














Preview text:
MỤC LỤC
I. Mở đầu .................................................................................. 3
2.1. Sức lao động và những điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa 3
2.1.1. Khái niệm sức lao động ............................................ 3
2.1.2. Những điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa . 3
2.2. Thuộc tính của hàng hóa sức lao động ........................... 4
2.2.1. Giá trị hàng hóa sức lao động ................................... 5
2.2.2. Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động ..................... 5
2.3. Vị trí lý luận của hàng hóa sức lao động ........................ 6
III. Thị trường hàng hóa sức lao động ở Việt Nam hiện nay ... 7
3.1. Lý luận chung về thị trường lao động ............................ 7
3.1.1. Bản chất của thị trường hàng hóa sức lao động ........ 7
3.1.2. Khái niệm thị trường lao động .................................. 7
3.2. Thực trạng thị trường lao động ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra 8
3.2.1. Những thành tựu đạt được trong quá trình phát triển thị trường lao động
............................................................................................. 8
3.2.2. Các vấn đề còn tồn đọng trong nền thị trường lao động 9
3.3. Những giải pháp và định hướng cho sự phát triển thị trường lao động ở
............................................................................................. 10
Việt Nam .............................................................................. 10
3.3.1.. Xác định định hướng phát triển của Đảng và nhà nước 10
3.3.2. Các giải pháp phát triển thị trường lao động Việt Nam 11
IV. Kết luận ............................................................................ 12
V. Tài liệu tham khảo ............................................................. 12 LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam kết bài tiểu luận của tôi bảo đảm được bảo mật, tuyệt đối không chia sẻ
bài cho sinh viên khác. Kết quả bài tiểu luận của tôi do tôi tự thực hiện dựa trên bài
giảng, powerpoint, các thông tin từ giảng viên và tham khảo từ các nguồn trích dẫn trong bài....
Tôi xin cam đoan rằng mọi thông tin trích dẫn trong bài tiểu luận đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Sinh viên thực hiện bài tiểu luận
(Ký và ghi rõ họ tên) Đào Duy Kha 1 LỜI CẢM ƠN
Kính gửi Trường Đại học Hoa Sen và Cô Phạm Thị Ngọc Anh,
Em xin gửi lời tri ân sâu sắc và lòng biết ơn chân thành đến Trường và Cô về
những trải nghiệm học tập quý báu tại trường.
Trong suốt thời gian học tập, giúp em nhận thức được giá trị của tri thức và sự quan
trọng của việc hiểu biết về Kinh tế và Chính trị. Điều này không chỉ giúp cho cuộc
sống của em, mà còn mở rộng tầm nhìn về những vấn đề liên quan.
Em muốn bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt đến cô, người đã chia sẻ không chỉ kiến thức
mà còn sự đam mê và tận tâm trong việc giáo dục. Cô đã tạo ra một môi trường học
tập tích cực và truyền cảm hứng cho chúng em mỗi buổi học, dù chỉ qua những buổi
học online. Cảm ơn cô vì sự kiên nhẫn, lòng nhiệt huyết và sự khích lệ. Những giờ
học với cô không chỉ là những buổi học truyền đạt kiến thức sách vở, mà còn là hành
trình khám phá về tư duy và sự đổi mới phát triển.
Em cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các giáo viên và nhân viên tận tâm
khác của Trường, những người đã đóng góp và tạo điều kiện toàn diện để chúng em
được học tập và phát triển thông qua môn Kinh tế chính trị Mác-Lênin.
Một lần nữa, em chân thành cảm ơn Trường và Cô vì sự hi sinh và cống hiến của
mình trong sự nghiệp giáo dục. Trân trọng, Sinh Viên HSU-Đào Duy Kha 2 I. Mở đầu
Khi nước ta bắt đầu áp dụng quá trình chuyển đổi từ mô hình kinh tế kế hoạch hóa
sang một nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã
hội chủ nghĩa, việc này đã mở ra một loạt thách thức mới đòi hỏi sự lý giải và
hướng dẫn phù hợp với bối cảnh mới. Trong số đó, một vấn đề quan trọng là thị
trường lao động. Hàng hóa lao động đã trở thành một yếu tố quan trọng trong nền
kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, và việc C.Mác nghiên cứu và phát triển lý
thuyết về hàng hóa lao động đã làm sáng tỏ bản chất của nền sản xuất hàng hóa tư
bản chủ nghĩa và phát hiện ra các quy luật điều chỉnh sự phát triển của xã hội trong bối cảnh đó.
