Tiểu luận môn Chủ nghĩa xã hội khoa học đề tài "Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vị trí và chức năng của gia đình. Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay."

Tiểu luận môn Chủ nghĩa xã hội khoa học đề tài "Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vị trí và chức năng của gia đình. Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay."  của Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả cao cũng như có thể vận dụng tốt những kiến thức mình đã học vào thực tiễn cuộc sống. Mời bạn đọc đón xem!

 

Thông tin:
21 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Tiểu luận môn Chủ nghĩa xã hội khoa học đề tài "Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vị trí và chức năng của gia đình. Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay."

Tiểu luận môn Chủ nghĩa xã hội khoa học đề tài "Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vị trí và chức năng của gia đình. Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay."  của Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả cao cũng như có thể vận dụng tốt những kiến thức mình đã học vào thực tiễn cuộc sống. Mời bạn đọc đón xem!

 

424 212 lượt tải Tải xuống
lOMoARcPSD|36443508
KHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Môn
Ch nghĩa xã hi khoa hc
Go viên hướng dẫn
TS. Thái Ngc ng
Lớp
Ch nghĩa xã hi khoa hc_T5
Nhóm sinh vn thực hiện
Phm Quang Hợp
22119178
ThThuận Hòa
22126092
Châu Gia Huy
21149122
Nguyễn Khắc Huy
22145376
Phan Thu Huyền
21104014
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin
về vị trí và chức năng của gia đình.
Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay.
lOMoARcPSD|36443508
MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...............................................................................................2
2. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................3
3. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................4
4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................4
5. Kết cấu đề tài.....................................................................................................5
Chương 1. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ VỊ TRÍ VÀ
CHỨC NĂNG CỦA GIA ĐÌNH............................................................................6
1. Khái niệm, vị trí và chức năng của gia đình...................................................7
1.1. Khái niệm.................................................................................................7
1.2. Vị trí của gia đình trong xã hội...............................................................7
1.3. Chức năng cơ bản của gia đình...............................................................7
2. Cơ sở xây dựng gia đình trong thi kỳ quá độ lên CNXH..............................7
2.1. Cơ sở kinh tế - xã hội...............................................................................7
2.2. Cơ sở chính trị xã hội..............................................................................7
2.3. Cơ sở văn hóa..........................................................................................7
2.4. Chế độ hôn nhân tiến bộ..........................................................................7
Chương 2. LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM HIỆN NAY.............................7
1. Sự biến đổi của gia đình ở Việt Nam hiện nay...............................................7
1.1. Biến đổi về quy mô, kết cấu của gia đình................................................7
1.2. Biến đổi trong thực hiện c chức năng của gia đình.............................7
1.3. Biến đổi trong các mối quan hệ gia đình.................................................7
2. Những phương hướng, giải pháp xây dựng và phát triển gia đình Việt
Nam trong thi kì quá độ lên Chủ nghĩa xã hội...................................................7
B. KẾT LUẬN.........................................................................................................7
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................7
lOMoARcPSD|36443508
A.LỜI MỞ ĐẦU
“Gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu và tình yêu không bao gi kết thúc”. Câu nói
này đã nhấn mạnh cho mỗi chúng ta về những giá trị quan trọng nhất của một gia
đình. Đócáii trao cho ta sự sống, là nơi nuôi dưỡng cả thể chấttâm hồn của
mỗi một con ngưi. Bên cạnh đó, gia đình còn là môi trưng giáo dục đầu tiên quyết
định đến sự hình thành nhân cách và tài năng của mỗi con ni. Như H Chí Minh
đã nói “ gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt hơn. Hạt nhân
của xã hội là gia đình”.
1. Lý do chọn đề tài:
Gia đình là vấn đề của dân tộc mang tính thi đại, nhất là trong thi kì quá độ lên
hội chủ nghĩa. Việc quan tâm xây dựng quan hệ hội, quan hệ gia đình bình
đẳng, hạnh phúc vấn đề hết sức quan trọng trong cách mạng hội chủ nghĩa.
Xuất phát từ bi cảnh đặt ra câu hỏi: Thực trạng của gia đình Việt Nam trong thi kỳ
đổi mới này như thế nào? Giải pháp xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam hiện
nay? Với mục đích trả li cho những câu hỏi trên, nhóm 6 đã nghiên cứu quyết
định chọn đề tài: Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vị trí chức năng của
gia đình. Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay” cho tiểu luận của mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài: giúp cho bản thân cùng với các bạn sinh viên Đại
học phạm Kỹ thuật Tp.HCM hiểu hơn về gia đình cũng như thực trạng, giải
pháp xây dựng, phát triển gia đình Việt Nam trong thi quá độ lên xã hội chủ
nghĩa.
3. Đối tượng nghiên cứu
Trên sở nghiên cứu những nội dung bản về vấn đề gia đình trong thi
qua độ lên Chủ nghĩa xã hội, đi sâu nghiên cứu gia đình Việt Nam.
lOMoARcPSD|36443508
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lý luận: Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật
với các phương pháp như: thống nhất logic và lịch sử, phân tích, tổng hợp, khái quát
hóa và hệ thống hóa
5. Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu kết luận, danh mục tài liệu tham khảo phụ lục, đề tài
được kết cấu thành 2 mục như sau:
Chương 1: Quan điểm của Chnghĩa Mác-Lênin về vị tchức năng của gia đình.
Chương 2: Liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.
Chương 1. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN
VỀ VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG CỦA GIA ĐÌNH
1. Khái niệm, vị trí, và chức năng của gia đình
1.1. Khái niệm gia đình
C.Mác Ph.Ăngghen khi đề cập đến gia đình đã cho rằng: “Quan hệ thứ ba tham
dự ngay từ đầu vào quá trình phát triển lịch sử: hàng ngày tái tạo ra đi sống của bản
thân mình, con ngưi bắt đầu tạo ra những ngưi khác, sinh sôi, nảy nở đó quan
hệ giữa chồng vợ, cha mẹ con cái, đó gia đình”. (C.Mác và Ph.Ăngghen,
toàn tập tập 3, H.1995, tr.41).
sở hình thành gia đình là các mối quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống
quan hệ nuôi dưỡng . Các quan hệ này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và biến đổi,
phát triển phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tê và thế chế chính trị - xã hội.
Để giải thích cho các mối quan hệ trên, ta :
Quan hệ hôn nhân là cơ sở, nền tảng hình thành nên các mối quan hệ khác trong
gia đình, sở pháp cho sự tồn tại của mi gia đình. Quan hệ huyết thống là
quan hệ giữa những ngưòi cùng một dòng máu, nay sinh từ quan hệ hôn nhân. Quan
lOMoARcPSD|36443508
hệ nuôi dưỡng quan hệ giữa cha mẹ với con cái, quan hệ giữa ông vởi cháu
chắt, giữa anh chị em với nhau, giữa cô, dì, chú bác với cháu,v.v…
Như vậy, gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành,
duy trì củng cô' chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thông và quan
hệ nuôi dưỡng, cùng với những quy định về quyền nghĩa vụ của các thành viên
trong gia đình.
1.2.Vị trí của gia đình trong xã hội
a) Gia đình là tế bào của xã hội
Gia đình là tế bào tự nhiên, là đơn vị cơ sở đầu tiên của xã hội. Mun có mt xã
hội phát triển lành mạnh thì phải quan tâm xây dựng tế bào gia đình tốt, như Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã nói: "...nhiều gia đình cộng lại mới thành hội, hội tốt thì gia
đình càng tốt, gia đình tốt thì hội mới tốt. Hạt nhân của hội là gia đình”. Gia
đình sản xuất ra các tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất tái sản xuất ra con ngưi.
Mỗi gia đình hạnh phúc, a thuận thì cả hội ổn định, phát triển. Chính vậy,
quan tâm xây dựng quan hệ gia đình nh đẳng, hạnh phúc vấn đề hết sức quan
trọng trong Cách mạng Xã hội Chủ nghĩa.
b) Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống
mỗi thành viên
Gia đình môi trưng tốt nhất để mỗi nhân được yêu thương, nuôi dưỡng,
chăm sóc, trưởng thành và phát triển. Sự yên ổn, hạnh phúc của gia đình là tiền đề,
điều kiện quan trọng cho sự hình thành, phát triển nhân cách, thể lực, trí lực đtrở
thành công dân tốt cho xã hội.
c) Gia đình là cầu nối giữa cá nhân với xã hội
Gia đình cộng đồng hội đầu tiên mà mỗi nhân sinh sống, ảnh hưởng
rất lớn đến sự hình thành phát triển nhân cách của nhân. Tuy nhiên, mỗi
nhân lại không thể chỉ sông trong quan hệ tình cảm gia đình, còn nhu cầu quan
lOMoARcPSD|36443508
hệ xã hội. Gia đình là cộng đồng xã hội đầu tiên đáp ứng nhu cầu quan hệ xã hội của
mỗi cá nhân, là môi trưng đầu tiên mà mỗi cá nhân học được và thực hiện quan hệ
xã hội. Xã hội thông qua gia đình để thể hiện vai trò, trách nhiệm đối với cá nhân
yêu cầu cá nhân thực hiện nghĩa vụ của mình đối với xã hội.
1.3.Chức năng cơ bản của gia đình
a) Chức năng tái sản xuất ra con người
Đây là chức năng đặc thù của gia đình, đáp ứng nhu cầu tâm, sinh lý, duy trì nòi
giống, sức lao động của con ngưi. Chức năng tái sản xuất không chỉ việc riêng
của gia đình mà là vấn đề xã hội.
