BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP.HCM
KHOA CHÍNH
TRỊ
VÀ LUẬT
CÁCH MẠNG XÃ HỘI
VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA.
LIÊN HỆ THỰC TIỄN
Ở VIỆT NAM
Tiểu luận cuối k môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học
MÃ MÔN HỌC & MÃ LỚP:
LLCT120405_09UtexMC
NHÓM THỰC HIỆN: Kappa
GING VIÊN NG DN
:
Th.S
Trần Ngc Chung
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................................
i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................
iii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................
1
1. Lý do chọn ề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................
1
3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................
2
4. Bố cục ề tài ................................................................................................................. 2
PHẦN NỘI DUNG .............................................................................................................
3
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA .......................................................................................................................
3
1.1. Lý luận về cách mạng xã hội ...................................................................................
3
1.1.1. Khái niệm cách mạng xã hội ...............................................................................
3
1.1.2. Nguồn gốc của cách mạng xã hội ........................................................................
3
1.1.3. Bản chất của cách mạng xã hội............................................................................
3
1.1.3.1. Tính chất của cách mạng ...............................................................................
3
1.1.3.2. Lực lượng của cách mạng .............................................................................
4
1.1.3.3. Động lực của cách mạng ...............................................................................
4
1.1.4. Điều kiện của cách mạng xã hội ..........................................................................
4
1.1.4.1. Điều kiện khách quan ....................................................................................
4
1.1.4.2. Điều kiện chủ quan ........................................................................................
5
1.1.5. Vai trò của cách mạng xã hội ..............................................................................
5
1.2. Lý luận về cách mạng xã hội chủ nghĩa .................................................................
5
1.2.1. Khái niệm cách mạng xã hội chủ nghĩa ...............................................................
5
1.2.2. Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa ...................................................
6
1.2.2.1. Nguyên nhân khách quan ..............................................................................
6
1.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan ..................................................................................
6
1.2.3. Điều kiện thắng lợi của cách mạng hội chủ nghĩa ..........................................
7
1.2.3.1. Điều kiện thắng lợi khách quan
..................................................................... 7
1.2.3.2. Điều kiện thắng lợi chủ quan
........................................................................ 7
1.2.4. Động lực mục tiêu, vai trò của cách mạng hội chủ nghĩa ..........................
8
1.2.4.1. Động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa
.................................................... 8
1.2.4.2. Mục tiêu, vai trò của cách mạng xã hội chủ nghĩa
........................................ 9
1.2.5. Nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa ........................................................
10
1.3. Mối liên hệ giữa cách mạng xã hội và cách mạng xã hội chủ nghĩa ..................
11
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG THỰC
TIỄN
VIỆT NAM ........................................................................................................................
13
2.1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa trong thực tiễn Việt Nam .....................................
13 2.2. Một số thành tựu của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
........................ 14
2.2.1. Thành tựu về kinh tế ..........................................................................................
14
2.2.2. Thành tựu về chính trị ........................................................................................
15
2.3.3. Thành tựu về văn hóa – xã hội ...........................................................................
16
2.3. Cơ hội và thách thức của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam ..................
18
2.3.1. Cơ hội của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
........................................ 18
2.3.2. Thách thức của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
................................. 19 2.4. Vai trò, trách nhiệm của sinh viên trong công cuộc xây
dựng Xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam .....................................................................................................................
21 PHẦN KẾT LUẬN
........................................................................................................... 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................
24
26
lOMoARcPSD|36443508
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ề tài
Bàn về những nhà tư tưởng vĩ ại ại của cách mạng vô sản thế giới không thể không
nói ến V.I. Lênin. Ông là một lãnh tụ thiên tài của các giai cấp, tầng lớp bị áp bức trên toàn
thế giới, người lãnh ạo thành công cuộc CMXH ầu tiên - Cách mạng tháng Mười Nga, mở
ra thời ại mới cho nhân loại. V.I. Lênin là người ầu tiên ưa ra kế hoạch i lên CNXH ở một
nước i theo CNTB. Không chỉ vậy, ông còn những óng góp cùng to lớn cho sự nghiệp
xây dựng phát triển, bảo vệ chủ nghĩa Mác. Đặc biệt hơn, V.I. Lênin ã lại cho chúng
ta những di sản quý báu về một tấm ơng mẫu mực, suốt ời cống hiến cho sự nghiệp ấu
tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người khỏi áp bức, bóc lột.
Tư tưởng về CMXH và CMXHCN ã trở thành báu vật quý giá cho cả nhân loại.
Mặc thời gian ã trôi qua rất lâu, thế giới nhiều chuyển biến nhưng những
tưởng của V.I. Lênin vẫn ược Đảng ta kế thừa phát triển, vận dụng làm kim chỉ nam cho
tất cả hoạt ộng. Bên cạnh ó, Đảng còn chủ trương xây dựng cơ chế vận hành của Nhà nước
pháp quyền XHCN phải bảo ảm các nguyên tắc tất cả quyền lực Nhà nước ều thuộc về
nhân dân ồng thời hoàn thiện hệ thống pháp luật, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính
hợp pháp trong các hoạt ộng của cơ quan công quyền. Đất nước ta hiện nay ang trong quá
trình y dựng, phát triển cũng như hoàn thiện Nhà nước XHCN Việt Nam tưởng,
quan iểm của Mác - Lênin lại có vai trò ặc biệt trong quá trình ấy.
vậy, nhóm chúng em xin chọn tài “Cách mạng hội cách mạng hội
chủ nghĩa. Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam.” tìm hiểu thêm vận dụng các ởng ó vào
thực tiễn XHCN ở Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hiểu phân tích quan iểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin về CMXH CMXHCN.
Nghiên cứu về bản chất, nội dung vai trò cũng như mối liên hệ giữa CMXH
CMXHCN, từ ó rút ra ý nghĩa phương pháp luận, áp dụng vào thực tiễn Việt Nam giải
quyết các vấn ề trong xã hội trong giai oạn hiện nay.
lOMoARcPSD|36443508
3. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp phương pháp phân tích tổng hợp, tra cứu tài liệu, nghiên cứu ưa ra
những nhận xét, ánh giá. Xây dựng nội dung dựa vào các phương pháp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin.
Vận dụng quan iểm toàn diện hệ thống, kết hợp khái quát và mô tả, vừa phân tích
vừa tổng hợp, các phương pháp liên ngành hội nhân văn.Từ ó rút ra những ánh giá,
kết luận và liên hệ thực tiễn về CMXHCN ở Việt Nam.
4. Bố cục ề tài
Tiểu luận gồm các phần mở ầu, nội dung kết luận với nội dung chính gồm 2
chương:
Chương I: Lý luận về cách mạng xã hội và cách mạng xã hội chủ nghĩa
Chương II: Liên hệ cách mạng xã hội chủ nghĩa trong thực tiễn Việt Nam
lOMoARcPSD|36443508
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA
1.1. Lý luận về cách mạng xã hội
1.1.1. Khái niệm cách mạng xã hội
Xét theo nghĩa rộng, CMXH sự biến ổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất
trong toàn bộ các lĩnh vực ời sống hội, phương thức chuyển từ hình thái kinh tế -
hội lỗi thời sang hình thái kinh tế - xã hội mới ở trình ộ phát triển cao hơn.
Xét theo nghĩa hẹp, CMXH ỉnh cao của u tranh giai cấp, cuộc ấu tranh lật
chính quyền, thiết lập một chính quyền mới tiến bộ hơn.
1.1.2. Nguồn gốc của cách mạng xã hội
CMXH một hiện tượng lịch sử phát triển từ nhiều yếu tố khác nhau, trong ó nguyên
nhân chính y ra CMXH mâu thuẫn giữa các tầng lớp hội. Đây quan iểm của C.
Mác Ph. Ăngghen - hai ntriết gia chủ nghĩa Mác - Lênin. Theo họ, các tầng lớp
hội luôn có mâu thuẫn về mặt kinh tế và chính trị, mâu thuẫn ó sẽ dẫn ến CMXH khi các
tầng lớp bị ẩy vào một tình thế không thể chịu ựng ược.
Một số nguyên nhân chính khác cũng góp phần vào sự phát triển của CMXH, bao
gồm sự phát triển của khoa học và công nghệ, sự phát triển của các ý tưởng xã hội mới, sự
bùng nổ dân số các yếu tố khác. Tuy nhiên, mâu thuẫn giữa các tầng lớp hội vẫn là
nguyên nhân chính dẫn ến CMXH.
1.1.3. Bản chất của cách mạng xã hội
Việc xác ịnh tính chất, lực lượng và ộng lực của CMXH ý nghĩa quan trọng. Đó
là cơ sở ể Đảng của giai cấp công nhân ịnh ra ường lối chiến lược, sách lược, phương pháp
cách mạng úng ắn quyết ịnh sự thành công của cách mạng.
1.1.3.1. Tính chất của cách mạng
Tính chất của mỗi cuộc CMXH chịu sự quy nh bởi mâu thuẫn bản nó giải
quyết, phthuộc vào nhiệm vụ chính trị cuộc cách mạng ó phải giải quyết như: lật
lOMoARcPSD|36443508
chế ộ xã hội nào, xóa bỏ quan hệ sản xuất nào, thiết lập chính quyền thống trị cho giai cấp
nào, thiết lập trật tự xã hội theo nguyên tắc nào.
dụ như Cách mạng Pháp năm 1789 cách mạng sản giai cấp sản
các tầng lớp lao ng do giai cấp sản lãnh ạo ã thực hiện nhiệm vụ lật giai cấp ịa chủ
phong kiến, xóa bỏ chế ộ phong kiến, xây dựng chế ộ tư bản.
1.1.3.2. Lực lượng của cách mạng
Lực lượng của CMXH là những giai cấp, tầng lớp có lợi ích gắn bó với cách mạng,
tham gia vào các phong trào cách mạng ang thực hiện mục ích của cách mạng. Lực lượng
của CMXH chịu sự quy ịnh của tính chất, iều kiện lịch sử của cách mạng.
Cuộc cách mạng Dân chủ tư sản Châu Âu thế kỷ XVII - XVIII do giai cấp tư sản
lãnh ạo với sự tham gia ông ảo của giai cấp tư sản, nông dân, tầng lớp thị dân, tầng lớp trí
thức tiến bộ.
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh ạo với lực
lượng cách mạng giai cấp ng nhân, nông dân, tầng lớp trí thức tiến bộ ông ảo các
tầng lớp nhân dân lao ộng khác.
1.1.3.3. Động lực của cách mạng
Động lực cách mạng những giai cấp lợi ích gắn chặt chẽ lâu dài ối với
cách mạng, có tính tự giác, tích cực, chủ ộng, kiên quyết, triệt ể cách mạng, có khả năng i
cuốn, tập hợp các giai cấp, tầng lớp khác tham gia phong trào cách mạng.
1.1.4. Điều kiện của cách mạng xã hội
1.1.4.1. Điều kiện khách quan
Điều kiện khách quan của CMXH bao gồm tình thế cách mạng và thời cơ cách mạng.
Về tình thế cách mạng, 3 ặc trưng cơ bản của tình thế cách mạng ã ược V.I.Lênin chỉ
ra. Thứ nhất, giai cấp thống trị không giữ vững sự thống trị dưới dạng như trước nữa và sự
sụp ổ của giai cấp này ã làm cho nỗi bức xúc cùng sự bất mãn của những giai cấp bị bóc lột
ối với bộ y chính quyền của họ bị suy giảm trầm trọng, tạo iều kiện thuận lợi giúp lực
lượng cách mạng ánh chúng. Thứ hai, nỗi thống khphẫn nộ của những giai cấp bị
bóc lột trở nên trầm trọng trên mức ộ bình thường. Thứ ba, từ những lý do kể trên, tính dân
lOMoARcPSD|36443508
chủ của quần chúng ược nâng lên rất cao. cũng chính sự khủng hoảng kinh tế của giai
cấp thống trị ã ẩy dân ta ến nơi cần có một hành ộng lịch sử ộc lập.
Thời cách mạng thời iểm thuận lợi nhất, chín muồi nhất, hội tốt nhất,
thể giành thắng lợi của cách mạng; là thời iểm tình thế cách mạng ạt ến ỉnh cao của sự phát
triển, chuyển từ chính quyền của giai cấp lỗi thời sang chính quyền của giai cấp cách mạng
nhằm thực hiện bước ngoặt chính trị của cách mạng. Đảng ta có những kinh nghiệm trong
phương pháp tận dụng thời cơ cách mạng như nắm vững phương châm chiến lược chiến ấu
lâu dài, vừa ồng thời nắm giữ thời cơ mở những cuộc tiến công chiến ợc m thay ổi
cục diện chiến tranh, tiến lên tổng tiến công giành thắng lợi.
1.1.4.2. Điều kiện chủ quan
Điều kiện chủ quan của CMXH chính là năng lực lãnh ạo của giai cấp công nhân, ại diện
là Đảng Cộng sản. Một cuộc cách mạng nếu muốn diễn ra mạnh mẽ và giành thắng lợi phải
kết hợp cả iều kiện khách quan và sự chín muồi của nhân tố chủ quan.
Nhân tố chủ quan của CMXH ược biểu hiện thông qua 2 yếu tố. Một trình cao
của tổ chức lãnh ạo, cụ thể là giai cấp công nhân. Hai là mức ộ quyết tâm của giai cấp cách
mạng, họ sẵn sàng chiến ấu ể giành thắng lợi, lật ổ chính quyền tay sai.
1.1.5. Vai trò của cách mạng xã hội
CMXH ược coi ộng lực của sự phát triển hội. Đặc biệt trong thời kỳ cách mạng,
năng lực sáng tạo của nhân dân càng ược phát huy một cách cao ộ hơn, giống như C. Mác
ã từng nói rằng: “Cách mạng là ầu tàu của lịch sử”.
Chỉ CMXH mới thay thế ược quan hệ sản xuất bằng quan hệ sản xuất mới,
thay thế hình thái kinh tế - hội cũ bằng hình thái kinh tế - hội mới tiến bộ n. CMXH
còn cách giải quyết triệt những mâu thuẫn bản, giải quyết những xung ột giữa lực
lượng sản xuất ang phát triển với quan hệ sản xuất lạc hậu cũ, tó tiến tới một hội
phát triển hơn.
lOMoARcPSD|36443508
1.2. Lý luận về cách mạng xã hội chủ nghĩa
1.2.1. Khái niệm cách mạng xã hội chủ nghĩa
CMXHCN một phong trào xã hội với lực lượng là quần chúng nhân dân ược dẫn
dắt bởi giai cấp công nhân nhằm xóa bỏ chế ộ xã hội cũ, ể xây dựng CNXH góp phần tiến
lên chủ nghĩa cộng sản ể giành lấy chính quyền. CMXHCN có nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Nghĩa rộng của CMXHCN bao gồm một phong trào xã hội và chính trị nhằm tạo ra một
xã hội công bằng, tự do và bình ẳng. bao gồm các hoạt ộng chính trị, kinh tế hội
nhằm xóa bỏ các hạn chế, bất công và bạo lực của các hệ thống ộc tài, tư bản, khủng bố và
áp bức. Nghĩa hẹp của CMXHCN tập trung vào việc tạo ra một chế ộ XHCN trong ó tất cả
các sản phẩm và dịch vụ ều ược sở hữu chung và iều hành bởi chính nhân dân. Đây là một
hình thức tổ chức kinh tế chính trị ặc biệt, trong ó tư bản và tư sản bị loại bỏ và ược thay
thế bằng các hệ thống kinh tế và chính trị có tính cộng ồng.
Trong cả hai nghĩa, CMXHCN ều cao quyền lực tầm quan trọng của mỗi nhân,
sự tự do công bằng, quyền tham gia của mọi người trong quyết ịnh chính trị và kinh
tế.
1.2.2. Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Để hiểu rõ hơn về CMXHCN, ta cần phải tìm hiểu về nguyên nhân gây ra nó. hai
nguyên nhân chính dẫn ến sự phát triển của CMXHCN: nguyên nhân khách quan nguyên
nhân chủ quan.
1.2.2.1. Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân khách quan của CMXHCN sbất bình ẳng kinh tế, chính trị
hội trong hội sản. Theo quan iểm CNXH, sự bất bình ẳng y ược tạo ra bởi cấu
của hội bản, trong ó một số người sở hữu các phương tiện sản xuất (như nhà y,
máy móc) làm chủ quyền lực kinh tế, trong khi a số người lao ộng chỉ có thể bán sức lao
ộng của mình ể kiếm sống. Do ó, CMXHCN ra ời với mục ích giải phóng lực ợng lao ộng
và ẩy lùi sự bất bình ẳng xã hội, từ ó tạo iều kiện ể xây dựng một xã hội công bằng và ồng
nhất hơn.
lOMoARcPSD|36443508
CMXHCN ược coi phản ánh chính nhu cầu của nhân loại trong việc giải phóng
mình khỏi sự áp ặt và bó buộc của những người sở hữu quyền lực kinh tế và chính trị. Đây
là một nguyên nhân chính ể các phong trào CMXHCN nảy sinh và phát triển.
