BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
* * *
BÁO CÁO CUỐI KỲ
HỌC PHẦN: TINH THẦN KHỞI NGHIỆP
TÊN DỰ ÁN: KHỞI NGHIỆP ỨNG DỤNG ĐẶT
HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH TRAVELMATE
Ngành: TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
Giảng viên hướng dẫn : TẠ THỊ HIỆP
Lớp học phần : 241BUS10129
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Cẩm Quyên
TP. Hồ Chí Minh năm 2024
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
* * *
BÁO CÁO CUỐI KỲ
HỌC PHẦN: TINH THẦN KHỞI NGHIỆP
TÊN DỰ ÁN: KHỞI NGHIỆP ỨNG DỤNG ĐẶT HƯỚNG DẪN VIÊN DU
LỊCH TRAVELMATE
Ngành: TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
Giảng viên hướng dẫn : TẠ THỊ HIỆP
Lớp học phần : 241BUS10129
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Cẩm Quyên
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Cẩm Quyên
Lớp: 241BUS10129
Nhận xét chung:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TP.HCM, ngày tháng năm 2024
Giảng viên hướng dẫn
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến trường Đại học Văn Hiến đã
đưa bộ môn Tinh thần khởi nghiệp vào chương trình giảng dạy. Đặc biệt, em xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn Tạ Thị Hiệp. người đã tận
tình dạy dỗ truyền đạt những kiến thức quý báu trong học kỳ vừa qua. Trong thời
gian học tập lớp của cô, em đã tiếp cận với nhiều kiến thức bổ ích.
Mặc đã nhiều nỗ lực nhưng do kiến thức thời gian nghiên cứu hạn
nên bài tiểu luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Do đó, em rất mong được
nhận sự góp ý từ cô để em hoàn thiện hơn về kiến thức của mình.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Đại học Văn Hiến Tạ Thị Hiệp đã
tạo điều kiện để em có thêm nhiều kiến thức về bộ môn Tinh thần khởi nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 11 năm 2024
Nguyễn Thị Cẩm Quyên
1
Mục lục
Lời cảm ơn:..............................................................................................................1
Mục lục:...................................................................................................................2
Lời mở đầu:.............................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1. Giới thiệu sơ lược về mô hình kinh doanh......................................................4
1.2. Logo ứng dụng..................................................................................................5
1.3. Tầm nhìn...........................................................................................................5
1.4. Sứ mệnh.............................................................................................................5
CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH MARKETING
2.1. Tính năng và quy trình hoạt động...................................................................5
2.1.1. Tính năng.......................................................................................................5
2.1.2. Quy trình hoạt động......................................................................................6
2.2. Phân tích thị trường.........................................................................................7
2.2.1. Khách hàng tiềm năng..................................................................................7
2.2.2. Đối thủ cạnh tranh........................................................................................8
2.3. Cách thức marketing........................................................................................9
CHƯƠNG 3: NGƯỜI ĐỒNG HÀNH VÀ NHÂN SỤ
3.1. Người đồng hành..............................................................................................10
3.2. Số lượng nhân sự cần có...................................................................................10
CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
4.1. Nguồn vốn đầu tư ban đầu...............................................................................11
4.2. ............................................................................................................................12
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH SWOT
5.1 Bảng SWOT.......................................................................................................13
5.2. Phân tích chi tiết mô hình................................................................................14
KẾT LUẬN..............................................................................................................17
2
LỜI MỞ ĐẦU
Thông qua công nghệ 4.0, hiện nay nhiều ứng dụng đặt hướng dẫn viên rất đa
dạng. Nhưng ứng dụng HCM TravelMate được thiết kế với mong muốn xây dụng hệ
thống kết nối đa chiều với người sử dụng, hỗ trợ khách du lịch trong việc tham quan
một cách nhanh chóng tiện lợi hơn. Khách du lịch muốn khám phá những con phố
sôi động, tìm hiểu lịch sử, văn hoá địa phương hay trải nghiệm ẩm thực đặc sắc. Thì
HCM TravelMate luôn sẵn sàng mang đến cho bạn nhiều cảm hứng.
Với HCM TravelMate, mỗi chuyến đi không chỉ là một hành trình khám phá mà còn
hội để khách du lịch tạo nên những kỷ niệm khó quên, được gắn chia sẻ
với những hướng dẫn viên đến từ các bạn sinh viên hay lao động trẻ đầy nhiệt huyết.
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH
- Dự án: Ứng dụng đặt hướng dẫn viên du lịch HCM TravelMate
- Tính năng: kết nối khách du lịch với hướng dẫn viên, tạo hội việc làm cho sinh
viên
1) Tìm kiếm và Đặt Lịch Hướng Dẫn Viên
- Khách du lịch thể duyệt qua danh sách các hướng dẫn viên dựa trên tiêu chí như
ngôn ngữ, kiến thức về địa điểm cụ thể, hoặc các bài đánh giá từ những khách hàng
trước
- Cung cấp lựa chọn đặt lịch trước và thanh toán online hoặc offline khi gặp hướng dẫn
viên.
2) Hồ Sơ Cá Nhân của Hướng Dẫn Viên/Sinh Viên
- Mỗi hướng dẫn viên hoặc sinh viên sẽ một hồ với các thông tin như tên, trình
độ, kinh nghiệm, giá dịch vụ, lịch trình sẵn có, và đánh giá từ khách du lịch trước.
- Cung cấp tính năng chat trực tiếp để khách du lịch có thể trao đổi thông tin trước khi
đặt dịch vụ.
3) Tích Hợp Chức Năng Đánh Giá và Nhận Xét
- Sau khi hoàn thành chuyến đi, khách du lịch thể để lại đánh giá, nhận xét về
hướng dẫn viên, tạo độ tin cậy cho các người dùng khác khi lựa chọn.
4) Cơ Hội Việc Làm cho Sinh Viên
- Tạo một nền tảng mở để sinh viên có thể đăng làm hướng dẫn viên tạm thời, phù
hợp với những người có kiến thức về lịch sử, văn hóa hoặc quen thuộc với các địa
điểm du lịch.
- thể cung cấp thêm các gói đào tạo ngắn hạn cho sinh viên để nâng cao kỹ năng
hướng dẫn du lịch.
5) Cơ Chế Bảo Vệ Người Dùng
- Đảm bảo tính an toàn uy tín bằng cách xác thực danh tính hướng dẫn viên/sinh
viên và cung cấp bảo hiểm du lịch cho các tour được đặt qua ứng dụng.
1.2. LOGO ỨNG DỤNG
Doanh nghiệp: Hạng A
Slogan: TravelMate tailored journeys
created for you – TravelMate
hành trình phù hợp được tạo ra cho bạn.
1.3. TẦM NHÌN
4
- Tầm nhìn của ứng dụng TravelMate nhằm kết nối, cung cấp hướng dẫn viên du
lịch có am hiểu về địa phương cho những khách hàng muốn tìm hiểu mà không đi theo
tour trọn gói của các công ty du lịch. Giúp những khách hàng tự túc có mong muốn
bạn đồng hành giải đáp những thắc mắc.
- Cũng như xây dựng một nền tảng hàng đầu, nơi mọi khách hàng thể tiếp cận dịch
vụ chất lượng cao và trải nghiệm văn hoá, lịch sử một cách chân thật và đáng nhớ.
1.4. SỨ MỆNH
- TravelMate có sứ mệnh tạo ra cầu nối giữa các khách hàng và hướng dẫn viên, mang
lại giá trị tốt nhất cho cả hai bên thông qua những trải nghiệm du lịch phong phú, an
toàn và đáng tin cậy
- Giúp các sinh viên và lao động trẻ thêm thu nhậpcơ hội phát triển, quá đó góp
phần vào sự phát triển cho ngành du lịch.
- Mong muốn khách quốc tế cũng như khách nội có thêm hiểu biết về đất nước Việt
Nam.
CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH MARKETING
2.1. TÍNH NĂNG VÀ QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG
2.1.1. Tính năng
1) Kết Nối Du Khách và Hướng Dẫn Viên
- Tìm kiếm và Đặt Lịch: Du khách có thể tìm kiếm hướng dẫn viên theo loại hình tour,
ngôn ngữ, giá cả, và đánh giá từ người dùng khác. Họ có thể đặt lịch tour trực tiếp qua
ứng dụng.
- Hồ Sơ Hướng Dẫn Viên: Hướng dẫn viên sẽ có hồ sơ cá nhân với thông tin về kinh
nghiệm, ngôn ngữ sử dụng, và các tour họ cung cấp, kèm theo hình ảnh và video giới
thiệu.
2) Bản Đồ Offline
- Ứng dụng cung cấp bản đồ offline có thể tải xuống, giúp du khách không bị mất
phương hướng trong quá trình khám phá. Các điểm du lịch, quán ăn nổi tiếng và địa
điểm giải trí được đánh dấu rõ ràng.