Bởi vì, thực hiện chức năng này quyết định đến mật độ dân cư và nguồn lực lao
động của một quốc gia và quốc tế, một yếu tố cấu thành của tồn tại hội. Vì vậy,
tùy theo từng nơi, phụ thuộc vào nhu cầu của xã hội, chức năng này được thực hiện
theo xu hướng hạn chế hay khuyến khích.
b) Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục
Gia đình còn trách nhiệm nuôi dưỡng, dạy dỗ con cái trở thành ngưi ích
cho gia đình, cộng đồng xã hội. Chức năng này thể hiện tình cảm thiêng liêng,
trách nhiệm của cha mẹ với con cái, đồng thi thể hiện trách nhiệm của gia đình với
xã hội. Vì vậy, gia đình là một môi trưng văn hóa, giáo dục, mỗi thành viên đều là
những chủ thể sáng tạo những giá trị văn hóa, giáo dục đồng thi cũng những
ngưi thụ hưởng giá trị văn hóa, và là khách thể chịu sự giáo dc của các thành viên
khác trong gia đình.
Gia đình góp phần to lớn vào việc đào tạo thế hệ trẻ, thế hệ tương lai của hội
cung cấp và nâng cao chất lượng nguồn lao động để duy trì strưng tồn của xã hội,
đồng thi mỗi cá nhân từng bước được xã hội hóa. vậy, giáo dục của gia đình gắn
liền với giáo dục của xã hội.
c) Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
lOMoARcPSD|36443508
Gia đình tham gia vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra liệu sản xuất và
liệu tiêu dùng, đặc thù là sức lao động cho hội. Gia đình thực hiện tổ chức tiêu
dùng hàng hóa để duy trì đi sống của gia đình về lao động sản xuất. Đó việc sử
dụng hợp lý các khoản thu nhập của các thành viên trong gia đình vào việc đảm bảo
đi sông vật chất tinh thần của mỗi thành viên cùng với việc sử dụng quỹ thi
gian nhàn rỗi đtạo ra một môi trưng văn hóa lành mạnh trong gia đình, nhằm nâng
cao sức khỏe, đồng thi để duy trì sở thích, sắc thái riêng của mi ngưi
Đồng thi, gia đình đóng góp vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra của cải, sự
giàu của xã hội. Thực hiện tốt chức năng này không những tạo cho gia đình có cơ
sở để tổ chức tốt đi sống, nuôi dạy con cái, mà còn đóng góp to lớn đối với sự phát
triển của xã hội.
d) Chức năng th漃漃a mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình
Đây chức năng thưng xuyên của gia đình, bao gồm việc thỏa mãn nhu cầu
tình cảm, văn hóa, tinh thần cho các thành viên, đảm bảo sự cân bằng tâm lý, bảo vệ
sức khỏe ngưi ốm, ngưi già, trẻ em. Do vậy, gia đình là chỗ dựa tình cảm cho mỗi
nhân, nơi nương tựa về mặt tinh thần chứ không chỉ nơi nương tựa về vật
chất của con ngưi. Khi quan htình cảm gia đình rạn nứt, quan hệ tình cảm trong
xã hội cũng có nguy cơ bị phá vỡ.
2. Cơ sở xây dựng gia đình trong thi kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2.1. Cơ sở kinh tế - xã hội
Cơ sở kinh tế - hội để xây dựng gia đình trong thi kquá độ lên chủ nghĩa
hội là sự phát triển của lực lượng sản xuất và hình thành quan hệ sản xuất xã hội chủ
nghĩa (cốt lõi là chế độ công hữu đối với tư liệu sản xuất chủ yếu) tạo cơ sở kinh tế
cho việc xây dựng quan hệ bình đẳng trong gia đình giải phóng phụ nữ trong
hội. V.I.Lênin đã viết: “Bước thứ hai thủ tiêu chế độ tư hữu về ruộng đất, công
xưởng, nhà máy. Chỉ như thế mới mở được con đưng giải phóng cho phụ nữ,
lOMoARcPSD|36443508
mới thủ tiêu được chế độ nô lệ gia đìnhnh thay thế kinh tế gia đình bằng kinh tế
xã hội hóa”.
Xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu là nguồn gốc của sự áp bức bóc
lột và bất bình đẳng trong xã hội và trong gia đình. Xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu
sản xuất đồng thi cũng sở để biến lao động tư nhân trong gia đình thành lao
động hội trực tiếp, ngưi phụ nữ tham gia lao động hội hay tham gia lao
động gia đình thì lao động của họ đóng góp cho sự vận động phát triển, tiến bộ
của hội. Ph.Ăngghen đã nhấn mạnh: “Tư liệu sản xuất chuyển thành tài sản chung,
thì gia đình sẽ không còn là đơn vị kinh tế của xã hội nữa. Nền kinh tế tư nhân biến
thành một ngành lao động. Việc nuôi dạy con cái trở thành công việc của xã hội”.
2.2. Cơ sở chính trị - xã hội
Thiết lập nhà nước xã hội chủ nghĩa, là công cụ xóa bỏ luật lệ cũ kĩ, lạc hậu, giải
phóng phụ nữ và bảo vệ hạnh phúc gia đình. V.I.Lênin: “Chính quyền Xô Viết, đầu
tiên duy nhất đã thủ tiêu các pháp luật kĩ, sản, đê tiện, những pháp quyền
cho nam giới… Xô Viết, chính quyền của nhân lao động đã hủy bỏ tất cả đặc quyền
gắn với chế độ tư hữu – những đặc quyền của đàn ông trong gia đình”.
Nhà nước hội chủ nghĩa với tính cách sở của việc xây dựng gia đình trong
thi kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, thể hiện rõ nét nhất ở vai trò của hệ thống pháp
luật, trong đó luật Hôn nhân Gia đình cùng với hệ thống chính sách hội đảm
bảo lợi ích công dân, các thành viên trong gia đình, đảm bảo sbình đẳng giới, chính
sách dân số, việc làm, y tế, bảo hiểm xã hội...
2.3. Cơ sở văn hóa
Trong thi kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cùng với nhũng biến đổi căn bản trong
đi sống chính trị, kinh tế thì đi sống văn hóa, tinh thần cũng không ngừng biến
đổi. Những giá trị văn hóa mới được xây dựng trên nền tảng hệ tưởng chính trị
của giai cấp công nhân. Sự phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ
lOMoARcPSD|36443508
góp phần nâng cao trình độ dân trí, kiến thức khoa học và công nghệ của gia đình,
hội. Thiếu đi cơ sở văna, hoặc sở ván hóa không đi liền với sở kinh tế,
chính trị, thì việc xây dựng gia đình sẽ lệch lạc, không đạt hiệu quả cao.
2.4.Chế độ hôn nhân tiến bộ
a) Hôn nhân tự nguyện:
Hôn nhân tiến bộ là hôn nhân xuất phát từ tình yêu nam nữ. Hôn nhân xuất phát
từ tình yêu tất yếu dẫn đến hôn nhân tự nguyện. Đây bước phát triển tất yếu của
tình yêu nam nữ, Ph.Ăng ghen đã nhấn mạnh: “… nếu nghĩa vụ của vợ chồng là phải
thương yêu nhau thì nghĩa vụ của những kyêu nhau chẳng phải kết hôn với
nhau không được kết hôn với ngưi khác hay sao?”. Hôn nhân tiến bộ còn bao
hàm cả quyền tự do khi ly hôn nhưng không được khuyến khích ly hôn vì ích kỷ hay
mục đích vụ lợi.
b) Hôn nhân một vợ,một chồng, vợ chồng bình đẳng:
Trong quá khứ, gia đình tồn tại dưới nhiều hình thức từ hình thái gia đình huyết
tộc, gia đình Pu-na-lu-an, sang hôn nhân đối ngẫu và cuối cùng là hôn nhân một vợ
một chồng .Tuy nhiên, các hội trước một vợ một chồng chăng chỉ về phía
những ngưi phụ nữ, pháp luật vẫn cho phép đàn ông được lấy nhiều vợ. Điều này
thể hiện sự bất bình đẳng giữa vvà chồng trong quan hệ hôn nhân và gây nên nhiều
đau khổ cho ngưi phụ nữ. Dưới chế độ hội chủ nghĩa, hôn nhân một vợ một
chồng không hề mất đi mà trái lại nó thực sự tồn tại một cách đúng nghĩa nhất. Hôn
nhân một vợ một chồng lấy tình yêu chân chính giữa nam và nữ làm sở mục
đích xây dựng gia đình hạnh phúc, dân chủ, hòa thuận, bền vững. Trong gia đình,
quyền bình đẳng giữa nam và nữ, giữa vợ và chồng phải được tôn trọng, họ quyền
và nghĩa vụ ngang nhau trong mọi vấn đề của cuộc sống hôn nhân.
c) Hôn nhân được đảm bảo về pháp lý:
lOMoARcPSD|36443508
Với vai trò hạt nhân của toàn hội, vấn đề hôn nhân không còn vấn đề riêng
tư của gia đình mà còn liên quan chặt chẽ đến quan hệ xã hội. Vì vậy việc có những
quy định pháp luật để điều chỉnh mối quan hệ này là vô cùng cần thiết. Hôn nhân có
sự công nhận của pháp luật mang lại quyền lợi, sự đảm bảo cho hai bên vừa đặt ra
những trách nhiệm cho nhân với gia đình hội. còn giúp hạn chế những
tiêu cực từ một số bộ phận lợi dụng quyền tự do hôn nhân đthỏa mãn những nhu
cầu không chính đáng của cá nhân.