1.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân chủ quan của CMXHCN sự phát triển của tư tưởng CNXH, ặc biệt
là chủ nghĩa Mác - Lênin. Theo quan iểm của họ, CMXHCN là kết quả tất yếu của sự bùng
nổ của mâu thuẫn giai cấp trong xã hội tư bản. Họ tin rằng sự phân lớp trong xã hội tư bản
dẫn ến một mối mâu thuẫn sâu sắc giữa giai cấp sản giai cấp công nhân. Theo họ, giai
cấp công nhân sẽ phát triển trở thành lực lượng tiên phong của CMXHCN, giải phóng
chính mình và toàn xã hội khỏi sự áp bức của giai cấp tư sản.
Ngoài ra, nguyên nhân chủ quan của CMXHCN còn bao gồm sự ấu tranh của các
nhóm phong trào XHCN, ặc biệt là các tổ chức và ảng chính trị XHCN. Những tổ chức
này ã thúc ẩy sự lan truyền của tư tưởng CNXH và ấu tranh cho các quyền lợi của giai cấp
lao ộng, ẩy mạnh sự phát triển của CMXHCN.
1.2.3. Điều kiện thắng lợi của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Thắng lợi của CMXHCN phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Tuy nhiên, có một
số iều kiện cơ bản cần thiết ể ạt ược thành công trong phong trào này.
1.2.3.1. Điều kiện thắng lợi khách quan
Điều kiện kinh tế: CMXHCN thường phát triển trong bối cảnh kinh tế chủ nghĩa phát
triển. Việc tăng trưởng kinh tế ưa ến sự phát triển của lực lượng sản xuất gia tăng sức
mạnh của giai cấp công nhân. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất ngày càng mang tính
hội hóa cao với quan hệ sản xuất chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Điều kiện chính trị: CMXHCN cần một môi trường chính trị thuận lợi phát triển.
Điều này có thể ạt ược khi có sự ủng hộ từ các tầng lớp nhân dân và một số lực lượng quần
chúng khác. Mặt khác nhờ những mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân giai cấp sản
ngày càng cao trào. Ngoài ra còn có mâu thuẫn giữa các nước tư bản với các nước thuộc ịa
ngày càng gay gắt dẫn tới bùng nổ ra cách mạng CMXHCN.
lOMoARcPSD|36443508
Điều kiện văn hóa: CMXHCN cần phải thay ổi những giá trị văn hóa cũ và thiết lập
những giá trị mới phù hợp với mục tiêu của cách mạng. Điều này òi hỏi có sự tham gia chủ
ộng của những người tham gia cách mạng.
Điều kiện khoa học và kỹ thuật: CMXHCN cần sử dụng những kết quả của khoa học
công nghệ y mạnh sự phát triển của nền kinh tế, tăng ờng sức mạnh quân sự
trang bị nhân dân kiến thức họ có thể tham gia tích cực vào cách mạng. Nền sản xuất công
nghiệp hiện ại ra ời làm giai cấp thống trị ã suy yếu, giai cấp lãnh ạo cách mạng ã trưởng
thành và ủ sức lãnh ạo cách mạng.
1.2.3.2. Điều kiện thắng lợi chủ quan
Lãnh ạo mạnh mẽ và có tầm nhìn: Một lãnh ạo mạnh mẽ, thông thái và có tầm nhìn
iều kiện quan trọng thắng lợi trong CMXHCN. Lãnh o y này chính Đảng Cộng
sản, ộng viên và tạo ộng lực cho người dân tham gia vào cách mạng.
Sự oàn kết và tổ chức: Để ạt ược CMXHCN, sự oàn kết của ại a số người dân là yếu
tố cốt yếu. Phải sự tham gia tích cực ồng lòng của các tầng lớp nhân dân, ồng thời
phải sự hiểu biết ủng hộ của họ vnhững mục tiêu giá trị của cách mạng. Liên
minh giữa các giai cấp công nhân, nông dân các tầng lớp lao ộng khác tạo nên lực
lượng to lớn và sức mạnh khổng lồ ể ảm bảo cho cách mạng thắng lợi.
Ý chí chiến ấu: Những người lãnh ạo và nhân dân trong cách mạng cần ý chí kiên
quyết, quyết tâm, không ngừng chiến ấu và hy sinh cho mục tiêu cách mạng.
tưởng tiên tiến: Những người tham gia ch mạng cần ởng CNXH tiên
tiến, hiểu rõ ược mục tiêu và lý tưởng của cách mạng.
Kỷ cương phương pháp: CMXHCN cần kế hoạch chiến lược cụ thể, phương pháp
thực hiện chặt chẽ, ồng thời cần có k cương và kỹ năng thực hiện ể ạt ược mục tiêu.
Tinh thần sáng tạo và cải tiến: CMXHCN cần có tinh thần sáng tạo, tìm kiếm và áp
dụng những cải tiến, tạo ra những giải pháp mới ể giải quyết các vấn ề trong quá trình cách
mạng.
Các iều kiện chủ quan này cũng rất quan trọng ối với sự thành công của CMXHCN,
bởi nếu những người tham gia cách mạng không ý chí, tưởng, knăng sự tổ
chức, thì sẽ khó ể ánh bại ược kẻ thù và ạt ược mục tiêu cách mạng.
lOMoARcPSD|36443508
1.2.4. Động lực và mục tiêu, vai trò của cách mạng xã hội chủ nghĩa
1.2.4.1. Động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Trong suốt quá trình cách mạng, CMXHCN ã thu hút ược sự tham gia ông ảo của quần
chúng nhân dân lao ộng, trong ó các lực lượng chính bao gồm: giai cấp công nhân, giai cấp
nông dân và các tầng lớp lao ộng khác.
“Giai cấp công nhân va sản phẩm vừa chủ thể của nền sản xuất ại công nghiệp,
những người lao ộng trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất …”. Họ là “sản
phẩm xã hội của quá trình phát triển tư bản chủ nghĩa”. vậy, trong CMXHCN, giai cấp
công nhân ược xem lực lượng chính, vừa là ộng lực bản chủ yếu, vừa người tổ chức
và lãnh ạo thông qua Đảng cộng sản, là ội ngũ tiên phong của cách mạng.
Nông dân là một thành phần giai cấp chiếm ại a số trong hội. thế, giai cấp nông
dân chính lực lượng quan trọng trong CMXHCN. Giai cấp nông dân với những lợi ích
cơ bản giống với giai cấp công nhân ã hợp thành một liên minh giai cấp ể tạo nên ộng lực
to lớn trong cách mạng dân tộc dân chủ và tiến tới tiến trình CMXHCN. Nói về vai trò của
giai cấp công nhân ối với cách mạng, C. Mác cũng ã nêu ra quan iểm giai cấp công nhân sẽ
chỉ giành ược thắng lợi khi họ lôi kéo ược giai cấp nông dân i theo mình. Cũng như Hồ Chí
Minh ã từng ánh giá, giai cấp nông dân là lực lượng to lớn, nếu khéo tổ chức và lãnh ạo thì
họ sẽ là ộng lực mạnh mẽ của cách mạng.
Ngoài ra, nguồn ộng lực thứ ba của CMXHCN chính các tầng lớp lao ộng khác.
Họ ội ngũ trí thức, doanh nhân,... óng góp quan trọng cho nền kinh tế hội, mỗi tầng
lớp ại diện cho những ặc iểm lợi ích riêng trong hội. Trong ó, ội ngũ trí thức bộ
phận tiêu biểu cho trí tuệ của ất nước, óng vai trò hết sức quan trọng trong CMXHCN. Hồ
Chí Minh cũng ã chỉ ra chỉ trong XHCN, ội ngũ trí thức mới phát huy ược hết năng lực của
mình.
Có thể nói, ộng lực tổng hợp của CMXHCN là sự tổng hợp sức mạnh của ại oàn kết
toàn dân tộc, trong ó liên minh công - nông là chủ yếu, là cơ sở sức mạnh của cách mạng ể
tạo ra ược khối oàn kết rộng rãi các lực lượng tiến bộ, các tầng lớp nhân dân lao ộng khác
trong CMXHCN.
lOMoARcPSD|36443508
1.2.4.2. Mục tiêu, vai trò của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Giải phóng hội, giải phóng con người khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, xây dựng thành
công CNXH chủ nghĩa cộng sản mục tiêu lâu dài cao nhất của CMXHCN. Mục
tiêu ó phải ược thực hiện dần từng bước và trải qua từng giai oạn.
Ở giai oạn thứ nhất, mục tiêu của CMXHCN là lật ổ chính quyền của giai cấp thống
trị, áp bức, bóc lột, giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao ộng.Mục
tiêu giai oạn thứ hai của CMXHCN là sau khi ã giành ược chính quyền, giai cấp công nhân
phải tập hợp, tổ chức quần chúng nhân dân lao ộng tiến hành cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã
hội mới về mọi mặt, không còn tình trạng các dân tộc áp bức, c lột lẫn nhau. Sau cùng
khi không còn giai cấp, không còn nhà nước, giai cấp vô sản tự xóa bỏ mình với tư cách là
giai cấp thống trị, chủ nghĩa cộng sản phát triển.
Với mục tiêu cao cả ó, CMXHCN vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển
hội. Những thành tựu ạt ược ã góp phần tạo ra các chế hội mới thay ổi nền
kinh tế, chính trị, văn hóa của các quốc gia.
CMXHCN xây dựng nền tảng cho các chế ộ xã hội mới, theo ó tất cả mọi người ược
coi là bình ẳng và có quyền ối xử công bằng, giúp các tầng lớp lao ộng ạt ược quyền tự do,
bình ẳng an toàn trong công việc. Cuộc cách mạng thành công ã giúp bảo vệ quyền
lợi ích của nhân dân, xóa bỏ các chế ộ ộc tài, cai trị bằng chính trị, thực thi các quy ịnh pháp
luật khuyến khích phát triển các chính sách nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống ảm
bảo sự phát triển cho toàn xã hội.
1.2.5. Nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa
CMXHCN một chủ nghĩa chính trị kinh tế hội nhằm y dựng một hội
công bằng, dân chủ và tiến bộ. Nó ược thực hiện trên tất cả các lĩnh vực ời sống xã hội.
Về lĩnh vực chính trị, nội dung của CMXHCN phá bỏ nhà nước của giai cấp bóc
lột, giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao ộng, từ những người làm
thuê trở thành người chủ hội. Từ ó tiếp tục phát triển nền dân chủ XHCN. Đó chính
quá trình ưa quần chúng nhân dân lao ộng tham gia quản hội, quản nhà nước. Để
nâng cao hiệu quả quản lý, Đảng cộng sản và nhà nước XHCN phải thường xuyên chăm lo
lOMoARcPSD|36443508
nâng cao kiến thức về mọi mặt cho người dân, ặc biệt văn hóa chính trị, ồng thời nâng
cao hiệu quả xây dựng hệ thống pháp luật, hoàn thiện chế, ưa ra những biện pháp nhân
dân lao ộng tham gia vào hoạt ộng quản lý nhà, quản lý xã hội.
Phát triển kinh tế, không ngừng nâng cao ng suất lao ộng cải thiện ời sống nhân
dân là nhiệm vụ trọng tâm ý nghĩa quyết ịnh cho sự thắng lợi của CMXHCN. Trong lĩnh
vực kinh tế, CMXHCN m thay ổi vị trí, vai trò của người lao ộng i với liệu sản xuất
chủ yếu. Từ chế chiếm hữu nhân bản chủ nghĩa vliệu sản xuất bằng chế sở
hữu XHCN với những hình thức thích hợp, cải tạo quan hệ sản xuất y dựng quan
hệ sản xuất mới XHCN, phát triển lực lượng sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao
ộng, từng ớc cải thiện ời sống nhân dân. Từ cuộc CMXHCN, năng suất lao ộng, hiệu quả
công việc trở thành thước o ánh giá hiệu quả của mỗi người óng góp cho xã hội.
Trên lĩnh vực tưởng - văn hóa, ới CNXH, giai cấp công nhân quần chúng nhân
dân lao ộng ã làm chủ những liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội, vì vậy, họ cũng trở thành
những người sáng tạo ra những giá trị tinh thần, các giá trị văn hóa - xã hội. Trên cơ sở kế
thừa các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc cũng như tiếp thu các giá trị văn hóa của
thời ại, CMXHCN thông qua việc y dựng từng bước thế giới quan nhân sinh quan mới
cho người lao ộng ã thực hiện việc giải phóng những người lao ộng về mặt tinh thần, hình
thành những con người mới của XHCN: những con người bản lĩnh chính trị, giàu lòng
yêu nước, có tấm lòng nhân văn, nhân ạo, hiểu biết và có khả năng giải quyết úng ắn các
mối quan hệ giữa cá nhân, gia ình và xã hội.
Như vậy, CMXHCN diễn ra trên tất ccác lĩnh vực, quan hệ gắn kết tác ộng
qua lại lẫn nhau, thúc ẩy lẫn nhau cùng phát triển. Đó chính là quá trình cải biến toàn diện
xã hội cũ thành xã hội mới, kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo và xây dựng mà trong ó xây dựng
chủ yếu.
1.3. Mối liên hệ giữa cách mạng xã hội và cách mạng xã hội chủ nghĩa
Về bản, CMXH sự thay ổi về hình thái tổ chức kinh tế, hội chính trị trong
một quốc gia hoặc trên toàn thế giới. thường ược xem như một phản ứng trước những
vấn hội, kinh tế chính trị người dân ang ối mặt. Còn CMXHCN một phong
lOMoARcPSD|36443508
trào chính trị - xã hội, là quá trình tiến hành ể lật ổ chế ộ tư bản và thay thế bằng một chế ộ
XHCN nhằm thúc ẩy quyền lực và tài sản của nhân dân trở thành tài sản chung của toàn xã
hội. vậy, chế XHCN mục tiêu chia sẻ tài nguyên quyền lực, ược lấy cảm hứng
từ tưởng CNXH nhằm mục ích giải phóng công nhân giai cấp lao ộng khỏi bóng
tối của CNTB ế quốc. CMXHCN tập trung vào việc y dựng một hội bình ẳng
công bằng, giúp cho toàn bộ nhân dân có quyền và lợi ích giống nhau trong cuộc sống.
CMXHCN là một hình thức của CMXH. CMXH có thể là một kết quả của các mâu thuẫn
hội, kinh tế chính trị trong hội hiện tại, thể dẫn ến CMXHCN trong trường
hợp các lực lượng XHCN phát triển mạnh mẽ trong quá trình này.
Nói cách khác, CMXHCN thể một hướng i của CMXH hay thể ược coi
một phiên bản của CMXH vì nó cũng là một quá trình thay ổi toàn diện về cách tổ chức xã
hội, kinh tế chính trị. Trong khi ó, CMXH không nhất thiết phải CMXHCN. Các
CMXH khác như ch mạng dân chủ, cách mạng chống phong kiến hay cách mạng công
nghiệp,... cũng có thể xảy ra.
Tất cả các cách mạng này ều chung mục ích thay ổi toàn bộ hội hiện tại. Cả CMXH
CMXHCN ều ược ánh giá các sự kiện lớn trong lịch sử ảnh hưởng ến sự phát
triển của hội. Chúng ã thay ổi hoàn toàn cách con người sống làm việc trong
hội, từ cách sản xuất, phân phối ến cách thức tổ chức chính trị và xã hội.
Tóm lại, CMXH là một khái niệm tổng quát, có thể ám chỉ ến nhiều loại cách mạng
khác nhau, trong khi CMXHCN một loại CMXH cụ thể, có mục ích xây dựng một hội
bình ẳng, công bằng và loại bỏ sự khác biệt về kinh tế giữa các giai cấp, thông qua việc lật
ổ chế ộ tư bản và thay thế nó bằng một chế ộ XHCN.
lOMoARcPSD|36443508
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG THỰC
TIỄN VIỆT NAM
2.1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa trong thực tiễn Việt Nam
Trong thực tiễn Việt Nam, CMXHCN chủ trương tưởng của Đảng Cộng sản,
ược thực hiện thông qua nhiều chính sách, hành ộng của Chính phủ và các tổ chức oàn thể
trong quá trình xây dựng và phát triển ất nước.
CMXHCN trong thực tiễn Việt Nam tập trung vào việc ảm bảo quyền lợi và sự công
bằng cho người lao ộng, tạo iều kiện cho hphát triển tối a tiềm năng của mình. Đảng
Nhà nước Việt Nam ã ưa ra nhiều chính sách biện pháp hỗ trợ cho người lao ộng như
tăng lương tối thiểu, giảm gilàm, tăng ờng an toàn lao ộng bảo vệ quyền lợi của
người lao ộng trong việc tham gia các ơn vị sản xuất. n cạnh ó, Đảng và Nhà nước cũng
ưa ra nhiều chính sách phát triển nông nghiệp, giải quyết vấn nghèo ói, tăng cường phát
triển kinh tế và thúc y sự tiến bộ của ất nước. Những thành tựu áng kể của CMXHCN tại
Việt Nam bao gồm giảm áng kể tỷ lệ người nghèo, tăng cường hệ thống giáo dục y tế,
phát triển các khu công nghiệp du lịch, nâng cao ời sống của người dân. Điều y
giúp giảm thiểu áng kể các bất công xã hội tạo ra một môi trường sống tốt hơn cho các
tầng lớp dân cư.