Việt Nam đang hình thành một nền kinh tế thị trường với định hướng xã hội chủ
nghĩa, có những điểm khác biệt so với nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
Phát triển lý thuyết về "hàng hóa lao động" của C.Mác trở thành một phần quan
trọng trong bối cảnh kinh tế đa dạng, với sự can thiệp của nhà nước và hướng phát
triển xã hội chủ nghĩa. Thị trường lao động đang là một trong những yếu tố trọng
yếu của quá trình đổi mới kinh tế, và việc phát triển thị trường lao động luôn thu
hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu, chuyên gia và nhà quy hoạch chính sách.
Ngoài ra, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề lao động trở nên ngày
càng quan trọng và cần thiết cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Điều này
làm cho việc hiểu rõ tình trạng hiện tại và các vấn đề còn tồn đọng của lao động
Việt Nam trở thành một nhiệm vụ cấp bách.
II. Lý luận của C. Mác về hàng hóa sức lao động
2.1. Sức lao động và những điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa
2.1.1. Khái niệm sức lao động
Để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản, ta cần nhận ra rằng tiền
biến thành tư bản khi có hàng hóa có khả năng tạo ra giá trị cao hơn giá trị ban
đầu, và trong trường hợp này, hàng hóa đó chính là sức lao động. Sức lao động bao
gồm tất cả năng lực của một cá nhân và được sử dụng trong sản xuất hàng hóa.
Trong chủ nghĩa tư bản, chỉ có sức lao động, không phải con người, là đối tượng
mua bán, tạo ra một chế độ lao động làm thuê.
2.1.2. Những điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa
Trong mọi xã hội, sức lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất,
nhưng để sức lao động trở thành hàng hóa, cần phải đáp ứng hai điều kiện. Thứ 3
nhất, người lao động phải có khả năng kiểm soát sức lao động của mình và chỉ bán
nó trong một khoảng thời gian nhất định, vì nếu bán toàn bộ sức lao động trong
một lần, người đó sẽ trở thành người nô lệ. Thứ hai, người sở hữu sức lao động
không có tư liệu sản xuất để thực hiện sức lao động của mình, nên họ buộc phải
bán sức lao động cho người khác sử dụng. Điều này tạo ra một tình huống mà
người chủ tiền phải tìm kiếm người lao động tự do trên thị trường hàng hóa, tức là
người có khả năng tự do kiểm soát sức lao động của mình và không còn tư liệu sản
xuất để bán. Quá trình lịch sử loại bỏ những người sản xuất nhỏ từ tư liệu sản xuất
bằng bạo lực là bước đầu tiên trong việc thiết lập chế độ sản xuất tư bản chủ nghĩa,
là tiền đề cho chủ nghĩa tư bản. Sự biến sức lao động thành hàng hóa đánh dấu một
bước tiến quan trọng trong việc kết hợp người lao động với tư liệu sản xuất, so với
các chế độ trước đây như nô lệ và phong kiến. Sự bình đẳng về hình thức này che
giấu bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản, dựa trên sự đối kháng lợi ích kinh tế
giữa người bóc lột và người bị bóc lột. Chính sự kết hợp giữa cưỡng bức lao động
bằng biện pháp kinh tế và quyền tự do cá nhân là mâu thuẫn cốt lõi của chế độ dân chủ tư sản.
2.2. Thuộc tính của hàng hóa sức lao động
Cũng như mọi hàng hóa thông thường, hàng hóa sức lao động có hai thuộc
tính giá trị và giá trị sử dụng 4
2.2.1. Giá trị hàng hóa sức lao động
Giá trị của hàng hóa sức lao động phụ thuộc vào số lượng lao động xã hội cần thiết
để sản xuất và tái sản xuất nó. Tuy nhiên, sức lao động chỉ tồn tại như một năng
lực của con người. Việc sản xuất và tái sản xuất sức lao động được thực hiện thông
qua tiêu dùng cá nhân của công nhân, bao gồm tiêu dùng các tư liệu sinh hoạt cần
thiết, vì vậy thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao
động được đo gián tiếp thông qua thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và
tái sản xuất các tư liệu sinh hoạt cần thiết đó. Do đó, giá trị của hàng hóa sức lao
động bao gồm giá trị của tất cả các tư liệu sinh hoạt cần thiết cho bản thân và gia
đình người công nhân, cũng như chi phí đào tạo họ. Giá trị của hàng hóa sức lao
động cũng bao gồm yếu tố lịch sử và tinh thần, và thay đổi theo giá trị của các tư
liệu sinh hoạt, tức là theo thời gian lao động cần thiết để sản xuất chúng.