Chương 2. LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM HIỆN NAY
1. Sự biến đổi của gia đình ở Việt Nam hiện nay
1.1. Gia đình vẫn là một thiết chế xã hội tương đối bền vững
lOMoARcPSD|36443508
Bảng 2.1: bảng thể hiện tỉ lệ kết hôn theo cả nước và theo vùng kinh tế - xã hi
Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy, tỷ lệ dân số từ 15 tuổi
trở lên đã từng kết hôn là 77,5%. Trong đó, dân số đang có vợ/chồng chiếm 69,2%,
dân số đã ly hôn hoặc ly thân chiếm 2,1%; xấp xỉ 70% nam giới từ 15 tuổi trở lên
hiện đang có vợ và 68,5% phụ nữ từ 15 tuổi trở lên hiện đang có chồng
=> Hôn nhân vn là hình thức chung sống phổ biến của những ngưi
trưởng thành khác giới.
1.1. Biến đổi về quy mô, kết cấu gia đình
Gia đình Việt Nam ngày nay thể được coi “gia đình quá đtrong bước
chuyển biến từ xã hội nông nghiệp cổ truyền sang xã hội công nghiệp hiện đại. Quy
lOMoARcPSD|36443508
mô gia đình Việt Nam ngày càng thu nhỏ, đáp ứng những nhu cầu và điều kiện của
thi đại mới đặt ra. Cấu trúc gia đình truyền thống (đa thế hệ) dần tan ra, từng bước
được thay thế bằng cấu trúc gia đình hạt nhân (hai thế hệ). Theo kết quả Tổng điều
tra dân số năm 2019, tính đến thi điểm 0 gi ngày 01/4/2019:
Hình 2.1. Đồ thị biểu diễn kết quả tổng điều tra dân số năm 2019
Theo số liệu của các cuộc điêu tra dân số qua các năm cho thấy, quy mô gia đình
Việt Nam đã giảm t mức trung bình 5,22 ngưi/hộ năm 1979 xuống còn 3,5
ngưi/hộ năm 2019 và đến hiện tại còn thấp hơn nữa.
Tất nhiên, quá trình biến đổi đó cũng gây những phân chức năng ntạo ra sự
ngăn cách không gian giữa các thành viên trong gia đình, tạo khó khăn, trở lực trong
việc gìn giữ tình cảm cũng như các giá trị văn hóa truyền thống của gia đình.
1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015 2020 2025
0
1
2
3
4
5
6
lOMoARcPSD|36443508
1.2. Biến đổi trong thực hiện các chức năng của gia đình
1.2.1. Biến đổi chức năng tái sản xuất ra con người
Với thành tựu của y học hiện đại, gia đình đã chủ động tự giác hơn khi xác
định số lượng và thi điểm sinh con. Ngày 14/01/1993, Nhà nước đã ban hành chính
sách dân sốkế hoạch hóa gia đình khuyến khích chỉ nên 1 2 con. Kế hoạch
hóa giúp đảm bảo chất lượng cuộc sống gia đình, mi đứa trẻ được nuôi dưỡng đầy
đủ để có thể phát triển toàn diện.
1.2.2. Biến đi chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
Trong thi kđổi mới, kinh tế hộ gia đình đã trở thành một thành phần kinh tế
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Số ngưi lao động sản xuất trong phạm vi gia
đình chiếm gần 70% lao động xã hội, trong đó tập trung cao ở nông thôn, chiếm gần
80% (Theo Cổng Thông tin Điện tử bộ tài chính).
Tuy nhiên, một trở ngại cho sự phát triển kinh tế hộ gia đình qui mô sản xuất
nhỏ, lao động ít, một số vùng còn mang nặng tính chất sản xuất tcấp, tự túc.
Nguồn thu nhập của gia đình tăng lên làm gia đình Việt trở thành một đơn vị tiêu
dùng.
1.2.3. Biến đi chức năng giáo dục (xã hội hóa)
Nội dung giáo dục gia đình hiện nay không chỉ nặng vgiáo dục đạo đức, ứng xử
trong gia đình, dòng họ, làng như trước kia, hướng đến giáo dục kiến thức
khoa học hiện đại, trang bị công cụ để con cái hòa nhập với thế giới.
Tuy nhiên, sự phát triển của hệ thống giáo dục xã hội, cùng với sự phát triển kinh
tế hiện nay, vai trò giáo dục của các chủ thể trong gia đình xu hướng giảm. Những
hiện tượng tiêu cực trong nhà trưng và xã hội gia tăng làm cho sự kỳ vọng và niềm
tin của các bậc cha mẹ vào hthống giáo dục hội trong việc rèn luyện đạo đức,
nhân cách cho con em của họ đã giảm đi rất nhiều so với trước đây. Mâu thuẫn này
một thực tế chưa có li giải hữu hiệu ở Việt Nam hiện nay. Những tác động trên
đây làm giảm sút đáng kể vai trò của gia đình trong thực hiện chức năng xã hội hóa.
lOMoARcPSD|36443508
Trong phạm vi cả nước, năm 1999 có 14.346 trẻ em từ 12 đến dưới 18 tuổi làm trái
pháp luật; 6 tháng đầu năm 2000 theo thống chưa đầy đủ 11.538 trẻ em m
trái pháp luật (Nguyễn Trọng Yên, 2001).
Trong số trẻ em m trái pháp luật, 30%
trong gia đình bố mẹ nghiện ma túy,
ham c bạc , 21% trong gia đình làm
ăn phi pháp , 8% có anh chị em có tiền
án , , tiền sự, 7,3% bố mly hôn
, 15.5% bị gia đình chửi mắng đánh đập
, 8,2% được nuông chiều quá mức , 10%
không được gia đình quản đúng mức
.
Hình 2.2. Đồ thị thể hiện tỉ lệ trẻ
em vi phạm pháp luật (Nguyễn Quang Vinh, 1996).
1.2.4. Biến đi chức năng tha mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm
Trong gia đình Việt Nam hiện nay, nhu cầu thỏa mãn tâm- nh cảm đang tăng
lên, do gia đình có xu hướng chuyển đổi tchủ yếu là đơn vị kinh tế sang chủ yếu
đơn vị tình cảm. Hiện nay, các gia đình đang đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách
thức. Đặc biệt, trong tương lai gần, khi mà tỷ lệ các gia đình chỉ có một con tăng lên
thì đi sống tâm - tình cảm của nhiều trẻ em kể cả ngưi lớn cũng ském phong
phú hơn.
Tác động của công nghiệp hóa toàn cầu hóa dẫn tới tình trạng phân hóa giàu
nghèo sâu sắc, Nhà nước cần chính sách hỗ trợ các hộ nghèo, khắc phục khoảng
cách giàu nghèo đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Cùng với đó, vấn đề đặt ra là
cần phải thay đổi quan niệm truyển thống về giới tính trong gia đình. đòi hỏi phải
30
%
21
%
8
%
7
%
16
%
8
%
10
%
lOMoARcPSD|36443508
hình thành những chuẩn mực mới, bảo đảm shài hòa lợi ích giữa các thành viên
trong gia đình cũng như lợi ích giữa gia đình và xã hội.
1.3.Biến đổi trong các mối quan hệ gia đình
1.3.1. Biến đi quan hệ hôn nhân, quan hệ vợ chồng
Trong thực tế, hôn nhân gia đình Việt Nam đang phải đối mặt với những thách
thức, biến đổi lớn. Dưới tác động của chế thị trưng, khoa học công nghệ hiện
đại, toàn cầu hóa... khiến các gia đình phải gánh chịu nhiều mặt trái như: quan hệ vợ
chồng - gia đình lỏng lẻo, gia tăng tlệ ly hôn, ngoại tình,...Đồng thi xuất hiện
nhiều bi kịch như thảm án gia đình, xâm hại tình dụcNgoài ra, sức ép từ cuộc sống
hiện đại cũng khiến hôn nhân trở nên khó khăn với nhiều ngưi trong xã hội.
Tình trạng hôn nhân không đăng ký: nước ta hiện tượng này tồn tại khá phổ
biến, do nhiều nguyên nhân khác nhau như do chưa đủ tuổi đăng kết hôn (tảo
hôn), do phong tục tập quán lạc hậu, do thiếu sự hiểu biết ý thức tuân thủ pháp
luật ... Hiện tượng chung sống trước hôn nhân: chưa những số liệu thống kê chính
thức, nhưng hiện tượng này thưng xuất hiện tập trung giới trẻ sống xa gia đình,
không chịu sự kiểm soát của gia đình như học sinh, sinh viên, những ngưi lao động
nhập cư… Một nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy có 12.712 đôi bạn
trẻ chung sống trước, rồi kết hôn sau và 10.148 đôi chung sống không kết hôn. (Mai
Nguyên Vũ, 2015).
1.3.2. Biến đi quan hệ giữa các thế hệ, giá trị, chuẩn mực văn hóa gia đình
Trong bối cảnh xã hội Việt Nam hiện nay, quan hệ giữa các thế hệ cũng như các
giá trị, chuẩn mực văn hóa của gia đình cũng không ngừng biến đổi. Trong gia đình
hiện đại, việc giáo dục trẻ em gần như pmặc cho nhà trưng thay được dạy bảo
của ông bà, cha mẹ từ khi còn nhỏ như gia đình truyền thống. Ngưi cao tuổi trong
các gia đình hiện đại cũng ít được sống cùng con cháu như gia đình xưa. Những biến
đổi trong quan hệ gia đình cho thấy, thách thức lớn nhất đặt ra cho gia đình Việt Nam
lOMoARcPSD|36443508
mâu thuẫn giữa các thế hệ, do sự khác biệt vtuổi tác, khi cùng chung sống với
nhau.
2. Thực trạng gia đình Việt Nam hiện nay
2.1. Mặt tích cực
Xã hội Việt Nam hiện nay đang tồn tại song song hai loại hình gia đình đó là gia
đình truyền thống và gia đình hạt nhân.
