2019 thấp hơn so với năm
2010. dụ, phụ nữ bị chồng bạo lực thể xác trong ời năm 2019 (26,1%) ít hơn so với
năm 2010 (31,5%). Điều này ràng hơn với nhóm phụ nữ trẻ. Tuy nhiên, tỷ lệ phnữ
bị chồng bạo lực tình dục trong ời năm 2019 (13,3%) cao hơn so với năm 2010 (9,9%).
Điều này ặc biệt úng ở nhóm phụ nữ trở ộ tuổi từ 18 - 24 (13,9% năm 2019 so với 5,3%
năm 2010). Mặc iều này phản ánh sgia tăng của tình trạng bạo lực nhưng cũng
thểkết quả của sự thay ổihội ở ó phụ nữ cởi mở hơn khi nói về chtình dục
và bạo lực tình dục.
2.2.1.2 Thế giới
khắp nơi trên thế giới, phụ nữ vẫn là nạn nhân của bạo lực gia ình. Ước tính có tới 1/3
số phnữ trên thới giới bị ánh, hiếp dâm, hay lạm dụng trong cuộc ời họ. Tình trạng phổ
biến nhất lại ến từ chính gia ình họ và hình thức nghiêm trọng nhất là “chết vì danh dự”.
Với do bảo vệ “danh dự” của gia ình, mỗi năm gần 5000 phụ nữ gái bị bắn,
ném á, treo cổ… Châu Á hiện ang ược ánh giá khu vực ứng ầu trên thế giới về tỷ lệ
phụ nữ là nạn nhân của bạo lực gia ình.
2.2.2 Nguyên nhân
Nguyên nhân gốc rễ xảy ra bạo lực gia ình là do bất bình ẳng giới. Tư tưởng phong kiến
“trọng nam khinh nữ”, khiến nam giới trở nên gia trưởng, cho phép mình ược bạo hành
với phụ nữ. Sự nhìn nhận, ấu tranh của người phụ nữ trước bạo hành gia ình còn hạn chế,
cam chịu; họ mang tư tưởng: “xấu chàng hổ ai”, họ sợ: “vạch áo cho người xem lưng”...
Trẻ em còn chịu sự ảnh hưởng trực tiếp từ chính gia ình mình về nhng quan niệm, hành
vi bạo lực của người cha sự cam chịu của người mẹ. hội chưa nhận thức
chưa tích cực lên án nạn bạo hành ối với phụ nữ. Cộng ồng coi bao lực gia ình là chuyện
riêng của mỗi nhà nên ít scan thiệp kịp thời, chỉ những lúc vviệc ã ang gây hậu quả
nghiêm trọng. Bạo hành ược nhận thấy tlệ cao các gia ình hoàn cảnh ặc biệt,
chẳng hạn như kinh tế khó khăn, trình ộ n hóa thấp, người chồng không có việc làm…
Tuy nhiên iu này không nghĩa giàu hay ược học hành ầy bảo ảm chắc chắn
gia ình hòa thuận. Bạo hành giữa cha mẹ con cái cũng không hiếm và thường ược biện
hộ với mục ích giáo dục theo kiểu "thương cho roi cho vọt". Đó có thể là hành vi ánh ập
thậm tệ, bỏ mặc không cho ăn uống hoặc không quan tâm ến con dưới mọi hình thức...
2.2.3 Giải pháp
Trên thế giới, Liên Hợp Quốc và các nước trên thế giới ã nhiều cố gắng trong việc
phòng chống bạo lực gia ình ban hành nhiều văn kiện pháp liên quan ến phòng
chống bạo lực gia ình và hiện có 89 nước trên thế giới có các quy ịnh pháp luật riêng về
chống bạo lực gia ình, trong ó có 60 nước luật riêng về phòng chống bạo lực gia ình,
7 nước có luật riêng về bạo lực chống lại phụ nữ...
Việt Nam, thứ nhất nhanh chóng hoàn thiện văn bản pháp luật - ặc biệt Luật phòng,
chống bạo lực gia ình. Luật Phòng chống bạo lực gia ình sửa i cần hoàn thiện các nội
dung như: Làm khái niệm phòng chống bạo lực gia ình các dạng bạo lực gia ình;
quy ịnh cụ thể về nguyên tắc, ối tượng, nội dung, hình thức tuyên truyền phòng ngừa bạo
lực gia ình; quy ịnh hơn về hòa giải trong phòng chống bạo lực gia ình; bổ sung nội
dung quản nhà nước về phòng, chống bạo lực gia ình trách nhiệm của người ứng ầu
quan, tổ chức. Đây là nền tảng pháp quan trọng nhất xây dựng gia ình Việt Nam
trong thời kcông nghiệp hóa, hiện ại hóa cũng góp phần nuôi dưỡng nhân cách
văn a, giáo dục ạo ức, nếp sống văn minh của con người.
Ngoài Luật Phòng, chống bạo
lực gia ình, nhiều n bản dưới luật mang tính chất triển khai thi hành luật cũng cần thay
ổi ể phù hợp với thực tiễn. Chẳng hạn như quy ịnh phạt tiền ối với người có hành vi bạo
lực gia ình ược quy ịnh trong Nghị ịnh số 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy ịnh xphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn
xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia
ình. Mức xử phạt quy ịnh tại các Điều 52, 53, 54, 55 t100.000 ồng ến 300.000 ồng
quá thấp so với iều kiện kinh tế hiện tại của các gia ình Việt Nam. Bên cạnh ó, với những
người có iều kiện kinh tế, mức xphạt quá thấp không ủ sức răn e. Thứ hainâng cao
hiệu quả của công tác giáo dục, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống
bạo lực gia ình. Thba ào tạo, bồi dưỡng ược ội ngũ làm công tác phòng chống bạo
lực gia ình có ủ kiến thức, năng lực, khả năng giáo dục, tuyền truyền phổ biến pháp luật.