Là một hàng hóa đặc biệt, giá trị của hàng hóa sức lao động khác với các hàng hóa
thông thường bởi nó bao gồm cả yếu tố tinh thần và lịch sử. Công nhân không chỉ
có nhu cầu vật chất mà còn có nhu cầu tinh thần (như sách, báo, phim ảnh, giải trí,
v.v.). Những nhu cầu này phụ thuộc vào điều kiện lịch sử, địa lý, và mức độ văn minh của từng quốc gia.
Giá trị của hàng hóa sức lao động bao gồm các phần sau: giá trị của các tư liệu sinh
hoạt cần thiết cho bản thân của công nhân để duy trì sức lao động; chi phí đào tạo
công nhân; và giá trị các tư liệu sinh hoạt cho con cái của công nhân.
Trong một xã hội phát triển, nhu cầu về lao động, tư liệu tiêu dùng và dịch vụ của
công nhân tăng lên theo tiến bộ của sản xuất. Do đó, giá trị của hàng hóa sức lao
động có xu hướng tăng. Tuy nhiên, nhu cầu về các hàng hóa và dịch vụ mới cũng
tăng theo sự tiến bộ của sản xuất, làm giảm giá trị của các tư liệu sinh hoạt và dịch
vụ. Điều này dẫn đến sự đối lập giữa hai xu hướng này trong việc xác định giá trị
của sức lao động. Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, xuất
hiện tình trạng vừa thiếu vừa thừa hàng hóa sức lao động. Cung và cầu sức lao
động thường khác nhau tùy theo trình độ kỹ thuật của lao động, dẫn đến tình trạng
giá cả sức lao động cao hoặc thấp.
2.2.2. Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động thể hiện trong việc nó đáp ứng nhu cầu
của người mua. Trong quá trình tiêu dùng hàng hóa sức lao động, tức là trong quá
trình lao động để sản xuất hàng hóa, giá trị sử dụng của nó được thể hiện. "Tiêu 5
dùng sức lao động đồng thời cũng là sản xuất hàng hóa và giá trị thặng dư. Cũng
như việc tiêu dùng mọi hàng hóa khác, sự tiêu dùng sức lao động diễn ra cả trong và ngoài thị trường."
Trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban
đầu của nó, phần lớn giá trị này là giá trị thặng dư. Do đó, giá trị sử dụng của hàng
hóa sức lao động không chỉ là giá trị tự nhiên, mà còn là một giá trị sử dụng đặc
biệt, "có tính chất tạo ra giá trị trao đổi, làm cho việc tiêu dùng nó mang ý nghĩa là
thực hiện lao động và do đó tạo ra giá trị." Chính giá trị sử dụng đặc biệt này của
hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản.
Vậy tại sao C.Mác lại bắt đầu nghiên cứu với giá trị khi tìm hiểu thuộc tính của
hàng hóa sức lao động? Thực ra, đây là phương pháp của ông: từ cái đơn giản đến
phức tạp, từ bề ngoài vào bên trong. Ông nghiên cứu giá trị của hàng hóa - sức lao
động không chỉ vì giá trị mà còn vì để làm nổi bật giá trị sử dụng, chỉ khi đó giá trị
sử dụng mới thể hiện rõ ràng trong quá trình tiêu dùng sức lao động - tức là trong quá trình lao động.
2.3. Vị trí lý luận của hàng hóa sức lao động
Khi hàng hóa sức lao động xuất hiện, tiền mới chuyển hóa thành tư bản, giải quyết
vấn đề cơ bản: tại sao tiền có thể sinh ra giá trị mà không vi phạm quy luật sản
xuất hàng hóa. Sự xuất hiện của hàng hóa sức lao động đánh dấu sự chuyển đổi từ
sản xuất hàng hóa đơn giản sang sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa, một hình
thức sản xuất hàng hóa phát triển cao nhất và phổ biến nhất. Theo C.Mác, việc xuất
hiện của hàng hóa-sức lao động là dấu hiệu của một thời đại mới, thời đại của tư bản công nghiệp.