Hiện nay gia đình Việt Nam vẫn là gia đình truyền thống đa chức năng. Vẫn
các chức năng bản như: chức năng kinh tế, chức năng tiêu dùng, chức năng tái
sản xuất, chức năng nuôi dưỡng giáo dục… Các chức năng này không những có vai
trò quan trọng đối với từng thành viên trong gia đình mà còn tác động mạnh mẽ tới
sự phát triển kinh tế xã hội ca đất nước ta.
Trước hết, gia đình hạt nhân tồn tại như mt đơn vị độc lập, gọn nhẹ, linh hoạt và
khả năng thích ứng nhanh với các biến đổi hội. Gia đình hạt nhân sự độc
lập về quan hệ kinh tế. Kiểu gia đình này tạo cho mỗi thành viên khoảng không gian
tự do tương đối lớn để phát triển tự do cá nhân. Vai trò cá nhân được đề cao. Sự bình
đẳng giới giữa nam và nhiện nay, đi sống riêng tư của con ngưi ngày càng được
tôn trọng hơn, các mâu thuẫn xung đột phát sinh từ gia đình cũng giảm đi, cha mẹ có
thể chăm sóc con cái tốt hơn. Sự bình đẳng giới là một nét biến đổi trong gia đình
Việt Nam hiện nay đang thu hút được rất nhiều sự quan tâm, đồng tình của hội.
Phụ nữ ngày càng có tiếng nói hơn, có quyền quyết định, được nêu ý kiến của mình
hơn trước đây góp phần tạo điều kiện cho ngưi phụ nữ được phát huy hết mi tiềm
năng của mình trong quá trình hội nhập và phát triển.
2.2. Mặt tiêu cực
Lẽ đương nhiên, bên cạnh những điểm sáng của gia đình hiện nay thì còn khá
nhiều thách thức. Trong những năm gần đây xã hội Việt Nam có những chuyển biến
cực nhanh so với các giai đoạn trước, biểu hiện rõ ở các vấn đề sau đây:
Tâm lý chuộng con trai còn phổ biến
lOMoARcPSD|36443508
Theo kết quả các cuộc điều tra thăm về nguyện vọng sinh con trai của các cặp
vợ chồng 1998-2000 (Theo ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em Hà Nội, 2002).
Bảng 2.2: bảng thể hiện tỉ lệ nguyện vọng sinh con trai 1998-2000
Lý do có con trai phần lớn là để nương tựa lúc
tuổi già. Số khác do kỳ vọng sức lao động của
ngưi đàn ông trong gia đình. => Chưa con
trai là gánh nng tâm lý với gia đình Việt
Số lượng các vụ ly hôn tăng nhanh qua cácm
Việt Nam theo báo cáo của ủy ban các vấn đề hội của Quốc hội, số vụ vợ
chồng xin lyn đã tăng từ 22.000 vụ năm 1991, lên 44.000 vụ năm 1998.
nhiều nguyên nhân dẫn đến ly hôn, phần lớn do mâu thuẫn vợ chồng, mâu
thuẫn vkinh tế, bạo lực gia đình. Số khác do ngoại tình, chuyện chăn gối không hòa
hợp, trái ngược về tính cách và quan điểm sống, tác động từ ngưi thân, kết hôn khi
còn quá trẻ,…
Bạo lực giới trong gia đình
Nguyên nhân ly hôn do mâu thuẫn gia đình, bị đánh đập ngược đãi chiếm tỷ lệ
lớn. là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tan vỡ của gia đình cũng giải vì sao
phụ nữ là ngưi ch yếu đứng đơn xin tòa án ly hôn.
Bng 2.3: bng th hin s v ly hôn theo tòa án nhân dân ti cao
giai đoạn 2001 - 2003
2001
2002
1
/3 đến 31/
8/2003
54.226
v
56.487
41.326
lOMoARcPSD|36443508
Một nghiên cứu của Trung tâm vấn Tình yêu, Hôn nhân Gia đình thành
phố Hồ Chí Minh cho thấy trong 1.665 ca bạo hành
trong gia đình, có:
Phụ nữ bị bạo hành về thể xác
Bị bạo hành về tinh thần
Bị bạo hành về tình dc
Hình 2.3. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ nguyên nhân phụ nữ bị bạo hành
Bạo lực về gia đình rất đa dạng có cả bạo lực về vật chất và bạo lực về tinh thần.
Pháp luật cần nghiêm khắc xử lý vấn đề này.
3. Phương hướng cơ bản xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thi
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao nhận thức của hội về
xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam: Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền
để các cấp ủy, chính quyền, các tổ chức đoàn thể từ trung ương đến cơ sở nhận thức
sâu sắc về vị trí, vai trò tầm quan trọng của gia đình công tác xây dựng, phát
triển gia đình Việt Nam hiện nay.
Thứ hai, đẩy mạnh phát triển kinh tế - hội, nâng cao đời sống vật chất, kinh tế
hộ gia đình
Xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
Cần chính sách kịp thi hỗ trợ các gia đình phát triển kinh tế, sản
xuất.
Tích cực khai thác tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình vay
vốn ngắnhạn và dài hạn.
43.10
%
55.30
%
1.60
%
lOMoARcPSD|36443508
Thứ ba, kế thừa những giá trị của gia đình truyền thống đồng thời tiếp thu những
tiến bộ của nhân loại về gia đình trong xây dựng gia đình Việt Nam hiện nay
Xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam hiện nay vừa phải kế thừa và phát huy
những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, vừa kết hợp với
những giá trị tiên tiến của gia đình hiện đại để phù hợp với svận động phát triển tất
yếu của hội. Tất cả nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu làm cho gia đình thực sự
là tế bào lành mạnh của xã hội, là tổ ấm của mi ngưi.
Thứ tư, tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình
văn hóa
Các tiêu chí xây dựng gia đình văn hóa phải phù hợp và có ý nghĩa thiết thực với
đi sống của nhân dân, công tác bình xét danh hiệu gia đình văn hóa phải được tiến
hành theo tiêu chí thống nhất, trên nguyên tắc công bằng, dân chủ, đáp ứng được
nguyện vọng, tâm tư, tình cảm, tạo được sự đồng tình hưởng ứng của nhân dân.
4. Liên hệ bản thân
Bất kì ai trong chúng ta đều mong muốn có một gia đình hạnh phúc, được sinh ra
trong tình yêu thương và lớn lên từ sự bao bọc của ngưi thân trong gia đình.
Vậy làm cách nào để thể giúp gia đình mình trở nên hạnh phúc? lẽ mỗi
ngưi sẽ cho mình một tiêu chí riêng về gia đình hạnh phúc. Riêng tôi cho rằng
sự bền vững gắn kết của gia đình phụ thuộc phần lớn vào tình cảm và thái độ của
mỗi thành viên. Bản thân câng phải biết quan tâm, chia sẻ và tôn trọng đối với mọi
ngưi trong gia đình, phải biết kính trên nhưng dưới, hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
Dù cuộc sống bận rộn đến đâu, mỗi chúng ta vẫn cần dành thi gian bên cạnh và
chăm sóc cho ngưi thân của mình. Ngoài ra, khi còn ngồi trên ghế nhà trưng, phải
trách nhiệm học tập tốt để xứng đáng với công sức của cha mẹ, đồng thi chuẩn
bị kiến thức để sau này đầy đủ tài chính chăm lo cho bản thân gia đình. Vừa
tiếp thu giá trị mới vừa giữ vững di sản, văn hóa tốt đẹp. Tạo nền tảng cho sự công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đi lên của đất nước.
lOMoARcPSD|36443508
B. KẾT LUẬN
Gia đình là tế bào của xã hội, nắm giữ những vị trí, vai trò và chức năng đặc biệt
không thể thay thế được. Trong thi kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, gia
đình sự biến đổi về cả quy lẫn kết cấu hình thức và các chức năng cũng như
mối quan htrong gia đình. Điều đó đã dẫn đến những tác động về cả hai mặt tích
cực và tiêu cực trong đi sống của gia đình và với xã hi. Để khắc phục những
điểm yếu trên, chúng ta đã đề ra phương hướng và giải pháp được đề ra để nâng cao
nhận thức của mỗi cá nhân, các ban ngành về việc xây dựng gia đình Việt Nam ấm
no, hạnh phúc, bình đẳng, nhất là trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước ngày nay.
Qua nghiên cứu, phân tích lý luận chung về gia đình và thực trạng chung của gia
đình Việt Nam hiện nay, chúng em đã nhận thức được những giá trị mà gia đình
đem lại và ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng, phát triển gia
đình. Thật may mắn cho chúng ta nếu được ở trong một gia đình tràn ngập tình yêu
thương. Với những gia đình chưa thực sự hạnh phúc, mỗi ngưi hãy cùng nhau trò
chuyện, hóa giải mọi khúc mắc đang tồn tại, hãy cố gắng hết sức xây dựng, phát triển
và bảo vệ bến đỗ tuyt vi nhất mang tên Gia Đình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình học phần Chủ nghĩa xã hội khoa học
2. Nhìn từ cuộc Tổng điều tra dân số và nhà năm 2019: hội thách thức
từxu hướng biên đổi hộ gia đình Việt Nam: https://moh.gov.vn/chuong-trinh-
muctieu-quoc-gia/-/asset_publisher/7ng11fEWgASC/content/nhin-tu-cuoc-tong-
ieu-tradan-so-va-nha-o-2019-co-hoi-va-thach-thuc-tu-xu-huongbien-oi-ho-gia-inh-
vietnam
lOMoARcPSD|36443508
3. Gia đình Việt Nam đang đứng trước nhiều thách
thứchttps://quangnam.gov.vn/CMSPages/BaiViet/Default.aspx?IDBaiViet=20480
4. Thực trạng hôn nhân tại Việt Nam nhìn tkết quả Tổng điều tra dân số Nhà
ởnăm 2019: https://consosukien.vn/thuc-trang-hon-nhan-tai-viet-nam-nhin-tu-
ketqua-tong-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-nam-2019.htm
5. Kết quả điều tra gia đình Việt Nam năm 2006 do Uỷ ban Dân số, Gia đình và
Trẻem (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) phối hợp cùng Tổng cục Thống kê,
Viện Gia đình và Giới thuộc Viện KHXHVN thực hiện và đã công bố cuối tháng
6/2008.
| 1/21

Preview text:

lOMoARcPSD| 36443508
KHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin
về vị trí và chức năng của gia đình.
Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay. Môn
: Chủ nghĩa xã hội khoa học
Giáo viên hướng dẫn
: TS. Thái Ngọc Tăng Lớp
: Chủ nghĩa xã hội khoa học_T5
Nhóm sinh viên thực hiện - Phạm Quang Hợp 22119178
- Võ Thị Thuận Hòa 22126092 - Châu Gia Huy 21149122 - Nguyễn Khắc Huy 22145376 - Phan Thu Huyền 21104014 lOMoARcPSD| 36443508 MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...............................................................................................2
2. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................3
3. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................4
4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................4
5. Kết cấu đề tài.....................................................................................................5
Chương 1. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ VỊ TRÍ VÀ
CHỨC NĂNG CỦA GIA ĐÌNH............................................................................6
1. Khái niệm, vị trí và chức năng của gia đình...................................................7
1.1. Khái niệm.................................................................................................7
1.2. Vị trí của gia đình trong xã hội...............................................................7
1.3. Chức năng cơ bản của gia đình...............................................................7
2. Cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên CNXH..............................7
2.1. Cơ sở kinh tế - xã hội...............................................................................7
2.2. Cơ sở chính trị xã hội..............................................................................7
2.3. Cơ sở văn hóa..........................................................................................7
2.4. Chế độ hôn nhân tiến bộ..........................................................................7
Chương 2. LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM HIỆN NAY.............................7
1. Sự biến đổi của gia đình ở Việt Nam hiện nay...............................................7
1.1. Biến đổi về quy mô, kết cấu của gia đình................................................7
1.2. Biến đổi trong thực hiện các chức năng của gia đình.............................7
1.3. Biến đổi trong các mối quan hệ gia đình.................................................7
2. Những phương hướng, giải pháp xây dựng và phát triển gia đình Việt
Nam trong thời kì quá độ lên Chủ nghĩa xã hội...................................................7
B. KẾT LUẬN.........................................................................................................7
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................7 lOMoARcPSD| 36443508 A.LỜI MỞ ĐẦU
“Gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu và tình yêu không bao giờ kết thúc”. Câu nói
này đã nhấn mạnh cho mỗi chúng ta về những giá trị quan trọng nhất của một gia
đình. Đó là cái nôi trao cho ta sự sống, là nơi nuôi dưỡng cả thể chất và tâm hồn của
mỗi một con người. Bên cạnh đó, gia đình còn là môi trường giáo dục đầu tiên quyết
định đến sự hình thành nhân cách và tài năng của mỗi con người. Như Hồ Chí Minh
đã nói “ gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt hơn. Hạt nhân
của xã hội là gia đình”.
1. Lý do chọn đề tài:
Gia đình là vấn đề của dân tộc mang tính thời đại, nhất là trong thời kì quá độ lên
Xã hội chủ nghĩa. Việc quan tâm xây dựng quan hệ xã hội, quan hệ gia đình bình
đẳng, hạnh phúc là vấn đề hết sức quan trọng trong cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Xuất phát từ bối cảnh đặt ra câu hỏi: Thực trạng của gia đình Việt Nam trong thời kỳ
đổi mới này như thế nào? Giải pháp xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam hiện
nay? Với mục đích trả lời cho những câu hỏi trên, nhóm 6 đã nghiên cứu và quyết
định chọn đề tài: “ Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vị trí và chức năng của
gia đình. Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay” cho tiểu luận của mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài: giúp cho bản thân cùng với các bạn sinh viên Đại
học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM hiểu rõ hơn về gia đình cũng như thực trạng, giải
pháp xây dựng, phát triển gia đình Việt Nam trong thời kì quá độ lên xã hội chủ nghĩa.
3. Đối tượng nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những nội dung cơ bản về vấn đề gia đình trong thời kì
qua độ lên Chủ nghĩa xã hội, đi sâu nghiên cứu gia đình Việt Nam. lOMoARcPSD| 36443508
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lý luận: Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật
với các phương pháp như: thống nhất logic và lịch sử, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa
5. Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài
được kết cấu thành 2 mục như sau:
Chương 1: Quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về vị trí và chức năng của gia đình.
Chương 2: Liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.
Chương 1. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN
VỀ VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG CỦA GIA ĐÌNH
1. Khái niệm, vị trí, và chức năng của gia đình
1.1. Khái niệm gia đình
C.Mác và Ph.Ăngghen khi đề cập đến gia đình đã cho rằng: “Quan hệ thứ ba tham
dự ngay từ đầu vào quá trình phát triển lịch sử: hàng ngày tái tạo ra đời sống của bản
thân mình, con người bắt đầu tạo ra những người khác, sinh sôi, nảy nở đó là quan
hệ giữa chồng và vợ, cha mẹ và con cái, đó là gia đình”. (C.Mác và Ph.Ăngghen,
toàn tập tập 3, H.1995, tr.41).
Cơ sở hình thành gia đình là các mối quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và
quan hệ nuôi dưỡng . Các quan hệ này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và biến đổi,
phát triển phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tê và thế chế chính trị - xã hội.
Để giải thích cho các mối quan hệ trên, ta có:
Quan hệ hôn nhân là cơ sở, nền tảng hình thành nên các mối quan hệ khác trong
gia đình, là cơ sở pháp lý cho sự tồn tại của mỗi gia đình. Quan hệ huyết thống là
quan hệ giữa những ngưòi cùng một dòng máu, nay sinh từ quan hệ hôn nhân. Quan lOMoARcPSD| 36443508
hệ nuôi dưỡng là quan hệ giữa cha mẹ với con cái, quan hệ giữa ông bà vởi cháu
chắt, giữa anh chị em với nhau, giữa cô, dì, chú bác với cháu,v.v…
Như vậy, gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành,
duy trì và củng cô' chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thông và quan
hệ nuôi dưỡng, cùng với những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.
1.2.Vị trí của gia đình trong xã hội
a) Gia đình là tế bào của xã hội
Gia đình là tế bào tự nhiên, là đơn vị cơ sở đầu tiên của xã hội. Muốn có một xã
hội phát triển lành mạnh thì phải quan tâm xây dựng tế bào gia đình tốt, như Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã nói: "...nhiều gia đình cộng lại mới thành xã hội, xã hội tốt thì gia
đình càng tốt, gia đình tốt thì xã hội mới tốt. Hạt nhân của xã hội là gia đình”. Gia
đình sản xuất ra các tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất và tái sản xuất ra con người.
Mỗi gia đình hạnh phúc, hòa thuận thì cả xã hội ổn định, phát triển. Chính vì vậy,
quan tâm xây dựng quan hệ gia đình bình đẳng, hạnh phúc là vấn đề hết sức quan
trọng trong Cách mạng Xã hội Chủ nghĩa.
b) Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống mỗi thành viên
Gia đình là môi trường tốt nhất để mỗi cá nhân được yêu thương, nuôi dưỡng,
chăm sóc, trưởng thành và phát triển. Sự yên ổn, hạnh phúc của gia đình là tiền đề,
điều kiện quan trọng cho sự hình thành, phát triển nhân cách, thể lực, trí lực để trở
thành công dân tốt cho xã hội.
c) Gia đình là cầu nối giữa cá nhân với xã hội
Gia đình là cộng đồng xã hội đầu tiên mà mỗi cá nhân sinh sống, có ảnh hưởng
rất lớn đến sự hình thành và phát triển nhân cách của cá nhân. Tuy nhiên, mỗi cá
nhân lại không thể chỉ sông trong quan hệ tình cảm gia đình, mà còn có nhu cầu quan lOMoARcPSD| 36443508
hệ xã hội. Gia đình là cộng đồng xã hội đầu tiên đáp ứng nhu cầu quan hệ xã hội của
mỗi cá nhân, là môi trường đầu tiên mà mỗi cá nhân học được và thực hiện quan hệ
xã hội. Xã hội thông qua gia đình để thể hiện vai trò, trách nhiệm đối với cá nhân và
yêu cầu cá nhân thực hiện nghĩa vụ của mình đối với xã hội.
1.3.Chức năng cơ bản của gia đình
a) Chức năng tái sản xuất ra con người
Đây là chức năng đặc thù của gia đình, đáp ứng nhu cầu tâm, sinh lý, duy trì nòi
giống, sức lao động của con người. Chức năng tái sản xuất không chỉ là việc riêng
của gia đình mà là vấn đề xã hội.