Thlà nâng cao chất lượng công tác hòa giải phbiến kỹ năng xử tình huống
cho các nạn nhân bị bạo lực gia ình.
2.3 Liên hệ bản thân
Gia ình chính nền tảng của sự ổn ịnh hội, sở tạo iều kiện cho sự phát triển nn
kinh tế bảo vệ tổ quốc, ồng thời duy trì, gìn ginhững bản sắc, truyền thống, văn
hóa của dân tộc. vậy, việc xây dựng gia ình Việt Nam trong thời ại mới một ý nghĩa
quan trọng trong sự nghiệp xây dựng nền kinh tế thtrường theo ịnh hướng hội.
một người con, phải biết vâng lời cha mẹ, nghe theo những lời hay lẽ phải của cha mẹ.
Là một công dân của ất nước, chúng ta phải học tập thật tốt ể có thể xây dựng một tương
lai tươi ẹp cho bản thân, không phụ công ơn nuôi dưỡng của cha mẹ. Ngoài ra còn phi
biết tránh xa những thói hư tật xấu của xã hội và rèn luyện những ức tính tốt ẹp cho bản
thân như cư xử úng mực với những người xung quanh, nhất là người lớn, yêu thương và
tôn trọng mọi người. Người phương Đông i chung, Việt Nam nói riêng, ặc biệt xem
trọng chữ hiếu. Trong mười bốn iều dạy của Phật cũng có nói rằng: “Tội lỗi lớn nhất của
ời người là bất hiếu”. Hiếu là nền tảng của ạo lý và luân thường của con người, vì thế ai
không ối xử tốt với cha mngười thân của mình thì sẽ bị hội lên án. Không
những thế, bản thân còn là một người con gái, tương lai s vai trò quan trọng trong
việc giữ lửa cho gia ình, tôi cần phải rèn luyện cho mình những phẩm chất vốn của
người phụ nữ, luôn cố gắng ể bản thân trở nên hoàn hảo hơn, nâng cao kiến thức, những
kỹ năng cần thiết cho cuộc sống nhân và các mối quan hhội. Không ngừng u
tranh, bảo vệ quyền bình ẳng cho phụ nữ, lên án, phê phán những hành vi bạo lực gia ình.
KẾT LUẬN
Gia ình một trong những vấn hội ược Đảng, Nhà nước và toàn dân quan tâm khi
bước vào thời kì ổi mới nền kinh tế, quá ộ i lên chủ nghĩa xã hội vì gia ình tế bào tạo
nên hội, gia ình cầu nối giữa mỗi nhân con người và hội. Đó còn nơi sn
sinh ra những thế hệ người tiếp theo, duy trì nòi giống; là nơi nuôi dưỡng, dạy dỗ ầu tiên
cho con người từ lúc chào ời ến khi trưởng thành; nơi ịnh hình nhân cách, trí tuệ của
mỗi con người. Gia ình “tổ ấm”, nơi chăm chút cho ời sống tinh thần mỗi con người
một ơn vị kinh tế, lao ng sản xuất làm ra của cải vật chất cho gia ình, cho hội
rất bền vững không thể thay thế. Tuy nhiên, hiện không ít người chưa nhận thức
ược hết ý nghĩa, tầm quan trọng và những vai trò của gia ình, chưa quan tâm ầy ủ ến việc
xây dựng phát triển gia ình một cách toàn diện, ặc biệt là trong thời buổi ngày nay, khi
ất nước ang trên à hội nhập phát triển cùng với thế giới. Mặc trong những năm gần ây,
ất nước ta ã có những biến chuyển áng ghi nhận trên con ường hội nhập trong tất cả các
mặt vkinh tế, văn hóa, hội, bên cạnh những tác ộng tích cực, phù hợp với lối sống
mới thì gia ình Việt Nam vẫn phải ối mặt với nhiều vấn nhức nhối còn tồn tại và những
thách thức mới, cụ thể là vấn ề bạo lực gia ình. Đây là một vấn ề ã tồn tại trong một thời
gian dài và chúng ta không thể giải quyết vấn ề ó một ch triệt ể. Do ó, là công dân Việt
Nam, mỗi chúng ta cần phải xác ịnh ý thức và có những hành ộng úng ắn trong việc củng
cố và xây dựng gia ình mới phù hợp với chuẩn mực xã hội cũng như sự phát triển của ất
nước trong thời ại mới.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học (Nhà xuất bản chính trị quốc gia sự
thật) – GS. TS. Hoàng Chí Bảo (Chủ tịch Hội ồng biên soạn).
2. Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Tài Chính Thái Nguyên, 2021 - Một số giải pháp trong
phòng chống bạo lực gia ình - ThS. Ngô Thị Bích Ngọc.
3. Công bố Báo cáo iều tra quốc gia về bạo lực ối với phụ nữ ở Vit Nam năm 2019:
“Hành trình ể thay ổi” – Theo UNFPA Việt Nam.