Bằng cách làm rõ rằng giá trị thặng dư được sinh ra từ sức lao động của công nhân,
ta có thể giải thích tại sao các nhà tư bản luôn cố gắng khai thác lao động thặng dư
của mỗi công nhân càng nhiều càng tốt. Do đó, lý luận về hàng hóa sức lao động
có vai trò cơ bản trong việc xây dựng lên học thuyết về giá trị thặng dư của Mác,
hay nói cách khác, nó là "chìa khóa" của học thuyết về giá trị thặng dư.
Hàng hóa sức lao động cũng đã giải thích và vượt qua những khúc mắc của các
trường phái kinh tế cổ điển: làm thế nào để đổi một lượng lao động lớn hơn (lao 6
động sống) lấy một lượng lao động ít hơn đã được vật hóa trong tư bản khả biến
mà không vi phạm quy luật giá trị.
III. Thị trường hàng hóa sức lao động ở Việt Nam hiện nay
3.1. Lý luận chung về thị trường lao động
3.1.1. Bản chất của thị trường hàng hóa sức lao động
Thị trường lao động là một đặc thù trong hệ thống thị trường, với người bán là lao
động và người mua là nhà tuyển dụng hoặc nhà sản xuất. Bản chất của thị trường
lao động phản ánh qua hai yếu tố chính: mối quan hệ giữa hàng hóa (sức lao động),
tiền, và hàng hóa (sức lao động), cũng như cơ chế tự điều tiết thông qua các quy
luật kinh tế như cung, cầu, giá cả và cạnh tranh.
Theo quan điểm của Michel Beaud và Gilles Dostaler, hành vi của cá nhân khi đưa
sức lao động của họ ra thị trường lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.
Các cá nhân sẽ quyết định bán sản phẩm của mình ở mức giá nào là hợp lý, và điều
này tương ứng với cơ chế tự điều tiết của thị trường qua các quy luật cung, cầu, giá cả và cạnh tranh.
Trên thị trường lao động, các quy luật này cũng diễn ra theo các hướng tương tự
như các loại thị trường khác. Khi cung sức lao động tăng lên và vượt quá cầu, giá
cả của sức lao động giảm xuống. Ngược lại, khi chất lượng sức lao động của cá
nhân được đánh giá cao, giá cả tăng lên. Tuy nhiên, khi có yếu tố cạnh tranh, người
mua sẽ có nhiều lựa chọn hơn và sẵn lòng mua với giá thấp hơn, trong khi người
bán cần phải nâng cao năng lực lao động của mình để giao dịch thành công trên thị trường lao động.
3.1.2. Khái niệm thị trường lao động
Nhìn chung, dù có nhiều định nghĩa về "thị trường" được đưa ra bởi các nhà khoa
học khác nhau, nhưng chúng đều có sự đồng nhất cao về bản chất hoạt động giao
dịch giữa người mua và người bán trên cơ sở hàng - tiền - hàng, cũng như các quy
luật cơ bản như cung - cầu, giá cả và cạnh tranh.
Trong trường hợp của thị trường lao động, các định nghĩa cũng tập trung vào mối
quan hệ giữa người lao động và người thuê lao động. Cả hai định nghĩa từ Francis
Binoche và tổ chức The Economic Time đều nhấn mạnh vào sự tương tác giữa
người lao động và người thuê lao động, nơi mà cả hai bên đều cạnh tranh để đạt 7
được mục tiêu của mình - người thuê lao động cạnh tranh để tìm được lao động tốt
nhất, và người lao động cạnh tranh để có được công việc phù hợp.
Như vậy, thị trường lao động không chỉ là nơi mà các quyết định về việc thuê và
cho thuê lao động được thực hiện, mà còn là nơi mà sự tương tác và cạnh tranh
giữa các bên diễn ra để đạt được mục tiêu của họ.
3.2. Thực trạng thị trường lao động ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra
Thông qua các nghiên cứu của E. Robert và các quyết định của Đảng và Nhà nước,
rõ ràng thấy thị trường lao động đóng vai trò quan trọng và không thể phủ nhận
trong việc xác định giá cả, huy động nguồn lực và phân bố chúng.