Bởi vì, thực hiện chức năng này quyết định đến mật độ dân cư và nguồn lực lao
động của một quốc gia và quốc tế, một yếu tố cấu thành của tồn tại xã hội. Vì vậy,
tùy theo từng nơi, phụ thuộc vào nhu cầu của xã hội, chức năng này được thực hiện
theo xu hướng hạn chế hay khuyến khích.
b) Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục
Gia đình còn có trách nhiệm nuôi dưỡng, dạy dỗ con cái trở thành người có ích
cho gia đình, cộng đồng và xã hội. Chức năng này thể hiện tình cảm thiêng liêng,
trách nhiệm của cha mẹ với con cái, đồng thời thể hiện trách nhiệm của gia đình với
xã hội. Vì vậy, gia đình là một môi trường văn hóa, giáo dục, mỗi thành viên đều là
những chủ thể sáng tạo những giá trị văn hóa, giáo dục đồng thời cũng là những
người thụ hưởng giá trị văn hóa, và là khách thể chịu sự giáo dục của các thành viên khác trong gia đình.
Gia đình góp phần to lớn vào việc đào tạo thế hệ trẻ, thế hệ tương lai của xã hội
cung cấp và nâng cao chất lượng nguồn lao động để duy trì sự trường tồn của xã hội,
đồng thời mỗi cá nhân từng bước được xã hội hóa. Vì vậy, giáo dục của gia đình gắn
liền với giáo dục của xã hội.
c) Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng lOMoARcPSD| 36443508
Gia đình tham gia vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra tư liệu sản xuất và tư
liệu tiêu dùng, mà đặc thù là sức lao động cho xã hội. Gia đình thực hiện tổ chức tiêu
dùng hàng hóa để duy trì đời sống của gia đình về lao động sản xuất. Đó là việc sử
dụng hợp lý các khoản thu nhập của các thành viên trong gia đình vào việc đảm bảo
đời sông vật chất và tinh thần của mỗi thành viên cùng với việc sử dụng quỹ thời
gian nhàn rỗi để tạo ra một môi trường văn hóa lành mạnh trong gia đình, nhằm nâng
cao sức khỏe, đồng thời để duy trì sở thích, sắc thái riêng của mỗi người
Đồng thời, gia đình đóng góp vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra của cải, sự
giàu có của xã hội. Thực hiện tốt chức năng này không những tạo cho gia đình có cơ
sở để tổ chức tốt đời sống, nuôi dạy con cái, mà còn đóng góp to lớn đối với sự phát triển của xã hội.
d) Chức năng th漃漃a mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình
Đây là chức năng thường xuyên của gia đình, bao gồm việc thỏa mãn nhu cầu
tình cảm, văn hóa, tinh thần cho các thành viên, đảm bảo sự cân bằng tâm lý, bảo vệ
sức khỏe người ốm, người già, trẻ em. Do vậy, gia đình là chỗ dựa tình cảm cho mỗi
cá nhân, là nơi nương tựa về mặt tinh thần chứ không chỉ là nơi nương tựa về vật
chất của con người. Khi quan hệ tình cảm gia đình rạn nứt, quan hệ tình cảm trong
xã hội cũng có nguy cơ bị phá vỡ.
2. Cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2.1. Cơ sở kinh tế - xã hội
Cơ sở kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội là sự phát triển của lực lượng sản xuất và hình thành quan hệ sản xuất xã hội chủ
nghĩa (cốt lõi là chế độ công hữu đối với tư liệu sản xuất chủ yếu) tạo cơ sở kinh tế
cho việc xây dựng quan hệ bình đẳng trong gia đình và giải phóng phụ nữ trong xã
hội. V.I.Lênin đã viết: “Bước thứ hai là thủ tiêu chế độ tư hữu về ruộng đất, công
xưởng, nhà máy. Chỉ có như thế mới mở được con đường giải phóng cho phụ nữ, lOMoARcPSD| 36443508
mới thủ tiêu được “chế độ nô lệ gia đình” nhờ thay thế kinh tế gia đình bằng kinh tế xã hội hóa”.
Xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu là nguồn gốc của sự áp bức bóc
lột và bất bình đẳng trong xã hội và trong gia đình. Xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu
sản xuất đồng thời cũng là cơ sở để biến lao động tư nhân trong gia đình thành lao
động xã hội trực tiếp, người phụ nữ dù tham gia lao động xã hội hay tham gia lao
động gia đình thì lao động của họ đóng góp cho sự vận động và phát triển, tiến bộ
của xã hội. Ph.Ăngghen đã nhấn mạnh: “Tư liệu sản xuất chuyển thành tài sản chung,
thì gia đình sẽ không còn là đơn vị kinh tế của xã hội nữa. Nền kinh tế tư nhân biến
thành một ngành lao động. Việc nuôi dạy con cái trở thành công việc của xã hội”.
2.2. Cơ sở chính trị - xã hội
Thiết lập nhà nước xã hội chủ nghĩa, là công cụ xóa bỏ luật lệ cũ kĩ, lạc hậu, giải
phóng phụ nữ và bảo vệ hạnh phúc gia đình. V.I.Lênin: “Chính quyền Xô Viết, đầu
tiên và duy nhất đã thủ tiêu các pháp luật cũ kĩ, tư sản, đê tiện, những pháp quyền
cho nam giới… Xô Viết, chính quyền của nhân lao động đã hủy bỏ tất cả đặc quyền
gắn với chế độ tư hữu – những đặc quyền của đàn ông trong gia đình”.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa với tính cách là cơ sở của việc xây dựng gia đình trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, thể hiện rõ nét nhất ở vai trò của hệ thống pháp
luật, trong đó có luật Hôn nhân và Gia đình cùng với hệ thống chính sách xã hội đảm
bảo lợi ích công dân, các thành viên trong gia đình, đảm bảo sự bình đẳng giới, chính
sách dân số, việc làm, y tế, bảo hiểm xã hội...
2.3. Cơ sở văn hóa
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cùng với nhũng biến đổi căn bản trong
đời sống chính trị, kinh tế thì đời sống văn hóa, tinh thần cũng không ngừng biến
đổi. Những giá trị văn hóa mới được xây dựng trên nền tảng hệ tư tưởng chính trị
của giai cấp công nhân. Sự phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ lOMoARcPSD| 36443508
góp phần nâng cao trình độ dân trí, kiến thức khoa học và công nghệ của gia đình,
xã hội. Thiếu đi cơ sở văn hóa, hoặc cơ sở ván hóa không đi liền với cơ sở kinh tế,
chính trị, thì việc xây dựng gia đình sẽ lệch lạc, không đạt hiệu quả cao.
2.4.Chế độ hôn nhân tiến bộ
a) Hôn nhân tự nguyện:
Hôn nhân tiến bộ là hôn nhân xuất phát từ tình yêu nam nữ. Hôn nhân xuất phát
từ tình yêu tất yếu dẫn đến hôn nhân tự nguyện. Đây là bước phát triển tất yếu của
tình yêu nam nữ, Ph.Ăng ghen đã nhấn mạnh: “… nếu nghĩa vụ của vợ chồng là phải
thương yêu nhau thì nghĩa vụ của những kẻ yêu nhau há chẳng phải là kết hôn với
nhau và không được kết hôn với người khác hay sao?”. Hôn nhân tiến bộ còn bao
hàm cả quyền tự do khi ly hôn nhưng không được khuyến khích ly hôn vì ích kỷ hay mục đích vụ lợi.
b) Hôn nhân một vợ,một chồng, vợ chồng bình đẳng:
Trong quá khứ, gia đình tồn tại dưới nhiều hình thức từ hình thái gia đình huyết
tộc, gia đình Pu-na-lu-an, sang hôn nhân đối ngẫu và cuối cùng là hôn nhân một vợ
một chồng .Tuy nhiên, ở các xã hội trước một vợ một chồng có chăng chỉ về phía
những người phụ nữ, pháp luật vẫn cho phép đàn ông được lấy nhiều vợ. Điều này
thể hiện sự bất bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ hôn nhân và gây nên nhiều
đau khổ cho người phụ nữ. Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, hôn nhân một vợ một
chồng không hề mất đi mà trái lại nó thực sự tồn tại một cách đúng nghĩa nhất. Hôn
nhân một vợ một chồng lấy tình yêu chân chính giữa nam và nữ làm cơ sở và mục
đích xây dựng gia đình hạnh phúc, dân chủ, hòa thuận, bền vững. Trong gia đình,
quyền bình đẳng giữa nam và nữ, giữa vợ và chồng phải được tôn trọng, họ có quyền
và nghĩa vụ ngang nhau trong mọi vấn đề của cuộc sống hôn nhân.
c) Hôn nhân được đảm bảo về pháp lý: lOMoARcPSD| 36443508
Với vai trò là hạt nhân của toàn xã hội, vấn đề hôn nhân không còn là vấn đề riêng
tư của gia đình mà còn liên quan chặt chẽ đến quan hệ xã hội. Vì vậy việc có những
quy định pháp luật để điều chỉnh mối quan hệ này là vô cùng cần thiết. Hôn nhân có
sự công nhận của pháp luật mang lại quyền lợi, sự đảm bảo cho hai bên vừa đặt ra
những trách nhiệm cho cá nhân với gia đình và xã hội. Nó còn giúp hạn chế những
tiêu cực từ một số bộ phận lợi dụng quyền tự do hôn nhân để thỏa mãn những nhu
cầu không chính đáng của cá nhân.
Chương 2. LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM HIỆN NAY
1. Sự biến đổi của gia đình ở Việt Nam hiện nay
1.1. Gia đình vẫn là một thiết chế xã hội tương đối bền vững lOMoARcPSD| 36443508
Bảng 2.1: bảng thể hiện tỉ lệ kết hôn theo cả nước và theo vùng kinh tế - xã hội
Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy, tỷ lệ dân số từ 15 tuổi
trở lên đã từng kết hôn là 77,5%. Trong đó, dân số đang có vợ/chồng chiếm 69,2%,
dân số đã ly hôn hoặc ly thân chiếm 2,1%; xấp xỉ 70% nam giới từ 15 tuổi trở lên
hiện đang có vợ và 68,5% phụ nữ từ 15 tuổi trở lên hiện đang có chồng
=> Hôn nhân vẫn là hình thức chung sống phổ biến của những người
trưởng thành khác giới.