Preview text:


HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần: CNXHKH (PLT05H)
ĐỀ TÀI : Lý luận chung về gia ình dưới góc nhìn của chủ
nghĩa xã hội khoa học - Liên hệ với vai trò của phụ nữ và xu
hướng chống bạo lực gia ình hiện nay
Giảng viên hướng dẫn : Võ Minh Tuấn
Sinh viên th c hi n : Phan Th M H ng
Lớp : K23CLCTCB
Mã sinh viên : 23 A4010227
Hà N i, ngày 20 tháng 12 năm 2021 MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................. 1

MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 3 1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................... 3 2
MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ............................................. 4 3
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................ 4 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 4
5 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ..................................................... 5
NỘI DUNG ................................................................................................................ 5 1
PHẦN LÝ LUẬN ................................................................................................... 5
1.1 Khái niệm gia ình ..................................................................................... 5
1.2 Cơ sở hình thành gia ình trong thời kì quá ộ lên chủ nghĩa xã hội ....... 5
1.2.1 Cơ sở kinh tế - xã hội ........................................................................ 5
1.2.2 Cơ sở chính trị - xã hội ..................................................................... 6
1.2.3 Cở sở văn hóa .................................................................................... 6
1.2.4 Chế ộ hôn nhân tiến bộ ................................................................... 7
1.3 Chức năng và sự biến ổi trong thực hiện các chức năng của gia ình .... 7
1.3.1 Chức năng tái sản xuất ra con người ................................................. 7
1.3.2 Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng ........................................... 8
1.3.3 Chức năng giáo dục (xã hội hóa) ...................................................... 9
1.3.4 Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm ............. 9 2
PHẦN LIÊN HỆ THỰC TẾ VÀ LIÊN HỆ BẢN THÂN ................................................. 10
2.1 Vai trò giữ lửa của người phụ nữ trong gia ình ..................................... 10
2.2 Vấn ề chống bạo lực gia ình ................................................................. 11
2.2.1 Thực trạng ....................................................................................... 11 2.2.1.1.
Việt Nam ..................................................................................... 11 2.2.1.2.
Thế giới ........................................................................................ 12
2.2.2 Nguyên nhân ................................................................................... 12
2.2.3 Giải pháp ......................................................................................... 13
2.3 Liên hệ bản thân ....................................................................................... 14
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 17 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của ề tài
Gia ình là một cộng ồng người ặc biệt, có vai trò quyết ịnh ến sự tồn tại và phát triển của
xã hội. Karl Marx và Engels ã cho rằng: “Quan hệ thứ ba tham dự ngay từ ầu vào quá
trình phát triển lịch sử: hằng ngày tái tạo ra ời sống của bản thân mình, con người bắt ầu
tạo ra những người khác, sinh sôi nảy nở - ó là quan hệ giữa chồng và vợ, cha mẹ và con
cái, ó là gia ình”. Gia ình như một tế bào tự nhiên, là một ơn vị cơ sở ể tạo nên xã hội.
Không có gia ình ể tái tạo ra con người thì xã hội không thể tồn tại và phát triển ược. Đặc
biệt, ất nước ta ang trong thời kỳ quá ộ i lên chủ nghĩa xã hội mà thực chất là chuyển ổi
căn bản toàn diện các hoạt ộng sản xuất kinh doanh nghiệp vụ và quản lý kinh tế xã hội.
Dưới sự tác ộng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, gia ình Việt Nam ã có sự biến
ổi tương ối toàn diện về quy mô, kết cấu, các chức năng cũng như quan hệ gia ình. Và
cùng với sự phát triển về các mặt khác của xã hội, các vấn ề mới cũng ã nảy sinh, trong
ó vấn ề gia ình với nhiều biến ổi phức tạp, bên cạnh những biến ổi tích cực thì gia ình
Việt Nam ngày nay ang phải ối mặt với nhiều vấn ề mang tính tiêu cực do chịu sự chi
phối lớn từ nền kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của ất nước.
Chính vì vậy, việc chọn ề tài nghiên cứu “Lý luận chung về gia ình dưới góc nhìn của chủ
nghĩa xã hội khoa học - Liên hệ với vai trò của phụ nữ và xu hướng chống bạo lực gia
ình hiện nay” không chỉ mang ý nghĩa lý luận mà hơn nữa còn em lại giá trị thực tiễn cao,
là một ề tài cần thiết ể ịnh hướng giải quyết cho các vấn ề nóng hiện nay của gia ình ở
Việt Nam. Giải quyết ược vấn ề gia ình là một bước tiến lớn thúc ẩy giải quyết các vấn ề
nhức nhối của xã hội, tạo tiền ề không chỉ cho sự phát triển của xã hội mà cả nền kinh tế
và chính trị nước nhà. 2.
Mục ích và nhiệm vụ nghiên cứu của ề tài
Mục ích nghiên cứu của ề tài là làm sáng rõ những lý luận chung của của chủ nghĩa xã
hội khoa học về vấn ề gia ình từ ó liên hệ với vai trò của người phụ nữ và xu hướng chống
bạo lực gia ình hiện nay.