CMXHCN còn ược thể hiện thông qua việc thực hiện các chính sách kinh tế nhằm
thúc ẩy sự phát triển của ất nước: y dựng các khu ô thị mới, phát triển kinh tế tập trung,
ẩy mạnh sản xuất công nghiệp, phát triển các ngành dịch vụ, tăng cường ầu tư vào khoa học
công nghệ. Điều này cũng ồng nghĩa với việc phải ưa ra các chính sách hỗ trợ khuyến
khích doanh nghiệp, ặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ể tạo iều kiện thuận lợi cho họ
phát triển óng góp vào nền kinh tế ất nước. Ngoài ra còn tập trung phát triển các ngành
công nghiệp chủ chốt, ẩy mạnh xuất khẩu thu hút ầu nước ngoài, thúc y phát triển
năng lực và nhân lực ảm bảo sự công bằng và phát triển bền vững.
CMXHCN còn óng vai trò quan trọng trong việc ấu tranh chống lại bản tầng
lớp tư sản, bảo vệ quyền lợi và lợi ích của nhân dân. Trong ó, Đảng Cộng sản Việt Nam ã
xác ịnh rõ vai trò của Đảng, Nhà nước và người lao ộng trong cuộc ấu tranh này.
lOMoARcPSD|36443508
Chính phủ Việt Nam cũng ẩy mạnh việc tăng cường vai trò của các tổ chức oàn thể trong
CMXHCN, ặc biệt các công oàn oàn thanh niên. Các tổ chức này ược xem là nòng cốt
trong việc ưa ra các phương án giải quyết các vấn ề liên quan ến lợi ích của người lao ộng
và xây dựng một xã hội công bằng.
CMXHCN Việt Nam cũng bao gồm việc ẩy mạnh các hoạt ộng xã hội hóa, cải cách
chính sách xã hội, phát triển các chính sách bảo vệ môi trường, ảm bảo quyền lợi và lợi ích
của người dân. Đặc biệt, việc y mạnh các hoạt ộng hội hóa ang là xu ớng phổ biến
hiện nay, giúp cho những vấn hội ược giải quyết một cách tốt nhất, mang lại lợi ích
cho cả hội. Tuy nhiên, CMXHCN tại Việt Nam vẫn ang gặp phải nhiều thách thức
khó khăn giải quyết ược sẽ òi hỏi sự nỗ lực óng góp của toàn bộ hội, c biệt
của các ảng viên, nhà lãnh ạo, và người lao ộng.
Để thực hiện ược CMXHCN, cần có sự tập trung và ồng bộ giữa các chính sách và
các hoạt ộng của chính phủ, các doanh nghiệp và cả người dân. Đặc biệt, cần phải ẩy
mạnh công tác giáo dục, tăng cường ý thức và nhận thức của người dân về vai trò và trách
nhiệm của họ trong CMXHCN, từ ó xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh,
giàu mạnh và tiên tiến.
2.2. Một số thành tựu của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
2.2.1. Thành tựu về kinh tế
CMXHCN Việt Nam ã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của ất nước
trong những năm qua. ã làm tăng sự tiếp cận của người dân với các sản phẩm dịch
vụ mới thông qua các ứng dụng di ộng và nền tảng trực tuyến. Các doanh nghiệp cũng ược
khuyến khích sử dụng các công nghệynâng cao hiệu quả hoạt ộng của mình. Ngoài
ra, CMXHCN còn góp phần vào việc tạo ra nhiều việc làm thu nhập cho người dân, ặc
biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông. Nhiều công ty công nghệ lớn ang
mở rộng hoạt ộng của mình tại việt Nam, mang lại cơ hội việc làm cho nhiều người. Thực
tế, chính phủ Việt Nam ã triển khai nhiều chính sách sáng kiến kinh tế khuyến khích
sự phát triển của các mạng XHCN.
Từ sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, phát triển nền kinh tế thị trường ịnh
hướng XHCN một ột phá lý luận cơ bản và sáng tạo của Đảng Cộng sản và là một trong
lOMoARcPSD|36443508
các biện pháp ể thực hiện mục tiêu xây dựng CNXH ở Việt Nam. Việc xây dựng nền kinh
tế thị trường ịnh hướng XHCN ã ề ra nhiều chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế ất nước
với những thành tựu to lớn: kinh tế vĩ mô ược ảm bảo và ổn ịnh vững chắc hơn, tốc ộ tăng
trưởng duy trì mức khá cao, tiềm lực quy nền kinh tế tăng lên, chất lượng tăng
trưởng ược cải thiện rõ rệt. Đặc biệt, nhận thức về nền kinh tế thị trường ịnh hướng XHCN
ngày càng ầy hơn. Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tiếp tục ược Đảng Nhà nước
hoàn thiện phù hợp với yêu cầu y dựng nền kinh tế hiện ại và hội nhập quốc tế. Trong
nền kinh tế này, hiệu lực quản của Nhà nước ngày càng ược nâng cao, thủ tục hành chính
cũng từng bước ược hoàn thiện ảm bảo tính linh ộng, hiệu quả, nhiều rào cản thương
mại bị gỡ bỏ và môi trường kinh doanh, khởi nghiệp ổi mới sáng tạo cũng ược chú trọng
phát triển sôi nổi. Đồng thời, hội nhập kinh tế quốc tế cũng phát triển sâu rộng trên nhiều
cấp ộ, thu hút nhiều vốn ầu nước ngoài, óng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế sự
phát triển của ất nước.
Trong công cuộc ổi mới, phát triển theo ịnh hướng XHCN, Việt Nam ã ra khỏi nhóm
các nước có thu nhập thấp từ năm 2008. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2022 ước ạt
9,513 triệu tồng, ơng ương 409 tỷ USD. GDP bình quân ầu người m 2022 theo giá
hiện hành ước ạt 95,6 triệu ồng/người, tương ương 4.110 USD. Đặc biệt, sau khi bản
khống chế ược ại dịch COVID-19, nền kinh tế Việt Nam ã mở cửa trở lại những bước
hồi phục và tăng trưởng mạnh mẽ.
thể nói, từ sau khi CMXHCN thành công, áp dụng những quan iểm luận vào
thực tiễn, việc thực hiện ường lối ổi mới, phát triển nền kinh tế thị trường ịnh hướng XHCN
ã em lại những chuyển biến rệt, hết sức sâu sắc tích cực Việt Nam. Những thành
tựu ó ã lại nhiều bài học giá trị luận thực tiễn cho thời kphát triển mới của ất
nước.
2.2.2. Thành tựu về chính trị
Từ sau CMXHCN thành công (Cách mạng Tháng m) tới nay, nước ta ã và ang t ược
một số thành tựu chính trị nổi bật. Một quốc gia chế ộ chính trị c lập, chủ quyền lãnh
thổ và quyền tự quyết ịnh con ường phát triển của mình: Cách mạng
Tháng Tám năm 1945 thành công mở ra bước ngoặt vĩ ại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
lOMoARcPSD|36443508
Từ ây, ất nước, xã hội, dân tộc và con người Việt Nam bước vào knguyên mới, k nguyên
ộc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
Nhận thức về CNXH và con ường i lên CNXH ngàyng sáng tỏ, ngay từ khi ra ời
(tháng 2/1930), Đảng ta ã xác ịnh con ường phát triển của cách mạng Việt Nam con
ường XHCN. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 do Đảng Cộng sản Lãnh tụ Hồ Chí Minh
lãnh ạo ã xóa bỏ chế ộ thuộc ịa, chấm dứt chế ộ phong kiến, mở ra thời ại mới của dân tộc
Việt Nam - Thời ại ộc lập dân tộc, nhân dân ược làm chủ xã hội và cuộc sống. Luận cương
cách mạng Việt Nam ược Đại hội II của Đảng (tháng 2/1951) thông qua ã xác ịnh phương
hướng và những iều kiện ể tiến lên CNXH.
Đi theo con ường XHCN, thể chế hệ thống chính trị nước ta từng bước hoàn thiện
và phát triển: xây dựng, chỉnh ốn Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh ạo,
cầm quyền của Đảng; y dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN; ổi mới tổ chức
bộ máy, nội dung và phương thức hoạt ộng của các tổ chức chính trị xã hội.
Trong qtrình Đổi mới, dân chủ XHCN ngày càng ược phát huy, nhận thức của
Đảng ta về dân chủ XHCN ã ược phát triển ngày càng ầy ủ và toàn diện. Cương lĩnh 2011
của Đảng nhấn mạnh: “Dân chủ XHCN bản chất của chế ta, vừa mục tiêu, vừa
ộng lực của sự phát triển ất nước”. Từ nhận thức ấy, Đảng xác ịnh phải từng bước y dựng
hoàn thiện nền dân chủ XHCN, ảm bảo dân chủ ược thực thi một cách toàn diện, y
trong thực tế cuộc sống; dân chủ ồng thời gắn với kỷ luật, kỷ cương xã hội và phải ược thể
chế hóa bảo m bằng hệ thống pháp luật. Nhà nước trách nhiệm bảo m các quyền
con người, bảo m cho cuộc sống hạnh phúc sự phát triển tự do của mỗi người dân. Nhân
dân chủ thực quyền làm chcủa mình thông qua hoạt ộng của Nhà nước, hệ thống
chính trị với các hình thức gián tiếp và trực tiếp.
2.3.3. Thành tựu về văn hóa – xã hội
Nhận thức của Đảng và Nhà nước, của nhân dân về vai trò của văn hóa - hội trong
xây dựng bảo vệ Tổ quốc ngày càng y nâng cao. Văn hóa phát triển ngày càng a
dạng, phong phú, dân tộc, khoa học, ại chúng trong mọi lĩnh vực của ời sống hội, trở
thành nguồn lực phát triển ất nước. Sản phẩm văn hóa tăng áng kể về số lượng, chất lượng.
Văn học, nghệ thuật ã tạo ra nhiều tác phẩm phản ánh mọi lĩnh vực ời sống, nỗ lực ổi mới
lOMoARcPSD|36443508
duy sáng tạo, m tòi phương thức thể hiện mới ể nâng cao năng lực khám phá cuộc sống.
Ngành nghệ thuật biểu diễn có sự phát triển phong phú a dạng, mỗi năm ã dàn dựng ược
hàng trăm chương trình, vở diễn, tiết mục mới. Nhiều loại hình văn hóa, nghệ thuật ã
bước phát triển năng ộng, thích nghi với nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế. Sức
sáng tạo của nhân dân ược phát huy trong các hoạt ộng sáng tác, biểu diễn, truyền bá văn
hóa, văn học, nghệ thuật. Giá trị văn hóa phong phú ặc sắc của các dân tộc ược kế thừa
phát triển, m nền văn hóa dân tộc. Nhiều giá trị văn hóa Việt Nam, ược thế giới công nhận
trở thành một phần trong kho tàng văn hóa nhân loại. Đời sống văn hóa của nhân dân
ngày càng phong phú.
Nhiều phong trào, cuộc vận ộng về văn hóa ạt kết quả tích cực, góp phần tạo môi trường
văn hóa, bảo vệ phát huy những giá trị truyền thống tốt p của dân tộc. Văn hóa ã góp
phần quan trọng nâng cao dân trí, dân chủ hóa ời sống xã hội, nâng cao tính năng ộng sáng
tạo, tự chủ và tính tích cực xã hội của con người. Hoạt ộng thể dục, thể thao ngày càng ược
mở rộng, ạt nhiều thành tích cao của khu vực và thế giới.
Trong công cuộc ổi mới ất nước, tiến theo con ường XHCN, hthống thông tin ại chúng
phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ, áp ứng ngày càng tốt ời sống tinh thần nhân dân. Công
tác bảo tồn, phát huy di sản văn hóa các n tộc ạt nhiều kết quả; di sản văn hóa ang tr
thành tài nguyên ộc áo của du lịch Việt Nam. Hệ thống chính sách xã hội ược xây dựng và
ngày càng hoàn thiện.
Từ năm 1986 ến nay, thực hiện công cuộc ổi mới, nh vực hội có những thành
tựu quan trọng. Nhà nước ã ban hành Bộ luật lao ộng hàng loạt các chính ch về giải
quyết việc làm, dạy nghề, xuất khẩu lao ộng, phát triển nguồn nhân lực, phát huy nội lực
sức lao ộng, phát triển thị trường lao ộng theo ịnh ớng XHCN, cải cách tiền lương, ổi
mới chế bảo hiểm hội, bảo hộ lao ộng, v.v., góp phần thúc y ng cuộc ổi mới. Đặc
biệt những m gần ây (2016 - 2020), việc thể chế hóa các quan iểm, chủ trương của Đảng,
hệ thống chính sách xã hội ã nhanh chóng ược bổ sung, sửa ổi theo ớng bảo ảm các quyền
cơ bản của con người phù hợp với iều kiện cụ thể của ất nướcvới các tiêu chuẩn tiến bộ
về quyền con người ược cộng ồng quốc tế thừa nhận. Bình ẳng giới ược thực hiện có hiệu
quả; công tác bảo vệ trẻ em ược quan tâm. Chỉ số phát triển con người cũng không ngừng
lOMoARcPSD|36443508
tăng lên. Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam liên tục ược cải thiện, thuộc nhóm
các nước có mức phát triển con người trung bình cao của thế giới.
2.3. Cơ hội và thách thức của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
2.3.1. Cơ hội của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Trong những năm qua, Việt Nam ã ạt ược một số thành tựu áng kể trong việc y
dựng phát triển kinh tế hội ịnh hướng XHCN, ặc biệt trong bối cảnh c cách mạng
công nghiệp 4.0 và cách mạng khoa học công nghệ ang diễn ra.
Một trong những cơ hội của CMXHCN ở Việt Namsự ổn ịnh chính trị và an ninh
trong quốc gia. Điều y ã tạo ra một môi trường ổn ịnh áng tin cậy cho các nhà ầu
nước ngoài ến ầu mở rộng hoạt ộng kinh doanh tại Việt Nam. Sự ổn ịnh y cũng ã
giúp Việt Nam giữ vững sự phát triển kinh tế hội, với t lệ tăng trưởng GDP bình
quân hàng năm ạt mức trên 6% và ời sống người dân ược cải thiện áng kể.
Ngoài ra, Việt Nam ng một số ngành ng nghiệp lớn, ặc biệt là ngành sản xuất
nông nghiệp và óng tàu, cung cấp cho quốc gia này cơ hội ể ầu tư và phát triển. Ngành sản
xuất nông nghiệp ang ược nâng cao công nghệ phát triển bền vững, với sản lượng lúa
gạo, phê, cao su thủy sản tăng trưởng áng kể. Trong khi ó, ngành óng tàu của Việt
Nam ã trở thành một ngành công nghiệp chủ lực, cung cấp cho thị trường quốc tế các sản
phẩm tàu thủy chất lượng cao với giá cả hợp lý.
Một hội tiềm năng khác của CMXHCN Việt Nam sự phát triển của công nghệ
thông tin truyền thông. Hiện nay, Việt Nam ang là một trong những quốc gia có số lượng
người sử dụng Internet và iện thoại di ộng cao nhất thế giới. Điều này tạo ra nhiều cơ hội ể
phát triển các sản phẩm và dịch vụ trực tuyến, cũng như thúc ẩy sự phát triển của các ngành
kinh tế mới như thương mại iện tử và công nghệ thông tin.
Bên cạnh ó, CMXHCN cũng mang lại nhiều hội cho sự phát triển của giáo dục
ào tạo. Chính phủ các tổ chức giáo dục ã ẩy mạnh việc ào tạo các kỹ năng năng
lực cho người lao ộng, cũng như xây dựng các trường ại học và trung tâm ào tạo chất lượng
cao. Điều này sẽ giúp tăng cường năng lực lao ộng thúc y sự phát triển của các ngành
kinh tế giá trị gia tăng cao như công nghệ thông tin, khoa học kthuật, các dịch vụ
chuyên nghiệp khác.
lOMoARcPSD|36443508
Bằng cách tận dụng các ặc trưng ộc áo của nền kinh tế xã hội của ất ớc, và ẩy
mạnh sự phát triển của các ngành kinh tế mới và các dịch vụ chuyên nghiệp, Việt
Nam thể tiếp tục ng trưởng và phát triển bền vững trong tương lai theo ịnh ớng
XHCN.