3) Đặt Lịch Trực Tuyến
- Du khách có thể thanh toán qua ứng dụng cho các tour và dịch vụ mà họ đã đặt, với
nhiều phương thức thanh toán linh hoạt như thẻ tín dụng, ví điện tử, hoặc chuyển
khoản ngân hàng.
4) Đánh Giá và Nhận Xét
5
- Du khách có thể để lại đánh giá và nhận xét về trải nghiệm của mình với hướng dẫn
viên. Hệ thống đánh giá sẽ được sử dụng để tạo độ tin cậy cho các hướng dẫn viên.
5) Khuyến Mãi và Gói Dịch Vụ
- Cung cấp các gói dịch vụ đặc biệt cho các nhóm khách hàng khác nhau như tour ẩm
thực, tour lịch sử, hoặc tour văn hóa, với giá ưu đãi.
6) Gợi Ý Du Lịch Cá Nhân Hóa
- Ứng dụng sẽ sử dụng thuật toán để đề xuất các điểm đến và hoạt động dựa trên sở
thích cá nhân của người dùng.
2.1.2. Quy trình hoạt động
1) Đăng Ký và Đăng Nhập
- Người dùng tải ứng dụng, đăng ký tài khoản và điền thông tin cá nhân.
2) Tạo Hồ Sơ Hướng Dẫn Viên
- Hướng dẫn viên hoặc sinh viên tạo hồ sơ với thông tin cá nhân, hình ảnh, và mô tả về
dịch vụ của mình.
3) Tìm Kiếm và Đặt Lịch
- Du khách tìm kiếm hướng dẫn viên dựa trên các tiêu chí và tiến hành đặt lịch.
4) Xác Nhận và Thanh Toán
- Hướng dẫn viên nhận thông báo về yêu cầu đặt lịch, xác nhận và du khách tiến hành
thanh toán.
5) Thực Hiện Tour
- Hướng dẫn viên đưa du khách đi tham quan, cung cấp thông tin và hỗ trợ trong suốt
quá trình.
6) Đánh Giá Sau Tour
- Du khách để lại đánh giá về trải nghiệm để cải thiện dịch vụ.
7) Công Nghệ Sử Dụng
- Nền Tảng Ứng Dụng: Phát triển ứng dụng trên iOS và Android sử dụng ngôn ngữ lập
trình Swift và Kotlin.
- Cơ Sở Dữ Liệu: Sử dụng Firebase hoặc MongoDB để lưu trữ thông tin người dùng,
lịch sử đặt tour và đánh giá.
- Hệ Thống Thanh Toán: Tích hợp các cổng thanh toán như PayPal, Stripe, hoặc
MoMo.
- Bản Đồ và Định Vị: Sử dụng API từ Google Maps để hiển thị bản đồ và địa điểm.
2.2. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
6
2.2.1. Khách hàng tiềm năng
1) Khách du lịch nội địa
- Là những người dân cư trú trong nước, đặc biệt là những người có thu nhập trung
bình. Những khách hàng này thường không có nhiều thời gian và ngân sách để đi du
lịch ở nước ngoài nhưng vẫn muốn tận hưởng những trải nghiệm du lịch thú vị và tiết
kiệm chi phí.
- Ngoài ra, đối tượng khách du lịch nội địa cũng có thể là các gia đình muốn có những
chuyến du lịch cùng nhau, những cặp đôi muốn tận hưởng bầu không khí lãng mạn
hoặc các nhóm bạn trẻ muốn có chuyến đi tìm hiểu và thư giản.
- Thì Ứng dụng đặt hướng dẫn viên du lịch TravelMate sẽ tạo ra các tour khám phá
đầy hấp dẫn cùng những địa danh hấp dẫn và kết hợp cùng các hướng dẫn viên phù
hợp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
2) Khách du lịch quốc tế
Đối tượng chính của khách du lịch quốc tế có thể gồm:
- Du khách cá nhân: Những người muốn khám phá và trải nghiệm văn hoá, danh lam
thắng cảnh của các quốc gia khác nhau. Họ có thể đến từ các nước khác nhau hoặc từ
trong nước.
- Du khách thương mại: Những người đi công tác hoặc tham gia các sự kiện, hội nghị,
triễn làm, chuyến thăm quan doanh nghiệp tại các quốc gia khác nhau.
- Du khách theo đoàn: Là những nhóm du khách từ các tổ chức, trường học, công ty,
gia đình, bạn bè đến tham quan, học tập hoặc trải nghiệm chung tại một địa điểm du
lịch quốc tế.
- Du khách trẻ: Là những người trẻ tuổi từ 18 đến 35 tuổi, thường có sở thihs khám
phá, trải nghiệm và tìm hiểu về các nền văn hoá khác nhau.
- Du khách lớn tuổi: Là những người cao tuổi muốn thư giãn, tận hưởng cuộc sống và
khám phá những nơi mới.
3) Khách du lịch công tác
- Là những người đi công tác thường là nhân viên, quản lý, chuyên gia hoặc doanh
nhân của các công ty, doanh nghiệp. Điểm chung của những khách hàng này là họ
thường phải di chuyển đến các địa điểm khác nhau để thực hiện công việc của mình và
có nhu cầu lưu trú tại các khu vực gần với địa điểm công tác.
2.2.2. Đối thủ cạnh tranh
1) ToursByLocals
* Điểm mạnh:
- ToursByLocals nhà cung cấp dịch vụ giúp kết nối
khách du lịch với các hướng dẫn viên của địa phương
7
kinh nghiệm. Kết nối hơn 400.000 khách du lịch mỗi năm với hơn 5.000 hướng dẫn
viên du lịch có kinh nghiệm và được đánh giá cao tại 170 quốc gia và 2.000 địa điểm.
- Một trong những đặc điểm nổi bật của ToursByLocals khả năng tuỳ chỉnh linh
hoạt theo nhu cầu của từng khách du lịch. Du khách thể lựa chọn theo sở thích
ngân sách của mình, bao gồm về lịch trình, thời gian các hoạt động trải nghiệm
mong muốn.
- Ứng dụng sẽ cung cấp một hệ thống đánh giá xếp hạng công khai trên các diễn
đàn cho các hướng dẫn viên. Điều này giúp khách du lịch dễ đang lựa chọn hướng dẫn
viên một cách phù hợp.
* Điểm yếu:
- Tuy nhiên ToursByLocals thể đắt hơn, đối với những du khách hạn chế về
ngân sách thể không phải lựa chọn phù hợp với họ. Điều này thể giảm khả
năng tiếp cận với nhiều đối tượng khách hàng.
2) Viator
* Điểm mạnh:
- Viator là một nền tảng đặt vé du lịch trực tuyến lớn,
giúp kết nối khách du lịch với các hướng dẫn viên.
Cung cấp các hoạt động và trải nghiệm ở nhiều địa
điểm, từ các tour nhóm, tour cá nhân cho đến các hoạt
động mạo hiểm, các lớp học nấu ăn và các buổi biểu
diễn văn hoá. Tính đa dạng này giúp khách hàng có
nhiều lựa chọn và dễ dàng tìm thấy các dịch vụ phù hợp
với sở thích.
- Thủ tục đặt chỗ thường nhanh chóng và đơn giản,
tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch thông qua nhiều phương thức thanh toán.
* Điểm yếu
- Trong một số trường hợp nhất định, giá trên Viator thể vượt quá mức giá so với
đến đặt chỗ trực tiếp được thực hiện với các nhà cung cấp dịch vụ tương ứng. Tình
trạng này, cùng với phí dịch vụ ẩn không được tiết lộ một cách minh bạch trong quá
trình đặt phòng, có khả năng nâng cao chi phí cuối cùng.
- Trong trường hợp các vấn đề phát sinh với chuyến tham quan hoặc các hoạt động,
việc giải quyết các vấn đề đó thể gặp phải những thách thức đáng kể, đòi hỏi thời
gian và nỗ lực đáng kể để giải quyết.
2.3. CÁCH THỨC MARKETING
- Thiết kế logo thân thiện, dễ nhận biết, thể hiện được tính du lịch kết nối, tạo giao
diện ứng dụng dễ dùng và gần gũi cho trải nghiệm của người dùng.
8
- Xây dựng trang Facebook, Instagram để chia sẽ các câu chuyện, các tips, các đánh
giá của trải nghiệm từ khách hàng.
- Tổ chức các sự kiện offline tại các trường học giúp tìm kiếm và thu hút sinh viên trở
thành hướng dẫn viên tiềmng thông qua buổi giới thiệu ứng dụng hay tại các triễn
lãm du lịch để trình bày các tính năng của ứng dụng đến với khách du lịch.
- Cung cấp các gói du lịch ẩm thực, lịch sử, khám phá các địa điểm đỏ với mức giá ưu
đãi. Tạo các chương trình giảm giá như “Ưu đãi cho lần s dụng đầu tiên hoặc khi
khách hàng giởi thiệu bạn bè” tạo chương trình khách hàng thân thiết như “Tích
điểm sau mỗi giao dịch để đổi quà hoặc giảm giá cho lần đặt tiếp theo”.