Trong khuôn khổ bài tiểu luận, những nhiệm vụ ược ặt ra: khái quát lý luận chung của
chủ nghĩa xã hội khoa học về vấn ề gia ình và cơ sở xây dựng gia ình trong thời kì quá ộ
lên chủ nghĩa xã hội; Phân tích các chức năng, sự biến ổi chức năng gia ình trong thời kỳ
quá ộ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay; liên hệ tới vai trò của phụ nữ và xu
hướng chống bạo lực gia ình hiện nay; liên hệ bản thân. 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về gia ình và vai trò của người phụ nữ cùng với vấn ề chống bạo lực
gia ình tại Việt Nam trong giai oạn hiện nay. 4.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận nghiên cứu về vấn ề gia ình dựa trên những lý luận chung của chủ nghĩa xã hội
khoa học và những cơ sở ã ược ặt nhằm xây dựng gia ình trong thời kì quá ộ lên xã hội
chủ nghĩa. Các phương pháp phân tích tài liệu, ánh giá, tổng hợp, khái quát hóa thông tin
tổng hợp và liên hệ các vấn ề liên quan ể làm rõ vấn ề cần tìm hiểu ã ược sử dụng trong
quá trình hoàn thành tiểu luận. Đồng thời, các phương pháp logic, so sánh, ối chiếu những
vấn ề cần tìm hiểu trong từng giai oạn, thời kì lịch sử cụ thể cũng ược vận dụng nhằm
tăng tính khách quan, bao quát cho ề tài. 5.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ề tài
Về mặt lý luận, ề tài nghiên cứu làm rõ, ầy ủ những lý luận chung về vấn ề gia ình và
những cơ sở lý luận xây dựng gia ình trong thời kì quá ộ lên xã hội chủ nghĩa. Về mặt
thực tiễn, ề tài chỉ ra vai trò của người phụ nữ và liên hệ ến vấn ề chống bạo lực gia ình
tại Việt Nam hiện nay từ ó ưa ra những giải pháp giải quyết vấn ề cũng như những nhận
xét, ánh giá và liên hệ ến mỗi cá nhân trong xã hội. NỘI DUNG 1. Phần lý luận
1.1 Khái niệm gia ình
Gia ình là một hình thức cộng ồng xã hội ặc biệt tập hợp những người gắn bó với nhau
trên cơ sở quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, cùng với
những quy ịnh về quyền và nghĩa vụ các thành viên trong gia ình với nhau. Gia ình là
một tổ chức xã hội ược hình thành từ khá sớm trong lịch sử của loài người. Ngay từ buổi
ầucủa lịch sử, khi con người bắt ầu tự tổchức cuộc sống như một cộng ồng ộc lập cũng là
lúc các mô hình cộng ồng nhỏ - hình thức sơ khai của gia ình ra ời.
1.2 Cơ sở hình thành gia ình trong thời kì quá ộ lên chủ nghĩa xã hội
1.2.1 Cơ sở kinh tế - xã hội
Cở sở kinh tế - xã hội ể xây dựng gia ình trong thời kỳ quá ộ lên chủ nghĩa xã hội là sự
phát triển của lực lượng sản xuất và tương ứng tình ộ của lực lượng sản xuất là quan hệ
sản xuất mới, xã hội chủ nghĩa. Xóa bỏ chế ộ tư hữu về tự liệu sản xuất là xóa bỏ nguồn
gốc gây nên tình trạng thống trị của người àn ông trong gia ình, sự bất bình ẳng giữa nam
và nữ, giữa vợ và chồng, sự nô dịch ối với phụ nữ. Xóa bỏ chế ộ tư hữu về tư liệu sản
xuất cũng là cơ sở làm cho hôn nhân ược thực hiện dựa trên cơ sở tình yêu chứ không
phải vì lý do kinh tế, ịa vị xã hội hay một sự tính toán nào khác.
1.2.2 Cơ sở chính trị - xã hội
Cơ sở chính trị ể xây dựng gia ình trong thời kỳ quá ộ lên chủ nghĩa xã hội là việc thiết
lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao ộng, nhà nước xã hội
chủ nghĩa. Trong ó, lần ầu tiên trong lịch sử, nhân dân lao ộng ược thực hiện quyền lực
của mình không có sự phân biệt giữa nam và nữ. Sự xác lập và hoàn thiện dần của nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa làsss công cụ quan trọng ể xây dựng và bảo vệ chế ộ
hôn nhân và gia ình mới. Nhà nước xã hội chủ nghĩa với tính cách là cơ sở của việc xây
dựng gia ình trong thời kỳ quá ộ lên chủ nghĩa xã hội, thể hiện rõ nét nhất ở vai trò của
hệ thống pháp luật. Trong ó có Luật Hôn nhân và Gia ình cùng với hệ thống chính sách
xã hội ảm bảo lợi ích của công dân, các thành viên trong gia ình, ảm bảo sự bình ẳng giới,
chính sách dân số, việc làm, y tế… Hệ thống pháp luật và chính sách xã hội ó vừa ịnh
hướng vừa thúc ẩy quá trình hình thành gia ình mới trong thời kỳ quá ộ i lên chủ nghĩa xã hội.
1.2.3 Cở sở văn hóa
Trong thời kỳ quá ộ lên chủ nghĩa xã hội, ời sống văn hóa, tinh thần cũng không ngừng
biến ổi. Những cải biến cách mạng trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa nhằm phê phán, loại
bỏ những tư tưởng và lối sống lạc hậu, xây dựng tư tưởng và lối sống mới tiến bộ, nâng
cao dân trí, ý thức ạo ức và ý thức pháp luật của công dân… là tiền ề quan trọng ể xây
dựng gia ình bình ẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
1.2.4 Chế ộ hôn nhân tiến bộ
Tình yêu là khát vọng của con người trong mọi thời ại. Hôn nhân xuất phát từ tình yêu
giữa nam và nữ dẫn ến hôn nhân tự nguyện, tiến bộ. Chừng nào hôn nhân không ược xây
dựng trên cơ sở tình yêu thì chứng ó, trong hôn nhân, tình yêu, hạnh phúc gia ình sẽ bị
hạn chế. Hơn thế nữa, bản chất của tình yêu là không thể chia sẻ ược, nên hôn nhân một
vợ một chồng là kết quả tất yếu của hôn nhân xuất phát từ tình yêu. Thực hiện hôn nhân
một vợ một chồng, vợ chồng bình ẳng là iều kiện ảm bảo hạnh phúc gia ình, ồng thời
cũng phù hợp với quy luật tự nhiên, phù hợp với tâm lý, tình cảm, ạo ức con người. Cuối
cùng, hôn nhân phải ược ảm bảo về mặt pháp lý. Tình yêu giữa nam và nữ là vấn ề riêng
của mỗi người xã hội không can thiệp, nhưng khi hai người ã kết hôn thì phải có sự thừa
nhận của xã hội. Điều ó ược biểu hiện bằng thủ tục pháp lý trong hôn nhân. Đây là cách
thể hiện sự tôn trọng trong tình yêu, trách nhiệm giữa nam và nữ, trách nhiệm của cá nhân
với gia ình và xã hội và ngược lại.