2.3.2. Thách thức của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Tại Hội nghị ại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (tháng 1-1994), Đảng ta ã chỉ ra
những thách thức, những nguy cơ lớn ối với sự nghiệp ổi mới xây dựng CNXH
Việt Nam.
Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới:
Tụt hậu về kinh tế ược thể hiện trên rất nhiều phương diện như thu nhập bình quân theo ầu
người; năng suất lao ộng; năng lực cạnh tranh. Tất cả các phương diện này nước ta vẫn còn
nhiều bất cập. Năng suất làm việc của người dân vẫn còn thấp so với nhiều nước trên thế
giới khu vực, do nền kinh tế vẫn ang trong hình tăng trưởng theo chiều rộng, dựa
trên khai thác tài nguyên lao ộng giá rẻ. Trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn
cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, nền kinh tế Việt Nam ang phải ối diện với những sức ép cạnh
tranh rất khó khăn mà nếu không áp ứng ược thể bị thất bại ngay trên nước nhà.ràng
ây một thách thức lớn, một vấn không dễ giải quyết ối với Việt Nam hiện nay, rất
cần có những kế hoạch tổng thể, dài hạn ể sửa chữa.
Nguy cơ chệch hướng XHCN: Nguy cơ chệch hướng về chính trị là sai lầm về ường
lối, không úng tâm, úng ích, xa rời chủ nghĩa Mác - Lênin với những luận của CNXH
khoa học. Về văn hóa thể hiện ở xu hướng coi nhẹ văn hóa, không giữ gìn và phát huy ược
truyền thống, bản sắc văn hóa của dân tộc, luôn theo uổi các giá trị bên ngoài. Về mặt kinh
tế, nguy cơ chệch hướng thể hiện ở chỗ nhiều doanh nghiệp, kể cả tư nhân và nhà nước rời
khỏi sự quảncủa nhà nước, chỉ biết làm giàu, thu lợi nhuận bằng mọi cách, không gắn
lợi ích của ất nước, dân tộc và nhân dân. Doanh nghiệp vì lợi nhuận của mình mà thờ ơ xã
ra những thứ gây ô nhiễm môi trường, gian lận thương mại, tìm các mẹo ể không óng thuế,
không ảm bảo lợi ích của người lao ộng và người tiêu dùng, doanh nghiệp cấu kết với một
số bộ phận công viên chức thoái hóa biến chất trong cơ quan quản lý nhà nước ể có quyền
lOMoARcPSD|36443508
lợi, hình thành lợi ích nhóm không trong sáng. Kinh tế nhà nước chưa thể hiện ược vai t
chủ ạo, ầu tàu và dẫn dắt nền kinh tế.
Nguy cơ “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù ịch: Bản chất của “diễn biến hòa
bình” là hoạt ộng của các thế lực ế quốc tư bản lớn và cường quyền nhằm vào các nước có
chế ộ chính trị mà họ coi là không phù hợp với lợi ích của họ, bằng tổng hợp các biện pháp
chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội, ngoại giao, an ninh... ể chuyển hóa chế ộ chính
trị của các nước y theo quỹ ạo lợi cho họ. Chiến lược “diễn biến hòa bình” ược thực
hiện bằng cách tăng cường tiếp xúc, giao lưu, hợp tác kinh tế, văn hóa, thông tin, khoa học,
giáo dục; ổ tiền của vào các nước XHCN ể làm cho các giá trị Mỹ xâm nhập vào các nước
này, ồng thời dùng mọi biện pháp ể làm cho nhân dân, ảng viên ở các nước này chán ghét,
căm phẫn Đảng Cộng sản và nhà ớc XHCN, làm xuất hiện những nhân tố mới xa lạ dần
với giá trị chuẩn mực của chủ nghĩa Cộng sản thay ổi chế ộ. Chiến lược diễn biến hòa
bình” thực chất là từng bước chuyển hóa tư duy, nếp nghĩ, tư tưởng, tâmcủa cán bộ, ảng
viên, quần chúng, nhất thế hệ trẻ, từ chỗ tin theo chủ nghĩa Mác - Lênin, sự lãnh ạo của
Đảng Cộng sản, vào con ường i lên CNXH ến chỗ phủ nhận, cổ y cho CNTB, tham gia
vào các hoạt ộng chính trị ể lật ổ chế ộ XHCN.
Nguy từ tình trạng suy thoái về tưởng chính trị, ạo ức, lối sống, những biểu
hiện “tự diễn biến”, “tchuyển hóa”, trong ó tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí bộ
phận cán bộ, ảng viên: Thực tế cho thấy còn một số cán bộ bản lĩnh chính trị chưa thật
sự vững vàng, biểu hiện dao ộng về lập trường, quan iểm; lười học tập, nâng cao nhận
thức về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Đáng chú ý là gần ây có một số cán
bộ, ảng viên ã thực sự “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, òi a nguyên”, a ảng”, m hối,
“chia tay ý thức hệ”, từ bỏ CNXHMột số cán bộ uy tín thấp, biểu hiện sa t về ạo
ức, lối sống, thiếu gương mẫu, thiếu tinh thần trách nhiệm, nói không i ôi với làm, xa rời
nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; thậm chí chưa vì lợi ích quốc gia -
dân tộc và nhân dân trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ, ặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích
tập thể; ặc quyền, ặc lợi, quan liêu, xa dân; quan hệ kinh tế với c doanh nghiệp “sân
sau”, sa vào “lợi ích nhóm”.
lOMoARcPSD|36443508
Tham nhũng là một vấn nạn nhức nhối hiện nay, xuất hiện với nhiều hình thái mới,
như tham nhũng chính trị, tham nhũng ất ai, tham nhũng hành chính… Tham nhũng làm
giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, gây nên bức xúc dư luận, làm niềm tin của
nhân dân i xuống ối với Đảng, Nhà nước, gây ra những nguy cơ tiềm ẩn, xung ột, làm mất
ổn ịnh kinh tế - chính trị - xã hội của ất nước, gây phương hại to lớn tới sự nghiệp xây dựng
CNXH Việt Nam làm xấu i hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc tế. thế, ấu
tranh ngăn chặn, ẩy lùi tình trạng tham nhũng cũng như phòng chống suy thoái về chính trị,
tưởng, ạo ức lối sống ang một nhiệm vụ quan trọng cấp bách của ất nước, nhưng
cũng một nhiệm vụ không dễ ng, y cam go phức tạp. 2.4. Vai trò, trách nhiệm
của sinh viên trong công cuộc xây dựng Xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam
Sinh viên lực lượng kế thừa phát triển nguồn trí tuệ Việt Nam, nguồn lực
tiềm năng trong thời ại kinh tế tri thức khoa học công nghệ cao, giữ vai trò then chốt
trong thời ại kinh tế tri thức lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ y dựng
Tổ quốc ở nước ta hiện nay.
Sinh viên lực lượng hội quan trọng, một trong những nhân tố quyết ịnh tương lai,
xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hồ Chí Minh luôn ề cao vị trí, vai trò của sinh viên, của thanh
niên trong sự nghiệp ch mạng của Đảng và của dân tộc ta. Người biểu lộ niềm tin vững
chắc của Người vào thế hệ trẻ, là những người “xung phong trong công cuộc phát triển kinh
tế và văn hóa, trong sự nghiệp xây dựng CNXH”.
Dù ở trong bất kỳ giai oạn nào, sinh viên cũng óng vai trò rất quan trọng trong công
cuộc xây dựng XHCN, nhất trong giai oạn ất nước ta ang bước vào thời ại công nghệ 4.0
như hiện nay. Vậy sinh viên phải m phát huy vai trò của mình trong việc các nước
ang chạy ua với công nghệ, k thuật số, các công trình nghiên cứu, sáng chế, tối ưu hóa
hiện ại tiên tiến vào các quy trình sản xuất.
Một phải chăm chỉ, sáng tạo, học tập mục ích ộng úng ắn trở thành
nguồn nhân lực chất lượng cao, có ầy kiến thức, kỹ năng thích ứng với những bước phát
triển không ngừng của khoa học, công nghệ. Hay ể trang bị cho mình một nền tảng tốt, mai
lOMoARcPSD|36443508
sau tiếp nối thế hệ i trước thực hiện vai trò, nghĩa vụ của mình trong công cuộc ng nghiệp
hóa - hiện ại hóa ất nước.
Hai là phải tích cực rèn luyện ạo ức, tác phong, có phong cách, lối sống trong sáng,
lành mạnh, tránh xa các tệ nạn hội và ồng thời ấu tranh chống lại những lối sống thực
dụng, làm mất i các giá trị văn hóa - truyền thống tốt ẹp của dân tộc ta.
Ba phải luôn học tập chủ nghĩa Mác - Lênin, luôn học tập làm theo tưởng,
ạo ức, phong cách Hồ Chí Minh, trở thành người con của Đảng, của Nhà nước, qua ó
chủ ộng tránh xa các thế lực thù ịch gây mất oàn kết và trật tự an ninh xã hội.
Bốn là phải luôn trau dồi cho mình các k năng hội nhập trong thời ại mới, tiếp thu
sự phát triển của khoa học, công nghệ phát triển bản thân thích nghi với hoàn cảnh hội.
Nhưng trong quá trình hội nhập, sinh viên phải biết tiếp thu có chọn lọc, tránh làm mất bản
sắc văn hóa dân tộc, và phải dung hòa ược giá trị truyền thống và nếp sống hiện ại.
Năm là phải có ý thức coi trọng việc tự phê bình và phê bình bản thân, luôn tự kiểm
iểm và phê bình bản thân trong mọi việc. Đặc biệt hơn nữa, sinh viên cần phải nhận thức
vai trò, trách nhiệm của mình, phải sống làm việc theo pháp luật, phải trở thành một
người xứng danh những chủ nhân tương lai của ất nước.
PHẦN KẾT LUẬN
CMXH CMXHCN là hai khái niệm quan trọng trong lịch sử phong trào lao ộng
và cách mạng thế giới. Chúng ã có những ảnhởng và tác ộng mạnh mẽ ến lịch sử và xã
hội loài người. CMXH ược xem là sự thay ổi áng kể trong tổ chức xã hội và cách thức tiếp
cận với các nguồn lực. Từ sở ó, CMXHCN một bước tiến xa hơn, bản chất cách
mạng n, tập trung vào việc giành lấy nguồn lực quyền lực vào tay các giai cấp lao ộng.
CMXHCN một lực lượng CMXH ặc biệt, mục tiêu hướng tới sự bình ẳng, công
bằng cho tất cả các tầng lớp trong xã hội. Nó ã ưa ra những tư tưởng mới, ổi mới hoàn toàn
cách quản lý, tổ chức xã hội, ưa ra một hình mẫu mới cho sự phát triển của nhân loại.
Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam, việc tìm hiểu và nghiên cứu về CMXH và CMXHCN
là cần thiết ể xác ịnh hướng i cho phong trào hoạt ộng và cách mạng hiện nay. Đảng Cộng
lOMoARcPSD|36443508
sản Việt Nam sau hơn 90 năm ra ời và phát triển, lý tưởng CMXHCN vẫn là kim chỉ nam,
là lý tưởng chính trị của Đảng và nhân dân Việt Nam trong việc giành ộc lập, thống nhất ất
nước và xây dựng CNXH.
CMXHCN ã tác ộng tích cực ến sự phát triển của ất nước Việt Nam trên nhiều lĩnh
vực. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện, CMXHCN cũng gặp phải những thử thách
khó khăn, ặc biệt là trong giai oạn ổi mới và hội nhập của ất nước. Tuy nhiên, với sự lãnh
ạo của Đảng, CMXHCN vẫn ược tiếp tục thực hiện và phát triển úng hướng, góp phần ưa
nước ta trên à phát triển bền vững, ồng thời giúp nâng cao ời sống vật chất và tinh thần
của nhân dân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục Đào tạo, Giáo trình Chủ nghĩa hội khoa học, Nxb Chính
trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021.
2. Các luật sư, Điều kiện khách quan nhân tố chủ quan của cách mạng
hội, Covanphaply.vn. Truy cập ngày 16/04/2023 tại:
https://covanphaply.vn/dieu-kien-khach-quan-va-nhan-to-chu-quan-cua-cach-mang-xahoi/
3. Phương Thảo, Cách mạng xã hội chủ nghĩa: Nguyên nhân, mục tiêu, ặc iểm,
nội dung, Chanh Tươi. Truy cập ngày 17/4/2023 tại:
https://chanhtuoi.com/cach-mang-xa-hoi-chu-nghia--p6903.html
4. Tính chất, lực lượng và ộng lực của cách mạng hội gì. Phân tích iều
kiện khách quan và nhân tố chủ quan của cách mạng xã hội?, toploigiai.vn. Truy cập ngày
20/04/2023 tại: https://toploigiai.vn/tinh-chat-luc-luong-va-dong-luc-cua-cach-mang-xa-
hoi-la-gi-phantich-dieu-kien-khach-quan-va-nhan-to-chu-quan-cua-cach-mang-xa-hoi
5. Cách mạng hội chủ nghĩa: Nguyên nhân, mục tiêu, nội dung sự vận
dụng Việt Nam, Lytuong.net. Truy cập ngày 12/04/2023 tại: https://lytuong.net/cach-
mang-xa-hoi-chu-nghia-la-gi
lOMoARcPSD|36443508
6. Nguyễn Trọng Nghĩa, Thành tựu phát triển nền kinh tế thị trường ịnh hướng
hội chủ nghĩa Việt Nam qua hơn 35 năm ổi mới, Tạp chí Cộng Sản, 2023. Truy cập
ngày 30/4/2023 tại: https://www.tapchicongsan.org.vn/media-story/-
/asset_publisher/V8hhp4dK31Gf/content/thanh-tuu-phat-trien-nen-kinh-te-thi-truongdinh-
huong-xa-hoi-chu-nghia-o-viet-nam-qua-hon-35-nam-doi-moi
7. Tổng cục Thống , “Báo cáo tình hình kinh tế - hội quý IV năm 2022”,
Trang thông tin iện tử Tổng cục Thống kê, 2022. Truy cập ngày 30/4/2023 tại:
https://www.gso.gov.vn/bai-top/2022/12/bao-cao-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-quy-iv-vanam-
2022/
8. Ban Tuyên giáo Trung ương, Những thành tựu nổi bật 75 năm nước Cộng
hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Tạp chí của Ban Tuyên giáo Trung ương, 2020. Truy cập
ngày 29/04/2023 tại: https://tuyengiao.vn/ban-can-biet/nhung-thanh-tuu-noi-bat-75-nam-
nuoc-cong-hoa-xhcnviet-nam-129373
9. Đảng Cộng sản Việt Nam: Dự thảo các văn kiện trình Đại hội XIII của Đảng
(tài liệu sử dụng tại Đại hội ảng bộ cấp huyện, cấp tỉnh và tương ương), tháng 4/2020.
10. GS.TS Tạ Ngọc Tấn, Những thành tựu về nhận thức lý luận của Đảng trong
thời kỳ ổi mới, Trang thông tin iện tử Ban Tuyên giáo tỉnh y Lạng Sơn, 2020. Truy cập
ngày 29/04/2023 tại: http://tuyengiaolangson.vn/vi/trung-uong-news/nhung-thanh-tuu-ve-
nhan-thuc-ly-luancua-dang-trong-thoi-ky-doi-moi
11. Nguyễn Trí Hiếu, Về những thời cơ và thách thức ối với sự nghiệp xây dựng
chủ nghĩa hội Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hội nhập quốc tế hiện nay,
Tạp chí Cộng Sản, 2019. Truy cập ngày 25/04/2023 tại:
https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/-oi-ngoai2/-/2018/504329/ve-nhung-thoico-
va-thach-thuc-doi-voi-su-nghiep-xay-dung-chu-nghia-xa-hoi-o-viet-nam-trong-boicanh-
toan-cau-hoa-va-hoi-nhap-quoc-te-hien-nay.aspx
12. T.N.V. , Nhận diện những nguy e dọa sự sống còn của chế hội chủ
nghĩa nước ta, Trường ĐH An ninh nhân dân. Truy cập ngày 25/04/2023 tại:
http://dhannd.edu.vn/nhan-dien-nhung-nguy-co-de-doa-su-song-con-cua-che-do-xa-
hoichu-nghia-o-nuoc-ta-a-521
lOMoARcPSD|36443508
13. Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn ề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội
con ường i lên chủ nghĩa hội Việt Nam, Tạp chí Cộng Sản, 2021. Truy cập ngày
26/04/2023 tại: https://www.tapchicongsan.org.vn/media-story/-
/asset_publisher/V8hhp4dK31Gf/content/mot-so-van-de-ly-luan-va-thuc-tien-ve-
chunghia-xa-hoi-va-con-duong-di-len-chu-nghia-xa-hoi-o-viet-nam

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT
CÁCH MẠNG XÃ HỘI
VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA.
LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM
Tiểu luận cuối kỳ môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học
MÃ MÔN HỌC & MÃ LỚP: LLCT120405_09UtexMC
NHÓM THỰC HIỆN: Kappa
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.S Trần Ngọc Chung MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn ề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 1
3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 2
4. Bố cục ề tài ................................................................................................................. 2
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................................. 3
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA ....................................................................................................................... 3
1.1. Lý luận về cách mạng xã hội ................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm cách mạng xã hội ............................................................................... 3
1.1.2. Nguồn gốc của cách mạng xã hội ........................................................................ 3
1.1.3. Bản chất của cách mạng xã hội............................................................................ 3
1.1.3.1. Tính chất của cách mạng ............................................................................... 3
1.1.3.2. Lực lượng của cách mạng ............................................................................. 4
1.1.3.3. Động lực của cách mạng ............................................................................... 4
1.1.4. Điều kiện của cách mạng xã hội .......................................................................... 4
1.1.4.1. Điều kiện khách quan .................................................................................... 4
1.1.4.2. Điều kiện chủ quan ........................................................................................ 5
1.1.5. Vai trò của cách mạng xã hội .............................................................................. 5
1.2. Lý luận về cách mạng xã hội chủ nghĩa ................................................................. 5
1.2.1. Khái niệm cách mạng xã hội chủ nghĩa ............................................................... 5
1.2.2. Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa ................................................... 6
1.2.2.1. Nguyên nhân khách quan .............................................................................. 6
1.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan .................................................................................. 6
1.2.3. Điều kiện thắng lợi của cách mạng xã hội chủ nghĩa .......................................... 7
1.2.3.1. Điều kiện thắng lợi khách quan
..................................................................... 7
1.2.3.2. Điều kiện thắng lợi chủ quan
........................................................................ 7
1.2.4. Động lực và mục tiêu, vai trò của cách mạng xã hội chủ nghĩa .......................... 8
1.2.4.1. Động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa
.................................................... 8
1.2.4.2. Mục tiêu, vai trò của cách mạng xã hội chủ nghĩa
........................................ 9
1.2.5. Nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa ........................................................ 10
1.3. Mối liên hệ giữa cách mạng xã hội và cách mạng xã hội chủ nghĩa .................. 11
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG THỰC TIỄN
VIỆT NAM ........................................................................................................................ 13
2.1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa trong thực tiễn Việt Nam .....................................
13 2.2. Một số thành tựu của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
........................ 14

2.2.1. Thành tựu về kinh tế .......................................................................................... 14
2.2.2. Thành tựu về chính trị ........................................................................................ 15
2.3.3. Thành tựu về văn hóa – xã hội ........................................................................... 16
2.3. Cơ hội và thách thức của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam .................. 18 2.3.1.
Cơ hội của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
........................................ 18 2.3.2.
Thách thức của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
................................. 19 2.4. Vai trò, trách nhiệm của sinh viên trong công cuộc xây
dựng Xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam .....................................................................................................................
21 PHẦN KẾT LUẬN
........................................................................................................... 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 24 26 lOMoARcPSD| 36443508 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ề tài
Bàn về những nhà tư tưởng vĩ ại ại của cách mạng vô sản thế giới không thể không
nói ến V.I. Lênin. Ông là một lãnh tụ thiên tài của các giai cấp, tầng lớp bị áp bức trên toàn
thế giới, người lãnh ạo thành công cuộc CMXH ầu tiên - Cách mạng tháng Mười Nga, mở
ra thời ại mới cho nhân loại. V.I. Lênin là người ầu tiên ưa ra kế hoạch i lên CNXH ở một
nước i theo CNTB. Không chỉ vậy, ông còn có những óng góp vô cùng to lớn cho sự nghiệp
xây dựng và phát triển, bảo vệ chủ nghĩa Mác. Đặc biệt hơn, V.I. Lênin ã ể lại cho chúng
ta những di sản quý báu về một tấm gương mẫu mực, suốt ời cống hiến cho sự nghiệp ấu
tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người khỏi áp bức, bóc lột.
Tư tưởng về CMXH và CMXHCN ã trở thành báu vật quý giá cho cả nhân loại.
Mặc dù thời gian ã trôi qua rất lâu, thế giới có nhiều chuyển biến nhưng những tư
tưởng của V.I. Lênin vẫn ược Đảng ta kế thừa và phát triển, vận dụng làm kim chỉ nam cho
tất cả hoạt ộng. Bên cạnh ó, Đảng còn chủ trương xây dựng cơ chế vận hành của Nhà nước
pháp quyền XHCN phải bảo ảm các nguyên tắc là tất cả quyền lực Nhà nước ều thuộc về
nhân dân ồng thời hoàn thiện hệ thống pháp luật, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính
hợp pháp trong các hoạt ộng của cơ quan công quyền. Đất nước ta hiện nay ang trong quá
trình xây dựng, phát triển cũng như hoàn thiện Nhà nước XHCN Việt Nam mà tư tưởng,
quan iểm của Mác - Lênin lại có vai trò ặc biệt trong quá trình ấy.
Vì vậy, nhóm chúng em xin chọn ề tài “Cách mạng xã hội và cách mạng xã hội
chủ nghĩa. Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam.” ể tìm hiểu thêm và vận dụng các tư tưởng ó vào
thực tiễn XHCN ở Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hiểu và phân tích quan iểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin về CMXH và CMXHCN.
Nghiên cứu về bản chất, nội dung và vai trò cũng như mối liên hệ giữa CMXH và
CMXHCN, từ ó rút ra ý nghĩa phương pháp luận, áp dụng vào thực tiễn Việt Nam ể giải
quyết các vấn ề trong xã hội trong giai oạn hiện nay. lOMoARcPSD| 36443508
3. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp phương pháp phân tích và tổng hợp, tra cứu tài liệu, nghiên cứu và ưa ra
những nhận xét, ánh giá. Xây dựng nội dung dựa vào các phương pháp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin.
Vận dụng quan iểm toàn diện và hệ thống, kết hợp khái quát và mô tả, vừa phân tích
vừa tổng hợp, các phương pháp liên ngành xã hội và nhân văn.Từ ó rút ra những ánh giá,
kết luận và liên hệ thực tiễn về CMXHCN ở Việt Nam. 4. Bố cục ề tài
Tiểu luận gồm các phần mở ầu, nội dung và kết luận với nội dung chính gồm 2 chương:
Chương I: Lý luận về cách mạng xã hội và cách mạng xã hội chủ nghĩa
Chương II: Liên hệ cách mạng xã hội chủ nghĩa trong thực tiễn Việt Nam lOMoARcPSD| 36443508 PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1.1. Lý luận về cách mạng xã hội
1.1.1. Khái niệm cách mạng xã hội
Xét theo nghĩa rộng, CMXH là sự biến ổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất
trong toàn bộ các lĩnh vực ời sống xã hội, là phương thức chuyển từ hình thái kinh tế - xã
hội lỗi thời sang hình thái kinh tế - xã hội mới ở trình ộ phát triển cao hơn.
Xét theo nghĩa hẹp, CMXH là ỉnh cao của ấu tranh giai cấp, là cuộc ấu tranh lật ổ
chính quyền, thiết lập một chính quyền mới tiến bộ hơn.
1.1.2. Nguồn gốc của cách mạng xã hội
CMXH là một hiện tượng lịch sử phát triển từ nhiều yếu tố khác nhau, trong ó nguyên
nhân chính gây ra CMXH là mâu thuẫn giữa các tầng lớp xã hội. Đây là quan iểm của C.
Mác và Ph. Ăngghen - hai nhà triết gia chủ nghĩa Mác - Lênin. Theo họ, các tầng lớp xã
hội luôn có mâu thuẫn về mặt kinh tế và chính trị, và mâu thuẫn ó sẽ dẫn ến CMXH khi các
tầng lớp bị ẩy vào một tình thế không thể chịu ựng ược.
Một số nguyên nhân chính khác cũng góp phần vào sự phát triển của CMXH, bao
gồm sự phát triển của khoa học và công nghệ, sự phát triển của các ý tưởng xã hội mới, sự
bùng nổ dân số và các yếu tố khác. Tuy nhiên, mâu thuẫn giữa các tầng lớp xã hội vẫn là
nguyên nhân chính dẫn ến CMXH.
1.1.3. Bản chất của cách mạng xã hội
Việc xác ịnh tính chất, lực lượng và ộng lực của CMXH có ý nghĩa quan trọng. Đó
là cơ sở ể Đảng của giai cấp công nhân ịnh ra ường lối chiến lược, sách lược, phương pháp
cách mạng úng ắn quyết ịnh sự thành công của cách mạng.
1.1.3.1. Tính chất của cách mạng
Tính chất của mỗi cuộc CMXH chịu sự quy ịnh bởi mâu thuẫn cơ bản mà nó giải
quyết, phụ thuộc vào nhiệm vụ chính trị mà cuộc cách mạng ó phải giải quyết như: lật ổ lOMoARcPSD| 36443508
chế ộ xã hội nào, xóa bỏ quan hệ sản xuất nào, thiết lập chính quyền thống trị cho giai cấp
nào, thiết lập trật tự xã hội theo nguyên tắc nào.
Ví dụ như Cách mạng ở Pháp năm 1789 là cách mạng tư sản vì giai cấp tư sản và
các tầng lớp lao ộng do giai cấp tư sản lãnh ạo ã thực hiện nhiệm vụ lật ổ giai cấp ịa chủ
phong kiến, xóa bỏ chế ộ phong kiến, xây dựng chế ộ tư bản.
1.1.3.2. Lực lượng của cách mạng
Lực lượng của CMXH là những giai cấp, tầng lớp có lợi ích gắn bó với cách mạng,
tham gia vào các phong trào cách mạng ang thực hiện mục ích của cách mạng. Lực lượng
của CMXH chịu sự quy ịnh của tính chất, iều kiện lịch sử của cách mạng.
Cuộc cách mạng Dân chủ tư sản ở Châu Âu thế kỷ XVII - XVIII do giai cấp tư sản
lãnh ạo với sự tham gia ông ảo của giai cấp tư sản, nông dân, tầng lớp thị dân, tầng lớp trí thức tiến bộ.
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh ạo với lực
lượng cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, tầng lớp trí thức tiến bộ và ông ảo các
tầng lớp nhân dân lao ộng khác.
1.1.3.3. Động lực của cách mạng
Động lực cách mạng là những giai cấp có lợi ích gắn bó chặt chẽ và lâu dài ối với
cách mạng, có tính tự giác, tích cực, chủ ộng, kiên quyết, triệt ể cách mạng, có khả năng lôi
cuốn, tập hợp các giai cấp, tầng lớp khác tham gia phong trào cách mạng.
1.1.4. Điều kiện của cách mạng xã hội
1.1.4.1. Điều kiện khách quan
Điều kiện khách quan của CMXH bao gồm tình thế cách mạng và thời cơ cách mạng.
Về tình thế cách mạng, 3 ặc trưng cơ bản của tình thế cách mạng ã ược V.I.Lênin chỉ
ra. Thứ nhất, giai cấp thống trị không giữ vững sự thống trị dưới dạng như trước nữa và sự
sụp ổ của giai cấp này ã làm cho nỗi bức xúc cùng sự bất mãn của những giai cấp bị bóc lột
ối với bộ máy chính quyền của họ bị suy giảm trầm trọng, tạo iều kiện thuận lợi giúp lực
lượng cách mạng ánh ổ chúng. Thứ hai, nỗi thống khổ và phẫn nộ của những giai cấp bị
bóc lột trở nên trầm trọng trên mức ộ bình thường. Thứ ba, từ những lý do kể trên, tính dân lOMoARcPSD| 36443508
chủ của quần chúng ược nâng lên rất cao. Và cũng chính sự khủng hoảng kinh tế của giai
cấp thống trị ã ẩy dân ta ến nơi cần có một hành ộng lịch sử ộc lập.
Thời cơ cách mạng là thời iểm thuận lợi nhất, chín muồi nhất, cơ hội tốt nhất, ể có
thể giành thắng lợi của cách mạng; là thời iểm tình thế cách mạng ạt ến ỉnh cao của sự phát
triển, chuyển từ chính quyền của giai cấp lỗi thời sang chính quyền của giai cấp cách mạng
nhằm thực hiện bước ngoặt chính trị của cách mạng. Đảng ta có những kinh nghiệm trong
phương pháp tận dụng thời cơ cách mạng như nắm vững phương châm chiến lược chiến ấu
lâu dài, vừa ồng thời nắm giữ thời cơ mở những cuộc tiến công chiến lược ể làm thay ổi
cục diện chiến tranh, tiến lên tổng tiến công giành thắng lợi.
1.1.4.2. Điều kiện chủ quan
Điều kiện chủ quan của CMXH chính là năng lực lãnh ạo của giai cấp công nhân, ại diện
là Đảng Cộng sản. Một cuộc cách mạng nếu muốn diễn ra mạnh mẽ và giành thắng lợi phải
kết hợp cả iều kiện khách quan và sự chín muồi của nhân tố chủ quan.
Nhân tố chủ quan của CMXH ược biểu hiện thông qua 2 yếu tố. Một là trình ộ cao
của tổ chức lãnh ạo, cụ thể là giai cấp công nhân. Hai là mức ộ quyết tâm của giai cấp cách
mạng, họ sẵn sàng chiến ấu ể giành thắng lợi, lật ổ chính quyền tay sai.
1.1.5. Vai trò của cách mạng xã hội
CMXH ược coi là ộng lực của sự phát triển xã hội. Đặc biệt trong thời kỳ cách mạng,
năng lực sáng tạo của nhân dân càng ược phát huy một cách cao ộ hơn, giống như C. Mác
ã từng nói rằng: “Cách mạng là ầu tàu của lịch sử”.
Chỉ có CMXH mới thay thế ược quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới,
thay thế hình thái kinh tế - xã hội cũ bằng hình thái kinh tế - xã hội mới tiến bộ hơn. CMXH
còn là cách giải quyết triệt ể những mâu thuẫn cơ bản, giải quyết những xung ột giữa lực
lượng sản xuất ang phát triển với quan hệ sản xuất lạc hậu cũ, và từ ó tiến tới một xã hội phát triển hơn. lOMoARcPSD| 36443508
1.2. Lý luận về cách mạng xã hội chủ nghĩa
1.2.1. Khái niệm cách mạng xã hội chủ nghĩa
CMXHCN là một phong trào xã hội với lực lượng là quần chúng nhân dân ược dẫn
dắt bởi giai cấp công nhân nhằm xóa bỏ chế ộ xã hội cũ, ể xây dựng CNXH góp phần tiến
lên chủ nghĩa cộng sản ể giành lấy chính quyền. CMXHCN có nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Nghĩa rộng của CMXHCN bao gồm một phong trào xã hội và chính trị nhằm tạo ra một
xã hội công bằng, tự do và bình ẳng. Nó bao gồm các hoạt ộng chính trị, kinh tế và xã hội
nhằm xóa bỏ các hạn chế, bất công và bạo lực của các hệ thống ộc tài, tư bản, khủng bố và
áp bức. Nghĩa hẹp của CMXHCN tập trung vào việc tạo ra một chế ộ XHCN trong ó tất cả
các sản phẩm và dịch vụ ều ược sở hữu chung và iều hành bởi chính nhân dân. Đây là một
hình thức tổ chức kinh tế và chính trị ặc biệt, trong ó tư bản và tư sản bị loại bỏ và ược thay
thế bằng các hệ thống kinh tế và chính trị có tính cộng ồng.
Trong cả hai nghĩa, CMXHCN ều ề cao quyền lực và tầm quan trọng của mỗi cá nhân,
sự tự do và công bằng, và quyền tham gia của mọi người trong quyết ịnh chính trị và kinh tế.
1.2.2. Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Để hiểu rõ hơn về CMXHCN, ta cần phải tìm hiểu về nguyên nhân gây ra nó. Có hai
nguyên nhân chính dẫn ến sự phát triển của CMXHCN: nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.
1.2.2.1. Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân khách quan của CMXHCN là sự bất bình ẳng kinh tế, chính trị và xã
hội trong xã hội tư sản. Theo quan iểm CNXH, sự bất bình ẳng này ược tạo ra bởi cơ cấu
của xã hội tư bản, trong ó một số người sở hữu các phương tiện sản xuất (như nhà máy,
máy móc) và làm chủ quyền lực kinh tế, trong khi a số người lao ộng chỉ có thể bán sức lao
ộng của mình ể kiếm sống. Do ó, CMXHCN ra ời với mục ích giải phóng lực lượng lao ộng
và ẩy lùi sự bất bình ẳng xã hội, từ ó tạo iều kiện ể xây dựng một xã hội công bằng và ồng nhất hơn. lOMoARcPSD| 36443508
CMXHCN ược coi là phản ánh chính nhu cầu của nhân loại trong việc giải phóng
mình khỏi sự áp ặt và bó buộc của những người sở hữu quyền lực kinh tế và chính trị. Đây
là một nguyên nhân chính ể các phong trào CMXHCN nảy sinh và phát triển.