CHƯƠNG 3: NGƯỜI ĐỒNG HÀNH VÀ NHÂN SỰ
3.1. NGƯỜI ĐỒNG HÀNH
1) Người đồng sáng lập và cố vấn
- người đồng hành chính trong quá trình xây dựng phát triển doanh nghiệp.
Cùng chia sẻ trách nhiệm, giúp đưa ra những quyết định chiến lược góp phần quan
trọng trong quá trình phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ. Là người cùng chung tầm nhìn,
giá trị và kỹ năng bổ sung cho nhau.
- Có thể là người đi trước trong ngành hoặc chuyên gia trong một lĩnh vực cụ thể. Giúp
hướng dẫn, chia sẻ và kinh nghiệm từ những thất bại và thành công trong quá khứ.
2) Nhà đầu tư
- người giúp cung cấp nguồn để thực hiện dự án không những vậy còn mang đến
kinh nghiệm, kiến thức và mạng lưới quan hệ
3) Đội ngũ nhân sự
- lực lượng nồng cốt cùng mình đồng hành những công việc hằng ngày. Tìm được
một đội ngũ nhân viên tận tâm kỹ năng sẽ giúp bền vững phát triển nhanh
chóng
4) Đối tác
- các bạn hướng dẫn viên đến từ sinh viên người lao động trẻ, thể giúp mở
rộng thị trường, cung cấp những dịch vụ bổ sung
5) Khách hàng
- người giúp tạo nên ý tưởng dự án, việc tìm hiểu nhu cầu khách hàng sẽ giúp
phát triển dự án đưa doanh nghiệp đi lên. Cần biết lắng nghe phản hồi cách giữ
chân khách hàng và phát triển bền vững
3.2. SỐ LƯỢNG NHÂN SỰ CẦN CÓ
9
1) Nhóm phát triển phần mềm
- Kỹ sư phần mềm: Cần ít nhất 4-6 người để xây dựng, duy trì và cập nhật ứng dụng
- Kiến trúc thiết kế phần mềm: 1 người để thiết kế giao diện 1 trải nghiệm phần
mềm
- Kỷ sư kiểm thử viên: Cần 1 người để kiểm tra và đảm bảo hệ thống ứng dụng
2) Quản lý dự án
- Cần 1 người để lên kế hoạch và theo dõi các số liệu liên quan đến ứng dụng
- Cần 2 người để định hướng phát triển dự án, lên kế hoạch cập nhật cải thiện
tính năng của dự án.
3) Marketing và quản lý điều phối hướng dẫn viên
- Marketing: Cần 2 người để tạo nội dung và quảng bá đến mọi người
- Quản lý và điều phối: Cần 1 để tuyển chọn và đào tạo, 1 người để liên lạc và xếp lịch
từ những yêu cẩu của khách hàng
4) Tài chính và pháp lý
- Kế toán: Cần ít nhất 1 người để quản lý chi tiêu tài chính của công ty.
- Pháp lý: Cần 1 người để đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy tắc của pháp luật giảm rủi
ro về pháp lý.
CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
4.1. Vốn ban đầu
Các mảng cần đầu tư và chi trả:
1) Nền tảng và Ứng dụng công nghệ
- Chi phí phát triển ứng dụng, để thiết kế một ứng dụng với chi phí trung bình sẽ rơi
vào khoảng 80 – 120 triệu VNĐ.
- Thiết kế UI/UX dùng để thiết kế nội dung tương tác giao diện cho ứng dụng với
nền tảng trực tuyến, tạo nên s dễ hiểu, dễ dùng chi phí rơi vào khoảng 25 30
triệu VNĐ.
- Đăng trên các nền tảng CH Play App Store sẽ giúp khách hàng dễ dàng tải
xuống và sử dụng, chi phí đăng ký sẽ rơi vào khoảng 10 – 15 triệu VNĐ.
- Sử dụng tích hợp các thanh toán trực tiếp tiện lợi cho khách hàng, với chi phí 7 – 12
triệu VNĐ.
Tổng ước tính: 155 – 180 triệu VNĐ
2) Nội dung và Marketing
10
- Tập trung quảng trên các trang mạng như Facebook, Instagram, Tiktok,..vì các
trang mạng này dễ tiếp cận đến người tiêu dùng, chi phí để quảng khoảng 25 - 35
triệu VNĐ.
- Có thể không cộng tác với influencers trong giai đoạn đầu giúp tiết kiệm nguồn vốn.
- Sử dụng Google Froms hoặc các công cụ miễn phí khác để thu nhập phản hồi từ
khách hàng.
Tổng ước tính: 25 - 35 triệu VNĐ
3) Cơ sở Dữ liệu Khách hàng và Đối tác
- Sử dụng các công cụ CRM miễn phí như HubSpot hoặc Aritable để quản dữ liệu
khách hàng.
- Hợp tác với các đối tác nhỏ hoặc trao đổi quảng cáo chéo mà không cần tốn chi phí.
Tổng ước tính: Miễn phí
4) Địa điểm kinh doanh cho dự án
Vì đây là dự án trên nền tảng công nghệ và hoạt động trực tuyến. Nhưng cần phải
thuê một văn phòng trong năm đầu tiêu để cho các nhân sự làm việc cung cấp địa
chỉ liên hệ theo quy định của pháp lý.
- Thuê một tầng lầu của căn chung cư để làm văn phòng làm việc, chi phí khoảng 10 –
15 triệu VNĐ/tháng
- Cung cấp trang thiết bị nội thất cho văn phòng với chi phí khoảng 20 30 triệu
VNĐ
Tổng ước tính: 140 – 210 triệu VNĐ/năm
5) Chi phí Vận hành Nhân sự
Có thể thuê nhân sự part time trong thời gian đầu để tối ưu hoá nguồn vốn đầu tư,
vậy với dự án chỉ thuê trong 3 tháng đầu để tiến hành thử dự án
- Nhóm phát triển phần mềm: 8 – 10 người, ~ 50 triệu VNĐ/tháng.
- Nhóm quản lý dự án: 2 người, ~ 10 triệu VNĐ/tháng
- Nhóm Marketing quản điều phối hướng dẫn viên: 4 người, ~ 20 triệu
VNĐ/tháng
- Tài chính và pháp lý: 2 người, ~ 10 triệu VNĐ/tháng
Tổng ước tính: ~ 90 triệu VNĐ/tháng
Vậy ước tính tổng số vốn đầu tư ban đầu là 500 – 700 triệu VNĐ để phát triển dự
án. Nguồn vốn thể huy động từ các nhà đầu quan tâm đến lĩnh vực du lịch
công nghệ hay xin hỗ trợ từ các chương trình khởi nghiệp
4.2. Dự báo Doanh thu
11
- Có thể nhận hoa hồng từ hướng dẫn viên 15 – 20% từ mỗi giao dịch.
- Phí dịch vụ của người dùng khi đặt tour nhưng cũng tuỳ vào giá trị của tour.
- Trao đổi hợp tác với các khách sạn, nhà hàng hay công ty vận chuyển.
4.3. Ước tính doanh thu
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH SWOT
5.1. BẢNG SWOT
12
13
5.2. PHÂN TÍCH CHI TIẾT MÔ HÌNH
1) Điểm mạnh (S)
- S1 Tính năng kết nối độc đáo: Kết nối khách du lịch với hướng dẫn viên từ những
bạn sinh viên hoặc lao động trẻ. tính năng độc đáo tiềm năng giúp nhân
hoá trải nghiệm du lịch, thú hút khách du lịch tìm kiếm dịch vụ hướng dẫn linh hoạt,
khônh phụ thuộc vào tour truyền thống.
- S2 Hỗ trợ sinh viên và lao động trẻ: HCM TravelMate không chỉ hỗ trợ khách du lịch
còn giúp sinh viên lao động trẻ tìm việc linh hoạt. Đây một điểm mạnh về
mặt xã hội, giúp dự án có thể tạo ấn tượng tốt với cộng đồng và các đối tác giáo dục.
- S3 Tính linh hoạt triển khai nhanh chóng: Dễ dàng triển khai nhanh chóng quy
nhỏ, bắt đầu từ Hồ Chí Minh trước khi mở rộng ra các thành phố khác. Việc tập
trung vào một khu vực cụ thể giúp tối ưu hoá nguồn lực tăng hiệu quả hoạt động
trong giai đoạn ban đầu. Hồ Chí Minh một trong những điểm du lịch sôi động,
với lượng khách du lịch quốc tế nội địa. Việc tập trung vào một địa điểm c thể
giúp TravelMate dễ dàng tiếp cận khách hàng ban đầu và phát triển.