1.3 Chức năng và sự biến ổi trong thực hiện các chức năng của gia ình
Việc thực hiện các chức năng cơ bản của gia ình cũng là thay ổi hệ thống xã hội, làm cho
xã hội trở nên thích nghi, phù hợp với tình hình mới, thời ại mới và ịnh hướng giá trị tốt
ẹp cho gia ình Việt Nam trong thời kì quá ộ lên chủ nghĩa xã hội. Gia ình có bốn chức
năng cơ bản: chức năng tái sản xuất ra con người, chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dung,
chức năng giáo dục (xã hội hóa), chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm.
1.3.1 Chức năng tái sản xuất ra con người
Với những thành tựu của y học hiện ại, việc sinh ẻ hiện nay ược các gia ình tiến hành một
cách chủ ộng và chịu sự iều chỉnh bởi chính sách xã hội của Nhà nước, tùy theo tình hình
dân số và nhu cầu về sức lao ộng của xã hội. Nếu như trước kia, nhu cầu về con cái thể
hiện trên ba phương diện: phải có con, càng ông con càng tốt và nhất thiết phải có con
trai nối dõi thì ngày nay, nhu cầu ấy ã có những thay ổi căn bản, thể hiện ở việc giảm mức
sinh của phụ nữ, giảm số con mong muốn và giảm nhu cầu nhất thiết phải có con trai.
Trong gia ình hiện ại, sự bền vững của hôn nhân còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố tâm
lý, tình cảm, kinh tế…
1.3.2 Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
Đây là chức năng cơ bản của gia ình. Gia ình tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và
tái sản xuất ra tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng. Kinh tế gia ình phát huy hiệu quảtiềm
năng vềvốn, sức lao ộng, từ ótăng thêm của cải cho cảgia ình và xã hội. Gia ình là ơn vị
duy nhất tham gia vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra sức lao ộng cho xã hội. Ngoài
ra gia ình còn là một ơn vị tiêu dùng trong xã hội. Mỗi gia ình phải tự tổ chức ời sống vật
chất của các thành viên trong gia ình, thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của các
thành viên ó. Chức năng này bao quát về nhu cầu ăn, ở, tiện nghi, là sự hợp tác kinh tế
giữa các thành viên trong gia ình nhằm thỏa mãn nhu cầu của ời sống. Gia ình thực hiện
chức năng tổ chức tiêu dùng hàng hóa ể duy trì ời sống của gia ình về lao ộng sản xuất
cũng như các sinh hoạt trong gia ình. Việc tổ chức ời sống gia ình chính là việc sử dụng
hợp lý các khoản thu nhập và thời gian của các thành viên ể tạo ra môi trường văn hóa
lành mạnh trong gia ình, ời sống vật chất của mỗi thành viên ược ảm bảo, sức khỏe ược
nâng cao… Theo từng giai oạn phát triển của xã hội thì chức năng kinh tế của gia ình có
sự khác nhau về quy mô sản xuất, sở hữu tư liệu sản xuất, cách thức tổ chức sản xuất và
phân phối. Vị trí, vai trò của kinh tế gia ình và mối quan hệ của nó với các ơn vị kinh tế
khác trong xã hội cũng không hoàn toàn giống nhau.
1.3.3 Chức năng giáo dục (xã hội hóa)
Nếu như trong xã hội Việt Nam truyền thống, giáo dục gia ình là cơ sở của giáo dục xã
hội thì ngày nay, giáo dục xã hội bao trùm lên giáo dục gia ình và ưa ra những mục tiêu,
những yêu cầu của giáo dục xã hội cho giáo dục gia ình. Điểm tương ồng giữa giáo dục
gia ình truyền thống và giáo dục của xã hội mới là tiếp tục nhấn mạnh sự hy sinh của cá
nhân cho cộng ồng. Chức năng giáo dục thểhiện tình cảm thiêng liêng, trách nhiệm của
cha mẹ với con cái cũng như trách nhiệm của gia ình với xã hội. Thực hiện tốt chức năng
nuôi dưỡng, giáo dục, òi hỏi mỗi người làm cha, làm mẹ phải có kiến thức cơ bản, tương
ối toàn diện về mọi mặt: tri thức, kinh nghiệm, ạo ức, lối sống, nhân cách, …Chức năng
nuôi dưỡng, giáo dục có ảnh hưởng lâu dài và toàn diện ến cuộc ời của mỗi thành viên,
ặc biệt có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách, ạo ức, lối sống
của mỗi cá nhân. Mỗi thành viên trong gia ình ều có vị trí, vai trò nhất ịnh, vừa là chủ
thểv ừa là khách thể trong việc nuôi dưỡng, giáo dục của gia ình.