1.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân chủ quan của CMXHCN là sự phát triển của tư tưởng CNXH, ặc biệt
là chủ nghĩa Mác - Lênin. Theo quan iểm của họ, CMXHCN là kết quả tất yếu của sự bùng
nổ của mâu thuẫn giai cấp trong xã hội tư bản. Họ tin rằng sự phân lớp trong xã hội tư bản
dẫn ến một mối mâu thuẫn sâu sắc giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân. Theo họ, giai
cấp công nhân sẽ phát triển và trở thành lực lượng tiên phong của CMXHCN, giải phóng
chính mình và toàn xã hội khỏi sự áp bức của giai cấp tư sản.
Ngoài ra, nguyên nhân chủ quan của CMXHCN còn bao gồm sự ấu tranh của các
nhóm phong trào XHCN, ặc biệt là các tổ chức và ảng chính trị XHCN. Những tổ chức
này ã thúc ẩy sự lan truyền của tư tưởng CNXH và ấu tranh cho các quyền lợi của giai cấp
lao ộng, ẩy mạnh sự phát triển của CMXHCN.
1.2.3. Điều kiện thắng lợi của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Thắng lợi của CMXHCN phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Tuy nhiên, có một
số iều kiện cơ bản cần thiết ể ạt ược thành công trong phong trào này.
1.2.3.1. Điều kiện thắng lợi khách quan
Điều kiện kinh tế: CMXHCN thường phát triển trong bối cảnh kinh tế chủ nghĩa phát
triển. Việc tăng trưởng kinh tế ưa ến sự phát triển của lực lượng sản xuất và gia tăng sức
mạnh của giai cấp công nhân. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất ngày càng mang tính xã
hội hóa cao với quan hệ sản xuất chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Điều kiện chính trị: CMXHCN cần có một môi trường chính trị thuận lợi ể phát triển.
Điều này có thể ạt ược khi có sự ủng hộ từ các tầng lớp nhân dân và một số lực lượng quần
chúng khác. Mặt khác nhờ những mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản
ngày càng cao trào. Ngoài ra còn có mâu thuẫn giữa các nước tư bản với các nước thuộc ịa
ngày càng gay gắt dẫn tới bùng nổ ra cách mạng CMXHCN. lOMoARcPSD| 36443508
Điều kiện văn hóa: CMXHCN cần phải thay ổi những giá trị văn hóa cũ và thiết lập
những giá trị mới phù hợp với mục tiêu của cách mạng. Điều này òi hỏi có sự tham gia chủ
ộng của những người tham gia cách mạng.
Điều kiện khoa học và kỹ thuật: CMXHCN cần sử dụng những kết quả của khoa học
và công nghệ ể ẩy mạnh sự phát triển của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quân sự và
trang bị nhân dân kiến thức ể họ có thể tham gia tích cực vào cách mạng. Nền sản xuất công
nghiệp hiện ại ra ời làm giai cấp thống trị ã suy yếu, giai cấp lãnh ạo cách mạng ã trưởng
thành và ủ sức lãnh ạo cách mạng.
1.2.3.2. Điều kiện thắng lợi chủ quan
Lãnh ạo mạnh mẽ và có tầm nhìn: Một lãnh ạo mạnh mẽ, thông thái và có tầm nhìn
là iều kiện quan trọng ể thắng lợi trong CMXHCN. Lãnh ạo này này chính là Đảng Cộng
sản, ộng viên và tạo ộng lực cho người dân tham gia vào cách mạng.
Sự oàn kết và tổ chức: Để ạt ược CMXHCN, sự oàn kết của ại a số người dân là yếu
tố cốt yếu. Phải có sự tham gia tích cực và ồng lòng của các tầng lớp nhân dân, ồng thời
phải có sự hiểu biết và ủng hộ của họ về những mục tiêu và giá trị của cách mạng. Liên
minh giữa các giai cấp công nhân, nông dân và các tầng lớp lao ộng khác ể tạo nên lực
lượng to lớn và sức mạnh khổng lồ ể ảm bảo cho cách mạng thắng lợi.
Ý chí chiến ấu: Những người lãnh ạo và nhân dân trong cách mạng cần có ý chí kiên
quyết, quyết tâm, không ngừng chiến ấu và hy sinh cho mục tiêu cách mạng.
Tư tưởng tiên tiến: Những người tham gia cách mạng cần có tư tưởng CNXH tiên
tiến, hiểu rõ ược mục tiêu và lý tưởng của cách mạng.
Kỷ cương phương pháp: CMXHCN cần có kế hoạch chiến lược cụ thể, phương pháp
thực hiện chặt chẽ, ồng thời cần có kỷ cương và kỹ năng thực hiện ể ạt ược mục tiêu.
Tinh thần sáng tạo và cải tiến: CMXHCN cần có tinh thần sáng tạo, tìm kiếm và áp
dụng những cải tiến, tạo ra những giải pháp mới ể giải quyết các vấn ề trong quá trình cách mạng.
Các iều kiện chủ quan này cũng rất quan trọng ối với sự thành công của CMXHCN,
bởi vì nếu những người tham gia cách mạng không có ý chí, tư tưởng, kỹ năng và sự tổ
chức, thì sẽ khó ể ánh bại ược kẻ thù và ạt ược mục tiêu cách mạng. lOMoARcPSD| 36443508
1.2.4. Động lực và mục tiêu, vai trò của cách mạng xã hội chủ nghĩa
1.2.4.1. Động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Trong suốt quá trình cách mạng, CMXHCN ã thu hút ược sự tham gia ông ảo của quần
chúng nhân dân lao ộng, trong ó các lực lượng chính bao gồm: giai cấp công nhân, giai cấp
nông dân và các tầng lớp lao ộng khác.
“Giai cấp công nhân vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của nền sản xuất ại công nghiệp, là
những người lao ộng trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất …”. Họ là “sản
phẩm xã hội của quá trình phát triển tư bản chủ nghĩa”. Vì vậy, trong CMXHCN, giai cấp
công nhân ược xem là lực lượng chính, vừa là ộng lực cơ bản chủ yếu, vừa là người tổ chức
và lãnh ạo thông qua Đảng cộng sản, là ội ngũ tiên phong của cách mạng.
Nông dân là một thành phần giai cấp chiếm ại a số trong xã hội. Vì thế, giai cấp nông
dân chính là lực lượng quan trọng trong CMXHCN. Giai cấp nông dân với những lợi ích
cơ bản giống với giai cấp công nhân ã hợp thành một liên minh giai cấp ể tạo nên ộng lực
to lớn trong cách mạng dân tộc dân chủ và tiến tới tiến trình CMXHCN. Nói về vai trò của
giai cấp công nhân ối với cách mạng, C. Mác cũng ã nêu ra quan iểm giai cấp công nhân sẽ
chỉ giành ược thắng lợi khi họ lôi kéo ược giai cấp nông dân i theo mình. Cũng như Hồ Chí
Minh ã từng ánh giá, giai cấp nông dân là lực lượng to lớn, nếu khéo tổ chức và lãnh ạo thì
họ sẽ là ộng lực mạnh mẽ của cách mạng.
Ngoài ra, nguồn ộng lực thứ ba của CMXHCN chính là các tầng lớp lao ộng khác.
Họ là ội ngũ trí thức, doanh nhân,... óng góp quan trọng cho nền kinh tế xã hội, mỗi tầng
lớp ại diện cho những ặc iểm và lợi ích riêng trong xã hội. Trong ó, ội ngũ trí thức là bộ
phận tiêu biểu cho trí tuệ của ất nước, óng vai trò hết sức quan trọng trong CMXHCN. Hồ
Chí Minh cũng ã chỉ ra chỉ trong XHCN, ội ngũ trí thức mới phát huy ược hết năng lực của mình.
Có thể nói, ộng lực tổng hợp của CMXHCN là sự tổng hợp sức mạnh của ại oàn kết
toàn dân tộc, trong ó liên minh công - nông là chủ yếu, là cơ sở sức mạnh của cách mạng ể
tạo ra ược khối oàn kết rộng rãi các lực lượng tiến bộ, các tầng lớp nhân dân lao ộng khác trong CMXHCN. lOMoARcPSD| 36443508
1.2.4.2. Mục tiêu, vai trò của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Giải phóng xã hội, giải phóng con người khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, xây dựng thành
công CNXH và chủ nghĩa cộng sản là mục tiêu lâu dài và cao nhất của CMXHCN. Mục
tiêu ó phải ược thực hiện dần từng bước và trải qua từng giai oạn.
Ở giai oạn thứ nhất, mục tiêu của CMXHCN là lật ổ chính quyền của giai cấp thống
trị, áp bức, bóc lột, giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao ộng.Mục
tiêu giai oạn thứ hai của CMXHCN là sau khi ã giành ược chính quyền, giai cấp công nhân
phải tập hợp, tổ chức quần chúng nhân dân lao ộng tiến hành cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã
hội mới về mọi mặt, không còn tình trạng các dân tộc áp bức, bóc lột lẫn nhau. Sau cùng
khi không còn giai cấp, không còn nhà nước, giai cấp vô sản tự xóa bỏ mình với tư cách là
giai cấp thống trị, chủ nghĩa cộng sản phát triển.
Với mục tiêu cao cả ó, CMXHCN có vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển xã
hội. Những thành tựu mà nó ạt ược ã góp phần tạo ra các chế ộ xã hội mới và thay ổi nền
kinh tế, chính trị, văn hóa của các quốc gia.
CMXHCN xây dựng nền tảng cho các chế ộ xã hội mới, theo ó tất cả mọi người ược
coi là bình ẳng và có quyền ối xử công bằng, giúp các tầng lớp lao ộng ạt ược quyền tự do,
bình ẳng và an toàn trong công việc. Cuộc cách mạng thành công ã giúp bảo vệ quyền và
lợi ích của nhân dân, xóa bỏ các chế ộ ộc tài, cai trị bằng chính trị, thực thi các quy ịnh pháp
luật và khuyến khích phát triển các chính sách nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống ể ảm
bảo sự phát triển cho toàn xã hội.
1.2.5. Nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa
CMXHCN là một chủ nghĩa chính trị và kinh tế xã hội nhằm xây dựng một xã hội
công bằng, dân chủ và tiến bộ. Nó ược thực hiện trên tất cả các lĩnh vực ời sống xã hội.
Về lĩnh vực chính trị, nội dung của CMXHCN là phá bỏ nhà nước của giai cấp bóc
lột, giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao ộng, từ những người làm
thuê trở thành người chủ xã hội. Từ ó tiếp tục phát triển nền dân chủ XHCN. Đó chính là
quá trình ưa quần chúng nhân dân lao ộng tham gia quản lý xã hội, quản lý nhà nước. Để
nâng cao hiệu quả quản lý, Đảng cộng sản và nhà nước XHCN phải thường xuyên chăm lo lOMoARcPSD| 36443508
nâng cao kiến thức về mọi mặt cho người dân, ặc biệt là văn hóa chính trị, ồng thời nâng
cao hiệu quả xây dựng hệ thống pháp luật, hoàn thiện cơ chế, ưa ra những biện pháp ể nhân
dân lao ộng tham gia vào hoạt ộng quản lý nhà, quản lý xã hội.
Phát triển kinh tế, không ngừng nâng cao năng suất lao ộng và cải thiện ời sống nhân
dân là nhiệm vụ trọng tâm có ý nghĩa quyết ịnh cho sự thắng lợi của CMXHCN. Trong lĩnh
vực kinh tế, CMXHCN làm thay ổi vị trí, vai trò của người lao ộng ối với tư liệu sản xuất
chủ yếu. Từ chế ộ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất bằng chế ộ sở
hữu XHCN với những hình thức thích hợp, cải tạo quan hệ sản xuất cũ và xây dựng quan
hệ sản xuất mới XHCN, phát triển lực lượng sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao
ộng, từng bước cải thiện ời sống nhân dân. Từ cuộc CMXHCN, năng suất lao ộng, hiệu quả
công việc trở thành thước o ánh giá hiệu quả của mỗi người óng góp cho xã hội.
Trên lĩnh vực tư tưởng - văn hóa, dưới CNXH, giai cấp công nhân và quần chúng nhân
dân lao ộng ã làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội, vì vậy, họ cũng trở thành
những người sáng tạo ra những giá trị tinh thần, các giá trị văn hóa - xã hội. Trên cơ sở kế
thừa các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc cũng như tiếp thu các giá trị văn hóa của
thời ại, CMXHCN thông qua việc xây dựng từng bước thế giới quan và nhân sinh quan mới
cho người lao ộng ã thực hiện việc giải phóng những người lao ộng về mặt tinh thần, hình
thành những con người mới của XHCN: những con người có bản lĩnh chính trị, giàu lòng
yêu nước, có tấm lòng nhân văn, nhân ạo, có hiểu biết và có khả năng giải quyết úng ắn các
mối quan hệ giữa cá nhân, gia ình và xã hội.
Như vậy, CMXHCN diễn ra trên tất cả các lĩnh vực, có quan hệ gắn kết và tác ộng
qua lại lẫn nhau, thúc ẩy lẫn nhau cùng phát triển. Đó chính là quá trình cải biến toàn diện
xã hội cũ thành xã hội mới, kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo và xây dựng mà trong ó xây dựng là chủ yếu.
1.3. Mối liên hệ giữa cách mạng xã hội và cách mạng xã hội chủ nghĩa
Về cơ bản, CMXH là sự thay ổi về hình thái tổ chức kinh tế, xã hội và chính trị trong
một quốc gia hoặc trên toàn thế giới. Nó thường ược xem như một phản ứng trước những
vấn ề xã hội, kinh tế và chính trị mà người dân ang ối mặt. Còn CMXHCN là một phong lOMoARcPSD| 36443508
trào chính trị - xã hội, là quá trình tiến hành ể lật ổ chế ộ tư bản và thay thế bằng một chế ộ
XHCN nhằm thúc ẩy quyền lực và tài sản của nhân dân trở thành tài sản chung của toàn xã
hội. Vì vậy, chế ộ XHCN có mục tiêu chia sẻ tài nguyên và quyền lực, ược lấy cảm hứng
từ lý tưởng CNXH và nhằm mục ích giải phóng công nhân và giai cấp lao ộng khỏi bóng
tối của CNTB và ế quốc. CMXHCN tập trung vào việc xây dựng một xã hội bình ẳng và
công bằng, giúp cho toàn bộ nhân dân có quyền và lợi ích giống nhau trong cuộc sống.
CMXHCN là một hình thức của CMXH. CMXH có thể là một kết quả của các mâu thuẫn
xã hội, kinh tế và chính trị trong xã hội hiện tại, và có thể dẫn ến CMXHCN trong trường
hợp các lực lượng XHCN phát triển mạnh mẽ trong quá trình này.
Nói cách khác, CMXHCN có thể là một hướng i của CMXH hay có thể ược coi là
một phiên bản của CMXH vì nó cũng là một quá trình thay ổi toàn diện về cách tổ chức xã
hội, kinh tế và chính trị. Trong khi ó, CMXH không nhất thiết phải là CMXHCN. Các
CMXH khác như cách mạng dân chủ, cách mạng chống phong kiến hay cách mạng công
nghiệp,... cũng có thể xảy ra.
Tất cả các cách mạng này ều có chung mục ích là thay ổi toàn bộ xã hội hiện tại. Cả CMXH
và CMXHCN ều ược ánh giá là các sự kiện lớn trong lịch sử và có ảnh hưởng ến sự phát
triển của xã hội. Chúng ã thay ổi hoàn toàn cách mà con người sống và làm việc trong xã
hội, từ cách sản xuất, phân phối ến cách thức tổ chức chính trị và xã hội.
Tóm lại, CMXH là một khái niệm tổng quát, có thể ám chỉ ến nhiều loại cách mạng
khác nhau, trong khi CMXHCN là một loại CMXH cụ thể, có mục ích xây dựng một xã hội
bình ẳng, công bằng và loại bỏ sự khác biệt về kinh tế giữa các giai cấp, thông qua việc lật
ổ chế ộ tư bản và thay thế nó bằng một chế ộ XHCN. lOMoARcPSD| 36443508
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG THỰC TIỄN VIỆT NAM
2.1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa trong thực tiễn Việt Nam
Trong thực tiễn Việt Nam, CMXHCN là chủ trương lý tưởng của Đảng Cộng sản,
ược thực hiện thông qua nhiều chính sách, hành ộng của Chính phủ và các tổ chức oàn thể
trong quá trình xây dựng và phát triển ất nước.