Tuy nhiên, như bạn đã đề cập, thị trường lao động ở Việt Nam vẫn đang phải đối
mặt với nhiều thách thức và yếu kém. Các vấn đề có thể bao gồm:
Thất nghiệp và dư lao động: Mặc dù kinh tế có sự phát triển, nhưng vẫn có nhiều
người thất nghiệp và dư lao động do sự không phù hợp giữa nhu cầu và cung ứng
lao động trên thị trường.
Kỹ năng và tri thức: Sự không phù hợp giữa kỹ năng và tri thức của lao động với
nhu cầu của thị trường lao động hiện đại có thể dẫn đến việc thiếu hụt nhân lực chất lượng.
Bất công trong thị trường lao động: Có thể xuất hiện các vấn đề liên quan đến
bất công trong quy trình tuyển dụng, tiền lương, và điều kiện làm việc, làm suy
giảm uy tín và tính công bằng của thị trường.
Thiếu cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng kinh tế và giáo dục vẫn còn yếu kém, làm hạn
chế khả năng phát triển của thị trường lao động và gây ra sự bất ổn.
Để giải quyết các thách thức này, cần có sự hỗ trợ từ chính phủ, các tổ chức và
doanh nghiệp trong việc tạo ra các chính sách và biện pháp cụ thể để cải thiện thị
trường lao động, cũng như đảm bảo công bằng và tính bền vững của nó.
3.2.1. Những thành tựu đạt được trong quá trình phát triển thị trường lao động
Thông qua những phát triển mạnh mẽ trong thị trường lao động, Việt Nam đã có
những bước tiến quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội. Dưới đây là một số điểm nổi bật: 8
Tăng cường cung lao động: Các chính sách và biện pháp đã được triển khai để
nâng cao chất lượng và số lượng lao động. Điều này đã dẫn đến sự đa dạng hóa cơ
cấu ngành nghề và nâng cao hiệu suất lao động.
Phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo: Việt Nam đã đầu tư vào giáo dục và đào
tạo nghề nghiệp để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường lao động. Hệ
thống này được chuẩn hóa và hiện đại hóa để đảm bảo nguồn nhân lực có trình độ
chuyên môn và kỹ năng phù hợp.
Cải thiện quan hệ lao động: Thay đổi trong phương thức tuyển dụng và quản lý
lao động đã tạo ra môi trường làm việc công bằng và lý tưởng hơn. Các cơ chế đối
thoại và thương lượng giữa các bên đã được thiết lập để đảm bảo hài hòa lợi ích và
giải quyết tranh chấp lao động.
Tăng cường dịch vụ việc làm: Hệ thống dự báo cung-cầu lao động và thông tin
thị trường lao động đã được phát triển để hỗ trợ việc tư vấn và kết nối giữa người
lao động và nhà tuyển dụng.
Chuyển đổi cơ cấu lao động: Sự phát triển của thị trường lao động đã thúc đẩy
chuyển đổi cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Điều này
đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và giảm thiểu thất nghiệp.
Tóm lại, sự phát triển của thị trường lao động ở Việt Nam không chỉ góp phần vào
sự phát triển kinh tế mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống và khả năng cạnh tranh
của đất nước trên thị trường quốc tế.
3.2.2. Các vấn đề còn tồn đọng trong nền thị trường lao động
Vấn đề thất nghiệp, sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, cũng như chất
lượng lao động đều là những thách thức quan trọng mà Việt Nam đang phải đối
mặt trong quá trình phát triển kinh tế và xã hội. Dưới đây là một số cách tiếp cận
có thể giúp giải quyết những vấn đề này:
Tăng cường đào tạo và phát triển kỹ năng: Đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề
nghiệp là cần thiết để cung cấp cho lao động những kỹ năng phù hợp với nhu cầu
của thị trường lao động hiện đại. Cần thiết phải cải thiện chất lượng đào tạo và
thúc đẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp và các trường đào tạo.
Khuyến khích sự chuyển đổi từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ: Cần
tạo ra điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn chuyển đổi sang các ngành nghề 9
khác như công nghiệp và dịch vụ. Điều này có thể đạt được thông qua việc cung
cấp đào tạo nghề phù hợp và tạo ra cơ hội việc làm trong các lĩnh vực mới.