1.3.4 Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm
Đây là chức năng thường xuyên, có ý nghĩa quan trọng của gia ình. Việc thực hiện chức
năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm là một yếu tố rất quan trọng tác ộng
ến sự tồn tại, bền vựng của hôn nhân và hạnh phúc gi ình, ặc biệt là việc bảo vệ, chăm
sóc trẻ em và người cao tuổi. Trong xã hội hiện ại, ộ bền vững của gia ình còn bị chi phối
bởi sự hòa hợp tình cảm giữa chồng và vợ, cha mẹ và cn cái, sự ảm bảo hạnh phúc cá
nhân, sinh hoạt tự do…Do vậy, gia ình là chỗ dựa tình cảm cho mỗi cá nhân, là nơi nương
tựa về mặt tinh thần chứ không chỉ là nơi nương tựa về vật chất của con người. Với việc
duy trì tình cảm giữa các thành viên, gia ình có ý nghĩa quyết ịnh ến sự ổn ịnh và phát
triển của xã hội. Khi quan hệ tình cảm gia ình rạn nứt, quan hệ tình cảm trong xã hội cũng có nguy cơ bị phá vỡ.
Ngoài những chức năng trên, gia ình còn có chức năng văn hóa (lưu giữ, sáng tạo và thụ
hưởng những giá trị văn hóa của xã hội, truyền thống văn hóa của dân tộc), chức năng
chính trị (tổ chức thực hiện và hưởng lợi từ chính sách, pháp luật của nhà nước và hương ước của làng xã).
2. Phần liên hệ thực tế và liên hệ bản thân
2.1 Vai trò giữ lửa của người phụ nữ trong gia ình
Tất cả chúng ta ều biết, ngọn lửa có khả năng em lại ánh sáng, sự sống và sưởi ấm cho
con người và cho vạn vật. Nhưng ở ây, “ngọn lửa” ấy như mang một ý nghĩa ẩn dụ cho
công việc, trách nhiệm của người phụ nữ trong mỗi gia ình. Đằng sau một người àn ông
thành công là bóng dáng của một người phụ nữ. Nếu ví gia ình là một tế bào xã hội thì
người phụ nữ chính là hạt nhân trong ó. Từ ngàn xưa ến nay và mãi mãi sau này, người
phụ nữ Việt Nam vẫn khẳng ịnh vai trò quan trọng của mình trong việc óng góp to lớn
cho xã hội phát triển và thực hiện chức năng xây dựng gia ình hạnh phúc. Đó là vai trò
không thể thay thế ược bởi thiên chức cao quý của người phụ nữ mà tạo hóa ã ban tặng.
Người phụ nữ với vai trò là một người vợ. Người luôn chia sẻ những tâm sự, buồn vui
trong cuộc sống với người chồng, hiểu ược công việc của chồng. Trong mọi hoàn cảnh
người vợ cùng kề vai sát cánh với người chồng, ủng hộ các ý tưởng, thúc ẩy những ước
mơ, hoài bão, nghị lực của chồng. Người phụ nữ với thiên chức làm mẹ. Từ khi con cất
tiếng khóc chào ời người mẹ là người ầu tiên dạy con biết lắng nghe, biết biểu lộ cảm
xúc, con lớn hơn một chút mẹ dạy con chập chững từng bước i, dạy con từng câu nói và
các cử chỉ, hoạt ộng trong sinh hoạt. Khi con ã lớn, mẹ dạy con các hành vi ạo ức, cách
ứng xử theo chuẩn mực của xã hội. Người phụ nữ chăm sóc sức khỏe, sắp xếp tổ chức
cuộc sống và chăm lo ời sống tinh thần cho gia ình. Không những thế, người phụ nữ óng
vai trò quan trọng trong việc thực hiện bình ẳng giới trong gia ình thể hiện ở việc không
ngừng nâng cao năng lực trình ộ công tác, ảm bảo sự phân công hợp lý công việc trong
gia ình, ưa ra các quyết ịnh, ối xử công bằng với các con, tạo cho các con cơ hội học tập,
làm việc và hưởng thụ các giá trị vật chất, tinh thần không phân biệt con trai, con gái.
Trong gia ình Việt Nam hiện nay, còn có mô hình người phụ nữ - người vợ làm chủ gia
ình. Người vợ cùng chồng chia sẻ trách nhiệm về kinh tế, tổ chức ời sống vật chất cho
gia ình. Người phụ nữ trực tiếp lao ộng sản xuất tạo ra của cải vật chất góp phần xóa ói
giảm nghèo nâng cao thu nhập cho gia ình, làm giàu cho gia ình và xã hội.
2.2 Vấn ề chống bạo lực gia ình 2.2.1 Thực trạng
Bạo lực gia ình ã và ang trở thành một vấn ề xã hội nhức nhối gây ra nhiều hậu quả
nghiêm trọng mà trước hết là vi phạm ến quyền con người, danh dự, nhân phẩm và tính
mạng của mỗi cá nhân, ặc biệt là phụ nữ, trẻ em. Bạo lực gia ình làm xói mòn các giá trị
truyền thống tốt ẹp, tác ộng xấu ến môi trường giáo dục thế hệ trẻ, ảnh hưởng ến sự an
toàn lành mạnh của cộng ồng và trật tự xã hội. 2.2.1.1 Việt Nam
Báo cáo iều tra quốc gia về bạo lực ối với phụ nữ ở Việt Nam năm 2019 cho thấy, cứ ba
người phụ nữ thì có hai người phụ nữ (gần 63%) bị một hoặc hơn một hình thức bạo lực
thể xác, tình dục, tinh thần và bạo lực kinh tế cũng như kiểm soát hành vi do chồng gây
ra trong cuộc ời và gần 32% phụ nữ bị bạo lực hiện thời (trong 12 tháng qua). Trừ bạo
lực tình dục, tỷ lệ bạo lực ối với phụ nữ do chồng gây ra năm 2019 thấp hơn so với năm
2010. Ví dụ, phụ nữ bị chồng bạo lực thể xác trong ời năm 2019 (26,1%) ít hơn so với
năm 2010 (31,5%). Điều này rõ ràng hơn với nhóm phụ nữ trẻ. Tuy nhiên, tỷ lệ phụ nữ
bị chồng bạo lực tình dục trong ời năm 2019 (13,3%) cao hơn so với năm 2010 (9,9%).