CMXHCN trong thực tiễn Việt Nam tập trung vào việc ảm bảo quyền lợi và sự công
bằng cho người lao ộng, tạo iều kiện cho họ phát triển tối a tiềm năng của mình. Đảng và
Nhà nước Việt Nam ã ưa ra nhiều chính sách và biện pháp hỗ trợ cho người lao ộng như
tăng lương tối thiểu, giảm giờ làm, tăng cường an toàn lao ộng và bảo vệ quyền lợi của
người lao ộng trong việc tham gia các ơn vị sản xuất. Bên cạnh ó, Đảng và Nhà nước cũng
ưa ra nhiều chính sách phát triển nông nghiệp, giải quyết vấn ề nghèo ói, tăng cường phát
triển kinh tế và thúc ẩy sự tiến bộ của ất nước. Những thành tựu áng kể của CMXHCN tại
Việt Nam bao gồm giảm áng kể tỷ lệ người nghèo, tăng cường hệ thống giáo dục và y tế,
phát triển các khu công nghiệp và du lịch, và nâng cao ời sống của người dân. Điều này
giúp giảm thiểu áng kể các bất công xã hội và tạo ra một môi trường sống tốt hơn cho các tầng lớp dân cư.
CMXHCN còn ược thể hiện thông qua việc thực hiện các chính sách kinh tế nhằm
thúc ẩy sự phát triển của ất nước: xây dựng các khu ô thị mới, phát triển kinh tế tập trung,
ẩy mạnh sản xuất công nghiệp, phát triển các ngành dịch vụ, tăng cường ầu tư vào khoa học
và công nghệ. Điều này cũng ồng nghĩa với việc phải ưa ra các chính sách hỗ trợ và khuyến
khích doanh nghiệp, ặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ể tạo iều kiện thuận lợi cho họ
phát triển và óng góp vào nền kinh tế ất nước. Ngoài ra còn tập trung phát triển các ngành
công nghiệp chủ chốt, ẩy mạnh xuất khẩu và thu hút ầu tư nước ngoài, thúc ẩy phát triển
năng lực và nhân lực ảm bảo sự công bằng và phát triển bền vững.
CMXHCN còn óng vai trò quan trọng trong việc ấu tranh chống lại tư bản và tầng
lớp tư sản, bảo vệ quyền lợi và lợi ích của nhân dân. Trong ó, Đảng Cộng sản Việt Nam ã
xác ịnh rõ vai trò của Đảng, Nhà nước và người lao ộng trong cuộc ấu tranh này. lOMoARcPSD| 36443508
Chính phủ Việt Nam cũng ẩy mạnh việc tăng cường vai trò của các tổ chức oàn thể trong
CMXHCN, ặc biệt là các công oàn và oàn thanh niên. Các tổ chức này ược xem là nòng cốt
trong việc ưa ra các phương án giải quyết các vấn ề liên quan ến lợi ích của người lao ộng
và xây dựng một xã hội công bằng.
CMXHCN ở Việt Nam cũng bao gồm việc ẩy mạnh các hoạt ộng xã hội hóa, cải cách
chính sách xã hội, phát triển các chính sách bảo vệ môi trường, ảm bảo quyền lợi và lợi ích
của người dân. Đặc biệt, việc ẩy mạnh các hoạt ộng xã hội hóa ang là xu hướng phổ biến
hiện nay, giúp cho những vấn ề xã hội ược giải quyết một cách tốt nhất, mang lại lợi ích
cho cả xã hội. Tuy nhiên, CMXHCN tại Việt Nam vẫn ang gặp phải nhiều thách thức và
khó khăn và ể giải quyết ược sẽ òi hỏi sự nỗ lực và óng góp của toàn bộ xã hội, ặc biệt là
của các ảng viên, nhà lãnh ạo, và người lao ộng.
Để thực hiện ược CMXHCN, cần có sự tập trung và ồng bộ giữa các chính sách và
các hoạt ộng của chính phủ, các doanh nghiệp và cả người dân. Đặc biệt, cần phải ẩy
mạnh công tác giáo dục, tăng cường ý thức và nhận thức của người dân về vai trò và trách
nhiệm của họ trong CMXHCN, từ ó xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh,
giàu mạnh và tiên tiến.
2.2. Một số thành tựu của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
2.2.1. Thành tựu về kinh tế
CMXHCN ở Việt Nam ã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của ất nước
trong những năm qua. Nó ã làm tăng sự tiếp cận của người dân với các sản phẩm và dịch
vụ mới thông qua các ứng dụng di ộng và nền tảng trực tuyến. Các doanh nghiệp cũng ược
khuyến khích ể sử dụng các công nghệ này ể nâng cao hiệu quả hoạt ộng của mình. Ngoài
ra, CMXHCN còn góp phần vào việc tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người dân, ặc
biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông. Nhiều công ty công nghệ lớn ang
mở rộng hoạt ộng của mình tại việt Nam, mang lại cơ hội việc làm cho nhiều người. Thực
tế, chính phủ Việt Nam ã triển khai nhiều chính sách và sáng kiến kinh tế ể khuyến khích
sự phát triển của các mạng XHCN.
Từ sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, phát triển nền kinh tế thị trường ịnh
hướng XHCN là một ột phá lý luận cơ bản và sáng tạo của Đảng Cộng sản và là một trong lOMoARcPSD| 36443508
các biện pháp ể thực hiện mục tiêu xây dựng CNXH ở Việt Nam. Việc xây dựng nền kinh
tế thị trường ịnh hướng XHCN ã ề ra nhiều chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế ất nước
với những thành tựu to lớn: kinh tế vĩ mô ược ảm bảo và ổn ịnh vững chắc hơn, tốc ộ tăng
trưởng duy trì ở mức khá cao, tiềm lực và quy mô nền kinh tế tăng lên, chất lượng tăng
trưởng ược cải thiện rõ rệt. Đặc biệt, nhận thức về nền kinh tế thị trường ịnh hướng XHCN
ngày càng ầy ủ hơn. Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tiếp tục ược Đảng và Nhà nước
hoàn thiện ể phù hợp với yêu cầu xây dựng nền kinh tế hiện ại và hội nhập quốc tế. Trong
nền kinh tế này, hiệu lực quản lý của Nhà nước ngày càng ược nâng cao, thủ tục hành chính
cũng từng bước ược hoàn thiện và ảm bảo tính linh ộng, hiệu quả, nhiều rào cản thương
mại bị gỡ bỏ và môi trường kinh doanh, khởi nghiệp và ổi mới sáng tạo cũng ược chú trọng
và phát triển sôi nổi. Đồng thời, hội nhập kinh tế quốc tế cũng phát triển sâu rộng trên nhiều
cấp ộ, thu hút nhiều vốn ầu tư nước ngoài, óng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế và sự
phát triển của ất nước.
Trong công cuộc ổi mới, phát triển theo ịnh hướng XHCN, Việt Nam ã ra khỏi nhóm
các nước có thu nhập thấp từ năm 2008. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2022 ước ạt
9,513 triệu tỷ ồng, tương ương 409 tỷ USD. GDP bình quân ầu người năm 2022 theo giá
hiện hành ước ạt 95,6 triệu ồng/người, tương ương 4.110 USD. Đặc biệt, sau khi cơ bản
khống chế ược ại dịch COVID-19, nền kinh tế Việt Nam ã mở cửa trở lại và có những bước
hồi phục và tăng trưởng mạnh mẽ.
Có thể nói, từ sau khi CMXHCN thành công, áp dụng những quan iểm lý luận vào
thực tiễn, việc thực hiện ường lối ổi mới, phát triển nền kinh tế thị trường ịnh hướng XHCN
ã em lại những chuyển biến rõ rệt, hết sức sâu sắc và tích cực ở Việt Nam. Những thành
tựu ó ã ể lại nhiều bài học có giá trị lý luận và thực tiễn cho thời kỳ phát triển mới của ất nước.
2.2.2. Thành tựu về chính trị
Từ sau CMXHCN thành công (Cách mạng Tháng Tám) tới nay, nước ta ã và ang ạt ược
một số thành tựu chính trị nổi bật. Một quốc gia có chế ộ chính trị ộc lập, có chủ quyền lãnh
thổ và quyền tự quyết ịnh con ường phát triển của mình: Cách mạng
Tháng Tám năm 1945 thành công mở ra bước ngoặt vĩ ại trong lịch sử dân tộc Việt Nam. lOMoARcPSD| 36443508
Từ ây, ất nước, xã hội, dân tộc và con người Việt Nam bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên
ộc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
Nhận thức về CNXH và con ường i lên CNXH ngày càng sáng tỏ, ngay từ khi ra ời
(tháng 2/1930), Đảng ta ã xác ịnh rõ con ường phát triển của cách mạng Việt Nam là con
ường XHCN. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 do Đảng Cộng sản và Lãnh tụ Hồ Chí Minh
lãnh ạo ã xóa bỏ chế ộ thuộc ịa, chấm dứt chế ộ phong kiến, mở ra thời ại mới của dân tộc
Việt Nam - Thời ại ộc lập dân tộc, nhân dân ược làm chủ xã hội và cuộc sống. Luận cương
cách mạng Việt Nam ược Đại hội II của Đảng (tháng 2/1951) thông qua ã xác ịnh phương
hướng và những iều kiện ể tiến lên CNXH.
Đi theo con ường XHCN, thể chế và hệ thống chính trị nước ta từng bước hoàn thiện
và phát triển: xây dựng, chỉnh ốn Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh ạo,
cầm quyền của Đảng; xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN; ổi mới tổ chức
bộ máy, nội dung và phương thức hoạt ộng của các tổ chức chính trị xã hội.
Trong quá trình Đổi mới, dân chủ XHCN ngày càng ược phát huy, nhận thức của
Đảng ta về dân chủ XHCN ã ược phát triển ngày càng ầy ủ và toàn diện. Cương lĩnh 2011
của Đảng nhấn mạnh: “Dân chủ XHCN là bản chất của chế ộ ta, vừa là mục tiêu, vừa là
ộng lực của sự phát triển ất nước”. Từ nhận thức ấy, Đảng xác ịnh phải từng bước xây dựng
và hoàn thiện nền dân chủ XHCN, ảm bảo dân chủ ược thực thi một cách toàn diện, ầy ủ
trong thực tế cuộc sống; dân chủ ồng thời gắn với kỷ luật, kỷ cương xã hội và phải ược thể
chế hóa và bảo ảm bằng hệ thống pháp luật. Nhà nước có trách nhiệm bảo ảm các quyền
con người, bảo ảm cho cuộc sống hạnh phúc và sự phát triển tự do của mỗi người dân. Nhân
dân là chủ và thực quyền làm chủ của mình thông qua hoạt ộng của Nhà nước, hệ thống
chính trị với các hình thức gián tiếp và trực tiếp.
2.3.3. Thành tựu về văn hóa – xã hội
Nhận thức của Đảng và Nhà nước, của nhân dân về vai trò của văn hóa - xã hội trong
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày càng ầy ủ và nâng cao. Văn hóa phát triển ngày càng a
dạng, phong phú, dân tộc, khoa học, ại chúng trong mọi lĩnh vực của ời sống xã hội, trở
thành nguồn lực phát triển ất nước. Sản phẩm văn hóa tăng áng kể về số lượng, chất lượng.
Văn học, nghệ thuật ã tạo ra nhiều tác phẩm phản ánh mọi lĩnh vực ời sống, nỗ lực ổi mới lOMoARcPSD| 36443508
tư duy sáng tạo, tìm tòi phương thức thể hiện mới ể nâng cao năng lực khám phá cuộc sống.
Ngành nghệ thuật biểu diễn có sự phát triển phong phú và a dạng, mỗi năm ã dàn dựng ược
hàng trăm chương trình, vở diễn, tiết mục mới. Nhiều loại hình văn hóa, nghệ thuật ã có
bước phát triển năng ộng, thích nghi với nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Sức
sáng tạo của nhân dân ược phát huy trong các hoạt ộng sáng tác, biểu diễn, truyền bá văn
hóa, văn học, nghệ thuật. Giá trị văn hóa phong phú ặc sắc của các dân tộc ược kế thừa và
phát triển, làm nền văn hóa dân tộc. Nhiều giá trị văn hóa Việt Nam, ược thế giới công nhận
và trở thành một phần trong kho tàng văn hóa nhân loại. Đời sống văn hóa của nhân dân ngày càng phong phú.
Nhiều phong trào, cuộc vận ộng về văn hóa ạt kết quả tích cực, góp phần tạo môi trường
văn hóa, bảo vệ và phát huy những giá trị truyền thống tốt ẹp của dân tộc. Văn hóa ã góp
phần quan trọng nâng cao dân trí, dân chủ hóa ời sống xã hội, nâng cao tính năng ộng sáng
tạo, tự chủ và tính tích cực xã hội của con người. Hoạt ộng thể dục, thể thao ngày càng ược
mở rộng, ạt nhiều thành tích cao của khu vực và thế giới.
Trong công cuộc ổi mới ất nước, tiến theo con ường XHCN, hệ thống thông tin ại chúng
phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ, áp ứng ngày càng tốt ời sống tinh thần nhân dân. Công
tác bảo tồn, phát huy di sản văn hóa các dân tộc ạt nhiều kết quả; di sản văn hóa ang trở
thành tài nguyên ộc áo của du lịch Việt Nam. Hệ thống chính sách xã hội ược xây dựng và ngày càng hoàn thiện.
Từ năm 1986 ến nay, thực hiện công cuộc ổi mới, lĩnh vực xã hội có những thành
tựu quan trọng. Nhà nước ã ban hành Bộ luật lao ộng và hàng loạt các chính sách về giải
quyết việc làm, dạy nghề, xuất khẩu lao ộng, phát triển nguồn nhân lực, phát huy nội lực
sức lao ộng, phát triển thị trường lao ộng theo ịnh hướng XHCN, cải cách tiền lương, ổi
mới chế ộ bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao ộng, v.v., góp phần thúc ẩy công cuộc ổi mới. Đặc
biệt những năm gần ây (2016 - 2020), việc thể chế hóa các quan iểm, chủ trương của Đảng,
hệ thống chính sách xã hội ã nhanh chóng ược bổ sung, sửa ổi theo hướng bảo ảm các quyền
cơ bản của con người phù hợp với iều kiện cụ thể của ất nước và với các tiêu chuẩn tiến bộ
về quyền con người ược cộng ồng quốc tế thừa nhận. Bình ẳng giới ược thực hiện có hiệu
quả; công tác bảo vệ trẻ em ược quan tâm. Chỉ số phát triển con người cũng không ngừng lOMoARcPSD| 36443508
tăng lên. Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam liên tục ược cải thiện, thuộc nhóm
các nước có mức phát triển con người trung bình cao của thế giới.
2.3. Cơ hội và thách thức của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
2.3.1. Cơ hội của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Trong những năm qua, Việt Nam ã ạt ược một số thành tựu áng kể trong việc xây
dựng và phát triển kinh tế xã hội ịnh hướng XHCN, ặc biệt là trong bối cảnh các cách mạng
công nghiệp 4.0 và cách mạng khoa học công nghệ ang diễn ra.
Một trong những cơ hội của CMXHCN ở Việt Nam là sự ổn ịnh chính trị và an ninh
trong quốc gia. Điều này ã tạo ra một môi trường ổn ịnh và áng tin cậy cho các nhà ầu tư
nước ngoài ến ầu tư và mở rộng hoạt ộng kinh doanh tại Việt Nam. Sự ổn ịnh này cũng ã
giúp Việt Nam giữ vững sự phát triển kinh tế và xã hội, với tỷ lệ tăng trưởng GDP bình
quân hàng năm ạt mức trên 6% và ời sống người dân ược cải thiện áng kể.
Ngoài ra, Việt Nam cũng có một số ngành công nghiệp lớn, ặc biệt là ngành sản xuất
nông nghiệp và óng tàu, cung cấp cho quốc gia này cơ hội ể ầu tư và phát triển. Ngành sản
xuất nông nghiệp ang ược nâng cao công nghệ và phát triển bền vững, với sản lượng lúa
gạo, cà phê, cao su và thủy sản tăng trưởng áng kể. Trong khi ó, ngành óng tàu của Việt
Nam ã trở thành một ngành công nghiệp chủ lực, cung cấp cho thị trường quốc tế các sản
phẩm tàu thủy chất lượng cao với giá cả hợp lý.
Một cơ hội tiềm năng khác của CMXHCN ở Việt Nam là sự phát triển của công nghệ
thông tin và truyền thông. Hiện nay, Việt Nam ang là một trong những quốc gia có số lượng
người sử dụng Internet và iện thoại di ộng cao nhất thế giới. Điều này tạo ra nhiều cơ hội ể
phát triển các sản phẩm và dịch vụ trực tuyến, cũng như thúc ẩy sự phát triển của các ngành
kinh tế mới như thương mại iện tử và công nghệ thông tin.
Bên cạnh ó, CMXHCN cũng mang lại nhiều cơ hội cho sự phát triển của giáo dục
và ào tạo. Chính phủ và các tổ chức giáo dục ã ẩy mạnh việc ào tạo các kỹ năng và năng
lực cho người lao ộng, cũng như xây dựng các trường ại học và trung tâm ào tạo chất lượng
cao. Điều này sẽ giúp tăng cường năng lực lao ộng và thúc ẩy sự phát triển của các ngành
kinh tế có giá trị gia tăng cao như công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật, và các dịch vụ chuyên nghiệp khác. lOMoARcPSD| 36443508
Bằng cách tận dụng các ặc trưng ộc áo của nền kinh tế và xã hội của ất nước, và ẩy
mạnh sự phát triển của các ngành kinh tế mới và các dịch vụ chuyên nghiệp, Việt
Nam có thể tiếp tục tăng trưởng và phát triển bền vững trong tương lai theo ịnh hướng XHCN.