2) Điểm yếu (W)
- W1 Thiếu tài nguyên và kinh nghiệm: một dự án còn mới nên thể thiếu hụt về
nguồn lực tài chính, công nghệ và nhân sự có kính nghiệm. Điều này có thể ảnh hưởng
đến khả năng phát triển và duy trì ứng dụng.
- W2 Nhận diện thương hiệu còn tương đối thấp: Là một ứng dụng mới nên chưa được
biết đến rộng rãi trong cộng đồng du lịch, điều này thể làm giảm khả năng thu hút
người dùng và đối tác tiềm năng.
- W3 Khó khăn trong việc thu hút hướng dẫn viên: Để duy trì một cơ sở dữ liệu hướng
dẫn viên đa dạng và chất lượng thì HCM TravelMate cần phải có chiến lược thu hút và
giữ chân các hướng dẫn viên. Điều này có thể gặp khó khăn trong bối cảnh nhiều lựa
chọn khác của họ.
3) Cơ hội (O)
- O1 Nhu cầu tìm việc dễ dàng linh hoạt: Nhiều sinh viên đang tìm việc làm n
thời gian linh hoạt để kiếm thêm thu nhập. TravelMate thể tận dụng điều này bằng
cách kết nối sinh viên với khách du lịch, mang lại lợi ích cho cả hai bên.
- O2 Xu hướng nhân hoá du lịch: Nhiều du khách hiện nay có nhu cầu trải nghiệm
du lịch theo cách riêng biệt, không phụ thuộc vào các tour truyền thống. HCM
TravelMate đã tận dụng điều đó để đáp ứng xu hướng bằng cách cung cấp trải nghiệm
du lịch linh hoạt và cá nhân hoá.
- O3 Sự phát triển của công nghệ du lịch: Ngành du lịch ngày càng được hỗ trợ bởi các
công nghệ s hoá như ứng dụng di động, GPS thanh toán trực tuyến. HCM
14
TravelMate thể tận dụng các công nghệ này để mang lại trải nghiệm dễ dàng
thuận tiện cho người dùng, đặc biệt là tính năng đặt lịch trực tuyến.
4) Đe doạ (T)
- T1 Thay đổi nhu cầu xu hướng du lịch: Sở thích của du khách có thể thay đổi theo xu
hướng công nghệ, từ việc sử dụng các nền tảng toàn cầu đến các dịch vụ nhân hóa.
Nếu không đáp ứng được sự đổi mới mong đợi của người dùng, HCM TravelMate
có thể gặp khó khăn trong việc duy trì sự quan tâm.
-T2 Rủi ro về bảo mật và an toàn thông tin: Vì HCM TravelMate sẽ liên quan đến việc
lưu trữ và quản lý thông tin cá nhân của du khách và hướng dẫn viên, rủi ro về an ninh
mạng và bảo mật thông tin cá nhân luôn mối đe dọa tiềm tàng. Một vụ vi phạm bảo
mật có thể gây tổn thất lớn về uy tín và pháp lý cho dự án.
-T3 Khủng hoảng về ngành du lịch: Các biến động toàn cầu như đại dịch, khủng hoảng
kinh tế, hay các sự kiện bất ngờ khác thể ảnh hưởng trực tiếp đến ngành du lịch.
Khi lượng khách du lịch giảm sút, nhu cầu sử dụng ứng dụng HCM TravelMate cũng
sẽ giảm theo, gây khó khăn cho việc phát triển bền vững.
- T4: Khả năng công nghệ tụt hậu: Khả năng công nghệ tụt hậu: : Công nghệ du lịch và
sự phát triển trong ứng dụng di động thay đổi rất nhanh chóng. Nếu HCM TravelMate
không theo kịp với các cải tiến công nghệ, dụ như tính năng AI hỗ trợ du lịch, ứng
dụng có thể bị lỗi thời và mất dần sức hút với người dùng.
5) Chiến lược SO
- Tạo ra các chương trình khuyến mãi: Kết hợp các chương trình khuyến mãi cho cả
khách du lịch và hướng dẫn viên, chẳng hạn như giảm giá cho lần đầu sử dụng dịch vụ
hoặc các phần thưởng cho người giới thiệu. Điều này sẽ khuyến khích người dùng mới
tham gia và tạo ra sự lan tỏa từ cộng đồng.
- Kết hợp công nghệ hiện đại: Sử dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) để
cá nhân hóa trải nghiệm du lịch. Ví dụ: AI có thể giúp đề xuất các hướng dẫn viên phù
hợp dựa trên sở thích của du khách, từ đó nâng cao giá trị dịch vụ thu hút người
dùng.
- Phát triển các gói dịch vụ đa dạng: Tạo ra các gói dịch vụ đa dạng cho khách du lịch,
chẳng hạn như gói trải nghiệm ẩm thực, văn hóa, hoặc khám phá địa phương, nhằm
đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Điều này sẽ giúp HCM TravelMate trở
thành lựa chọn hàng đầu cho những ai tìm kiếm trải nghiệm du lịch phong phú tại Hồ
Chí Minh.
6) Chiến lược WO
- Tận dụng mạng hội marketing: Tận dụng mạng hội marketing số để
quảng bá dịch vụ và thu hút người dùng, khai thác cơ hội từ xu hướng công nghệ và du
lịch.
15
- y dựng phần mềm đánh giá: Xây dựng hệ thống đánh giá để tạo sự tin cậy cho
người dùng, giải quyết vấn đề thiếu thương hiệu.
- Tận dụng sự hợp tác với các trường đại học: Hợp tác với các trường đại học tổ
chức du lịch để giải quyết vấn đề nhân sự và phát triển nguộc lực lao động.
- Tối ưu hoá nguồn tài nguyên: Tận dụng nền tảng nguồn mở để phát triển tính
năng kết nối khách du lịch hướng dẫn viên/sinh viên với chi phí thấp, khắc phục
điểm yếu về tài nguyên.
7) Chiến lược ST
- Tăng cường chất lượng dịch vụ và hỗ trợ khách hàng: Sử dụng điểm mạnh về dịch vụ
khách hàng để cung cấp hỗ trợ kịp thời hiệu quả. Điều này không chỉ giúp tăng
cường trải nghiệm của khách hàng còn tạo ra sự khác biệt với các đối thủ cạnh
tranh, giúp HCM TravelMate thu hút và giữ chân khách hàng.
- Xây dựng chương trình đào tạo cho hướng dẫn viên: Tận dụng mối quan hệ với các
trường đại học để tổ chức các khóa đào tạo cho hướng dẫn viên. Điều này không chỉ
nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.
- Xây dựng cộng đồng người dùng trung thành: Tạo ra một cộng đồng người dùng qua
việc khuyến khích phản hồi gợi ý từ người dùng, tổ chức các buổi gặp gỡ hoặc sự
kiện cho khách hàng, từ đó nâng cao độ tin cậy lòng trung thành của khách hàng,
giảm thiểu tác động từ các đối thủ cạnh tranh.
8) Chiến lược WT
- Sử dụng công nghệ đơn giản: Sử dụng công nghệ đơn giản, tiết kiệm chi phí như nền
tảng cloud-based để tối ưu hóa nguồn lực.
- Theo dõi sát xu hướng công nghệ: Theo dõi sát xu hướng công nghệ để kịp thời thay
đổi và cải tiến ứng dụng, tránh bị tụt hậu.
- Phát triển từng bước nhỏ: Phát triển từng bước theo khu vực nhỏ để giảm rủi ro về tài
chính nhân lực. Tập trung vào thị trường ngách như kết nối sinh viên làm hướng
dẫn viên để tránh đối đầu trực tiếp với đối thủ lớn.
16
KẾT LUẬN
Ứng dụng TravelMate còn khá mới, cũng có nhiều phần mềm tương tự đã ra mắt
trước đó nên TravelMate thể chưa được biết đến rộng rãi, kém thu hút người dùng.
hơn hết đâylần đầu khởi nghiệp nên chưa có đủ kinh nghiệm trong quá trình
thực hiện có thể gặp rủi ro và thất bại. Nhưng em tin úng dụng TravelMate trong tương
lai thể góp phần tạo ra cuộc cách mạng trong ngành du lịch nền tảng du lịch
toàn cầu, kết nối hàng triệu khách du lịch với các địa điểm hấp dẫn trên khắp đất nước
Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, cần trao dồi thêm kinh nghiệm kiến thức để
phát triển ứng dụng TravelMate ngày càng đi lên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lý do chọn dự án Ứng dụng TravelMate để khơi nghiệp
Link truy cập: https://www.vietiso.com/blog/ung-dung-du-lich-nhu-cau-
thiet-thuc-doi-voi-du-khach.html
2. Thông tin tìm hiểu đối thủ cạnh tranh
Link truy cập: https://en.m.wikipedia.org/wiki/ToursByLocals
Link truy cập: https://en.m.wikipedia.org/wiki/Viator_(disambiguation)
17

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN * * * BÁO CÁO CUỐI KỲ
HỌC PHẦN: TINH THẦN KHỞI NGHIỆP
TÊN DỰ ÁN: KHỞI NGHIỆP ỨNG DỤNG ĐẶT
HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH TRAVELMATE
Ngành: TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
Giảng viên hướng dẫn : TẠ THỊ HIỆP Lớp học phần : 241BUS10129
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Cẩm Quyên
TP. Hồ Chí Minh năm 2024
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN * * * BÁO CÁO CUỐI KỲ
HỌC PHẦN: TINH THẦN KHỞI NGHIỆP
TÊN DỰ ÁN: KHỞI NGHIỆP ỨNG DỤNG ĐẶT HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH TRAVELMATE
Ngành: TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
Giảng viên hướng dẫn : TẠ THỊ HIỆP Lớp học phần : 241BUS10129
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Cẩm Quyên
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Cẩm Quyên Lớp: 241BUS10129 Nhận xét chung:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TP.HCM, ngày tháng năm 2024
Giảng viên hướng dẫn LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến trường Đại học Văn Hiến đã
đưa bộ môn Tinh thần khởi nghiệp vào chương trình giảng dạy. Đặc biệt, em xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – cô Tạ Thị Hiệp. Cô là người đã tận
tình dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu trong học kỳ vừa qua. Trong thời
gian học tập lớp của cô, em đã tiếp cận với nhiều kiến thức bổ ích.