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế địa phương: Việc phát triển cơ
sở hạ tầng và kinh tế địa phương có thể giúp giảm bớt sự mất cân đối giữa cung và
cầu lao động bằng cách tạo ra cơ hội việc làm ở các khu vực nông thôn và miền núi.
Tăng cường quản lý và hỗ trợ cho doanh nghiệp: Chính phủ cần thúc đẩy môi
trường kinh doanh thuận lợi để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và
tuyển dụng lao động. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ đặc biệt cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa để giúp họ vượt qua khó khăn trong việc tuyển dụng và đào tạo nhân lực.
Tăng cường hợp tác quốc tế: Việc hợp tác với các đối tác quốc tế có thể giúp Việt
Nam tiếp cận công nghệ mới và kỹ thuật tiên tiến, từ đó cải thiện chất lượng và năng suất lao động.
Cải thiện chính sách và quy định lao động: Cần có các chính sách linh hoạt và
tiên tiến để thúc đẩy việc tuyển dụng và giữ chân lao động. Đồng thời, cần cải
thiện điều kiện làm việc và bảo vệ quyền lợi của người lao động để thu hút và giữ chân nhân tài.
Tất cả những nỗ lực này cần phải được thực hiện đồng bộ và có sự hợp tác chặt chẽ
giữa chính phủ, doanh nghiệp và xã hội để đảm bảo rằng Việt Nam có thể vượt qua
những thách thức và tiến xa hơn trên con đường phát triển kinh tế và xã hội.
3.3. Những giải pháp và định hướng cho sự phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
3.3.1.. Xác định định hướng phát triển của Đảng và nhà nước
Việt Nam đang có những bước tiến quan trọng trong việc hình thành và phát triển
các loại hình kinh tế đa dạng, đồng thời chuyển dịch cơ cấu lao động để đáp ứng
nhu cầu của thị trường lao động hiện đại. Dưới đây là một số điểm quan trọng về
hướng phát triển thị trường lao động của Việt Nam:
Mục tiêu chung và quan điểm định hướng: Việt Nam cam kết tạo ra một môi
trường thị trường lao động hiện đại, đầy đủ và hội nhập quốc tế. Quan điểm này
phản ánh tầm quan trọng của việc phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường lao động 10
trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng hiện đại.
Định hướng phát triển: Việt Nam xác định mục tiêu phát triển thị trường lao
động toàn diện và bền vững, phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng địa
phương. Quan trọng là tạo ra cơ sở và động lực phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước thông qua việc kiến tạo và hỗ trợ phát triển thị trường lao động.
Vai trò của nhà nước: Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc kiến tạo và hỗ
trợ phát triển thị trường lao động thông qua việc hoàn thiện, nâng cao hiệu lực và
hiệu quả của cơ chế chính sách và văn bản quy phạm pháp luật. Đồng thời, cần
thúc đẩy các cách thức thủ tục hành chính để giảm thiểu những rủi ro liên quan đến
quyền lợi của người lao động.
Hội nhập quốc tế: Việt Nam cũng chủ động trong việc hội nhập quốc tế và đẩy
mạnh kết nối cung - cầu lao động trong nước với thị trường lao động quốc tế. Điều
này có thể giúp tạo ra cơ hội việc làm mới và nâng cao chất lượng lao động.
Thách thức và cơ hội: Cùng với những cơ hội, cũng có những thách thức, như sự
chuyển đổi cơ cấu lao động, tăng cường hợp tác quốc tế và cải thiện chính sách lao
động. Tuy nhiên, với sự chủ động và kiên trì, Việt Nam có thể vượt qua những
thách thức này và tiến xa hơn trên con đường phát triển.
3.3.2. Các giải pháp phát triển thị trường lao động Việt Nam
Các điều kiện cần tạo ra để phát triển thị trường lao động hiện đại, đầy đủ và hội
nhập quốc tế có thể được tóm tắt như sau:
Hoàn thiện thể chế và chính sách pháp luật: Cần phát triển và thống nhất các
chính sách và quy định để thị trường lao động có thể phát triển theo hướng hiện đại
và hội nhập quốc tế. Điều này bao gồm việc giải phóng sức lao động và sản xuất,
tăng cường tự do hóa để người lao động có kỹ năng có thể tự do lựa chọn việc làm
và di chuyển trên thị trường lao động.