1.1. Biến đổi về quy mô, kết cấu gia đình
Gia đình Việt Nam ngày nay có thể được coi là “gia đình quá độ” trong bước
chuyển biến từ xã hội nông nghiệp cổ truyền sang xã hội công nghiệp hiện đại. Quy lOMoARcPSD| 36443508
mô gia đình Việt Nam ngày càng thu nhỏ, đáp ứng những nhu cầu và điều kiện của
thời đại mới đặt ra. Cấu trúc gia đình truyền thống (đa thế hệ) dần tan ra, từng bước
được thay thế bằng cấu trúc gia đình hạt nhân (hai thế hệ). Theo kết quả Tổng điều
tra dân số năm 2019, tính đến thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2019: 6 5 4 3 2 1 0
1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015 2020 2025
Hình 2.1. Đồ thị biểu diễn kết quả tổng điều tra dân số năm 2019
Theo số liệu của các cuộc điêu tra dân số qua các năm cho thấy, quy mô gia đình
Việt Nam đã giảm từ mức trung bình 5,22 người/hộ năm 1979 xuống còn 3,5
người/hộ năm 2019 và đến hiện tại còn thấp hơn nữa.
Tất nhiên, quá trình biến đổi đó cũng gây những phân chức năng như tạo ra sự
ngăn cách không gian giữa các thành viên trong gia đình, tạo khó khăn, trở lực trong
việc gìn giữ tình cảm cũng như các giá trị văn hóa truyền thống của gia đình. lOMoARcPSD| 36443508
1.2. Biến đổi trong thực hiện các chức năng của gia đình
1.2.1. Biến đổi chức năng tái sản xuất ra con người
Với thành tựu của y học hiện đại, gia đình đã chủ động và tự giác hơn khi xác
định số lượng và thời điểm sinh con. Ngày 14/01/1993, Nhà nước đã ban hành chính
sách dân số và kế hoạch hóa gia đình khuyến khích chỉ nên có 1 – 2 con. Kế hoạch
hóa giúp đảm bảo chất lượng cuộc sống gia đình, mỗi đứa trẻ được nuôi dưỡng đầy
đủ để có thể phát triển toàn diện.
1.2.2. Biến đổi chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
Trong thời kỳ đổi mới, kinh tế hộ gia đình đã trở thành một thành phần kinh tế
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Số người lao động sản xuất trong phạm vi gia
đình chiếm gần 70% lao động xã hội, trong đó tập trung cao ở nông thôn, chiếm gần
80% (Theo Cổng Thông tin Điện tử bộ tài chính).
Tuy nhiên, một trở ngại cho sự phát triển kinh tế hộ gia đình là qui mô sản xuất
nhỏ, lao động ít, ở một số vùng còn mang nặng tính chất sản xuất tự cấp, tự túc.
Nguồn thu nhập của gia đình tăng lên làm gia đình Việt trở thành một đơn vị tiêu dùng.
1.2.3. Biến đổi chức năng giáo dục (xã hội hóa)
Nội dung giáo dục gia đình hiện nay không chỉ nặng về giáo dục đạo đức, ứng xử
trong gia đình, dòng họ, làng xã như trước kia, mà hướng đến giáo dục kiến thức
khoa học hiện đại, trang bị công cụ để con cái hòa nhập với thế giới.
Tuy nhiên, sự phát triển của hệ thống giáo dục xã hội, cùng với sự phát triển kinh
tế hiện nay, vai trò giáo dục của các chủ thể trong gia đình có xu hướng giảm. Những
hiện tượng tiêu cực trong nhà trường và xã hội gia tăng làm cho sự kỳ vọng và niềm
tin của các bậc cha mẹ vào hệ thống giáo dục xã hội trong việc rèn luyện đạo đức,
nhân cách cho con em của họ đã giảm đi rất nhiều so với trước đây. Mâu thuẫn này
là một thực tế chưa có lời giải hữu hiệu ở Việt Nam hiện nay. Những tác động trên
đây làm giảm sút đáng kể vai trò của gia đình trong thực hiện chức năng xã hội hóa. lOMoARcPSD| 36443508
Trong phạm vi cả nước, năm 1999 có 14.346 trẻ em từ 12 đến dưới 18 tuổi làm trái
pháp luật; 6 tháng đầu năm 2000 theo thống kê chưa đầy đủ có 11.538 trẻ em làm
trái pháp luật (Nguyễn Trọng Yên, 2001).
Trong số trẻ em làm trái pháp luật, 30% 10 %
ở trong gia đình có bố mẹ nghiện ma túy, 8 % 30 %
ham mê cờ bạc , 21% trong gia đình làm
ăn phi pháp , 8% có anh chị em có tiền 16 %
án , , tiền sự, 7,3% có bố mẹ ly hôn
, 15.5% bị gia đình chửi mắng đánh đập 7 % 21 %
, 8,2% được nuông chiều quá mức , 10% 8 %
không được gia đình quản lý đúng mức .
Hình 2.2. Đồ thị thể hiện tỉ lệ trẻ
em vi phạm pháp luật (Nguyễn Quang Vinh, 1996).
1.2.4. Biến đổi chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm
Trong gia đình Việt Nam hiện nay, nhu cầu thỏa mãn tâm lý - tình cảm đang tăng
lên, do gia đình có xu hướng chuyển đổi từ chủ yếu là đơn vị kinh tế sang chủ yếu là
đơn vị tình cảm. Hiện nay, các gia đình đang đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách
thức. Đặc biệt, trong tương lai gần, khi mà tỷ lệ các gia đình chỉ có một con tăng lên
thì đời sống tâm lý - tình cảm của nhiều trẻ em và kể cả người lớn cũng sẽ kém phong phú hơn.
Tác động của công nghiệp hóa và toàn cầu hóa dẫn tới tình trạng phân hóa giàu
nghèo sâu sắc, Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ các hộ nghèo, khắc phục khoảng
cách giàu nghèo đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Cùng với đó, vấn đề đặt ra là
cần phải thay đổi quan niệm truyển thống về giới tính trong gia đình. Nó đòi hỏi phải lOMoARcPSD| 36443508
hình thành những chuẩn mực mới, bảo đảm sự hài hòa lợi ích giữa các thành viên
trong gia đình cũng như lợi ích giữa gia đình và xã hội.
1.3.Biến đổi trong các mối quan hệ gia đình
1.3.1. Biến đổi quan hệ hôn nhân, quan hệ vợ chồng
Trong thực tế, hôn nhân và gia đình Việt Nam đang phải đối mặt với những thách
thức, biến đổi lớn. Dưới tác động của cơ chế thị trường, khoa học công nghệ hiện
đại, toàn cầu hóa... khiến các gia đình phải gánh chịu nhiều mặt trái như: quan hệ vợ
chồng - gia đình lỏng lẻo, gia tăng tỷ lệ ly hôn, ngoại tình,...Đồng thời xuất hiện
nhiều bi kịch như thảm án gia đình, xâm hại tình dục… Ngoài ra, sức ép từ cuộc sống
hiện đại cũng khiến hôn nhân trở nên khó khăn với nhiều người trong xã hội.
Tình trạng hôn nhân không đăng ký: Ở nước ta hiện tượng này tồn tại khá phổ
biến, do nhiều nguyên nhân khác nhau như do chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn (tảo
hôn), do phong tục tập quán lạc hậu, do thiếu sự hiểu biết và ý thức tuân thủ pháp
luật ... Hiện tượng chung sống trước hôn nhân: chưa có những số liệu thống kê chính
thức, nhưng hiện tượng này thường xuất hiện tập trung ở giới trẻ sống xa gia đình,
không chịu sự kiểm soát của gia đình như học sinh, sinh viên, những người lao động
nhập cư… Một nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy có 12.712 đôi bạn
trẻ chung sống trước, rồi kết hôn sau và 10.148 đôi chung sống không kết hôn. (Mai Nguyên Vũ, 2015).
1.3.2. Biến đổi quan hệ giữa các thế hệ, giá trị, chuẩn mực văn hóa gia đình
Trong bối cảnh xã hội Việt Nam hiện nay, quan hệ giữa các thế hệ cũng như các
giá trị, chuẩn mực văn hóa của gia đình cũng không ngừng biến đổi. Trong gia đình
hiện đại, việc giáo dục trẻ em gần như phó mặc cho nhà trường thay vì được dạy bảo
của ông bà, cha mẹ từ khi còn nhỏ như gia đình truyền thống. Người cao tuổi trong
các gia đình hiện đại cũng ít được sống cùng con cháu như gia đình xưa. Những biến
đổi trong quan hệ gia đình cho thấy, thách thức lớn nhất đặt ra cho gia đình Việt Nam lOMoARcPSD| 36443508
là mâu thuẫn giữa các thế hệ, do sự khác biệt về tuổi tác, khi cùng chung sống với nhau.
2. Thực trạng gia đình Việt Nam hiện nay
2.1. Mặt tích cực
Xã hội Việt Nam hiện nay đang tồn tại song song hai loại hình gia đình đó là gia
đình truyền thống và gia đình hạt nhân.
Hiện nay gia đình ở Việt Nam vẫn là gia đình truyền thống đa chức năng. Vẫn có
các chức năng cơ bản như: chức năng kinh tế, chức năng tiêu dùng, chức năng tái
sản xuất, chức năng nuôi dưỡng giáo dục… Các chức năng này không những có vai
trò quan trọng đối với từng thành viên trong gia đình mà còn tác động mạnh mẽ tới
sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta.