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực nhưng do kiến thức và thời gian nghiên cứu có hạn
nên bài tiểu luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Do đó, em rất mong được
nhận sự góp ý từ cô để em hoàn thiện hơn về kiến thức của mình.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Đại học Văn Hiến và cô Tạ Thị Hiệp đã
tạo điều kiện để em có thêm nhiều kiến thức về bộ môn Tinh thần khởi nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 11 năm 2024
Nguyễn Thị Cẩm Quyên 1 Mục lục
Lời cảm ơn:..............................................................................................................1
Mục lục:...................................................................................................................2
Lời mở đầu:.............................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1. Giới thiệu sơ lược về mô hình kinh doanh......................................................4
1.2. Logo ứng dụng..................................................................................................5
1.3. Tầm nhìn...........................................................................................................5
1.4. Sứ mệnh.............................................................................................................5
CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH MARKETING
2.1. Tính năng và quy trình hoạt động...................................................................5
2.1.1. Tính năng.......................................................................................................5
2.1.2. Quy trình hoạt động......................................................................................6
2.2. Phân tích thị trường.........................................................................................7
2.2.1. Khách hàng tiềm năng..................................................................................7
2.2.2. Đối thủ cạnh tranh........................................................................................8
2.3. Cách thức marketing........................................................................................9
CHƯƠNG 3: NGƯỜI ĐỒNG HÀNH VÀ NHÂN SỤ
3.1. Người đồng hành..............................................................................................10
3.2. Số lượng nhân sự cần có...................................................................................10
CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
4.1. Nguồn vốn đầu tư ban đầu...............................................................................11
4.2. ............................................................................................................................12
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH SWOT
5.1 Bảng SWOT.......................................................................................................13
5.2. Phân tích chi tiết mô hình................................................................................14
KẾT LUẬN..............................................................................................................17 2 LỜI MỞ ĐẦU
Thông qua công nghệ 4.0, hiện nay có nhiều ứng dụng đặt hướng dẫn viên rất đa
dạng. Nhưng ứng dụng HCM TravelMate được thiết kế với mong muốn xây dụng hệ
thống kết nối đa chiều với người sử dụng, hỗ trợ khách du lịch trong việc tham quan
một cách nhanh chóng và tiện lợi hơn. Khách du lịch muốn khám phá những con phố
sôi động, tìm hiểu lịch sử, văn hoá địa phương hay trải nghiệm ẩm thực đặc sắc. Thì
HCM TravelMate luôn sẵn sàng mang đến cho bạn nhiều cảm hứng.
Với HCM TravelMate, mỗi chuyến đi không chỉ là một hành trình khám phá mà còn
là cơ hội để khách du lịch tạo nên những kỷ niệm khó quên, được gắn bó và chia sẻ
với những hướng dẫn viên đến từ các bạn sinh viên hay lao động trẻ đầy nhiệt huyết. 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH
- Dự án: Ứng dụng đặt hướng dẫn viên du lịch HCM TravelMate
- Tính năng: kết nối khách du lịch với hướng dẫn viên, tạo cơ hội việc làm cho sinh viên
1) Tìm kiếm và Đặt Lịch Hướng Dẫn Viên
- Khách du lịch có thể duyệt qua danh sách các hướng dẫn viên dựa trên tiêu chí như
ngôn ngữ, kiến thức về địa điểm cụ thể, hoặc các bài đánh giá từ những khách hàng trước
- Cung cấp lựa chọn đặt lịch trước và thanh toán online hoặc offline khi gặp hướng dẫn viên.
2) Hồ Sơ Cá Nhân của Hướng Dẫn Viên/Sinh Viên
- Mỗi hướng dẫn viên hoặc sinh viên sẽ có một hồ sơ với các thông tin như tên, trình
độ, kinh nghiệm, giá dịch vụ, lịch trình sẵn có, và đánh giá từ khách du lịch trước.
- Cung cấp tính năng chat trực tiếp để khách du lịch có thể trao đổi thông tin trước khi đặt dịch vụ.
3) Tích Hợp Chức Năng Đánh Giá và Nhận Xét
- Sau khi hoàn thành chuyến đi, khách du lịch có thể để lại đánh giá, nhận xét về
hướng dẫn viên, tạo độ tin cậy cho các người dùng khác khi lựa chọn.
4) Cơ Hội Việc Làm cho Sinh Viên
- Tạo một nền tảng mở để sinh viên có thể đăng ký làm hướng dẫn viên tạm thời, phù
hợp với những người có kiến thức về lịch sử, văn hóa hoặc quen thuộc với các địa điểm du lịch.
- Có thể cung cấp thêm các gói đào tạo ngắn hạn cho sinh viên để nâng cao kỹ năng hướng dẫn du lịch.
5) Cơ Chế Bảo Vệ Người Dùng
- Đảm bảo tính an toàn và uy tín bằng cách xác thực danh tính hướng dẫn viên/sinh
viên và cung cấp bảo hiểm du lịch cho các tour được đặt qua ứng dụng. 1.2. LOGO ỨNG DỤNG
Doanh nghiệp: ⭐Hạng A
Slogan: TravelMate tailored journeys
created for you – TravelMate
hành trình phù hợp được tạo ra cho bạn. 1.3. TẦM NHÌN 4
- Tầm nhìn của ứng dụng TravelMate là nhằm kết nối, cung cấp hướng dẫn viên du
lịch có am hiểu về địa phương cho những khách hàng muốn tìm hiểu mà không đi theo
tour trọn gói của các công ty du lịch. Giúp những khách hàng tự túc có mong muốn có
bạn đồng hành giải đáp những thắc mắc.
- Cũng như xây dựng một nền tảng hàng đầu, nơi mọi khách hàng có thể tiếp cận dịch
vụ chất lượng cao và trải nghiệm văn hoá, lịch sử một cách chân thật và đáng nhớ. 1.4. SỨ MỆNH
- TravelMate có sứ mệnh tạo ra cầu nối giữa các khách hàng và hướng dẫn viên, mang
lại giá trị tốt nhất cho cả hai bên thông qua những trải nghiệm du lịch phong phú, an toàn và đáng tin cậy
- Giúp các sinh viên và lao động trẻ có thêm thu nhập và cơ hội phát triển, quá đó góp
phần vào sự phát triển cho ngành du lịch.
- Mong muốn khách quốc tế cũng như khách nội có thêm hiểu biết về đất nước Việt Nam.
CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH MARKETING
2.1. TÍNH NĂNG VÀ QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG 2.1.1. Tính năng
1) Kết Nối Du Khách và Hướng Dẫn Viên
- Tìm kiếm và Đặt Lịch: Du khách có thể tìm kiếm hướng dẫn viên theo loại hình tour,
ngôn ngữ, giá cả, và đánh giá từ người dùng khác. Họ có thể đặt lịch tour trực tiếp qua ứng dụng.
- Hồ Sơ Hướng Dẫn Viên: Hướng dẫn viên sẽ có hồ sơ cá nhân với thông tin về kinh
nghiệm, ngôn ngữ sử dụng, và các tour họ cung cấp, kèm theo hình ảnh và video giới thiệu. 2) Bản Đồ Offline
- Ứng dụng cung cấp bản đồ offline có thể tải xuống, giúp du khách không bị mất
phương hướng trong quá trình khám phá. Các điểm du lịch, quán ăn nổi tiếng và địa
điểm giải trí được đánh dấu rõ ràng.