Phát triển cung lao động thông qua đổi mới đào tạo và giáo dục nghề nghiệp:
Cần tập trung vào việc phát triển kỹ năng nghề nghiệp và đào tạo nguồn nhân lực
phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động hiện đại. Điều này bao gồm việc tăng
cường đào tạo kỹ năng mềm và liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp. 11
Nâng cao hiệu quả quản lý thị trường lao động: Cần thiết lập hành lang pháp lý
và quy định phù hợp với mô hình kinh tế thị trường, đồng thời hỗ trợ phát triển thị
trường lao động thông qua đầu tư vào hạ tầng dịch vụ và chuyển đổi số.
Hợp tác quốc tế: Việc hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nước phát triển là rất
quan trọng để học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin và nhận được hỗ trợ kỹ thuật
và tài chính để xây dựng và quản lý thị trường lao động hiện đại.
Tóm lại, việc tạo ra một thị trường lao động đầy đủ và hiện đại đòi hỏi sự hợp tác
và nỗ lực từ nhiều bên, từ chính phủ đến doanh nghiệp và cộng đồng quốc tế. IV. Kết luận
Lý luận về "hàng hóa sức lao động" của Karl Marx vẫn luôn đóng vai trò quan
trọng trong việc phân tích bản chất kinh tế - chính trị của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Sự chuyển đổi sức lao động thành hàng hóa đánh dấu một bước ngoặt cách mạng
trong cách mà người lao động được kết hợp với tư liệu sản xuất. Điều này đánh
dấu một tiến bộ lịch sử so với các hình thức cũ như nô lệ và phong kiến.
Thị trường lao động đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thị trường, và sự thừa
nhận sức lao động là một hàng hóa đã và đang điều chỉnh quan hệ cung cầu lao
động. Do đó, việc nghiên cứu về các quy luật chi phối quan hệ này là cần thiết để
hiểu rõ hơn về cách mà con người được sử dụng trong quá trình sản xuất và lao động.
Trong bối cảnh của thế giới ngày nay, việc phát triển thị trường lao động luôn là
một chủ đề được quan tâm, đặc biệt là trong ngữ cảnh của các thách thức như biến
đổi khí hậu và dịch bệnh. Việt Nam, với quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh
tế thế giới, đang phải đối mặt với những thách thức và cơ hội trong việc phát triển
thị trường lao động của mình.
V. Tài liệu tham khảo
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin.
(Sửdụng trong các trường đại học không chuyên lý luận chính trị). Tài liệu
dung tập huấn giảng dạy năm 2019.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
(Dành cho bậc Đại học hệ chuyên lý luận chính trị). 12
3. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Giáo trình kinh tế Chính trị
MácLênin và phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa (Dùng trong hệ cử nhân chính trị). Nxb Lý luận chính trị
4. Ngô Văn Dụ-Trần Xuân Giá (2006). Tìm hiểu một số thuật ngữ trong vănkiện
Đại hội X của Đảng. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
5. Cổng thông tin Đảng bộ tỉnh Bình Thuận. Thị trường lao động Việt Namtrong
giai đoạn hiện nay và những vấn đề đặt ra. NCS.Ths Hu…nh Thị Ái Hậu. Đăng 4/5/2021
https://truongchinhtri.binhthuan.dcs.vn/Tin-tuc/post/208195/thi-truong-lao-dong-
vietnam-trong-giai-doan-hien-nay-va-nhung-van-de-dat-ra
6. Tạp chí Ban Tuyên giáo Trung ương. Phát triển thị trường lao động Việt
Nam hiện đại, đầy đủ và hội nhập quốc tế. Đăng 14/4/2023 13
https://tuyengiao.vn/nghien-cuu/phat-trien-thi-truong-lao-dong-viet-nam-hiendai-
day-du-va-hoi-nhap-quoc-te-140192
7. Thư viện số - Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Thị trường lao động với
ansinh xã hội ở Việt Nam. Nxb Khoa học Xã hội
8. Thư viện số - Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Thời đại ngày nay, vị trí vàý
nghĩa của những luận điểm cơ bản trong học thuyết Mác Lê Nin
9. Thư viện số - Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Khái niệm hàng hóa trong
bộ Tư bản của C.Mác từ góc nhìn triết học. TS. Bùi Thị Thanh Hương 15