Trước hết, gia đình hạt nhân tồn tại như một đơn vị độc lập, gọn nhẹ, linh hoạt và
có khả năng thích ứng nhanh với các biến đổi xã hội. Gia đình hạt nhân có sự độc
lập về quan hệ kinh tế. Kiểu gia đình này tạo cho mỗi thành viên khoảng không gian
tự do tương đối lớn để phát triển tự do cá nhân. Vai trò cá nhân được đề cao. Sự bình
đẳng giới giữa nam và nữ hiện nay, đời sống riêng tư của con người ngày càng được
tôn trọng hơn, các mâu thuẫn xung đột phát sinh từ gia đình cũng giảm đi, cha mẹ có
thể chăm sóc con cái tốt hơn. Sự bình đẳng giới là một nét biến đổi trong gia đình
Việt Nam hiện nay và đang thu hút được rất nhiều sự quan tâm, đồng tình của xã hội.
Phụ nữ ngày càng có tiếng nói hơn, có quyền quyết định, được nêu ý kiến của mình
hơn trước đây góp phần tạo điều kiện cho người phụ nữ được phát huy hết mọi tiềm
năng của mình trong quá trình hội nhập và phát triển.
2.2. Mặt tiêu cực
Lẽ đương nhiên, bên cạnh những điểm sáng của gia đình hiện nay thì còn khá
nhiều thách thức. Trong những năm gần đây xã hội Việt Nam có những chuyển biến
cực nhanh so với các giai đoạn trước, biểu hiện rõ ở các vấn đề sau đây:
Tâm lý chuộng con trai còn phổ biến lOMoARcPSD| 36443508
Theo kết quả các cuộc điều tra thăm dò về nguyện vọng sinh con trai của các cặp
vợ chồng 1998-2000 (Theo ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em Hà Nội, 2002).
Bảng 2.2: bảng thể hiện tỉ lệ nguyện vọng sinh con trai 1998-2000
Lý do có con trai phần lớn là để nương tựa lúc
tuổi già. Số khác do kỳ vọng sức lao động của
người đàn ông trong gia đình. => Chưa có con
trai là gánh nặng tâm lý với gia đình Việt
Số lượng các vụ ly hôn tăng nhanh qua các năm
Ở Việt Nam theo báo cáo của ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội, số vụ vợ
chồng xin ly hôn đã tăng từ 22.000 vụ năm 1991, lên 44.000 vụ năm 1998.
Bảng 2.3: bảng thể hiện số vụ ly hôn theo tòa án nhân dân tối cao giai đoạn 2001 - 2003 2001 2002 1 /3 đến 31/ 8/2003 54.226 vụ 56.487 41.326
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ly hôn, phần lớn do mâu thuẫn vợ chồng, mâu
thuẫn về kinh tế, bạo lực gia đình. Số khác do ngoại tình, chuyện chăn gối không hòa
hợp, trái ngược về tính cách và quan điểm sống, tác động từ người thân, kết hôn khi còn quá trẻ,…
Bạo lực giới trong gia đình
Nguyên nhân ly hôn do mâu thuẫn gia đình, bị đánh đập ngược đãi chiếm tỷ lệ
lớn. Nó là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tan vỡ của gia đình và cũng lý giải vì sao
phụ nữ là người chủ yếu đứng đơn xin tòa án ly hôn. lOMoARcPSD| 36443508
Một nghiên cứu của Trung tâm Tư vấn Tình yêu, Hôn nhân và Gia đình thành phố
Hồ Chí Minh cho thấy trong 1.665 ca bạo hành 1.60 % trong gia đình, có:
Phụ nữ bị bạo hành về thể xác 43.10 % 55.30 %
Bị bạo hành về tinh thần
Bị bạo hành về tình dục
Hình 2.3. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ nguyên nhân phụ nữ bị bạo hành
Bạo lực về gia đình rất đa dạng có cả bạo lực về vật chất và bạo lực về tinh thần.
Pháp luật cần nghiêm khắc xử lý vấn đề này.
3. Phương hướng cơ bản xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao nhận thức của xã hội về
xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam: Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền
để các cấp ủy, chính quyền, các tổ chức đoàn thể từ trung ương đến cơ sở nhận thức
sâu sắc về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của gia đình và công tác xây dựng, phát
triển gia đình Việt Nam hiện nay.
Thứ hai, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, kinh tế hộ gia đình
Xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội. •
Cần có chính sách kịp thời hỗ trợ các gia đình phát triển kinh tế, sản xuất. •
Tích cực khai thác và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình vay
vốn ngắnhạn và dài hạn. lOMoARcPSD| 36443508
Thứ ba, kế thừa những giá trị của gia đình truyền thống đồng thời tiếp thu những
tiến bộ của nhân loại về gia đình trong xây dựng gia đình Việt Nam hiện nay
Xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam hiện nay vừa phải kế thừa và phát huy
những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, vừa kết hợp với
những giá trị tiên tiến của gia đình hiện đại để phù hợp với sự vận động phát triển tất
yếu của xã hội. Tất cả nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu làm cho gia đình thực sự
là tế bào lành mạnh của xã hội, là tổ ấm của mỗi người.
Thứ tư, tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa
Các tiêu chí xây dựng gia đình văn hóa phải phù hợp và có ý nghĩa thiết thực với
đời sống của nhân dân, công tác bình xét danh hiệu gia đình văn hóa phải được tiến
hành theo tiêu chí thống nhất, trên nguyên tắc công bằng, dân chủ, đáp ứng được
nguyện vọng, tâm tư, tình cảm, tạo được sự đồng tình hưởng ứng của nhân dân.
4. Liên hệ bản thân
Bất kì ai trong chúng ta đều mong muốn có một gia đình hạnh phúc, được sinh ra
trong tình yêu thương và lớn lên từ sự bao bọc của người thân trong gia đình.
Vậy làm cách nào để có thể giúp gia đình mình trở nên hạnh phúc? Có lẽ mỗi
người sẽ có cho mình một tiêu chí riêng về gia đình hạnh phúc. Riêng tôi cho rằng
sự bền vững và gắn kết của gia đình phụ thuộc phần lớn vào tình cảm và thái độ của
mỗi thành viên. Bản thân câng phải biết quan tâm, chia sẻ và tôn trọng đối với mọi
người trong gia đình, phải biết kính trên nhường dưới, hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
Dù cuộc sống bận rộn đến đâu, mỗi chúng ta vẫn cần dành thời gian bên cạnh và
chăm sóc cho người thân của mình. Ngoài ra, khi còn ngồi trên ghế nhà trường, phải
có trách nhiệm học tập tốt để xứng đáng với công sức của cha mẹ, đồng thời chuẩn
bị kiến thức để sau này có đầy đủ tài chính chăm lo cho bản thân và gia đình. Vừa
tiếp thu giá trị mới vừa giữ vững di sản, văn hóa tốt đẹp. Tạo nền tảng cho sự công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đi lên của đất nước. lOMoARcPSD| 36443508 B. KẾT LUẬN
Gia đình là tế bào của xã hội, nắm giữ những vị trí, vai trò và chức năng đặc biệt
không thể thay thế được. Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, gia
đình có sự biến đổi về cả quy mô lẫn kết cấu hình thức và các chức năng cũng như
mối quan hệ trong gia đình. Điều đó đã dẫn đến những tác động về cả hai mặt tích
cực và tiêu cực trong đời sống của gia đình và với xã hội. Để khắc phục những
điểm yếu trên, chúng ta đã đề ra phương hướng và giải pháp được đề ra để nâng cao
nhận thức của mỗi cá nhân, các ban ngành về việc xây dựng gia đình Việt Nam ấm
no, hạnh phúc, bình đẳng, nhất là trong bối cảnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước ngày nay.
Qua nghiên cứu, phân tích lý luận chung về gia đình và thực trạng chung của gia
đình Việt Nam hiện nay, chúng em đã nhận thức rõ được những giá trị mà gia đình
đem lại và ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng, phát triển gia
đình. Thật may mắn cho chúng ta nếu được ở trong một gia đình tràn ngập tình yêu
thương. Với những gia đình chưa thực sự hạnh phúc, mỗi người hãy cùng nhau trò
chuyện, hóa giải mọi khúc mắc đang tồn tại, hãy cố gắng hết sức xây dựng, phát triển
và bảo vệ bến đỗ tuyệt vời nhất mang tên Gia Đình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.
Giáo trình học phần Chủ nghĩa xã hội khoa học 2.
Nhìn từ cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019: Cơ hội và thách thức
từxu hướng biên đổi hộ gia đình ở Việt Nam: https://moh.gov.vn/chuong-trinh-
muctieu-quoc-gia/-/asset_publisher/7ng11fEWgASC/content/nhin-tu-cuoc-tong-
ieu-tradan-so-va-nha-o-2019-co-hoi-va-thach-thuc-tu-xu-huongbien-oi-ho-gia-inh- vietnam lOMoARcPSD| 36443508 3. Gia đình Việt Nam đang đứng trước nhiều thách
thứchttps://quangnam.gov.vn/CMSPages/BaiViet/Default.aspx?IDBaiViet=20480 4.
Thực trạng hôn nhân tại Việt Nam nhìn từ kết quả Tổng điều tra dân số và Nhà ởnăm 2019:
https://consosukien.vn/thuc-trang-hon-nhan-tai-viet-nam-nhin-tu-
ketqua-tong-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-nam-2019.htm 5.
Kết quả điều tra gia đình Việt Nam năm 2006 do Uỷ ban Dân số, Gia đình và
Trẻem (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) phối hợp cùng Tổng cục Thống kê,
Viện Gia đình và Giới thuộc Viện KHXHVN thực hiện và đã công bố cuối tháng 6/2008.