Điều này ặc biệt úng ở nhóm phụ nữ trẻ ở ộ tuổi từ 18 - 24 (13,9% năm 2019 so với 5,3%
năm 2010). Mặc dù iều này phản ánh sự gia tăng của tình trạng bạo lực nhưng cũng có
thể là kết quả của sự thay ổi xã hội mà ở ó phụ nữ cởi mở hơn khi nói về chủ ề tình dục và bạo lực tình dục. 2.2.1.2 Thế giới
Ở khắp nơi trên thế giới, phụ nữ vẫn là nạn nhân của bạo lực gia ình. Ước tính có tới 1/3
số phụ nữ trên thới giới bị ánh, hiếp dâm, hay lạm dụng trong cuộc ời họ. Tình trạng phổ
biến nhất lại ến từ chính gia ình họ và hình thức nghiêm trọng nhất là “chết vì danh dự”.
Với lý do bảo vệ “danh dự” của gia ình, mỗi năm có gần 5000 phụ nữ và bé gái bị bắn,
ném á, treo cổ… Châu Á hiện ang ược ánh giá là khu vực ứng ầu trên thế giới về tỷ lệ
phụ nữ là nạn nhân của bạo lực gia ình.
2.2.2 Nguyên nhân
Nguyên nhân gốc rễ xảy ra bạo lực gia ình là do bất bình ẳng giới. Tư tưởng phong kiến
“trọng nam khinh nữ”, khiến nam giới trở nên gia trưởng, cho phép mình ược bạo hành
với phụ nữ. Sự nhìn nhận, ấu tranh của người phụ nữ trước bạo hành gia ình còn hạn chế,
cam chịu; họ mang tư tưởng: “xấu chàng hổ ai”, họ sợ: “vạch áo cho người xem lưng”...
Trẻ em còn chịu sự ảnh hưởng trực tiếp từ chính gia ình mình về những quan niệm, hành
vi bạo lực của người cha và sự cam chịu của người mẹ. Xã hội chưa nhận thức rõ và
chưa tích cực lên án nạn bạo hành ối với phụ nữ. Cộng ồng coi bao lực gia ình là chuyện
riêng của mỗi nhà nên ít có sự can thiệp kịp thời, chỉ những lúc vụ việc ã ang gây hậu quả
nghiêm trọng. Bạo hành ược nhận thấy có tỷ lệ cao ở các gia ình có hoàn cảnh ặc biệt,
chẳng hạn như kinh tế khó khăn, trình ộ văn hóa thấp, người chồng không có việc làm…
Tuy nhiên iều này không có nghĩa là giàu có hay ược học hành ầy ủ bảo ảm chắc chắn
gia ình hòa thuận. Bạo hành giữa cha mẹ và con cái cũng không hiếm và thường ược biện
hộ với mục ích giáo dục theo kiểu "thương cho roi cho vọt". Đó có thể là hành vi ánh ập
thậm tệ, bỏ mặc không cho ăn uống hoặc không quan tâm ến con dưới mọi hình thức... 2.2.3 Giải pháp
Trên thế giới, Liên Hợp Quốc và các nước trên thế giới ã có nhiều cố gắng trong việc
phòng chống bạo lực gia ình và ban hành nhiều văn kiện pháp lý liên quan ến phòng
chống bạo lực gia ình và hiện có 89 nước trên thế giới có các quy ịnh pháp luật riêng về
chống bạo lực gia ình, trong ó có 60 nước có luật riêng về phòng chống bạo lực gia ình,
7 nước có luật riêng về bạo lực chống lại phụ nữ...
Ở Việt Nam, thứ nhất là nhanh chóng hoàn thiện văn bản pháp luật - ặc biệt là Luật phòng,
chống bạo lực gia ình. Luật Phòng chống bạo lực gia ình sửa ổi cần hoàn thiện các nội
dung như: Làm rõ khái niệm phòng chống bạo lực gia ình và các dạng bạo lực gia ình;
quy ịnh cụ thể về nguyên tắc, ối tượng, nội dung, hình thức tuyên truyền phòng ngừa bạo
lực gia ình; quy ịnh rõ hơn về hòa giải trong phòng chống bạo lực gia ình; bổ sung nội
dung quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia ình và trách nhiệm của người ứng ầu
cơ quan, tổ chức. Đây là nền tảng pháp lý quan trọng nhất ể xây dựng gia ình Việt Nam
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ại hóa và cũng là góp phần nuôi dưỡng nhân cách
văn hóa, giáo dục ạo ức, nếp sống văn minh của con người. Ngoài Luật Phòng, chống bạo
lực gia ình, nhiều văn bản dưới luật mang tính chất triển khai thi hành luật cũng cần thay
ổi ể phù hợp với thực tiễn. Chẳng hạn như quy ịnh phạt tiền ối với người có hành vi bạo
lực gia ình ược quy ịnh trong Nghị ịnh số 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy ịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn
xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia
ình. Mức xử phạt quy ịnh tại các Điều 52, 53, 54, 55 từ 100.000 ồng ến 300.000 ồng là
quá thấp so với iều kiện kinh tế hiện tại của các gia ình Việt Nam. Bên cạnh ó, với những
người có iều kiện kinh tế, mức xử phạt quá thấp không ủ sức răn e. Thứ hai là nâng cao
hiệu quả của công tác giáo dục, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống
bạo lực gia ình. Thứ ba là ào tạo, bồi dưỡng ược ội ngũ làm công tác phòng chống bạo
lực gia ình có ủ kiến thức, năng lực, khả năng giáo dục, tuyền truyền phổ biến pháp luật.