3) Đặt Lịch Trực Tuyến
- Du khách có thể thanh toán qua ứng dụng cho các tour và dịch vụ mà họ đã đặt, với
nhiều phương thức thanh toán linh hoạt như thẻ tín dụng, ví điện tử, hoặc chuyển khoản ngân hàng. 4) Đánh Giá và Nhận Xét 5
- Du khách có thể để lại đánh giá và nhận xét về trải nghiệm của mình với hướng dẫn
viên. Hệ thống đánh giá sẽ được sử dụng để tạo độ tin cậy cho các hướng dẫn viên.
5) Khuyến Mãi và Gói Dịch Vụ
- Cung cấp các gói dịch vụ đặc biệt cho các nhóm khách hàng khác nhau như tour ẩm
thực, tour lịch sử, hoặc tour văn hóa, với giá ưu đãi.
6) Gợi Ý Du Lịch Cá Nhân Hóa
- Ứng dụng sẽ sử dụng thuật toán để đề xuất các điểm đến và hoạt động dựa trên sở
thích cá nhân của người dùng.
2.1.2. Quy trình hoạt động
1) Đăng Ký và Đăng Nhập
- Người dùng tải ứng dụng, đăng ký tài khoản và điền thông tin cá nhân.
2) Tạo Hồ Sơ Hướng Dẫn Viên
- Hướng dẫn viên hoặc sinh viên tạo hồ sơ với thông tin cá nhân, hình ảnh, và mô tả về dịch vụ của mình.
3) Tìm Kiếm và Đặt Lịch
- Du khách tìm kiếm hướng dẫn viên dựa trên các tiêu chí và tiến hành đặt lịch. 4) Xác Nhận và Thanh Toán
- Hướng dẫn viên nhận thông báo về yêu cầu đặt lịch, xác nhận và du khách tiến hành thanh toán. 5) Thực Hiện Tour
- Hướng dẫn viên đưa du khách đi tham quan, cung cấp thông tin và hỗ trợ trong suốt quá trình. 6) Đánh Giá Sau Tour
- Du khách để lại đánh giá về trải nghiệm để cải thiện dịch vụ. 7) Công Nghệ Sử Dụng
- Nền Tảng Ứng Dụng: Phát triển ứng dụng trên iOS và Android sử dụng ngôn ngữ lập trình Swift và Kotlin.
- Cơ Sở Dữ Liệu: Sử dụng Firebase hoặc MongoDB để lưu trữ thông tin người dùng,
lịch sử đặt tour và đánh giá.
- Hệ Thống Thanh Toán: Tích hợp các cổng thanh toán như PayPal, Stripe, hoặc MoMo.
- Bản Đồ và Định Vị: Sử dụng API từ Google Maps để hiển thị bản đồ và địa điểm.
2.2. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 6
2.2.1. Khách hàng tiềm năng
1) Khách du lịch nội địa
- Là những người dân cư trú trong nước, đặc biệt là những người có thu nhập trung
bình. Những khách hàng này thường không có nhiều thời gian và ngân sách để đi du
lịch ở nước ngoài nhưng vẫn muốn tận hưởng những trải nghiệm du lịch thú vị và tiết kiệm chi phí.
- Ngoài ra, đối tượng khách du lịch nội địa cũng có thể là các gia đình muốn có những
chuyến du lịch cùng nhau, những cặp đôi muốn tận hưởng bầu không khí lãng mạn
hoặc các nhóm bạn trẻ muốn có chuyến đi tìm hiểu và thư giản.
- Thì Ứng dụng đặt hướng dẫn viên du lịch TravelMate sẽ tạo ra các tour khám phá
đầy hấp dẫn cùng những địa danh hấp dẫn và kết hợp cùng các hướng dẫn viên phù
hợp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
2) Khách du lịch quốc tế
Đối tượng chính của khách du lịch quốc tế có thể gồm:
- Du khách cá nhân: Những người muốn khám phá và trải nghiệm văn hoá, danh lam
thắng cảnh của các quốc gia khác nhau. Họ có thể đến từ các nước khác nhau hoặc từ trong nước.
- Du khách thương mại: Những người đi công tác hoặc tham gia các sự kiện, hội nghị,
triễn làm, chuyến thăm quan doanh nghiệp tại các quốc gia khác nhau.
- Du khách theo đoàn: Là những nhóm du khách từ các tổ chức, trường học, công ty,
gia đình, bạn bè đến tham quan, học tập hoặc trải nghiệm chung tại một địa điểm du lịch quốc tế.
- Du khách trẻ: Là những người trẻ tuổi từ 18 đến 35 tuổi, thường có sở thihs khám
phá, trải nghiệm và tìm hiểu về các nền văn hoá khác nhau.
- Du khách lớn tuổi: Là những người cao tuổi muốn thư giãn, tận hưởng cuộc sống và khám phá những nơi mới. 3) Khách du lịch công tác
- Là những người đi công tác thường là nhân viên, quản lý, chuyên gia hoặc doanh
nhân của các công ty, doanh nghiệp. Điểm chung của những khách hàng này là họ
thường phải di chuyển đến các địa điểm khác nhau để thực hiện công việc của mình và
có nhu cầu lưu trú tại các khu vực gần với địa điểm công tác.
2.2.2. Đối thủ cạnh tranh 1) ToursByLocals * Điểm mạnh:
- ToursByLocals là nhà cung cấp dịch vụ giúp kết nối
khách du lịch với các hướng dẫn viên của địa phương có 7
kinh nghiệm. Kết nối hơn 400.000 khách du lịch mỗi năm với hơn 5.000 hướng dẫn
viên du lịch có kinh nghiệm và được đánh giá cao tại 170 quốc gia và 2.000 địa điểm.
- Một trong những đặc điểm nổi bật của ToursByLocals là khả năng tuỳ chỉnh linh
hoạt theo nhu cầu của từng khách du lịch. Du khách có thể lựa chọn theo sở thích và
ngân sách của mình, bao gồm về lịch trình, thời gian và các hoạt động trải nghiệm mong muốn.
- Ứng dụng sẽ cung cấp một hệ thống đánh giá và xếp hạng công khai trên các diễn
đàn cho các hướng dẫn viên. Điều này giúp khách du lịch dễ đang lựa chọn hướng dẫn viên một cách phù hợp. * Điểm yếu:
- Tuy nhiên ToursByLocals có thể đắt hơn, đối với những du khách có hạn chế về
ngân sách có thể không phải là lựa chọn phù hợp với họ. Điều này có thể giảm khả
năng tiếp cận với nhiều đối tượng khách hàng. 2) Viator * Điểm mạnh:
- Viator là một nền tảng đặt vé du lịch trực tuyến lớn,
giúp kết nối khách du lịch với các hướng dẫn viên.
Cung cấp các hoạt động và trải nghiệm ở nhiều địa
điểm, từ các tour nhóm, tour cá nhân cho đến các hoạt
động mạo hiểm, các lớp học nấu ăn và các buổi biểu
diễn văn hoá. Tính đa dạng này giúp khách hàng có
nhiều lựa chọn và dễ dàng tìm thấy các dịch vụ phù hợp với sở thích.
- Thủ tục đặt chỗ thường nhanh chóng và đơn giản,
tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch thông qua nhiều phương thức thanh toán. * Điểm yếu
- Trong một số trường hợp nhất định, giá trên Viator có thể vượt quá mức giá so với
đến đặt chỗ trực tiếp được thực hiện với các nhà cung cấp dịch vụ tương ứng. Tình
trạng này, cùng với phí dịch vụ ẩn không được tiết lộ một cách minh bạch trong quá
trình đặt phòng, có khả năng nâng cao chi phí cuối cùng.
- Trong trường hợp các vấn đề phát sinh với chuyến tham quan hoặc các hoạt động,
việc giải quyết các vấn đề đó có thể gặp phải những thách thức đáng kể, đòi hỏi thời
gian và nỗ lực đáng kể để giải quyết.
2.3. CÁCH THỨC MARKETING
- Thiết kế logo thân thiện, dễ nhận biết, thể hiện được tính du lịch và kết nối, tạo giao
diện ứng dụng dễ dùng và gần gũi cho trải nghiệm của người dùng. 8
- Xây dựng trang Facebook, Instagram để chia sẽ các câu chuyện, các tips, các đánh
giá của trải nghiệm từ khách hàng.
- Tổ chức các sự kiện offline tại các trường học giúp tìm kiếm và thu hút sinh viên trở
thành hướng dẫn viên tiềm năng thông qua buổi giới thiệu ứng dụng hay tại các triễn
lãm du lịch để trình bày các tính năng của ứng dụng đến với khách du lịch.
- Cung cấp các gói du lịch ẩm thực, lịch sử, khám phá các địa điểm đỏ với mức giá ưu
đãi. Tạo các chương trình giảm giá như “Ưu đãi cho lần sử dụng đầu tiên hoặc khi
khách hàng giởi thiệu bạn bè” và tạo chương trình khách hàng thân thiết như “Tích
điểm sau mỗi giao dịch để đổi quà hoặc giảm giá cho lần đặt tiếp theo”.