2.3.2. Thách thức của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Tại Hội nghị ại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (tháng 1-1994), Đảng ta ã chỉ ra
những thách thức, những nguy cơ lớn ối với sự nghiệp ổi mới xây dựng CNXH ở Việt Nam.
Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới:
Tụt hậu về kinh tế ược thể hiện trên rất nhiều phương diện như thu nhập bình quân theo ầu
người; năng suất lao ộng; năng lực cạnh tranh. Tất cả các phương diện này nước ta vẫn còn
có nhiều bất cập. Năng suất làm việc của người dân vẫn còn thấp so với nhiều nước trên thế
giới và khu vực, do nền kinh tế vẫn ang trong mô hình tăng trưởng theo chiều rộng, dựa
trên khai thác tài nguyên và lao ộng giá rẻ. Trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn
cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, nền kinh tế Việt Nam ang phải ối diện với những sức ép cạnh
tranh rất khó khăn mà nếu không áp ứng ược có thể bị thất bại ngay trên nước nhà. Rõ ràng
ây là một thách thức lớn, là một vấn ề không dễ giải quyết ối với Việt Nam hiện nay, rất
cần có những kế hoạch tổng thể, dài hạn ể sửa chữa.
Nguy cơ chệch hướng XHCN: Nguy cơ chệch hướng về chính trị là sai lầm về ường
lối, không úng tâm, úng ích, xa rời chủ nghĩa Mác - Lênin với những lý luận của CNXH
khoa học. Về văn hóa thể hiện ở xu hướng coi nhẹ văn hóa, không giữ gìn và phát huy ược
truyền thống, bản sắc văn hóa của dân tộc, luôn theo uổi các giá trị bên ngoài. Về mặt kinh
tế, nguy cơ chệch hướng thể hiện ở chỗ nhiều doanh nghiệp, kể cả tư nhân và nhà nước rời
khỏi sự quản lý của nhà nước, chỉ biết làm giàu, thu lợi nhuận bằng mọi cách, không gắn vì
lợi ích của ất nước, dân tộc và nhân dân. Doanh nghiệp vì lợi nhuận của mình mà thờ ơ xã
ra những thứ gây ô nhiễm môi trường, gian lận thương mại, tìm các mẹo ể không óng thuế,
không ảm bảo lợi ích của người lao ộng và người tiêu dùng, doanh nghiệp cấu kết với một
số bộ phận công viên chức thoái hóa biến chất trong cơ quan quản lý nhà nước ể có quyền lOMoARcPSD| 36443508
lợi, hình thành lợi ích nhóm không trong sáng. Kinh tế nhà nước chưa thể hiện ược vai trò
chủ ạo, ầu tàu và dẫn dắt nền kinh tế.
Nguy cơ “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù ịch: Bản chất của “diễn biến hòa
bình” là hoạt ộng của các thế lực ế quốc tư bản lớn và cường quyền nhằm vào các nước có
chế ộ chính trị mà họ coi là không phù hợp với lợi ích của họ, bằng tổng hợp các biện pháp
chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội, ngoại giao, an ninh... ể chuyển hóa chế ộ chính
trị của các nước này theo quỹ ạo có lợi cho họ. Chiến lược “diễn biến hòa bình” ược thực
hiện bằng cách tăng cường tiếp xúc, giao lưu, hợp tác kinh tế, văn hóa, thông tin, khoa học,
giáo dục; ổ tiền của vào các nước XHCN ể làm cho các giá trị Mỹ xâm nhập vào các nước
này, ồng thời dùng mọi biện pháp ể làm cho nhân dân, ảng viên ở các nước này chán ghét,
căm phẫn Đảng Cộng sản và nhà nước XHCN, làm xuất hiện những nhân tố mới xa lạ dần
với giá trị chuẩn mực của chủ nghĩa Cộng sản ể thay ổi chế ộ. Chiến lược “diễn biến hòa
bình” thực chất là từng bước chuyển hóa tư duy, nếp nghĩ, tư tưởng, tâm lý của cán bộ, ảng
viên, quần chúng, nhất là thế hệ trẻ, từ chỗ tin theo chủ nghĩa Mác - Lênin, sự lãnh ạo của
Đảng Cộng sản, vào con ường i lên CNXH ến chỗ phủ nhận, cổ xúy cho CNTB, tham gia
vào các hoạt ộng chính trị ể lật ổ chế ộ XHCN.
Nguy cơ từ tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, ạo ức, lối sống, những biểu
hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, trong ó có tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí ở bộ
phận cán bộ, ảng viên: Thực tế cho thấy còn một số cán bộ có bản lĩnh chính trị chưa thật
sự vững vàng, có biểu hiện dao ộng về lập trường, quan iểm; lười học tập, nâng cao nhận
thức về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Đáng chú ý là gần ây có một số cán
bộ, ảng viên ã thực sự “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, òi “ a nguyên”, “ a ảng”, sám hối,
“chia tay ý thức hệ”, từ bỏ CNXH… Một số cán bộ uy tín thấp, có biểu hiện sa sút về ạo
ức, lối sống, thiếu gương mẫu, thiếu tinh thần trách nhiệm, nói không i ôi với làm, xa rời
nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; thậm chí chưa vì lợi ích quốc gia -
dân tộc và nhân dân trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ, ặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích
tập thể; ặc quyền, ặc lợi, quan liêu, xa dân; có quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp “sân
sau”, sa vào “lợi ích nhóm”. lOMoARcPSD| 36443508
Tham nhũng là một vấn nạn nhức nhối hiện nay, xuất hiện với nhiều hình thái mới,
như tham nhũng chính trị, tham nhũng ất ai, tham nhũng hành chính… Tham nhũng làm
giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, gây nên bức xúc dư luận, làm niềm tin của
nhân dân i xuống ối với Đảng, Nhà nước, gây ra những nguy cơ tiềm ẩn, xung ột, làm mất
ổn ịnh kinh tế - chính trị - xã hội của ất nước, gây phương hại to lớn tới sự nghiệp xây dựng
CNXH ở Việt Nam và làm xấu i hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc tế. Vì thế, ấu
tranh ngăn chặn, ẩy lùi tình trạng tham nhũng cũng như phòng chống suy thoái về chính trị,
tư tưởng, ạo ức lối sống ang là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách của ất nước, nhưng
cũng là một nhiệm vụ không dễ dàng, ầy cam go và phức tạp. 2.4. Vai trò, trách nhiệm
của sinh viên trong công cuộc xây dựng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Sinh viên là lực lượng kế thừa và phát triển nguồn trí tuệ Việt Nam, là nguồn lực
tiềm năng trong thời ại kinh tế tri thức và khoa học công nghệ cao, giữ vai trò then chốt
trong thời ại kinh tế tri thức và là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng
Tổ quốc ở nước ta hiện nay.
Sinh viên là lực lượng xã hội quan trọng, một trong những nhân tố quyết ịnh tương lai,
xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hồ Chí Minh luôn ề cao vị trí, vai trò của sinh viên, của thanh
niên trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc ta. Người biểu lộ rõ niềm tin vững
chắc của Người vào thế hệ trẻ, là những người “xung phong trong công cuộc phát triển kinh
tế và văn hóa, trong sự nghiệp xây dựng CNXH”.
Dù ở trong bất kỳ giai oạn nào, sinh viên cũng óng vai trò rất quan trọng trong công
cuộc xây dựng XHCN, nhất là trong giai oạn ất nước ta ang bước vào thời ại công nghệ 4.0
như hiện nay. Vậy sinh viên phải làm gì ể phát huy vai trò của mình trong việc các nước
ang chạy ua với công nghệ, kỹ thuật số, các công trình nghiên cứu, sáng chế, tối ưu hóa
hiện ại tiên tiến vào các quy trình sản xuất.
Một là phải chăm chỉ, sáng tạo, học tập có mục ích và ộng cơ úng ắn ể trở thành
nguồn nhân lực chất lượng cao, có ầy ủ kiến thức, kỹ năng ể thích ứng với những bước phát
triển không ngừng của khoa học, công nghệ. Hay ể trang bị cho mình một nền tảng tốt, mai lOMoARcPSD| 36443508
sau tiếp nối thế hệ i trước thực hiện vai trò, nghĩa vụ của mình trong công cuộc công nghiệp
hóa - hiện ại hóa ất nước.
Hai là phải tích cực rèn luyện ạo ức, tác phong, có phong cách, lối sống trong sáng,
lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội và ồng thời ấu tranh chống lại những lối sống thực
dụng, làm mất i các giá trị văn hóa - truyền thống tốt ẹp của dân tộc ta.
Ba là phải luôn học tập chủ nghĩa Mác - Lênin, luôn học tập và làm theo tư tưởng,
ạo ức, phong cách Hồ Chí Minh, trở thành người con của Đảng, của Nhà nước, và qua ó
chủ ộng tránh xa các thế lực thù ịch gây mất oàn kết và trật tự an ninh xã hội.
Bốn là phải luôn trau dồi cho mình các kỹ năng hội nhập trong thời ại mới, tiếp thu
sự phát triển của khoa học, công nghệ ể phát triển bản thân thích nghi với hoàn cảnh xã hội.
Nhưng trong quá trình hội nhập, sinh viên phải biết tiếp thu có chọn lọc, tránh làm mất bản
sắc văn hóa dân tộc, và phải dung hòa ược giá trị truyền thống và nếp sống hiện ại.
Năm là phải có ý thức coi trọng việc tự phê bình và phê bình bản thân, luôn tự kiểm
iểm và phê bình bản thân trong mọi việc. Đặc biệt hơn nữa, sinh viên cần phải nhận thức rõ
vai trò, trách nhiệm của mình, phải sống là làm việc theo pháp luật, phải trở thành một
người xứng danh những chủ nhân tương lai của ất nước. PHẦN KẾT LUẬN
CMXH và CMXHCN là hai khái niệm quan trọng trong lịch sử phong trào lao ộng
và cách mạng thế giới. Chúng ã có những ảnh hưởng và tác ộng mạnh mẽ ến lịch sử và xã
hội loài người. CMXH ược xem là sự thay ổi áng kể trong tổ chức xã hội và cách thức tiếp
cận với các nguồn lực. Từ cơ sở ó, CMXHCN là một bước tiến xa hơn, có bản chất cách
mạng hơn, tập trung vào việc giành lấy nguồn lực và quyền lực vào tay các giai cấp lao ộng.
CMXHCN là một lực lượng CMXH ặc biệt, có mục tiêu hướng tới sự bình ẳng, công
bằng cho tất cả các tầng lớp trong xã hội. Nó ã ưa ra những tư tưởng mới, ổi mới hoàn toàn
cách quản lý, tổ chức xã hội, ưa ra một hình mẫu mới cho sự phát triển của nhân loại.
Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam, việc tìm hiểu và nghiên cứu về CMXH và CMXHCN
là cần thiết ể xác ịnh hướng i cho phong trào hoạt ộng và cách mạng hiện nay. Đảng Cộng lOMoARcPSD| 36443508
sản Việt Nam sau hơn 90 năm ra ời và phát triển, lý tưởng CMXHCN vẫn là kim chỉ nam,
là lý tưởng chính trị của Đảng và nhân dân Việt Nam trong việc giành ộc lập, thống nhất ất nước và xây dựng CNXH.
CMXHCN ã tác ộng tích cực ến sự phát triển của ất nước Việt Nam trên nhiều lĩnh
vực. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện, CMXHCN cũng gặp phải những thử thách và
khó khăn, ặc biệt là trong giai oạn ổi mới và hội nhập của ất nước. Tuy nhiên, với sự lãnh
ạo của Đảng, CMXHCN vẫn ược tiếp tục thực hiện và phát triển úng hướng, góp phần ưa
nước ta trên à phát triển bền vững, ồng thời giúp nâng cao ời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nxb Chính
trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021. 2.
Các luật sư, Điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của cách mạng xã
hội, Covanphaply.vn. Truy cập ngày 16/04/2023 tại:
https://covanphaply.vn/dieu-kien-khach-quan-va-nhan-to-chu-quan-cua-cach-mang-xahoi/ 3.
Phương Thảo, Cách mạng xã hội chủ nghĩa: Nguyên nhân, mục tiêu, ặc iểm,
nội dung, Chanh Tươi. Truy cập ngày 17/4/2023 tại:
https://chanhtuoi.com/cach-mang-xa-hoi-chu-nghia--p6903.html 4.
Tính chất, lực lượng và ộng lực của cách mạng xã hội là gì. Phân tích iều
kiện khách quan và nhân tố chủ quan của cách mạng xã hội?, toploigiai.vn. Truy cập ngày
20/04/2023 tại: https://toploigiai.vn/tinh-chat-luc-luong-va-dong-luc-cua-cach-mang-xa-
hoi-la-gi-phantich-dieu-kien-khach-quan-va-nhan-to-chu-quan-cua-cach-mang-xa-hoi 5.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa: Nguyên nhân, mục tiêu, nội dung và sự vận
dụng ở Việt Nam, Lytuong.net. Truy cập ngày 12/04/2023 tại: https://lytuong.net/cach- mang-xa-hoi-chu-nghia-la-gi lOMoARcPSD| 36443508 6.
Nguyễn Trọng Nghĩa, Thành tựu phát triển nền kinh tế thị trường ịnh hướng
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam qua hơn 35 năm ổi mới, Tạp chí Cộng Sản, 2023. Truy cập
ngày 30/4/2023 tại: https://www.tapchicongsan.org.vn/media-story/-
/asset_publisher/V8hhp4dK31Gf/content/thanh-tuu-phat-trien-nen-kinh-te-thi-truongdinh-
huong-xa-hoi-chu-nghia-o-viet-nam-qua-hon-35-nam-doi-moi 7.
Tổng cục Thống kê, “Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý IV và năm 2022”,
Trang thông tin iện tử Tổng cục Thống kê, 2022. Truy cập ngày 30/4/2023 tại:
https://www.gso.gov.vn/bai-top/2022/12/bao-cao-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-quy-iv-vanam- 2022/ 8.
Ban Tuyên giáo Trung ương, Những thành tựu nổi bật 75 năm nước Cộng
hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Tạp chí của Ban Tuyên giáo Trung ương, 2020. Truy cập
ngày 29/04/2023 tại: https://tuyengiao.vn/ban-can-biet/nhung-thanh-tuu-noi-bat-75-nam-
nuoc-cong-hoa-xhcnviet-nam-129373 9.
Đảng Cộng sản Việt Nam: Dự thảo các văn kiện trình Đại hội XIII của Đảng
(tài liệu sử dụng tại Đại hội ảng bộ cấp huyện, cấp tỉnh và tương ương), tháng 4/2020. 10.
GS.TS Tạ Ngọc Tấn, Những thành tựu về nhận thức lý luận của Đảng trong
thời kỳ ổi mới, Trang thông tin iện tử Ban Tuyên giáo tỉnh ủy Lạng Sơn, 2020. Truy cập
ngày 29/04/2023 tại: http://tuyengiaolangson.vn/vi/trung-uong-news/nhung-thanh-tuu-ve-
nhan-thuc-ly-luancua-dang-trong-thoi-ky-doi-moi 11.
Nguyễn Trí Hiếu, Về những thời cơ và thách thức ối với sự nghiệp xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,
Tạp chí Cộng Sản, 2019. Truy cập ngày 25/04/2023 tại:
https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/-oi-ngoai2/-/2018/504329/ve-nhung-thoico-
va-thach-thuc-doi-voi-su-nghiep-xay-dung-chu-nghia-xa-hoi-o-viet-nam-trong-boicanh-
toan-cau-hoa-va-hoi-nhap-quoc-te-hien-nay.aspx 12.
T.N.V. , Nhận diện những nguy cơ e dọa sự sống còn của chế ộ xã hội chủ
nghĩa ở nước ta, Trường ĐH An ninh nhân dân. Truy cập ngày 25/04/2023 tại:
http://dhannd.edu.vn/nhan-dien-nhung-nguy-co-de-doa-su-song-con-cua-che-do-xa- hoichu-nghia-o-nuoc-ta-a-521 lOMoARcPSD| 36443508 13.
Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn ề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và
con ường i lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Tạp chí Cộng Sản, 2021. Truy cập ngày
26/04/2023 tại: https://www.tapchicongsan.org.vn/media-story/-
/asset_publisher/V8hhp4dK31Gf/content/mot-so-van-de-ly-luan-va-thuc-tien-ve-
chunghia-xa-hoi-va-con-duong-di-len-chu-nghia-xa-hoi-o-viet-nam