Thứ tư là nâng cao chất lượng công tác hòa giải và phổ biến kỹ năng xử lý tình huống
cho các nạn nhân bị bạo lực gia ình.
2.3 Liên hệ bản thân
Gia ình chính là nền tảng của sự ổn ịnh xã hội, cơ sở tạo iều kiện cho sự phát triển nền
kinh tế và bảo vệ tổ quốc, ồng thời là duy trì, gìn giữ những bản sắc, truyền thống, văn
hóa của dân tộc. Vì vậy, việc xây dựng gia ình Việt Nam trong thời ại mới có một ý nghĩa
quan trọng trong sự nghiệp xây dựng nền kinh tế thị trường theo ịnh hướng xã hội. Là
một người con, phải biết vâng lời cha mẹ, nghe theo những lời hay lẽ phải của cha mẹ.
Là một công dân của ất nước, chúng ta phải học tập thật tốt ể có thể xây dựng một tương
lai tươi ẹp cho bản thân, không phụ công ơn nuôi dưỡng của cha mẹ. Ngoài ra còn phải
biết tránh xa những thói hư tật xấu của xã hội và rèn luyện những ức tính tốt ẹp cho bản
thân như cư xử úng mực với những người xung quanh, nhất là người lớn, yêu thương và
tôn trọng mọi người. Người phương Đông nói chung, Việt Nam nói riêng, ặc biệt xem
trọng chữ hiếu. Trong mười bốn iều dạy của Phật cũng có nói rằng: “Tội lỗi lớn nhất của
ời người là bất hiếu”. Hiếu là nền tảng của ạo lý và luân thường của con người, vì thế ai
mà không ối xử tốt với cha mẹ và người thân của mình thì sẽ bị xã hội lên án. Không
những thế, bản thân còn là một người con gái, tương lai sẽ có vai trò quan trọng trong
việc giữ lửa cho gia ình, tôi cần phải rèn luyện cho mình những phẩm chất vốn có của
người phụ nữ, luôn cố gắng ể bản thân trở nên hoàn hảo hơn, nâng cao kiến thức, những
kỹ năng cần thiết cho cuộc sống cá nhân và các mối quan hệ xã hội. Không ngừng ấu
tranh, bảo vệ quyền bình ẳng cho phụ nữ, lên án, phê phán những hành vi bạo lực gia ình. KẾT LUẬN
Gia ình là một trong những vấn ề xã hội ược Đảng, Nhà nước và toàn dân quan tâm khi
bước vào thời kì ổi mới nền kinh tế, quá ộ i lên chủ nghĩa xã hội vì gia ình là tế bào tạo
nên xã hội, gia ình là cầu nối giữa mỗi cá nhân con người và xã hội. Đó còn là nơi sản
sinh ra những thế hệ người tiếp theo, duy trì nòi giống; là nơi nuôi dưỡng, dạy dỗ ầu tiên
cho con người từ lúc chào ời ến khi trưởng thành; là nơi ịnh hình nhân cách, trí tuệ của
mỗi con người. Gia ình là “tổ ấm”, là nơi chăm chút cho ời sống tinh thần mỗi con người
và là một ơn vị kinh tế, lao ộng sản xuất làm ra của cải vật chất cho gia ình, cho xã hội
rất bền vững và không thể thay thế. Tuy nhiên, hiện có không ít người chưa nhận thức
ược hết ý nghĩa, tầm quan trọng và những vai trò của gia ình, chưa quan tâm ầy ủ ến việc
xây dựng và phát triển gia ình một cách toàn diện, ặc biệt là trong thời buổi ngày nay, khi
ất nước ang trên à hội nhập phát triển cùng với thế giới. Mặc dù trong những năm gần ây,
ất nước ta ã có những biến chuyển áng ghi nhận trên con ường hội nhập trong tất cả các
mặt về kinh tế, văn hóa, xã hội, bên cạnh những tác ộng tích cực, phù hợp với lối sống
mới thì gia ình Việt Nam vẫn phải ối mặt với nhiều vấn ề nhức nhối còn tồn tại và những
thách thức mới, cụ thể là vấn ề bạo lực gia ình. Đây là một vấn ề ã tồn tại trong một thời
gian dài và chúng ta không thể giải quyết vấn ề ó một cách triệt ể. Do ó, là công dân Việt
Nam, mỗi chúng ta cần phải xác ịnh ý thức và có những hành ộng úng ắn trong việc củng
cố và xây dựng gia ình mới phù hợp với chuẩn mực xã hội cũng như sự phát triển của ất
nước trong thời ại mới.
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.
Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học (Nhà xuất bản chính trị quốc gia sự
thật) – GS. TS. Hoàng Chí Bảo (Chủ tịch Hội ồng biên soạn). 2.
Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Tài Chính Thái Nguyên, 2021 - Một số giải pháp trong
phòng chống bạo lực gia ình - ThS. Ngô Thị Bích Ngọc. 3.
Công bố Báo cáo iều tra quốc gia về bạo lực ối với phụ nữ ở Việt Nam năm 2019:
“Hành trình ể thay ổi” – Theo UNFPA Việt Nam.