CHƯƠNG 3: NGƯỜI ĐỒNG HÀNH VÀ NHÂN SỰ
3.1. NGƯỜI ĐỒNG HÀNH
1) Người đồng sáng lập và cố vấn
- Là người đồng hành chính trong quá trình xây dựng và phát triển doanh nghiệp.
Cùng chia sẻ trách nhiệm, giúp đưa ra những quyết định chiến lược và góp phần quan
trọng trong quá trình phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ. Là người cùng chung tầm nhìn,
giá trị và kỹ năng bổ sung cho nhau.
- Có thể là người đi trước trong ngành hoặc chuyên gia trong một lĩnh vực cụ thể. Giúp
hướng dẫn, chia sẻ và kinh nghiệm từ những thất bại và thành công trong quá khứ. 2) Nhà đầu tư
- Là người giúp cung cấp nguồn để thực hiện dự án không những vậy còn mang đến
kinh nghiệm, kiến thức và mạng lưới quan hệ 3) Đội ngũ nhân sự
- Là lực lượng nồng cốt cùng mình đồng hành những công việc hằng ngày. Tìm được
một đội ngũ nhân viên tận tâm và có kỹ năng sẽ giúp bền vững và phát triển nhanh chóng 4) Đối tác
- Là các bạn hướng dẫn viên đến từ sinh viên và người lao động trẻ, có thể giúp mở
rộng thị trường, cung cấp những dịch vụ bổ sung 5) Khách hàng
- Là người giúp tạo nên ý tưởng dự án, việc tìm hiểu rõ nhu cầu khách hàng sẽ giúp
phát triển dự án và đưa doanh nghiệp đi lên. Cần biết lắng nghe phản hồi là cách giữ
chân khách hàng và phát triển bền vững
3.2. SỐ LƯỢNG NHÂN SỰ CẦN CÓ 9
1) Nhóm phát triển phần mềm
- Kỹ sư phần mềm: Cần ít nhất 4-6 người để xây dựng, duy trì và cập nhật ứng dụng
- Kiến trúc sư thiết kế phần mềm: 1 người để thiết kế giao diện và 1 trải nghiệm phần mềm
- Kỷ sư kiểm thử viên: Cần 1 người để kiểm tra và đảm bảo hệ thống ứng dụng 2) Quản lý dự án
- Cần 1 người để lên kế hoạch và theo dõi các số liệu liên quan đến ứng dụng
- Cần 2 người để định hướng và phát triển dự án, lên kế hoạch cập nhật và cải thiện tính năng của dự án.
3) Marketing và quản lý điều phối hướng dẫn viên
- Marketing: Cần 2 người để tạo nội dung và quảng bá đến mọi người
- Quản lý và điều phối: Cần 1 để tuyển chọn và đào tạo, 1 người để liên lạc và xếp lịch
từ những yêu cẩu của khách hàng 4) Tài chính và pháp lý
- Kế toán: Cần ít nhất 1 người để quản lý chi tiêu tài chính của công ty.
- Pháp lý: Cần 1 người để đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy tắc của pháp luật và giảm rủi ro về pháp lý.
CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 4.1. Vốn ban đầu
Các mảng cần đầu tư và chi trả:
1) Nền tảng và Ứng dụng công nghệ
- Chi phí phát triển ứng dụng, để thiết kế một ứng dụng với chi phí trung bình sẽ rơi
vào khoảng 80 – 120 triệu VNĐ.
- Thiết kế UI/UX dùng để thiết kế nội dung tương tác và giao diện cho ứng dụng với
nền tảng trực tuyến, tạo nên sự dễ hiểu, dễ dùng và chi phí rơi vào khoảng 25 – 30 triệu VNĐ.
- Đăng ký trên các nền tảng CH Play và App Store sẽ giúp khách hàng dễ dàng tải
xuống và sử dụng, chi phí đăng ký sẽ rơi vào khoảng 10 – 15 triệu VNĐ.
- Sử dụng tích hợp các thanh toán trực tiếp tiện lợi cho khách hàng, với chi phí 7 – 12 triệu VNĐ.
Tổng ước tính: 155 – 180 triệu VNĐ 2) Nội dung và Marketing 10
- Tập trung quảng bá trên các trang mạng như Facebook, Instagram, Tiktok,..vì các
trang mạng này dễ tiếp cận đến người tiêu dùng, chi phí để quảng bá khoảng 25 - 35 triệu VNĐ.
- Có thể không cộng tác với influencers trong giai đoạn đầu giúp tiết kiệm nguồn vốn.
- Sử dụng Google Froms hoặc các công cụ miễn phí khác để thu nhập phản hồi từ khách hàng.
Tổng ước tính: 25 - 35 triệu VNĐ
3) Cơ sở Dữ liệu Khách hàng và Đối tác
- Sử dụng các công cụ CRM miễn phí như HubSpot hoặc Aritable để quản lý dữ liệu khách hàng.
- Hợp tác với các đối tác nhỏ hoặc trao đổi quảng cáo chéo mà không cần tốn chi phí.
Tổng ước tính: Miễn phí
4) Địa điểm kinh doanh cho dự án
Vì đây là dự án trên nền tảng công nghệ và hoạt động trực tuyến. Nhưng cần phải
thuê một văn phòng trong năm đầu tiêu để cho các nhân sự làm việc và cung cấp địa
chỉ liên hệ theo quy định của pháp lý.
- Thuê một tầng lầu của căn chung cư để làm văn phòng làm việc, chi phí khoảng 10 – 15 triệu VNĐ/tháng
- Cung cấp trang thiết bị và nội thất cho văn phòng với chi phí khoảng 20 – 30 triệu VNĐ
Tổng ước tính: 140 – 210 triệu VNĐ/năm
5) Chi phí Vận hành Nhân sự
Có thể thuê nhân sự part time trong thời gian đầu để tối ưu hoá nguồn vốn đầu tư,
vậy với dự án chỉ thuê trong 3 tháng đầu để tiến hành thử dự án
- Nhóm phát triển phần mềm: 8 – 10 người, ~ 50 triệu VNĐ/tháng.
- Nhóm quản lý dự án: 2 người, ~ 10 triệu VNĐ/tháng
- Nhóm Marketing và quản lý điều phối hướng dẫn viên: 4 người, ~ 20 triệu VNĐ/tháng
- Tài chính và pháp lý: 2 người, ~ 10 triệu VNĐ/tháng
Tổng ước tính: ~ 90 triệu VNĐ/tháng
Vậy ước tính tổng số vốn đầu tư ban đầu là 500 – 700 triệu VNĐ để phát triển dự
án. Nguồn vốn có thể huy động từ các nhà đầu tư quan tâm đến lĩnh vực du lịch và
công nghệ hay xin hỗ trợ từ các chương trình khởi nghiệp 4.2. Dự báo Doanh thu 11
- Có thể nhận hoa hồng từ hướng dẫn viên 15 – 20% từ mỗi giao dịch.
- Phí dịch vụ của người dùng khi đặt tour nhưng cũng tuỳ vào giá trị của tour.
- Trao đổi hợp tác với các khách sạn, nhà hàng hay công ty vận chuyển. 4.3. Ước tính doanh thu
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH SWOT 5.1. BẢNG SWOT 12 13
5.2. PHÂN TÍCH CHI TIẾT MÔ HÌNH 1) Điểm mạnh (S)
- S1 Tính năng kết nối độc đáo: Kết nối khách du lịch với hướng dẫn viên từ những
bạn sinh viên hoặc lao động trẻ. Là tính năng độc đáo và có tiềm năng giúp cá nhân
hoá trải nghiệm du lịch, thú hút khách du lịch tìm kiếm dịch vụ hướng dẫn linh hoạt,
khônh phụ thuộc vào tour truyền thống.
- S2 Hỗ trợ sinh viên và lao động trẻ: HCM TravelMate không chỉ hỗ trợ khách du lịch
mà còn giúp sinh viên và lao động trẻ tìm việc linh hoạt. Đây là một điểm mạnh về
mặt xã hội, giúp dự án có thể tạo ấn tượng tốt với cộng đồng và các đối tác giáo dục.
- S3 Tính linh hoạt và triển khai nhanh chóng: Dễ dàng triển khai nhanh chóng ở quy
mô nhỏ, bắt đầu từ Hồ Chí Minh trước khi mở rộng ra các thành phố khác. Việc tập
trung vào một khu vực cụ thể giúp tối ưu hoá nguồn lực và tăng hiệu quả hoạt động
trong giai đoạn ban đầu. Vì Hồ Chí Minh là một trong những điểm du lịch sôi động,
với lượng khách du lịch quốc tế và nội địa. Việc tập trung vào một địa điểm cụ thể
giúp TravelMate dễ dàng tiếp cận khách hàng ban đầu và phát triển. 2) Điểm yếu (W)
- W1 Thiếu tài nguyên và kinh nghiệm: Là một dự án còn mới nên có thể thiếu hụt về
nguồn lực tài chính, công nghệ và nhân sự có kính nghiệm. Điều này có thể ảnh hưởng
đến khả năng phát triển và duy trì ứng dụng.
- W2 Nhận diện thương hiệu còn tương đối thấp: Là một ứng dụng mới nên chưa được
biết đến rộng rãi trong cộng đồng du lịch, điều này có thể làm giảm khả năng thu hút
người dùng và đối tác tiềm năng.
- W3 Khó khăn trong việc thu hút hướng dẫn viên: Để duy trì một cơ sở dữ liệu hướng
dẫn viên đa dạng và chất lượng thì HCM TravelMate cần phải có chiến lược thu hút và
giữ chân các hướng dẫn viên. Điều này có thể gặp khó khăn trong bối cảnh nhiều lựa chọn khác của họ. 3) Cơ hội (O)
- O1 Nhu cầu tìm việc dễ dàng và linh hoạt: Nhiều sinh viên đang tìm việc làm bán
thời gian linh hoạt để kiếm thêm thu nhập. TravelMate có thể tận dụng điều này bằng
cách kết nối sinh viên với khách du lịch, mang lại lợi ích cho cả hai bên.
- O2 Xu hướng cá nhân hoá du lịch: Nhiều du khách hiện nay có nhu cầu trải nghiệm
du lịch theo cách riêng biệt, không phụ thuộc vào các tour truyền thống. HCM
TravelMate đã tận dụng điều đó để đáp ứng xu hướng bằng cách cung cấp trải nghiệm
du lịch linh hoạt và cá nhân hoá.
- O3 Sự phát triển của công nghệ du lịch: Ngành du lịch ngày càng được hỗ trợ bởi các
công nghệ số hoá như ứng dụng di động, GPS và thanh toán trực tuyến. HCM 14
TravelMate có thể tận dụng các công nghệ này để mang lại trải nghiệm dễ dàng và
thuận tiện cho người dùng, đặc biệt là tính năng đặt lịch trực tuyến. 4) Đe doạ (T)
- T1 Thay đổi nhu cầu xu hướng du lịch: Sở thích của du khách có thể thay đổi theo xu
hướng công nghệ, từ việc sử dụng các nền tảng toàn cầu đến các dịch vụ cá nhân hóa.
Nếu không đáp ứng được sự đổi mới và mong đợi của người dùng, HCM TravelMate
có thể gặp khó khăn trong việc duy trì sự quan tâm.
-T2 Rủi ro về bảo mật và an toàn thông tin: Vì HCM TravelMate sẽ liên quan đến việc
lưu trữ và quản lý thông tin cá nhân của du khách và hướng dẫn viên, rủi ro về an ninh
mạng và bảo mật thông tin cá nhân luôn là mối đe dọa tiềm tàng. Một vụ vi phạm bảo
mật có thể gây tổn thất lớn về uy tín và pháp lý cho dự án.
-T3 Khủng hoảng về ngành du lịch: Các biến động toàn cầu như đại dịch, khủng hoảng
kinh tế, hay các sự kiện bất ngờ khác có thể ảnh hưởng trực tiếp đến ngành du lịch.
Khi lượng khách du lịch giảm sút, nhu cầu sử dụng ứng dụng HCM TravelMate cũng
sẽ giảm theo, gây khó khăn cho việc phát triển bền vững.
- T4: Khả năng công nghệ tụt hậu: Khả năng công nghệ tụt hậu: : Công nghệ du lịch và
sự phát triển trong ứng dụng di động thay đổi rất nhanh chóng. Nếu HCM TravelMate
không theo kịp với các cải tiến công nghệ, ví dụ như tính năng AI hỗ trợ du lịch, ứng
dụng có thể bị lỗi thời và mất dần sức hút với người dùng. 5) Chiến lược SO
- Tạo ra các chương trình khuyến mãi: Kết hợp các chương trình khuyến mãi cho cả
khách du lịch và hướng dẫn viên, chẳng hạn như giảm giá cho lần đầu sử dụng dịch vụ
hoặc các phần thưởng cho người giới thiệu. Điều này sẽ khuyến khích người dùng mới
tham gia và tạo ra sự lan tỏa từ cộng đồng.
- Kết hợp công nghệ hiện đại: Sử dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) để
cá nhân hóa trải nghiệm du lịch. Ví dụ: AI có thể giúp đề xuất các hướng dẫn viên phù
hợp dựa trên sở thích của du khách, từ đó nâng cao giá trị dịch vụ và thu hút người dùng.
- Phát triển các gói dịch vụ đa dạng: Tạo ra các gói dịch vụ đa dạng cho khách du lịch,
chẳng hạn như gói trải nghiệm ẩm thực, văn hóa, hoặc khám phá địa phương, nhằm
đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Điều này sẽ giúp HCM TravelMate trở
thành lựa chọn hàng đầu cho những ai tìm kiếm trải nghiệm du lịch phong phú tại Hồ Chí Minh. 6) Chiến lược WO
- Tận dụng mạng xã hội và marketing: Tận dụng mạng xã hội và marketing số để
quảng bá dịch vụ và thu hút người dùng, khai thác cơ hội từ xu hướng công nghệ và du lịch. 15
- Xây dựng phần mềm đánh giá: Xây dựng hệ thống đánh giá để tạo sự tin cậy cho
người dùng, giải quyết vấn đề thiếu thương hiệu.
- Tận dụng sự hợp tác với các trường đại học: Hợp tác với các trường đại học và tổ
chức du lịch để giải quyết vấn đề nhân sự và phát triển nguộc lực lao động.
- Tối ưu hoá nguồn tài nguyên: Tận dụng nền tảng mã nguồn mở để phát triển tính
năng kết nối khách du lịch và hướng dẫn viên/sinh viên với chi phí thấp, khắc phục
điểm yếu về tài nguyên. 7) Chiến lược ST
- Tăng cường chất lượng dịch vụ và hỗ trợ khách hàng: Sử dụng điểm mạnh về dịch vụ
khách hàng để cung cấp hỗ trợ kịp thời và hiệu quả. Điều này không chỉ giúp tăng
cường trải nghiệm của khách hàng mà còn tạo ra sự khác biệt với các đối thủ cạnh
tranh, giúp HCM TravelMate thu hút và giữ chân khách hàng.
- Xây dựng chương trình đào tạo cho hướng dẫn viên: Tận dụng mối quan hệ với các
trường đại học để tổ chức các khóa đào tạo cho hướng dẫn viên. Điều này không chỉ
nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.
- Xây dựng cộng đồng người dùng trung thành: Tạo ra một cộng đồng người dùng qua
việc khuyến khích phản hồi và gợi ý từ người dùng, tổ chức các buổi gặp gỡ hoặc sự
kiện cho khách hàng, từ đó nâng cao độ tin cậy và lòng trung thành của khách hàng,
giảm thiểu tác động từ các đối thủ cạnh tranh. 8) Chiến lược WT
- Sử dụng công nghệ đơn giản: Sử dụng công nghệ đơn giản, tiết kiệm chi phí như nền
tảng cloud-based để tối ưu hóa nguồn lực.
- Theo dõi sát xu hướng công nghệ: Theo dõi sát xu hướng công nghệ để kịp thời thay
đổi và cải tiến ứng dụng, tránh bị tụt hậu.
- Phát triển từng bước nhỏ: Phát triển từng bước theo khu vực nhỏ để giảm rủi ro về tài
chính và nhân lực. Tập trung vào thị trường ngách như kết nối sinh viên làm hướng
dẫn viên để tránh đối đầu trực tiếp với đối thủ lớn. 16 KẾT LUẬN
Ứng dụng TravelMate còn khá mới, cũng có nhiều phần mềm tương tự đã ra mắt
trước đó nên TravelMate có thể chưa được biết đến rộng rãi, kém thu hút người dùng.
Và hơn hết đây là lần đầu khởi nghiệp nên chưa có đủ kinh nghiệm và trong quá trình
thực hiện có thể gặp rủi ro và thất bại. Nhưng em tin úng dụng TravelMate trong tương
lai có thể góp phần tạo ra cuộc cách mạng trong ngành du lịch và là nền tảng du lịch
toàn cầu, kết nối hàng triệu khách du lịch với các địa điểm hấp dẫn trên khắp đất nước
Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, cần trao dồi thêm kinh nghiệm và kiến thức để
phát triển ứng dụng TravelMate ngày càng đi lên. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lý do chọn dự án Ứng dụng TravelMate để khơi nghiệp
Link truy cập: https://www.vietiso.com/blog/ung-dung-du-lich-nhu-cau-
thiet-thuc-doi-voi-du-khach.html
2. Thông tin tìm hiểu đối thủ cạnh tranh
Link truy cập: https://en.m.wikipedia.org/wiki/ToursByLocals
Link truy cập: https://en.m.wikipedia.org/wiki/Viator_(disambiguation) 17